Luật Đất đai 2024

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024

Số hiệu 20/2020/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 06/05/2020
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bất động sản,Tài chính nhà nước
Loại văn bản Quyết định
Người ký Cao Văn Trọng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
143
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Tải văn bản gốc Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Số hiệu: 20/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Bất động sản,Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày ban hành: 06/05/2020
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 4 như sau:

“1. Đất ở tại đô thị: Là đất ở thuộc địa giới hành chính các phường của thành phố Bến Tre và thị trấn của các huyện.

Xem nội dung VB
Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đất ở đô thị: Là đất ở thuộc địa giới hành chính các phường của thành phố Bến Tre và thị trấn của các huyện.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:

a) Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 4 như sau:
...
2. Đất ở tại nông thôn: Là đất ở thuộc địa giới hành chính các xã thuộc thành phố Bến Tre và các xã thuộc các huyện.

Xem nội dung VB
Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Đất ở nông thôn: Là đất ở thuộc địa giới hành chính các xã thuộc thành phố Bến Tre và các xã thuộc các huyện.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:

a) Sửa đổi, bổ sung ... khoản 5 Điều 4 như sau:
...
5. Hẻm: Là lối đi công cộng kết nối với đường được xác định trên bản đồ địa chính (bao gồm lối đi tiếp giáp với đường tại các ấp, khu phố, các chợ của xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh).

a) Chiều sâu của hẻm được tính từ đầu ranh thửa đất đến đường kết nối;

b) Độ rộng của hẻm được tính theo chiều ngang hẻm nhỏ nhất trong đoạn từ thửa đất đến đường kết nối.“

Xem nội dung VB
Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Hẻm: bao gồm lối đi tiếp giáp với đường tại các ấp, khu phố, các chợ của xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh được xác định trên bản đồ địa chính.

a) Chiều sâu của hẻm được tính từ đầu ranh thửa đất đến đường gần nhất;

b) Độ rộng của hẻm được tính theo chiều ngang hẻm nhỏ nhất trong đoạn từ thửa đất đến đường chính.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
b) Sửa đổi điểm a ... khoản 1 ... Điều 6 như sau:

“1. Xác định vị trí thửa đất

a) Vị trí thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính. Mỗi thửa đất chỉ được xác định vị trí theo một đường duy nhất. Khoảng cách từ thửa đất đến đường, hẻm là khoảng cách ngắn nhất được tính từ điểm trên cạnh thửa đất đến đường, hẻm (việc xác định vị trí nêu trên không phân biệt đô thị hay nông thôn);

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất

1. Xác định vị trí thửa đất

a) Vị trí thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
b) Sửa đổi ... điểm b khoản 1 ... Điều 6 như sau:

“1. Xác định vị trí thửa đất
...
b) Đối với thửa đất nằm giáp, nhiều đường, hẻm thì tính theo đường, hẻm có giá đất cao nhất;

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất

1. Xác định vị trí thửa đất
...
b) Đối với thửa đất nằm giáp nhiều đường, hẻm thì xác định theo khoảng cách ngắn nhất đến đường, hẻm (không phân biệt đô thị hay nông thôn). Trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường, hẻm bằng nhau thì xác định theo đường, hẻm có giá cao nhất.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
b) ... sửa đổi điểm a khoản 2 ... Điều 6 như sau:
...
2. Điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất:

a) Được tính từ ranh giới thửa đất tiếp giáp đường giao thông theo bản đồ địa chính; trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường giao thông (lưu thông qua đường giao thông đó) mà bị ngăn cách bởi kênh, mương, rạch công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì được tính từ ranh đất tiếp giáp kênh, mương, rạch theo bản đồ địa chính;

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất
...
2. Điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất:

a) Được tính từ ranh giới thửa đất tiếp giáp đường giao thông theo bản đồ địa chính; trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường giao thông mà bị ngăn cách bởi kênh, mương thì được tính từ ranh đất tiếp giáp kênh, mương theo bản đồ địa chính;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
b) ... sửa đổi ... khoản 3 ... Điều 6 như sau:
...
3. Trường hợp các đường, hẻm đã nâng cấp mở rộng nhưng chưa chỉnh lý hồ sơ địa chính thì xác định vị trí theo bản đồ địa chính; Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đo đạc lại bản đồ địa chính (trong đó có phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng) thì các đường, hẻm xác định theo đo đạc thực tế.

