Luật Đất đai 2024

Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023 về Quy trình hoàn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu 679/QĐ-TCT
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 31/05/2023
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Quyết định
Người ký Mai Xuân Thành
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
128
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023 về Quy trình hoàn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023 về Quy trình hoàn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023 về Quy trình hoàn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Số hiệu: 679/QĐ-TCT
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày ban hành: 31/05/2023
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 2 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“5. Quyết định hoàn thuế:

a) Ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Thông báo về việc không được hoàn thuế (theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 và Điều 36, Điều 46 Thông tư số 80/2021/TT-BTC)”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Nội dung quy trình

Quy trình hoàn thuế bao gồm các nội dung sau:
...
5. Quyết định hoàn thuế:

a) Ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Thông báo về việc không được hoàn thuế (theo quy định tại Điều 36, Điều 46 Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 4 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 4. Phân công CQT tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho NNT

1. Đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

a) Cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý trực tiếp NNT hoặc Cục Thuế nơi NNT nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn của NNT theo quy định tại Điều 72 Luật Quản lý thuế và khoản 10 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.

b) Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp NNT: Chi cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn của NNT.

Xem nội dung VB
Điều 4. Phân công CQT tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho NNT

CQT tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy trình này là:

1. Đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

a) Cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý trực tiếp NNT hoặc Cục Thuế nơi NNT nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn của NNT theo quy định tại Điều 72 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

b) Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp NNT: Cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn của NNT. Trường hợp Cục Thuế phân công cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp NNT tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì:

- Chi cục Thuế thực hiện các công việc nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quy trình này.

- Cục Thuế thực hiện các công việc nêu tại khoản 4, 5, 6 Điều 2 Quy trình này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 4 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 4. Phân công CQT tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho NNT
...
2. Đối với hồ sơ thanh toán, hoàn trả tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế GTGT cho ngân hàng thương mại: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị thanh toán của NNT theo hướng dẫn tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 2 Quy trình này.

Xem nội dung VB
Điều 4. Phân công CQT tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho NNT

CQT tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy trình này là:
...
2. Đối với hồ sơ thanh toán, hoàn trả tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế GTGT cho ngân hàng thương mại: Cục Thuế, Chi cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị thanh toán của NNT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. Cục Thuế ban hành quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 4, 5 Điều 2 Quy trình này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm a khoản 3 Điều 4 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 4. Phân công CQT tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho NNT
...
3. Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

a) Hoàn thuế GTGT chưa được khấu trừ hết:

CQT quản lý trực tiếp NNT thực hiện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho NNT theo hướng dẫn tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 2 Quy trình này”.

Xem nội dung VB
Điều 4. Phân công CQT tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho NNT

CQT tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy trình này là:
...
3. Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

a) Hoàn thuế GTGT chưa được khấu trừ hết:

- Cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT thực hiện các công việc nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quy trình này.

- Cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4, 5, 6 Điều 2 Quy trình này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a.2 ... khoản 3 Điều 5 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 5. Phân công bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế

3. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước:

a.2) Bộ phận giải quyết hoàn thuế TNCN thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN thuộc diện hoàn thuế trước của NNT quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 2 Quy trình này.

Xem nội dung VB
Điều 5. Phân công bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế
...
3. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước:
...
a.2) Bộ phận giải quyết hoàn thuế TNCN thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước của NNT quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Quy trình này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm ... a.3 khoản 3 Điều 5 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 5. Phân công bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế

3. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước:
...
a.3) Bộ phận giải quyết hoàn các khoản thu từ đất thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa các khoản thu từ đất và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển thuộc diện hoàn thuế trước”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Phân công bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế
...
3. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước:
...
a.3) Bộ phận giải quyết hoàn các khoản thu từ đất thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa các khoản thu từ đất thuộc diện hoàn thuế trước.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
5. Bãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 5 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT.

