Luật Đất đai 2024

Nghị định 95/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tín ngưỡng, tôn giáo

Số hiệu 95/2023/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 29/12/2023
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Lưu Quang
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 95/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
Tải văn bản gốc Nghị định 95/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 95/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
Số hiệu: 95/2023/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Lưu Quang
Ngày ban hành: 29/12/2023
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 23 như sau:

“d) Bản sao hộ chiếu, văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại.”.

Xem nội dung VB
Điều 23. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam
...
2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Hồ sơ đề nghị gồm:
...
d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
2. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 7

Xem nội dung VB
Điều 7. Trình tự, thủ tục thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
...
2. Hồ sơ đăng ký gồm:
...
b) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện mới;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
2. Bãi bỏ ... điểm b khoản 3 Điều 25

Xem nội dung VB
Điều 25. Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
...
3. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo:
...
b) Trước khi tổ chức quyên góp 10 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
2. Bãi bỏ ... khoản 5 Điều 28.

Xem nội dung VB
Điều 28. Tiếp nhận hồ sơ
...
5. Phiếu lý lịch tư pháp quy định tại Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại điểm c khoản 2 Điều 11

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... điểm c khoản 1 Điều 23

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... điểm b khoản 2 Điều 24

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B8

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B9

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B13

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B14

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B15

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B18

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B19

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B24

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B44

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
3. Bãi bỏ cụm từ “phiếu lý lịch tư pháp” tại ... Mẫu B46.

Xem nội dung VB
phiếu lý lịch tư pháp
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 4 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
4. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B2 ... như sau:

“(2) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã trên địa bàn tỉnh.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B2 THÔNG BÁO Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ
...
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 4 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 4 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
4. Sửa đổi nội dung (2) tại ... Mẫu B4 như sau:

“(2) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã trên địa bàn tỉnh.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B4 THÔNG BÁO Về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng
...
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 4 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 5 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
5. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B26 như sau:

“(2) Cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B26 THÔNG BÁO Kết quả đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo
...
(2) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 5 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 6 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
6. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B30 như sau:

“(2) Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã; cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B30 THÔNG BÁO Danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
...
(2) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 6 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại các Mẫu A3 ... bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A3 QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc
...
Căn cứ Điều .... Nghị định số..../2023/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại ... Mẫu A4 ... bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A4 QUYẾT ĐỊNH Về việc đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
...
Căn cứ Điều .... Nghị định số.... /2023/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại ... Mẫu A5 ... bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A5 QUYẾT ĐỊNH Phục hồi toàn bộ hoạt động tôn giáo cho ……..……

Căn cứ Điều .... Nghị định số.... /2023/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại ... Mẫu A6 ... bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A6 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
...
Căn cứ Điều.... Nghị định số.... /2023/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại ... Mẫu A7 ... bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A7 QUYẾT ĐỊNH Về việc giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
...
Căn cứ Điều .... Nghị định số.... /2023/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại ... Mẫu A8 ... bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A8 QUYẾT ĐỊNH Về việc đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo
...
Căn cứ Điều .... Nghị định số.... /2023/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại ... Mẫu A9 ... bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A9 QUYẾT ĐỊNH Phục hồi hoạt động đào tạo cho…………

Căn cứ Điều .... Nghị định số.... /2023/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
7. Thay đoạn “Căn cứ Điều ... Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo” tại ... Mẫu A10 bằng đoạn “Căn cứ ................. [tên gọi, ngày tháng ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết]……..”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu A10 QUYẾT ĐỊNH Về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo
...
Căn cứ Điều .... Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày tháng năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
Đoạn này bị thay thế bởi Khoản 7 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 8 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
8. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B31 như sau:

“(2) Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một xã.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B31 THÔNG BÁO Tổ chức hội nghị thường niên
...
(2) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 8 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 9 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
9. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B33 như sau:

“(2) Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một xã.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B33 ĐỀ NGHỊ Tổ chức đại hội …….……
...
(2) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 9 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 10 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
10. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B34 như sau:

“(2) Cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ đối với cuộc lễ có quy mô tổ chức ở nhiều xã thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với cuộc lễ có quy mô tổ chức trên địa bàn xã.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B34 ĐỀ NGHỊ Tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
...
(2) Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ đối với cuộc lễ có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với cuộc lễ có quy mô tổ chức ở một huyện.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 10 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 11 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
11. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B35 như sau:

