|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/QĐ-KTNN |
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (gọi tắt là dự án PPP).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/QĐ-KTNN ngày 03/02/2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC |
KIỂM
TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (GỌI TẮT LÀ DỰ ÁN PPP)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-KTNN ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
1. Hướng dẫn này quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc, nội dung kiểm toán của cuộc kiểm toán dự án PPP do Kiểm toán nhà nước (KTNN) thực hiện. Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật KTNN, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật KTNN, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hệ thống quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng của nhà nước, hệ thống Chuẩn mực KTNN (CMKTNN), Quy trình kiểm toán của KTNN, thực tiễn hoạt động kiểm toán và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng tại Việt Nam.
Hướng dẫn quy định những nội dung cụ thể mang tính đặc thù đối với kiểm toán dự án PPP theo 4 bước sau:
- Chuẩn bị kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán.
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Hướng dẫn này không áp dụng đối với phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo phương thức bố trí tham gia vào hạng mục cụ thể theo tỷ lệ và giá trị mà tỷ lệ vốn ngân sách nhỏ hơn 50% giá trị công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng[1].
3. Trong hoạt động kiểm toán nếu có trường hợp phát sinh khác ngoài quy định của Hướng dẫn này, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên KTNN phải báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) trình xin ý kiến của Tổng KTNN xem xét, quyết định.
Hướng dẫn này áp dụng cho các đơn vị trực thuộc KTNN được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện các cuộc kiểm toán dự án PPP độc lập và kiểm toán chi tiết dự án PPP lồng ghép trong các cuộc kiểm toán khác; các Đoàn kiểm toán của KTNN (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), kiểm toán viên nhà nước và thành viên không phải kiểm toán viên nhà nước tham gia hoạt động kiểm toán (gọi tắt là KTVNN); các đơn vị trực thuộc KTNN được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát chất lượng kiểm toán; các tổ chức, cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán (nếu có); đơn vị được kiểm toán; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Thực hiện theo quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN.
Điều 5. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KTNN
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin
Căn cứ vào quyết định của Tổng KTNN về việc giao nhiệm vụ kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát và tiến hành các bước công việc như sau:
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ khảo sát.
- Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản lý tài chính.
- Thông tin cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến dự án.
- Phương thức tổ chức khảo sát.
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Thời gian, nhân sự thực hiện.
- Dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cho hoạt động khảo sát.
b) Phê duyệt Đề cương khảo sát
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát và thu thập thông tin
Khi tiến hành khảo sát, Đoàn khảo sát phải thực hiện theo Đề cương khảo sát đã được phê duyệt.
2.1. Thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát: thông tin về năng lực và trình độ nhân viên; hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ; cơ cấu tổ chức (cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, chức năng nhiệm vụ, năng lực quản lý của cấp quyết định đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án, doanh nghiệp dự án và các bộ phận nghiệp vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài chính kế toán...); phân công quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách quy định về nhân sự.
- Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị: nếu đơn vị đã xây dựng quy trình đánh giá rủi ro thì phải tìm hiểu và đánh giá tính phù hợp của quy trình hoặc xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ liên quan đến quy trình đánh giá không phát hiện được rủi ro có sai sót trọng yếu. Nếu đơn vị chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi ro hoặc quy trình chưa chuẩn hóa thì phải đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ khi không có quy trình đánh giá rủi ro.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ: đặc điểm của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (QLDA); hình thức quản lý dự án; khó khăn, thuận lợi do khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán…; đơn vị tư vấn; các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; sự thay đổi về nhân sự, tổ chức bộ máy của đơn vị thực hiện quản lý dự án (nếu có).
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát
+ Việc thực hiện các quy chế quản lý trong các khâu: giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán, …
+ Công tác kế toán: chế độ kế toán áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán).
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kiểm tra nội bộ: các thông tin thu thập và kết quả thực hiện của đơn vị đối với báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
2.2. Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản lý tài chính
2.2.1. Thông tin thu thập phục vụ kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP theo quy định của pháp luật về KTNN (kể cả giá trị công trình dự án BT[2])
Tùy theo từng dự án vốn nhà nước được sử dụng cho các mục đích nào thì tiến hành thu thập các thông tin có liên quan như sau:
- Tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; nhóm công trình, cấp công trình; hình thức đầu tư; quy chuẩn, khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án; địa điểm xây dựng; thời gian khởi công, hoàn thành dự án đầu tư theo kế hoạch và thực tế.
- Cấp phê duyệt chủ trương đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; cơ quan lập, cơ quan thẩm tra, cơ quan thẩm định, cơ quan phê duyệt dự án.
- Tổng mức đầu tư (tổng số và chi tiết, số lần điều chỉnh, nội dung và nguyên nhân từng lần điều chỉnh (nếu có)), nguồn vốn đầu tư được duyệt.
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án (nếu có), các quyết định liên quan tới lựa chọn nhà đầu tư.
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Lựa chọn nhà đầu tư; loại hợp đồng dự án, các nội dung quan trọng được quy định trong hợp đồng dự án...; cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án; cơ chế quản lý tài chính dự án; cơ chế thanh toán cho nhà đầu tư (bằng tiền, quỹ đất đối ứng).
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: đơn vị thực hiện; khung chính sách hoặc chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt; tình hình thực hiện, các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có).
- Các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến dự án.
- Tình hình lập và lưu giữ hồ sơ của dự án trong quá trình thực hiện; lập và lưu giữ hồ sơ hoàn công, hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra.
- Số liệu tài chính dự án liên quan tới phần vốn góp của nhà nước.
- Các thông tin khác (nếu cần thiết).
- Các tài liệu liên quan đến tiểu dự án được phê duyệt riêng:
+ Các quyết định phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt liên quan tới lựa chọn nhà thầu.
+ Hợp đồng của gói thầu.
+ Tình hình thực hiện dự án: số liệu nguồn vốn, chi phí đầu tư; tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng; tình hình phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, ...
+ Các thông tin khác (nếu cần thiết).
2.2.2. Thông tin thu thập phục vụ kiểm toán việc thanh toán dự án BT bằng quỹ đất
- Thông tin liên quan đến quỹ đất sử dụng để thanh toán hợp đồng BT[3].
- Thông tin về kết quả xác định giá đất cụ thể tại thời điểm thanh toán.
- Thông tin về diện tích, giá trị, thời điểm thanh toán bằng quỹ đất.
- Thông tin về xử lý chênh lệch (nếu có), giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán.
2.2.3. Thông tin thu thập phục vụ kiểm toán khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
- Hợp đồng PPP và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng PPP (nếu có).
- Lựa chọn nhà đầu tư; loại hợp đồng dự án, các nội dung quan trọng được quy định trong hợp đồng dự án...; cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án; cơ chế quản lý tài chính dự án.
- Quy trình kiểm soát doanh thu của dự án được phê duyệt.
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp dự án hoặc của nhà đầu tư trong niên độ kiểm tra và trước sau có liên quan.
- Sổ kế toán chi tiết liên quan tới doanh thu dự án.
- Báo cáo định kỳ về thu nộp doanh thu từ dự án gửi cơ quan nhà nước quản lý.
- Biên bản quyết toán thuế hàng năm.
- Kết luận, Biên bản kiểm tra, thanh tra tình hình doanh thu của dự án (nếu có).
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan.
2.2.4. Thông tin thu thập phục vụ kiểm toán toàn bộ giá trị tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho nhà nước
- Hợp đồng PPP và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng PPP (nếu có).
- Lựa chọn nhà đầu tư; loại hợp đồng dự án, các nội dung quan trọng được quy định trong hợp đồng dự án...; cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án; cơ chế quản lý tài chính dự án; cơ chế thanh toán cho nhà đầu tư (bằng tiền, quỹ đất đối ứng).
- Hồ sơ quyết toán công trình, tài sản cố định hoàn thành.
- Biên bản bàn giao công trình hoàn thành/ tài sản cố định đưa vào sử dụng.
- Hồ sơ bàn giao công trình, tài sản cố định cho cơ quan quản lý nhà nước khi kết thúc hợp đồng PPP.
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định hàng năm của đơn vị.
- Báo cáo tài chính, sổ kế toán theo dõi tài sản và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp dự án.
- Kế hoạch đầu tư, mua sắm hàng năm và Báo cáo tình hình thực hiện.
- Quy trình duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn mua sắm tài sản, duy tu, sửa chữa phục vụ dự án được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự toán chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản được duyệt.
- Hồ sơ hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu thanh toán chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản.
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan.
3. Nguồn thông tin và phương pháp thu thập thông tin
a) Nguồn thông tin
- Thông tin từ đơn vị quản lý dự án
+ Thu thập thông tin qua nghiên cứu các tài liệu: hồ sơ thủ tục đầu tư liên quan đến dự án từ công tác lập chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư bàn giao đưa công trình vào sử dụng; các văn bản liên quan đến tổ chức bộ máy; báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có), ...
+ Thu thập thông tin từ tập thể và cá nhân tham gia dự án.
+ Thu thập thông tin từ báo cáo của đơn vị về tình hình thực hiện dự án.
- Thông tin từ bên ngoài đơn vị quản lý dự án (trong trường hợp cần thiết và nếu đơn vị quản lý dự án không thể cung cấp đủ thông tin lập kế hoạch kiểm toán), bao gồm:
+ Cơ quan phê duyệt dự án: thông tin về nguồn vốn, vốn đầu tư thực hiện, cơ chế quản lý của cơ quan phê duyệt dự án.
+ Cơ quan cấp phát vốn: tình hình giải ngân tại cơ quan cấp phát vốn.
+ Cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể để thanh toán hợp đồng BT.
+ Cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó: các báo cáo, biên bản kết luận.
+ Cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (xã, phường, ... hoặc trung tâm phát triển quỹ đất của tỉnh, thành phố).
+ Các phương tiện thông tin đại chúng: các bài viết về dự án; các tư liệu khác.
+ Các đơn vị khác (nếu có).
- Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
- Phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán, Cổng trao đổi thông tin của KTNN.
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý dự án cung cấp thông tin, tài liệu theo đề cương khảo sát.
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của KTNN liên quan đến đơn vị được kiểm toán.
- Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp.
- Khai thác những thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Khai thác qua truy cập cơ sở dữ liệu Quốc gia, cơ sở dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
- Quan sát, thực nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.
- Thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập kế hoạch kiểm toán (KHKT) tổng quát và lập KHKT chi tiết; đánh giá hệ thống KSNB theo từng đơn vị tham gia thực hiện dự án.
Điều 7. Đánh giá hệ thống KSNB và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Dựa trên các thông tin thu thập được thực hiện đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ thống KSNB làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán; các nội dung đánh giá bao gồm:
a) Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ máy kiểm soát nội bộ: đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống KSNB tại đơn vị dựa trên các nội dung:
- Đặc điểm của cấp quyết định đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ giữa các bộ phận trong đơn vị, cơ chế phân cấp về quản lý: Sự rõ ràng, hợp lý, đồng bộ và cơ chế kiểm soát lẫn nhau;
+ Thời gian thành lập, kinh nghiệm cơ quan ký kết hợp đồng, doanh nghiệp dự án; quản lý một dự án hay kiêm nhiệm;
+ Hình thức quản lý dự án: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ký kết hợp đồng hay ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án; Nhà đầu tư quyết định thành lập Doanh nghiệp dự án để quản lý; thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án; ...
- Đánh giá điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của tổ chức tư vấn quản lý dự án (nếu có).
- Đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn, cá nhân hành nghề độc lập tham gia thực hiện dự án.
- Đánh giá năng lực của nhà đầu tư.
- Đánh giá năng lực thực hiện của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB
Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB đơn vị đang áp dụng để triển khai thực hiện dự án, gồm:
- Quy định pháp lý đặc thù có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của đơn vị.
- Các chính sách và quy chế quản lý của đơn vị.
- Các văn bản quy định xác định cụ thể quy chế để triển khai thực hiện dự án do các cơ quan có thẩm quyền ban hành và các quy định chi tiết của chủ đầu tư.
- Sự phù hợp của hệ thống KSNB và văn bản quy định pháp luật có liên quan ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện dự án.
- Hậu quả có thể gây ra do thiếu hoạt động kiểm soát quan trọng và những hạn chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan
Đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật của đơn vị dựa trên hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến dự án thu thập được.
d) Những hạn chế của hệ thống KSNB
e) Những khó khăn, thuận lợi; nguyên nhân khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án; tình hình thay đổi nhân sự quản lý dự án.
2. Phương pháp và cách thức tiến hành
- Xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, thông tin đã thu thập được và kết quả cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước; kết quả trao đổi, phỏng vấn với lãnh đạo và nhân viên có liên quan của đơn vị; kết quả kiểm tra, phân tích báo cáo và các tài liệu có liên quan; kết quả quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị; kết quả thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ...
- Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thông qua các phương pháp (phân tích, so sánh, cân đối, thống kê, chọn mẫu...). Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thực hiện theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và các quy định, hướng dẫn của KTNN.
Điều 8. Lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát
KHKT tổng quát được lập theo mẫu do KTNN ban hành, căn cứ trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng dẫn của KTNN; đề cương kiểm toán (nếu có); yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán.
Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp lý của các số liệu tài chính trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP theo quy định của pháp luật (kể cả giá trị công trình dự án BT và việc thanh toán, quyết toán hợp đồng BT); việc thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật sửa đổi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác có liên quan; toàn bộ giá trị tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho Nhà nước.
- Đánh giá việc chấp hành pháp luật trong hoạt động quản lý đầu tư xây dựng, quản lý tài chính - kế toán của Nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP; việc thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu; việc chuyển giao toàn bộ giá trị tài sản của dự án PPP cho Nhà nước.
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước của các dự án PPP.
- Phát hiện những tồn tại bất cập của cơ chế, chính sách trong quản lý nhà nước đối với loại hình dự án PPP để kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung.
- Phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí và sai sót, sai phạm (nếu có) trong hoạt động đầu tư XDCB; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Quốc hội và các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý, giám sát các dự án PPP.
2. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán. Trình tự, thủ tục xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và các quy định của KTNN.
3. Nội dung kiểm toán
- Nội dung kiểm toán được xác định dựa trên hướng dẫn của KTNN; yêu cầu về mục tiêu và tính chất của cuộc kiểm toán; đề cương kiểm toán (nếu cuộc kiểm toán có lập Đề cương kiểm toán); đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán, dự án được kiểm toán hoặc do Tổng KTNN quyết định. Nội dung kiểm toán thuộc phạm vi kiểm toán theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư gồm: (1) Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP theo quy định của pháp luật (kể cả giá trị công trình dự án BT và việc thanh toán, quyết toán hợp đồng BT bằng quỹ đất): việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo phương thức tách thành tiểu dự án trong dự án PPP; chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm; một số chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn (nếu có), ...; (2) Kiểm toán khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật sửa đổi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác có liên quan. (3) Kiểm toán toàn bộ giá trị tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho Nhà nước.
Nội dung kiểm toán được xác định theo quy định tại Điều 32 Luật KTNN, cụ thể như sau:
+ Kiểm toán tài chính: đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán (nội dung kiểm toán chi tiết các thông tin tài chính, các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo tài chính cần được kiểm toán xác định trong KHKT tùy thuộc vào chế độ báo cáo thuộc lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán, mục tiêu của cuộc kiểm toán).
+ Kiểm toán tuân thủ: đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (nội dung kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và các văn bản pháp luật, các quy định nội bộ đơn vị phải thực hiện).
+ Kiểm toán hoạt động: đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công (nội dung kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và vấn đề được kiểm toán; việc đánh giá có thể là một, hai, hoặc cả ba nội dung tùy theo yêu cầu của cuộc kiểm toán).
Căn cứ vào yêu cầu của từng cuộc kiểm toán, Tổng KTNN quyết định nội dung kiểm toán của từng cuộc kiểm toán cho phù hợp.
- Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung; trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
4. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán phù hợp với mục tiêu, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng công việc là kiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá.
a) Đối với kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại CMKTNN về lập Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.
b) Đối với kiểm toán tuân thủ (nguồn vốn đầu tư thực hiện; chi phí đầu tư thực hiện; tuân thủ chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước …), việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
c) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán hoạt động.
Tùy từng dự án PPP cụ thể, Đoàn kiểm toán có thể đánh giá một, hai hoặc cả ba nội dung tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu tư. Thông thường đối với dự án PPP để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả cần dựa trên một số tiêu chí như sau:
- Tính kinh tế: Đánh giá việc thực hiện có đảm bảo tiết kiệm hoặc lãng phí; mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí trong từng nội dung.
+ Số tiền lãng phí do đầu tư xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch; quy mô, cấp công trình và xác định nhu cầu chưa chính xác.
+ Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do tổng mức đầu tư được lập không phù hợp với quy định, phương án sử dụng vật liệu xây dựng không hợp lý, giải pháp công nghệ không phù hợp.
+ Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do sai sót trong công tác khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, …) giai đoạn lập dự án và giai đoạn thực hiện.
+ Chi phí tăng do thời gian lập và phê duyệt dự án kéo dài.
+ Chi phí tăng không hợp lý do phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư không phù hợp (nếu có).
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự toán.
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót giá gói thầu, công tác chấm thầu ảnh hưởng đến kết quả trúng thầu trong công tác lựa chọn nhà thầu.
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công tác thương thảo, ký hợp đồng.
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công tác quản lý thực hiện hợp đồng về tiến độ, chất lượng công trình.
+ Chi phí tăng do sai sót trong công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng hoàn thành.
+ Đánh giá sự phù hợp trong việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP, lợi thế đầu tư hình thức đầu tư PPP so với các hình thức đầu tư khác, khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước hoặc có khả năng bố trí nguồn ngân sách nhà nước, quỹ đất thanh toán trong trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất, loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước.
+ Chi phí bồi thường không phù hợp do sai sót về đơn giá, khối lượng đền bù tại thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
+ Giá trị tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho Nhà nước tại thời điểm phải bàn giao tăng do sai sót trong công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng hoàn thành.
+ Doanh thu thực tế được chia sẻ đạt cao hơn, thấp hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP không hợp lý do sai sót trong công tác hạch toán kế toán.
- Tính hiệu lực: đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu đã định và kết quả dự kiến của dự án.
Mức độ đạt được của từng mục tiêu cụ thể của công trình qua so sánh các mục tiêu thực tế đạt được (bao gồm các mục tiêu: về chi phí, chất lượng, thời gian thực hiện; về công năng, công suất).
- Tính hiệu quả: đánh giá kết quả đầu ra so với chi phí đã đầu tư hoặc mức độ sử dụng kinh phí đầu tư so với kết quả đầu ra cho trước; đánh giá hiệu quả xã hội.
+ Thông qua số liệu thống kê về mức độ tăng trưởng kinh tế, xã hội đạt được sau khi đầu tư để đánh giá về mức độ ảnh hưởng của dự án mang lại cho vùng dự án đến xóa đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các dịch vụ y tế, trường học, dịch vụ tín dụng và khả năng tiếp cận các trung tâm chính trị, kinh tế, chuyển dịch kinh tế, cơ cấu ngành nghề sau khi có dự án.