Xem nội dung VB
Điều 5. Phân công bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế
...
4. Quyết định hoàn thuế
...
b) Đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế: Chi cục Thuế lập Văn bản đề nghị thẩm định và chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết hoàn thuế (hồ sơ đề nghị hoàn thuế; Biên bản kiểm tra, Kết luận hoặc Quyết định xử lý (nếu có); đề xuất hoàn thuế), dự thảo Quyết định hoàn thuế (hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN) và các phụ lục kèm theo Quyết định, dự thảo Thông báo về việc không được hoàn thuế (nếu có), gửi bộ phận thẩm định pháp chế tại Cục Thuế thẩm định hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định hoàn thuế của Cục Thuế. Sau khi thẩm định hồ sơ hoàn thuế, bộ phận thẩm định pháp chế trình Cục trưởng Cục Thuế (hoặc Lãnh đạo Cục Thuế được phân công) phê duyệt và ký ban hành Quyết định hoàn thuế đối với các hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế, Thông báo về việc không được hoàn thuế đối với hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 15. Xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế

1. Xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước

a) Trường hợp hoàn theo theo quy định của pháp luật thuế

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước căn cứ hồ sơ hoàn thuế điện tử trên phân hệ hoàn thuế hoặc hồ sơ hoàn thuế bằng giấy do bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế chuyển đến và thực hiện:

Bước 1. Đối chiếu hồ sơ hoàn thuế

Căn cứ hồ sơ hoàn thuế của NNT; hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp; thông tin về NNT do CQT quản lý tại cơ sở dữ liệu và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế để xác định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cụ thể:

- Trường hợp xác định hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, phân hệ hoàn thuế tạo, trả Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) gửi cho NNT theo hướng dẫn tại Quy trình một cửa.

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, CQT thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn tại hồ sơ hoàn thuế với hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai bổ sung, tình hình bù trừ nghĩa vụ thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT (nếu có), số thuế đã được hoàn kỳ trước liền kề. Số tiền thuế được hoàn phải được khai thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Kết quả đối chiếu phải xác định được trường hợp được hoàn thuế hoặc không thuộc trường hợp hoàn thuế; số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn; số thuế không được hoàn, số thuế không được hoàn chuyển khấu trừ; hoặc hồ sơ chưa đủ thông tin cần yêu cầu NNT bổ sung, giải trình. Trường hợp được hoàn thì số thuế được hoàn phải được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư số 80/2021/TT BTC.

Kết quả đối chiếu được cập nhật đầy đủ vào Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 03/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình này)”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế

1. Xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước

a) Trường hợp hoàn theo theo quy định của pháp luật thuế

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước căn cứ hồ sơ hoàn thuế điện tử trên phân hệ hoàn thuế hoặc hồ sơ hoàn thuế bằng giấy do bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế chuyển đến và thực hiện:

Bước 1. Đối chiếu hồ sơ hoàn thuế

Căn cứ hồ sơ hoàn thuế của NNT và thông tin về NNT do CQT quản lý tại cơ sở dữ liệu để xác định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cụ thể:

- Trường hợp xác định hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, phân hệ hoàn thuế tạo, trả Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) gửi cho NNT theo hướng dẫn tại Quy trình một cửa.

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, CQT thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn tại hồ sơ hoàn thuế với hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai bổ sung, tình hình bù trừ nghĩa vụ thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT (nếu có), số thuế đã được hoàn kỳ trước liền kề. Số tiền thuế được hoàn phải được khai thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Kết quả đối chiếu phải xác định được trường hợp được hoàn thuế hoặc không thuộc trường hợp hoàn thuế; số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn; số thuế không được hoàn, số thuế không được hoàn chuyển khấu trừ; hoặc hồ sơ chưa đủ thông tin cần yêu cầu NNT bổ sung, giải trình. Trường hợp được hoàn thì số thuế được hoàn phải được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Kết quả đối chiếu được cập nhật đầy đủ vào Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 03/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình này).

Bước 2. Thông báo yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin tài liệu

Trường hợp kết quả đối chiếu hồ sơ chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ hoàn thuế của NNT thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế hoặc việc kê khai trên hồ sơ khai thuế của NNT không đúng quy định, cần yêu cầu NNT bổ sung, giải trình, bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện:

Dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) trình Thủ trưởng CQT phê duyệt trên hệ thống TMS và ký gửi NNT theo hướng dẫn tại Quy trình một cửa.

Bước 3. Chấp nhận thông tin tài liệu giải trình, bổ sung của NNT hoặc chuyển phân loại hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế

- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ xác định hồ sơ hoàn thuế của NNT thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế và chưa hết thời hạn theo Thông báo thì NNT được gửi thêm thông tin, tài liệu giải trình, bổ sung đến CQT.

- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà chứng minh số tiền thuế đã đề nghị hoàn thuế là đúng, bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế tiếp tục giải quyết hồ sơ.

