|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/2026/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CHI PHÍ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Xét Tờ trình số 392/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 207/BC-KTNS ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về đối tượng, chính sách hỗ trợ, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng với cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để hỏa táng:
a) Người tử vong là người thường trú tại thành phố Đà Nẵng; người tử vong trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không có giấy tờ tùy thân; người tử vong trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có giấy tờ tùy thân nhưng không thể liên hệ với thân nhân hoặc thân nhân từ chối tiếp nhận.
b) Hài cốt trong các phần mộ thuộc phạm vi các dự án và khu dân cư trên địa bàn thành phố; các bào thai do sẩy thai, thai nhi chết lưu của người thường trú tại thành phố Đà Nẵng; các bào thai do sẩy thai, thai nhi chết lưu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Sở Xây dựng; Ban Nghĩa trang thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết, thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này được hưởng các chính sách sau:
a) Hỗ trợ 100% chi phí hỏa táng theo hóa đơn của cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức giá dịch vụ hỏa táng thi hài tương ứng với từng loại áo quan do cơ quan có thẩm quyền của thành phố Đà Nẵng phê duyệt.
b) Hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng với mức 1.000.000 đồng/trường hợp.
c) Trường hợp cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng có nhu cầu hỗ trợ hũ đựng tro cốt thì được cấp hũ đựng tro cốt với mức chi tối đa 750.000 đồng/hũ.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này được hỗ trợ 100% chi phí hỏa táng theo hóa đơn của các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức giá dịch vụ hỏa táng hài cốt đã được cấp có thẩm quyền thành phố Đà Nẵng phê duyệt.
Điều 4. Thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng
1. Cơ quan giải quyết và tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng; ban hành quyết định hỗ trợ và tổ chức thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
2. Thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng
a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này lập 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này; hợp đồng dịch vụ hỏa táng và biên bản giao nhận hũ đựng tro cốt là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử theo quy định của pháp luật. Trường hợp các thông tin, giấy tờ đã được kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu nộp hoặc xuất trình.
b) Người đề nghị nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết hoặc nộp trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông báo một lần bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hỗ trợ; trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì có văn bản hoặc thông báo điện tử nêu rõ lý do.
d) Quyết định hỗ trợ được trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa. Căn cứ quyết định hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 5. Thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng cho cơ sở hỏa táng
1. Cơ quan giải quyết và tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng cho cơ sở hỏa táng; ban hành quyết định hỗ trợ. Ban Nghĩa trang thành phố là đơn vị tổ chức thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở hỏa táng theo quyết định hỗ trợ của Sở Xây dựng.
2. Thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng cho cơ sở hỏa táng
a) Cơ sở hỏa táng lập 01 bộ hồ sơ gồm: Trích lục khai tử hoặc giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này; hợp đồng dịch vụ hỏa táng; biên bản giao nhận hũ đựng tro cốt. Các giấy tờ trong hồ sơ là bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử theo quy định của pháp luật. Trường hợp các thông tin, giấy tờ đã được kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu nộp hoặc xuất trình.
b) Cơ sở hỏa táng nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì Sở Xây dựng thông báo một lần bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành quyết định hỗ trợ; trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì có văn bản hoặc thông báo điện tử nêu rõ lý do.
d) Quyết định hỗ trợ được trả cho cơ sở hỏa táng theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa. Căn cứ quyết định hỗ trợ của Sở Xây dựng, Ban Nghĩa trang thành phố thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho cơ sở hỏa táng theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí do ngân sách thành phố bảo đảm từ nguồn chi thường xuyên, bố trí trong dự toán hằng năm của các đơn vị được giao nhiệm vụ chi trả theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết, tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật liên quan. Trong đó tập trung thực hiện một số nội dung sau:
a) Ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Khẩn trương rà soát, có ý kiến đối với mức giá dịch vụ hỏa táng theo thẩm quyền, làm cơ sở xác định mức hỗ trợ ngay khi Nghị quyết có hiệu lực.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn, công bố danh mục và công khai 02 thủ tục hành chính, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố; hướng dẫn quy trình nội bộ, quy trình điện tử để Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng thực hiện thống nhất.
d) Chỉ đạo rà soát, bảo đảm không trùng lặp đối tượng và nội dung chi giữa chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này với các khoản hỗ trợ mai táng phí từ ngân sách nhà nước theo pháp luật về người có công, bảo trợ xã hội và bảo hiểm xã hội.
đ) Chỉ đạo đánh giá năng lực đáp ứng của cơ sở hỏa táng hiện có; đẩy nhanh việc kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng tại khu vực phía Nam thành phố theo quy hoạch, bảo đảm điều kiện hạ tầng để đạt mục tiêu tỷ lệ hỏa táng theo Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 08/6/2026 của Thành ủy về quản lý quy hoạch, xây dựng, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
e) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thay đổi tập quán mai táng; đồng thời bố trí dự toán kinh phí hằng năm phù hợp với nhu cầu thực tế để bảo đảm cân đối ngân sách và thực hiện thanh toán, quyết toán kịp thời cho các cơ sở hỏa táng và Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm chính sách được thực hiện thông suốt.
g) Trong quá trình thực hiện, trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
4. Các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không được thu tiền của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng phần chi phí hỏa táng đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
5. Ban Nghĩa trang thành phố thực hiện việc mua và cấp hũ đựng tro cốt cho cơ sở hỏa táng đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ
TRỢ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN NGƯỜI TỬ VONG ĐẾN CƠ SỞ HỎA TÁNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã1..............................
I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC HỎA TÁNG (Nếu có)
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa) ...........................................................................................................
Năm sinh: ................................ Giới tính: ................................ Dân tộc: ..........................................
2. Nơi thường trú: .............................................................................................................................
3. Ngày …........…. tháng …........….. năm …........…. chết
4. Thời gian hỏa táng: .......................................................................................................................
5. Địa điểm hỏa táng: .......................................................................................................................
II. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA HỎA TÁNG CHO NGƯỜI CHẾT
1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra hỏa táng
a) Tên cơ quan, tổ chức: ..................................................................................................................
- Địa chỉ: ............................................................................................................................................
b) Họ và tên người đại diện cơ quan: ...............................................................................................
- Chức vụ: .........................................................................................................................................
c) Thông tin tài khoản ngân hàng:
- Số tài khoản: ...................................................................................................................................
- Tại ngân hàng: ................................................................................................................................
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra hỏa táng
a) Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện) .......................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ....../...../.......
Sô định danh cá nhân/căn cước số: ................................ cấp ngày ................................ Nơi cấp ......................................................
b) Nơi thường trú: .............................................................................................................................
c) Quan hệ với người chết: ...............................................................................................................
c) Thông tin tài khoản ngân hàng:
- Số tài khoản: ...................................................................................................................................
-Tại ngân hàng: .................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
|
|
Ngày…….tháng…….năm…….. |
___________________________
1 Ủy ban nhân cấp xã nơi cấp trích lục khai tử