+ Chi phí đầu tư lãng phí do công trình hoàn thành không phát huy được công năng sử dụng như thiết kế.
+ Điều kiện sinh sống của dân tái định cư ở nơi ở mới so với nơi ở cũ (nếu có).
+ Dự án chậm tiến độ dẫn đến chậm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
+ Tính khả thi của việc đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng; sự ảnh hưởng đến môi trường, cuộc sống của cộng đồng dân cư khu vực có dự án.
+ Các vấn đề khác (nếu có).
5. Phương pháp và thủ tục kiểm toán
5.1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng như: kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng.
Ngoài các phương pháp kiểm toán trên: (i) Nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như: thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường..., phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (ii) Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban QLDA, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu); (iii) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Mẫu chọn kiểm toán khoản mục trọng yếu: căn cứ vào Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư (BCQTDAĐT) để xác định.
5.2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Sử dụng phương pháp được quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
5.3 Phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán: theo hướng dẫn tại CMKTNN về bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính: quan sát; kiểm tra, đối chiếu; xác minh, xác nhận từ bên ngoài; tính toán lại; điều tra; phỏng vấn; thủ tục phân tích; thực hiện lại.
6. Phạm vi, giới hạn và địa điểm kiểm toán
- Phạm vi kiểm toán
+ Đơn vị được kiểm toán: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan ký kết hợp đồng dự án, Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án, các đơn vị quản lý có liên quan.
+ Thời kỳ được kiểm toán: xác định rõ niên độ kế toán (năm tài chính), thời kỳ trước và sau có liên quan (nếu cần thiết) hoặc khoảng thời gian được kiểm toán (như từ khi bắt đầu cho tới khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc khi kết thúc hợp đồng dự án và chuyển giao cho Nhà nước).
- Giới hạn kiểm toán: nêu những nội dung không kiểm toán và lý do không thực hiện.
- Địa điểm kiểm toán: tại đơn vị được kiểm toán, trụ sở KTNN (nếu có điều kiện) hoặc địa điểm khác theo phê duyệt của Tổng KTNN. Trường hợp đặc biệt trong quá trình kiểm toán cần có sự thay đổi địa điểm khác thích hợp, Trưởng đoàn kiểm toán báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán bằng văn bản để trình Tổng KTNN xem xét, quyết định và chỉ thực hiện sau khi Tổng KTNN quyết định.
7. Nội dung khác của kế hoạch kiểm toán
Các quy định về: thời hạn kiểm toán; bố trí nhân sự kiểm toán; kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán được thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán.
Điều 9. Xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN và quy định về trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán.
Điều 10. Lập và phê duyệt KHKT chi tiết
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán.
Xác định trọng yếu: tùy thuộc vào đặc điểm và kết quả khảo sát thu thập thông tin về dự án PPP, trong từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào phân tích xét đoán chuyên môn, khi lập KHKT chi tiết vận dụng xác định trọng yếu kiểm toán, theo quy định tại phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT.
Xác định mẫu chọn kiểm toán: việc lựa chọn các phần tử kiểm toán, mẫu chọn được kiểm toán theo xét đoán chuyên môn của KTVNN từ những đặc điểm riêng của dự án PPP và theo Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT.
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN và quy định của KTNN.
1. Trưởng đoàn KTNN phổ biến quyết định kiểm toán, KHKT tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định khác có liên quan để thành viên Đoàn kiểm toán nắm vững và hiểu thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phạm vi và thời hạn tiến hành cuộc kiểm toán.
2. Cập nhật kiến thức, thông tin cần thiết cho thành viên Đoàn kiểm toán với những nội dung và hình thức chủ yếu sau:
- Báo cáo thực tế về tổ chức hoạt động, kinh nghiệm quản lý, kiểm soát nội bộ, nghiệp vụ kế toán, phân tích hoạt động kinh tế… của các chuyên gia trong và ngoài ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư dự án (nếu có).
- Phổ biến cơ chế, chính sách, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán của Nhà nước mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ hoặc được phép áp dụng. Đặc biệt, phải cập nhật các quy định mới về đầu tư xây dựng cơ bản, tài chính, kế toán có liên quan đến dự án và hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
- Các đặc điểm của dự án cần lưu ý trong quá trình triển khai thực hiện về các mặt: quy mô đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tình hình triển khai thực hiện dự án, các đặc điểm riêng đối với từng loại hình dự án.
Điều 13. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 14. Công bố quyết định kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
1. Thu thập thông tin để hoàn thiện hoặc sửa đổi KHKT chi tiết (nếu cần thiết)
Thực hiện theo các bước quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
2. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
a) KTVNN thực hiện kiểm toán các phần việc được giao
- Căn cứ KHKT chi tiết đã được duyệt và nhiệm vụ được giao, KTVNN sử dụng các phương pháp, thủ tục kiểm toán để thực hiện kiểm toán từng nội dung, khoản mục nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán. Các phương pháp và thủ tục kiểm toán thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 của Hướng dẫn này.
- KTVNN phải thực hiện kiểm toán theo trình tự từ tổng hợp đến chi tiết; lựa chọn một hoặc kết hợp một số phương pháp, thủ tục kiểm toán thích hợp để kiểm toán những nội dung cụ thể. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTVNN phải vận dụng hợp lý các phương pháp, thủ tục kiểm toán, kiến thức và xét đoán chuyên môn để tiến hành kiểm toán các phần việc được phân công một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.
- Việc đánh giá bằng chứng kiểm toán thu thập được, thực hiện phù hợp theo quy định tại CMKTNN về bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính; CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán tuân thủ; Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán của KTNN.
- KTVNN phải có hành vi ứng xử chuyên nghiệp thông qua xét đoán chuyên môn, thận trọng và thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt cuộc kiểm toán.
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có các dấu hiệu làm cho KTVNN tin rằng một tài liệu có thể không xác thực, hoặc đã bị sửa đổi mà không được thông báo, hoặc những nội dung, số liệu phát hiện có dấu hiệu gian lận thì KTVNN phải tiến hành thu thập thêm các tài liệu theo Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán của KTNN.
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu phát hiện dấu hiệu sai phạm lớn, các sai phạm có dấu hiệu hình sự, các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí: thực hiện hướng dẫn tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
b) Trong trường hợp cần thuê chuyên gia, tư vấn giám định thì thực hiện theo Quy chế về sử dụng cộng tác viên kiểm toán của KTNN và CMKTNN về sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính.
Điều 16. Một số nội dung của công tác kiểm toán dự án PPP
Căn cứ tính chất dự án, các nội dung cụ thể được kiểm toán sẽ xác định rõ trong Kế hoạch kiểm toán được Tổng KTNN phê duyệt.
Nội dung kiểm toán có thể bao gồm một số nội dung như sau[4]:
1. Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP theo quy định của pháp luật (kể cả giá trị công trình dự án BT)
1.1. Kiểm toán một số chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu; chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn (nếu có)
a. Cơ sở pháp lý
- Hợp đồng dự án PPP.
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hồ sơ thương thảo Hợp đồng dự án, Hợp đồng dự án PPP.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Quyết định chủ trương đầu tư (điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi, Quyết định phê duyệt dự án (điều chỉnh dự án nếu có).
- Các hợp đồng tư vấn khảo sát, lập chủ trương đầu tư, lập dự án, lựa chọn nhà đầu tư, ...
- Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án: căn cứ vào đề cương, nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, việc áp dụng định mức, tỷ lệ theo quy định, điều kiện cam kết của hợp đồng để thực hiện kiểm tra.
- Kiểm tra chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án: căn cứ vào định mức, tỷ lệ được hưởng theo quy định.
- Kiểm tra chi phí phục vụ lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng: căn cứ tỷ lệ, định mức được hưởng theo quy định nhà nước.
- Kiểm tra chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn: căn cứ vào các quy định pháp luật, điều kiện Hợp đồng dự án để kiểm tra tính hợp pháp, tính phù hợp của chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn.
1.2. Kiểm toán giá trị công trình dự án BT; việc thực hiện dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, BOO (nếu trường hợp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được sử dụng để hỗ trợ thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng, theo quy định của hợp đồng tách thành tiểu dự án riêng và giao cho một đơn vị thuộc Cơ quan có thẩm quyền làm chủ đầu tư)
1.2.1. Kiểm toán tuân thủ công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án (nếu có)
a. Cơ sở pháp lý
- Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Các Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết có liên quan; các hiệp định ký kết đối với các dự án sử dụng vốn vay.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được phê duyệt.
- Hợp đồng dự án và các văn bản đàm phán, thương thảo ký kết hợp đồng dự án.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
- Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập, Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Giấy phép kinh doanh, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Văn bản thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư và thiết kế cơ sở; quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật; biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu.
- Tài liệu pháp lý khác có liên quan.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế cơ sở với chủ trương đầu tư được chấp thuận; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; đối với các dự án đầu tư có điều chỉnh cần kiểm tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính đúng đắn của việc điều chỉnh so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
- Kiểm tra sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
- Kiểm tra căn cứ về khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công để thực hiện dự án.
- Kiểm tra đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải yêu cầu đánh giá tác động môi trường.
- Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; tính đúng đắn của phương pháp xác định tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh (nếu có).
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung.
- Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Năng lực của các đơn vị tư vấn: kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án.
- Kiểm tra việc ban hành khung tiêu chuẩn dự án có phù hợp quy định hiện hành và quy mô công trình.
1.2.2. Kiểm toán tuân thủ công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình
a. Cơ sở pháp lý
Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán; báo cáo thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình (Hồ sơ lập ban đầu và hồ sơ điều chỉnh bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện dự án).
