Luật Đất đai 2024

Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước

Số hiệu 73/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 10/03/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 5 Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 9, 15, 16, 17, 18 và khoản 19 Điều 25, điểm h và điểm l khoản 9 Điều 31, điểm c khoản 2 Điều 45, khoản 3 Điều 50, khoản 1 Điều 51, khoản 5 Điều 58, khoản 2 Điều 59, khoản 4 Điều 61, khoản 5 Điều 66, khoản 6 Điều 69, khoản 2 Điều 74 và Điều 79 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước

1. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi, quan hệ giữa các cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 và 9 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37, 38 và 39 của Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; quản lý các hoạt động tài chính khác của cấp xã.

Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước

1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau:

a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.

3. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bù đắp từ các nguồn sau:

a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

b) Vay từ nguồn Chính phủ vay về cho ngân sách địa phương vay lại.

4. Ngân sách địa phương cấp tỉnh được phép bội chi trong phạm vi mức bội chi do Quốc hội quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm hoặc mức bội chi do Chính phủ quyết định điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều này, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

a) Chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Tính đến ngày 31 tháng 3 năm hiện hành, ngân sách địa phương không có nợ quá hạn đối với các khoản nợ vay đến hạn phải thanh toán.

5. Trong tổ chức thực hiện, trường hợp cần phải thay đổi mức vay, bội chi ngân sách giữa các địa phương, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ điều chỉnh mức vay, bội chi ngân sách giữa các địa phương bảo đảm không vượt quá tổng mức bội chi ngân sách địa phương đã được Quốc hội quyết định và mức dư nợ vay của ngân sách địa phương theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước; định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

6. Số dư nợ vay của ngân sách địa phương cấp tỉnh trong mọi thời điểm không được vượt mức dư nợ vay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước

1. Các khoản vay của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh để bù đắp bội chi và trả nợ gốc theo quy định tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước được quản lý, hạch toán trên tài khoản của từng cấp ngân sách. Trường hợp khoản vay ngoài nước theo hiệp định hoặc thỏa thuận tài trợ quy định giải ngân trực tiếp đến chương trình, dự án thì định kỳ phải hạch toán vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Nợ gốc, lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay được chi trả đầy đủ, đúng hạn theo đúng cam kết, hợp đồng đã ký và trong phạm vi dự toán.

3. Hạch toán các khoản chi trả nợ:

a) Các khoản chi trả nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay được hạch toán vào chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách;

b) Các khoản trả nợ gốc được hạch toán giảm số dư nợ vay của từng cấp ngân sách.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc quản lý, hạch toán kế toán đối với các khoản vay; trả nợ gốc; chi trả nợ lãi, phí và các chi phí phát sinh khác từ các khoản vay của ngân sách nhà nước.

Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ

1. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ là việc sử dụng thông tin về đầu ra, kết quả thực hiện và hiệu quả hoạt động của nhiệm vụ, khối lượng, chất lượng dịch vụ, sản phẩm gắn với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hằng năm, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở để lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

2. Điều kiện áp dụng quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

a) Xác định được kết quả cần đạt được của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm với các chỉ tiêu về khối lượng, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và thời gian hoàn thành;

b) Có đầy đủ tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật - kinh tế, định mức chi tiêu hoặc đơn giá của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm tương đương trong điều kiện tương tự để lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;

c) Có văn bản thỏa thuận giữa cơ quan giao nhiệm vụ và cơ quan nhận nhiệm vụ về yêu cầu, kết quả đầu ra, trách nhiệm thực hiện và phương thức thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước.

3. Phạm vi áp dụng là các chính sách, chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ mà kết quả thực hiện là các mục tiêu, dịch vụ, sản phẩm xác định được cụ thể về khối lượng, số lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh phí ngân sách được xác định trên cơ sở định mức hoặc đơn giá.

4. Hình thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ bao gồm:

a) Quản lý ngân sách theo chương trình;

b) Quản lý ngân sách dựa trên số lượng đầu ra dự kiến;

c) Quản lý ngân sách dựa trên kết quả thực hiện thực tế;

d) Quản lý ngân sách dựa trên mục tiêu hiệu quả hoạt động.

5. Nguyên tắc áp dụng:

a) Tăng thẩm quyền gắn với tăng trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ và sử dụng ngân sách;

b) Đơn giản hóa quy trình thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước;

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ về khối lượng, số lượng, chất lượng, thời gian và chi phí phải bảo đảm tối thiểu bằng hoặc tốt hơn so với phương thức quản lý ngân sách theo yếu tố đầu vào.

6. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực:

a) Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, xác định phạm vi, đối tượng áp dụng quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;

b) Ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định kết quả đầu ra, tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật - kinh tế, quy trình thực hiện nhiệm vụ, cơ chế giám sát và đánh giá kết quả thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; yêu cầu thỏa thuận giữa cơ quan giao và cơ quan nhận nhiệm vụ;

c) Trong quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm, xác định rõ mục tiêu, kết quả đầu ra cần đạt được, làm cơ sở giao nhiệm vụ và bố trí ngân sách theo cơ chế quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

7. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm lập dự toán, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước về quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này.

Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

1. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước khi đáp ứng đủ các điều kiện:

a) Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;

b) Có khả năng tài chính độc lập;

c) Có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.

3. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và cơ quan quản lý Quỹ phải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này về lập dự toán, chấp hành, quyết toán, kiểm toán, công khai đối với phần vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ, bố trí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật thì thực hiện theo quy định tại Điều này và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

4. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ do trung ương quản lý báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán tài chính của quỹ để tổng hợp báo cáo Chính phủ báo cáo Quốc hội cùng với thời gian báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước; cơ quan quản lý Quỹ do địa phương quản lý báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán tài chính của quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cùng với thời gian báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương.

5. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng, quyết toán, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ, báo cáo cơ quan quản lý Quỹ cùng với báo cáo quyết toán tài chính của quỹ.

Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm rà soát sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức, hoạt động để tăng cường quản lý, nâng cao tính minh bạch, hiệu quả hoạt động của các quỹ, sắp xếp lại các quỹ có nguồn thu, nhiệm vụ chi trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước hoặc không còn phù hợp, hoạt động không hiệu quả.

6. Cơ quan quản lý Quỹ do trung ương quản lý chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để giải trình với các cơ quan của Quốc hội, Quốc hội khi có yêu cầu; cơ quan quản lý Quỹ do địa phương quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải trình với Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.

Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước

1. Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước bao gồm nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ, đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với việc quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam thuộc hoặc không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam, nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

2. Nguyên tắc quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện:

a) Khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và từ thu nhập, tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân tài trợ, đóng góp tự nguyện;

b) Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật;

c) Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền được phản ánh đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

3. Các tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc tài trợ, đóng góp tự nguyện để trục lợi, vi phạm pháp luật hoặc xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

4. Quy trình tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện:

a) Trường hợp tài trợ, đóng góp tự nguyện trực tiếp cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là các bộ, cơ quan trung ương) và ngân sách các cấp ở địa phương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định tổ chức tiếp nhận khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện nêu nội dung tài trợ, đóng góp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp tài trợ, đóng góp tự nguyện trực tiếp cho cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị không thuộc điểm a khoản này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định tiếp nhận khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bảo đảm nội dung tài trợ, đóng góp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về việc tiếp nhận.

Trường hợp phát hiện việc tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của đơn vị có dấu hiệu vi phạm các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện (sau đây gọi là đơn vị tiếp nhận), cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có văn bản tạm dừng việc tiếp nhận để kiểm tra, xác minh. Sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, xác minh, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có văn bản thông báo tiếp tục hoặc quyết định đình chỉ việc tiếp nhận, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu đơn vị tiếp nhận xử lý khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện đã tiếp nhận (nếu có) theo quy định của pháp luật;

c) Việc tiếp nhận phải được lập thành biên bản hoặc văn bản xác nhận giữa đơn vị tiếp nhận và bên tài trợ, đóng góp tự nguyện, trong đó nêu rõ các thông tin tên của tổ chức, cá nhân, mục đích, hình thức, nội dung và số tiền, hiện vật tài trợ, đóng góp tự nguyện.

5. Trong quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền, các đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm:

a) Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện và theo dõi riêng theo từng nội dung tài trợ, đóng góp tự nguyện;

b) Thực hiện quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện theo đúng biên bản hoặc văn bản xác nhận giữa đơn vị tiếp nhận và bên tài trợ, đóng góp;

c) Báo cáo kết quả thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán và tổng hợp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này;

d) Báo cáo tình hình, thực hiện việc tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên;

đ) Tổng hợp thu, chi từ nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện vào quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này.

6. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng hiện vật thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật khác có liên quan.

7. Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm thực hiện công khai thông tin về tình hình tiếp nhận, quản lý và kết quả sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao

1. Kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm.

2. Các tổ chức xã hội được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:

a) Được cấp có thẩm quyền giao biên chế, ngân sách nhà nước bảo đảm tiền lương, các chế độ, chính sách khác và kinh phí hoạt động gắn với số biên chế được giao theo quy định của pháp luật;

b) Được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao:

a) Đối với nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (các tổ chức xã hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc và liên tỉnh) và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao (các tổ chức xã hội hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp), căn cứ mục tiêu, đề án hoặc kế hoạch triển khai (trong đó chi tiết khối lượng, số lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức xã hội lập dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan;

b) Đối với nhiệm vụ do các bộ, cơ quan trung ương giao cho tổ chức xã hội (hoạt động trong phạm vi toàn quốc và liên tỉnh), thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Đối với nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện theo cơ chế tài chính của chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Hỗ trợ kinh phí ngân sách nhà nước cho các tổ chức xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều này được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của từng cấp ngân sách.

Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương

1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương theo quy định tại điểm h khoản 9 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các chế độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định tại điểm l khoản 9 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Việc quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương và các chế độ chi ngân sách tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan;

b) Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương trong từng thời kỳ;

c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn.

Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính

1. Quỹ dự trữ tài chính của trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản. Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính:

a) Đối với quỹ dự trữ tài chính trung ương: Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng quỹ cho ngân sách trung ương để đáp ứng các nhu cầu chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định sử dụng quỹ tạm ứng cho quỹ ngân sách trung ương và quỹ ngân sách cấp tỉnh để xử lý thiếu hụt tạm thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 và khoản 1 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Đối với quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh: Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng quỹ cho ngân sách cấp tỉnh để đáp ứng các nhu cầu chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước; tạm ứng cho quỹ ngân sách cấp tỉnh, quỹ ngân sách cấp xã để xử lý thiếu hụt tạm thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11, khoản 2 và khoản 3 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước; tạm ứng cho các công trình, nhiệm vụ, dự án hạ tầng quan trọng trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc lập dự toán, chấp hành, kế toán, quyết toán, công khai và giám sát ngân sách nhà nước.

2. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước, các cơ sở dữ liệu ngành tài chính được tích hợp, liên thông, phục vụ công tác quản lý ngân sách thống nhất, công khai, minh bạch.

3. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước thống nhất, tập trung, kết nối, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính; quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu về ngân sách nhà nước và hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu tài chính - ngân sách với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

Chương II

LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách

1. Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố:

a) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán hoàn thuế theo chế độ thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Thuế, Sở Tài chính;

b) Hướng dẫn cơ quan Thuế cơ sở trực thuộc lập dự toán thu ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cấp xã, bảo đảm yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách ở địa phương.

2. Cơ quan Hải quan khu vực lập dự toán thu ngân sách nhà nước từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo chế độ và địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành phố) thuộc phạm vi quản lý, gửi Cục Hải quan, Sở Tài chính.

3. Cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện thu ngân sách nhà nước từ các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật lập dự toán thu ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuế và cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách

1. Các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý và đề xuất số liệu dự toán, gửi đơn vị dự toán ngân sách cấp trên trực tiếp.

Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách là cơ quan hành chính nhà nước được giao thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí thì phải lập riêng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, thu phí.

Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 5 của Nghị định này thì phải lập riêng phần kinh phí cho từng nhiệm vụ, dịch vụ và sản phẩm cụ thể.

2. Đơn vị dự toán ngân sách cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, chịu trách nhiệm về hồ sơ và số liệu báo cáo, gửi đơn vị dự toán cấp I.

3. Đối với đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được phân cấp quản lý vận hành khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, gửi cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chuyên môn tương ứng để xem xét, tổng hợp cùng với dự toán chi ngân sách của cơ quan quản lý nhà nước.

4. Đơn vị dự toán cấp I xem xét, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách do các đơn vị cấp dưới trực thuộc và các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này lập, chịu trách nhiệm về hồ sơ và số liệu báo cáo, gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

5. Việc lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán ngân sách phải đảm bảo căn cứ, yêu cầu theo quy định tại Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương

1. Về lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương:

a) Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 49 của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Theo phân công của Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ báo cáo và giải trình về lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương với các cơ quan của Quốc hội và Quốc hội theo quy định của pháp luật;

c) Các bộ, cơ quan trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính giải trình các nội dung đề xuất dự toán ngân sách nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách khi được yêu cầu.

2. Về lập dự toán ngân sách địa phương:

a) Cơ quan tài chính cấp xã chủ trì tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn do các cơ quan thu ngân sách lập, dự toán thu, chi ngân sách của đơn vị dự toán cấp I thuộc phạm vi quản lý, lập dự toán thu, chi ngân sách của cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, cho ý kiến.

Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách cấp xã đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài chính;

b) Sở Tài chính chủ trì tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn do các cơ quan thu ngân sách lập, dự toán thu, chi ngân sách của đơn vị dự toán cấp I thuộc phạm vi quản lý và dự toán thu, chi ngân sách của cấp xã; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến.

Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), các bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia).

Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước

1. Trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau; trên cơ sở đó, chậm nhất sau 10 ngày, Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn.

2. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại khoản 1 Điều này, chậm nhất sau 07 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn:

a) Các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau trong phạm vi, lĩnh vực được giao quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách của địa phương.

3. Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm:

a) Các bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước dự toán thu, chi ngân sách, phương án phân bổ ngân sách năm sau, chi tiết theo từng lĩnh vực và từng đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách; đồng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), các bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia);

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước dự toán ngân sách địa phương năm sau; đồng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia);

c) Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được dự toán của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia yêu cầu bổ sung cơ sở, căn cứ tính toán, tài liệu thuyết minh dự toán; các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện và gửi báo cáo bổ sung theo thời hạn được yêu cầu nhưng không muộn hơn 07 ngày kể từ ngày các bộ đề nghị báo cáo bổ sung.

4. Trước ngày 01 tháng 8 hằng năm:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính báo cáo tổng hợp, đề xuất dự kiến tổng mức chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, chi tiết chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, bảo đảm tổng mức và cơ cấu phù hợp với chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

b) Các bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia gửi Bộ Tài chính dự kiến tổng mức kinh phí cho từng chương trình, chi tiết chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, bảo đảm trong phạm vi tổng mức kinh phí đã được phê duyệt và khả năng thực hiện.

5. Trước ngày 10 tháng 8 hằng năm:

a) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ dự kiến các nguyên tắc, các chỉ tiêu chủ yếu và khung cân đối dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm sau;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với lĩnh vực chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) và các bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với chương trình mục tiêu quốc gia) gửi Bộ Tài chính phương án đề xuất dự toán chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố theo mẫu biểu quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

6. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm gửi dự toán theo đúng thời gian quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này để tổng hợp.

7. Trên cơ sở ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về dự kiến các nguyên tắc, các chỉ tiêu chủ yếu và khung cân đối dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính hoàn thiện báo cáo dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau, báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 20 tháng 9 theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Ngân sách nhà nước.

8. Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội, Bộ Tài chính chủ trì hoàn thiện báo cáo đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo phân bổ ngân sách trung ương năm sau trình Chính phủ để gửi đến các Đại biểu Quốc hội chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm.

9. Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm sau, trước ngày 20 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Ngân sách nhà nước.

10. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ có quyết định giao dự toán, Bộ Tài chính giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước cho từng bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Luật Ngân sách nhà nước.

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, cơ cấu theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

11. Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước ngày 10 tháng 12 dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, 2, điểm b và điểm c khoản 9 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước.

Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

12. Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách cấp xã và phân bổ dự toán ngân sách cấp xã.

Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp xã giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, đồng thời báo cáo Sở Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định và Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước

1. Việc lập lại dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Ngân sách nhà nước; thời gian lập lại do Quốc hội quyết định.

2. Việc lập lại dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh được thực hiện như sau:

a) Trường hợp dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh chưa được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 15 tháng 12;

b) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho các tỉnh, thành phố chậm hơn thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 46 của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày được giao dự toán để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp chưa được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 18 tháng 12.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian lập lại dự toán đối với ngân sách cấp xã, bảo đảm việc trình, quyết định và giao dự toán ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và đơn vị được giao dự toán tại cấp xã hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 theo quy định tại khoản 8 Điều 46 của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước

1. Các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương tổ chức thảo luận dự toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan tài chính các cấp:

a) Chủ trì tổ chức thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với Bộ Tài chính), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với Sở Tài chính) theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Ngân sách nhà nước. Sở Tài chính quyết định hình thức thảo luận dự toán ngân sách với Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cùng cấp trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách của ngân sách cấp mình, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp nhằm thực hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách.

Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể hệ thống mẫu biểu lập, xây dựng, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương; dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách địa phương.

Chương III

CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước

1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị, bảo đảm thời hạn và quy định tại Điều 52 của Luật Ngân sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Các đơn vị được phân bổ và giao dự toán ngân sách bao gồm:

a) Đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý;

b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; đơn vị được phân cấp quản lý vận hành, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật có liên quan; doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thực hiện công tác bảo trì tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; đơn vị được người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;

c) Đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình theo quy định tại khoản 6 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Dự toán giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi, đảm bảo tính thống nhất từ khâu tổng hợp dự toán đến khâu phân bổ, giao dự toán. Trường hợp nhiệm vụ chi thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì dự toán phải chi tiết theo từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm; các nhiệm vụ chi ủy quyền thì dự toán phải chi tiết theo từng nhiệm vụ được ủy quyền.

3. Sau khi nhận được báo cáo kèm theo thuyết minh phân bổ dự toán của đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra, có ý kiến đối với dự toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung báo cáo, thuyết minh phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách, mẫu biểu giao dự toán của đơn vị dự toán cấp I cho đơn vị sử dụng ngân sách, hạch toán kế toán và nhập dữ liệu dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.

Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước

1. Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ngoài nước cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương phải thu nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước, trường hợp theo hiệp định hoặc thỏa thuận tài trợ có quy định giải ngân trực tiếp đến chương trình, dự án thì định kỳ phải hạch toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước; hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách, điều tiết các khoản thu cho ngân sách các cấp theo đúng quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc tổ chức thu, hạch toán kế toán các khoản thu, hoàn trả các khoản thu, thu viện trợ không hoàn lại vào Kho bạc Nhà nước.

Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước

1. Căn cứ các điều kiện chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Ngân sách nhà nước, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán hoặc tạm ứng theo quy định.

Các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và các nhiệm vụ chi phát sinh thường xuyên hằng tháng để đảm bảo hoạt động của cơ quan, đơn vị được chi theo dự toán và phù hợp với tiến độ thực hiện hằng tháng trong năm; các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước và các khoản chi không phát sinh thường xuyên khác được thanh toán trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Căn cứ hồ sơ đề nghị chi của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với dự toán đã giao cho đơn vị và thực hiện thanh toán theo đề nghị; có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không có trong dự toán, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách theo quy định tại Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước; hoặc từ chối thanh toán theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

3. Việc tạm cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước:

a) Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi lương, các khoản có tính chất tiền lương và chi nghiệp vụ phí, công vụ phí quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về việc tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước, gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện tạm cấp;

c) Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ Tài chính (đối với đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Sở Tài chính (đối với đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã) có ý kiến bằng văn bản về việc tạm cấp số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước, gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện;

d) Sau khi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu hồi các khoản kinh phí đã tạm cấp tại các điểm a, b và c khoản này.

4. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách không chấp hành đầy đủ kịp thời chế độ báo cáo, quyết toán, báo cáo tài chính và báo cáo khác theo quy định, cơ quan tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ chi ngân sách, trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Khi quyết định tạm đình chỉ chi ngân sách, cơ quan tài chính đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tạm đình chỉ chi ngân sách biết.

5. Việc tạm ứng và thu hồi vốn, kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Ngân sách nhà nước.

Trường hợp đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà chưa thu hồi hết số vốn, kinh phí đã tạm ứng, việc xử lý số dư tạm ứng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 30 của Nghị định này.

6. Đối với các khoản chi đầu tư phát triển:

a) Việc chi cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc đối tượng đầu tư công, không bao gồm các nhiệm vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản này, thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

b) Việc chi cấp bù lãi suất, phí quản lý cho ngân hàng chính sách được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Việc chi cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan;

d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan.

7. Đối với các khoản chi thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Căn cứ vào dự toán được giao, hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết, tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm và mức độ đạt được các chỉ tiêu kết quả đã được cơ quan giao nhiệm vụ phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thanh toán hoặc tạm ứng theo chế độ quy định.

8. Đối với các khoản chi từ nguồn vốn vay ngoài nước của Chính phủ, viện trợ không hoàn lại theo hiệp định hoặc thỏa thuận tài trợ có quy định giải ngân qua ngân hàng phục vụ để chuyển tiền trực tiếp cho chương trình, dự án, trường hợp được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển, thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; trường hợp được bố trí trong dự toán chi thường xuyên, căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định.

9. Đối với số chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước.

10. Đối với các khoản chi dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và quy định của pháp luật khác có liên quan.

11. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị chi, hạch toán kế toán, thanh toán đối với các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài, chi kinh phí ủy quyền và chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; quy định chi tiết về tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước.

Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước

1. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời các khoản chi theo dự toán. Trường hợp quỹ ngân sách thiếu hụt tạm thời được xử lý như sau:

a) Đối với quỹ ngân sách trung ương: Bộ Tài chính tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý. Nếu quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Đối với quỹ ngân sách cấp tỉnh: Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. Trường hợp sau khi tạm ứng từ các nguồn này còn thiếu nguồn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Tài chính tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân sách trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác của trung ương. Số tạm ứng phải hoàn trả đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền quyết định và không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng;

c) Đối với quỹ ngân sách cấp xã: Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng cho ngân sách cấp xã từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. Số tạm ứng phải hoàn trả đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền quyết định và không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng;

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước:

a) Trường hợp điều chỉnh dự toán thu, chi của một số bộ, cơ quan trung ương và một số tỉnh, thành phố, nhưng không làm tăng tổng mức vay, bội chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh dự toán, trình Chính phủ quyết định điều chỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

b) Trường hợp điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính địa phương chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

3. Việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Trường hợp chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Bộ Tài chính chủ trì, trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

5. Trường hợp sử dụng quỹ dự trữ tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau

1. Nguyên tắc ứng trước dự toán năm sau:

a) Ngân sách các cấp được ứng trước dự toán năm sau để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, tiết kiệm, hiệu quả;

b) Mức ứng trước dự toán ngân sách năm sau tối đa không vượt quá 30% tổng dự toán chi của chương trình, nhiệm vụ, dự án. Trường hợp các chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn còn phải đảm bảo mức vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn đã giao trừ đi dự toán hằng năm đã giải ngân trong kỳ trung hạn;

c) Khi phân bổ dự toán năm sau, cơ quan có thẩm quyền giao dự toán phải bố trí để thu hồi đủ số vốn đã được ứng trước; trường hợp không bố trí hoặc bố trí không đủ để thu hồi hết số vốn đã ứng trước thì không được ứng tiếp dự toán năm sau cho các đơn vị còn dư ứng trước.

2. Tiêu chí ứng trước dự toán năm sau:

a) Các chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng, ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan, cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện;

b) Các nhiệm vụ chi thường xuyên quan trọng, cấp bách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã có chủ trương cần phải thực hiện ngay nhưng chưa được bố trí dự toán hoặc bố trí chưa đủ.

3. Điều kiện được ứng trước dự toán ngân sách năm sau:

a) Phải bảo đảm cân đối được quỹ ngân sách của từng cấp;

b) Cơ quan, đơn vị và chủ đầu tư phải có hồ sơ, báo cáo thuyết minh về sự cần thiết phải ứng trước dự toán, cam kết thực hiện giải ngân dự toán được ứng trước và chịu trách nhiệm về việc đề xuất;

c) Các chương trình, nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công phải đảm bảo thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã giao, trừ các chương trình, nhiệm vụ, dự án không phải giao kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định của Luật Đầu tư công.

4. Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính chủ trì trình Chính phủ quyết định ứng trước dự toán ngân sách trung ương năm sau; tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo Quốc hội cùng với báo cáo tình hình thực hiện ngân sách năm.

5. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, cơ quan tài chính ở địa phương chủ trì trình Ủy ban nhân dân các cấp quyết định ứng trước dự toán ngân sách năm sau của cấp mình; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cùng với báo cáo tình hình thực hiện ngân sách năm.

Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm

1. Dự toán chưa phân bổ chi tiết đầu năm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 19 và điểm a khoản 2 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước là phần dự toán ngân sách đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định, nhưng chưa đủ điều kiện để giao chi tiết cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách và ngân sách cấp dưới tại thời điểm giao dự toán đầu năm, bao gồm:

a) Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ, chương trình, nhiệm vụ do bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất nhưng cần tiếp tục hoàn thiện căn cứ pháp lý hoặc hướng dẫn để triển khai;

b) Kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ chi ngân sách dự kiến ban hành trong năm dự toán thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm l khoản 9 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước, nhưng đến thời điểm giao dự toán vẫn chưa được ban hành;

c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương thực hiện nhưng chưa đủ hồ sơ, điều kiện theo quy định để giao dự toán chi tiết ngay từ đầu năm;

d) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã có định mức, tiêu chuẩn chi nhưng tại thời điểm lập dự toán chưa xác định được số lượng đối tượng thụ hưởng cụ thể.

2. Trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với chính sách, chế độ, chương trình, nhiệm vụ đã được bố trí từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết đầu năm và tiến độ thực hiện, đơn vị sử dụng ngân sách có văn bản đề xuất bổ sung kinh phí, kèm theo thuyết minh chi tiết nội dung chi và các tài liệu có liên quan, gửi đơn vị dự toán cấp I để tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; riêng đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, báo cáo cơ quan khoa học và công nghệ để tổng hợp gửi cơ quan tài chính.

3. Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán cấp I, cơ quan khoa học và công nghệ cùng cấp, Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phân bổ từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết để bổ sung cho các nhiệm vụ chi thuộc trách nhiệm bảo đảm của ngân sách cấp mình.

4. Trường hợp nhiệm vụ chi thuộc trách nhiệm bảo đảm của ngân sách cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết của ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết của ngân sách trung ương.

5. Đơn vị dự toán cấp I sau khi được cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết có trách nhiệm kịp thời phân bổ và giao dự toán chi tiết cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện, bảo đảm đúng mục tiêu, nội dung chi và tiến độ thực hiện theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Quy trình đề xuất bổ sung kinh phí thực hiện theo quy trình lập dự toán quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước

1. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng cho các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 của Luật Ngân sách nhà nước. Riêng nội dung đề xuất sử dụng dự phòng ngân sách trung ương để chi cho các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải bảo đảm các nhiệm vụ đề xuất đã được chấp thuận chủ trương của cấp có thẩm quyền.

Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách, khi phát sinh nhiệm vụ thuộc các nội dung chi của dự phòng ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này, các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở địa phương tổng hợp, lập đề xuất bổ sung dự toán, kèm thuyết minh chi tiết đề nghị bổ sung từ dự phòng ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề xuất của mình:

a) Đối với dự phòng ngân sách trung ương, căn cứ đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung dự toán thực hiện;

b) Đối với dự phòng ngân sách các cấp ở địa phương, căn cứ đề nghị của các cơ quan, đơn vị, cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung dự toán thực hiện.

3. Đối với dự phòng ngân sách các cấp được sử dụng, phân bổ vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.

4. Định kỳ hằng quý, chậm nhất trước ngày 20 sau ngày kết thúc quý, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân việc sử dụng dự phòng ngân sách địa phương, báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách

1. Đối với ngân sách trung ương:

Trước ngày 28 tháng 02 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, xây dựng phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương năm trước, trình Chính phủ xem xét, quyết định và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

2. Đối với ngân sách địa phương:

Trước ngày 28 tháng 02 hằng năm, cơ quan tài chính địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

3. Trường hợp trong năm ngân sách có điều chỉnh dự toán thu theo quy định tại Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, việc tổng hợp, phân bổ và báo cáo tình hình sử dụng số tăng thu so với dự toán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này phải bảo đảm không trùng lặp với các nội dung đã được phân bổ, sử dụng trong quá trình thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Trình tự, thủ tục phân bổ vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.

5. Thưởng vượt dự toán thu hằng năm:

a) Việc thưởng vượt dự toán thu từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước được thực hiện khi ngân sách trung ương không hụt thu so với dự toán và địa phương có số thu thực hiện cao hơn dự toán do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;

b) Việc thưởng vượt dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ vào chênh lệch số thu thực hiện lớn hơn số dự toán thu Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;

c) Căn cứ vào mức thưởng do Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương án sử dụng số được thưởng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Kết thúc năm ngân sách, căn cứ khả năng cân đối ngân sách từng cấp, ngân sách cấp trên xem xét hỗ trợ ngân sách cấp dưới xử lý hụt thu trong các trường hợp sau:

a) Số thu thực hiện thấp hơn dự toán do nguyên nhân khách quan như thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước làm giảm thu, hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Chính phủ;

b) Ngân sách cấp dưới đã thực hiện điều chỉnh giảm nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước và đã sử dụng tối đa các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương nhưng chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo số hụt thu, nguyên nhân và biện pháp xử lý theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo cho Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh.

Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Nguyên tắc phân bổ, sử dụng:

a) Đúng thẩm quyền, mục tiêu, phạm vi, đối tượng theo quy định tại Điều 10 và Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Ưu tiên phân bổ vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm khả năng cân đối nguồn lực, công khai, minh bạch;

c) Địa phương nhận hỗ trợ vốn từ ngân sách cấp trên phải cân đối, bố trí đủ vốn từ ngân sách cấp mình và các nguồn tài chính hợp pháp khác để hoàn thành chương trình, nhiệm vụ, dự án theo đúng tiến độ, mục tiêu đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phân bổ, sử dụng vốn từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn:

Căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật Ngân sách nhà nước; trên cơ sở đề xuất và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ (đối với ngân sách trung ương), cơ quan tài chính địa phương tổng hợp trình Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương) quyết định sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp mình để phân bổ vốn cho cơ quan, đơn vị và địa phương theo tổng mức hoặc chi tiết từng chương trình, nhiệm vụ, dự án.

3. Phân bổ, sử dụng vốn từ nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn:

Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị và địa phương, Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương), cơ quan tài chính địa phương (đối với ngân sách địa phương) tổng hợp phương án phân bổ vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn trong phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Nghị định này.

Căn cứ quyết định của Chính phủ về phương án sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân bổ vốn cho từng bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố theo tổng mức hoặc chi tiết từng chương trình, nhiệm vụ, dự án.

4. Trình tự, thủ tục đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.

5. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

1. Các đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí. Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ được phép mở tài khoản tại ngân hàng để tập trung một số khoản thu thì phải quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn về việc mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 29. Chế độ báo cáo

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện báo cáo về tình hình chấp hành ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn báo cáo áp dụng đối với các báo cáo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Mẫu biểu và thời hạn báo cáo áp dụng đối với các báo cáo quy định tại khoản 8 Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

Chương IV

KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm

1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế toán và xử lý thu chi ngân sách nhà nước cuối năm đảm bảo nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cấp ngân sách trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung sau:

a) Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển;

b) Hạch toán chi ngân sách các khoản tạm ứng đã đủ điều kiện chi, các khoản thanh toán cho công việc, khối lượng đã được thực hiện từ ngày 31 tháng 12 trở về trước được giao trong dự toán ngân sách;

c) Đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước được thực hiện và hạch toán các khoản chi từ nguồn tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính và phân phối kết quả tài chính của năm trước;

d) Điều chỉnh các sai sót trong hạch toán kế toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước.

3. Việc khóa sổ kế toán phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước, nhưng nộp từ ngày 01 tháng 01 năm sau thì phải hạch toán và quyết toán vào thu ngân sách năm sau, trừ các khoản thu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách, các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, chưa thực hiện, chưa chi hết hoặc hết nhiệm vụ chi phải hủy dự toán, trừ các trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này;

c) Các khoản đã tạm ứng theo chế độ đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán vẫn chưa đủ thủ tục thanh toán thì xử lý như sau:

Đối với số dư tạm ứng vốn đầu tư công chưa thu hồi không đưa vào quyết toán thì được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán phần thanh toán khối lượng hoàn thành.

Đối với tạm ứng kinh phí cho các nhiệm vụ đang trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này thì số dư tạm ứng được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành. Trường hợp không được chuyển số dư tạm ứng sang năm sau, cơ quan, tổ chức, đơn vị nộp lại ngân sách nhà nước trước ngày 15 tháng 02 năm sau. Sau thời hạn này, đơn vị chưa nộp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi số tạm ứng bằng cách trừ lĩnh vực chi tương ứng thuộc dự toán ngân sách năm sau của cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp dự toán năm sau không bố trí kinh phí lĩnh vực chi đó hoặc bố trí ít hơn số dư tạm ứng phải thu hồi, Kho bạc Nhà nước thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý;

d) Các khoản tạm thu, tạm giữ thực hiện xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán, số dư trên tài khoản tạm thu, tạm giữ mà chưa được cấp có thẩm quyền quyết định xử lý, được chuyển sang năm sau để theo dõi và xử lý tiếp theo quy định của pháp luật;

đ) Các loại vật tư, hàng hóa tồn kho tại các đơn vị dự toán đến cuối ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm kê theo quy định và xử lý như sau: Giá trị đã mua hàng hóa, vật tư tồn kho được quyết toán vào chi ngân sách năm thực hiện dự toán theo quy định; trường hợp sử dụng tiếp cho năm sau, cơ quan, tổ chức, đơn vị theo dõi chặt chẽ, sử dụng và có báo cáo riêng; trường hợp không sử dụng tiếp, cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập hội đồng thanh lý bán, nộp tiền vào ngân sách nhà nước; đối với đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng theo quy định của pháp luật;

e) Đến cuối ngày 31 tháng 12, số dư tài khoản tiền gửi các khoản ngân sách cấp của đơn vị dự toán mở tại Kho bạc Nhà nước được tiếp tục chi trong thời gian chỉnh lý quyết toán; hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà vẫn còn dư thì nộp trả ngân sách nhà nước, trừ trường hợp nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.

Số dư trên tài khoản tiền gửi không thuộc ngân sách nhà nước cấp, được chuyển sang năm sau sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau

1. Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản dự toán chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả các khoản dự toán chưa phân bổ chi tiết ở cấp ngân sách, các khoản tạm ứng trong dự toán, số dư tài khoản tiền gửi các khoản ngân sách nhà nước cấp) chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết, được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng, bao gồm:

a) Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi;

b) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau đối với kế hoạch vốn đầu tư công được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công;

c) Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau;

d) Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ (bao gồm thuê hàng hóa, dịch vụ), sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;

đ) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương; nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội;

e) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;

g) Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

h) Chi dự trữ quốc gia;

i) Các khoản chi viện trợ cho Chính phủ nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán;

k) Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương, các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể;

l) Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

2. Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước, trường hợp phương án sử dụng đã được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể quy trình, thủ tục xử lý, hạch toán, kế toán chuyển nguồn sang năm sau.

Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước

1. Việc lập quyết toán ngân sách nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ được quyết toán theo số ngân sách nhà nước đã thực chi thực hiện nhiệm vụ, kèm theo báo cáo kết quả đạt được và mức độ hoàn thành của các mục tiêu, chỉ tiêu, chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã được giao.

3. Trình tự xét duyệt, tổng hợp quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách:

a) Đơn vị sử dụng ngân sách lập báo cáo quyết toán ngân sách theo chế độ quy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán. Trường hợp cơ quan cấp dưới nhận kinh phí ủy quyền của cơ quan cấp trên thì báo cáo quyết toán phần kinh phí ủy quyền với cơ quan cấp trên đã ủy quyền;

b) Việc xét duyệt quyết toán được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật Ngân sách nhà nước;

c) Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Ngân sách nhà nước;

d) Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã được xét duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật Ngân sách nhà nước gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự toán cấp I tổng hợp quyết toán của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đơn vị được giao dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp;

đ) Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp I về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước; tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình và quyết toán năm của ngân sách cấp dưới. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính để kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về quyết toán ngân sách của đơn vị mình.