- Trường hợp hết thời hạn theo Thông báo mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin hoặc đã giải trình bổ sung mà chưa đủ căn cứ để CQT xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thuế hoặc không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì bộ phận giải quyết hoàn thuế thực hiện:

+ Dự thảo Thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo mẫu số 05/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, nêu rõ lý do thay đổi hình thức phân loại giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trình Thủ trưởng CQT duyệt, ký gửi NNT.

+ Căn cứ kết quả phê duyệt chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế, hệ thống TMS tự động cập nhật trạng thái hồ sơ hoàn thuế, thời gian giải quyết hồ sơ hoàn theo kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển hồ sơ đến bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo phân công tại Danh mục 3 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quy trình này để tiếp tục giải quyết hoàn thuế.

Bước 4. Xác định số tiền đủ điều kiện hoàn thuế

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế căn cứ kết quả thực hiện các công việc nêu trên để xác định số thuế đề nghị hoàn đủ điều kiện hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn không đủ điều kiện hoàn thuế được chuyển khấu trừ tiếp, số thuế đề nghị hoàn không đủ điều kiện hoàn thuế và không đủ điều kiện khấu trừ thuế, nêu rõ lý do, căn cứ văn bản quy phạm pháp luật áp dụng tại các thông báo, văn bản gửi NNT.

b) Trường hợp hoàn thuế đối với hồ sơ đề nghị thanh toán của NHTM

Bước 1. Đối chiếu hồ sơ đề nghị thanh toán

Bộ phận giải quyết hồ sơ đề nghị thanh toán của NHTM thực hiện rà soát, đối chiếu số tiền đề nghị thanh toán của NHTM với số liệu thuế GTGT tổng hợp từ các hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do Tổng cục Hải quan cung cấp theo phương thức điện tử.

Trường hợp không khớp đúng, dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) trình Thủ trưởng CQT phê duyệt trên TMS và gửi NHTM.

Bước 2. Xác định số tiền đủ điều kiện thanh toán

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế căn cứ kết quả thực hiện các công việc nêu trên để xác định số thuế đề nghị thanh toán đủ điều kiện hoàn thuế, số thuế đề nghị thanh toán không đủ điều kiện hoàn thuế.

c) Trường hợp hoàn thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế

Bước 1. Đối chiếu hồ sơ hoàn thuế

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN thực hiện rà soát, xác định số nộp thừa trong kỳ quyết toán thuế của NNT trên cơ sở thông tin của hệ thống TMS đã tổng hợp đến thời điểm xử lý hồ sơ hoàn thuế.

Trường hợp số thuế phải nộp, đã nộp, đã khấu trừ, nộp thừa, đề nghị hoàn trên hồ sơ khai QTT của NNT khớp đúng với số nộp thừa của CQT tính toán, quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế thì thực hiện theo quy định tại bước 4 điểm c khoản 1 Điều này.

Bước 2. Thông báo yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin tài liệu

Trường hợp số thuế phải nộp, đã nộp, đã khấu trừ, nộp thừa, đề nghị hoàn trên hồ sơ khai quyết toán thuế của NNT không khớp đúng với số nộp thừa của CQT tính toán, quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế thì bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định nguyên nhân chênh lệch số liệu kê khai của NNT và số liệu tính toán của cơ quan thuế để thực hiện:

- Dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP), trình Thủ trưởng CQT phê duyệt trên TMS và ký gửi NNT theo hướng dẫn tại Quy trình một cửa để đề nghị NNT thực hiện khai bổ sung nếu có sai sót hoặc cung cấp thông tin, giải trình số liệu chênh lệch.

- Trường hợp NNT đã có Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của bộ phận Xử lý Tờ khai, bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN tiếp tục thực hiện theo bước 3 điểm c khoản 1 Điều này.

Bước 3. Chấp nhận thông tin tài liệu giải trình, bổ sung của NNT hoặc chuyển phân loại hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế

CQT theo dõi, đôn đốc NNT thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu để tiếp tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ xác định hồ sơ hoàn thuế của NNT thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế thì CQT tiếp tục Thông báo cho NNT biết để tiếp tục gửi thông tin, tài liệu giải trình, bổ sung đến CQT.

- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà chứng minh số tiền thuế đã đề nghị hoàn thuế là đúng, bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế tiếp tục giải quyết hồ sơ.

Bước 4. Xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế:

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN căn cứ kết quả thực hiện các công việc nêu trên để xác định số thuế đề nghị hoàn đủ điều kiện hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn không đủ điều kiện hoàn thuế.

