Một số nội dung của Quy chế này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 2529/QĐ-BTC năm 2007 có hiệu lực từ ngày 27/07/2007
Điều 1. Đính chính sai sót về số thứ tự trình bày Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm:
Điều 5, khoản 1 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ;
Điều 14 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ;
Điều 33, khoản 2 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ;
Phụ lục 9 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ;
Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ;
Phụ lục 14 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ;
Phụ lục 20 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ.
(Chi tiết cụ thể theo phụ lục đính kèm).
Xem nội dung VBQUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung của Quy chế này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 2529/QĐ-BTC năm 2007 có hiệu lực từ ngày 27/07/2007
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 3 về Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động như sau:
“6. Điều kiện đối với tổ chức tham gia góp vốn:
a) Là pháp nhân có thời gian hoạt động tối thiểu là năm (05) năm, đang hoạt động hợp pháp và không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Điểm a, g Khoản 2 và Điểm a Khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.
b) Đáp ứng điều kiện tài chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy chế này và các điều kiện khác theo quy định có liên quan của pháp luật chuyên ngành.
c) Công ty quản lý quỹ thành lập và hoạt động tại Việt Nam không được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại các Công ty quản lý quỹ khác tại Việt Nam.”
Xem nội dung VBĐiều 3. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
...
6. Điều kiện đối với tổ chức góp vốn:
a) Đang hoạt động hợp pháp và không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Điểm a, g Khoản 2 và Điểm a Khoản 4, Điều 13 Luật Doanh nghiệp;
b) Đáp ứng điều kiện tài chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy chế này;
c) Không phải là pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép kinh doanh hoặc các văn bản pháp lý tương đương.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 4 về Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn như sau:
“1. Cá nhân, tổ chức chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, vốn chủ sở hữu để tham gia góp vốn thành lập Công ty quản lý quỹ, không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân khác.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn
1. Các cá nhân, tổ chức tham gia góp vốn thành lập Công ty quản lý quỹ chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, không bao gồm các nguồn vốn ủy thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các cá nhân, tổ chức khác.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 về Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn như sau:
“2. Đối với trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân, phải chứng minh khả năng góp vốn bằng tiền, chứng khoán hoặc các tài sản khác. Giá trị tiền, chứng khoán hoặc tài sản để chứng minh năng lực tài chính tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp để thành lập Công ty quản lý quỹ. Thời điểm xác nhận giá trị tiền, chứng khoán hoặc tài sản khác để chứng minh năng lực tài chính tối đa không quá ba mươi (30) ngày tính đến ngày Hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ.
Đối với tài sản bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi có trong tài khoản tại ngân hàng.
Đối với tài sản bằng chứng khoán, chứng khoán phải đang được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và phải có xác nhận của Công ty chứng khoán hoặc của tổ chức phát hành về số chứng khoán đó. Giá trị chứng khoán được tính theo giá đóng cửa ngày xác nhận.
Đối với tài sản khác, phải có tài liệu chứng minh quyền sở hữu và tài sản đó phải được định giá bởi tổ chức định giá đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Các tài sản dùng để chứng minh năng lực tài chính của cổ đông, thành viên góp vốn không đang trong tình trạng cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ hoặc đang có tranh chấp hoặc đang dùng để chứng minh năng lực tài chính tại các doanh nghiệp, hoặc phục vụ cho các mục đích khác.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn
...
2. Đối với trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn từ 5% vốn điều lệ trở lên là cá nhân, phải chứng minh khả năng góp vốn bằng tiền, chứng khoán hoặc các tài sản khác. Đối với tài sản bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng về số dư tại ngân hàng. Đối với tài sản bằng chứng khoán, phải có xác nhận của Công ty chứng khoán hoặc của tổ chức phát hành về số chứng khoán đó. Đối với tài sản khác, phải có tài liệu chứng minh quyền sở hữu và tài sản đó phải được định giá bởi tổ chức định giá đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 về Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn như sau:
“3. Đối với trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức, nguồn vốn góp phải là nguồn vốn hợp pháp và được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận.
Tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán và tại báo cáo tài chính quý hoặc tháng tính tới thời điểm gần nhất (nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm Hồ sơ đề nghị thành lập Công ty quản lý quỹ đã đầy đủ và hợp lệ) đã được kiểm toán, tổ chức tham gia góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các quỹ khen thưởng, phúc lợi và trừ đi tài sản dài hạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào công ty quản lý quỹ.
Trường hợp pháp nhân là doanh nghiệp bảo hiểm: Vốn chủ sở hữu cộng nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm sau khi trừ đi tài sản dài hạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào Công ty quản lý quỹ.
Trường hợp pháp nhân là Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính: Vốn điều lệ cộng Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ sau khi trừ đi tài sản dài hạn tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp vào Công ty quản lý quỹ.
b) Tài sản lưu động ròng tối thiểu phải bằng số vốn góp.
c) Pháp nhân hoạt động kinh doanh có lãi trong hai (02) năm liền trước năm xin phép thành lập Công ty quản lý quỹ và không có lỗ luỹ kế đến thời điểm Hồ sơ đề nghị thành lập Công ty quản lý quỹ đã đầy đủ và hợp lệ;
d) Trong trường hợp tổ chức tham gia góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính, Công ty chứng khoán: sau khi góp vốn, các tổ chức này vẫn phải đảm bảo duy trì, đáp ứng các điều kiện an toàn vốn và các điều kiện tài chính khác theo pháp luật chuyên ngành.
Xem nội dung VBĐiều 4. Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn
...
3. Đối với trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức, nguồn vốn góp phải là nguồn vốn hợp pháp và được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận. Tổ chức được coi là đủ năng lực tài chính góp vốn khi thỏa mãn các tiêu chí sau:
a) Vốn Chủ sở hữu (không tính các khoản đầu tư dài hạn) đảm bảo đủ góp vốn theo cam kết;
b) Tài sản lưu động ròng tại thời điểm báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm toán tối thiểu bằng số vốn góp;
c) Tổ chức không trong tình trạng sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ kéo dài trong 02 năm liền trước năm xin phép thành lập Công ty và có số lỗ lũy kế vượt quá vốn Chủ sở hữu trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
6. Sửa đổi Khoản 4 Điều 4 về Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn như sau:
“4. Các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của mình và phải nắm giữ toàn bộ số cổ phần của mình, phần vốn góp của mình trong thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng giữa cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập với nhau. Trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp giữa các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, vẫn phải đảm bảo duy trì tỷ lệ sở hữu tại Công ty quản lý quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này trong thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Điều kiện tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn
...