- Các tài liệu khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn, ... có đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).
- Kiểm tra công tác khảo sát về trình tự, thủ tục, nội dung, chất lượng: sự tuân thủ của nhiệm vụ khảo sát, đề cương khảo sát so với tiêu chuẩn khảo sát; giám sát công tác khảo sát; chất lượng hồ sơ khảo sát có đáp ứng yêu cầu thiết kế, ...
- Việc chấp hành quy định về: sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan; thẩm quyền của cơ quan thẩm định (thiết kế, dự toán); thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy phép; sự phù hợp giải pháp thiết kế, tính toán kết cấu so với kết quả khảo sát, …
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư như: trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; hồ sơ thiết kế, dự toán phải được thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt; các quy định khác (nếu có).
- Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư: so sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn như thiết kế bước sau phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
- Kiểm tra giá trị dự toán công trình: kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ; định mức, đơn giá, phụ phí phải áp dụng đúng với chế độ quy định. Kiểm tra trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện điều chỉnh dự toán; dự toán xây dựng công trình không được vượt tổng mức đầu tư.
- Trình tự, thủ tục quản lý giá công trình; việc xây dựng và phê duyệt khối lượng, đơn giá phải đúng chế độ quy định.
- Kiểm tra sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế, kiểm tra khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với chế độ, hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng.
1.2.3. Kiểm toán tuân thủ công tác lựa chọn nhà thầu, thương thảo và ký hợp đồng
a. Cơ sở pháp lý
Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản pháp lý có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Kế hoạch lựa chọn thầu, văn bản thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có).
- Hồ sơ lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu (HSMT/HSYC); Văn bản phê duyệt (HSMT/HSYC), Báo cáo thẩm định HSMT/HSYC; Thông báo mời thầu; Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu trong trường hợp đấu thầu hạn chế; Hồ sơ dự thầu/ hồ sơ đề xuất/ hồ sơ điều kiện năng lực của nhà thầu; Hồ sơ xét thầu; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; các văn bản điện tử có liên quan đến công tác lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có).
- Biên bản thương thảo, đàm phán hợp đồng, hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh lý hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây dựng, mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra hồ sơ thủ tục lựa chọn nhà thầu (qua mạng trên hệ thống đấu thầu quốc gia và không phải lựa chọn nhà thầu qua mạng) về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, kết quả trúng thầu..., hồ sơ chỉ định thầu, năng lực của Tổ chuyên gia đầu thầu... theo đúng quy định của luật pháp (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan).
- Kiểm tra việc đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng.
- Các quy định, cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án (nếu có): Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp về phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng quy định, cơ chế đặc thù cho dự án; việc tuân thủ về trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định áp dụng quy định, cơ chế đặc thù theo các quy định của pháp luật trong quản lý đầu tư xây dựng công trình.
1.2.4. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ
a. Cơ sở pháp lý
Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
- Các kế hoạch đầu tư dự án được phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất.
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình.
- Hồ sơ hợp đồng; hồ sơ phát sinh, các văn bản gia hạn hợp đồng.
- Hồ sơ hoàn công.
- Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết được chủ đầu tư phê duyệt, báo cáo tư vấn giám sát, nhật ký tư vấn giám sát (nếu có), biên bản nghiệm thu đưa công trình vào bàn giao sử dụng.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
c.1. Tiến độ gói thầu
- Đánh giá về công tác quản lý tiến độ công trình theo Hợp đồng và các phụ lục điều chỉnh hợp đồng (nếu có).
- Xác định thời gian chậm hoặc vượt tiến độ gói thầu theo các điều khoản của Hợp đồng; kiểm tra việc gia hạn hợp đồng (nếu có) của gói thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết, thẩm quyền điều chỉnh tiến độ.
- Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng.
- Đánh giá việc chậm tiến độ ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể dự án, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư (nếu có).
c.2. Tiến độ dự án
- Đánh giá tổng thể về công tác quản lý tiến độ dự án theo từng giai đoạn đầu tư dự án theo quy định.
- Xác định thời gian chậm hoặc vượt tiến độ theo từng giai đoạn từ lập dự án đến thi công xây dựng, hoàn thành bàn giao các hạng mục và toàn bộ công trình theo kế hoạch ban đầu; kiểm tra việc gia hạn điều chỉnh tiến độ dự án, thẩm quyền điều chỉnh tiến độ.
- Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ.
- Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.
1.2.5. Kiểm toán tuân thủ công tác quản lý chất lượng công trình
a. Cơ sở pháp lý
Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Hồ sơ hợp đồng.
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình: khảo sát, thiết kế, thi công, ...
- Hồ sơ hoàn công.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- Các hồ sơ phê duyệt điều chỉnh bổ sung khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Căn cứ kết quả trong bước thực hiện kiểm toán tuân thủ việc chấp hành các văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư, căn cứ vào các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và căn cứ kết quả kiểm tra hiện trường, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có) để đánh giá chất lượng từng khâu trong thực hiện dự án đầu tư và toàn dự án, cụ thể:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác khảo sát: kiểm tra tính tuân thủ, trình tự thực hiện, chất lượng công tác khảo sát qua các bước: nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, giám sát khảo sát của nhà thầu và chủ đầu tư, kết quả nghiệm thu công tác khảo sát cùng các nội dung trong báo cáo khảo sát...
- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thiết kế: nội dung thiết kế có tuân theo nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt, phù hợp với kết quả khảo sát và tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn; việc triển khai các bước thiết kế có đảm bảo tính logic và kế thừa.
- Về điều kiện khởi công xây dựng: kiểm tra, đánh giá tuân thủ về thủ tục khởi công công trình theo quy định của Luật Xây dựng và quy định của Hợp đồng theo các điều kiện: có mặt bằng xây dựng được bàn giao; có giấy phép xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; Hợp đồng thi công xây dựng được ký kết; được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình; có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.
- Kiểm tra đánh giá công tác quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng công trình bao gồm: kiểm tra công tác quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra việc thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); kiểm tra tính tuân thủ về bảo hành, bảo trì công trình theo quy định.
- Kiểm tra hiện trường và kết quả đánh giá của các cơ quan chuyên môn: việc kiểm tra hiện trường phải có kế hoạch được Trưởng đoàn phê duyệt bao gồm: nội dung, phương pháp, phương tiện, nhân sự ... kết quả kiểm tra hiện trường phải lập thành Biên bản kiểm tra hiện trường. Đối với những công việc đòi hỏi chuyên môn sâu hoặc cần phải kiểm định chất lượng công trình có thể thuê các đơn vị kiểm định chất lượng chuyên ngành hoặc thuê chuyên gia theo quy định của KTNN và thực hiện sau khi được sự đồng ý của Tổng KTNN.
- Kiểm tra các đơn vị có mua đầy đủ bảo hiểm công trình theo quy định.
1.2.6. Kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình
a. Cơ sở pháp lý
- Luật đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp: các hồ sơ khảo sát, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ thanh, quyết toán A – B, ... và các tài liệu khác có liên quan.
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành…); hồ sơ nghiệm thu thanh toán (tính đến lần cuối).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
c.1. Kiểm toán chi phí xây dựng
(i) Kiểm toán đối với gói thầu theo hình thức “Hợp đồng trọn gói”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (BVTC), bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng.
- Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc, ...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với gói thầu đã lập Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành, trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký; không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với các sai sót về khối lượng nghiệm thu (khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.
(ii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng (không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng).
(iii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh”
- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; căn cứ nguyên tắc, phạm vi và phương pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc bù trừ trực tiếp) được quy định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều chỉnh giá do trượt giá (kiểm tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân khai khối lượng so với hồ sơ nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm điều chỉnh giá so với đơn giá công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ...).
- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Đối với các gói thầu bị chậm tiến độ không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.
(iv) Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện kiểm toán KTVNN phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với hướng dẫn tại các điểm (i), (ii), (iii) của mục c.1 này.
c.2. Kiểm toán chi phí thiết bị
(i) Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Hợp đồng trọn gói”
- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng quy định trong hợp đồng và kết quả kiểm tra hiện trường để xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng.
- Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với các sai sót về số lượng, khối lượng nghiệm thu (số lượng, khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với số lượng, khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng.
- Trường hợp hồ sơ chất lượng không phù hợp với quy định hợp đồng: Xem xét kiến nghị và đánh giá trách nhiệm của các cá nhân, tập thể liên quan.
(ii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
(iii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh”
- Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; Căn cứ nguyên tắc, phạm vi và phương pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc bù trừ trực tiếp) được quy định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều chỉnh giá do trượt giá (kiểm tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân khai khối lượng so với hồ sơ nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm điều chỉnh giá so với đơn giá công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...); kiểm tra tính đúng đắn của nguồn chỉ số giá (tại đơn vị cung cấp nguồn chỉ số giá).
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá thanh toán/quyết toán.
(iv) Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện KTVNN cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với hướng dẫn tại các điểm (i), (ii), (iii) của mục c.2 này.
c.3. Kiểm toán chi phí quản lý dự án
Thực hiện kiểm tra tỷ lệ trích và phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng công trình, dự án theo định mức nhà nước quy định.
c.4. Kiểm toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác
- Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói
+ Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, đề cương nhiệm vụ, hồ sơ hợp đồng để xác nhận hoàn thành công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng. Việc thanh toán không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
+ Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
+ Đối với các sai sót về khối lượng nghiệm thu (khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.
- Kiểm toán nhóm chi phí theo định mức: căn cứ vào việc áp dụng định mức, tỷ lệ quy định; điều kiện cam kết của hợp đồng để thực hiện kiểm tra.
