Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2022)
Điều 1. Sửa đổi Điều 18 của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam như sau:
“Điều 18. Lệ phí đăng ký cư trú
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng được miễn: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; hộ nghèo; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
3. Mức thu:
a) Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cho cả hộ hoặc một người:
- Tại các phường thuộc thành phố, thị xã: 15.000 đồng/lần đăng ký.
- Đối với các khu vực còn lại: 7.000 đồng/lần đăng ký.
b) Gia hạn tạm trú:
- Tại các phường thuộc thành phố, thị xã: 8.000 đồng/lần đăng ký.
- Đối với các khu vực còn lại: 4.000 đồng/lần đăng ký.
4. Tổ chức thu lệ phí: Công an xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn.
5. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Xem nội dung VBĐiều 18. Lệ phí đăng ký cư trú
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
a) Đối tượng được miễn lệ phí:
Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; hộ nghèo; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
b) Không thu lệ phí trong các trường hợp sau: xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; điều chỉnh lại địa chỉ trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú trường hợp do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.
3. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
4. Tổ chức thu lệ phí:
a) Công an thành phố, thị xã.
b) Công an và UBND xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã.
5. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 2. Quy định về lệ phí đăng ký cư trú
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
a) Đối tượng được miễn lệ phí:
Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; hộ nghèo; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
b) Không thu lệ phí trong các trường hợp sau: Xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú; điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú trường hợp do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.
3. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
4. Tổ chức thu lệ phí: Công an xã, phường, thị trấn và UBND xã, phường, thị trấn.
5. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Xem nội dung VBĐiều 18. Lệ phí đăng ký cư trú
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
a) Đối tượng được miễn lệ phí:
Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; hộ nghèo; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
b) Không thu lệ phí trong các trường hợp sau: xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; điều chỉnh lại địa chỉ trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú trường hợp do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.
3. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
4. Tổ chức thu lệ phí:
a) Công an thành phố, thị xã.
b) Công an và UBND xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã.
5. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2022)
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:
1. Tại khoản 3 Điều 8: Sửa cụm từ “Đồng/hồ sơ” thành “Đồng/Giấy chứng nhận”.
Xem nội dung VBĐồng/hồ sơ
Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:
...
2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
2. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
3. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên môi trường các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
4. Quản lý sử dụng: Số thu được để lại 85% cho cơ quan thu và 15% nộp vào ngân sách nhà nước”
Xem nội dung VBĐiều 13. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
2. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
3. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam.
4. Quản lý sử dụng: Số thu được để lại 60% cho cơ quan thu và 40% nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:
...
3. Điều 15 được sửa đổi như sau:
“Điều 15. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản sẽ nộp khoản phí để bù đắp chi phí khi thực hiện thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường (một phần hoặc toàn bộ) và hoạt động thu phí.
2. Mức thu phí: 17.000.000 đồng/phương án.
3. Tổ chức thu phí: Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Quản lý sử dụng: Số thu được để lại 60% cho cơ quan thu và 40% nộp vào ngân sách nhà nước.”
Xem nội dung VBĐiều 15: Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có các dự án khai thác khoáng sản phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (thẩm định lập lại và bổ sung) thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Mức thu:
Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: 17.000.000 đồng/phương án.
Trường hợp thẩm định lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu lần đầu.
3. Tổ chức thu phí: Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Quản lý sử dụng: Số thu được để lại 60% cho cơ quan thu và 40% nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Mức thu:
- Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
- Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 21. Lệ phí hộ tịch
...
3. Mức thu:
- Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
- Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Mức thu:
- Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
- Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 21. Lệ phí hộ tịch
...
3. Mức thu:
- Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
- Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
“2. Quy định trên thực hiện đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam. Các loại phí, lệ phí không thuộc đối tượng trên và các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của pháp luật phí và lệ phí hiện hành”.
Xem nội dung VBĐiều 2. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
...
2. Quy định trên thực hiện đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam. Các loại phí, lệ phí không thuộc đối tượng trên và các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 về Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
“2. Đối tượng miễn nộp phí:
- Hộ nghèo.
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thay đổi địa giới đơn vị hành chính”.
Xem nội dung VBĐiều 11. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
...
2. Đối tượng miễn nộp phí: Hộ nghèo.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
2. Sửa đổi khoản 3 ... Điều 16 về Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
a) Sửa đổi khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Tổ chức thu lệ phí: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội”.
Xem nội dung VBĐiều 16. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
...
3. Tổ chức thu lệ phí:
a) Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam thu lệ phí đối với các đối tượng ngoài khu công nghiệp;
b) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam thu lệ phí đối với các đối tượng trong khu công nghiệp.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 về Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất như sau:
“2. Đối tượng miễn nộp lệ phí:
- Hộ nghèo.
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất do thay đổi địa giới đơn vị hành chính”.
Xem nội dung VBĐiều 20. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
...
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: Hộ nghèo.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:
...
4. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 16 như sau:
“c) Gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/01 giấy phép.”
Xem nội dung VBĐiều 16. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
...
2. Mức thu:
a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/1 giấy phép;
b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/1 giấy phép.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/08/2022 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
2. ... bổ sung khoản 5 Điều 16 về Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
...
b) Bổ sung khoản 5 Điều 16 như sau:
“5. Không thu lệ phí khi cấp đổi giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do thay đổi địa giới đơn vị hành chính”.
Xem nội dung VBĐiều 16. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp hoặc cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Mức thu:
a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/1 giấy phép;
b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/1 giấy phép.
3. Tổ chức thu lệ phí:
a) Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam thu lệ phí đối với các đối tượng ngoài khu công nghiệp;
b) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam thu lệ phí đối với các đối tượng trong khu công nghiệp.
4. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 30/07/2025)