4. Các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua, góp vốn sở hữu ít nhất 20% vốn điều lệ của Công ty quản lý quỹ và cam kết nắm giữ toàn bộ phần vốn góp hoặc số cổ phần đó trong thời hạn ít nhất 03 năm sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác. Quy định này cũng áp dụng đối với các Công ty quản lý quỹ thành lập trước thời điểm Luật Chứng khoán có hiệu lực.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 về Trình tự cấp Giấy phép thành lập và hoạt động như sau:
“2. Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, cổ đông, thành viên góp vốn đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, phong toả vốn, hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự và các thủ tục còn lại để được cấp phép chính thức. Cổ đông, thành viên góp vốn thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ được trích phần vốn góp để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Công ty phù hợp với phương án kinh doanh. Phần vốn góp còn lại phải được gửi vào một tài khoản phong toả tại một ngân hàng do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và phải có xác nhận của Ngân hàng về số vốn trên tài khoản phong toả. Số vốn này chỉ được giải toả và được chuyển vào tài khoản Công ty quản lý quỹ ngay sau khi Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn không hoàn tất các thủ tục để cấp phép trong thời gian sáu (06) tháng kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận nguyên tắc, việc chấp thuận nguyên tắc coi như bị hủy bỏ.”
Xem nội dung VBĐiều 6. Trình tự cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
...
2. Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật. Tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ được trích phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Công ty phù hợp với phương án kinh doanh. Phần vốn góp còn lại phải được gửi vào một tài khoản phong toả tại một ngân hàng do ủy ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và phải có xác nhận của Ngân hàng về số vốn trên tài khoản phong toả. Số vốn này chỉ được giải toả sau khi Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 6 về Trình tự cấp Giấy phép và thành lập và hoạt động như sau:
“4. Nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nhân sự, trụ sở, cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn, mức vốn đóng góp trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động sau khi chấp thuận nguyên tắc cho đến khi chính thức đi vào hoạt động, việc chấp thuận nguyên tắc coi như bị hủy bỏ.”
Xem nội dung VBĐiều 6. Trình tự cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
...
4. Nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động kể từ khi chấp thuận nguyên tắc cho đến khi chính thức đi vào hoạt động, Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn ba (03) ngày kể từ khi có sự thay đổi đó.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 về Hạn chế đối với hoạt động của Công ty quản lý quỹ và nhân viên làm việc tại Công ty quản lý quỹ như sau:
“5. Công ty quản lý quỹ, người có liên quan của Công ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lý quỹ không được là đối tác mua hoặc bán trong giao dịch tài sản đầu tư trong danh mục của nhà đầu tư uỷ thác, Quỹ đầu tư mà Công ty đang quản lý, trừ các trường hợp sau:
a) Giao dịch được thực hiện theo phương thức khớp lệnh tập trung thông qua hệ thống khớp lệnh tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;
b) Giao dịch thực hiện theo phương thức thỏa thuận đối với tài sản của Quỹ thành viên, tài sản trong danh mục của nhà đầu tư ủy thác. Trong trường hợp này, trước khi thực hiện giao dịch phải có ý kiến chấp thuận cho giao dịch bằng văn bản của Đại hội nhà đầu tư, nhà đầu tư uỷ thác. Ý kiến phải thể hiện việc chấp thuận về loại tài sản giao dịch, về mức giá giao dịch, phí giao dịch và chuyển nhượng, đối tác giao dịch, thời điểm thực hiện giao dịch, các điều kiện khác (nếu có), đảm bảo giao dịch tuân thủ quy định tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.”
Xem nội dung VBĐiều 19. Hạn chế đối với hoạt động của Công ty quản lý quỹ và nhân viên làm việc tại Công ty quản lý quỹ
...
5. Công ty quản lý quỹ, người có liên quan của Công ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lý quỹ không được là đối tác mua hoặc bán trong giao dịch tài sản đầu tư trong danh mục của nhà đầu tư ủy thác Công ty đang quản lý, trừ trường hợp giao dịch này được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch theo phương thức khớp lệnh tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán hoặc đã được quy định cụ thể trong Hợp đồng quản lý đầu tư và đã được nhà đầu tư ủy thác chấp thuận cho phép thực hiện trước bằng văn bản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
15. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 19 về Hạn chế đối với hoạt động của Công ty quản lý quỹ và nhân viên làm việc tại Công ty quản lý quỹ như sau:
“9. Công ty quản lý quỹ chỉ được sử dụng vốn kinh doanh dành cho hoạt động đầu tư tài chính của Công ty để đầu tư vào Quỹ thành viên, các Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ mà Công ty đang quản lý, trong trường hợp Điều lệ các Quỹ, Điều lệ Công ty, có quy định cho phép Công ty quản lý quỹ thực hiện việc đầu tư này. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư vào các Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam.”
Xem nội dung VBĐiều 19. Hạn chế đối với hoạt động của Công ty quản lý quỹ và nhân viên làm việc tại Công ty quản lý quỹ
...
9. Công ty quản lý quỹ chỉ được sử dụng vốn của Công ty, tài sản ủy thác quản lý danh mục đầu tư, tài sản của Quỹ thành viên, Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ để đầu tư vào các Quỹ thành viên, các Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ khác thành lập theo pháp luật Việt Nam mà Công ty đang quản lý, trong trường hợp Điều lệ Quỹ, Hợp đồng quản lý đầu tư, Biên bản thoả thuận góp vốn có quy định cho phép Công ty quản lý quỹ thực hiện việc đầu tư này với mức phí quản lý phù hợp đã được nhà đầu tư chấp thuận.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
16. Sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 24 về An toàn tài chính đối với Công ty quản lý quỹ như sau:
“1. Công ty quản lý quỹ phải bảo đảm vốn kinh doanh dành cho hoạt động đầu tư tài chính của Công ty phải là từ nguồn vốn điều lệ thực góp của Công ty, quỹ dự trữ bổ sung vốn Điều lệ và lợi nhuận chưa phân phối. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng các nguồn vốn vay, vốn ủy thác hoặc vốn chiếm dụng từ các tổ chức, cá nhân khác để mua cổ phiếu, trái phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp của Công ty. Đối với các cổ đông lớn, thành viên góp vốn lớn, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và người có liên quan của những đối tượng nêu trên, Công ty không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào hoặc thực hiện việc giao vốn của Công ty cho các cá nhân, tổ chức liên quan quản lý.”