- Kiểm toán nhóm chi phí tính trực tiếp theo dự toán được duyệt: kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; việc quyết toán đối với các chi phí.
- Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng x thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng).
1.2.7. Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng
a. Cơ sở pháp lý
Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư.
- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án (nếu có), hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công, ...
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; Báo cáo quyết toán A-B; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có).
- Hợp đồng và phụ lục hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, chỉ dẫn kỹ thuật, kết luận thanh tra, báo cáo KTNN trước đó (nếu có).
- Các Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, kiểm định công trình (nếu có) của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Hồ sơ nghiệm thu công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đối chiếu về trình tự, thủ tục nghiệm thu; điều kiện được nghiệm thu; nội dung, thành phần tham gia, thời gian nghiệm thu; công tác bàn giao công trình xây dựng theo các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
- Kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành.
- Tình hình thực tế sử dụng tài sản, công trình sau bàn giao[5].
- Công tác quyết toán dự án hoàn thành: kiểm tra, đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thời gian lập hồ sơ quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm tra tính hợp pháp của các hạng mục chi phí đầu tư thực hiện trong quá trình đầu tư đưa vào quyết toán. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
- Công tác lập và lưu trữ hồ sơ công trình: kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
1.2.8. Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của Nhà nước
1.2.8.1. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
a. Cơ sở pháp lý
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Quyết định phê duyệt đầu tư dự án, điều chỉnh dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, …).
- Sổ kế toán nguồn vốn và chứng từ kế toán có liên quan.
- Các văn bản liên quan đến quá trình trình, lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của dự án.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
c. Trình tự thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra tình hình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan; trường hợp nhận vốn bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng.
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn, bố trí vốn và thực hiện kế hoạch vốn.
1.2.8.2. Kiểm toán công tác quản lý tài chính - kế toán
a. Cơ sở pháp lý
- Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán.
- Chuẩn mực kế toán; Chế độ kế toán đơn vị áp dụng.
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính theo quy định của đơn vị.
- Sổ kế toán; Chứng từ thanh toán, giải ngân.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm toán việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư của dự án (vốn ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn khác).
- Kiểm toán việc chấp hành các quy định về chi tiêu thường xuyên của đơn vị quản lý dự án.
- Kiểm toán việc tuân thủ các quy định trong việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân, thanh toán: căn cứ vào chế độ và quy định của hợp đồng kiểm tra trình tự, thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân, thanh toán.
- Việc đối chiếu công nợ, thanh toán của các đơn vị chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho vay.
- Việc tuân thủ chế độ kế toán bao gồm: chế độ kế toán áp dụng, hình thức kế toán, công tác mở sổ kế toán hạch toán kế toán, lập các loại báo cáo theo quy định, ...
- Kiểm toán việc chấp hành chế độ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo niên độ ngân sách nhà nước.
1.3. Kiểm toán việc thanh toán, quyết toán dự án BT bằng quỹ đất
1.3.1. Việc tuân thủ pháp luật liên quan đến các quỹ đất sử dụng để thanh toán hợp đồng BT
1.3.2. Kiểm toán việc xác định giá đất cụ thể tại các thời điểm thanh toán
1.3.3. Kiểm toán việc xử lý chênh lệch giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán
(Cơ sở pháp lý, hồ sơ liên quan và trình tự, thủ tục kiểm toán thực hiện theo Hướng dẫn, Đề cương kiểm toán của KTNN về việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất theo từng thời điểm liên quan)
1.4. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư
1.4.1. Kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a. Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Phương án và dự toán sử dụng đất.
+ Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất.
+ Phương án bồi thường, các văn bản thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Chứng từ thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Các căn cứ khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
- Việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
- Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Kiểm tra việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với bản đồ hiện trạng; hồ sơ kỹ thuật thửa đất, ... do đơn vị tư vấn lập.
- Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
- Công tác thu hồi đất để thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất, thực hiện thu hồi đất); Công tác bố trí đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
1.4.2. Kiểm toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a. Cơ sở pháp lý
- Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp: các hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ thanh, quyết toán A - B, …; hồ sơ địa chính; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các tài liệu khác có liên quan.
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, …).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm toán đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc xây dựng và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Căn cứ vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ địa chính kết hợp với kiểm tra thực tế để xác định diện tích, nguồn gốc, hạng đất đất đền bù; dự toán các công trình trên đất phải bồi thường, di chuyển; việc áp dụng giá bồi thường, hỗ trợ về đất, hoa màu và các công trình trên đất căn cứ vào chính sách của nhà nước theo từng thời kỳ; giá trị quyết toán các công trình tái định cư, các công trình xây dựng để thực hiện bồi thường (nếu có).
- Kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán.
- Kiểm toán việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi, hỗ trợ, tái định cư.
- Trường hợp xây dựng khu tái định cư, công trình hạ tầng kỹ thuật, di dời công trình công cộng... thì việc kiểm toán được thực hiện tương tự theo các nội dung quy định tại Mục 1.2 nêu trên.
- Kiểm toán công tác lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.
2. Kiểm toán việc thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
a. Cơ sở pháp lý
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Nghị định quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính; Báo cáo tình hình doanh thu hàng năm gửi các cơ quan quản lý nhà nước.
- Sổ kế toán và chứng từ kế toán có liên quan.
- Các văn bản pháp lý liên quan đến giá thu phí.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của nhà nước.
- Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Căn cứ vào báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư, báo cáo kiểm tra tình hình doanh thu của cơ quan quản lý nhà nước, dựa vào quy trình chọn mẫu tiến hành chọn mẫu kiểm toán, thực hiện kiểm toán các nội dung sau:
- Kiểm tra, đối chiếu doanh thu thực tế của dự án theo hình thức PPP với doanh thu quy định tại hợp đồng dự án PPP và đối chiếu với báo cáo tình hình thực hiện doanh thu do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư báo cáo theo quy định.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của doanh thu thu phí đã sử dụng, kiểm tra việc xác định thuế giá trị gia tăng, chi phí và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật thuế (kiểm tra báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số tiền thu phí, chứng từ thu phí, …).
- Kiểm tra việc điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng PPP theo quy định (nếu có).
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu của dự án theo quy định:
+ Khi doanh thu thực tế đạt cao hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong khung từ trên 110% đến trên 125%, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với nhà nước phần chênh lệch 50% giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính. Cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể tỷ lệ chia sẻ phần tăng doanh thu trong quá trình đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Việc chia sẻ phần tăng doanh thu được áp dụng sau khi đã điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP theo quy định.
Đối với dự án PPP khoa học, công nghệ, không yêu cầu nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ phần tăng doanh thu trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh.
+ Khi doanh thu thực tế đạt thấp hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong khung từ dưới 90% đến dưới 75%, Nhà nước chia sẻ với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP 50% phần chênh lệch giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế. Cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu trong quá trình đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
+ Đối với dự án PPP khoa học, công nghệ, trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh, cho phép áp dụng mức chia sẻ 100% phần chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính khi doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu trong phương án tài chính.
+ Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu: Dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BOO; quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi làm giảm doanh thu; có phương án tài chính điều chỉnh theo mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cao nhất của khung giá hoặc điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP đến 50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu tối thiểu.
- Kiểm tra tính kịp thời đối với phần tăng doanh thu mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ nộp vào ngân sách nhà nước (tùy theo dự án do Bộ, cơ quan trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền để nộp vào NSTW hoặc NSĐP) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (nếu có).
- Kiểm tra việc thanh toán và quyết toán nguồn vốn thanh toán chia sẻ giảm doanh thu thực hiện theo niên độ ngân sách nhà nước theo quy định cụ thể tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án và các quy định khác có liên quan:
+ Kiểm tra sự phù hợp trong việc bố trí nguồn vốn so với quy định và thứ tự ưu tiên trên cơ sở các căn cứ: loại hình dự án do từng cấp quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án để ưu tiên sử dụng ngân sách trung ương, ngân sách địa phương để chi trả phần giảm doanh thu; tình hình thực tiễn của ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguồn vốn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thẩm quyền của dự án để xác định nguồn vốn khả thi để chi trả phần giảm doanh thu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tương ứng đối với từng nguồn vốn và thứ tự ưu tiên các nguồn vốn.
- Kiểm tra chi phí xử lý cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu phải được quy định tại hợp đồng dự án và phù hợp với quy định.
- Kiểm tra việc hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước khi chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (nếu có).
3. Kiểm toán giá trị tài sản của dự án khi được chuyển giao cho nhà nước, điều kiện bàn giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (đối với dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, O&M, BT)
3.1. Kiểm toán tuân thủ công tác lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án
a. Cơ sở pháp lý
- Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Các Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết có liên quan; các hiệp định ký kết đối với các dự án sử dụng vốn vay.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được phê duyệt.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
- Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập, Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Giấy phép kinh doanh, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Văn bản thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư và thiết kế cơ sở; quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật; biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu.
- Tài liệu pháp lý khác có liên quan.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế cơ sở với chủ trương đầu tư được chấp thuận; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. Đối với các dự án đầu tư có điều chỉnh cần kiểm tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính đúng đắn của việc điều chỉnh so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
- Kiểm tra sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
- Kiểm tra căn cứ về khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công để thực hiện dự án.
- Kiểm tra đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải yêu cầu đánh giá tác động môi trường.
- Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; tính đúng đắn của phương pháp xác định tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh (nếu có).
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung.
- Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Năng lực của các đơn vị tư vấn: kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án.
- Kiểm tra việc ban hành khung tiêu chuẩn dự án có phù hợp quy định hiện hành và quy mô công trình.
