Luật Đất đai 2024

Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

Số hiệu 89/2002/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 07/11/2002
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 89/2002/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2002

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 89/2002/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2002 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ các Luật thuế và Pháp lệnh Thuế hiện hành;
Căn cứ Pháp lệnh Kế toán - Thống kê ngày 20 tháng 5 năm 1988;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có quyền và nghĩa vụ trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.

Điều 2. Loại, hình thức và nội dung của hoá đơn

1. Các loại hoá đơn quy định tại Nghị định này gồm:

a) Hoá đơn giá trị gia tăng;

b) Hoá đơn bán hàng;

c) Hoá đơn thu mua hàng;

d) Các loại hoá đơn khác.

2. Hoá đơn được thể hiện bằng một trong các hình thức sau:

a) Hoá đơn in thành mẫu;

b) Hoá đơn in theo mẫu quy định từ máy tính tiền;

c) Các loại tem, vé có in sẵn mệnh giá.

3. Nội dung hoá đơn phải có đủ các chỉ tiêu theo quy định thì mới có giá trị pháp lý.

4. Hình thức, nội dung chi tiết của hoá đơn do Bộ Tài chính quy định.

Điều 3. Một số từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau:

1. Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

2. Hoá đơn tự in là hoá đơn do tổ chức, cá nhân được phép in hoặc đặt in theo mẫu quy định.

3. Phát hành hoá đơn là việc tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn đã được in ra sử dụng.

4. Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân loại hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.

5. Số của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn.

6. Liên hoá đơn là các tờ trong cùng 1 số hoá đơn.

7. Lập hoá đơn là việc dùng phương tiện cần thiết để ghi đầy đủ thông tin theo các chỉ tiêu trên hoá đơn.

8. Hoá đơn khống là hoá đơn đã được lập nhưng nội dung giao dịch là không có thực.

9. Hoá đơn giả là hoá đơn không phải do tổ chức, cá nhân có quyền in và phát hành.

Điều 4. Các hành vi bị cấm

Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân in, phát hành, sử dụng, quản lý, mua, bán hoá đơn trái với quy định tại Nghị định này.

Chương 2:

IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN

Điều 5. In hoá đơn

1. Bộ Tài chính in hoá đơn để phát hành và bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh Thuế.

2. Tổ chức, cá nhân được tự in hoá đơn theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn

1. Tổ chức, cá nhân được phép tự in hoá đơn, khi đặt in hoá đơn phải theo đúng mẫu đã được người đứng đầu tổ chức duyệt, ký và ghi rõ họ, tên trên mẫu hoá đơn đặt in; có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn; sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng in.

2. Trước khi in hoá đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn, nơi in.

Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của tổ chức nhận in hoá đơn

1. Tổ chức nhận in hoá đơn phải có đủ các điều kiện hành nghề in theo quy định của pháp luật.

2. Khi in hoá đơn phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, đối chiếu với mẫu hoá đơn đặt in đã được người có thẩm quyền duyệt, phải in hoá đơn theo đúng hợp đồng đã ký với bên đăt in, trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn; khi in xong phải thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in, bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng.

3. Mở sổ sách theo dõi tình hình đặt in hoá đơn, định kỳ hàng quý lập và gửi báo cáo cho cơ quan Thuế về số lượng hoá đơn đã in của từng tổ chức, cá nhân đặt in.

Điều 8. Phát hành hoá đơn

1. Hoá đơn do Bộ Tài chính in; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản về loại, hình thức, mẫu và thời gian sử dụng hoá đơn; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoá đơn đã thông báo phát hành.

2. Tổ chức, cá nhân khi mua hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành phải ghi hoặc đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của từng số hoá đơn tại cơ quan nơi cung cấp hoá đơn.

3. Thủ tục mua hoá đơn, thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in do Bộ Tài chính quy định.

Điều 9. Sử dụng hoá đơn

1. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ:

a) Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập, giao hoá đơn cho khách hàng theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị dưới mức quy định mà người mua không yêu cầu thì không bắt buộc phải lập hoá đơn. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức tiền không bắt buộc phải lập hoá đơn.

b) Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng theo các chỉ tiêu in sẵn trên hoá đơn, những chỉ tiêu không sử dụng phải gạch bỏ. Nội dung ghi một lần trên các liên hoá đơn cùng số phải giống nhau.

c) Phải sử dụng hoá đơn theo đúng thứ tự từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo ghi rõ huỷ bỏ và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn hủy bỏ.

d) Phải bảo quản, lưu giữ hoá đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán thống kê.

đ) Hàng tháng phải báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau; hàng năm phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 25 tháng 2 của năm sau với cơ quan nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn.

e) Khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.

g) Khi có thay đổi mẫu hoá đơn phải thông báo công khai về số lượng, chủng loại hoá đơn hết giá trị sử dụng; thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế.

2. Đối với tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.

a) Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ có quyền và nghĩa vụ yêu cầu tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ lập và giao liên 2 hoá đơn để lưu giữ và sử dụng theo quy định.

b) Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm kiểm tra nội dung các chỉ tiêu ghi trên hoá đơn, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với liên hoá đơn lưu của bên bán.

c) Đối với người mua hàng hoá, dịch vụ để tiêu dùng thực hiện tốt việc lưu giữ hoá đơn sẽ được hưởng các quyền lợi về việc sử dụng hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 10. Sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản

1. Đối với tổ chức, cá nhân thu mua hàng hoá là nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến của người trực tiếp sản xuất bán không có hoá đơn bán hàng thì phải lập hoá đơn thu mua hàng giao cho người bán; trường hợp thu mua hàng hoá có giá trị từ 1 triệu đồng trở lên hoặc mua nhiều lần của một người thì phải căn cứ Giấy chứng minh nhân dân của người bán để ghi đúng: Họ, tên, địa chỉ của người bán; số lượng, đơn giá, tổng số tiền thanh toán và yêu cầu người bán ký tên, nhận liên 2 của hoá đơn.

2. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản trực tiếp bán cho người thu mua hàng hoá phải yêu cầu người mua hàng lập và giao hoá đơn thu mua hàng theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này; có trách nhiệm lưu giữ hoá đơn thu mua hàng để làm cơ sở đối chiếu khi cần thiết.

Trường hợp bán hàng có giá trị từ 1 triệu đồng trở lên hoặc bán nhiều lần cho một đơn vị, cá nhân thu mua hàng hoá phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân để người mua hàng lập hoá đơn, ghi đúng các chỉ tiêu theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Quản lý hoá đơn

1. Đối với Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn và thực hiện mở sổ sách theo dõi việc nhập, xuất hoá đơn, đăng ký sử dụng, thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn theo đúng quy định;

b) Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra việc sử dụng, quản lý hoá đơn của tổ chức, cá nhân in, phát hành, sử dụng hoá đơn;

c) Phải thực hiện bảo quản, quản lý hoá đơn, không được để hư hỏng, mất hoá đơn;

d) Thông báo về việc mất hoá đơn; thu hồi hoá đơn không sử dụng do: sáp nhập, giải thể, ngừng hoạt động của các đơn vị đăng ký sử dụng hoá đơn, đổi mẫu hoá đơn, hoá đơn thông báo mất nhưng đã tìm thấy, hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số, hoá đơn rách nát cần thanh hủy.

Khi thu hồi hoá đơn để thanh hủy phải lập bảng kê chi tiết, ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn thanh hủy. Việc thanh huỷ hoá đơn phải được Bộ Tài chính chấp thuận và phải thành lập Hội đồng thanh huỷ. Hội đồng thanh huỷ hoá đơn do Bộ Tài chính quy định.

2. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn:

a) Phải sử dụng hoá đơn theo đúng quy định, không được mua, bán, cho hoá đơn hoặc dùng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được sử dụng hoá đơn để kê khai khống thuế, chi phí, thanh quyết toán tài chính;

b) Mở sổ sách theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản, lưu giữ hoá đơn theo quy định của pháp luật. Không được để hư hỏng, mất hoá đơn;

c) Phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn về việc mất hoá đơn;

d) Phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng hoá đơn theo đúng quy định.

Chương 3:

XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 12. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm về in hoá đơn

1) Đối với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoá đơn nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về mẫu hoá đơn;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9. 000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoá đơn trùng ký hiệu, trùng số.

2. Đối với tổ chức nhận in hoá đơn

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoá đơn mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về mẫu hoá đơn;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoá đơn trùng ký hiệu, trùng số.

Điều 13. Đối với hành vi vi phạm về đăng ký và phát hành hoá đơn

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn nhưng không thực hiện thông báo phát hành hoá đơn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in không đăng ký sử dụng hoá đơn với cơ quan Thuế.

Điều 14. Đối với hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi lập hoá đơn không ghi rõ các chỉ tiêu: Chữ ký, hình thức thanh toán.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ các trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định không phải lập hoá đơn.

3. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của hoá đơn, phạt tiền đối với các hành vi lập hoá đơn có chênh lệch giữa các liên của mỗi số hoá đơn như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.

4. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của mỗi số hoá đơn, phạt tiền đối với hành vi sử dụng hoá đơn khống như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa nội dung các chỉ tiêu của hoá đơn đã sử dụng.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi sử dụng hoá đơn giả.

8. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này tối đa là 100.000.000 đồng.

Điều 15. Đối với hành vi vi phạm về quản lý hoá đơn

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng hoá đơn chậm; lưu trữ, bảo quản hoá đơn không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng hoá đơn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nhận, mua hoá đơn không đúng quy định cho mỗi số hoá đơn sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng

Điều 16. Đối với hành vi làm mất, cho, bán hoá đơn

1. Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên 2 của mỗi số hoá đơn chưa sử dụng.

2. Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên khác và liên 2 của mỗi số hóa đơn đã sử dụng.

3. Đối với hành vi cho, bán hóa đơn:

a) Trường hợp cho, bán hóa đơn phát hiện đã sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho, bán hóa đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 14 Nghị định này.

b) Trường hợp cho, bán hóa đơn chưa sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho, bán hóa đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Mức phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này tối đa là 50.000.000 đồng.

Điều 17. Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 14, 15, 16 của Nghị định này dẫn đến trốn thuế thì:

1. Bị truy thu đủ số thuế trốn.

2. Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng mà theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 18. Các biện pháp khắc phục khác

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 14; khoản 3 Điều 15 của Nghị định này thì các hoá đơn đó không được kê khai để tính khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng, không được tính vào chi phí khi tính thuế. Trường hợp đã thanh toán thì phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thanh toán, đã khấu trừ, đã hoàn, đã tính vào chi phí để tính thuế; đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước thì không được quyết toán chi ngân sách; đối với các chủ đầu tư thì không được quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.

2. Tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn khi:

a) Có hành vi mua, bán hoá đơn không đúng quy định tại Nghị định này;

b) Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn và thuế quy định tại Nghị định này.

c) Thời gian tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày vi phạm tại điểm a khoản này bị phát hiện và từ ngày tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quyết định xử phạt tại điểm b khoản này. Nếu vi phạm được khắc phục trong thời gian sớm hơn 3 tháng thì việc tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn sẽ hết hiệu lực ngay sau ngày các vi phạm đã được khắc phục xong.

Trường hợp, quá thời hạn 3 tháng mà các vi phạm tại điểm a, b khoản này chưa được khắc phục thì áp dụng biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Thuế có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4. Cơ quan Thuế có quyền thu hồi hoá đơn hết hạn sử dụng; hoá đơn đổi mẫu; hoá đơn đã thông báo mất mà tìm lại được; hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số; hoá đơn rách nát; hoá đơn sử dụng không đúng quy định và số tiền thu được do bán hoá đơn trái quy định tại Nghị định này.