Trường hợp số thuế đề nghị hoàn của NNT bao gồm số tiền NNT đã chứng minh là đủ điều kiện hoàn thuế, số tiền NNT chưa đủ căn cứ chứng minh đủ điều kiện hoàn thuế thì số nộp thừa theo số CQT tính và NNT đã chứng minh đủ điều kiện hoàn thuế là căn cứ để xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định để cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều 45 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

d) Trường hợp hoàn nộp thừa khác

Bước 1. Đối chiếu hồ sơ đề nghị hoàn

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện đối chiếu số thuế đề nghị hoàn của NNT với số nộp thừa của NNT.

Trường hợp có chênh lệch giữa số đề nghị hoàn với số nộp thừa trên ứng dụng TMS, bộ phận giải quyết hoàn thuế chuyển bộ phận KK&KTT để rà soát, đối chiếu số nộp thừa của NNT và thực hiện điều chỉnh (nếu có) theo Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và quản lý nghĩa vụ của NNT.

Trường hợp NNT đề nghị hoàn nộp thừa khoản thu được phân bổ, bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện đối chiếu, xác nhận về số đã nộp, số còn nợ phát sinh theo từng địa bàn hưởng khoản thu phân bổ với CQT quản lý địa bàn nhận phân bổ theo hướng dẫn tại Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và quản lý nghĩa vụ của NNT.

Bước 2. Thông báo yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin tài liệu

Trường hợp kết quả đối chiếu xác định số thuế đề nghị hoàn của NNT chưa khớp đúng với số nộp thừa thì bộ phận giải quyết hoàn thuế dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP), trình Thủ trưởng CQT phê duyệt trên TMS và ký gửi NNT theo hướng dẫn tại Quy trình một cửa.

Bước 3. Chấp nhận thông tin tài liệu giải trình, bổ sung của NNT hoặc chuyển phân loại hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế

Thực hiện tương tự theo hướng dẫn bước 3 điểm a khoản 1 Quy trình này.

Bước 4. Xác định số tiền đủ điều kiện hoàn

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế căn cứ kết quả thực hiện các công việc nêu trên để xác định số tiền đủ điều kiện hoàn, số không đủ điều kiện hoàn theo nguyên tắc theo quy định tại Điều 45 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
7. Sửa đổi, bổ sung bước 3 khoản 1 Điều 17 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 17. Đề xuất hoàn thuế

Bước 3. Chuyển hồ sơ thẩm định pháp chế

- Bộ phận giải quyết hoàn thuế đối chiếu hồ sơ hoàn thuế với nội dung hướng dẫn tại Quy chế thẩm định và quyết định của Lãnh đạo CQT để xác định hồ sơ hoàn thuế thuộc diện thẩm định trước khi trình Thủ trưởng CQT ký ban hành Quyết định hoàn thuế đồng thời để lập Văn bản đề nghị thẩm định (mẫu số 04/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) và chuyển toàn bộ hồ sơ hoàn thuế cho bộ phận thẩm định pháp chế đối với trường hợp phải thực hiện thẩm định.

Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:

+ Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 03/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này).

+ Biên bản kiểm tra thuế theo mẫu số 12/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, ký với NNT trong trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

+ Dự thảo Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC (hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu 02/QĐ-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC), Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế GTGT (mẫu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2019/TT-BTC) và Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT- BTC) (nếu có) đã được Lãnh đạo bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế phê duyệt.

+ Các tài liệu liên quan (nếu có).

Thời gian thực hiện các bước công việc tại Điều này khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế”.

Xem nội dung VB
Điều 17. Đề xuất hoàn thuế
...
Bước 3. Chuyển hồ sơ thẩm định pháp chế

a) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc thẩm quyền quyết định hoàn của CQT tiếp nhận:

- Bộ phận giải quyết hoàn thuế đối chiếu hồ sơ hoàn thuế với nội dung hướng dẫn tại Quy chế thẩm định và quyết định của Lãnh đạo CQT để xác định hồ sơ hoàn thuế thuộc diện thẩm định trước khi trình Thủ trưởng CQT ký ban hành Quyết định hoàn thuế đồng thời để lập Văn bản đề nghị thẩm định (mẫu số 04/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) và chuyển toàn bộ hồ sơ hoàn thuế cho bộ phận thẩm định pháp chế.

Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:

+ Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 03/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này).

+ Biên bản kiểm tra thuế theo mẫu số 12/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, ký với NNT trong trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

+ Dự thảo Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC (hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu 02/QĐ-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC), Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế GTGT (mẫu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2019/TT-BTC) và Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) (nếu có) đã được Lãnh đạo bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế phê duyệt.