3.2. Kiểm toán công tác lựa chọn Nhà đầu tư; thương thảo và ký kết hợp đồng dự án PPP
a. Cơ sở pháp lý
Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục hợp đồng dự án, hồ sơ thương thảo hợp đồng Dự án.
- Kế hoạch lựa chọn Nhà đầu tư.
- Hồ sơ yêu cầu/Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ đề xuất/Hồ sơ dự thầu của Nhà đầu tư.
- Hồ sơ đánh giá lựa chọn Nhà đầu tư.
- Các tài liệu khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra hình thức lựa chọn Nhà đầu tư có đảm bảo trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định.
- Kiểm tra đánh giá năng lực tài chính của Nhà đầu tư.
- Kiểm tra điều kiện năng lực của cá nhân tham gia tổ chuyên gia đấu thầu theo quy định.
- Kiểm tra các căn cứ, nội dung, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của Nhà đầu tư, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá về tài chính; phương pháp đánh giá Hồ sơ đề xuất trong Hồ sơ yêu cầu có phù hợp với quy định.
- Kiểm tra việc trình, thẩm định và phê duyệt Hồ sơ yêu cầu.
- Kiểm tra về quy trình, thủ tục trong công tác mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật; đánh giá sơ bộ; đánh giá chi tiết về kỹ thuật; mở và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính.
- Kiểm tra việc thương thảo và ký kết hợp đồng dự án có phù hợp với quy định.
3.3. Kiểm toán giai đoạn triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP
3.3.1 Kiểm toán tuân thủ công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình
Thực hiện như mục 1.2.2 khoản 1 Điều 16.
3.3.2. Kiểm toán tuân thủ công tác lựa chọn nhà thầu, thương thảo và ký hợp đồng
Thực hiện như mục 1.2.3 khoản 1 Điều 16.
3.3.3. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ
Thực hiện như mục 1.2.4 khoản 1 Điều 16.
3.3.4. Kiểm toán tuân thủ công tác quản lý chất lượng công trình
Thực hiện như mục 1.2.5 khoản 1 Điều 16.
3.3.5. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
a. Cơ sở pháp lý
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Quyết định phê duyệt đầu tư dự án, điều chỉnh dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, …).
- Hợp đồng tín dụng, hồ sơ giải ngân.
- Sổ kế toán nguồn vốn và chứng từ kế toán có liên quan.
- Các văn bản liên quan đến quá trình trình, lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của dự án.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của nhà nước.
c. Trình tự thủ tục kiểm toán
- Căn cứ vào số liệu tài liệu rút vốn, giải ngân của từng nguồn vốn, đối chiếu với quy định trong hợp đồng dự án PPP, đối chiếu tỷ trọng giải ngân từng nguồn để nhận xét đánh giá.
- Đối chiếu sản lượng xây lắp hoàn thành để đánh giá tạm ứng, giải ngân có phù hợp với qui định hợp đồng dự án PPP và chế độ hiện hành.
- Kiểm tra tiến độ huy động vốn, điều kiện được phép tăng, giảm vốn chủ sở hữu hoặc tổng vốn đầu tư của Dự án và biện pháp xử lý trong các trường hợp so với thỏa thuận tại Hợp đồng dự án phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư theo đối tác công ty PPP, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư xây dựng và văn bản pháp luật có liên quan.
- Tính toán xác định lại lãi suất trong thời gian xây dựng và trong thời gian sau khi thi công hoàn thành công trình theo quy định của Hợp đồng dự án PPP tại các thời điểm.
- Kiểm tra tình hình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: Chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan; trường hợp nhận vốn bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng.
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn, bố trí vốn và thực hiện kế hoạch vốn.
3.4. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi được chuyển giao cho nhà nước (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn)
a. Cơ sở pháp lý
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý tài sản công, Pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Hồ sơ quyết toán công trình, tài sản cố định hoàn thành.
- Báo cáo tài chính (BCTC), sổ kế toán theo dõi tài sản và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp dự án.
- Kế hoạch đầu tư, mua sắm hàng năm và Báo cáo tình hình thực hiện.
- Quy trình duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định, thanh lý tài sản được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn mua sắm tài sản, duy tu, sửa chữa phục vụ dự án được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự toán chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản được duyệt.
- Hồ sơ hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu thanh toán chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản.
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan.
- Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Căn cứ vào BCTC về doanh thu, chi phí duy tu, vận hành, bảo dưỡng; căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng công trình; căn cứ vào phương án tài chính và chia sẻ tăng, giảm doanh thu nếu có để kiểm tra việc tính toán phương án tài chính thực tế trên cơ sở đó xác định giá trị còn lại của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sau chuyển giao được tổng hợp vào tài sản nhà nước và ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước, trong đó:
- Đối với chi phí đầu tư xây dựng
+ Căn cứ vào tổng mức đầu tư được duyệt, quy định của hợp đồng Dự án PPP để xác định giá trị công trình được quyết toán vào dự án theo khối lượng và đơn giá của từng công việc, từng hạng mục, … xác định lãi vay được tính vào giá trị công trình PPP theo thời gian và giá trị giải ngân, …
+ Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án thực tế so với tiến độ quy định trong hợp đồng dự án PPP để xác định thời hạn hợp đồng dự án PPP (trường hợp doanh nghiệp dự án PPP hoàn thành giai đoạn xây dựng trước thời hạn hoặc tiết kiệm được chi phí đầu tư thì việc xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng không ảnh hưởng đến thời hạn hợp đồng hoặc mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định tại hợp đồng).
+ Kiểm tra, so sánh giá trị đã giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP đã được tổng hợp đầy đủ, phù hợp vào giá trị quyết toán vốn đầu tư trong dự án PPP và so sánh với giá trị được ghi nhận theo quy định của Hợp đồng dự án PPP.
+ Kiểm tra giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng có phù hợp với các quy định trong hợp đồng dự án đã ký kết hay không?
+ Kiểm tra hồ sơ của kiểm toán độc lập về báo cáo kiểm toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Đối với doanh thu thu phí, chi phí quản lý khai thác:
+ Đánh giá hệ thống các quy định về quản lý, sử dụng vé, quy trình kiểm soát lưu lượng phương tiện qua trạm, quản lý thu/chi, tổ chức ca kíp, công tác báo cáo doanh thu, chi phí; kiểm tra nội bộ về doanh thu, ... trên cơ sở đó sẽ tiến hành đi sâu phân tích, đánh giá.
+ Xem xét tình hình quản lý, sử dụng vé thu phí phương tiện của đơn vị, đối chiếu với quy định của nhà nước.
+ Xem xét tình hình thực hiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với: việc quản lý phương tiện qua trạm; quản lý tiền thu phí; tổ chức ca, kíp thu phí; công tác báo cáo kết quả thu phí, ... qua đó để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
+ Xem xét tình hình lập Kế hoạch thu phí; công tác kế toán doanh thu; việc lập và gửi các báo cáo liên quan đến hoạt động thu phí, đối chiếu với quy định của nhà nước.
- Đối với chi phí duy tu, sửa chữa công trình:
+ Xem xét tình hình lập kế hoạch, dự toán đối với công tác duy tu, sửa chữa công trình; đối chiếu với các quy định của nhà nước và quy định của Hợp đồng BOT đã ký kết.
+ Căn cứ số liệu chi phí duy tu, sửa chữa đã phát sinh lũy kế đến thời điểm kiểm tra do đơn vị báo cáo, tiến hành kiểm tra đánh giá tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của từng khoản chi trong đó đi sâu kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về nội dung chi phí, định mức chi, cơ cấu chi phí; sự đầy đủ, hợp lý, hợp lệ, rõ ràng, … của hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành và chứng từ chi phí phát sinh đối chiếu với quy định.
- Đối với phương án tài chính:
+ Kiểm tra cơ sở xác lập một số chỉ tiêu quan trọng trong phương án tài chính: lưu lượng phương tiện, chi phí quản lý khai thác, vị trí đặt trạm thu phí; rà soát tính toán lại thời gian thu phí hoàn vốn của dự án.
+ Kiểm tra cơ sở xác định các chỉ tiêu quan trọng trong phương án tài chính như lưu lượng phương tiện có phù hợp với hồ sơ điều tra khảo sát, mức tăng lưu lượng có phù hợp với quy định; các khoản mục chi phí quản lý và khai thác có đảm bảo tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan; đánh giá vị trí đặt trạm thu phí: căn cứ các quy định của nhà nước về yêu cầu đối với vị trí đặt trạm thu phí để đánh giá tính phù hợp của vị trí đặt trạm thu phí.
+ Căn cứ theo kết quả kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng, căn cứ kết quả rà soát các chỉ tiêu trong phương án tài chính để tính toán lại thời gian thu phí hoàn vốn của dự án.
* Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP:
- Kiểm tra thủ tục chấm dứt hợp đồng so với quy định của Hợp đồng dự án PPP và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Việc chấm dứt hợp đồng đã được báo cáo cấp có thẩm quyền hay chưa?
- Kiểm tra việc chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn có phù hợp quy định? Việc bồi thường, chấm dứt hợp đồng có đúng quy định, đúng trình tự, thủ tục và giá trị hay không?
- Kiểm tra việc bảo đảm an toàn, chống xuống cấp cho công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án đang trong giai đoạn xây dựng; tổ chức vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm bảo đảm tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án đang trong giai đoạn vận hành. Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ, cơ quan ký kết hợp đồng còn phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời gian chưa thực hiện phương án xử lý, chưa lựa chọn được nhà đầu tư thay thế.