Điều 19. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hiệu thi hành quy định xử phạt

Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hoá đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn phải thi hành quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm. Nếu cố tình không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm thì bị cưỡng chế chấp hành theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Thẩm quyền xử lý vi phạm

Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 38 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 21. Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn của Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến khai man, trốn thuế thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan Thuế để xử lý hành vi vi phạm về khai man, trốn thuế.

3. Các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến trốn thuế mà theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành phải lập hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 4:

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 22. Quy định về khiếu nại, tố cáo

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về hoá đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 23. Quy định về khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có công phát hiện, tố giác, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Khoản 2 Điều 13, Điều 14, khoản 3 Điều 15, Điều 16 của Nghị định này thay thế các quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

Điều 25. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc thực hiện Nghị định này.

Điều 26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

51
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Tải văn bản gốc Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom – Happiness
---------

No. 89/2002/ND-CP

Hanoi, November 07th, 2002

 

DECREE

THE PRINTING, ISSUANCE, USE AND ADMINISTRATION OF INVOICES

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated 25 December 2001; Pursuant to the current laws and ordinances on tax;
Pursuant to the Ordinance on Accounting and Statistics dated 20 May 1988;
Pursuant to the Ordinance on Dealing with Administrative Offences dated 2 July 2002; On the proposal of the Minister of Finance;

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Governing scope and applicable subjects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Types, forms and contents of invoices

1. The types of invoices governed by this Decree shall comprise:

(a) Value added invoices.

(b) Sale of goods invoices.

(c) Procurement invoices.

(d) Other types of invoices.

2. Invoices shall be made in one of the following forms:

(a) Invoices printed on a sample form.

(b) Invoices printed following a stipulated form from a cash register.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Invoices shall only have legal validity when their contents include all the criteria stipulated by the regulations.

4. The Ministry of Finance shall provide regulations on the forms of, and the contents of criteria on invoices.

Article 3. The following terms in this Decree shall be construed as follows:

1. Invoice means any voucher which is printed on a sample form, printed from a cash register or printed as a ticket with a face value in accordance with State regulations, fixing the quantity and value of goods or services purchased, sold or exchanged and fixing the rights and obligations of parties participating in the transaction of purchase, sale or exchange of goods or services.

2. Self-printed invoice means an invoice which an organization or individual is permitted to print, or permitted to order to have printed, in accordance with a prescribed form.

3. Issuance of an invoice means an organization or individual introduces into use an invoice which has already been printed.

4. Invoice symbol means the sign classifying the invoice by a system of Vietnamese letters plus the year of issuance of the invoice.

5. Invoice number means a number following a consecutive order and following a row of natural numbers in the invoice symbol.

6. Duplicates/counterfoils means the papers jointly making up one invoice number.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Blank invoice means an invoice which has been prepared but does not contain contents of a transaction.

9. False invoice means an invoice which an organization or individual does not have the right to print or to issue.

Article 4. Prohibited conduct

It is strictly prohibited for any organization or individual to print, issue, use, administer, purchase or sell an invoice contrary to the provisions in this Decree.

Chapter II

PRINTING, ISSUANCE, USE AND ADMINISTRATION OF INVOICES

Article 5. Printing invoices

1. The Ministry of Finance shall print invoices for issuance and sale to organizations and individuals to use in accordance with the laws and ordinances on tax.

2. Organizations and individuals shall be permitted to self-print invoices in accordance with the provisions in this Decree and guidelines of the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. When organizations and individuals who are permitted to self-print invoices place an order for printing invoices, they must correctly follow the sample approved by the head of their organization, they must write their full name and sign the sample form which they send to the organization accepting the printing of invoices, and they must have a contract for printing invoices with such organization which specifies the quantity of invoices, the invoice symbols, and the range of consecutive numbers of the invoices. After each printing occasion or on termination of a printing contract, the parties must liquidate the contract.

2. Prior to printing a new tranche of invoices, a report must be made to the tax office on the use of the former tranche and the following items of the new tranche to be printed must be registered: invoice symbols, quantity of invoices, the range of consecutive numbers and the place of printing.

Article 7. Conditions for, and responsibilities of organizations accepting the printing of invoices

1. Organizations which accept the printing of invoices must satisfy the conditions for practising printing in accordance with law.

2. Invoices must be printed using a sample form approved in writing by the Ministry of Finance, and must be compared with the sample form which was approved by the competent person and provided [to the printer] when the order for printing was made; invoices must be printed correctly in accordance with the contract signed by the person making the order, which contract must specify the quantity of invoices, the invoice symbols and the range of consecutive numbers of the invoices. After printing is finished, there must be liquidation of the contract, and the following things must be destroyed: the printing board, the print stereotype, any excess products printed and any damaged prints.

3. A register shall be opened to monitor any orders for printing, and every quarter a report must be made and sent to the tax office on the quantity of invoices printed by each organization and individual placing an order for printing.

Article 8. Issuance of invoices

1. The Ministry of Finance shall issue invoices. When organizations and individuals introduce self-printed invoices into use, they must provide written notice of the fact of issuance [to the Ministry of Finance?] and specify the type, form, sample and use period of the invoices. Organizations and individuals shall be legally liable for the invoices whose issuance they notify.

2. When organizations and individuals purchase invoices issued by the Ministry of Finance, they must write or seal their name, address and tax code number on two duplicates of each invoice number at the office of the agency issuing the invoices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9. Use of invoices

1. Applicable to organizations and individuals who sell goods and services:

(a) On the sale or exchange of goods and services, an invoice must be prepared and handed to the client in accordance with law.

In the case of retail sale of goods or provision of services with a value below a stipulated level and the purchaser does not request an invoice, it is not compulsory to prepare one. The Ministry of Finance shall regulate the specific monetary level at which it is not compulsory to prepare an invoice.

(b) When preparing an invoice, all the printed criteria must be filled in fully and correctly, and any criteria not filled in must be crossed out. Contents written on any one occasion on duplicates making up the one invoice number must resemble each other.

(c) Invoices must be used in their correct consecutive order moving from small numbers to larger ones, without jumping a number. If an error is made and it is necessary to invalidate an invoice, it must be diagonally crossed out and the word “rescinded” written clearly and all duplicates of the rescinded invoice must be retained.

(d) Invoices not yet used and invoices already used must be preserved and archived in accordance with the laws on tax and the laws on accounting and statistics.

(dd) A monthly report must be made on the status of use of invoices by the 10th day of the following month at the latest, and an annual report must be made on finalization of use of invoices by 25 February of the following year at the latest, to the office which provided the invoices or where their use was registered.

(e) On merger, consolidation, dissolution, conversion of form of ownership, bankruptcy or interruption1 of operations, a report must be made on finalization of use of invoices as well as handing in all unused invoices to the office which provided the invoices or where their use was registered, within 15 days at the latest from the date of the decision on merger, consolidation, dissolution, conversion of form of ownership, bankruptcy or interruption of operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Applicable to organizations and individuals who purchase goods and services:

(a) Organizations and individuals who purchase goods and services shall have the right and obligation to request the organization or individual selling the goods and services to prepare and handover the second duplicate for archiving and use in accordance with law.

(b) With respect to production and trading organizations and individuals who declare and pay tax, entities which are beneficiaries of State budget funds, and entities implementing projects which purchase goods and services, they shall be responsible to check the contents of the criteria recorded on invoices and refuse to accept any invoice on which incorrect criteria are recorded or which record different values on duplicate invoices retained by each party.

(c) Organizations and individuals who purchase goods and services for consumption and who properly retain invoices shall enjoy the benefits of the use of invoices in accordance with the regulations of the Ministry of Finance.

Article 10. Use of invoices to procure agricultural, forestry or aquatic goods

1. Where organizations and individuals procure goods being unprocessed agricultural, forestry or aquatic goods from sellers being direct producers who do not have a sales invoice, such purchasers must prepare a procurement invoice and hand it to the seller; if goods worth one million dong or more are procured, or if goods are purchased on many occasions from the same seller, the seller’s citizen identity card shall be relied on to record the full name and address of the seller, the quantity, unit price and total sum paid, and the seller must be asked to sign his name and to accept the second duplicate of the invoice.

2. Organizations and individuals producing agricultural, forestry or aquatic goods and directly selling them to purchasers must ask such purchasers to prepare a procurement invoice and hand it to the seller in accordance with the provisions in clause 1 of this article; and they shall be responsible to retain procurement invoices so that the invoices can be used for comparison purposes when necessary.

If goods worth one million dong or more are sold, or if goods are sold on many occasions to the same purchasing entity or individual procuring goods, [the seller] must present his citizen identity card so that the purchaser may prepare an invoice and correctly record all the criteria in accordance with the provisions in clause 1 of this article.

Article 11. Administration of invoices

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(a) Guide and open a register to monitor in-coming and out-going invoices, and to register their use and finalization of use in accordance with the regulations.

(b) Regularly provide a plan for inspection of use and for administration of invoices which organizations and individuals print, issue and use.

(c) Preserve and administer invoices, and not allow them to be damaged or lost.

(d) Notify any loss of invoices2. Reclaim any invoices which are unused due to: merger, dissolution or interruption of operations of an entity registering the use of invoices, changing the sample form of invoices, re-finding invoices which were notified as having been lost, printing invoices with overlapping symbols or numbers, or torn invoices which need to be destroyed.

When invoices are reclaimed for destruction, a list shall be prepared of the criteria, invoice symbols, quantity and numbers in consecutive order of the invoices to be destroyed. The Ministry of Finance must approve any destruction of invoices, and a Liquidation Council must be established in accordance with regulations of the Ministry of Finance.

2. Applicable to organizations and individuals using invoices: [They shall:]

(a) Use invoices correctly in accordance with the regulations; not purchase, sell or give invoices to other organizations and individuals; not use invoices of other organizations and individuals; not use invoices to make fraudulent tax declarations or fraudulent accounting finalizations.

(b) Open a monitoring register, and have internal management rules and facilities to preserve and archive invoices in accordance with law. Not allow the destruction or loss of invoices.

(c) Immediately provide written notification of any loss of an invoice to the office which issued the invoice or where its use was registered.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

DEALING WITH ADMINISTRATIVE BREACHES

Article 12. Fines for administrative breaches regarding printing of invoices

1. Applicable to organizations and individuals who order printing of invoices:

(a) A fine of from 1,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for ordering printing of invoices without the competent State body providing written approval for the invoice form.

(b) A fine of from 4,000,000 dong to 9,000,000 dong shall be imposed for ordering printing of invoices with overlapping symbols or numbers.

2. Applicable to organizations which accept orders for printing invoices:

(a) A fine of from 1,000,000 dong to 5,000,000 dong shall be imposed for accepting an order for printing invoices without the competent State body providing written approval for the invoice form.

(b) A fine of from 4,000,000 dong to 9,000,000 dong shall be imposed for accepting an order for printing invoices with overlapping symbols or numbers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine of from 500,000 dong to 1,000,000 dong shall be imposed on an organization or individual who uses an invoice without providing a notice of issuance of invoice.

2. A fine of from 1,000,000 dong to 2,000,000 dong shall be imposed on an organization or individual who uses a self-printed invoice without registering use of the invoice with the tax office.

Article 14. Applicable to breaches regarding use of invoices

1. A fine of from 100,000 dong to 300,000 dong shall be imposed for preparation of an invoice without clearly completing the criteria on signature or form of payment.

2. A fine of from 2,000,000 dong to 7,000,000 dong shall be imposed for failure to prepare an invoice on the sale of goods or services, except for cases where the law does not require an invoice.

3. Depending on the value recorded on the second duplicate, a fine shall be imposed for preparation of an invoice with differences in duplicates of the one invoice number as follows:

(a)  A fine of from 500,000 dong to 1,000,000 dong applicable to each invoice number where there are differences below 1,000,000 dong.

(b) A fine of from 2,000,000 dong to 3,000,000 dong applicable to each invoice number where there are differences from 1,000,000 dong to below 5,000,000.