4. Trình tự lập, xét duyệt, tổng hợp quyết toán ngân sách đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia và chương trình mục tiêu quốc gia:

a) Chủ đầu tư các chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia phải báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn, giá trị khối lượng, công việc hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan thanh toán vốn, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp. Khi chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán toàn bộ nguồn vốn, quyết toán nguồn vốn ngân sách kèm theo báo cáo thuyết minh tình hình sử dụng vốn gửi cơ quan thanh toán vốn và cơ quan có thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết toán các chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Tổ chức, đơn vị được giao dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện quyết toán phần dự toán ngân sách được giao theo quy định, đồng thời báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia;

c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, chủ chương trình, dự án còn phải lập báo cáo quyết toán trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội.

5. Trình tự quyết toán ngân sách cấp xã:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 10 tháng 3 năm sau và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, phê chuẩn, đồng thời gửi Sở Tài chính;

b) Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình trước ngày 31 tháng 3 năm sau, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn.

6. Trình tự quyết toán ngân sách cấp tỉnh:

a) Sở Tài chính tổng hợp quyết toán ngân sách cấp xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn; kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước; tổng hợp quyết toán ngân sách các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 01 tháng 5 năm sau;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách để cho ý kiến và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 7 năm sau.

7. Trình tự quyết toán ngân sách nhà nước:

a) Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm sau;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước ngày 05 tháng 7 năm sau;

c) Trên cơ sở kết quả xét duyệt, tổng hợp đối với quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương và báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất ngày 15 tháng 8 năm sau;

d) Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 tháng 9 năm sau để cho ý kiến và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Quốc hội;

đ) Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

e) Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 12 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.

8. Sau khi quyết toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn, trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định, bao gồm các kiến nghị thanh tra, kiểm toán thì thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước và được tổng hợp vào quyết toán ngân sách năm xử lý như sau: Số thu, chi ngân sách không đúng quy định được thu hồi năm nào thì tổng hợp vào quyết toán thu ngân sách năm đó; chi hoàn trả năm nào thì tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách năm đó; không điều chỉnh vào quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn.

Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước

1. Số kết dư ngân sách trung ương, kết dư ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước được xác định sau khi kết thúc năm ngân sách, trên cơ sở so sánh giữa tổng số thu lớn hơn tổng số chi ngân sách nhà nước không bao gồm các khoản vay và các khoản chi từ nguồn vay, bao gồm cả chi trả nợ gốc.

2. Việc xử lý kết dư ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Ngân sách nhà nước sau khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn quyết toán ngân sách, cụ thể:

a) Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để trả nợ gốc và chi trả nợ lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước trong năm xử lý kết dư mà đầu năm chưa bố trí hoặc bố trí chưa đủ nguồn để chi trả; số kết dư còn lại được trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp, 50% hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Trường hợp quỹ dự trữ tài chính cùng cấp đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm thì số kết dư còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau;

b) Kết dư ngân sách cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau.

Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước

1. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Chính phủ trình Quốc hội thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

Chương V

CÔNG KHAI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, GIÁM SÁT CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước

1. Phạm vi công khai:

a) Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn;

b) Dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

c) Kế hoạch tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

d) Việc công khai trong đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật Đầu tư công;

đ) Số liệu và báo cáo thuyết minh các tài liệu ngân sách được công khai không bao gồm số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia và các tài liệu, số liệu giao dự toán theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Đối tượng phải thực hiện công khai ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Các cấp ngân sách nhà nước;

b) Đơn vị dự toán ngân sách;

c) Tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

d) Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

3. Đối tượng phải thực hiện công khai thủ tục ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Cơ quan thu ngân sách;

b) Cơ quan tài chính;

c) Kho bạc Nhà nước.

Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước

1. Bộ Tài chính thực hiện công khai các nội dung sau:

a) Số liệu và thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội quyết định; dự kiến kế hoạch tài chính năm của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý;

b) Số liệu dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao;

c) Số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) đã báo cáo Chính phủ;

d) Số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công khai hoặc giao Sở Tài chính thực hiện công khai các nội dung sau:

a) Số liệu và thuyết minh dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; dự kiến kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do cấp tỉnh quản lý;

b) Số liệu dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;

c) Số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện ngân sách địa phương 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm đã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai ngân sách cấp xã, các hoạt động tài chính khác ở cấp xã và các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân trên địa bàn:

a) Số liệu và thuyết minh dự toán ngân sách cấp xã, kế hoạch hoạt động tài chính khác ở cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã;

b) Số liệu dự toán ngân sách cấp xã, kế hoạch hoạt động tài chính khác ở cấp xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định;

c) Số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm;

d) Số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách cấp xã, kết quả thực hiện các hoạt động tài chính khác ở cấp xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn;

đ) Các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân trên địa bàn, bao gồm: Chính sách, chế độ hỗ trợ của Nhà nước; quy trình và thủ tục xét duyệt, thủ tục chi trả; kết quả xét duyệt, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng.

4. Các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác (nếu có); tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm; quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện.

Đối với các khoản chi thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, ngoài các nội dung công khai theo quy định trên, đơn vị dự toán phải công khai báo cáo kết quả đạt được và mức độ hoàn thành của các mục tiêu, chỉ tiêu, chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã được giao.

5. Các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác (nếu có); tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm; quyết toán thu, chi tài chính, các khoản đóng góp của tổ chức và cá nhân; cơ sở xác định mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đơn vị.

6. Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thực hiện công khai: Kế hoạch tài chính được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm cả kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có); tình hình thực hiện kế hoạch tài chính (06 tháng, năm); quyết toán tài chính hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách

1. Dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

2. Dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền quyết định, giao; quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, phê duyệt phải được công khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày văn bản phê chuẩn, phê duyệt được ban hành.

3. Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng phải được công khai chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm phải được công khai chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày báo cáo được trình cấp có thẩm quyền.

4. Văn bản về chính sách, chế độ hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước cho người dân trên địa bàn phải được công khai chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được văn bản; kết quả xét duyệt, chi trả chính thức cho các đối tượng được hưởng các chính sách, chế độ của nhà nước theo quy định phải được công khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã duyệt, chi trả.

5. Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải công khai kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; công khai tình hình thực hiện tài chính 06 tháng, năm chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày báo cáo cấp có thẩm quyền.

6. Thủ tục ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quy định.

Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước

1. Hình thức công khai ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước.

Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai ngân sách của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; trường hợp phát hiện không thực hiện công khai hoặc thực hiện công khai không đúng quy định tại các Điều 35, 36 và 37 của Nghị định này thì có văn bản yêu cầu khắc phục kịp thời hoặc công khai danh sách cơ quan, đơn vị tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

2. Các bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và kịp thời xử lý các hành vi không thực hiện công khai hoặc thực hiện công khai ngân sách không đúng quy định của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); trường hợp phát hiện không thực hiện công khai hoặc thực hiện công khai không đúng quy định thì có văn bản yêu cầu khắc phục kịp thời hoặc công khai danh sách cơ quan, đơn vị tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng

1. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng là hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy chế giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Hình thức giám sát thực hiện theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giám sát và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp;

b) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kiến nghị của Nhân dân, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong phạm vi thẩm quyền cho phép; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết;

c) Công khai kết quả giải quyết, giải trình đối với các kiến nghị của Nhân dân, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp liên quan đến nội dung giám sát.

Chương VI

SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THUỘC NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TRÊN TRỰC TIẾP; HỖ TRỢ ĐỊA PHƯƠNG KHÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM, LIÊN KẾT VÙNG, LIÊN KẾT QUỐC GIA, LIÊN KẾT QUỐC TẾ, CÓ SỨC LAN TỎA, TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHIỆM VỤ QUAN TRỌNG KHÁC

Điều 41. Nguyên tắc thực hiện

1. Địa phương sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác (sau đây gọi tắt là địa phương hỗ trợ) phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách địa phương và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.

2. Địa phương hỗ trợ trao đổi, thống nhất với cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ về tổng mức chi (hoặc hỗ trợ), phương thức chi (hoặc hỗ trợ) và thời gian thực hiện.

3. Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với địa phương hỗ trợ để xây dựng, hoàn thành dự án, công trình theo đúng tiến độ, mục tiêu, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.

4. Phương thức chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác thực hiện theo hình thức trực tiếp đầu tư hoặc bằng tiền.

5. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm đối với khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác; quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác

1. Theo hình thức trực tiếp đầu tư:

a) Căn cứ quy định của pháp luật về đầu tư công và nội dung trao đổi, thống nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Nghị định này, địa phương hỗ trợ:

Tổng hợp khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương mình, làm cơ sở để lập dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương hằng năm.

Tổ chức triển khai thực hiện dự án, công trình theo tiến độ đã trao đổi, thống nhất; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư hằng năm, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện bàn giao công trình sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này;

b) Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp, địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với địa phương hỗ trợ trong việc lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; tiếp nhận, quản lý công trình sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.

2. Theo hình thức bằng tiền:

a) Căn cứ nội dung trao đổi, thống nhất quy định tại khoản 2 Điều 41 của Nghị định này, địa phương hỗ trợ:

Lập dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương hằng năm đối với khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác.

