|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2025/NQ-HĐND |
Lạng Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 426/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bảng giá đất lần đầu năm 2026; quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT,
SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 48 /2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nguyên tắc chung khi xác định giá các loại đất
Căn cứ vào thực tế khu vực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông nghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất theo nguyên tắc:
1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất; các khu vực, vị trí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính có mức giá cao nhất. Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ tự giảm dần.
Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất
1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
2. Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
Điều 3. Quy định số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp
a) Các bảng giá bao gồm: đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa; đất trồng cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản được xác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như sau:
- Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông liên xã, liên thôn) vào sâu đến hết mét thứ 150;
- Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300;
- Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.
b) Bảng giá đất rừng sản xuất: Được áp dụng theo khu vực (xã, phường thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị.
- Quy định chung:
+ Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.
+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá được tính theo vị trí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.
+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất;
- Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:
+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép ngoài của hành lang an toàn giao thông theo quy định (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).
+ Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80 (nếu thửa đất nằm trong cự li 20 mét đầu nhưng không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính và không cùng một chủ sử dụng đất đối với thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì được tính theo giá Vị trí 2 của tuyến đường giao thông chính gần nhất).
+ Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150;
+ Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên;
+ Vị trí 4 tại khu vực giáp ranh đô thị, các trục giao thông chính: Tính từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300.
+ Các vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất khu vực còn lại tại đô thị và nhóm vị trí tại nông thôn.
b) Quy định về cách xác định hệ số K đối với đất nằm trong các ngõ:
- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ba ( ³ 3) mét, hệ số K= 1;
- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng hai ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn ba (< 3) mét, hệ số K = 0,9;
- Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn hai ( < 2) mét, hệ số K = 0,8;
c) Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:
- Vị trí 1: K = 1,0; - Vị trí 3: K = 0,4;
- Vị trí 2: K = 0,6; - Vị trí 4: K = 0,2;
d) Bảng giá đất ở thuộc khu vực còn lại tại nông thôn và đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn): Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí.
đ) Đối với trường hợp thửa đất không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính nhưng thửa đất liền kề cùng một chủ sử dụng đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì vị trí thửa đất được xác định từ vị trí của thửa đất liền kề và nhân với hệ số (K) tương ứng quy định đối với đất thuộc Vị trí 1 tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 4. Quy định cụ thể bảng giá các loại đất
1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
3. Bảng giá đất rừng sản xuất.
4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
5. Bảng giá đất ở tại nông thôn.
6. Bảng giá đất ở tại đô thị.
7. Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
9. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
10. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
11. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
Điều 5. Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất
1. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
2. Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;
5. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp.
Điều 6. Giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn
Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Điều 7. Xác định mức giá đối với một số trường hợp đặc biệt
1. Đối với các thửa đất, khu đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm ngắt đường, đoạn đường, phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường, phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư có mức giá thấp) được xác định giá bằng trung bình cộng mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.
2. Đối với thửa đất nằm sát các ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn.
3. Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, phố liền kề nhau có các mức giá khác nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn, cụ thể: Lần lượt xác định toàn bộ vị trí 1 của các mặt đường, phần diện tích vị trí 1 trùng các mặt đường thì được xác định theo mặt đường có mức giá cao nhất; vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 tiếp tục xác định theo nguyên tắc trên. Trường hợp hết vị trí 1 chỉ có vị trí 2 hoặc vị trí 3 (không có vị trí 3 hoặc vị trí 4) thì xác định vị trí 2, vị trí 3 bằng cách tính bình quân giá đất của các trục đường thuộc vị trí 2, vị trí 3.
4. Đối với thửa đất, khu đất có 02 mặt đường không liền kề nhau (thuộc phía trước và phía sau thửa đất), có mức giá khác nhau: Trường hợp chiều dài thửa đất có vị trí 1 của 02 mặt đường thì xác định vị trí 1 của trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp chiều dài thửa đất có cả vị trí 1 và vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của 02 mặt đường thì xác định vị trí 1 của từng trục đường, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 được xác định bằng cách tính bình quân giá đất của 02 trục đường thuộc vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức tổng hợp, cập nhật sự biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo đúng thời gian quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định./.