(c) A fine of from 4,000,000 dong to 5,000,000 dong applicable to each invoice number where there are differences from 5,000,000 dong to below 10,000,000.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Depending on the value recorded on the second duplicate of the one invoice number, a fine shall be imposed for use of fraudulent invoices as follows:

(a) A fine of from 1,000,000 dong to 2,000,000 dong applicable to each invoice number where the value is below 2,000,000 dong.

(b) A fine of from 3,000,000 dong to 5,000,000 dong applicable to each invoice number where the value is from 2,000,000 dong to below 5,000,000 dong.

(c) A fine of from 6,000,000 dong to 20,000,000 dong applicable to each invoice number where the value is 5,000,000 dong or more.

5. A fine of from 1,000,000 dong to 2,000,000 applicable to each invoice number shall be imposed for use of an invoice whose use validity has expired.

6. A fine of from 2,000,000 dong to 6,000,000 applicable to each invoice number shall be imposed for erasing or altering the contents of criteria on a used invoice.

7. A fine of from 3,000,000 dong to 10,000,000 applicable to each invoice number shall be imposed for using a false invoice.

8. A maximum fine of 100,000,000 dong shall be applied for the breaches stipulated in clauses 3, 4, 5, 6 and 7 of this article.

Article 15. Applicable to breaches regarding administration of invoices

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine of from 1,000,000 dong to 2,000,000 dong shall be imposed on an organization or individual who fails to report the use, payment or use finalization of an invoice.

3. A fine of from 1,000,000 dong to 2,000,000 dong shall be imposed for accepting or purchasing an invoice incorrectly in terms of the regulations, applicable to each invoice number used. The maximum level of fine shall be 50,000,000 dong.

Article 16. Applicable to losing, giving away or selling invoices

1. A fine of 500,000 shall be imposed for losing the second duplicate of any one unused invoice number.

2. A fine of 200,000 shall be imposed for losing other duplicates and the second duplicate of any one used invoice number.

3. Applicable to giving away or selling invoices:

(a) In a case of giving away or selling an invoice discovered to have been used, the organization or individual giving or selling it shall be fined at the level stipulated in clauses 4 and 8 of article 14 of this Decree.

(b) In a case of giving away or selling an unused invoice then the organization or individual giving or selling it shall be fined at the level stipulated in clauses 1 and 2 of this article.

4. A maximum fine of 50,000,000 dong shall be applied for the breaches stipulated in clauses 1, 2 and 3 (b) of this article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Any organization or individual guilty of a breach stipulated in articles 14, 15 or 16 of this Decree which results in tax evasion shall:

1. Be obliged to repay the amount of tax evaded.

2. Be subject to a tax fine pursuant to the laws on tax, or in the case of a serious offence be subject to criminal prosecution in accordance with law.

Article 18. Other redressing measures

1. Where an organization or individual is guilty of a breach stipulated in clauses 3 to 7 inclusive of article 14 or in clause 3 of article 15 of this Decree, the invoices concerned may not be declared for deduction or refund of VAT and may not be included in expenses when calculating tax. In cases where payment has already been made, then the total sum paid or deducted or refunded or included in expenses for tax calculation must be paid back; and in respect of entities enjoying State budget funds, they may not conduct accounting finalization of budget disbursements; and in respect of investors they may not conduct accounting finalization of the value of completed capital construction works.

2. Organizations and individuals shall have their use of invoices temporarily suspended when:

(a) They purchase or sell invoices incorrectly in terms of the provisions of this Decree.

(b) They fail to implement decisions imposing a fine for an administrative offence regarding invoices and tax as stipulated in this Decree.

(c) The maximum duration of temporary suspension of use of invoices shall be 3 months as from the date of discovery of a breach in sub-clause (a) above and as from the date an organization or individual fails to correctly implement a decision imposing a fine in sub-clause (b) above. If an offence is redressed earlier than 3 months, then the effectiveness of the temporary suspension of use of invoices shall end immediately after the day on which redress is completed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. In necessary cases, the tax office may recommend that the competent State office revoke a business registration certificate.

4. The tax office shall have the right to revoke the following: invoices whose use has expired; change of sample form invoices; invoices which have been re-found after a notice of loss was provided; invoices printed with overlapping symbols or numbers; torn invoices; invoices not correctly used in terms of the regulations; and [the tax office shall have the right] to recall the amount collected from the sale of invoices contrary to the provisions of this Decree.

Article 19. Principles and procedures for dealing with breaches; extenuating and aggravating circumstances; enforcement of, and limitation period for enforcing penalty decisions

Principles for dealing with breaches; procedures for imposing fines; extenuating and aggravating circumstances; and the limitation period for enforcing fines imposed for administrative offences regarding invoices as stipulated in this Decree shall be implemented in accordance with the Ordinance on Dealing with Administrative Offences.

Any organization or individual which is fined for an offence in printing, issuing, using or administering an invoice must comply with the decision within a time-limit of ten (10) days as from the date the competent agency issues the decision on the administrative offence. If it deliberately fails to comply with such decision, it shall be compelled to do so in accordance with law.

Article 20. Authority to deal with breaches

The tax office and the specialized financial Inspectorate shall have authority to deal with administrative offences in printing, issuing, using and administering invoices; and authority to deal with administrative offences in printing, issuing, using and administering invoices shall be exercised in accordance with the provisions in articles 36 and 38 of the Ordinance on Dealing with Administrative Offences.

Article 21. Ascertaining authority to deal with administrative offences in the sector of printing, issuing, using and administering invoices

1. The principles for ascertaining authority to deal with administrative offences in printing, issuing, using and administering invoices stipulated in this Decree shall be implemented in accordance with the provisions in article 42 of the Ordinance on Dealing with Administrative Offences.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. With respect to any offence in printing, issuing, using or administering an invoice which resulted in fraudulent tax declaration or tax evasion and which the law provides must be prosecuted under the criminal law, the inspecting office or specialized Inspectorate shall prepare a file and transfer it to the competent agency for prosecuting criminal offences.

4. Any agency conducting a criminal prosecution shall notify the results of dealing with any offence in printing, issuing, using or administering an invoice to the agency which proposed that there was criminal liability.

Chapter IV

REWARDS, COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS

Article 22. Provision on complaints and denunciations

Complaints, resolution of complaints, and denunciations of offences regarding invoices stipulated in this Decree shall be implemented in accordance with the laws on complaints and denunciations.

Article 23. Provision on rewards

Any organization or individual with work in the discovery, informing, inspecting or dealing with offences in printing, issuing, using or administering invoices shall be rewarded in accordance with the regulations of the Government.

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 24. This Decree shall be of full force and effect fifteen (15) days after the date of its signing.

Articles 13.2, 14, 15.3 and 16 of this Decree shall replace the provisions on administrative offences regarding invoices in sub-clauses (b), (c), (d) and (dd) of article 6.1 of, and article 9.3 (a) of Decree No. 49-1999-ND-CP of the Government dated 8 July 1999 on dealing with administrative offences in the accounting sector.

Article 25. The Minister of Finance shall provide guidelines for the implementation of this Decree and shall co-ordinate with State offices, political organizations, socio-political organizations, social organizations and socio-occupational organizations to provide information on this Decree and to motivate the citizens to implement and to supervise its implementation.

Article 26. Ministers, heads of ministerial equivalent bodies, heads of Government bodies and chairmen of people's committees of provinces and cities under central authority shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

FOR THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Số hiệu: 89/2002/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 07/11/2002
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/05/2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2022)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính (sau đây được hiểu là chứng từ khấu trừ) như sau:

PHẦN A - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Tổ chức trả các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, có đủ các điều kiện sau đây được tự in chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế:

- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

- Đã đăng ký thuế và có mã số thuế;

- Có trang thiết bị máy tính và phần mềm bảo vệ;

- Trong thời gian 01 năm trở về trước không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế từ 02 lần trở lên;

Điều 2. Mẫu chứng từ khấu trừ tự in

- Nội dung chứng từ khấu trừ phải có đủ các chỉ tiêu theo mẫu chứng từ khấu trừ chuẩn đính kèm Thông tư này.

- Chứng từ khấu trừ phải có ký hiệu và ký hiệu được sử dụng các chữ cái trong 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 02 chữ cái và năm in phát hành. (Ví dụ: AB/2010/T, trong đó AB là ký hiệu; 2010 là năm phát hành chứng từ; T là chứng từ tự in).

- Chứng từ khấu trừ được đánh số thứ tự liên tục theo dãy số tự nhiên, tối đa không quá 07 chữ số trong 01 ký hiệu.

- Mỗi số chứng từ khấu trừ gồm 02 liên:

Liên 1: Lưu tại tổ chức trả thu nhập.

Liên 2: Giao cho người bị khấu trừ tiền thuế.

- Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu chứng từ khấu trừ. Trường hợp tổ chức trả thu nhập cần sử dụng chứng từ khấu trừ in song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.

PHẦN B - NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ TỰ IN TRÊN MÁY TÍNH
Điều 3. Thủ tục đăng ký sử dụng và lưu hành chứng từ khấu trừ tự in

1- Thủ tục đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ tự in.

a) Tổ chức trả thu nhập có nhu cầu sử dụng chứng từ khấu trừ tự in phải nộp hồ sơ cho Cục thuế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức trả thu nhập đóng trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Công văn đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ tự in (theo mẫu đính kèm Thông tư này).

- Mẫu chứng từ khấu trừ dự kiến tự in theo đúng hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này.

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận sao y bản chính của tổ chức trả thu nhập;

- Giải pháp kỹ thuật in chứng từ khấu trừ từ máy tính.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng chứng từ tự in hợp lệ của tổ chức trả thu nhập, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với tình hình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của đơn vị, ra thông báo chấp thuận việc đăng ký chứng từ khấu trừ; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo nêu rõ lý do không chấp thuận để tổ chức trả thu nhập biết.

2- Thông báo lưu hành chứng từ khấu trừ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận của Cục thuế tỉnh, thành phố, tổ chức trả thu nhập phải thông báo phát hành chứng từ khấu trừ tại trụ sở làm việc của mình. Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ phải nêu rõ về hình thức, kích thước, lô gô của mẫu chứng từ khấu trừ.

Điều 4. Sử dụng chứng từ khấu trừ tự in

1- Tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nhận thu nhập tại đơn vị theo quy định và cấp chứng từ khấu trừ cho người nhận thu nhập có số thuế đã bị khấu trừ.

2- Chứng từ khấu trừ phải sử dụng theo đúng thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch), không được dùng bỏ cách số thứ tự, trùng số liệu, trùng ký hiệu.

3- Trường hợp chứng từ khấu trừ lập sai nội dung nhưng chưa giao cho người nộp thuế cần hủy bỏ chứng từ khấu trừ thì gạch chéo để huỷ bỏ và phải lưu đầy đủ các liên của số chứng từ khấu trừ.

4- Trường hợp lập lại chứng từ khấu trừ.

Những trường hợp chứng từ khấu trừ đã được lập và giao cho người nộp thuế, sau đó phát hiện sai phải lập lại chứng từ khấu trừ thay thế thì tổ chức trả thu nhập phải lập biên bản ghi rõ nội dung sai, số, ngày chứng từ khấu trừ đã lập sai có chữ ký xác nhận của người nhận thu nhập, đồng thời yêu cầu người có thu nhập nộp lại liên chứng từ đã lập sai (liên giao cho người bị khấu trừ) cho tổ chức trả thu nhập để lưu cùng với biên bản. Sau khi đã thu hồi chứng từ khấu trừ lập sai, tổ chức trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ mới thay thế để giao cho người nộp thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số chứng từ khấu trừ huỷ bỏ.

