Luật Đất đai 2024

Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004

Số hiệu 16/2004/PL-UBTVQH11
Cơ quan ban hành Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 24/03/2004
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Pháp lệnh
Người ký Nguyễn Văn An
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
63
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004
Tải văn bản gốc Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004
Số hiệu: 16/2004/PL-UBTVQH11
Loại văn bản: Pháp lệnh
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành: 24/03/2004
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Phạt vi phạm hành chính về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 21. Vi phạm về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khai thác hoặc sử dụng nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn vượt quá giới hạn cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khai thác hoặc sử dụng nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm phá hoại nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật và phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Xem nội dung VB
Chương 2: QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN NGUỒN GEN VẬT NUÔI
Phạt vi phạm hành chính về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Phạt vi phạm hành chính về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 23. Vi phạm về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm không đúng với nội dung cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Trao đổi nguồn gen vật nuôi quý hiếm
...
2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm phải được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản.
Phạt vi phạm hành chính về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Phạt vi phạm hành chính về khảo nghiệm giống vật nuôi mới được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 24. Vi phạm về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi mới

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thực hiện khảo nghiệm, kiểm định không đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc nhân viên kỹ thuật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thực hiện khảo nghiệm, kiểm định không đúng quy trình, nội dung hoặc đề cương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm công bố kết quả khảo nghiệm, kiểm định không trung thực.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở khảo nghiệm, kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính kết quả khảo nghiệm, kiểm định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 15. Khảo nghiệm giống vật nuôi mới

1. Giống vật nuôi mới chỉ được công nhận và đưa vào Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành sau khi đã qua khảo nghiệm đạt kết quả theo yêu cầu.

2. Nội dung khảo nghiệm bao gồm:

a) Xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của giống vật nuôi mới;

b) Đánh giá tác hại của giống.

3. Tổ chức, cá nhân có giống vật nuôi mới phải làm hồ sơ xin khảo nghiệm gửi đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản. Hồ sơ xin khảo nghiệm bao gồm:

a) Đơn đăng ký khảo nghiệm;

b) Hồ sơ giống vật nuôi, trong đó ghi rõ tên giống, phẩm cấp giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng giống;

c) Dự kiến cơ sở khảo nghiệm.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận và xem xét hồ sơ;

b) Trả lời bằng văn bản về việc chấp nhận khảo nghiệm trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu từ chối phải nêu rõ lý do.

5. Tổ chức, cá nhân có giống vật nuôi mới tự chọn cơ sở khảo nghiệm đã được công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Pháp lệnh này để ký hợp đồng khảo nghiệm và phải chịu chi phí khảo nghiệm.
Phạt vi phạm hành chính về khảo nghiệm giống vật nuôi mới được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Phạt vi phạm hành chính về kiểm định giống vật nuôi mới được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 24. Vi phạm về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi mới

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thực hiện khảo nghiệm, kiểm định không đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc nhân viên kỹ thuật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thực hiện khảo nghiệm, kiểm định không đúng quy trình, nội dung hoặc đề cương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm công bố kết quả khảo nghiệm, kiểm định không trung thực.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở khảo nghiệm, kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính kết quả khảo nghiệm, kiểm định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 28. Kiểm định giống vật nuôi

1. Việc kiểm định giống vật nuôi do cơ sở kiểm định được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản công nhận tiến hành.

2. Cơ sở kiểm định giống vật nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định giống vật nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Có địa điểm phù hợp, bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thú y, pháp luật về thuỷ sản và pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc kiểm định của từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống;

d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi thú y hoặc chuyên ngành nuôi trồng thuỷ sản.

3. Cơ sở kiểm định giống vật nuôi có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện kiểm định giống vật nuôi theo các quy trình kiểm định đối với từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành;

b) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định đã thực hiện.

4. Chi phí kiểm định do tổ chức, cá nhân yêu cầu kiểm định trả. Trong trường hợp cơ sở kiểm định xác nhận giống vật nuôi không đúng với kết quả khảo nghiệm hoặc chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng giống đã công bố thì cơ sở khảo nghiệm hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải bồi thường chi phí cho tổ chức, cá nhân yêu cầu kiểm định.
Phạt vi phạm hành chính về kiểm định giống vật nuôi mới được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (sau đây viết tắt là Nghị định số 119/2013/NĐ-CP):
...
33. Khoản 2, khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi mà không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ theo dõi giống.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống thuần chủng, cụ kỵ, ông bà, hạt nhân không có nhân viên kỹ thuật có bằng đại học chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản.”