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất
...
3. Trường hợp các đường, hẻm đã nâng cấp mở rộng nhưng chưa chỉnh lý hồ sơ địa chính thì xác định vị trí theo bản đồ địa chính; đối với trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng thì xác định vị trí theo hiện trạng thực tế.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
b) ... sửa đổi ... khoản 4 Điều 6 như sau:
...
4. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm mà bị ngăn cách bởi kênh, mương, rạch công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất vị trí 1 của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm bằng 90% giá đất cùng vị trí.”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất
...
4. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm mà bị ngăn cách bởi kênh, mương có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất bằng 90% giá đất nằm tiếp giáp mặt tiền đường cùng vị trí.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre:

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 (khoản 4 Điều 6 Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND) như sau:

“4. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm mà bị ngăn bởi kênh, mương, rạch công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất vị trí 1 của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm bằng 90% giá đất cùng vị trí.

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền hẻm mà bị ngăn cách bởi kênh, mương, rạch công cộng, chiều sâu của hẻm so với đường chính có các vị trí: từ 0m đến 85m; từ trên 85m đến 135m; từ trên 135m đến 185m; từ trên 185m trở lên. Việc xác định giá đất của thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền hẻm mà bị ngăn bởi kênh, mương, rạch công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì xác định giá đất bằng 90% cho tất cả các vị trí của hẻm (từ 0m đến 85m, từ trên 85m đến 135m, từ trên 135m đến 185m, từ trên 185m trở lên).”

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất
...
4. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm mà bị ngăn cách bởi kênh, mương có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất bằng 90% giá đất nằm tiếp giáp mặt tiền đường cùng vị trí.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
c) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:

- Sửa đổi cụm từ “Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, đường liên xã, hẻm) thành “Đối với các đường xã, đường liên xã”.

Xem nội dung VB
- Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, đường liên xã, hẻm)
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
c) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
...
- Sửa đổi cụm từ “Bề rộng mặt đường từ 3m trở lên” thành “Bề rộng mặt đường lớn hơn 3m”.

Xem nội dung VB
Bề rộng mặt đường từ 3 m trở lên
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Một số nội dung tại file này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Phụ lục như sau:

a) Mục 18, phụ lục VI, huyện Châu Thành Khu quy hoạch chợ Ba Lai chuyển sang mục 10, Phụ lục VII, huyện Châu Thành; Bỏ mục 19 và mục 20.1, phụ lục VI, huyện Châu Thành; Bỏ mục 13.2 phụ lục VI, huyện Thạnh Phú;

b) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục VI như sau:

(Có Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này);

c) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục VII như sau:

(Có Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này);

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 tại Phụ lục VIII như sau:

Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng được tính bằng 80% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo từng khu vực và vị trí tương ứng.

(Có Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này).
...
Phụ lục VI (Sửa đổi, bổ sung) BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN: ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH); ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

Phụ lục VII (Sửa đổi, bổ sung) BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ: ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH); ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

Phụ lục VIII (Sửa đổi, bổ sung) BẢNG GIÁ MỘT SỐ LOẠI ĐẤT CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Phụ lục

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại Phụ lục I, II, III:

- Huyện Châu Thành: Bổ sung số thứ tự 3 (thị trấn Tiên Thủy);

- Huyện Ba Tri: Bổ sung số thứ tự 3 (thị trấn Tiệm Tôm);

- Huyện Mỏ Cày Bắc: Sửa đổi xã Phước Mỹ Trung thành thị trấn Phước Mỹ Trung.

(Kèm theo Phụ lục I, II, III sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)

b) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại Phụ lục IV, V:

- Thay cụm từ “Địa bàn các xã có đất rừng” thành “Địa bàn các xã, thị trấn có đất rừng”.

- Thay cụm từ “Địa bàn các xã có đất làm muối” thành “Địa bàn các xã, thị trấn có đất làm muối”.

(Kèm theo Phụ lục IV, V sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)

c) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục VI:

- Thành phố Bến Tre: Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 23, 24, 25, 26, 30, 31, 32.

- Huyện Châu Thành:

+ Bỏ các số thứ tự: 9, 14, 15, 16, 17, 18, 23.

+ Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 1, 4, 6, 8, 11, 13, 18, 21.1, 21.2, 23, 24, 31.