Điều 5. Báo cáo về việc sử dụng chứng từ khấu trừ tự in

Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính thực hiện báo cáo về việc sử dụng chứng từ như sau:

1- Hàng quý thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ (theo phụ lục đính kèm Thông tư này) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

2- Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo quyết toán sử dụng chứng từ khấu trừ đã phát hành với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập đã được phép sử dụng chứng từ khấu trừ tự in

1- Khi thay đổi hình thức chứng từ khấu trừ tự in, tổ chức trả thu nhập phải thông báo với Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đăng ký sử dụng chứng từ và cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập mẫu chứng từ khấu trừ mới.

2- Thực hiện mở sổ sách theo dõi, bảo quản, lưu giữ chứng từ khấu trừ đã in, đã sử dụng theo quy định của pháp luật về Thuế và pháp luật về Kế toán - thống kê.

3- Xuất trình chứng từ khấu trừ đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi kiểm tra.

4- Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ theo quy định.

5- Lưu giữ dữ liệu về chứng từ khấu trừ theo quy định của Luật giao dịch điện tử và Luật kế toán.

Điều 7. Trách nhiệm đối với cơ quan thuế

Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in:

1- Lưu giữ hồ sơ: Đăng ký tự in chứng từ khấu trừ của các tổ chức trả thu nhập; công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ của cơ quan thuế.

2- Thực hiện huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ khi phát hiện tổ chức trả thu nhập đưa chứng từ khấu trừ ra sử dụng nhưng có sai phạm.

3- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số thuế đã khấu trừ trên chứng từ khấu trừ thuế khi người nộp thuế cung cấp với các tài liệu đã thể hiện trong các tờ khai khấu trừ thuế, các báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ của tổ chức trả thu nhập.

Xem nội dung VB
Điều 25. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc thực hiện Nghị định này.
Việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/05/2010 (VB hết hiệu lực: 01/07/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 16/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1. Sửa đổi điểm 5 mục I phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP như sau:

“5. Liên hóa đơn:

Mỗi hóa đơn phải có từ 3 liên trở lên, trường hợp sử dụng hóa đơn có 2 liên phải được cơ quan thuế chấp thuận; chức năng sử dụng của từng liên. Liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng, liên 3: Nội bộ. Đối với hóa đơn bằng hình thức tem, vé, thẻ thì có thể áp dụng số liên phù hợp nhưng phải được chấp thuận của cơ quan thuế”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Sử dụng hoá đơn

1. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ:

a) Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập, giao hoá đơn cho khách hàng theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị dưới mức quy định mà người mua không yêu cầu thì không bắt buộc phải lập hoá đơn. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức tiền không bắt buộc phải lập hoá đơn.

b) Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng theo các chỉ tiêu in sẵn trên hoá đơn, những chỉ tiêu không sử dụng phải gạch bỏ. Nội dung ghi một lần trên các liên hoá đơn cùng số phải giống nhau.

c) Phải sử dụng hoá đơn theo đúng thứ tự từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo ghi rõ huỷ bỏ và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn hủy bỏ.

d) Phải bảo quản, lưu giữ hoá đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán thống kê.

đ) Hàng tháng phải báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau; hàng năm phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 25 tháng 2 của năm sau với cơ quan nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn.

e) Khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.

g) Khi có thay đổi mẫu hoá đơn phải thông báo công khai về số lượng, chủng loại hoá đơn hết giá trị sử dụng; thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế.

2. Đối với tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.

a) Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ có quyền và nghĩa vụ yêu cầu tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ lập và giao liên 2 hoá đơn để lưu giữ và sử dụng theo quy định.

b) Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm kiểm tra nội dung các chỉ tiêu ghi trên hoá đơn, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với liên hoá đơn lưu của bên bán.

c) Đối với người mua hàng hoá, dịch vụ để tiêu dùng thực hiện tốt việc lưu giữ hoá đơn sẽ được hưởng các quyền lợi về việc sử dụng hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
...
VI. SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

1- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.

1.1- Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng.

1.2- Thời điểm lập hoá đơn: Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ảnh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống (nếu có) từ trái qua phải. Việc lập hoá đơn có thể viết bằng tay, đánh máy 1 lần in sang các liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo để huỷ bỏ và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn.

Trường hợp mẫu hoá đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị ký duyệt thì không nhất thiết thủ trưởng đơn vị phải ký duyệt mà có thể uỷ quyền cho người bán hàng ký, ghi rõ họ, tên khi lập và giao hoá đơn cho khách hàng. Việc uỷ quyền người ký duyệt hoá đơn bán hàng phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị và hoá đơn này phải được đóng dấu của tổ chức, cá nhân vào góc trên, bên trái của liên 2 hoá đơn.

1.3- Hoá đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số.

1.4- Các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hoá đơn:

a- Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hoá đơn. Nếu người mua hàng yêu cầu giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định. Hàng hoá bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo quy định.

b- Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án và các khoản chi khác, cần phải hạch toán kế toán thì khi mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không bắt buộc phải lập hoá đơn vẫn phải yêu cầu người bán lập và giao hoá đơn theo đúng quy định để làm cơ sở kê khai tính thuế, thanh toán tiền theo quy định.

1.5- Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngưng hoạt động.

1.6- Đối tượng sử dụng hoá đơn:

a- Đối với hoá đơn Giá trị gia tăng gồm:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

b- Đối với hoá đơn bán hàng thông thường gồm:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

- Các hộ sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn định ổn định 6 tháng, cả năm, các hoạt động kinh doanh không thường xuyên được sử dụng hoá đơn lẻ do cơ quan thuế lập. Việc lập hoá đơn lẻ được quy định tại khoản 1.8 điểm này.

c- Tổ chức, cá nhân hoạt động thu mua hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến được sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản.

1.7- Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:

a- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ.

- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng).

- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

b- Các trường hợp khác:

- Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp; khi xẩy ra mất hoá đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp. Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hoá đơn gồm:

+ Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hoá đơn.

+ Biên bản mất hoá đơn mua hàng.

+ Bản sao hoá đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng.

Khi tiếp nhận hồ sơ mất hoá đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hoá đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hoá đơn.

- Tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký sử dụng (xe ô tô, xe máy...) mà liên 2 của hoá đơn phải lưu tại cơ quan quản lý tài sản (Công an) được thay thế hoá đơn mua hàng gồm các chứng từ sau: Phiếu thu tiền (liên 2, bản gốc) - Mẫu CTT 41, Biên lai trước bạ (bản Photocopy liên 2), hoá đơn (bản Photocopy liên 2) liên quan đến tài sản phải đăng ký.

1.8- Đối với cấp hoá đơn lẻ:

Các trường hợp cấp hoá đơn lẻ (không thu tiền) theo quy định tại khoản 1.2, mục IV, phần B của Thông tư này cho tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn, kể cả trường hợp bán hàng của hộ sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế ấn định cần sử dụng hoá đơn thì đều phải có đơn đề nghị sử dụng hoá đơn lẻ; loại hoá đơn cấp lẻ là: Hoá đơn bán hàng thông thường. Căn cứ đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế phải tổ chức kiểm tra thực tế số hàng hoá, dịch vụ để cấp hoá đơn và thu thuế GTGT, thuế TNDN theo mức ấn định trên từng số hoá đơn. Hoá đơn được lập tại cơ quan thuế, liên 1, 2: Giao cho người được cấp hoá đơn; liên 3: Lưu tại cơ quan thuế. Hoá đơn cấp lẻ phải được đóng dấu của cơ quan thuế nơi lập hoá đơn vào phía trên bên trái của từng liên hoá đơn. Cơ quan Thuế phải mở sổ theo dõi riêng các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn lẻ như một tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.

1.9- Đối với các hoạt động bán đấu giá tài sản: Hội đồng giải thể doanh nghiệp, phá sản, cơ quan thi hành án được sử dụng hoá đơn để bán tài sản, hàng hoá thu tiền. Căn cứ công văn đề nghị, cơ quan thuế bán hóa đơn cho các tổ chức bán tài sản, hàng hoá sử dụng. Số hoá đơn sử dụng được đóng dấu của tổ chức bán hàng vào phía trên bên trái hoá đơn và thực hiện thanh, quyết toán số hoá đơn theo quy định với cơ quan thuế nơi bán hoá đơn.

1.10- Trường hợp lập lại hoá đơn:

Trường hợp mua, bán hàng hoá, khi người bán hàng đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, tổ chức, cá nhân mua hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định nhưng hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo Phiếu nhập kho, xuất kho (nếu có) làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi kê khai thuế.

Những trường hợp hoá đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện sai phải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có ký xác nhận (đóng dấu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn huỷ bỏ.

1.11- Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ:

Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hoá đơn để sử dụng theo nhu cầu thực tế của người mua hàng.

Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng (kể cả trường hợp mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không phải lập hoá đơn), người mua hàng phải nhận hoá đơn và kiểm tra nội dung ghi trên hoá đơn, ký, ghi rõ họ, tên người mua hàng, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với thực tế số tiền thanh toán.

Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, FAX thì bên mua hàng không phải ký trên hoá đơn nhưng ghi rõ là hàng mua qua điện thoại, FAX...

Đối với người tiêu dùng có hoá đơn mua hàng, kể cả hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản phải lưu giữ để được hưởng các quyền lợi theo quy định như: Bảo hành sản phẩm, xác nhận tài sản hợp pháp, đăng ký sở hữu tài sản, dự bốc thăm hoá đơn trúng thưởng, kê khai chi phí khi tính thuế...

2- Đối với việc sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 9. Sử dụng hoá đơn

1. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ:

a) Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập, giao hoá đơn cho khách hàng theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị dưới mức quy định mà người mua không yêu cầu thì không bắt buộc phải lập hoá đơn. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức tiền không bắt buộc phải lập hoá đơn.

b) Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng theo các chỉ tiêu in sẵn trên hoá đơn, những chỉ tiêu không sử dụng phải gạch bỏ. Nội dung ghi một lần trên các liên hoá đơn cùng số phải giống nhau.

c) Phải sử dụng hoá đơn theo đúng thứ tự từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo ghi rõ huỷ bỏ và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn hủy bỏ.

d) Phải bảo quản, lưu giữ hoá đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán thống kê.

đ) Hàng tháng phải báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau; hàng năm phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 25 tháng 2 của năm sau với cơ quan nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn.

e) Khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.

g) Khi có thay đổi mẫu hoá đơn phải thông báo công khai về số lượng, chủng loại hoá đơn hết giá trị sử dụng; thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế.

2. Đối với tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.

a) Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ có quyền và nghĩa vụ yêu cầu tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ lập và giao liên 2 hoá đơn để lưu giữ và sử dụng theo quy định.

b) Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm kiểm tra nội dung các chỉ tiêu ghi trên hoá đơn, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với liên hoá đơn lưu của bên bán.

c) Đối với người mua hàng hoá, dịch vụ để tiêu dùng thực hiện tốt việc lưu giữ hoá đơn sẽ được hưởng các quyền lợi về việc sử dụng hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 và 3 Thông tư 99/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Ngày 30/12/2002 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
...
Để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 về thủ tục mua bán hoá đơn như sau:
...
2. Thay thế điểm 1.8, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính bằng nội dung điểm 1.8 mới như sau:

"1.8- Đối với cấp hoá đơn lẻ:

Các hộ kinh doanh nộp thuế ổn định 6 tháng hoặc 1 năm không có nhu cầu sử dụng hoá đơn quyển; hộ kinh doanh vi phạm bị cơ quan thuế từ chối bán hoá đơn quyển và các hộ không có đăng ký kinh doanh, hoặc không phải là kinh doanh thường xuyên nhưng có phát sinh doanh thu về hàng hoá, dịch vụ, nếu có nhu cầu sử dụng hoá đơn sẽ được cơ quan thuế cấp hoá đơn bán hàng lẻ (không thu tiền) để giao cho khách hàng.