Xem nội dung VB
Chương 4: SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG VẬT NUÔI
Phạt vi phạm hành chính về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 25. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi không đảm bảo một trong các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi mà không có hồ sơ hoặc không ghi hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất giống vật nuôi.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống thuần chủng, cụ kỵ, ông bà, hạt nhân không có cán bộ kỹ thuật.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi chưa được công nhận kết quả khảo nghiệm.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, không có tên trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh hoặc không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy hoặc giết mổ giống vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.

Xem nội dung VB
Chương 4: SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG VẬT NUÔI
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Phạt vi phạm hành chính về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (sau đây viết tắt là Nghị định số 119/2013/NĐ-CP):
...
34. Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng mà không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ theo dõi giống.”

Xem nội dung VB
Điều 20. Sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tinh đực giống để thụ tinh nhân tạo và phôi phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 19 của Pháp lệnh này;

b) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi;

c) Đực giống, cái giống cho phôi phải có nguồn gốc từ các cơ sở nhân giống đã được kiểm tra năng suất cá thể, đã được kiểm dịch, có lý lịch rõ ràng, đã được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Không được khai thác, sử dụng tinh của đực giống và trứng của cái giống trong khu vực đang có dịch bệnh;

đ) Phôi chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống hạt nhân;

e) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng tinh, phôi và môi trường bảo quản, pha chế tinh, phôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành.

2. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa để phối giống trực tiếp và đực giống, cái giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa phải được hộ gia đình, cá nhân đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa và đực giống, cái giống thuỷ sản phải có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch thú y;

c) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa; đực giống, cái giống thuỷ sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trứng giống và ấu trùng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 19 của Pháp lệnh này;

b) Trứng giống, ấu trùng chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống bố mẹ;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật ấp trứng, công nghệ nhân giống;

d) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng trứng giống, ấu trùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành.
Phạt vi phạm hành chính về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 26. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng không có sổ sách theo dõi giống.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống (không bao gồm trứng gia cầm, trứng tằm và giống thủy sản) và ấu trùng không có nhân viên kỹ thuật được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng không đảm bảo một trong các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sản xuất tinh từ những con giống gia súc, gia cầm chưa được kiểm tra năng suất cá thể;

b) Khai thác trứng giống, ấu trùng không phải từ đàn giống thuần, đàn giống cụ kỵ, đàn giống hạt nhân, đàn giống ông bà, đàn giống bố mẹ, trừ trường hợp khai thác trong tự nhiên.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy tinh, trứng giống, ấu trùng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 20. Sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tinh đực giống để thụ tinh nhân tạo và phôi phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 19 của Pháp lệnh này;

b) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi;

c) Đực giống, cái giống cho phôi phải có nguồn gốc từ các cơ sở nhân giống đã được kiểm tra năng suất cá thể, đã được kiểm dịch, có lý lịch rõ ràng, đã được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Không được khai thác, sử dụng tinh của đực giống và trứng của cái giống trong khu vực đang có dịch bệnh;

đ) Phôi chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống hạt nhân;

e) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng tinh, phôi và môi trường bảo quản, pha chế tinh, phôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành.

2. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa để phối giống trực tiếp và đực giống, cái giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa phải được hộ gia đình, cá nhân đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa và đực giống, cái giống thuỷ sản phải có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch thú y;

c) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa; đực giống, cái giống thuỷ sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trứng giống và ấu trùng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 19 của Pháp lệnh này;

b) Trứng giống, ấu trùng chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống bố mẹ;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật ấp trứng, công nghệ nhân giống;

d) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng trứng giống, ấu trùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Phạt vi phạm hành chính về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Phạt vi phạm hành chính về nhập khẩu giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 27. Vi phạm về nhập khẩu giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập khẩu giống vật nuôi không đúng với phẩm cấp giống, chủng loại giống đã công bố.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập khẩu giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi, giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc tái xuất hoặc giết mổ, sơ chế, chế biến hoặc tiêu hủy giống vật nuôi, giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 23. Nhập khẩu giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh.

Việc nhập khẩu tinh, phôi phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản cho phép.