- Kiểm tra điều kiện và nguyên nhân chấm dứt hợp đồng trước thời hạn để xác định chi phí được đơn vị được bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, cách thức xử lý giá trị công trình khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện chấm dứt hợp đồng trong từng trường hợp:
+ Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt trong giai đoạn vận hành, kinh doanh: cơ quan có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn vốn vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm hoặc bổ sung dự toán vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương, địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước. Các hoạt động quy định tại điểm này thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đối với từng nguồn vốn quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt trong giai đoạn xây dựng: cơ quan có thẩm quyền lập dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm chi phí đầu tư xây dựng phần công trình còn lại và chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
3.5. Kiểm toán điều kiện và thủ tục bàn giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho nhà nước
a. Cơ sở pháp lý
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý tài sản công, Pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư.
- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án (nếu có), hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công, ...
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; Báo cáo quyết toán A-B; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có).
- Hợp đồng và phụ lục hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, chỉ dẫn kỹ thuật, kết luận thanh tra, báo cáo KTNN trước đó (nếu có).
- Các Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, kiểm định công trình (nếu có) của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Hồ sơ nghiệm thu công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).
- Hồ sơ quyết toán công trình, tài sản cố định hoàn thành.
- Hồ sơ bàn giao công trình, tài sản cố định cho cơ quan quản lý nhà nước khi kết thúc hợp đồng PPP.
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định hàng năm của đơn vị.
- Báo cáo tài chính, sổ kế toán theo dõi tài sản và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp dự án.
- Kế hoạch đầu tư, mua sắm hàng năm và Báo cáo tình hình thực hiện.
- Quy trình duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định, thanh lý tài sản được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn mua sắm tài sản, duy tu, sửa chữa phục vụ dự án được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan.
- Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm toán công tác nghiệm thu và đưa công trình vào khai thác sử dụng
+ Kiểm tra, đối chiếu về trình tự, thủ tục nghiệm thu; điều kiện được nghiệm thu; nội dung, thành phần tham gia, thời gian nghiệm thu; công tác bàn giao công trình xây dựng theo các quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng.
+ Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
+ Kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành.
+ Tình hình thực tế sử dụng tài sản, công trình sau bàn giao.
+ Công tác quyết toán dự án hoàn thành: kiểm tra, đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thời gian lập hồ sơ quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm tra tính hợp pháp của các hạng mục chi phí đầu tư thực hiện trong quá trình đầu tư đưa vào quyết toán. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
+ Công tác lập và lưu trữ hồ sơ công trình: kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
- Kiểm tra việc xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chí về chất lượng công trình dự án trong quá trình khai thác và khi Nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án cho nhà nước, làm cơ sở thực hiện.
- Căn cứ vào hồ sơ, trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; các tiêu chí về chất lượng công trình trong quá trình khai thác và khi Nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án cho nhà nước; việc thành lập hội đồng định giá tài sản của nhà nước; ... tiến hành kiểm tra toàn bộ giá trị tài sản của dự án khi được chuyển giao cho nhà nước.
- Kiểm tra công tác xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: Kiểm tra công tác tổ chức nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng làm cơ sở lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành.
- Kiểm tra hồ sơ, trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:
(1) Đối với Hợp đồng dự án BOT, BLT:
+ Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án phải đăng báo công khai việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; đồng thời, gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định đến cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao, cơ quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện: tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án; lập danh mục tài sản chuyển giao; lập biên bản xác định các hư hại của tài sản (nếu có) để yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì tài sản; trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng các yêu cầu, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc giao một cơ quan, đơn vị vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định; Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm đề nghị KTNN thực hiện kiểm toán giá trị tài sản của dự án PPP, làm cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân; lập phương án xử lý tài sản, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định.
(2) Đối với Hợp đồng dự án BTO, BTL:
+ Trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đủ điều kiện xác nhận hoàn thành theo quy định, doanh nghiệp dự án đồng thời gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Doanh nghiệp dự án thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng dự án.
+ Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án theo quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án phải đăng báo công khai việc bàn giao tài sản, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; đồng thời có văn bản đề nghị bản giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện các công việc theo quy định như hợp đồng dự án BOT, BLT.
+ Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng: cơ quan ký kết hợp đồng lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân; lập phương án xử lý tài sản, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định.
+ Doanh nghiệp dự án bổ sung báo cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với nguyên tắc, điều kiện theo quy định trong hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để thực hiện thủ tục chuyển giao.
(3) Đối với Hợp đồng dự án O&M:
+ Căn cứ quyết định phê duyệt dự án và hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Việc bàn giao được lập thành biên bản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật có liên quan.
+ Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo trì, kế toán tài sản do nhà nước đầu tư, bảo đảm chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật có liên quan cho đến khi chuyển giao tài sản cho cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Cơ quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện quy định cho đến khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao tài sản cho cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Việc chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng từ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện theo quy định.
(4) Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán:
+ Sau khi công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án PPP (nếu có) gửi văn bản đề nghị chuyển giao kèm theo hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; xác định cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành, kinh doanh, bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện công việc theo quy định.
+ Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng tổ chức thực hiện nội dung quy định.
+ Sau khi xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, bảo đảm tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
4. Kiểm toán việc thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền
a. Cơ sở pháp lý
- Luật Xây dựng, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Báo cáo định kỳ và đột xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các hồ sơ liên quan đến giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Các hồ sơ khảo sát, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, quyết toán A-B và các tài liệu khác có liên quan.
- Các văn bản pháp lý của nhà nước qui định về cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ, tài liệu khác của dự án có liên quan.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp giữa Cơ quan ký kết hợp đồng dự án với Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án (nếu có liên quan) thể hiện qua việc quá trình trao đổi thông tin trong các công tác sau:
- Công tác khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với các dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, BOO); công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình (đối với công trình, hạng mục công trình mà nhà nước góp vốn theo tỷ lệ quy định tại hợp đồng dự án).
Riêng đối với hợp đồng O&M, kiểm toán đối với hạng mục công trình được cấp thẩm quyền cho phép sửa chữa, bổ sung để khắc phục sự cố/ phục vụ hoạt động quản lý và khai thác theo quy định: căn cứ Hợp đồng O&M, hồ sơ hạng mục công trình bổ sung, sửa chữa tiến hành kiểm tra sự đầy đủ của các hồ sơ tài liệu liên quan theo quy định hợp đồng; kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của hồ sơ tài liêu liên quan; sự phù hợp của chi phí phát sinh với các định mức, đơn giá hiện hành; kiểm tra việc tuân thủ trong thi công nghiệm thu các công tác này và sự đảm bảo về tiến độ, chất lượng.
- Công tác quản lý chất lượng công trình/hạng mục công trình.
- Công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, BOO, BT.
- Công tác tổ chức giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án cung cấp theo hợp đồng dự án.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
5. Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trên cơ sở các tiêu chí kiểm toán được nêu tại khoản 4 Điều 8 của Hướng dẫn này; căn cứ vào kết quả kiểm toán trên các nội dung lập dự án, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, quản lý chất lượng, quản lý chi phí đầu tư, ... để đánh giá các mặt kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư theo KHKT tổng quát được phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng phù hợp theo các quy định tại CMKTNN về các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động và CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán hoạt động để thực hiện.
Điều 17. Lập và thông qua dự thảo biên bản kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 18. Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
1. Tập hợp các bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
2. Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
Trên cơ sở kết quả tổng hợp tình hình, số liệu kiểm toán, Trưởng đoàn lập dự thảo báo cáo kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của KTNN.
3. Thảo luận, lấy ý kiến thành viên Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 19. Xét duyệt, phát hành Báo cáo kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN và quy định về trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán của KTNN.
THEO DÕI, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Điều 20. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN và quy định về theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN./.
Phụ lục I: Một số sai sót, gian lận thường gặp
Phụ lục II: Danh mục các văn bản pháp lý liên quan đến việc quản lý đầu tư dự án PPP
MỘT SỐ SAI SÓT, GIAN LẬN THƯỜNG GẶP
1. Công tác lập, thẩm tra, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư
- Quy mô dự án, vốn chủ sở hữu nhà đầu tư và vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án tại bước lập, thẩm định phê duyệt Dự án không phù hợp với quy định tại bước lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Đầu tư xây dựng các trạm thu phí chưa phù hợp với quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng.
- Các thông tin, thông số làm căn cứ lập dự án đầu tư không hợp lý: Các chỉ số về kinh tế, thị trường; các thông số về môi trường (nước thải, tiếng ồn, ô nhiễm, vv); các chỉ số kỹ thuật (mức độ chịu bão, gió, mưa, động đất, vv); các tiêu chuẩn kỹ thuật không phù hợp (độ bền, tuổi thọ, chất lượng vật liệu, ...).
- Chưa xem xét tất cả các phương án đầu tư có thể có để có sự lựa chọn tối ưu.
- Lựa chọn địa điểm đầu tư không hợp lý, theo ý chủ quan chưa tính đến các yếu tố liên quan (địa chất, giao thông, nguồn nguyên liệu, thị trường, nguồn nhân lực, ...).
- Lựa chọn công nghệ không theo tiêu chí so sánh chi phí - hiệu quả, không đảm bảo tính đồng bộ, không nêu rõ các tiêu chuẩn, đặc tính và thông số kinh tế kỹ thuật của thiết bị.
- Tính toán lập dự án không xem xét đến điều kiện thực tế về hạ tầng hiện có như điện, nước, thoát nước, ...
- Lựa chọn giải pháp xây dựng chưa lưu ý đến sự lạc hậu về công nghệ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.
- Tài liệu điều tra thăm dò thị trường, nguồn vật liệu, động lực, môi sinh, môi trường, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nguồn vốn đầu tư, … không đầy đủ.
- Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá cao.
- Dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng.