Hoá đơn cấp lẻ được cấp trực tiếp tại Chi cục thuế hoặc tại Đội thuế. Tuỳ theo đặc điểm địa bàn và nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ, Chi cục thuế thông báo công khai địa điểm bán hoá đơn nhằm phục vụ thuận lợi nhất cho đối tượng nộp thuế có nhu cầu. Đối tượng được cấp hoá đơn lẻ phải nộp thuế (thu bằng biên lai thuế) trước khi nhận hoá đơn. Người có nhu cầu tự khai doanh thu kèm theo hợp đồng và giấy mua bán giữa hai bên để làm căn cứ cấp hoá đơn lẻ. Hoá đơn được lập tại cơ quan thuế; liên 1, liên 2 giao cho người được cấp hoá đơn; liên 3 lưu tại cơ quan thuế. Hoá đơn cấp lẻ phải được đóng dấu của cơ quan thuế vào phía trên bên trái của từng liên. Cơ quan thuế phải mở sổ theo dõi riêng các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn lẻ như một tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn."

3. Bổ sung thêm vào cuối điểm 1, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính nội dung 1.12 và 1.13 như sau:

"1.12- Hộ kinh doanh nộp thuế ổn định có đăng ký kinh doanh, có giấy chứng nhận đăng ký thuế, nếu có nhu cầu sử dụng hoá đơn, được cơ quan thuế bán hoá đơn bán hàng theo quy định sau:

Hộ kinh doanh nộp thuế ổn định khi mua hoá đơn lần đầu phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại điểm 1.1 Thông tư này. Trường hợp mua hoá đơn các lần tiếp sau phải thực hiện đúng thủ tục theo định tại điểm 1.2 Thông tư này, ngoài ra phải mang theo quyển hoá đơn đã mua lần trước liền kề đến đội thuế trực tiếp quản lý để đội thuế kiểm tra việc sử dụng hoá đơn, doanh thu ghi trên hoá đơn và xác nhận của đội trưởng đội thuế không có vi phạm về sử dụng hoá đơn vào đơn xin mua hoá đơn.

Cơ quan thuế được quyền từ chối bán hoá đơn trong các trường hợp sau: hộ kinh doanh nộp thuế khoán ổn định vi phạm các điều 14 (trừ điểm 1, điểm 2), điều 15, điều 16 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ; không mang theo quyển hoá đơn mua lần trước liền kề để cơ quan thuế kiểm tra; kinh doanh nhưng chậm nộp thuế, dây dưa tiền thuế.

Số lượng bán hoá đơn cho hộ kinh doanh thuộc diện ổn định thuế 6 tháng hoặc 1 năm mỗi lần 01 quyển."

"1.13- Hộ kinh doanh nộp thuế ổn định có sử dụng hoá đơn, nếu doanh thu phản ánh trên hoá đơn cao hơn doanh thu ổn định, hộ kinh doanh phải nộp thuế tính theo doanh thu phản ảnh trên hoá đơn.

Nếu doanh thu phản ảnh trên hoá đơn thấp hơn doanh thu ổn định, hộ kinh doanh nộp thuế tính theo doanh thu ổn định.

Cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế để điều tra xác định doanh thu đối với những hộ kinh doanh thuộc diện ổn định thuế 6 tháng hoặc 1 năm nhằm thực hiện ổn định thuế sát thực tế, đảm bảo công bằng và chống thất thu thuế. Hộ kinh doanh có quyền khiếu nại nếu thấy doanh thu ổn định không phù hợp với thực tế kinh doanh của mình."

Xem nội dung VB
Điều 9. Sử dụng hoá đơn

1. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ:

a) Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập, giao hoá đơn cho khách hàng theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị dưới mức quy định mà người mua không yêu cầu thì không bắt buộc phải lập hoá đơn. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức tiền không bắt buộc phải lập hoá đơn.

b) Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng theo các chỉ tiêu in sẵn trên hoá đơn, những chỉ tiêu không sử dụng phải gạch bỏ. Nội dung ghi một lần trên các liên hoá đơn cùng số phải giống nhau.

c) Phải sử dụng hoá đơn theo đúng thứ tự từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoá đơn thì gạch chéo ghi rõ huỷ bỏ và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn hủy bỏ.

d) Phải bảo quản, lưu giữ hoá đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán thống kê.

đ) Hàng tháng phải báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau; hàng năm phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn chậm nhất vào ngày 25 tháng 2 của năm sau với cơ quan nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn.

e) Khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.

g) Khi có thay đổi mẫu hoá đơn phải thông báo công khai về số lượng, chủng loại hoá đơn hết giá trị sử dụng; thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế.

2. Đối với tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.

a) Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ có quyền và nghĩa vụ yêu cầu tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ lập và giao liên 2 hoá đơn để lưu giữ và sử dụng theo quy định.

b) Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm kiểm tra nội dung các chỉ tiêu ghi trên hoá đơn, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với liên hoá đơn lưu của bên bán.

c) Đối với người mua hàng hoá, dịch vụ để tiêu dùng thực hiện tốt việc lưu giữ hoá đơn sẽ được hưởng các quyền lợi về việc sử dụng hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 16/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 và 3 Thông tư 99/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Việc thông báo thu hồi hóa đơn được hướng dẫn bởi Công văn số 4230/TCT-TVQT có hiệu lực từ ngày 14/11/2006
Thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, quy định về việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn và Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 nêu trên; Tổng cục Thuế thông báo thu hồi hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng như sau:

1/ Thu hồi hóa đơn ký hiệu 02-N và 02-B, do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998, được phát hành theo công văn số 2599TCT/AC ngày 11/7/2002 của Tổng cục Thuế, thuộc mẫu sau:

- 01 GTKT-2LN (Hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên nhỏ);

- 02 GTTT-2LN (Hóa đơn bán hàng 2 liên nhỏ).

Hai mẫu hóa đơn có ký hiệu nêu trên hết giá trị sử dụng từ ngày 01/12/2006.

Xem nội dung VB
Điều 11. Quản lý hoá đơn

1. Đối với Bộ Tài chính:
...
d) Thông báo về việc mất hoá đơn; thu hồi hoá đơn không sử dụng do: sáp nhập, giải thể, ngừng hoạt động của các đơn vị đăng ký sử dụng hoá đơn, đổi mẫu hoá đơn, hoá đơn thông báo mất nhưng đã tìm thấy, hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số, hoá đơn rách nát cần thanh hủy.

Khi thu hồi hoá đơn để thanh hủy phải lập bảng kê chi tiết, ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn thanh hủy. Việc thanh huỷ hoá đơn phải được Bộ Tài chính chấp thuận và phải thành lập Hội đồng thanh huỷ. Hội đồng thanh huỷ hoá đơn do Bộ Tài chính quy định.
Việc thông báo thu hồi hóa đơn được hướng dẫn bởi Công văn số 4230/TCT-TVQT có hiệu lực từ ngày 14/11/2006
Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn số 292TCT/PCCS có hiệu lực từ ngày 20/01/2005
Trả lời công văn 2440/CT-QLDN ngày 25/10/2004 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng hóa đơn; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Khi lập hóa đơn, nội dung không ghi một lần hoặc ghi không giống nhau trên các liên hóa đơn cùng số thì xử phạt theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 3, 4 Điều 14 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.

- Trường hợp sử dụng hóa đơn các số không liên tục (nhảy cóc) thì xử phạt theo quy định tại tiết a, khoản 2 Điều 8 Nghị định 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

- Trường hợp hủy hóa đơn chưa bảo đảm quy định (xé rời, lưu thiếu liên 3…) thì xử phạt theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.

- Trường hợp các tổ chức, cá nhân có hành vi báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán hóa đơn chưa chính xác thì Cơ quan thuế hướng dẫn đơn vị lập báo cáo điều chỉnh và không xử phạt vi phạm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đối với hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn
...
3. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của hoá đơn, phạt tiền đối với các hành vi lập hoá đơn có chênh lệch giữa các liên của mỗi số hoá đơn như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn số 292TCT/PCCS có hiệu lực từ ngày 20/01/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn số 292TCT/PCCS có hiệu lực từ ngày 20/01/2005
Trả lời công văn 2440/CT-QLDN ngày 25/10/2004 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng hóa đơn; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Khi lập hóa đơn, nội dung không ghi một lần hoặc ghi không giống nhau trên các liên hóa đơn cùng số thì xử phạt theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 3, 4 Điều 14 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.

- Trường hợp sử dụng hóa đơn các số không liên tục (nhảy cóc) thì xử phạt theo quy định tại tiết a, khoản 2 Điều 8 Nghị định 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

- Trường hợp hủy hóa đơn chưa bảo đảm quy định (xé rời, lưu thiếu liên 3…) thì xử phạt theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.

- Trường hợp các tổ chức, cá nhân có hành vi báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán hóa đơn chưa chính xác thì Cơ quan thuế hướng dẫn đơn vị lập báo cáo điều chỉnh và không xử phạt vi phạm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đối với hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn
...
4. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của mỗi số hoá đơn, phạt tiền đối với hành vi sử dụng hoá đơn khống như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn số 292TCT/PCCS có hiệu lực từ ngày 20/01/2005
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn số 355TCT/PCCS có hiệu lực từ ngày 25/01/2005
Trả lời công văn số 4532/CT-THDT ngày 3/12/2004 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc xác định chi phí hợp lý; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1a Điều 9 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định: “Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập, giao hóa đơn cho khách hàng theo quy định của Nghị định này”.

Căn cứ vào quy định trên, đơn vị thi công mua vật tư để xây dựng công trình thì đơn vị bán vật tư phải xuất ngay hóa đơn sau khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ không căn cứ vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp do chưa thanh toán ngay nên bên bán chưa xuất hóa đơn cho chủ công trình từ năm 2001, 2002 nhưng đến năm 2003 đơn vị bán vật tư mới xuất hóa đơn cho đơn vị thi công thì hóa đơn đó không đảm bảo tính hợp pháp để hạch toán vào chi phí và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Xem nội dung VB
Điều 9. Sử dụng hoá đơn

1. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ:

a) Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập, giao hoá đơn cho khách hàng theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị dưới mức quy định mà người mua không yêu cầu thì không bắt buộc phải lập hoá đơn. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức tiền không bắt buộc phải lập hoá đơn.
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn số 355TCT/PCCS có hiệu lực từ ngày 25/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
...
II. LOẠI, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA HOÁ ĐƠN

1- Loại hóa đơn quy định tại Thông tư này gồm:

- Hóa đơn Giá trị gia tăng.

- Hóa đơn bán hàng thông thường.

- Hoá đơn cho thuê tài chính.

- Hoá đơn thu mua hàng.

- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền).

- Các loại hoá đơn khác, tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và các loại: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, Phiếu thu tiền dịch vụ hàng không, vận đơn vận chuyển hàng hoá...

2- Hình thức hoá đơn:

Hình thức hoá đơn phải phù hợp với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ được thể hiện bằng một trong các hình thức như sau:

- Hoá đơn được in thành mẫu: Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in theo quy định.

- Các loại tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá.

3- Nội dung hoá đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không ký khi lập hoá đơn được quy định tại khoản 1.11 mục VI Phần B Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 2. Loại, hình thức và nội dung của hoá đơn

1. Các loại hoá đơn quy định tại Nghị định này gồm:

a) Hoá đơn giá trị gia tăng;

b) Hoá đơn bán hàng;

c) Hoá đơn thu mua hàng;

d) Các loại hoá đơn khác.

2. Hoá đơn được thể hiện bằng một trong các hình thức sau:

a) Hoá đơn in thành mẫu;

b) Hoá đơn in theo mẫu quy định từ máy tính tiền;

c) Các loại tem, vé có in sẵn mệnh giá.

3. Nội dung hoá đơn phải có đủ các chỉ tiêu theo quy định thì mới có giá trị pháp lý.

4. Hình thức, nội dung chi tiết của hoá đơn do Bộ Tài chính quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I, II Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN

I. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN IN HOÁ ĐƠN

1- Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in, phát hành hoá đơn để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật và cho phép các tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn để sử dụng đảm bảo yêu cầu quản lý.