+ Các tài liệu liên quan (nếu có).

b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế không thuộc thẩm quyền quyết định hoàn của Chi cục Thuế tiếp nhận:

- Bộ phận giải quyết hoàn thuế lập Tờ trình Lãnh đạo CQT phê duyệt Văn bản đề nghị thẩm định (mẫu số 04/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ hoàn thuế cho Cục Thuế (bộ phận thẩm định pháp chế) trên ứng dụng theo hướng dẫn tại điểm a bước 3 Điều này.

- Lãnh đạo CQT ký, phê duyệt Văn bản nghị thẩm định cùng với toàn bộ hồ sơ hoàn thuế gửi Cục Thuế để thực hiện thẩm định và quyết định hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 18 và Điều 19 Quy trình này.

Thời gian thực hiện các bước công việc tại Điều này khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
8. Sửa đổi, bổ sung bước 3 Điều 18 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 18. Thẩm định hồ sơ hoàn thuế

Bước 3. Xử lý kết quả thẩm định hồ sơ hoàn thuế

Bộ phận thẩm định pháp chế thực hiện lập, duyệt Văn bản thẩm định hồ sơ hoàn thuế (mẫu 05/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) tại phân hệ hoàn thuế. Phân hệ hoàn thuế tự động cập nhật kết quả thẩm định tại phân hệ hoàn thuế và chuyển Văn bản thẩm định cho bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Thời gian thực hiện các công việc tại Điều này tối đa trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn thuế trước và 02 ngày làm việc đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Thẩm định hồ sơ hoàn thuế
...
Bước 3. Xử lý kết quả thẩm định hồ sơ hoàn thuế

Bộ phận thẩm định pháp chế thực hiện lập, duyệt Văn bản thẩm định hồ sơ hoàn thuế (mẫu 05/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) tại phân hệ hoàn thuế. Phân hệ hoàn thuế tự động cập nhật kết quả thẩm định tại phân hệ hoàn thuế và chuyển Văn bản thẩm định cho bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Đối với hồ sơ do Chi cục Thuế đề nghị thẩm định thì Bộ phận thẩm định pháp chế thực hiện trình Thủ trưởng CQT phê duyệt Quyết định hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 19 Quy trình này.

Thời gian thực hiện các công việc tại Điều này tối đa trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn thuế trước và 02 ngày làm việc đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Danh mục này được sửa đổi bởi Điều 2 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT

Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể tại phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
...
Phụ lục số I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC 3. PHÂN CÔNG XỬ LÝ HỒ SƠ HOÀN THUẾ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Phụ lục II DANH SÁCH CÁC DANH MỤC
...
DANH MỤC 3. PHÂN CÔNG XỬ LÝ HỒ SƠ HOÀN THUẾ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Danh mục này được sửa đổi bởi Điều 2 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Các quy định về xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế tại Quy trình này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
2. Quy trình này thay thế các quy định về xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế tại Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế./.

Xem nội dung VB
QUY TRÌNH HOÀN THUẾ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Các quy định về xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế tại Quy trình này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-TCT như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

- Luật số 56/2024/QH15: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý Thuế, Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024."

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Một số từ ngữ và các chữ viết tắt trong quy trình

- NNT: Người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

- CQT: Cơ quan thuế.

- NSNN: Ngân sách nhà nước.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- HCVT: Hành chính văn thư.

- GTGT: Giá trị gia tăng.

- TNCN: Thu nhập cá nhân.

- HSHT: Hồ sơ hoàn thuế.

- TMS: Ứng dụng quản lý thuế tập trung, là hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thuế của ngành thuế.

- QMS: Là phân hệ quản lý hồ sơ vào, hồ sơ ra tại ứng dụng TMS.

- TPR: Ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro.

- TTR: Ứng dụng thanh tra, kiểm tra.

- Phân hệ hoàn thuế: Là chức năng trên ứng dụng TMS để thực hiện các bước công việc của quy trình hoàn thuế.

- Chi cục Thuế: Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực.