- Phê duyệt dự án chưa xác định được cụ thể nguồn vốn, không xác định cụ thể khả năng bố trí và thanh toán vốn theo tiến độ.
- Các căn cứ để điều chỉnh dự án đầu tư chưa phù hợp với quy định hoặc thực tế, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thiếu căn cứ, trình tự thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư không phù hợp với quy định hoặc không đúng thẩm quyền.
- Xác định tổng mức đầu tư không chính xác và không đủ cơ sở, chưa xác định rõ nguồn vốn bố trí cho phần tăng tổng mức đầu tư điều chỉnh; xác định chi phí GPMB trong TMĐT không đủ hồ sơ, căn cứ; chưa dự báo sát tình hình thực tế dẫn đến phải điều chỉnh cắt giảm quy mô một số hạng mục, dự án; áp dụng suất đầu tư chưa phù hợp, thiết kế cơ sở chưa loại trừ các hạng mục không cần thiết, các giao cắt dẫn đến phải điều chỉnh TMĐT.
- Không thuyết minh được về hiệu quả đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư theo hình thức BT; phê duyệt dự án đầu tư khi chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan chức năng; không làm rõ được nguồn vốn hợp pháp khác; Lập TMĐT chưa chính xác dẫn đến ký kết hợp đồng BT chưa phù hợp, chưa đầy đủ cơ sở; phê duyệt chi phí dự án chưa phù hợp với biện pháp thi công, thiếu chi phí giải phóng mặt bằng.
2. Công tác khảo sát, thiết kế, lập dự toán
- Khảo sát thiếu chính xác dẫn tới phương án thiết kế không phù hợp, thiết kế, bố trí dây chuyền công nghệ không hợp lý.
- Thiết kế không đầy đủ, chưa lường hết được các phạm vi khối lượng công việc cần thiết dẫn tới phát sinh khối lượng lớn phải giao thầu bổ sung làm chậm tiến độ và vượt dự toán chi phí.
- Thiết kế trang thiết bị kỹ thuật và thiết kế xây dựng không có sự phối hợp đồng bộ.
- Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công không đầy đủ theo quy định, sai lệch về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, diện tích đất sử dụng, … so với quyết định đầu tư.
- Vận dụng sai định mức, đơn giá, xác định đơn giá đối với những công việc chưa có quy định về định mức, đơn giá thiếu căn cứ; tính toán sai khối lượng, tính toán thừa hoặc thiếu khối lượng công tác thi công.
- Dự toán chi phí chưa chính xác do thông tin chưa đầy đủ, thiếu cẩn thận trong tính toán hoặc chủ ý lập dự toán thấp để dự án dễ được phê duyệt và khi đã thi công sẽ đề nghị duyệt kinh phí bổ sung để hoàn thành; ngược lại, lập dự toán cao để có nguồn kinh phí mua sắm những trang thiết bị đắt tiền.
- Dự toán bị cắt giảm chưa rõ nguyên nhân trong quá trình thẩm định và phê duyệt, sau này lại phải duyệt bổ sung.
- Dự toán chi phí khối lượng phát sinh được lập muộn, thậm chí khi đã thi công xong hạng mục, vì vậy không có tác dụng đối với việc quản lý chi phí.
- Dự toán còn sai sót về khối lượng, áp dụng sai định mức, đơn giá tại hầu hết các công trình; thiết kế bản vẽ thi công chưa chi tiết, chưa đảm bảo tính thống nhất, chưa phù hợp với thực tế dẫn tới phải điều chỉnh bổ sung trong quá trình thực hiện; chưa có sự tính toán, so sánh để đảm bảo tiết kiệm chi phí trong đầu tư; hồ sơ dự toán, thiết kế còn sơ sài, thiếu sót.
3. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Nghiệm thu, thanh toán sai quy định của hợp đồng; thanh toán khối lượng chưa thi công.
- Hồ sơ nghiệm thu, hoàn công không đầy đủ, không đúng với thực tế thi công.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành chưa lập hoặc lập không đúng quy định.
- Không bàn giao, hoặc bàn giao không đầy đủ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình cho đơn vị sở hữu, vận hành, quản lý sử dụng công trình.
- Khi áp dụng cơ chế đặc thù cho dự án, chưa tính toán lại việc ảnh hưởng đến chi phí đầu tư thực hiện.
4. Công tác quản lý chất lượng
- Sai sót trong khảo sát, thiết kế làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
- Thi công không đảm bảo quy trình kỹ thuật và yêu cầu của dự án; sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn dự án, ...
- Quản lý thi công không tốt, không phát hiện và kịp thời xử lý sai sót làm ảnh hưởng tới chất lượng.
- Hồ sơ quản lý chất lượng thiếu, không đầy đủ, nhật ký công trình ghi sơ sài, không đầy đủ diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công, …
- Khối lượng phát sinh không có thiết kế, dự toán phê duyệt bổ sung, sửa đổi.
- Thi công sai thiết kế, biện pháp thi công được phê duyệt.
- Không chấp hành đúng quy định về giám sát thi công, giám sát quyền tác giả của tư vấn thiết kế.
- Hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ quản lý chất lượng công trình không đầy đủ: thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, chưa đầy đủ nghiệm thu vật liệu đầu vào, thiếu hồ sơ xuất xứ, hợp quy, chất lượng của các vật tư, thiết bị đặc biệt là của thiết bị nhập khẩu, ...
5. Công tác quản lý tiến độ
- Tiến độ các gói thầu không phù hợp với tiến độ phê duyệt dự án, phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Chủ đầu tư, đơn vị giám sát không theo dõi, ghi nhận cụ thể về nguyên nhân (chủ quan, khách quan) khi xảy ra việc chậm tiến độ thi công.
6. Nguồn vốn đầu tư
- Hạch toán không đầy đủ nguồn vốn, áp dụng sai tỷ giá sai thời điểm dẫn đến sai lệch số dư nguồn vốn trên báo cáo của đơn vị so với số liệu của cơ quan cấp, cho vay vốn.
- Các nguồn vốn bị phân loại một cách sai lệch.
- Nguồn vốn sử dụng không đúng nguyên tắc tài chính và quyết định đầu tư.
- Nguồn vốn sử dụng không đúng mục đích.
7. Kiểm tra hiện trường
- Kích thước hình học một số cấu kiện, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang,..chiều dày các lớp vật liệu (nền, móng, lớp đắp,...) không phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.
- Một số hạng mục, công trình không được thi công như trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.
8. Một số sai sót khác
- Khó khăn, vướng mắc trong công tác GPMB, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án; công tác đền bù GPMB chậm làm phát sinh tăng chi phí đền bù; áp dụng không đúng các văn bản dẫn đến chi trả sai quy định tại một số dự án; chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng cho hộ dân không thuộc dự án BT mà thuộc dự án khác.
- Nhiều dự án PPP đưa vào phương án tài chính một số nội dung chưa có quy định để tính thời gian hoàn vốn, lập phương án tài chính còn thiếu sót, tỷ lệ lợi nhuận giữa các dự án và các nhà đầu tư còn chênh lệch lớn; xác định lãi vay chưa chính xác; Nhà đầu tư chưa huy động đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo phương án tài chính; vị trí đặt một số trạm thu phí chưa phù hợp, không đảm bảo khoảng cách tối thiểu; thực hiện thu phí hoàn vốn trước thời điểm dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, …
- Việc ký kết và thực hiện hợp đồng BT còn có những bất cập: việc khái toán chi phí đầu tư, TMĐT của một số dự án chưa sát, phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án nhưng các bên chưa điều chỉnh giá trị hợp đồng BT để xác định nghĩa vụ tài chính liên quan và kịp thời nộp NSNN; điều chỉnh cơ cấu chi phí trong TMĐT nhưng chưa kịp thời điều chỉnh giá trị hợp đồng theo cơ cấu chi phí trong TMĐT điều chỉnh dẫn tới giá trị điều chỉnh hợp đồng không đúng; các bên chưa tiến hành ký kết Phụ lục Hợp đồng BT sau khi có thiết kế BVTC, dự toán được duyệt và sau khi có quyết định giao đất thanh toán theo quy định; chưa ký Phụ lục hợp đồng phân kỳ đầu tư Dự án để làm cơ sở thanh, quyết toán công trình; việc thanh toán hợp đồng BT cho nhà đầu tư của một số địa phương còn chậm, chưa đúng tiến độ cam kết và chưa đảm bảo đủ theo giá trị hợp đồng BT đã hoàn thành làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các nhà đầu tư; thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư không đảm bảo nguyên tắc ngang giá…
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP
1. Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020.
2. Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
3. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
4. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023.
5. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
6. Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025.
7. Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023.
8. Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu.
9. Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế GTGT, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
11. Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự.
12. Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công.
13. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
14. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
15. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá.
16. Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
17. Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08/10/2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
19. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
20. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai.
21. Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.
22. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
23. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
24. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
25. Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công.
26. Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 về hệ thống mẫu biểu trong công tác quyết toán.
27. Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ Kế hoạch & đầu tư về hướng dẫn chi tiết việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP.
28. Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
29. Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.
30. Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
31. Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
…..
[1] Trường hợp được Cơ quan có thẩm quyền giao kiểm toán đối với phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo phương thức bố trí tham gia vào hạng mục cụ thể theo tỷ lệ và giá trị mà tỷ lệ vốn ngân sách lớn hơn 50% giá trị công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thì tham khảo thêm Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.
[2] Dự án BT là dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo quy định của pháp luật.
[3] Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.
[4] Đối với dự án PPP theo hình thức hỗn hợp sẽ thực hiện kết hợp các loại hình thức hợp đồng.
[5] Dự án theo hình thức BOO không thực hiện nội dung này.