Hóa đơn do Tổng cục thuế in, phát hành được bán để bù đắp chi phí in, phát hành, quản lý. Giá bán hóa đơn do Tổng cục Thuế quy định thống nhất trong toàn quốc.

2- Tổ chức, cá nhân được phép tự in hoá đơn đã được chấp thuận của cơ quan thuế có thẩm quyền, trường hợp thay đổi mẫu hoá đơn phải đăng ký lại.

Trước khi in hoá đơn đợt mới tổ chức, cá nhân phải báo cáo sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn, nơi in với cơ quan thuế.

3- Các loại hoá đơn được in, phát hành như sau (theo mẫu kèm theo):

- Hóa đơn Giá trị gia tăng, mẫu 01GTKT (Gia tăng khấu trừ).

- Hóa đơn bán hàng thông thường, mẫu 02GTTT (Gia tăng trực tiếp).

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mẫu 03PXK (Phiếu xuất kho).

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, mẫu 04HDL (Hàng đại lý).

- Hoá đơn cho thuê tài chính, mẫu 05TTC (Thuê tài chính).

- Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản, mẫu 06TMH (Thu mua hàng).

- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền), mẫu 07MTT (Máy tính tiền).

4- Hoá đơn phải có ký hiệu và ký hiệu được sử dụng 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 2 chữ cái và năm in hoá đơn. Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành, ký hiệu hoá đơn được thêm chữ B hoặc N sau năm in hoá đơn. Hoá đơn tự in được thêm chữ T sau năm in hoá đơn.

Ví dụ: AA/2002N, AB/2002B, AA/2002T; AA, AB là ký hiệu; 2002 là năm in hoá đơn; N,B là hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành; T là hoá đơn tự in.

5- Liên hoá đơn:

Mỗi số hoá đơn phải có từ 3 liên trở lên, trường hợp sử dụng hoá đơn có 2 liên phải được cơ quan thuế chấp thuận; chức năng sử dụng của từng liên. Liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng, liên 3: Nội bộ. Trường hợp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thì liên 3 được lưu tại cơ quan hải quan. Đối với hoá đơn bằng hình thức tem, vé, thẻ thì có thể áp dụng số liên phù hợp nhưng phải được chấp thuận của cơ quan thuế.

6- Số của hoá đơn phải in theo dãy số tự nhiên liên tục, tối đa không quá 7 chữ số trong 1 ký hiệu hoá đơn.

7 - Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền:

Tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải sử dụng hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền). Hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền do Bộ Tài chính phát hành hoặc do tổ chức, cá nhân tự in đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Mẫu hóa đơn bán lẻ in từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu như: Tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT. Hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên, liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẶT IN HOÁ ĐƠN ĐÃ ĐƯỢC PHÉP TỰ IN

1- Tổ chức, cá nhân đặt in các loại hoá đơn được phép tự in phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được duyệt có xác nhận của người đứng đầu tổ chức, cá nhân trên mẫu hoá đơn đặt in. Khi in phải có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in, ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn đặt in, sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in. Nghiêm cấm đặt in hoá đơn ngoài hợp đồng đã ký kết.

2- Tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn được lựa chọn nhà in phù hợp, thuận tiện theo danh sách các nhà in đã đăng ký với Tổng cục Thuế.

Xem nội dung VB
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn

1. Tổ chức, cá nhân được phép tự in hoá đơn, khi đặt in hoá đơn phải theo đúng mẫu đã được người đứng đầu tổ chức duyệt, ký và ghi rõ họ, tên trên mẫu hoá đơn đặt in; có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn; sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng in.

2. Trước khi in hoá đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn, nơi in.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I, II Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
...
III. TRÁCH NHIÊM CỦA TỔ CHỨC NHẬN IN HOÁ ĐƠN ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN THUẾ CHẤP THUẬN

1- Tổ chức nhận in hoá đơn phải có đủ các điều kiện như: Giấy phép hành nghề in của cơ quan có thẩm quyền; có đủ thiết bị, năng lực để in hoá đơn theo quy định của pháp luật.

2- Theo danh sách các nhà in đã được Tổng cục Thuế chỉ định, nếu nhu cầu cần bổ sung thêm nhà in thì Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải xem xét năng lực thực tế của nhà in để hướng dẫn nhà in có công văn đề nghị Tổng cục Thuế chấp nhận. Thủ tục đăng ký với Tổng cục Thuế để được chỉ định in hoá đơn gồm có:

- Công văn đề nghị, cam kết việc tổ chức in hoá đơn.

- Thống kê thiết bị và năng lực in hiện có.

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao).

- Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành in (bản sao).

Khi in hoá đơn tổ chức nhận in phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp thuận bằng văn bản, đối chiếu với mẫu hoá đơn đặt in đã được người có thẩm quyền duyệt, phải in hoá đơn theo đúng hợp đồng đã ký với bên đặt in, trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn; khi in xong phải thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in, bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng. Trường hợp hoá đơn in số lượng ít muốn lưu giữ bản kẽm hoặc bản in để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ tại nhà in.

3- Mở sổ theo dõi tình hình đặt in hoá đơn, định kỳ hàng quý lập và gửi báo cáo cho cơ quan Thuế về số lượng hoá đơn đã in của từng tổ chức, cá nhân đặt in.

Xem nội dung VB
Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của tổ chức nhận in hoá đơn

1. Tổ chức nhận in hoá đơn phải có đủ các điều kiện hành nghề in theo quy định của pháp luật.

2. Khi in hoá đơn phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, đối chiếu với mẫu hoá đơn đặt in đã được người có thẩm quyền duyệt, phải in hoá đơn theo đúng hợp đồng đã ký với bên đăt in, trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn; khi in xong phải thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in, bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng.

3. Mở sổ sách theo dõi tình hình đặt in hoá đơn, định kỳ hàng quý lập và gửi báo cáo cho cơ quan Thuế về số lượng hoá đơn đã in của từng tổ chức, cá nhân đặt in.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, V Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
...
IV. PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN

1- Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành.

1.1- Hoá đơn khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phản ảnh về loại hoá đơn, đặc điểm thiết kế kỹ thuật của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành.

1.2- Hoá đơn được bán cho tổ chức, cá nhân không tự in được hoá đơn để sử dụng. Khi thực hiện bán hoá đơn, cơ quan thuế phải hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân ghi hoặc đóng dấu: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn. Trường hợp bán lẻ hoá đơn được áp dụng theo quy định tại khoản 1.8 điểm 1 mục VI Phần B Thông tư này.

2- Đối với hoá đơn tự in.

Tổ chức, cá nhân sau 5 ngày đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in phải thông báo phát hành bằng văn bản (kèm theo mẫu hoá đơn) gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch. Thông báo phát hành hoá đơn phải nêu rõ về mẫu hoá đơn, loại, hình thức, kích thước, hoa văn, logo, các đặc điểm về cấu trúc của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành.

Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải thông báo công khai loại hoá đơn, ký hiệu, số hoá đơn, thời gian hết hiệu lực sử dụng với cơ quan thuế quản lý và dán thông báo, mẫu hoá đơn tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch về loại hoá đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế quản lý.
V. THỦ TỤC MUA HOÁ ĐƠN, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN TỰ IN

1- Thủ tục mua hoá đơn.

1.1- Thủ tục mua hóa đơn lần đầu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ quy định sau:

a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm).

b- Xuất trình chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn.

c- Giấy phép đăng ký kinh doanh kèm theo bản Photocopy.

d- Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản Photocopy.

đ- Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã... (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn để đối chiếu.

Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân để thực hiện bán hoá đơn theo quy định; số lượng bán hoá đơn mua lần đầu không quá 02 quyển. Nội dung kiểm tra theo quy định tại tiết a khoản này của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo một số nội dung kê khai về nhân thân tại công văn, đơn đề nghị mua hoá đơn và tiết đ khoản này.

Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, đội trưởng Đội thuế các địa phương phải có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ thuế tại địa phương kiểm tra và trả lời các nội dung theo yêu cầu của cơ quan thuế địa phương khác trong thời gian không quá 03 ngày để phục vụ cho việc bán hoá đơn được chính xác, kịp thời.

Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hoá đơn và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-22/HĐ (theo mẫu đính kèm).

1.2- Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp sau:

a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm).

b- Xuất trình Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn.

c- Sổ mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp.

d- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý. Trường hợp thời điểm mua hoá đơn không trùng với thời điểm kê khai nộp thuế thì tổ chức, cá nhân tự kê khai số lượng hoá đơn đã sử dụng theo mẫu số: 02/GTGT và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình. Căn cứ bảng kê, số lượng hoá đơn đã sử dụng, đã kê khai thuế, cơ quan thuế xác định số lượng hoá đơn cần bán cho tổ chức, cá nhân lần tiếp sau cho phù hợp.

Riêng đối với chủ hộ sản xuất, kinh doanh phải trực tiếp mua hoá đơn lần đầu và các lần tiếp theo. Trường hợp chủ hộ sản xuất, kinh doanh không trực tiếp mua hoá đơn được phải có giấy uỷ quyền có xác nhận cơ quan địa phương nơi chủ hộ kinh doanh.

2- Thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in.

2.1- Thủ tục đăng ký mẫu hoá đơn tự in.

Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều Công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW thì đăng ký sử dụng hoá đơn tự in với Tổng cục Thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác đăng ký tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW (theo mẫu đính kèm).

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo quy định sau:

a- Công văn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh) hoặc đơn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với hộ sản xuất, kinh doanh) - theo mẫu đính kèm.

b- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số:... ngày... tháng... năm... của cơ quan thuế và tên nhà in hoá đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hoá đơn song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.

c- Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã), địa điểm thôn, xã... (đối với nông thôn) để theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải lập lại sơ đồ mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn (để đối chiếu) và bản Photocopy để cơ quan thuế lưu.

d- Các bản sao không phải công chứng:

- Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

đ- Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy.

Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn để làm thủ tục chấp thuận việc đăng ký mẫu hoá đơn tự in.

Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại.

2.2- Đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in.

Hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hoá đơn gồm: Ký hiệu, số lượng, số hoá đơn (từ số... đến số...). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hoá đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hoá đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn.

Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-25/HĐ (theo mẫu đính kèm).

Xem nội dung VB
Điều 8. Phát hành hoá đơn

1. Hoá đơn do Bộ Tài chính in; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản về loại, hình thức, mẫu và thời gian sử dụng hoá đơn; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoá đơn đã thông báo phát hành.

2. Tổ chức, cá nhân khi mua hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành phải ghi hoặc đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của từng số hoá đơn tại cơ quan nơi cung cấp hoá đơn.

3. Thủ tục mua hoá đơn, thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in do Bộ Tài chính quy định.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Mục V Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 99/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Ngày 30/12/2002 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
...
Để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 về thủ tục mua bán hoá đơn như sau:

1. Thay thế điểm 1, mục V, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính; bằng nội dung điểm 1 mới như sau:

"1- Thủ tục mua hoá đơn:

1.1- Thủ tục mua hóa đơn lần đầu:
...
1.2- Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo

Xem nội dung VB
Điều 8. Phát hành hoá đơn

1. Hoá đơn do Bộ Tài chính in; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản về loại, hình thức, mẫu và thời gian sử dụng hoá đơn; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoá đơn đã thông báo phát hành.

2. Tổ chức, cá nhân khi mua hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành phải ghi hoặc đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của từng số hoá đơn tại cơ quan nơi cung cấp hoá đơn.

3. Thủ tục mua hoá đơn, thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in do Bộ Tài chính quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, V Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Mục V Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 99/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, V Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
...
IV. PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN

1- Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành.

