Quyết định 3311/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính được bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu | 3311/QĐ-UBND |
Ngày ban hành | 24/11/2017 |
Ngày có hiệu lực | 24/11/2017 |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Phúc |
Người ký | Nguyễn Văn Trì |
Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
UỶ BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3311/QĐ-UBND |
Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương này 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Công văn số 688/SNgV-VP ngày 26 tháng 10 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 02 thủ tục hành chính được bãi bỏ và 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CÙA SỞ NGOẠI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3311/QĐ-UBND ngày 24/11/2017 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT |
Tên Thủ tục hành chính |
I |
Lĩnh vực: Quản lý việc sử dụng thẻ ABTC (thẻ đi lại của doanh nhân APEC) |
1 |
Quản lý việc sử dụng thẻ ABTC |
II |
Lĩnh vực: Quản lý hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh |
1 |
Đề nghị cho tổ chức, cá nhân nước ngoài vào làm việc |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực: Quản lý việc sử dụng thẻ ABTC (thẻ doanh nhân APEC)
1. Thủ tục: Quản lý việc sử dụng thẻ ABTC.
Trình tự thực hiện |
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ Vĩnh Phúc. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ). + Địa chỉ: Đường Trần Phú, Khu đô thị chùa Hà Tiên, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. + Số điện thoại/ fax: 0211 3843989 Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Ngoại vụ. Bước 4: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp. - Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Bước 5: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn. |
Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, Sở Ngoại vụ. |
Thành phần, số lượng Hồ sơ |
Hồ sơ xin cấp thẻ ABTC (thẻ doanh nhân APEC) gồm có: 1) Bản chính văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo mẫu gửi kèm). 2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của công ty do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản mới nhất). 3) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ và các chứng từ xuất nhập khẩu khác kèm theo (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hoá đơn thanh toán) nếu là hợp đồng ngoại thương, không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC (Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và chứng thực). 4) Bản sao có chứng thực hộ chiếu. 5) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ, hợp đồng lao động của doanh nhân (không yêu cầu đối với trường hợp là chủ doanh nghiệp). 6) Bản sao có chứng thực sổ bảo hiểm xã hội hoặc văn bản xác nhận của doanh nhân đã nộp Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ tính đến ngày nộp hồ sơ (theo mẫu của cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn); Đối với trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định, thì phải có Bản cam kết của doanh nghiệp. * Người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu của doanh nghiệp và xuất trình chứng minh thư. Số lượng hồ sơ: 02 bộ nhý nhau. |
Thời hạn giải quyết |
Thời hạn xem xét, cấp giấy phép sử dụng thẻ ABTC tối đa là 30 ngày làm việc. |
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Doanh nhân (Đối tượng quy định tại quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015) |
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
Sở Ngoại vụ thẩm định đề nghị UBND tỉnh có công văn đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC. |
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính |
- Ban hành văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC có thời hạn sử dụng trong 05 (năm) năm kể từ ngày cấp. - Hướng dẫn tổ chức nộp hồ sơ tại Cuc Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (40 A Hàng Bài - Hà Nội). |
Phí, lệ phí |
Không có |
Tên mẫu đơn |
Công văn xin cấp thẻ (theo mẫu). |
Điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính |
1) Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng 5 năm. 2) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định như trên có nhu cầu hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể. 3) Không thuộc diện cấm xuất cảnh. 4) Không thuộc các trường hợp sau: Doanh nhân vi phạm pháp luật đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý; đang phải chấp hành hình phạt hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xoá án tích hoặc đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính; |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính |
- Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ (có quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC kèm theo quyết định này). - Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Thông tư số 28/2016/TT-BCA ngày 05/7/2016 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. |
II. Lĩnh vực: Quản lý hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh
1. Thủ tục: Đề nghị cho tổ chức, cá nhân nước ngoài vào làm việc tại Vĩnh Phúc
Trình tự thực hiện |
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Ngoại vụ Vĩnh Phúc. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). + Địa chỉ: Đường Trần Phú, Khu đô thị chùa Hà Tiên, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. + Số điện thoại/fax: 0211 3843989 Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp. - Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn. Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận Văn bản chấp thuận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Ngoại vụ. |
Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa Sở Ngoại vụ. |
Thành phần, số lượng Hồ sơ |
Thành phần hồ sơ bao gồm: 1) Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào làm việc; 2) Bản sao có chứng thực hộ chiếu, visa của người nước ngoài; 3) Bản sao có chứng thực giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận người nước ngoài không thuộc diện phải xin giấy phép lao động do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp đối với trường hợp người nước ngoài thuộc hoặc không thuộc diện phải xin giấy phép lao động; 4) Bản sao có chứng thực hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng thương mại được ký giữa 2 bên trong trường hợp người nước ngoài vào làm việc trên 3 tháng, nhiều lần tại Vĩnh Phúc (nếu bản tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt và phải được công chứng). Số lượng hồ sơ: 02 bộ |
Thời hạn giải quyết |
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. |
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, Cá nhân |
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Ngoại vụ. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ. c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh. |
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính |
Văn bản chấp thuận của Sở Ngoại vụ. |
Phí, lệ phí |
Không có |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Tự khai |
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính |
Tự khai |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính |
Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (số 47/2014/QH13 ngày 16 tháng 6 năm 2014) do Quốc Hội ban hành. |