- Huyện Ba Tri:

+ Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự 4, 17.1, 24.1, 25.1, 25.2, 26, 29.1,

+ Thêm số thứ tự 1.3, 1.4.

+ Bỏ số thứ tự 8.

- Huyện Chợ Lách: Bỏ các số thứ tự 1.10, 2.2, 3.10, 3.11, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10, 5.6, 5.8, 5.9, 5.10, 6.2, 6.3, 7.10, 7.12, 7.13, 8.4, 9.1, 9.2, 10.2, 10.3.

- Huyện Mỏ Cày Bắc:

+ Bỏ các số thứ tự 3.3, 3.4, 5, 14, 15,16,17, 18, 19.1, 20, 25.

+ Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự: 4, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 19.2, 21, 22, 23.

+ Thêm số thứ tự 34, 35.

- Huyện Giồng Trôm:

+ Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 1.1, 1.4, 1.5, 1.6, 1.10, 3.4, 4, 5.1, 5.2, 5.3, 6, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26.1, 26.2, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36.1, 36.2, 37, 38, 39, 40.

+ Thêm số thứ tự 12.7, 20.1.

+ Bỏ số thứ tự 41.

- Huyện Thạnh Phú:

+ Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự 5.3, 5.4, 5.6, 5.7, 7.3, 7.6, 8.1, 8.2, 8.4, 8.5, 9.1, 9.3, 9.4, 9.6, 9.7, 10.1, 10.2, 10.5, 11.1, 11.2, 12.1, 12.2, 12.3, 15.1, 15.2, 15.4, 16.1.

+ Thêm số thứ tự 4.10, 6.7, 7.6, 14.5, 15.5.

+ Bỏ số thứ tự 8.3, 11.3.

(Kèm theo Phụ lục VI sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)

d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục VII:

- Thành phố Bến Tre: Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 1.1, 1.5, 2.1, 2.2, 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 18, 19, 32.1, 32.2, 33.2, 42.

- Huyện Ba Tri:

+ Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 30.2.

+ Thêm số thứ tự 53, 54, 55, 56.

- Huyện Giồng Trôm:

+ Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự 9, 11, 12, 13, 15.

+ Thêm số thứ tự 19.

- Huyện Bình Đại: Bỏ số thứ tự 13.

- Huyện Thạnh Phú: Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 15.

(Kèm theo Phụ lục VII sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)
...
PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
...
PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
...
PHỤ LỤC III BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
...
PHỤ LỤC IV BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
...
PHỤ LỤC V BẢNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
...
PHỤ LỤC VI BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN: ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH); ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
...
PHỤ LỤC VII BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ: ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH);
ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024:
...
3. Bổ sung Phụ lục VI (khu vực nông thôn) như sau:

a) Bổ sung Mục E Phụ lục VI

“E. Giá đất Khu tái định cư, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.”

b) Cập nhật đơn vị hành chính như sau:

- Huyện Châu Thành: xã Phú An Hòa, xã An Hóa (nhập vào xã An Phước) thành xã An Phước; xã Sơn Hòa, xã An Hiệp (nhập vào xã Tường Đa) thành xã Tường Đa; xã An Khánh (nhập vào thị trấn Châu Thành) thành thị trấn Châu Thành.

- Thành phố Bến Tre: Phường 4, Phường 5 (nhập vào phường An Hội) thành phường An Hội.

- Huyện Bình Đại: xã Phú Vang (nhập vào xã Lộc Thuận) thành xã Lộc Thuận.

- Huyện Ba Tri: xã Tân Mỹ (nhập vào xã Mỹ Hòa) thành xã Mỹ Hòa.

c) Chuyển các phân đoạn thuộc thị trấn Tiên Thủy, xã An Khánh từ Phụ lục VI (khu vực nông thôn) qua Phụ lục VII (khu vực đô thị).

d) Bãi bỏ các phân đoạn như sau:

- Huyện Giồng Trôm tại các số thứ tự 7.1, 7.3.

