Luật Đất đai 2024

Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu 15/2021/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 25/05/2021
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Quyết định
Người ký Lê Ngọc Tuấn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2021/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 25 tháng 5 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 19/TTr-SXD ngày 12 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định về phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng; quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và xử lý một số trường hợp cụ thể khi xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;

b) Việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; các quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và giám sát thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Phân cấp Sở Xây dựng cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình trừ nhà ở riêng lẻ:

a) Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;

b) Công trình xây dựng theo tuyến có liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố trở lên.

2. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ nhà ở riêng lẻ và các công trình quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.

Điều 3. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ xây dựng mới:

a) Tổng diện tích sàn: Không quá 100m2 đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, không quá 200m2 đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn và không quá 500m2 đối với công trình.

b) Chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ tối đa là 8m; tầng cao tối đa là 02 tầng (bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất và tầng nửa hoặc bán hầm, không bao gồm tầng áp mái).

2. Đối với công trình và nhà ở cải tạo, sửa chữa: Theo quy mô công trình hiện trạng.

Điều 4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Công trình được phép tồn tại theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng có trách nhiệm xác định cụ thể thời hạn tồn tại của công trình trong Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp nhưng tối thiểu là 03 năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị có liên quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng tại Điều 2 Quyết định này chịu trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về nội dung của giấy phép xây dựng đã cấp và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng các công trình không phép, sai phép trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp không thuộc thẩm quyền theo quy định hiện hành;

b) Xây dựng kế hoạch, xác định thời gian thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý hoặc phạm vi ranh giới quy hoạch xây dựng được giao quản lý làm cơ sở cấp phép xây dựng công trình;

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng tổng hợp) về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn mình quản lý theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 7. Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nội vụ;
- Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;
- Báo Kon Tum;
- Văn phòng UBND tỉnh (CVP, PCVPKSX);
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HTKT.DHL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Tuấn

 

 

28
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Tải văn bản gốc Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 15/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Lê Ngọc Tuấn
Ngày ban hành: 25/05/2021
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Tên gọi Quyết định này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi ... Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum thành: “Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum”.

Xem nội dung VB
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Quyết định này được bổ sung bởi Khoản 4, 6 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung ... một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
4. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin kế hoạch thực hiện quy hoạch trên địa bàn do mình quản lý cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng để xác định thời hạn tồn tại của công trình trong giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp.”.
...
6. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:

“Điều 5a. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án để theo dõi, quản lý;

b) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn của 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên (trừ công trình thuộc bí mật nhà nước; công trình quốc phòng, an ninh; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp; công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên);

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo chương trình kế hoạch hằng năm hoặc trường hợp đột xuất;

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định xử phạt vi phạm trật tự xây dựng theo quy định;

đ) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các khu công nghiệp do mình quản lý nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định.

3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra đối với các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP;

b) Chỉ đạo phòng chuyên môn, đơn vị được giao tham mưu về quản lý trật tự xây dựng cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra đối với các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng. Đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì hoàn thiện hồ sơ trình người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế các công trình, nhà ở riêng lẻ vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định; phối hợp với người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế triển khai các biện pháp nhằm thực hiện các quyết định cưỡng chế theo quy định pháp luật.

4. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn cấp huyện và các tổ chức ở địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng, vận động và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn;

b) Chỉ đạo thường xuyên thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định. Đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì hoàn thiện hồ sơ chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

c) Tổ chức, phối hợp với phòng chuyên môn, đơn vị được giao tham mưu về quản lý trật tự xây dựng cấp huyện thực hiện các quyết định cưỡng chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao;

d) Báo cáo định kỳ hằng tháng (01 tháng/lần) hoặc đột xuất về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành có liên quan

a) Chịu trách nhiệm trong việc để công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng; khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật mà mình được giao quản lý;

b) Phối hợp, cung cấp thông tin tài liệu, tham gia ý kiến trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị do pháp luật quy định và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

6. Trách nhiệm của chủ đầu tư

a) Nghiêm chỉnh chấp hành quy định này và các quy định pháp luật về xây dựng;

b) Chấp hành đúng quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền khi có hành vi vi phạm trật tự xây dựng;

c) Bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm do mình gây ra;

d) Chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.”.

*Điều 5a hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 2 Quyết định 08/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 31/01/2026*

Xem nội dung VB
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Tên gọi Quyết định này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Quyết định này được bổ sung bởi Khoản 4, 6 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung ... một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định về phân cấp đối với cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng; quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và xử lý một số trường hợp cụ thể khi xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

b) Việc cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum ngoài việc thực hiện theo quy định của Quyết định này còn phải thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật về xây dựng khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định về phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng; quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và xử lý một số trường hợp cụ thể khi xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;

b) Việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; các quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và giám sát thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung ... một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:

“2. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này và công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
2. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ nhà ở riêng lẻ và các công trình quy định tại khoản 1 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung ... một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh

1. Phân cấp Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Thực hiện quản lý trật tự xây dựng trong phạm vi địa bàn quản lý đối với nhà ở riêng lẻ;

b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quản lý, thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định.

2. Phân cấp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Thực hiện quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ và các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này) trên địa bàn do mình quản lý;

b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo thiết kế xây dựng của các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ), thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định; gửi thông báo khởi công và hồ sơ tài liệu có liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi quản lý theo quy định.

3. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

a) Kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các khu công nghiệp do mình quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ);

b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo thiết kế xây dựng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các khu công nghiệp do mình quản lý, thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị có liên quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng tại Điều 2 Quyết định này chịu trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về nội dung của giấy phép xây dựng đã cấp và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng các công trình không phép, sai phép trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp không thuộc thẩm quyền theo quy định hiện hành;

b) Xây dựng kế hoạch, xác định thời gian thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý hoặc phạm vi ranh giới quy hoạch xây dựng được giao quản lý làm cơ sở cấp phép xây dựng công trình;

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng tổng hợp) về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn mình quản lý theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 2.

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
3. Phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
2. Bãi bỏ Điều 4.

Xem nội dung VB
Điều 4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Công trình được phép tồn tại theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng có trách nhiệm xác định cụ thể thời hạn tồn tại của công trình trong Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp nhưng tối thiểu là 03 năm.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung ... một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:

“4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41a Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 14 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Phân cấp Sở Xây dựng cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình trừ nhà ở riêng lẻ:

a) Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;

b) Công trình xây dựng theo tuyến có liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố trở lên.

2. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ nhà ở riêng lẻ và các công trình quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung ... một số điều của Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:

“4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41a Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 14 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Phân cấp Sở Xây dựng cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình trừ nhà ở riêng lẻ:

a) Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;

b) Công trình xây dựng theo tuyến có liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố trở lên.

2. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ nhà ở riêng lẻ và các công trình quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 77/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 21/12/2024 (VB hết hiệu lực: 17/02/2026)