1.1- Hoá đơn khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phản ảnh về loại hoá đơn, đặc điểm thiết kế kỹ thuật của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành.

1.2- Hoá đơn được bán cho tổ chức, cá nhân không tự in được hoá đơn để sử dụng. Khi thực hiện bán hoá đơn, cơ quan thuế phải hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân ghi hoặc đóng dấu: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn. Trường hợp bán lẻ hoá đơn được áp dụng theo quy định tại khoản 1.8 điểm 1 mục VI Phần B Thông tư này.

2- Đối với hoá đơn tự in.

Tổ chức, cá nhân sau 5 ngày đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in phải thông báo phát hành bằng văn bản (kèm theo mẫu hoá đơn) gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch. Thông báo phát hành hoá đơn phải nêu rõ về mẫu hoá đơn, loại, hình thức, kích thước, hoa văn, logo, các đặc điểm về cấu trúc của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành.

Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải thông báo công khai loại hoá đơn, ký hiệu, số hoá đơn, thời gian hết hiệu lực sử dụng với cơ quan thuế quản lý và dán thông báo, mẫu hoá đơn tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch về loại hoá đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế quản lý.
V. THỦ TỤC MUA HOÁ ĐƠN, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN TỰ IN

1- Thủ tục mua hoá đơn.

1.1- Thủ tục mua hóa đơn lần đầu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ quy định sau:

a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm).

b- Xuất trình chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn.

c- Giấy phép đăng ký kinh doanh kèm theo bản Photocopy.

d- Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản Photocopy.

đ- Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã... (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn để đối chiếu.

Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân để thực hiện bán hoá đơn theo quy định; số lượng bán hoá đơn mua lần đầu không quá 02 quyển. Nội dung kiểm tra theo quy định tại tiết a khoản này của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo một số nội dung kê khai về nhân thân tại công văn, đơn đề nghị mua hoá đơn và tiết đ khoản này.

Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, đội trưởng Đội thuế các địa phương phải có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ thuế tại địa phương kiểm tra và trả lời các nội dung theo yêu cầu của cơ quan thuế địa phương khác trong thời gian không quá 03 ngày để phục vụ cho việc bán hoá đơn được chính xác, kịp thời.

Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hoá đơn và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-22/HĐ (theo mẫu đính kèm).

1.2- Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp sau:

a- Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hoá đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm).

b- Xuất trình Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn.

c- Sổ mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp.

d- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý. Trường hợp thời điểm mua hoá đơn không trùng với thời điểm kê khai nộp thuế thì tổ chức, cá nhân tự kê khai số lượng hoá đơn đã sử dụng theo mẫu số: 02/GTGT và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình. Căn cứ bảng kê, số lượng hoá đơn đã sử dụng, đã kê khai thuế, cơ quan thuế xác định số lượng hoá đơn cần bán cho tổ chức, cá nhân lần tiếp sau cho phù hợp.

Riêng đối với chủ hộ sản xuất, kinh doanh phải trực tiếp mua hoá đơn lần đầu và các lần tiếp theo. Trường hợp chủ hộ sản xuất, kinh doanh không trực tiếp mua hoá đơn được phải có giấy uỷ quyền có xác nhận cơ quan địa phương nơi chủ hộ kinh doanh.

2- Thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in.

2.1- Thủ tục đăng ký mẫu hoá đơn tự in.

Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều Công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW thì đăng ký sử dụng hoá đơn tự in với Tổng cục Thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác đăng ký tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW (theo mẫu đính kèm).

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo quy định sau:

a- Công văn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh) hoặc đơn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với hộ sản xuất, kinh doanh) - theo mẫu đính kèm.

b- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số:... ngày... tháng... năm... của cơ quan thuế và tên nhà in hoá đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hoá đơn song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.

c- Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã), địa điểm thôn, xã... (đối với nông thôn) để theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải lập lại sơ đồ mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn (để đối chiếu) và bản Photocopy để cơ quan thuế lưu.

d- Các bản sao không phải công chứng:

- Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

đ- Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy.

Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn để làm thủ tục chấp thuận việc đăng ký mẫu hoá đơn tự in.

Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại.

2.2- Đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in.

Hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hoá đơn gồm: Ký hiệu, số lượng, số hoá đơn (từ số... đến số...). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hoá đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hoá đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn.

Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-25/HĐ (theo mẫu đính kèm).

Xem nội dung VB
Điều 8. Phát hành hoá đơn

1. Hoá đơn do Bộ Tài chính in; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản về loại, hình thức, mẫu và thời gian sử dụng hoá đơn; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoá đơn đã thông báo phát hành.

2. Tổ chức, cá nhân khi mua hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành phải ghi hoặc đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của từng số hoá đơn tại cơ quan nơi cung cấp hoá đơn.

3. Thủ tục mua hoá đơn, thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in do Bộ Tài chính quy định.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Mục V Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 99/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Ngày 30/12/2002 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
...
Để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 về thủ tục mua bán hoá đơn như sau:

1. Thay thế điểm 1, mục V, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính; bằng nội dung điểm 1 mới như sau:

"1- Thủ tục mua hoá đơn:

1.1- Thủ tục mua hóa đơn lần đầu:
...
1.2- Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo

Xem nội dung VB
Điều 8. Phát hành hoá đơn

1. Hoá đơn do Bộ Tài chính in; hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản về loại, hình thức, mẫu và thời gian sử dụng hoá đơn; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoá đơn đã thông báo phát hành.

2. Tổ chức, cá nhân khi mua hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành phải ghi hoặc đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của từng số hoá đơn tại cơ quan nơi cung cấp hoá đơn.

3. Thủ tục mua hoá đơn, thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn tự in do Bộ Tài chính quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, V Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Mục V Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 99/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
B- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
...
VII. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN

1- Đối với cơ quan thuế.

1.1- Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng hoá đơn thống nhất, mở sổ theo dõi nhập, xuất, bán hoá đơn, đăng ký sử dụng hoá đơn, theo dõi báo cáo sử dụng hoá đơn, thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn theo đúng quy định:

- Mở sổ theo dõi nhập, xuất hoá đơn tại cơ quan thuế.

- Theo dõi các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hoá đơn tự in theo mẫu sổ ST-25/HĐ, mẫu ST-27/HĐ (theo mẫu đính kèm).

- Lập báo cáo, tổng hợp Báo cáo hàng quý gửi cơ quan thuế cấp trên theo mẫu BC-27/HĐ, BC-20/HĐ, BC-24/HĐ (theo mẫu đính kèm).

- Mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hoá đơn (theo mẫu đính kèm).

- Mở sổ theo dõi mất hoá đơn và xử lý mất hoá đơn (theo mẫu đính kèm).

- Mở sổ theo dõi việc xác minh hoá đơn.

- Mở sổ theo dõi việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn không đúng quy định.

- Mở sổ theo dõi hoá đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn.

1.2- Hoá đơn phải có kho để bảo quản an toàn tránh mối, mọt; phải có thủ kho và phải mở sổ, quản lý theo dõi đúng quy định, thực hiện bảo quản, quản lý hoá đơn không được để hư hỏng, mất hoá đơn.

1.3- Thực hiện thông báo mất hoá đơn, từ chối bán hoá đơn; đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi hoá đơn của tổ chức, cá nhân không sử dụng do: Sáp nhập, giải thể, ngừng hoạt động, đổi mẫu hoá đơn, hoá đơn thông báo mất nhưng đã tìm thấy, hoá đơn in trùng ký hiệu, in trùng số hoá đơn, rách nát không sử dụng được. Khi thu hồi hoá đơn phải lập bảng kê chi tiết của từng tổ chức, cá nhân: Ký hiệu, mẫu số, số lượng, số thứ tự hoá đơn.

1.4- Thực hiện thanh hủy hoá đơn không còn giá trị sử dụng (kể cả các loại hoá đơn bị mất đã thu hồi lại được). Lập bảng kê hoá đơn thanh hủy và phải được chấp thuận bằng văn bản của Tổng cục Thuế. Việc thanh huỷ hoá đơn không còn giá trị sử dụng phải thành lập Hội đồng thanh hủy bao gồm: Đại diện Sở Tài chính, Lãnh đạo Cục thuế, đại diện phòng Thanh tra xử lý tố tụng về thuế, phòng Quản lý ấn chỉ, Phòng kế hoạch tổng hợp, kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ.

1.5- Cơ quan quản lý hoá đơn phải thường xuyên có kế hoạch cụ thể để kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý hoá đơn của tổ chức, cá nhân nhận in, đặt in, phát hành, sử dụng hoá đơn và xử lý vi phạm (nếu có).

1.6- Tổ chức công tác xác minh hoá đơn.

Cơ quan quản lý hoá đơn các cấp có trách nhiệm tổ chức công tác xác minh hoá đơn. Việc xác minh hoá đơn của các cơ quan, các ngành, các đoàn thể và cơ quan thuế các cấp phải căn cứ vào công văn đề nghị xác minh kèm theo bản sao hoá đơn. Các trường hợp trả lời xác minh phải bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh. Tổ chức, cá nhân được yêu cầu xác minh phải có trách nhiệm thông báo kết quả xác minh cho cơ quan yêu cầu xác minh và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh.

1.7- Theo dõi xử lý mất hoá đơn.

Khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo theo mẫu BC-23/HĐ (mẫu đính kèm) cho Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, đồng thời phải cập nhật vào mạng thông tin máy tính trong toàn quốc để truy tìm hoá đơn mất.

Cơ quan thuế các cấp phải lập biên bản vi phạm về hành vi làm mất hoá đơn và tiến hành xử phạt trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi ra thông báo mất hoá đơn. Việc xử phạt phải có quyết định xử lý theo đúng thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Quyết định xử phạt phải gửi về cơ quan Thuế cấp trên (đối với trường hợp do Chi cục Thuế xử lý thì phải báo cáo Tổng cục Thuế và Cục Thuế). Hàng tháng Chi cục Thuế phải tổng hợp báo cáo Cục Thuế về xử lý mất hoá đơn vào ngày 10 tháng sau. Hàng quý Cục Thuế phải tổng hợp chung báo cáo Tổng cục Thuế vào ngày 15 tháng đầu quý sau (theo mẫu đính kèm).

1.8- Quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in.

Cơ quan Thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in:

a- Lưu giữ hồ sơ: Hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn phải được lưu giữ theo từng đơn vị về: Công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế, mẫu hoá đơn được duyệt và mẫu hoá đơn đã đăng ký sử dụng (mẫu Photocopy). Việc mở sổ theo dõi quản lý, lập báo cáo đều phải thực hiện bằng máy vi tính.

b- Thực hiện huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng hoá đơn tự in khi phát hiện tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn ra sử dụng nhưng không thông báo phát hành mẫu hoá đơn, không đăng ký lưu hành sử dụng hoá đơn. Hoá đơn in trùng số, trùng ký hiệu.

1.9- Quản lý việc nhận in hoá đơn.

Cơ quan Thuế theo dõi, quản lý các Nhà in in hoá đơn cho tổ chức, cá nhân tự in, có kế hoạch kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về đặt in, nhận in hoá đơn.

2- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.

2.1- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn theo đúng quy định, nghiêm cấm việc mua, bán, cho, sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được ghi khống hoá đơn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, chi phí hợp lý, thanh toán tiền, thanh quyết toán tài chính và sử dụng hoá đơn vào các mục đích khác. Nếu các hành vi vi phạm xảy ra trong đơn vị thì người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm liên đới về số hoá đơn vi phạm đã được ký duyệt.

2.2- Thực hiện mở sổ theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản, lưu giữ hoá đơn theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:

a- Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn mẫu BC-26/HĐ (theo mẫu đính kèm), chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau. Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế.

b- Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm (theo mẫu đính kèm) gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau.

2.3- Tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn mẫu BC-21/HĐ (theo mẫu đính kèm). Trường hợp hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm thấy được thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện nộp lại cho cơ quan thuế nơi mua hoặc nơi đăng ký sử dụng hoá đơn.