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống vật nuôi chưa có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh để nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm định hoặc trong các trường hợp đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản cho phép.
Phạt vi phạm hành chính về nhập khẩu giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Phạt vi phạm hành chính về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 28. Vi phạm về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mỗi chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mỗi chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chuyển đổi mục đích, không sử dụng làm giống đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Chương 5: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG VẬT NUÔI
Phạt vi phạm hành chính về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Phạt vi phạm hành chính về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 28. Vi phạm về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mỗi chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mỗi chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chuyển đổi mục đích, không sử dụng làm giống đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Chương 5: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG VẬT NUÔI
Phạt vi phạm hành chính về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Phạt vi phạm hành chính về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
...
Điều 28. Vi phạm về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mỗi chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mỗi chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chuyển đổi mục đích, không sử dụng làm giống đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Chương 5: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG VẬT NUÔI
Phạt vi phạm hành chính về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (sau đây viết tắt là Nghị định số 119/2013/NĐ-CP):

1. Điểm a khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điểm a khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điểm c khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 5 như sau:
...
5. Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
6. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Tên khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 5 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Khoản 6 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
9. Điểm a khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điểm b khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
11. Điểm d khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
12. Bổ sung điểm đ, điểm e vào khoản 8 Điều 5 như sau:
...
13. Điểm a khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
14. Bổ sung khoản 4a vào Điều 7 như sau:
...
15. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung khoản 5a vào Điều 11 như sau:
...
17. Khoản 6 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điểm c khoản 9 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
19. Tên Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
20. Điểm c khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
21. Điểm e khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
22. Điểm h khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
23. Điểm a khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
24. Điểm c khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
25. Bổ sung khoản 6a vào Điều 16 như sau:
...
26. Điểm b khoản 9 Điều 16 được sửa đổi như sau:
...
27. Bổ sung điểm c vào khoản 3 Điều 17 như sau:
...
28. Bổ sung khoản 6a, 6b vào Điều 17 như sau:
...
29. Điểm b khoản 8 Điều 17 được sửa đổi như sau:
...
30. Bổ sung điểm c vào khoản 8 Điều 17 như sau:
...
31. Bổ sung khoản 3a vào Điều 18 như sau:
...
32. Bổ sung khoản 3b vào Điều 18 như sau:
...
33. Khoản 2, khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
34. Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
35. Khoản 1 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
36. Khoản 3 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
37. Khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
38. Khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
39. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
40. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
41. Khoản 2 Điều 43 được sửa đổi như sau:
...
42. Bổ sung khoản 4 vào Điều 43 như sau:
...
43. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm, cụm từ sau:

Xem nội dung VB
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Sản xuất, kinh doanh giống giả, giống vật nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, giống không có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh.

2. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen vật nuôi, xuất khẩu trái phép nguồn gen vật nuôi quý hiếm.

3. Thử nghiệm mầm bệnh, thuốc thú y, chất kích thích sinh trưởng và thức ăn chăn nuôi mới trong khu vực sản xuất giống vật nuôi.

4. Cản trở các hoạt động hợp pháp về nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định, sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.

5. Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

6. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống vật nuôi.

7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,

Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THÚ ...

MỤC 1. VI PHẠM VỀ PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT

Điều 5. Vi phạm về phòng bệnh, chữa bệnh động vật trên cạn
...
Điều 6. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn
...
Điều 7. Vi phạm về phòng bệnh, chống dịch bệnh động vật thủy sản
...
MỤC 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ, KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y

Điều 8. Vi phạm về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 9. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong nước
...
Điều 10. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước
...
Điều 11. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái ...
...
Điều 12. Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 13. Vi phạm về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật trên cạn để kinh doanh
...
Điều 14. Vi phạm vệ sinh thú y trong kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 15. Vi phạm về điều kiện vệ sinh thú y
...
MỤC 3. VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y; CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y; HÀNH ...

Điều 16. Vi phạm về sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất ...
...
Điều 17. Vi phạm về kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật ...
...
Điều 18. Vi phạm về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật ...
...
Điều 19. Vi phạm về giấy phép, giấy chứng nhận, phiếu kiểm nghiệm trong lĩnh vực thú y; sản phẩm xử lý ...
...
Điều 20. Vi phạm về hành nghề thú y
...
Chương 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIỐNG ...