Thực hiện chuyển tiền cho cơ quan cấp trên, địa phương nhận hỗ trợ theo tiến độ thực hiện dự án, công trình, nhiệm vụ; quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp, địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ đúng mục tiêu, đúng chế độ quy định; thực hiện thanh toán, quyết toán vốn đầu tư hằng năm, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư

1. Công trình thuộc trung ương quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển giao, điều chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương để quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; trường hợp chuyển giao, điều chuyển về địa phương quản lý thì việc bàn giao, điều chuyển công trình và việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Công trình thuộc địa phương quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng dự án, công trình, Ủy ban nhân dân cấp dưới bàn giao, điều chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp để quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; trường hợp bàn giao, điều chuyển về địa phương quản lý, bao gồm cả trường hợp hỗ trợ địa phương khác thì việc bàn giao, điều chuyển công trình và việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương VII

LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM

Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khác ở địa phương xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm

1. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:

a) Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước;

b) Các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, nợ công và cải cách hệ thống thuế; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; dự kiến mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm kế hoạch của quốc gia, ngành và lĩnh vực;

c) Quy định của pháp luật về tài chính - ngân sách, bao gồm cả điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; định hướng sửa đổi, bổ sung, ban hành mới trong thời gian 05 năm kế hoạch;

d) Dự báo tác động của tình hình thế giới và trong nước đến khả năng huy động và nhu cầu sử dụng các nguồn lực tài chính - ngân sách trong thời gian 05 năm kế hoạch;

đ) Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch tài chính 05 năm.

2. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố:

a) Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước của địa phương;

b) Các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, nợ công; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; dự kiến mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm kế hoạch của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương;

c) Dự báo tình hình kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến khả năng huy động và nhu cầu sử dụng các nguồn lực tài chính - ngân sách của địa phương trong thời gian 05 năm kế hoạch;

d) Quy định của pháp luật về tài chính - ngân sách; bao gồm cả điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; định hướng sửa đổi, bổ sung, ban hành mới trong thời gian 05 năm kế hoạch;

đ) Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch tài chính 05 năm.

Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm

1. Phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội; các chiến lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; dự kiến mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm kế hoạch của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương.

2. Phù hợp với dự báo tình hình kinh tế - xã hội, khả năng cân đối nguồn thu ngân sách nhà nước, huy động và trả nợ, các yêu cầu bảo đảm an toàn tài chính quốc gia trong thời gian 05 năm kế hoạch; phù hợp với các nguyên tắc cân đối, quản lý, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước, nguyên tắc quản lý an toàn nợ công.

3. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.

4. Công khai, minh bạch, hiệu quả.

Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm

1. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:

a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, những kết quả đạt được, hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm;

b) Xác định mục tiêu tổng quát;

c) Xác định mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước, gồm: Thu và cơ cấu thu ngân sách, chi và cơ cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách nhà nước; nợ Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; huy động vốn vay trong và ngoài nước; huy động và phân phối các nguồn lực, cơ cấu ngân sách nhà nước trong thời gian 05 năm kế hoạch;

d) Xác định khung cân đối ngân sách nhà nước, bao gồm:

Tổng thu ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với tổng sản phẩm trong nước - GDP), trong đó chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu và thu viện trợ; các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.

Tổng chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP), trong đó chi tiết chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên; các yếu tố tác động đến chi ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.

Cân đối ngân sách nhà nước, gồm: Bội chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP); tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; các yếu tố tác động đến cân đối ngân sách nhà nước và các giải pháp để bảo đảm an toàn, bền vững ngân sách nhà nước;

đ) Các chỉ tiêu về quản lý nợ, gồm: Các chỉ tiêu giới hạn về nợ; mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; tỷ lệ trả nợ so với tổng thu ngân sách nhà nước; tổng mức huy động; các giải pháp về chính sách và quản lý nhằm bảo đảm an toàn, bền vững nợ công;

e) Các giải pháp tài chính khác nhằm thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.

2. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố:

a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm của tỉnh, thành phố giai đoạn trước, những kết quả đạt được, hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm;

b) Xác định mục tiêu tổng quát;

c) Xác định mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách của địa phương, gồm: Thu và cơ cấu thu ngân sách, chi và cơ cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách địa phương; nợ của ngân sách cấp tỉnh; huy động và phân phối các nguồn lực, cơ cấu ngân sách địa phương trong thời gian 05 năm kế hoạch;

d) Xác định khung cân đối ngân sách địa phương, bao gồm:

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu ngân sách địa phương, trong đó chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu và thu viện trợ; các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.

Tổng chi ngân sách địa phương, trong đó chi tiết chi đầu tư phát triển, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên, các yếu tố tác động đến chi ngân sách địa phương và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.

Cân đối ngân sách địa phương, gồm: Bội chi ngân sách địa phương; tổng mức vay của ngân sách địa phương, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương; các yếu tố tác động đến cân đối ngân sách địa phương và các giải pháp để bảo đảm an toàn, bền vững ngân sách địa phương.

đ) Các chỉ tiêu về quản lý nợ của địa phương, gồm: Hạn mức vay, dư nợ vay của chính quyền địa phương; dự kiến vay, trả nợ; các giải pháp về chính sách và quản lý nhằm bảo đảm an toàn, bền vững nợ của chính quyền địa phương;

e) Các giải pháp tài chính khác nhằm thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố.

Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm

1. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:

a) Trước ngày 15 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau cùng với việc ban hành quy định xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau;

b) Trước ngày 10 tháng 8 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ định hướng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau;

c) Trên cơ sở ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau, báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 20 tháng 9 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước;

d) Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ Tài chính chủ trì hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội cho ý kiến cùng thời điểm trình dự toán ngân sách nhà nước năm đầu của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau;

đ) Trên cơ sở ý kiến của Quốc hội khóa trước, Chính phủ trình Quốc hội khóa mới tại kỳ họp thứ nhất để xem xét, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau.

2. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố:

a) Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau;

b) Trước ngày 20 tháng 8 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau để cho ý kiến;

c) Trước ngày 10 tháng 9 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương gửi Bộ Tài chính để cho ý kiến;

d) Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến cùng thời điểm trình dự toán ngân sách năm đầu thời kỳ kế hoạch 05 năm giai đoạn sau;

đ) Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng nhân dân khóa trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân khóa mới tại kỳ họp thứ nhất để xem xét, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau.

Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm

1. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm, xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và tham gia ý kiến với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố.

2. Các bộ, cơ quan trung ương phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác ở địa phương lập kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với quyết toán ngân sách năm 2024 và quy trình, yêu cầu lập dự toán ngân sách năm 2026 áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đối với việc xử lý tăng, giảm thu, chi ngân sách so với dự toán khi kết thúc năm ngân sách năm 2025 được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và quy định của Nghị định này. Riêng đối với phạm vi xác định các khoản thu phân chia để làm cơ sở thưởng vượt dự toán thu và mức thưởng vượt dự toán thu năm 2025 cho ngân sách cấp dưới được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.

3. Đối với quyết toán ngân sách năm 2025, bao gồm cả việc xử lý thu, chi cuối năm, yêu cầu, lập, xét duyệt, tổng hợp, thời hạn và trình tự quyết toán, xử lý kết dư, xử lý các khoản thu, chi không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và quy định của Nghị định này.

Điều 51. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và 21 của Nghị định này có liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, khoản 3 Điều 21 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, Nghị định số 149/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 52. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Tải văn bản gốc Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 73/2026/ND-CP

Hanoi, March 10, 2026

 

DECREE

ELABORATION AND GUIDELINES FOR ENFORCEMENT OF LAW ON STATE BUDGET

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates Decree on elaboration and guidelines for enforcement of Law on State Budget.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Scope:

This Decree elaborates and provides guidelines for enforcement of clause 3 Article 10, clause 3 Article 11, clause 5 Article 15, clause 2 Article 16, clause 5 Article 17, clauses 9, 15, 16, 17, 18, and clause 19 Article 25, points h and l clause 9 Article 31, point c clause 2 Article 45, clause 3 Article 50, clause 1 Article 51, clause 5 Article 58, clause 2 Article 59, clause 4 Article 61, clause 5 Article 66, clause 6 Article 69, clause 2 Article 74, and Article 79 of the Law on State Budget.

2. Regulated entities:

a) State authorities, political organizations and Vietnam Fatherland Front;

b) Public service providers;

c) Other organizations and individuals related to state budget.

Article 2. Principles of balancing, managing and decentralizing powers over state budget

1. Principles of balancing, managing and decentralizing powers over management of revenue sources and expenditure tasks and relationships between various levels of budgets shall comply with regulations in Articles 7, 8 and 9 of the Law on State Budget.

2. Revenue sources and expenditure tasks of central government budget and local government budgets shall comply with regulations in Articles 36, 37, 38 and 39 of the Law on State Budget. The Minister of Finance shall provide detailed guidelines for decentralization of powers over revenue sources and expenditure tasks among central government budget and local government budgets; determine transfers from higher level budgets to lower level budgets; and manage other financial operations conducted at the commune level.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. State budget deficit includes deficit of the central government budget and deficit of provincial budgets as specified in clause 1 Article 4 of the Law on State Budget.

2. The central government budget deficit shall be offset with the following sources:

a) Domestic loans through issuance of government bonds, national construction bonds and other domestic loans in accordance with law;

b) Foreign loans granted by foreign governments and international organizations and proceeds from the issuance of government bonds on the international market, excluding on-lending loans.