Xem nội dung VBĐiều 24. An toàn tài chính đối với Công ty quản lý quỹ
1. Công ty quản lý quỹ phải bảo đảm vốn kinh doanh dành cho hoạt động đầu tư tài chính của Công ty phải là từ nguồn vốn thực góp của Công ty, không bao gồm các nguồn vốn vay, vốn ủy thác hoặc vốn chiếm dụng từ các tổ chức, cá nhân khác.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
17. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 30 về Quản lý tài sản nhà đầu tư ủy thác như sau:
“1. Khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư, Công ty quản lý quỹ phải mở tài khoản lưu ký đứng tên Công ty quản lý quỹ tại Ngân hàng lưu ký thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác.
Hoạt động quản lý danh mục đầu tư bao gồm các nội dung sau:
a) Thu thập và cập nhật thông tin về khả năng tài chính, mức chấp nhận rủi ro, hạn chế đầu tư và các yêu cầu về hoạt động đầu tư của nhà đầu tư ủy thác. Ký hợp đồng quản lý đầu tư trong đó quy định rõ mục tiêu đầu tư, hạn chế đầu tư và những rủi ro mà nhà đầu tư có thể chấp nhận để đạt được mục tiêu đầu tư;
b) Trên cơ sở thông tin do nhà đầu tư ủy thác cung cấp, hoạch định và tư vấn về chiến lược đầu tư, tư vấn về cơ cấu và phân bổ vốn đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác; xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp với khả năng tài chính, mức chấp nhận rủi ro và hạn chế đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư ủy thác cũng như tình hình thị trường;
c) Thực hiện đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, lựa chọn chứng khoán, mức giá và thời điểm thực hiện giao dịch, đầu tư phù hợp với chiến lược đầu tư và nội dung ủy quyền đã được hai bên thống nhất và quy định tại Hợp đồng quản lý đầu tư;
d) Cập nhật các thông tin cá nhân theo quy định tại Điểm a Khoản này, yêu cầu về đầu tư của nhà đầu tư ủy thác, tình hình thị trường. Trên cơ sở các thông tin này, điều chỉnh cơ cấu danh mục đầu tư cho phù hợp với các yêu cầu của nhà đầu tư và tình hình thị trường.”
Xem nội dung VBĐiều 30. Quản lý tài sản của nhà đầu tư ủy thác
1. Khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư, Công ty quản lý quỹ phải mở tài khoản lưu ký đứng tên Công ty quản lý quỹ tại Ngân hàng lưu ký thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
21. Sửa đổi Phụ lục 7... Quy chế tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
...
PHỤ LỤC 7 BÁO CÁO VỀ VỐN KHẢ DỤNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Xem nội dung VBPHỤ LỤC 7 QUY ĐỊNH VỀ VỐN KHẢ DỤNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
21. Sửa đổi ...Phụ lục 10... Quy chế tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
...
PHỤ LỤC 10 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG LƯU KÝ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Xem nội dung VBPHỤ LỤC 10 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG LƯU KÝ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
21. Sửa đổi ...Phụ lục 12... Quy chế tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
...
PHỤ LỤC 12 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG/QUÝ/NĂM CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Xem nội dung VBPHỤ LỤC 12 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG, QUÝ, NĂM CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
21. Sửa đổi ...Phụ lục 14 Quy chế tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
...
PHỤ LỤC 14. MẪU BÁO CÁO TÀI SẢN QUỸ
Xem nội dung VBPHỤ LỤC 14 MẪU BÁO CÁO TÀI SẢN CỦA QUỸ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
7. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, i, j Khoản 1 Điều 5 về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ như sau:
d) Danh sách và sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này) của Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và người hành nghề quản lý quỹ làm việc tại Công ty quản lý quỹ kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực, bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ (nếu có), Phiếu Lý lịch tư pháp, Bản cam kết sẽ làm việc cho Công ty quản lý quỹ của những người này kèm theo văn bản xác nhận số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng của Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư. Trong trường hợp những cá nhân nêu trên chưa có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, tài liệu bổ sung bao gồm những tài liệu còn lại trong bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ theo quy định.
Danh sách và sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này), Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực, Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học, Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, văn bản xác nhận năm kinh nghiệm theo quy định của nhân viên bộ phận kiểm soát nội bộ (nếu có) và trình độ chuyên môn phù hợp với quy định pháp luật của trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ (nếu có).
Danh sách và sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này), Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên Ban Kiểm soát.
Xem nội dung VBĐiều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ bao gồm:
...
d) Danh sách và sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này) kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người hành nghề quản lý quỹ, thành viên Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên; Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người hành nghề quản lý quỹ và bản cam kết sẽ làm việc cho Công ty quản lý quỹ của những người này;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
7. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, i, j Khoản 1 Điều 5 về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ như sau:
...
i) Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất. Trường hợp khoảng thời gian kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm của báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ đã đầy đủ, hợp lệ vượt quá chín mươi (90) ngày, tổ chức đó phải nộp báo cáo tài chính bổ sung đến Quý hoặc tháng gần nhất. Đối với cổ đông, thành viên góp vốn là công ty mẹ, tập đoàn, phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất được lập theo quy định của pháp luật. Các báo cáo tài chính phải được tổ chức kiểm toán độc lập đang hoạt động hợp pháp xác nhận. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính phải chấp thuận toàn bộ, không có ngoại trừ.
Xem nội dung VBĐiều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ bao gồm:
...
I )Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông, thành viên là tổ chức tham gia góp vốn từ 10% (mười phần trăm) trở lên vốn điều lệ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ. Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ, thì các khoản mục ngoại trừ không ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của tổ chức đó. Trường hợp khoảng thời gian kể từ ngày kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất đến thời điểm gửi Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vượt quá chín mươi (90) ngày, tổ chức đó phải nộp các báo cáo tài chính quý bổ sung đến quý gần nhất;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm j Khoản 7 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
7. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, i, j Khoản 1 Điều 5 về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ như sau:
...
j) Bãi bỏ Điểm j.
