Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi là Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND).
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND như sau:
“4. Các trường hợp, đối tượng được miễn:
a) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và cấp đổi giấy chứng nhận theo dự án của Nhà nước mà kinh phí thực hiện được chi trả từ ngân sách nhà nước.
b) Đăng ký biến động do điều chỉnh diện tích đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, tự nguyện trả lại đất (hiến đất) để xây dựng các công trình công cộng, vì lợi ích quốc gia công cộng.
c) Đăng ký biến động do thay đổi địa giới hành chính, thay đổi tên địa danh theo nghị quyết, quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đăng ký biến động do thay đổi từ Chứng minh nhân dân sang Căn cước công dân.
d) Đính chính, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà sai sót do lỗi của cơ quan nhà nước trong quá trình làm thủ tục đính chính, cấp đổi Giấy chứng nhận.
đ) Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, buôn, bon có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
* Các đối tượng được miễn phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d nêu trên nhưng có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận mới thay vì đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận đã có thì phải chịu chi phí phát sinh làm Giấy chứng nhận (bao gồm chi phí mua phôi và các chi phí liên quan khác) theo giá hiện hành.”
Xem nội dung VBĐiều 8. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
...
4. Đối tượng được miễn:
a) Cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Đất đai năm 2013;
b) Cấp đổi theo chủ trương nhà nước;
c) Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất; hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi là Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND).
...
2. Sửa đổi Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND như sau:
“Điều 12. Phí Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường:
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có đề nghị và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
b) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố Gia Nghĩa.
c) Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
* Mức thu phí trên không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.
d) Các trường hợp được miễn, giảm: Không”.
Xem nội dung VBĐiều 12. Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định; thẩm định lại; thẩm định gia hạn, điều chỉnh đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu:
a) Thẩm định lần đầu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
b) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, mức thu bằng 50% mức phí theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp thẩm định lại đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, áp dụng mức thu bằng 30% mức phí theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Đối tượng miễn, giảm: Không.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 13 ... Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND.
Xem nội dung VBĐiều 13. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
...
4. Các trường hợp không thu phí:
a) Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Bãi bỏ ... Điều 15 ... Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND.
Xem nội dung VBĐiều 15. Lệ phí đăng ký cư trú
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người có yêu cầu đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Tổ chức thu lệ phí:
a) Công an các huyện, thành phố;
b) Công an các xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
4. Các trường hợp được miễn:
a) Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cho trẻ sơ sinh; cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú do thay đổi địa giới hành chính;
b) Đăng ký cư trú đối với các trường hợp là: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Bãi bỏ ... Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND.
Xem nội dung VBĐiều 16. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân
1. Đối tượng nộp lệ phí: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Tổ chức thu lệ phí:
a) Công an cấp tỉnh;
b) Công an các huyện, thành phố.
3. Mức thu:
Lệ phí cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) đối với người có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn là 5.000 đồng/người/lần; tại các phường thuộc thành phố Gia Nghĩa là 10.000 đồng/người/lần.
4. Đối tượng được miễn:
a) Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân cho công dân làm thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân do nhà nước thay đổi địa giới hành chính;
b) Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định tại các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1:
“1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc bình tuyển, công nhận hoặc công nhận lại sau khi hết thời hạn của quyết định công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc bình tuyển, công nhận hoặc công nhận lại sau khi hết thời hạn của quyết định công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
...
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
...
3. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
2. Sửa đổi Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1:
“1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định; thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
2. Sửa đổi Điều 6 như sau:
...
b) Bãi bỏ điểm b khoản 3.
Xem nội dung VBĐiều 6. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
3. Mức thu:
...
b) Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Đối với dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng trong quá trình triển khai thực hiện có những thay đổi thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thì mức thu phí được tính bằng 50% mức phí thẩm định lần đầu theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì phí thẩm định lại tính bằng 50% mức phí thẩm định lần đầu theo quy định tại điểm a khoản này, tính theo tổng vốn đầu tư mới.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 :
“1. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động có đề nghị và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; cấp lại; gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.
Xem nội dung VBĐiều 18. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động có đề nghị và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh; nộp phí, lệ phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng.
b) Nộp phí, lệ phí vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp phí, lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí, lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách nhà nước.
d) Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí, lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:
a) Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước; tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
b) Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng, quyết toán năm và tổ chức thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.”.
Xem nội dung VBĐiều 22. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí
1. Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp, mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp tiền phí thu được theo tháng, sau khi trừ số tiền phí được để lại; đồng thời thực hiện quyết toán năm theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chứng từ thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2:
“2. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.”
Xem nội dung VBĐiều 23. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí
...
2. Quản lý, sử dụng lệ phí:
Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 :
“3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ”.
Xem nội dung VBĐiều 23. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí
...
3. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai thu, nộp phí, lệ phí; quyết toán; hạch toán kế toán phí, lệ phí và công khai chế độ thu, được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế./.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi là Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND).
...
3. Bổ sung điểm d khoản 4 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND như sau:
“d) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.
Xem nội dung VBĐiều 17. Lệ phí hộ tịch
...
4. Đối tượng được miễn:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc hộ gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật theo quy định;
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn; khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Đăng ký khai sinh đúng hạn; khai tử đúng hạn; đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
3. Bổ sung khoản 5 vào Điều 17 như sau:
“5. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giải quyết các vấn đề về hộ tịch theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, miễn thu lệ phí hộ tịch thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; mức thu lệ phí hộ tịch thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều này.”
Xem nội dung VBĐiều 17. Lệ phí hộ tịch
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người có yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu lệ phí:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Mức thu:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
4. Đối tượng được miễn:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc hộ gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật theo quy định;
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn; khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Đăng ký khai sinh đúng hạn; khai tử đúng hạn; đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
...
b) Bổ sung điểm c vào khoản 3:
“c) Gia hạn: 400.000 đồng/người/giấy phép”.
Xem nội dung VBĐiều 18. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
...
3. Mức thu:
a) Cấp mới: 500.000 đồng/người/giấy phép;
b) Cấp lại: 400.000 đồng/người/giấy phép.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 07/04/2024 (VB hết hiệu lực: 30/01/2025)