“(2) Cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức giảng đạo đối với việc tổ chức giảng đạo có quy mô tổ chức ở nhiều xã thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc giảng đạo có quy mô tổ chức trên địa bàn xã.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B35 ĐỀ NGHỊ Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
...
(2) Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến giảng đạo đối với việc giảng đạo có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 11 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 12 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
12. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B41 như sau:

“(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B41 ĐỀ NGHỊ Về việc nhóm người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo tập trung mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo
...
(2) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 12 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 13 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
13. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B42 như sau:

“(2) Cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B42 ĐỀ NGHỊ Về việc người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam
...
(2) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 13 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 14 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
14. Sửa đổi nội dung (2) tại Mẫu B49 như sau:

“(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một xã; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tổ chức quyên góp trên địa bàn xã.”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
...
Mẫu B49 THÔNG BÁO Về việc tổ chức quyên góp
...
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 14 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
15. Bỏ từ “huyện” tại (4) Mẫu B5

Xem nội dung VB
huyện
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
15. Bỏ từ “huyện” tại (4) ... Mẫu B6.

Xem nội dung VB
huyện
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị bãi bỏ bởi Khoản 16 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
16. Bãi bỏ đoạn “bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp” ... tại Mẫu B45./.

Xem nội dung VB
bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp
Đoạn này bị bãi bỏ bởi Khoản 16 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Đoạn này bị bãi bỏ bởi Khoản 16 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VI. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo quy định tại Nghị định số 95/2023/NĐ-CP như sau:
...
16. Bãi bỏ ... đoạn “Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp” tại Mẫu B45./.

Xem nội dung VB
Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp
Đoạn này bị bãi bỏ bởi Khoản 16 Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thẩm quyền trong việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có vi phạm nghiêm trọng để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo khi vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
Thẩm quyền trong việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có vi phạm nghiêm trọng để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Thẩm quyền trong việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc cơ sở đào tạo tôn giáo có vi phạm nghiêm trọng để làm cơ sở đình chỉ hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 16. Đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo

1. Cơ sở đào tạo tôn giáo bị đình chỉ hoạt động đào tạo khi vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
Thẩm quyền trong việc kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc cơ sở đào tạo tôn giáo có vi phạm nghiêm trọng để làm cơ sở đình chỉ hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo hằng năm (trước ngày 30/11) của Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc Sở Nội vụ trong trường hợp tỉnh, thành phố không thành lập sở Dân tộc và Tôn giáo về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 8. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau:
...
2. Tiếp nhận báo cáo hằng năm (trước ngày 30/11) của Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc Sở Nội vụ trong trường hợp tỉnh, thành phố không thành lập sở Dân tộc và Tôn giáo về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Điều 26 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo
...
5. Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh gửi về cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.
Thẩm quyền trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 8. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau:

1. Tiếp nhận báo cáo hằng năm (trước ngày 30/11) của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận, quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP để báo cáo Bộ trưởng.

Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo
...
5. Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh gửi về cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo hằng năm (trước ngày 30/11) của Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc Sở Nội vụ trong trường hợp tỉnh, thành phố không thành lập sở Dân tộc và Tôn giáo về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Thẩm quyền trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo và tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộcđược hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
4. Tiếp nhận thông báo thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh.

Xem nội dung VB
Điều 10. Trình tự, thủ tục thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
...
5. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh còn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.

Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên người đại diện của tổ chức; lý do, thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức trước và sau khi thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo và tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộcđược hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
5. Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:

a) Giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo;

b) Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 14. Trình tự, thủ tục giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương
...
7. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.

Văn bản thông báo nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị; tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; thời điểm giải thể.
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo và tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
3. Tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo và tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc:

a) Danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh;

b) Danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh;

c) Tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh.

Xem nội dung VB
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc

1. Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, số lượng tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại thời điểm được đề nghị; họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc được đề nghị cấp đăng ký;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

d) Bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

đ) Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.

3. Thẩm quyền cấp đăng ký:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo và tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo liên quan đến cơ sở đào tạo tôn giáo được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
2. Tiếp nhận thông báo liên quan đến cơ sở đào tạo tôn giáo:

a) Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo;

b) Kết quả đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.