Xem nội dung VBĐiều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ bao gồm:
...
j) Xác nhận kiểm toán vốn của tổ chức kiểm toán độc lập về năng lực tài chính và nguồn vốn góp theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 đối với cổ đông, thành viên là tổ chức tham gia góp vốn dưới 10% vốn điều lệ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm j Khoản 7 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1. Bổ sung Khoản 3a sau Khoản 3 Điều 3 về Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động như sau:
“3a. Có tối thiểu hai (02) cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức. Trong đó, phải có tối thiểu một tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Ngân hàng thương mại hoặc Công ty tài chính hoặc Công ty chứng khoán. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó, tỷ lệ sở hữu của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính hoặc Công ty chứng khoán tối thiểu phải là 30% vốn điều lệ. Trường hợp Công ty quản lý quỹ dự kiến thành lập được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Công ty chứng khoán.”
Xem nội dung VBĐiều 3. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Có trụ sở và trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiệp vụ bao gồm:
a) Quyền sử dụng trụ sở Công ty có thời hạn tối thiểu một năm, các thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh cho trụ sở làm việc của Công ty;
b) Trang thiết bị tối thiểu bao gồm các thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm phục vụ cho hoạt động phân tích đầu tư, phân tích và quản lý rủi ro, lưu trữ bảo quản chứng từ.
2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
3. Đảm bảo có đủ số lượng nhân viên có Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ theo phương án kinh doanh, trong đó tối thiểu phải có 5 nhân viên được cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ tại trụ sở chính.
4. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư, Trưởng bộ phận nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư và người hành nghề quản lý quỹ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Quy chế này và các điều kiện về người hành nghề quản lý quỹ do Bộ Tài chính quy định.
5. Điều kiện đối với cá nhân góp vốn:
a) Không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Điểm b, c, d, đ và e Khoản 2 và Điểm b Khoản 4, Điều 13 Luật Doanh nghiệp.
b) Đáp ứng điều kiện tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
6. Điều kiện đối với tổ chức góp vốn:
a) Đang hoạt động hợp pháp và không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Điểm a, g Khoản 2 và Điểm a Khoản 4, Điều 13 Luật Doanh nghiệp;
b) Đáp ứng điều kiện tài chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy chế này;
c) Không phải là pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép kinh doanh hoặc các văn bản pháp lý tương đương.
7. Các cá nhân trong trường hợp quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 10 Quy chế này và các tổ chức mà cá nhân đó là cổ đông lớn nhất, thành viên góp vốn lớn nhất không được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần vượt quá 5% vốn điều lệ hoặc phần vốn góp có quyền biểu quyết của Công ty quản lý quỹ.
8. Tổ chức theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp không được mua cổ phần, góp vốn vào Công ty quản lý quỹ.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
8. Bổ sung Khoản 1a Điều 6 trước Khoản 1 Điều 6 về Trình tự cấp Giấy phép thành lập và hoạt động như sau:
“1a. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có yêu cầu bằng văn bản, các cổ đông, thành viên góp vốn thành lập Công ty quản lý quỹ phải bổ sung, hoàn chỉnh bộ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ theo quy định. Sau thời hạn trên, nếu các cổ đông, thành viên góp vốn không bổ sung, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, cổ đông, thành viên phải nộp hồ sơ mới đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ theo trình tự, thủ tục quy định.”
Xem nội dung VBĐiều 6. Trình tự cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này, trong thời hạn ba mươi (30) ngày ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét chấp thuận nguyên tắc việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công ty quản lý quỹ giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật. Tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động Công ty quản lý quỹ được trích phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Công ty phù hợp với phương án kinh doanh. Phần vốn góp còn lại phải được gửi vào một tài khoản phong toả tại một ngân hàng do ủy ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và phải có xác nhận của Ngân hàng về số vốn trên tài khoản phong toả. Số vốn này chỉ được giải toả sau khi Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận phong toả vốn, Biên bản kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở Công ty và các tài liệu hợp lệ khác theo quy định tại Điều 5 Quy chế này, ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho Công ty quản lý quỹ. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động kể từ khi chấp thuận nguyên tắc cho đến khi chính thức đi vào hoạt động, Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn ba (03) ngày kể từ khi có sự thay đổi đó.
5. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Công ty quản lý quỹ phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên trang thông tin điện tử (website) của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong ba số liên tiếp. Nội dung công bố Giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm các nội dung sau:
a) Tên của Công ty quản lý quỹ bao gồm tên bằng tiếng Việt và tên bằng tiếng Anh;
b) Địa chỉ đặt trụ sở chính của Công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
c) Số Giấy phép thành lập và hoạt động, ngày cấp, các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực hiện theo giấy phép;
d) Vốn điều lệ;
e) Người đại diện theo pháp luật.
6. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Công ty quản lý quỹ phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư, quy trình quản lý rủi ro. Trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Công ty quản lý quỹ phải chính thức hoạt động.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
11. Bổ sung Khoản 1a sau Khoản 1 Điều 8 về Tổ chức của Công ty quản lý quỹ như sau:
“1a. Cá nhân làm việc tại Công ty quản lý quỹ không được kiêm nhiệm, làm việc cho các tổ chức kinh tế khác.”
Xem nội dung VBĐiều 8. Tổ chức của Công ty quản lý quỹ
1. Bộ máy tổ chức của Công ty quản lý quỹ phải tách biệt, độc lập với bộ máy tổ chức (nếu có) của Chủ sở hữu, các thành viên sáng lập, các cổ đông sáng lập của Công ty quản lý quỹ và các Công ty khác là người có liên quan (nếu có).
2. Công ty quản lý quỹ phải đảm bảo sự tách biệt về tổ chức và hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báo cáo giữa hoạt động quản lý tài sản với các hoạt động kinh doanh khác của chính Công ty quản lý quỹ, các hoạt động kinh doanh của các tổ chức khác là người có liên quan.
3. Công ty quản lý quỹ phải tuân thủ các nguyên tắc về quản trị Công ty được quy định trong Điều lệ Công ty phù hợp với Điều lệ mẫu quy định tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Quy chế này. Công ty quản lý quỹ là công ty đại chúng phải tuân thủ quy định pháp luật về quản trị Công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.
4. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch của một Công ty quản lý quỹ không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch của Công ty quản lý quỹ khác.
5. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư, Giám đốc các chi nhánh, tất cả các nhân viên nghiệp vụ thực hiện hoạt động quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư phải có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 và 13 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
12. Bổ sung Khoản 14a sau Khoản 14 Điều 18 về Các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ như sau:
“14a. Công ty quản lý quỹ được ủy quyền cho Ngân hàng lưu ký của quỹ thành viên, danh mục của nhà đầu tư ủy thác thực hiện việc xác định giá tài sản ròng của quỹ thành viên, giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng tại Ngân hàng lưu ký đảm bảo có nhân viên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán hoặc kế toán. Công ty quản lý quỹ phải giám sát và đảm bảo việc xác định giá tài sản ròng tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành, các quy định tại Điều lệ Quỹ, Hợp đồng ủy thác đầu tư. ”
13. Bổ sung Khoản 15a sau Khoản 15 Điều 18 về Các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ như sau:
“15a. Công ty quản lý quỹ được ủy quyền cho Ngân hàng lưu ký lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư. Nội dung Sổ đăng ký nhà đầu tư theo quy định của Bộ Tài chính về việc thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Công ty quản lý quỹ phải giám sát và đảm bảo Ngân hàng lưu ký lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư theo các quy định của pháp luật.”
Xem nội dung VBĐiều 18. Các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ
1. Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;
b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
2. Đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và nhà đầu tư ủy thác, quy định trong Điều lệ Quỹ Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán hoặc Hợp đồng quản lý đầu tư thực hiện quyền biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của tổ chức phát hành mà Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác là cổ đông, thực hiện quyền biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên của doanh nghiệp mà Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác tham gia góp vốn.
3. Trong trường hợp quản lý Quỹ dạng đóng, danh mục đầu tư hoặc Công ty đầu tư chứng khoán, Công ty quản lý quỹ được hưởng các khoản phí và thưởng phù hợp với quy định của pháp luật và các quy định tại Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán, Hợp đồng quản lý đầu tư. Trong trường hợp Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán, Hợp đồng quản lý đầu tư có quy định về mức thưởng cho Công ty quản lý quỹ trên cơ sở kết quả đầu tư, thì Công ty chỉ được phép hưởng mức thưởng này nếu tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng của Công ty đầu tư chứng khoán, giá trị danh mục ủy thác do Công ty quản lý tăng cao hơn so với một tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận. Việc xác định mức thưởng và thanh toán phí thưởng cho Công ty quản lý quỹ khi thực hiện hoạt động quản lý quỹ đại chúng dạng đóng, Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mức thưởng được tính trên cơ sở phần lợi nhuận vượt trội so với lợi nhuận của thị trường (tỷ lệ tăng trưởng của các chỉ số thị trường) đã được điều chỉnh theo cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán. Mức thưởng phải được quy định rõ trong Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán và Bản Cáo bạch và phải được nhà đầu tư chấp thuận;
b) Mức thưởng phải được điều chỉnh giảm trừ và sẽ không được thanh toán nếu hoạt động đầu tư tại các năm liền trước bị thua lỗ và mức lỗ này chưa được bù đắp. Mức điều chỉnh phải được quy định rõ trong Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán và Bản Cáo bạch và phải được nhà đầu tư chấp thuận;
c) Phí thưởng chỉ được thanh toán sau khi đã thanh toán các khoản phải trả khác. Phí thưởng được xác định dựa trên báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.
4. Tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam, Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán hoặc Hợp đồng quản lý đầu tư.
5. Tự nguyện, công bằng, trung thực, vì lợi ích tốt nhất của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư và nhà đầu tư ủy thác.
6. Ký hợp đồng với Ngân hàng lưu ký, Ngân hàng giám sát trong đó có các điều khoản chi tiết về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc quản lý tài sản của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán và tài sản ủy thác.
7. Ký hợp đồng với nhà đầu tư ủy thác, Công ty đầu tư chứng khoán khi cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư hoặc quản lý tài sản của Công ty đầu tư chứng khoán.
8. Thực hiện việc đầu tư tài sản của Quỹ, của Công ty đầu tư chứng khoán, tài sản ủy thác theo đúng các quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán và Hợp đồng quản lý đầu tư.
9. Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm đền bù các tổn thất gây ra cho Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán hoặc nhà đầu tư vào Quỹ, vào Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác do nhân viên của Công ty quản lý quỹ hoặc Công ty quản lý quỹ không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hoặc vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán. Mức bồi thường phải được nhà đầu tư chấp thuận, kể cả những nhà đầu tư đã từng nắm giữ chứng chỉ quỹ, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác đã chấm dứt hợp đồng quản lý danh mục đầu tư với công ty quản lý quỹ.
10. Đảm bảo việc quản lý độc lập và tách biệt tài sản của từng Quỹ, từng Công ty đầu tư chứng khoán, tài sản của từng nhà đầu tư ủy thác và tài sản của chính Công ty.
11. Công ty phải thiết lập quy trình phân bổ tài sản giao dịch thống nhất, hợp lý, công bằng khi thực hiện giao dịch cho Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác và cho bản thân Công ty. Quy trình này phải được sự chấp thuận của nhà đầu tư ủy thác, Ban đại diện Quỹ, Hội đồng quản trị Công ty đầu tư chứng khoán và Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký. Trong trường hợp Công ty quản lý quỹ mua hoặc bán cùng một loại tài sản tại cùng một thời điểm cho các Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do mình quản lý và cho bản thân Công ty, việc phân bổ tài sản giao dịch được thực hiện theo trật tự ưu tiên sau:
a) Ưu tiên phân bổ tài sản giao dịch cho các Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do mình quản lý. Việc phân bổ tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 28 Quy chế này, đảm bảo sự công bằng và hợp lý về quyền lợi giữa các Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán;
b) Việc phân bổ tài sản cho bản thân Công ty chỉ được thực hiện sau khi đã đáp ứng được quy định tại Điểm a Khoản này.