3. The provincial budget deficit shall be offset with the following sources:

a) Domestic loans through issuance of local government bonds and other domestic loans in accordance with law;

b) On-lending loans granted by the Government.

4. Local government budget deficit is permissible but must not exceed the limit on state budget deficit imposed by the National Assembly as specified in the annual state budget estimate or adjusted according to the Government’s decision in accordance with clause 5 of this Article, and at the same time, the following conditions must be met:

a) It is only used to invest in projects included in the midterm public investment plan decided by the provincial People’s Council;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. When necessary to adjust loans and budget deficits of all local government budgets, the Ministry of Finance shall report to the Government on such adjustment, provided that they do not exceed the maximum permissible budget deficits of local government budgets decided by the National Assembly and loan balance of local government budgets as specified in points a and b clause 6 Article 7 of the Law on State Budget; and send periodically reports to the Standing Committee of the National Assembly and the National Assembly at its nearest session.

6. Loan balance of provincial budgets, at all times shall not exceed the loan balance specified in clause 6 Article 7 of the Law on State Budget.

Article 4. Managing, accounting for, and repaying state budget’s loans

1. The central government budget’s/provincial budgets’ loans for offsetting deficit and repayment of principal in accordance with clause 5 Article 5, clause 4 and point b clause 5 Article 7 of the Law on State Budget shall be managed and accounted for on account of each budget level. If a financial assistance agreement specifies that foreign loans shall be directly disbursed to a program/ project, on a periodic basis they shall be accounted for and included in state budget as prescribed by the Ministry of Finance.

2. Principal, interest, fees, and other costs arising from loans shall be paid fully and punctually, according to the signed commitments and contracts, and estimates.

3. Debt repayment expenditures shall be accounted for as follows:

a) Expenditures on payment of interests, fees, and other costs arising from loans shall be accounted for as expenditures in the state budget balance sheet;

b) Principal repayment expenditures shall be accounted for as a decrease in loan balance of each budget level.

4. The Minister of Finance shall provide detailed guidelines for managing and accounting for loans; repaying principal; and paying interest, fees, and other costs arising from state budget’s loans.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Task performance-based state budget management means use of information on outputs, results of performance, operational efficiency in tasks, volume and quality of services and products in association with the annual state budget’s balancing capacity, satisfying the conditions prescribed in clause 2 of this Article, as a basis for formulation, allocation, implementation and final accounts of the state budget, for the purpose of improvement of efficiency in use of budget.

2. Task performance-based state budget management is applied when the following conditions are met:

a) Identify the required results of tasks, services and products with indicators of volume, quantity, quality, technical standards and completion time;

b) Have full standards, economic-technical norms, expenditure norms, or unit prices for equivalent tasks, services, and products in similar conditions to serve as a basis for formulation, allocation, implementation and final accounts of the state budget, and supervision and assessment of results of performance;

c) Reach a written agreement between the authority that assigns tasks and the authority that receives tasks in terms of requirements, outputs, implementation responsibilities and methods of payment and final accounts of the state budget,

3. Task performance-based state budget management is applied to policies, programs, projects, schemes and tasks of which results are objectives, services, and products with specific volume, quantity and quality based on technical standards, and for which state budget-derived funding is determined on the basis of norms or unit prices.

4. Task performance-based state budget management forms include:

a) State budget management based on program;

b) State budget management based on expected outputs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) State budget management based on operational efficiency objectives.

5. Task performance-based state budget management shall be applied according to the following principles:

a) Enhance power associated with intensify personal responsibility of the head and take legal self-responsibility to the law for result of performance of the task and use of budget;

b) Simplify procedures for payment and final accounts of state budget;

c) Task performance results in terms of volume, quantity, quality, time, and costs must be at least equal to or higher than those achieved by the input-based state budget management method.

6. Ministries in charge of these sectors and fields shall take responsibilities as follows:

a) Pursuant to regulations of clauses 2 and 3 of this Article, determine scope and subjects of task performance-based state budget management in sectors and fields under their management;

b) Issue guiding documents on identification of outputs, standards, economic-technical norms, procedures for performing tasks, supervision and assessment of results in sectors and fields under their management; and requirements for agreement between the authority assigning tasks and the authority receiving tasks.

c) During making of strategies and plans for development of sectors and fields in association with 05-year and annual socio-economic development plans, clearly define objectives and required outputs to serve as a basis for assignment of tasks and allocation of budgets according to the task performance-based management mechanism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. State off-budget financial fund

1. State budget does not subsidize operating costs of state off-budget financial funds. Within state budget’s balancing capacity, state budget subsidizes charter capital of a state off-budget financial fund under a competent authority’s consideration only when the conditions are satisfied:

a) The fund is established and operates in accordance with law;

b) The fund is financially independent;

c) The fund has its revenue sources and expenditure tasks different from those of the state budget.

2. The state budget shall allocate funding to the funds for development of science, technology, innovation and digital transformation, formulation of policies and laws according to specialized sector and field laws and within the capacity of state budget.

3. State off-budget financial funds and fund management agencies shall comply with the Law on State budget and regulations of this Decree on making of estimates, implementation, final statements, audit and public announcement about capital subsidized and funding allocated by state budget in accordance with clause 1 and clause 2 of this Article.  Regarding state off-budget financial funds according to regulations of laws on development of science, technology, innovation and digital transformation, formulation of policies and laws, regulations in this Article and specialized sector and field laws shall apply.

4. Annually, fund management agencies under the management of the central government shall report on implementation of the current financial plan, the next-year financial plan and financial statements of state off-budget financial funds to the Ministry of Finance that will send a consolidated report to the Government to submit the report to the National Assembly in conjunction with an estimate report and final accounts of the state budget; fund management agencies under the management of the local governments shall report on implementation of the current financial plan, the next-year financial plan and financial statements of state off-budget financial funds to the Department of Finance that will send a consolidated report to the provincial People’s Committee to submit the report to the provincial People’s Council in conjunction with an estimate report and final accounts of local government budgets;

5. State off-budget financial funds shall be responsible for management, use, financial statements, and assessment of results and effectiveness of their performance of tasks and submission of reports to fund management agencies together with statements of final accounts of funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Fund management agencies under the management of the central government shall preside over and cooperate with the Ministry of Finance in sending reports to the Government to give explanation to the National Assembly’s agencies when requested; fund management agencies under the management of the local governments shall preside over and cooperate with the Department of Finance in sending reports to the provincial People’s Committee to give explanation to the standing People’s Council, the People’s Council at the same level when requested.

Article 7. Management of financial assistance provided for and voluntary contributions to state budget

1. Financial assistance provided for and voluntary contributions to state budget include financial assistance and voluntary contributions from domestic and foreign organizations and individuals to state authorities, political organizations, the Vietnam Fatherland Front, social organizations funded by state budget, and public service providers.

Regarding management and use of grant aid provided by foreign governments for Vietnam’s State or non-ODA grants provided by foreign agencies, organizations, and individuals for Vietnam, voluntary contributions for covering costs of recovery from natural disaster, epidemic and incident and supporting patients with fatal disease shall comply with the Government’s regulations.

2. Management of financial assistance and voluntary contributions shall adhere to the following principles:

a) Financial assistance and voluntary contributions must be provided/made on a voluntary basis and derived from lawful income and assets of financial assistance/voluntary contribution providers;

b) Financial assistance and voluntary contributions must be received, managed and used in a public, transparent and effective manner, for the intended purposes and in accordance with the law;

c) Financial assistance and voluntary contributions in cash must be fully recorded as state budget revenues.

3. Organizations and individuals must not take advantage of financial assistance and voluntary contributions to gain personal benefits, commit violations against law, or infringe upon national interests, ethnic interests, or the legitimate rights and interests of others.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) In case financial assistance and voluntary contributions are directly provided for ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, or other central authorities (hereinafter referred to as “ministries and central authorities)” and local government budgets at all levels, Ministers, Heads of central authorities, and Chairpersons of People's Committees at all levels shall decide organization of receipt of such financial assistance and voluntary contributions, provided that assistance and contribution are consistent with their assigned functions and tasks and adhere to the principles prescribed in clause 2 of this Article;

b) In case financial assistance and voluntary contributions are directly provided for agencies and units affiliated to ministries and central authorities and agencies and units other than those specified in point a of this clause, Heads of agencies/units shall make self-decision on receipt of such financial assistance and voluntary contributions, provided that assistance and contribution are consistent with their assigned functions and tasks and adhere to the principles prescribed in clause 2 of this Article, and at the same time report on such receipt to direct superior management agencies.

If it is detected that a unit's receipt of financial assistance and voluntary contributions shows any sign of violation against the principles prescribed in clause 2 of this Article, within 10 days from the date of receipt of a report from the agency/unit/organization receiving financial assistance and voluntary contributions (hereinafter referred to as “recipient”), the direct superior management agency shall issue a written notification to suspend the receipt for inspection and verification. After the inspection and verification, the direct superior management agency shall issue a written notification of resumption or a decision to terminate the receipt, clearly stating reasons and request the recipient to take actions on the received financial assistance and voluntary contributions (if any) in accordance with the law;

c) The receipt must be made into a record or a written confirmation between the recipient and the financial assistance and voluntary contribution provider, clearly stating information, including each organization’s/individual’s name, purposes, form, assistance/contribution, and financial assistance and voluntary contributions in cash/in kind.