2.4- Hóa đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu giữ theo quy định của pháp luật về Thuế và pháp luật về Kế toán - thống kê. Hóa đơn phải được bảo quản an toàn không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý theo quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn phải xuất trình hóa đơn chưa sử dụng, đang sử dụng, đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi kiểm tra.

2.5- Tổ chức sử dụng hoá đơn phải thường xuyên kiểm tra các cá nhân được giao lập hoá đơn khi bán hàng của đơn vị để theo dõi, chấn chỉnh, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn; những cá nhân có hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn thì phải chuyển công việc khác. Người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn đã mua, đã đăng ký sử dụng, đã sử dụng, đã kê khai thuế, đã thanh, quyết toán.

Xem nội dung VB
Điều 11. Quản lý hoá đơn

1. Đối với Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn và thực hiện mở sổ sách theo dõi việc nhập, xuất hoá đơn, đăng ký sử dụng, thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn theo đúng quy định;

b) Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra việc sử dụng, quản lý hoá đơn của tổ chức, cá nhân in, phát hành, sử dụng hoá đơn;

c) Phải thực hiện bảo quản, quản lý hoá đơn, không được để hư hỏng, mất hoá đơn;

d) Thông báo về việc mất hoá đơn; thu hồi hoá đơn không sử dụng do: sáp nhập, giải thể, ngừng hoạt động của các đơn vị đăng ký sử dụng hoá đơn, đổi mẫu hoá đơn, hoá đơn thông báo mất nhưng đã tìm thấy, hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số, hoá đơn rách nát cần thanh hủy.

Khi thu hồi hoá đơn để thanh hủy phải lập bảng kê chi tiết, ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn thanh hủy. Việc thanh huỷ hoá đơn phải được Bộ Tài chính chấp thuận và phải thành lập Hội đồng thanh huỷ. Hội đồng thanh huỷ hoá đơn do Bộ Tài chính quy định.

2. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn:

a) Phải sử dụng hoá đơn theo đúng quy định, không được mua, bán, cho hoá đơn hoặc dùng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được sử dụng hoá đơn để kê khai khống thuế, chi phí, thanh quyết toán tài chính;

b) Mở sổ sách theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản, lưu giữ hoá đơn theo quy định của pháp luật. Không được để hư hỏng, mất hoá đơn;

c) Phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn về việc mất hoá đơn;

d) Phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng hoá đơn theo đúng quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1- Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.

Xem nội dung VB
Điều 12. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm về in hoá đơn

1) Đối với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoá đơn nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về mẫu hoá đơn;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9. 000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoá đơn trùng ký hiệu, trùng số.

2. Đối với tổ chức nhận in hoá đơn

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoá đơn mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về mẫu hoá đơn;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoá đơn trùng ký hiệu, trùng số.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1- Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đối với hành vi vi phạm về đăng ký và phát hành hoá đơn

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn nhưng không thực hiện thông báo phát hành hoá đơn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in không đăng ký sử dụng hoá đơn với cơ quan Thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1- Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đối với hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi lập hoá đơn không ghi rõ các chỉ tiêu: Chữ ký, hình thức thanh toán.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ các trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định không phải lập hoá đơn.

3. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của hoá đơn, phạt tiền đối với các hành vi lập hoá đơn có chênh lệch giữa các liên của mỗi số hoá đơn như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.

4. Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của mỗi số hoá đơn, phạt tiền đối với hành vi sử dụng hoá đơn khống như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa nội dung các chỉ tiêu của hoá đơn đã sử dụng.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho mỗi số hoá đơn đối với hành vi sử dụng hoá đơn giả.

8. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này tối đa là 100.000.000 đồng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1- Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.

Xem nội dung VB
Điều 15. Đối với hành vi vi phạm về quản lý hoá đơn

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng hoá đơn chậm; lưu trữ, bảo quản hoá đơn không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng hoá đơn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nhận, mua hoá đơn không đúng quy định cho mỗi số hoá đơn sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1- Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.

Xem nội dung VB
Điều 16. Đối với hành vi làm mất, cho, bán hoá đơn

1. Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên 2 của mỗi số hoá đơn chưa sử dụng.

2. Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên khác và liên 2 của mỗi số hóa đơn đã sử dụng.

3. Đối với hành vi cho, bán hóa đơn:

a) Trường hợp cho, bán hóa đơn phát hiện đã sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho, bán hóa đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 14 Nghị định này.

b) Trường hợp cho, bán hóa đơn chưa sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho, bán hóa đơn bị xử phạt theo mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Mức phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này tối đa là 50.000.000 đồng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
2- Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế.

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều trên nếu làm thất thoát tiền thuế của Ngân sách Nhà nước thì:

2.1- Bị truy thu đủ số thuế trốn.

2.2- Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Xem nội dung VB
Điều 17. Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 14, 15, 16 của Nghị định này dẫn đến trốn thuế thì:

1. Bị truy thu đủ số thuế trốn.

2. Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng mà theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
3- Các biện pháp khắc phục khác.

3.1- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm 1, 2 nêu trên thì các hoá đơn vi phạm đó không được kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT, không được tính vào chi phí hợp lý. Trường hợp đã thanh toán thì buộc tổ chức, cá nhân phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thanh toán, đã khấu trừ, đã hoàn, đã tính vào chi phí; đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ NSNN thì không được quyết toán chi ngân sách, đơn vị thực hiện dự án thì không được thanh, quyết toán chi; đối với các chủ đầu tư thì không được tính quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.

Trường hợp phát hiện có sự khác nhau về số lượng, giá trị giữa các liên của hoá đơn thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, truy thu số thuế chênh lệch giữa các liên đó và được phép lập lại hoá đơn kèm theo biên bản xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với tổ chức, cá nhân đã mua hoá đơn nhưng sử dụng bất hợp pháp (bỏ trốn) thì hoá đơn đó không được chấp nhận kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý.

3.2- Trường hợp từ chối bán hoá đơn, tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn.

a- Cơ quan thuế các cấp có quyền từ chối việc bán hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn trong các trường hợp như sau:

- Không đảm bảo đủ thủ tục quy định tại mục V phần B Thông tư này.

- Không kê khai thuế hoặc có kê khai thuế nhưng không có doanh thu tính thuế sau 01 tháng mua hoá đơn.

- Không thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn theo quy định.

b- Cơ quan thuế các cấp có quyền tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm:

- Đình chỉ ngay đối với tổ chức, cá nhân có hành vi bán hoá đơn khống (hoá đơn trắng) và lập hoá đơn khống.

- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dưới đây, đã bị cơ quan thuế xử lý nhưng vẫn tiếp tục vi phạm như:

+ Tẩy xoá hoá đơn, ghi hoá đơn có số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ không thống nhất giữa các liên hoá đơn.

+ Cơ sở kinh doanh mất hoá đơn nhưng không khai báo kịp thời theo quy định hiện hành với cơ quan thuế.

+ Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn và thuế của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đã khắc phục các hành vi vi phạm nêu trên thì tiếp tục được cơ quan thuế xem xét để bán hoá đơn; thời hạn tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn tối đa không quá 3 tháng (90 ngày), kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế. Nếu các hành vi vi phạm được khắc phục sớm hơn 3 tháng thì cơ quan thuế có biên bản để chấm dứt hiệu lực tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn. Trường hợp quá thời hạn 3 tháng mà các hành vi vi phạm chưa được khắc phục thì cơ quan thuế có thể kiến nghị với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm.

3.3- Cơ quan thuế có quyền thu hồi: Hoá đơn hết hạn sử dụng, hoá đơn đổi mẫu, hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm lại được; hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số; hoá đơn rách, nát, hoá đơn sử dụng không đúng quy định; số tiền thu được do bán hoá đơn trái quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 18. Các biện pháp khắc phục khác

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 14; khoản 3 Điều 15 của Nghị định này thì các hoá đơn đó không được kê khai để tính khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng, không được tính vào chi phí khi tính thuế. Trường hợp đã thanh toán thì phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thanh toán, đã khấu trừ, đã hoàn, đã tính vào chi phí để tính thuế; đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước thì không được quyết toán chi ngân sách; đối với các chủ đầu tư thì không được quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.

2. Tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn khi:

a) Có hành vi mua, bán hoá đơn không đúng quy định tại Nghị định này;

b) Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn và thuế quy định tại Nghị định này.

c) Thời gian tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày vi phạm tại điểm a khoản này bị phát hiện và từ ngày tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quyết định xử phạt tại điểm b khoản này. Nếu vi phạm được khắc phục trong thời gian sớm hơn 3 tháng thì việc tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn sẽ hết hiệu lực ngay sau ngày các vi phạm đã được khắc phục xong.

Trường hợp, quá thời hạn 3 tháng mà các vi phạm tại điểm a, b khoản này chưa được khắc phục thì áp dụng biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Thuế có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4. Cơ quan Thuế có quyền thu hồi hoá đơn hết hạn sử dụng; hoá đơn đổi mẫu; hoá đơn đã thông báo mất mà tìm lại được; hoá đơn in trùng ký hiệu, trùng số; hoá đơn rách nát; hoá đơn sử dụng không đúng quy định và số tiền thu được do bán hoá đơn trái quy định tại Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
4- Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hiệu thi hành quyết định xử phạt.

Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm, thời hiệu xử phạt được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn phải thi hành quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt; trường hợp cố tình không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm thì tổ chức, cá nhân đó bị cưỡng chế chấp hành theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 19. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hiệu thi hành quy định xử phạt

Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hoá đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn phải thi hành quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm. Nếu cố tình không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm thì bị cưỡng chế chấp hành theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
5- Thẩm quyền xử lý vi phạm.

Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 38 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

6- Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.

Xem nội dung VB
Điều 20. Thẩm quyền xử lý vi phạm

Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 38 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
C- XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
6- Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.

6.1- Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phát hiện các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến khai man, trốn thuế thì sau khi xử lý vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để xử lý theo các mức xử phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế.

6.2- Các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến trốn thuế, nếu đến mức theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành phải lập hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự.

6.3- Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý đối với các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xem nội dung VB
Điều 21. Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn của Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến khai man, trốn thuế thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan Thuế để xử lý hành vi vi phạm về khai man, trốn thuế.

3. Các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn đến trốn thuế mà theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành phải lập hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Phần C Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
D- KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHEN THƯỞNG

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Tổ chức, cá nhân có công phát hiện, tố giác, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 22. Quy định về khiếu nại, tố cáo

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về hoá đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
...
D- KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHEN THƯỞNG

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Tổ chức, cá nhân có công phát hiện, tố giác, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 23. Quy định về khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có công phát hiện, tố giác, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Đối tượng, phạm vi áp dụng việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn gồm:

1- Tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

2- Tổ chức, cá nhân mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

3- Tổ chức, cá nhân đặt in, nhận in hoá đơn.

4- Tổ chức, cá nhân thu mua, bán hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến.

5- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc Ngân sách Nhà nước, bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà nước thì áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có quyền và nghĩa vụ trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Đối tượng, phạm vi áp dụng việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn gồm:

1- Tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

2- Tổ chức, cá nhân mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

3- Tổ chức, cá nhân đặt in, nhận in hoá đơn.

4- Tổ chức, cá nhân thu mua, bán hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến.

5- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc Ngân sách Nhà nước, bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà nước thì áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có quyền và nghĩa vụ trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Đối tượng, phạm vi áp dụng việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn gồm:

1- Tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

2- Tổ chức, cá nhân mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

3- Tổ chức, cá nhân đặt in, nhận in hoá đơn.

4- Tổ chức, cá nhân thu mua, bán hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến.

5- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc Ngân sách Nhà nước, bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà nước thì áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có quyền và nghĩa vụ trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 120/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)