đ) Cập nhật, bổ sung các phân đoạn (Phụ lục kèm theo)

4. Bổ sung Phụ lục VII (khu vực đô thị) như sau:

a) Bổ sung mục D của Phụ lục VII (Giá đất đối với các thửa còn lại không thuộc các mục A, B, C)

Huyện Mỏ Cày Bắc: Đất ở là 432.000 đồng/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ là 259.000 đồng/m2; đất thương mại dịch vụ là 346.000 đồng/m2.

b) Bổ sung Mục E Phụ lục VII

“E. Giá đất Khu tái định cư, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp”

c) Bãi bỏ các phân đoạn như sau:

- Huyện Thạnh Phú tại các số thứ tự 6.4, 8.2, 8.4, 8.5, 8.6, 10.5, 10.6, 10.7, 10.8, 12.3, 14.4, 16.2.

d) Cập nhật, bổ sung các phân đoạn (Phụ lục kèm theo)
...
PHỤ LỤC VI BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN: ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH); ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

(Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)
...
PHỤ LỤC VII BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ: ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH); ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

(Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại file này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:

1. Sửa đổi khoản 4 Điều 4

“4. Đường bao gồm: Đường phố; Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; Đường xã; Đường ấp, đường giao thông kết nối.”

Xem nội dung VB
Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Đường bao gồm: Đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường liên xã.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:
...
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:

“b) Theo cấp đường:

- Đối với Đường phố, Quốc lộ, Đường tỉnh: Giá đất được tính bằng 100% giá đất theo từng vị trí tương ứng;

- Đối với Đường huyện: Giá đất được tính bằng 90% giá đất theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

- Đối với Đường xã:

+ Bề rộng mặt đường lớn hơn 3 m, giá đất được tính bằng 80% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường từ 2 m đến 3 m, giá đất được tính bằng 70% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 2 m, giá đất được tính bằng 60% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

- Đối với Đường ấp, đường giao thông kết nối:

+ Bề rộng mặt đường lớn hơn 3 m, giá đất được tính bằng 75% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường từ 2 m đến 3 m, giá đất được tính bằng 65% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 2 m, giá đất được tính bằng 55% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh.”

Xem nội dung VB
Điều 7. Xác định giá đất theo vị trí và cấp đường đối với nhóm đất nông nghiệp
...
2. Giá đất được xác định từ Phụ lục I đến Phụ lục V Điều 5 Quy định này, theo vị trí và cấp đường tương ứng như sau:
...
b) Theo cấp đường:

- Đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh: Giá đất được tính bằng 100% giá đất theo từng vị trí tương ứng;

- Đối với đường huyện: Giá đất được tính bằng 90% giá đất theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

- Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, đường liên xã, hẻm):

+ Bề rộng mặt đường từ 3 m trở lên, giá đất được tính bằng 80% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường từ 2 m đến 3 m, giá đất được tính bằng 70% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 2 m, giá đất được tính bằng 60% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “vị trí 5” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 2 ... Điều 9

“2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,8 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xác định giá đất phi nông nghiệp trong các trường hợp cụ thể khác

Đối với đất phi nông nghiệp chưa có giá trong Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì việc xác định vị trí và cấp đường thực hiện theo Điều 8 Quy định này, cụ thể như sau:
...
2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện, đường xã, đường liên xã:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 2 ... Điều 9

“2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,8 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xác định giá đất phi nông nghiệp trong các trường hợp cụ thể khác

Đối với đất phi nông nghiệp chưa có giá trong Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì việc xác định vị trí và cấp đường thực hiện theo Điều 8 Quy định này, cụ thể như sau:
...
2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện, đường xã, đường liên xã:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 2 ... Điều 9

“2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,8 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xác định giá đất phi nông nghiệp trong các trường hợp cụ thể khác

Đối với đất phi nông nghiệp chưa có giá trong Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì việc xác định vị trí và cấp đường thực hiện theo Điều 8 Quy định này, cụ thể như sau:
...
2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện, đường xã, đường liên xã:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 2 ... Điều 9

“2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,8 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xác định giá đất phi nông nghiệp trong các trường hợp cụ thể khác

Đối với đất phi nông nghiệp chưa có giá trong Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì việc xác định vị trí và cấp đường thực hiện theo Điều 8 Quy định này, cụ thể như sau:
...
2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện, đường xã, đường liên xã:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024:
...
b) ... bổ sung điểm c, điểm d khoản 1 ... Điều 6 như sau:

“1. Xác định vị trí thửa đất
...
c) Trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường, hẻm bằng nhau thì tính theo đường, hẻm có giá đất cao nhất;

d) Trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường, hẻm khác nhau thì xác định giá đất theo đường, hẻm gần nhất”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất

1. Xác định vị trí thửa đất

a) Vị trí thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính;

b) Đối với thửa đất nằm giáp nhiều đường, hẻm thì xác định theo khoảng cách ngắn nhất đến đường, hẻm (không phân biệt đô thị hay nông thôn). Trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường, hẻm bằng nhau thì xác định theo đường, hẻm có giá cao nhất.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 09/08/2021
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:
...
3. ... bổ sung khoản 3 Điều 9
...
3. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường xã:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này.”