TỔNG HỢP DANH MỤC BẢNG GIÁ ĐẤT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
STT |
NỘI DUNG |
Ghi chú |
|
1 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thất Khê |
Bảng 1 |
|
2 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Đoàn Kết |
Bảng 2 |
|
3 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Tiến |
Bảng 3 |
|
4 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tràng Định |
Bảng 4 |
|
5 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Quốc Khánh |
Bảng 5 |
|
6 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Kháng Chiến |
Bảng 6 |
|
7 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Quốc Việt |
Bảng 7 |
|
8 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Bình Gia |
Bảng 8 |
|
9 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Văn |
Bảng 9 |
|
10 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Hồng Phong |
Bảng 10 |
|
11 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Hoa Thám |
Bảng 11 |
|
12 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Quý Hòa |
Bảng 12 |
|
13 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Hòa |
Bảng 13 |
|
14 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Thuật |
Bảng 14 |
|
15 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Long |
Bảng 15 |
|
16 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Bắc Sơn |
Bảng 16 |
|
17 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Hưng Vũ |
Bảng 17 |
|
18 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Vũ Lăng |
Bảng 18 |
|
19 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Nhất Hòa |
Bảng 19 |
|
20 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Vũ Lễ |
Bảng 20 |
|
21 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Tri |
Bảng 21 |
|
22 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Văn Quan |
Bảng 22 |
|
23 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Điềm He |
Bảng 23 |
|
24 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Yên Phúc |
Bảng 24 |
|
25 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tri Lễ |
Bảng 25 |
|
26 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Đoàn |
Bảng 26 |
|
27 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Khánh Khê |
Bảng 27 |
|
28 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Na Sầm |
Bảng 28 |
|
29 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Hoàng Văn Thụ |
Bảng 29 |
|
30 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thụy Hùng |
Bảng 30 |
|
31 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Văn Lãng |
Bảng 31 |
|
32 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Hội Hoan |
Bảng 32 |
|
33 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Lộc Bình |
Bảng 33 |
|
34 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Mẫu Sơn |
Bảng 34 |
|
35 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Na Dương |
Bảng 35 |
|
36 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Lợi Bác |
Bảng 36 |
|
37 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thống Nhất |
Bảng 37 |
|
38 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Xuân Dương |
Bảng 38 |
|
39 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Khuất Xá |
Bảng 39 |
|
40 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Đình Lập |
Bảng 40 |
|
41 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thái Bình |
Bảng 41 |
|
42 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Châu Sơn |
Bảng 42 |
|
43 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Kiên Mộc |
Bảng 43 |
|
44 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Hữu Lũng |
Bảng 44 |
|
45 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tuấn Sơn |
Bảng 45 |
|
46 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Thành |
Bảng 46 |
|
47 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Vân Nham |
Bảng 47 |
|
48 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Tân |
Bảng 48 |
|
49 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Yên Bình |
Bảng 49 |
|
50 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Hữu Liên |
Bảng 50 |
|
51 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Cai Kinh |
Bảng 51 |
|
52 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Chi Lăng |
Bảng 52 |
|
53 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Quan Sơn |
Bảng 53 |
|
54 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Chiến Thắng |
Bảng 54 |
|
55 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Nhân Lý |
Bảng 55 |
|
56 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Bằng Mạc |
Bảng 56 |
|
57 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Vạn Linh |
Bảng 57 |
|
58 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Đồng Đăng |
Bảng 58 |
|
59 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Cao Lộc |
Bảng 59 |
|
60 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Công Sơn |
Bảng 60 |
|
61 |
Giá đất thuộc địa bàn xã Ba Sơn |
Bảng 61 |
|
62 |
Giá đất thuộc địa bàn phường Tam Thanh |
Bảng 62 |
|
63 |
Giá đất thuộc địa bàn phường Lương Văn Tri |
Bảng 63 |
|
64 |
Giá đất thuộc địa bàn phường Kỳ Lừa |
Bảng 64 |
|
65 |
Giá đất thuộc địa bàn phường Đông Kinh |
Bảng 65 |
|
66 |
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Bảng 66 |