- Luật Quản lý thuế: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

- Thông tư số 19/2021/TT-BTC: Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Thông tư số 31/2021/TT-BTC: Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

- Quy trình một cửa: Quyết định số 2351/QĐ-TCT ngày 11/12/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế một cửa tại cơ quan thuế và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Quy chế thẩm định: Quy chế cấp ý kiến pháp lý dự thảo đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và thẩm định dự thảo văn bản hành chính do CQT các cấp ban hành kèm theo Quyết định số 1033/QĐ-TCT ngày 01/06/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Tên viết tắt của các bộ phận tham gia thực hiện quy trình

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan thuế (sau đây gọi tắt là Bộ phận TN&TKQ), gồm:

+ Bộ phận hành chính văn thư (sau đây gọi tắt là Bộ phận HCVT) là Văn phòng tại Cục Thuế hoặc Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Hỗ trợ NNT thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn; Phòng/Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ hoặc Phòng/Đội Tổng hợp (Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ - Nghiệp vụ - Dự toán) thuộc Chi cục Thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua đường bưu chính.

+ Bộ phận tuyên truyền hỗ trợ (sau đây gọi tắt là Bộ phận TTHT) là Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thuộc Cục Thuế; Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Hỗ trợ NNT thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn; Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT/Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT, Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT-Trước bạ - Thu khác, Đội Nghiệp vụ quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế hoặc các bộ phận khác do lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc (sau đây gọi là bộ phận tiếp nhận trực tiếp): thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp tại CQT và tại trung tâm hành chính công.

+ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi là Cổng TTĐT): thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả bằng phương thức điện tử.

- Bộ phận Kê khai và Kế toán thuế (sau đây gọi tắt là Bộ phận KK&KTT) là Phòng Kê khai và Kế toán thuế thuộc Cục Thuế; Phòng Kê khai và Kế toán thuế và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp lớn thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn; Phòng/Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học hoặc Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế hoặc Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế tại Chi cục Thuế: thực hiện chức năng kê khai và kế toán thuế.

- Bộ phận Quản lý nợ là Phòng/Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục Thuế, Phòng Quản lý thuế được phân công thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Phòng/Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội Nghiệp vụ Quản lý nợ thuế, Đội kiểm tra thuế, Đội Nghiệp vụ quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế thực hiện chức năng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.

- Bộ phận Thanh tra - Kiểm tra là Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế tại Cục Thuế/Chi cục Thuế hoặc Phòng Quản lý thuế được phân công thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Đội Kiểm tra thuế hoặc Đội Nghiệp vụ quản lý thuế tại Chi cục Thuế: thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

- Bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế là Phòng thuộc Cục Thuế, Cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Phòng/Đội thuộc Chi cục Thuế được Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao nhiệm vụ phân loại hồ sơ hoàn thuế (trong trường hợp chưa áp dụng ứng dụng phân loại rủi ro để tự động phân loại hồ sơ hoàn thuế) và thực hiện chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế:

+ Bộ phận KK&KTT thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế quy định tại Điều 2 Chương I Quy trình này (trừ hoàn thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN).

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế TNCN tại Phòng Quản lý hộ kinh doanh cá nhân, cá nhân và thu khác, Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế tại Cục Thuế, Phòng được phân công thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn; Đội Kiểm tra thuế hoặc Đội Nghiệp vụ quản lý thuế, Phòng/Đội trước bạ và thu khác tại Chi cục Thuế hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế với trường hợp quyết toán thuế TNCN của NNT là cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN có đề nghị hoàn thuế.

- Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN là Phòng Quản lý hộ kinh doanh cá nhân, cá nhân và thu khác, Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế tại Cục Thuế, Phòng được phân công thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn; Đội Kiểm tra thuế hoặc Đội Nghiệp vụ quản lý thuế, Phòng/Đội trước bạ và thu khác tại Chi cục Thuế hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ: thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp quyết toán thuế TNCN của NNT là cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN có đề nghị hoàn thuế.

- Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn các khoản thu từ đất là Phòng Quản lý các khoản thu từ đất; Phòng quản lý hộ kinh doanh cá nhân, cá nhân và thu khác; Phòng nghiệp vụ Dự toán - Pháp chế; Phòng/Đội trước và thu khác tại Chi cục Thuế/Chi cục Thuế khu vực hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn các khoản thu từ đất thuộc diện hoàn thuế trước.

- Bộ phận thẩm định pháp chế là bộ phận có chức năng thẩm định - pháp chế tại Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế thuộc Cục Thuế hoặc Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Hỗ trợ NNT thuộc Cục Thuế doanh nghiệp lớn; Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Tuyên truyền Hỗ trợ NNT, Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế thuộc Chi cục Thuế; bộ phận được giao nhiệm vụ: thực hiện thẩm định đối với các văn bản hành chính về hoàn thuế.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quy trình sửa đổi Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 2201/QĐ-TCT năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024