Xem nội dung VB
Chương III ĐĂNG KÝ PHÁP NHÂN PHI THƯƠNG MẠI; ĐÌNH CHỈ, GIẢI THỂ TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC, CƠ SỞ ĐÀO TẠO TÔN GIÁO; CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO, CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo liên quan đến cơ sở đào tạo tôn giáo được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
7. Tiếp nhận thông báo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo
...
2. Trước khi tiếp nhận tài trợ 20 ngày, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
7. Tiếp nhận thông báo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo
...
2. Trước khi tiếp nhận tài trợ 20 ngày, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Thẩm quyền tiếp nhận thông báo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận về đăng ký cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài về Việt Nam làm chức sắc, chức việc được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 4 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp đăng ký hoạt động tôn giáo và một số nội dung liên quan đến tổ chức, hoạt động tôn giáo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các nội dung sau đây:
...
7. Đăng ký cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài về Việt Nam làm chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật và Điều 24 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký làm chức sắc, chức việc cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài

1. Công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài khi về Việt Nam làm chức sắc, chức việc thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Văn bản đăng ký nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên, địa bàn phụ trách, phẩm vị, chức vụ của người được đăng ký ở nước ngoài và ở Việt Nam;

b) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được đăng ký;

c) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo ở nước ngoài của người được đăng ký;

d) Văn bản chứng minh phẩm vị, chức vụ, địa bàn hoạt động của người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Công dân Việt Nam đăng ký làm chức sắc, chức việc được hoạt động tôn giáo theo phẩm vị, chức vụ sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc đăng ký.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận với đề nghị phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị về các nội dung sau đây:
...
5. Phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 của Luật và Điều 23 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký làm chức sắc, chức việc cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài

1. Công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài khi về Việt Nam làm chức sắc, chức việc thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Văn bản đăng ký nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên, địa bàn phụ trách, phẩm vị, chức vụ của người được đăng ký ở nước ngoài và ở Việt Nam;

b) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được đăng ký;

c) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo ở nước ngoài của người được đăng ký;

d) Văn bản chứng minh phẩm vị, chức vụ, địa bàn hoạt động của người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Công dân Việt Nam đăng ký làm chức sắc, chức việc được hoạt động tôn giáo theo phẩm vị, chức vụ sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc đăng ký.
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài về Việt Nam làm chức sắc, chức việc được hướng dẫn bởi khoản 7 Điều 4 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp đăng ký hoạt động tôn giáo và một số nội dung liên quan đến tổ chức, hoạt động tôn giáo
...
7. Đăng ký cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài về Việt Nam làm chức sắc, chức việc.

Xem nội dung VB
Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký làm chức sắc, chức việc cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài

1. Công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài khi về Việt Nam làm chức sắc, chức việc thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Văn bản đăng ký nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên, địa bàn phụ trách, phẩm vị, chức vụ của người được đăng ký ở nước ngoài và ở Việt Nam;

b) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được đăng ký;

c) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo ở nước ngoài của người được đăng ký;

d) Văn bản chứng minh phẩm vị, chức vụ, địa bàn hoạt động của người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Công dân Việt Nam đăng ký làm chức sắc, chức việc được hoạt động tôn giáo theo phẩm vị, chức vụ sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc đăng ký.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận về đăng ký cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài về Việt Nam làm chức sắc, chức việc được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 4 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận với đề nghị phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký cho công dân Việt Nam được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài về Việt Nam làm chức sắc, chức việc được hướng dẫn bởi khoản 7 Điều 4 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị về các nội dung sau đây:

1. Cử chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ tham gia hoạt động tôn giáo hoặc đào tạo tôn giáo ở nước ngoài.

2. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam.

3. Mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh hoặc hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo.

4. Mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh.

5. Mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo cho nhóm người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo tập trung.

6. Người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam.

7. Phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Chương IV CHẤP THUẬN, ĐĂNG KÝ PHONG PHẨM, BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY CỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị về các nội dung sau đây:
...
2. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 23. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam

1. Tổ chức tôn giáo có tín đồ là công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức sắc, chức việc ở Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo nước ngoài; lý do đề nghị; họ và tên của người được đề nghị; phẩm vị, chức vụ, địa bàn phụ trách trước và sau khi được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

c) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận với đề nghị phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị về các nội dung sau đây:
...
2. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 của Luật và Điều 23 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 23. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam

1. Tổ chức tôn giáo có tín đồ là công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức sắc, chức việc ở Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo nước ngoài; lý do đề nghị; họ và tên của người được đề nghị; phẩm vị, chức vụ, địa bàn phụ trách trước và sau khi được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

c) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.

2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị;

c) Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp;

d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài chưa được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận thì không được sử dụng chức danh đó để hoạt động tôn giáo ở Việt Nam.
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 5 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Nội vụ.
...
Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị về các nội dung sau đây:
...

7. Phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 23. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam
...
2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị;

c) Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp;

d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện chấp thuận hoặc không chấp thuận với đề nghị phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho tín đồ của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam dự kiến làm chức sắc, chức việc cho tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 5 Thông tư 03/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/07/2024 (VB hết hiệu lực: 01/03/2026)
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
5. Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:

a) Giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo và theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 31 của Luật, Điều 14 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP;

Xem nội dung VB
Điều 14. Trình tự, thủ tục giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương

1. Tổ chức tôn giáo tự giải thể hoặc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức đề nghị; tên, người đại diện, trụ sở, cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có);

d) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.

3. Tổ chức tôn giáo tự giải thể hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định sau đây:

a) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở trung ương đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh;

b) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở địa phương đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.

4. Thẩm quyền chấp thuận giải thể:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Đối với tổ chức tôn giáo tự giải thể, thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này chấp thuận cho tổ chức giải thể là thời điểm tổ chức phải nộp lại bản chính quyết định công nhận tổ chức tôn giáo; giấy chứng nhận của cơ quan công an về việc tổ chức đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

6. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc và nộp lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này các văn bản sau đây:

a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản chính văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp;

c) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể;

d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

7. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.

Văn bản thông báo nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị; tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; thời điểm giải thể.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
5. Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:
...
b) Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo và theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật, Điều 18 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo

1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có); phương thức giải quyết quyền lợi của học viên và những người có liên quan.

3. Cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định sau đây:

a) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở trung ương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh;

b) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở địa phương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo và nộp lại cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương các văn bản sau đây:

a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo;

c) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản thông báo nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
5. Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:
...
b) Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo và theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật, Điều 18 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo

1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có); phương thức giải quyết quyền lợi của học viên và những người có liên quan.

3. Cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định sau đây:

a) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở trung ương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh;

b) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở địa phương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo và nộp lại cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương các văn bản sau đây:

a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo;

c) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản thông báo nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
5. Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:
...
b) Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo và theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật, Điều 18 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo

1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có); phương thức giải quyết quyền lợi của học viên và những người có liên quan.

3. Cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định sau đây:

a) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở trung ương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh;

b) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở địa phương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo và nộp lại cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương các văn bản sau đây:

a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo;

c) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản thông báo nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
5. Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:
...
b) Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo và theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật, Điều 18 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo

1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có); phương thức giải quyết quyền lợi của học viên và những người có liên quan.

3. Cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định sau đây:

a) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở trung ương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh;

b) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở địa phương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo và nộp lại cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương các văn bản sau đây:

a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo;

c) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản thông báo nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây:
...
5. Tiếp nhận thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ sở đào tạo tôn giáo:
...
b) Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo và theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật, Điều 18 của Nghị định 95/2023/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo

1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có); phương thức giải quyết quyền lợi của học viên và những người có liên quan.

3. Cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định sau đây:

a) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở trung ương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh;

b) Trên 05 số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở địa phương đối với cơ sở đào tạo tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo và nộp lại cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương các văn bản sau đây:

a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo;

c) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản thông báo nêu rõ tên, người đại diện, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, người đại diện, trụ sở của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức tôn giáo được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 8. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau:

1. Tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP để báo cáo Bộ trưởng.

Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo
...
4. Sau khi kết thúc việc tiếp nhận tài trợ (đối với hiện vật) và sử dụng các khoản tài trợ (đối với khoản tài trợ bằng tiền), trong thời hạn 20 ngày, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng các khoản tài trợ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Báo cáo nêu rõ các khoản đã chi, thời gian chi (đối với các khoản tài trợ bằng tiền) và các nội dung được quy định trong văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với các khoản tài trợ tiếp nhận, sử dụng có thời hạn quá 12 tháng kể từ ngày tiếp nhận thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc gửi báo cáo tiến độ sử dụng hằng năm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 8. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo, tổng hợp báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau:

1. Tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP để báo cáo Bộ trưởng.

Xem nội dung VB
Điều 26. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo
...
4. Sau khi kết thúc việc tiếp nhận tài trợ (đối với hiện vật) và sử dụng các khoản tài trợ (đối với khoản tài trợ bằng tiền), trong thời hạn 20 ngày, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng các khoản tài trợ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Báo cáo nêu rõ các khoản đã chi, thời gian chi (đối với các khoản tài trợ bằng tiền) và các nội dung được quy định trong văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với các khoản tài trợ tiếp nhận, sử dụng có thời hạn quá 12 tháng kể từ ngày tiếp nhận thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc gửi báo cáo tiến độ sử dụng hằng năm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện việc tiếp nhận báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo về việc tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026