Điều 21. Vi phạm về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn
...
Điều 22. Vi phạm về khai thác và bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm
...
Điều 23. Vi phạm về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm
...
Điều 24. Vi phạm về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi mới
...
Điều 25. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi
...
Điều 26. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng
...
Điều 27. Vi phạm về nhập khẩu giống vật nuôi
...
Điều 28. Vi phạm về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh
...
Điều 29. Vi phạm khác trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
...
Điều 30. Vi phạm về giấy chứng nhận, văn bản cho phép, giấy phép về giống vật nuôi
...
Điều 31. Vi phạm quy định về an toàn sinh học trong chăn nuôi
...
Chương 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THỨC ...

Điều 32. Vi phạm về điều kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
...
Điều 33. Vi phạm về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
...
Điều 34. Vi phạm về điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi
...
Điều 35. Vi phạm về kinh doanh thức ăn chăn nuôi
...
Điều 36. Vi phạm về sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi
...
Điều 37. Vi phạm về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
...
Điều 38. Vi phạm về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
...
Chương 5. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 40. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 41. Thẩm quyền của thanh tra
...
Điều 42. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 43. Thẩm quyền xử phạt hành chính của cơ quan khác
...
Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 46. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Sản xuất, kinh doanh giống giả, giống vật nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, giống không có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh.

2. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen vật nuôi, xuất khẩu trái phép nguồn gen vật nuôi quý hiếm.

3. Thử nghiệm mầm bệnh, thuốc thú y, chất kích thích sinh trưởng và thức ăn chăn nuôi mới trong khu vực sản xuất giống vật nuôi.

4. Cản trở các hoạt động hợp pháp về nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định, sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.

5. Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

6. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống vật nuôi.

7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (sau đây viết tắt là Nghị định số 119/2013/NĐ-CP):

1. Điểm a khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điểm a khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điểm c khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 5 như sau:
...
5. Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
6. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Tên khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 5 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Khoản 6 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
9. Điểm a khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điểm b khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
11. Điểm d khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
12. Bổ sung điểm đ, điểm e vào khoản 8 Điều 5 như sau:
...
13. Điểm a khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
14. Bổ sung khoản 4a vào Điều 7 như sau:
...
15. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung khoản 5a vào Điều 11 như sau:
...
17. Khoản 6 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điểm c khoản 9 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
19. Tên Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
20. Điểm c khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
21. Điểm e khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
22. Điểm h khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
23. Điểm a khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
24. Điểm c khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
25. Bổ sung khoản 6a vào Điều 16 như sau:
...
26. Điểm b khoản 9 Điều 16 được sửa đổi như sau:
...
27. Bổ sung điểm c vào khoản 3 Điều 17 như sau:
...
28. Bổ sung khoản 6a, 6b vào Điều 17 như sau:
...
29. Điểm b khoản 8 Điều 17 được sửa đổi như sau:
...
30. Bổ sung điểm c vào khoản 8 Điều 17 như sau:
...
31. Bổ sung khoản 3a vào Điều 18 như sau:
...
32. Bổ sung khoản 3b vào Điều 18 như sau:
...
33. Khoản 2, khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
34. Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
35. Khoản 1 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
36. Khoản 3 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
37. Khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
38. Khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
39. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
40. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
41. Khoản 2 Điều 43 được sửa đổi như sau:
...
42. Bổ sung khoản 4 vào Điều 43 như sau:
...
43. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm, cụm từ sau:

Xem nội dung VB
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Sản xuất, kinh doanh giống giả, giống vật nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, giống không có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh.

2. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen vật nuôi, xuất khẩu trái phép nguồn gen vật nuôi quý hiếm.

3. Thử nghiệm mầm bệnh, thuốc thú y, chất kích thích sinh trưởng và thức ăn chăn nuôi mới trong khu vực sản xuất giống vật nuôi.

4. Cản trở các hoạt động hợp pháp về nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định, sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.

5. Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

6. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống vật nuôi.

7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,

Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THÚ ...

MỤC 1. VI PHẠM VỀ PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT

Điều 5. Vi phạm về phòng bệnh, chữa bệnh động vật trên cạn
...
Điều 6. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn
...
Điều 7. Vi phạm về phòng bệnh, chống dịch bệnh động vật thủy sản
...
MỤC 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ, KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y

Điều 8. Vi phạm về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 9. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong nước
...
Điều 10. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước
...
Điều 11. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái ...
...
Điều 12. Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 13. Vi phạm về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật trên cạn để kinh doanh
...
Điều 14. Vi phạm vệ sinh thú y trong kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 15. Vi phạm về điều kiện vệ sinh thú y
...
MỤC 3. VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y; CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HÓA CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y; HÀNH ...