Xem nội dung VB
Điều 9. Xác định giá đất phi nông nghiệp trong các trường hợp cụ thể khác

Đối với đất phi nông nghiệp chưa có giá trong Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì việc xác định vị trí và cấp đường thực hiện theo Điều 8 Quy định này, cụ thể như sau:

1. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp đường phố, quốc lộ, đường tỉnh:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 2 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này.

2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện, đường xã, đường liên xã:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/08/2024
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024:

1. Bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 6 như sau:

“5. Trường hợp số thửa, số tờ, đơn vị hành chính trong các phụ lục có sự thay đổi do biến động về đất đai thì được tham chiếu đến số thửa, số tờ, đơn vị hành chính trước khi biến động, đảm bảo đồng nhất về giá đất trong phân đoạn.

6. Đối với một số tuyến đường chưa có quy định cấp đường thì do Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất hoặc ngành có chức năng xác nhận cấp đường để làm cơ sở xác định vị trí.”

Xem nội dung VB
Điều 6. Quy định chung về xác định vị trí thửa đất

1. Xác định vị trí thửa đất

a) Vị trí thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính;

b) Đối với thửa đất nằm giáp nhiều đường, hẻm thì xác định theo khoảng cách ngắn nhất đến đường, hẻm (không phân biệt đô thị hay nông thôn). Trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường, hẻm bằng nhau thì xác định theo đường, hẻm có giá cao nhất.

2. Điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất:

a) Được tính từ ranh giới thửa đất tiếp giáp đường giao thông theo bản đồ địa chính; trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường giao thông mà bị ngăn cách bởi kênh, mương thì được tính từ ranh đất tiếp giáp kênh, mương theo bản đồ địa chính;

b) Đối với thửa đất được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, giao đất có thu tiền sử dụng đất, điểm 0 được xác định từ mép ngoài hành lang an toàn đường bộ.

3. Trường hợp các đường, hẻm đã nâng cấp mở rộng nhưng chưa chỉnh lý hồ sơ địa chính thì xác định vị trí theo bản đồ địa chính; đối với trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng thì xác định vị trí theo hiện trạng thực tế.

4. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm mà bị ngăn cách bởi kênh, mương có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất bằng 90% giá đất nằm tiếp giáp mặt tiền đường cùng vị trí.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024:
...
2. Bổ sung khoản 7 Điều 10 như sau:

“7. Đối với Đất chăn nuôi tập trung thì vị trí được xác định theo nhóm đất nông nghiệp và giá đất được tính bằng với giá đất trồng cây lâu năm theo từng khu vực và vị trí tương ứng.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Xác định giá đất theo vị trí đối với các loại đất Chính phủ không quy định khung giá đất

Giá đất được xác định tại Phụ lục VIII Điều 5 Quy định này, vị trí được tính như sau:

1. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Xác định vị trí theo nhóm đất nông nghiệp.

2. Đất nông nghiệp khác: Xác định vị trí theo nhóm đất nông nghiệp.

3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng; đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp (đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở ngoại giao, đất xây dựng công trình sự nghiệp khác); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất làm vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Xác định vị trí theo nhóm đất phi nông nghiệp.

4. Đất có mục đích công cộng (đất giao thông, đất thủy lợi, đất có di tích lịch sử, văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi giải trí công cộng, đất công trình năng lượng, đất bưu chính, viễn thông, đất chợ, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất công trình công cộng khác); đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, đất phi nông nghiệp khác: Xác định vị trí theo nhóm đất phi nông nghiệp.

5. Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì xác định vị trí theo nhóm đất nông nghiệp; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Xác định vị trí theo nhóm đất phi nông nghiệp.

6. Đất chưa sử dụng: Xác định vị trí theo loại đất khi nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 29/05/2025