12. Bảo đảm quan hệ ủy quyền trách nhiệm trong hoạt động quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư cho bên thứ ba và sự thay đổi cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty quản lý quỹ không gây ảnh hưởng bất lợi đến quyền lợi của nhà đầu tư vào Quỹ, vào Công ty đầu tư chứng khoán và nhà đầu tư ủy thác. Quan hệ ủy quyền nêu trên phải đảm bảo:
a) Bên nhận ủy quyền phải là một tổ chức tài chính được cấp phép hoặc đăng ký đối với hoạt động được ủy quyền;
b) Các thông tin cơ bản về bên nhận ủy quyền phải được cung cấp cho Ban Đại diện Quỹ, Hội đồng quản trị Công ty đầu tư chứng khoán, và các nhà đầu tư ủy thác;
c) Việc ủy quyền nêu trên phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban Đại diện Quỹ, Hội đồng quản trị Công ty đầu tư chứng khoán và nhà đầu tư ủy thác;
d) Công ty quản lý quỹ thực hiện việc ủy quyền phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo văn bản xác nhận tại Điểm c Khoản này.
13. Công ty quản lý quỹ thực hiện việc ủy quyền theo quy định tại Khoản 12 Điều này có trách nhiệm giám sát và đảm bảo việc thực hiện các hoạt động ủy quyền đó được thực hiện nhanh chóng và phù hợp với quy định pháp luật, Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán và Hợp đồng quản lý đầu tư. Công ty quản lý quỹ phải chịu mọi trách nhiệm đối với những thiệt hại cho Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán và nhà đầu tư ủy thác phát sinh từ việc ủy quyền này.
14. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ thực hiện việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng của Công ty đầu tư chứng khoán; giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu Công ty đầu tư chứng khoán; giá trị danh mục đầu tư và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán, Hợp đồng quản lý danh mục đầu tư. Dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng của Công ty đầu tư chứng khoán; định giá chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu Công ty đầu tư chứng khoán có thể do Ngân hàng giám sát cung cấp trên cơ sở hợp đồng ký giữa Công ty quản lý quỹ với Ngân hàng giám sát. Trong trường hợp Ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ định giá tài sản ròng, Công ty quản lý quỹ phải giám sát và đảm bảo việc định giá tài sản ròng tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành.
15. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật kịp thời, đầy đủ và chính xác Sổ đăng ký nhà đầu tư, Sổ đăng ký cổ đông. Dịch vụ lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư, Sổ đăng ký cổ đông có thể do một bộ phận của Ngân hàng giám sát hoặc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cung cấp trên cơ sở hợp đồng ký giữa Công ty quản lý quỹ với Ngân hàng giám sát, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. Nội dung của Sổ đăng ký nhà đầu tư, Sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Công ty đầu tư chứng khoán. Trong trường hợp Ngân hàng giám sát, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cung cấp dịch vụ lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư, Sổ đăng ký cổ đông, Công ty quản lý quỹ phải giám sát và đảm bảo công việc này được thực hiện theo các quy định hiện hành.
16. Công ty quản lý quỹ phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký về quyền biểu quyết và ý kiến biểu quyết mà Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký được công ty quản lý quỹ ủy quyền thực hiện thay mặt cho quyền lợi của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của các tổ chức phát hành, doanh nghiệp mà Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác là cổ đông, tham gia góp vốn.
17. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin cần thiết về Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, tài sản ủy thác cho Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký để đảm bảo Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký có đủ thông tin nhằm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác theo các quy định của pháp luật. Tối thiểu một (01) tháng một lần, Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ thực hiện việc đối chiếu và xác nhận tài sản của từng Quỹ, từng nhà đầu tư ủy thác, từng Công ty đầu tư chứng khoán với Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký.
18. Trong trường hợp Ngân hàng giám sát phát hiện các giao dịch tài sản Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán không phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán hoặc vượt quá thẩm quyền của Công ty quản lý quỹ và đã thông báo cho Công ty quản lý quỹ thì Công ty quản lý quỹ phải hủy bỏ giao dịch đó hoặc thực hiện mua hoặc bán tài sản của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán nhằm phục hồi vị thế Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán như trước khi có giao dịch trong thời gian sớm nhất. Việc khôi phục vị thế phải được thực hiện trong vòng ba (03) tháng kể từ khi phát sinh giao dịch không phù hợp. Mọi chi phí phát sinh liên quan đến các giao dịch này và những tốn thất của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán (nếu có) do Công ty quản lý quỹ chịu, không được tính vào chi phí quản lý quỹ.
19. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho người hành nghề quản lý quỹ tại Công ty theo quy định của pháp luật hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của người hành nghề quản lý quỹ trong quá trình tác nghiệp.
20. Xây dựng và ban hành các quy trình nghiệp vụ áp dụng cho từng vị trí làm việc, quy trình kiểm soát nội bộ và bộ đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho nhân viên làm việc trong Công ty nhằm ngăn ngừa những xung đột lợi ích tiềm tàng trong nội bộ Công ty, giữa Công ty với các Quỹ, các Công ty đầu tư chứng khoán do Công ty quản lý và nhà đầu tư ủy thác, giữa các khách hàng của Công ty, cũng như trong giao dịch với người có liên quan. Quy định về việc tuân thủ Bộ đạo đức nghề nghiệp của Công ty sẽ là một điều khoản bắt buộc của Hợp đồng lao động giữa Công ty và người lao động trong Công ty.
21. Hàng năm tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ và nhân viên, đảm bảo đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kiến thức về pháp luật được cập nhật và phù hợp với nhiệm vụ công tác. Thông tin về hoạt động đào tạo trong năm của Công ty cần được gửi kèm trong báo cáo tình hình hoạt động hàng năm gửi cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
22. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ xây dựng, ban hành và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các chính sách, quy trình quản lý rủi ro phù hợp với quy định của pháp luật nhằm kịp thời phân tích, đánh giá, theo dõi và quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư cho Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán và tài sản ủy thác.
23. Tuân thủ chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chế độ báo cáo, công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
24. Lưu trữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác và kịp thời mọi lệnh đặt giao dịch hàng ngày của từng Quỹ, từng Công ty đầu tư chứng khoán, lệnh đặt giao dịch hàng ngày cho các danh mục ủy thác và giao dịch hàng ngày của chính Công ty cũng như các giao dịch của nhân viên trong Công ty, thứ tự lệnh đặt và giao dịch được thực hiện. Các chứng từ này bao gồm:
a) Các Hợp đồng phân phối;
b) Các Hợp đồng quản lý đầu tư;
c) Chứng từ liên quan tới việc chào bán chứng chỉ quỹ, cổ phiếu Công ty đầu tư chứng khoán;
d) Các tài liệu, chứng từ quy định khác quy định tại Phụ lục số 19 kèm theo Quy chế này và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
25. Các chứng từ theo quy định tại Khoản 24 Điều này phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là mười lăm (15) năm và cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu.
26. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm đảm bảo việc đầu tư tài sản của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong hoạt động quản lý danh mục đầu tư, hoạt động quản lý quỹ thành viên có nhà đầu tư nước ngoài tham gia, tuân thủ theo các quy định pháp luật về hạn chế tỷ lệ sở hữu, trực tiếp hoặc gián tiếp, tại các doanh nghiệp Việt Nam.
27. Công ty quản lý quỹ phải ghi rõ tại trang bìa của Bản cáo bạch Quỹ và các tài liệu quảng cáo đầu tư nội dung cảnh báo về rủi ro, cụ thể như sau:
“ Quỹ đầu tư…... mô tả trong Bản cáo bạch này là Quỹ đầu tư chứng khoán thành lập theo Luật Chứng khoán được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bản Cáo bạch này đã được đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vào ngày….tháng…. năm….
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ Quỹ này ra công chúng chỉ có nghĩa là việc đăng ký chào bán chứng chỉ Quỹ này đã được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật liên quan, không hàm ý bảo đảm về nội dung của Bản Cáo bạch cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của Quỹ.
Giá trị chứng chỉ Quỹ, khả năng sinh lời và mức rủi ro được xác định trong tài liệu này chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy vào tình hình thị trường. Việc đầu tư vào Quỹ này không hàm ý bảo đảm khả năng sinh lời cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ về các rủi ro và mức độ rủi ro trước khi quyết định đầu tư vào Quỹ”.
28. Việc sử dụng tài sản ủy thác được huy động tại Việt Nam để đầu tư vào chứng khoán được phát hành bởi các tổ chức nước ngoài, chứng khoán phát hành bởi các tổ chức phát hành được điều chỉnh bởi luật pháp nước ngoài hoặc chứng khoán phát hành tại nước ngoài phải được Đại hội nhà đầu tư quỹ đại chúng, Đại hội thành viên quỹ thành viên, Đại hội đồng cổ đông Công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác đồng ý. Việc đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ theo các quy định pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 và 13 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
18. Bổ sung Khoản 2a sau Khoản 2 Điều 30 về Quản lý tài sản nhà đầu tư ủy thác như sau:
“2a. Công ty quản lý quỹ được thực hiện việc quản lý danh mục đầu tư và thực hiện đầu tư trên tài khoản của nhà đầu tư ủy thác theo hợp đồng giữa công ty quản lý quỹ và nhà đầu tư ủy thác. Hợp đồng phải quy định rõ phạm vi, quyền hạn, nghĩa vụ các bên có liên quan; chiến lược đầu tư và hạn chế đầu tư; trách nhiệm và chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư, thanh toán, lưu ký tài sản trong danh mục nhà đầu tư ủy thác; thời hạn hiệu lực của hợp đồng; các rủi ro phát sinh trong hoạt động quản lý tài sản trên tài khoản của khách hàng. Nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (có xác nhận của công ty quản lý quỹ) cho công ty chứng khoán nơi mở tài khoản giao dịch và thành viên lưu ký nơi mở tài khoản lưu ký về thẩm quyền của công ty quản lý quỹ trong hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch trên tài khoản của nhà đầu tư; về thời hạn hiệu lực của hợp đồng ủy thác và các hạn chế (nếu có) liên quan đến hoạt động quản lý tiền và tài sản của nhà đầu tư được thực hiện bởi công ty quản lý quỹ.
Trong trường hợp Công ty quản lý quỹ quản lý danh mục trên tài khoản của nhà đầu tư ủy thác, trong thời gian Hợp đồng quản lý danh mục còn hiệu lực, công ty chứng khoán và thành viên lưu ký chỉ được thực hiện lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư và thanh toán cho các giao dịch mua bán tài sản, chứng khoán theo lệnh và chỉ thị hợp pháp từ Công ty quản lý quỹ. Công ty quản lý quỹ, Công ty chứng khoán, thành viên lưu ký không được sử dụng tiền, tài sản của nhà đầu tư cho quyền lợi của Công ty quản lý quỹ, Công ty chứng khoán, thành viên lưu ký và người có liên quan khi chưa được sử ủy quyền bằng văn bản của nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ phải bảo đảm các giao dịch thực hiện cho các khách hàng và của bản thân công ty không phải là giao dịch thao túng thị trường.”
Xem nội dung VBĐiều 30. Quản lý tài sản của nhà đầu tư ủy thác
1. Khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư, Công ty quản lý quỹ phải mở tài khoản lưu ký đứng tên Công ty quản lý quỹ tại Ngân hàng lưu ký thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác.
2. Tài sản của từng nhà đầu tư ủy thác phải được quản lý trên các tài khoản tách biệt theo quy định tại Hợp đồng quản lý đầu tư và được nhà đầu tư ủy thác chấp thuận. Hợp đồng quản lý đầu tư cũng phải nêu rõ về các quan hệ liên quan (nếu có) của Công ty quản lý quỹ với Ngân hàng lưu ký cũng như chi phí và các phí tổn phải trả cho Ngân hàng lưu ký để khách hàng xem xét và quyết định.
3. Công ty quản lý quỹ chỉ được sử dụng tài sản ủy thác trong các tài khoản quy định tại Khoản 1, 2 Điều này theo đúng những quy định trong Hợp đồng quản lý đầu tư hoặc theo chỉ thị bằng văn bản của nhà đầu tư ủy thác.
4. Công ty quản lý quỹ phải lập báo cáo định kỳ nêu chi tiết về danh mục đầu tư, kèm theo các thông tin khác có liên quan tới hoạt động đầu tư danh mục và gửi cho từng nhà đầu tư ủy thác theo quy định tại Điều 32 Quy chế này.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
19. Bổ sung Điểm a, b Khoản 5 Điều 33 về Chế độ báo cáo và công bố thông tin của Công ty quản lý quỹ như sau:
“5. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về những sự kiện sau:
a) Thay đổi, bổ nhiệm mới thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và người hành nghề quản lý quỹ. Báo cáo về việc thay đổi, bổ nhiệm nhân sự phải kèm theo hồ sơ cá nhân của nhân sự thay thế và các tài liệu có liên quan xác minh nhân sự thay thế đáp ứng điều kiện theo quy định;
Xem nội dung VBĐiều 33. Chế độ báo cáo và công bố thông tin của Công ty quản lý quỹ
...
5. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước những sự kiện sau:
a) Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và người hành nghề quản lý quỹ. Báo cáo phải cung cấp lý do thay đổi những nhân sự nêu trên và đệ trình nhân sự thay thế;
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này đươc bổ sung bởi Khoản 20 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
20. Bổ sung Khoản 8a sau Khoản 8 Điều 33 về Chế độ báo cáo và công bố thông tin của Công ty quản lý quỹ như sau:
“8a. Trường hợp Ngân hàng lưu ký không cung cấp dịch vụ giám sát hoạt động quỹ, quản lý danh mục hoặc dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng quỹ thành viên, xác định giá trị tài sản ròng của danh mục đầu tư, Ngân hàng lưu ký chỉ chịu trách nhiệm xác định giá trị tiền và cơ cấu danh mục chứng khoán thực hiện lưu ký tại ngân hàng lưu ký.”
Xem nội dung VBĐiều 33. Chế độ báo cáo và công bố thông tin của Công ty quản lý quỹ
1. Công ty quản lý quỹ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về hoạt động của Công ty, hoạt động đầu tư của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán và hoạt động quản lý danh mục đầu tư cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như sau:
a) Báo cáo chi tiết tình hình hoạt động tháng, quý, năm của Công ty quản lý quỹ với các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 kèm theo Quy chế này;
b) Báo cáo tình hình quản lý danh mục đầu tư tháng, quý, năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 kèm theo Quy chế này). Báo cáo năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
c) Báo cáo tháng, quý, năm về vốn khả dụng của Công ty quản lý quỹ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 kèm theo Quy chế này);
d) Báo cáo tài chính quý, năm của Công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về kế toán. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.
2. Công ty quản lý quỹ phải gửi ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về tài sản của các Quỹ, các Công ty đầu tư chứng khoán do Công ty quản lý quỹ như sau:
a) Các báo cáo tháng, quý, năm đối với Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán:
i. Báo cáo tài sản của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán hàng tháng, quý và năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Quy chế này);
ii. Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán hàng tháng, quý và năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 15 kèm theo Quy chế này);
iii. Báo cáo hoạt động đầu tư của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán hàng tháng, quý và năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16 kèm theo Quy chế này);
iv. Báo cáo về danh mục đầu tư của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 17 kèm theo Quy chế này);
v. Báo cáo về một số chỉ tiêu trong hoạt động của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 kèm theo Quy chế này).
b) Các báo cáo tài chính của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán:
Báo cáo tài chính quý, năm của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán đối với Quỹ đầu tư chứng khoán, Công ty đầu tư chứng khoán. Báo cáo tài chính năm của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán phải được tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán trước khi nộp cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan khác;
c) Trường hợp Công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán bỏ phiếu tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp mà Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán đầu tư vào, Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo nội dung bỏ phiếu của mình trong báo cáo hoạt động tháng của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán.
3. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của Quỹ tuỳ theo tần suất việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ;
4. Công ty quản lý quỹ phải lập báo cáo về hoạt động chuyển nhượng đơn vị quỹ của quỹ thành viên, cổ phần, cổ phiếu của Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng. Báo cáo nêu chi tiết về danh sách thành viên, cổ đông góp vốn (trước và sau khi chuyển nhượng); số cổ phần, vốn góp (trước và sau khi chuyển nhượng); tỷ lệ cổ phần, vốn góp (trước và sau khi chuyển nhượng); mức thay đổi cổ phần, vốn góp; hình thức chuyển nhượng cổ phần, vốn góp.
5. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước những sự kiện sau:
a) Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và người hành nghề quản lý quỹ. Báo cáo phải cung cấp lý do thay đổi những nhân sự nêu trên và đệ trình nhân sự thay thế;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; Điều lệ, Bản Cáo bạch Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do Công ty quản lý;
c) Báo cáo thay đổi vốn điều lệ trước và sau khi thực hiện việc điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ Công ty;
d) Các sự kiện có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động đầu tư của Công ty và các Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do Công ty quản lý và hoạt động quản lý danh mục đầu tư.
6. Thời hạn nộp các báo cáo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này:
a) Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, Công ty quản lý quỹ gửi các báo cáo tháng của Công ty quản lý quỹ, Quỹ và Công ty đầu tư chứng khoán tới ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Trong vòng hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý, Công ty quản lý quỹ gửi các báo cáo quý của Công ty quản lý quỹ, Quỹ và Công ty đầu tư chứng khoán tới ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Công ty quản lý quỹ gửi các báo cáo năm của Công ty quản lý quỹ, Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán tới ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
7. Thời hạn báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước các sự kiện nêu tại Điểm a, b và d Khoản 5 Điều này là hai mươi tư (24) giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện đó. Thời hạn báo cáo thay đổi vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 23 Quy chế này.
8. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong trường hợp phát hiện Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký vi phạm Điều lệ Quỹ, Điều lệ Công ty đầu tư chứng khoán và Bản cáo bạch, Hợp đồng giám sát, Hợp đồng lưu ký và pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi phát hiện ra vi phạm.
9. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước về giá trị tài sản ròng của Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán đồng thời khi thông báo công khai cho nhà đầu tư theo quy định tại Phụ lục số 8 kèm theo Quy chế này.
10. Ngoài các trường hợp báo cáo quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể yêu cầu Công ty quản lý quỹ báo cáo về hoạt động của Công ty.
11. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại Khoản 10 Điều này.
12. Tất cả các báo cáo của Công ty quản lý quỹ quy định tại Điều này phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
13. Công ty quản lý quỹ thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Điều này đươc bổ sung bởi Khoản 20 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
19. Bổ sung Điểm a, b Khoản 5 Điều 33 về Chế độ báo cáo và công bố thông tin của Công ty quản lý quỹ như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; Điều lệ, Bản cáo bạch Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do Công ty quản lý. Báo cáo phải gửi kèm bản sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty, Điều lệ, Bản cáo bạch Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do Công ty quản lý.”
Xem nội dung VBĐiều 33. Chế độ báo cáo và công bố thông tin của Công ty quản lý quỹ
...
5. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước những sự kiện sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; Điều lệ, Bản Cáo bạch Quỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do Công ty quản lý;
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Quyết định 125/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 07/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)