Điều 16. Vi phạm về sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất ...
...
Điều 17. Vi phạm về kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật ...
...
Điều 18. Vi phạm về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật ...
...
Điều 19. Vi phạm về giấy phép, giấy chứng nhận, phiếu kiểm nghiệm trong lĩnh vực thú y; sản phẩm xử lý ...
...
Điều 20. Vi phạm về hành nghề thú y
...
Chương 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIỐNG ...

Điều 21. Vi phạm về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn
...
Điều 22. Vi phạm về khai thác và bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm
...
Điều 23. Vi phạm về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm
...
Điều 24. Vi phạm về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi mới
...
Điều 25. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi
...
Điều 26. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng
...
Điều 27. Vi phạm về nhập khẩu giống vật nuôi
...
Điều 28. Vi phạm về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh
...
Điều 29. Vi phạm khác trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
...
Điều 30. Vi phạm về giấy chứng nhận, văn bản cho phép, giấy phép về giống vật nuôi
...
Điều 31. Vi phạm quy định về an toàn sinh học trong chăn nuôi
...
Chương 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THỨC ...

Điều 32. Vi phạm về điều kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
...
Điều 33. Vi phạm về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
...
Điều 34. Vi phạm về điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi
...
Điều 35. Vi phạm về kinh doanh thức ăn chăn nuôi
...
Điều 36. Vi phạm về sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi
...
Điều 37. Vi phạm về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
...
Điều 38. Vi phạm về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
...
Chương 5. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 40. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 41. Thẩm quyền của thanh tra
...
Điều 42. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 43. Thẩm quyền xử phạt hành chính của cơ quan khác
...
Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 46. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Sản xuất, kinh doanh giống giả, giống vật nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, giống không có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh.

2. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen vật nuôi, xuất khẩu trái phép nguồn gen vật nuôi quý hiếm.

3. Thử nghiệm mầm bệnh, thuốc thú y, chất kích thích sinh trưởng và thức ăn chăn nuôi mới trong khu vực sản xuất giống vật nuôi.

4. Cản trở các hoạt động hợp pháp về nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định, sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.

5. Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

6. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống vật nuôi.

7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 119/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Nghị định 119/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2013 (VB hết hiệu lực: 22/06/2018)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Nghị định 64/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/06/2018 (VB hết hiệu lực: 20/04/2021)
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi thủy sản; nguyên tắc xác định mức vi phạm về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIỐNG VẬT NUÔI, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN

Mục 1 THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
...
Điều 6. Vi phạm về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Điều 7. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Điều 8. Vi phạm về điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Điều 9. Vi phạm về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Điều 10. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Điều 11. Vi phạm về sản xuất, gia công, mua bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản hết hạn sử dụng
...
Điều 12. Vi phạm về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Điều 13. Vi phạm về sản xuất, gia công, mua bán, nhập khẩu, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản có chứa kháng sinh
...
Điều 14. Vi phạm về sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sản xuất, gia công, mua bán nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
...
Mục 2. GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 15. Vi phạm về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn
...
Điều 16. Vi phạm về khai thác và bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm
...
Điều 17. Vi phạm về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm
...
Điều 18. Vi phạm về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi mới
...
Điều 19. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi
...
Điều 20. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng
...
Điều 21. Vi phạm về nhập khẩu giống vật nuôi
...
Điều 22. Vi phạm về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh
...
Điều 23. Vi phạm khác trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
...
Điều 24. Vi phạm về giấy chứng nhận, văn bản cho phép, giấy phép về giống vật nuôi
...
Điều 25. Vi phạm quy định về an toàn sinh học trong chăn nuôi
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 26. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 27. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 28. Thẩm quyền của thanh tra
...
Điều 29. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 30. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 31. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
...
Điều 32. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 33. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 34. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thanh tra, cơ quan ...
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 37. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 16/2004/PL-UBTVQH11 NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 2004 VỀ GIỐNG VẬT NUÔI
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi được hướng dẫn bởi Nghị định 64/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/06/2018 (VB hết hiệu lực: 20/04/2021)