5. During management and use of financial assistance and voluntary contributions in cash, each recipient shall:

a) Open an account at a State Treasury or a commercial bank to manage financial assistance and voluntary contributions, and monitor assistance/voluntary contribution separately;

b) Manage and use financial assistance and voluntary contribution according to the record or written confirmation between the recipient and the financial assistance and voluntary contribution provider;

c) Submit a report to a financial agency at the same level or a direct superior management agency (if any) which will send it to the financial agency at the same level to submit a consolidated report to a competent authority for additional estimate and inclusion in the state budget, in accordance with the Law on the State Budget and this Decree;

d) Report receipt of financial assistance and voluntary contributions at the request of the direct superior management agency;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Management and use of financial assistance and voluntary contributions in kind shall comply with the law on management and use of public property and other relevant laws.

7. Recipients shall be responsible for publicly announcing information on receipt, management and results of use of financial assistance and voluntary contributions in accordance with this Decree and other relevant laws.

Article 8. Funding provided for social organizations for performance of tasks assigned by State

1. Social organizations shall self-cover their own operation funding.

2. Social organizations shall receive funding from state budget in the following cases:

a) They are assigned payrolls by competent authorities; the state budget covers wages, other benefits and policies and operation funding in association with the assigned payrolls as per law;

b) They are assigned tasks by competent authorities; the state budget grants funding according to task assignment decisions issued by competent authorities in accordance with the law.

3. Procedures for provision of funding from state budget for performance of tasks assigned by state competent authorities shall be followed as follows:

a) Regarding tasks assigned by the Government or the Prime Minister (to social organizations operating nationwide or inter-provincially) and tasks assigned by People's Committees or Chairpersons of People's Committees at all levels (to social organizations operating at provincial or communal level as decentralized), on the basis of objectives, schemes or implementation plans (clearly indicating the quantity or volume of tasks covered by funding derived from state budget) approved by competent authorities, social organizations shall make budget estimates in accordance with laws on state budget, public investment, and other relevant laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Regarding tasks under a national target program, such national target program’s financial mechanism shall be applied;

d) Making of estimates, allocation, management, use, final accounts and public announcement about funding shall comply with regulations of laws on state budget, public investment and relevant laws.

4. Funding from state budget provided for social organization as prescribed in clause 2 of this Article shall be included in annual state budget expenditure estimate of each budget level.

Article 9. Jurisdiction of provincial People’s Councils to decide local government budget spending regimes, standards and norms

1. Provincial People's Councils shall specifically decide or authorize provincial People's Committees to decide local government budget expenditure regimes, standards and norms in accordance with point h, clause 9, Article 31 of the Law on State Budget; Provincial People's Councils shall decide budget expenditure regimes for the performance of tasks related to socio-economic development, social security, and assurance of social order and safety within their provinces in accordance with point l, clause 9, Article 31 of the Law on State Budget.

2. Decisions on local government budget expenditure regimes, standards and norms and budget expenditure regimes specified in clause 1 of this Article shall adhere to the following principles:

a) Comply with the law on state budget and other relevant laws;

b) Be appropriate to the local government budget balancing capacity in each period;

c) Manage and use state budget in a public, transparent, economical and effective manner;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Use of financial reserve funds

1. The Minister of Finance is the holder of central financial reserve fund’s account. Chairpersons of provincial People’s Committees or Directors of Departments of Finance if authorized are holders of provincial financial reserve funds’ accounts.

2. Financial reserve funds shall be used in accordance with clause 2 Article 11 of the Law on State Budget.

3. Jurisdiction to decide use of financial reserve funds:

a) Regarding central financial reserve fund: the Ministry of Finance shall request the Prime Minister to decide the use of the fund for the central government budget to meet expenditure needs in accordance with point b, clause 2, Article 11 of the Law on State Budget. The Minister of Finance shall decide to use the fund to make advance payment for the central government budget fund and provincial budget funds to handle temporary shortage in accordance with point a, clause 2, Article 11 and clause 1, Article 60 of the Law on State Budget;

b) Regarding provincial financial reserve fund: the Department of Finance shall request the provincial People’s Committee to decide the use of the fund for the provincial budget to meet expenditure needs in accordance with point b, clause 2, Article 11 of the Law on State Budget; use the fund to make advance payment for the provincial budget fund and commune-level budget funds to handle temporary shortage in accordance with point a, clause 2, Article 11 and clauses 2 and 3, Article 60 of the Law on State Budget; and to make advance payment for local important infrastructure projects, programs and tasks in accordance with point c clause 2 Article 11 of the Law on State Budget.

Article 11. Application of information technology and digital transformation to management of state budget

1. Agencies and organizations shall be responsible for applying information technology and digital transformation to making of estimates, implementation, accounting, final accounts, public announcement, and supervision of the state budget.

2. The state budget management information system and financial databases shall be integrated and interconnected to manage budget uniformly, publicly, and transparently.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

MAKING OF STATE BUDGET ESTIMATES

Article 12. Making of state budget estimates at budget revenue-collecting authorities

1. Provincial tax authority:

a) Make estimates of state budget revenues collected in their provinces and tax refund estimates as prescribed and under their management and submit them to Tax Departments, Departments of Finance;

b) Provide guidance for subordinate grassroots tax authorities on making of estimates of state budget revenues under their management and submit them to commune-level finance authorities, fulfilling requirements, conforming to contents and meeting the deadline for making of local government budget estimates.

2. Regional customs authorities shall make estimates of state budget revenues from import and export as prescribed, within each province or city (hereinafter referred to as “province or city”) under their management, and submit them to Customs Departments and Departments of Finance.

3. Agencies and units assigned by competent authorities to collect state budget revenues from fees, charges, and other state budget revenues in accordance with law shall make revenue estimates under their management and submit them to tax authorities and finance authorities at the same level.

Article 13. Making of state budget estimates at budget estimate units

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case a budget-using unit is a state administrative agency assigned to provide services and collect fees, it must make a separate estimate of budget for the costs of provision of services and collection of fees.

In case a budget-using unit is permitted by a competent authority to manage its budget based on performance of tasks as prescribed in Article 5 of this Decree, it shall make a separate estimate of budget for each specific task, service, and product.

2. Direct superior budget estimate units (if they are not level-1 budget estimate units) shall review and consolidate revenue and expenditure estimates made by units under their management, take responsibilities for reported data and documents, and submit them to level-1 budget estimate units.

3. Units in charge of managing infrastructure property, units delegated to manage, operate and maintain infrastructure property, or units assigned to perform tasks shall make estimates of budget for their tasks and submit them to state management agencies in their respective fields for review and aggregation with state management agencies' budget expenditure estimates

4. Level-1 budget estimate units shall review and consolidate revenue and expenditure estimates made by their subordinate units and the units specified in clause 3 of this Article, take responsibilities for reported data and documents, and submit them to finance authorities at the same level.

5. Budget estimate units’ making of state budget revenue and expenditure estimates shall conform to bases and meet requirements specified in Article 44 and clause 2 Article 45 of the Law on State Budget.

Article 14. Making state budget estimates, central government budget allocation plans and local government budget estimates

1. Making of state budget estimates/central government budget allocation plans:

a) The Ministry of Finance shall preside over consolidating and making state budget revenue and expenditure estimates and central government budget allocation plans and submitting the documents specified in Article 49 of the Law on State Budget to the Government;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Ministries and central authorities shall preside over and cooperate with the Ministry of Finance in providing explanations for state budget estimates proposed under their management when requested.

2. Making of local government budget estimates:

a) Commune-level finance authorities shall preside over consolidating state budget revenue estimates made by budget revenue-collecting authorities, and budget revenue and expenditure estimates made by level-1 budget estimate units under their management; making commune-level budget revenue and expenditure estimates, and sending reports to commune-level People’s Committees that will submit them to commune-level standing People’s Councils for review and comments.

After receiving comments from commune-level standing People’s Councils, commune-level People’s Committees shall submit state budget revenue estimates within their communes and commune-level budget revenue and expenditure estimates to provincial People’s Committees and Departments of Finance;

b) Departments of Finance shall preside over consolidating state budget revenue estimates, within their provinces, made by budget revenue-collecting authorities, budget revenue and expenditure estimates made by level-1 budget estimate units under their management and commune-level budget revenue and expenditure estimates; making state budget revenue estimates within their provinces/local government budget revenue and expenditure estimates and sending reports to provincial People’s Committees that will submit them to provincial standing People’s Councils for review and comments.

After receiving comments from provincial standing People’s Councils, provincial People’s Committees shall submit state budget revenue estimates within their provinces and local government budget revenue and expenditure estimates to the Ministry of Finance, the State Audit Office, the Ministry of Science and Technology (for estimates of expenditures on science, technology, innovation, and digital transformation), and ministries in charge of national target programs (for estimates of expenditures on national target programs).

Article 15. Time for providing guidance on making, consolidating, deciding, and assigning state budget estimates

1. By May 15th each year, the Prime Minister shall issue regulations on making of socio-economic development plans and state budget estimates for the next year; on this basis, within 10 days, the Ministry of Finance shall issue guiding documents.

2. Pursuant to the Prime Minister’s regulations and the Ministry of Finance's guidance as specified in clause 1 of this Article, within 07 days from the date on which the Ministry of Finance issues guiding documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Provincial People’s Committees shall provide guidance on making of budget estimates for the next year within their provinces, fulfilling requirements, conforming to contents and meeting the deadline for making of local government budget estimates.

3. By July 10th every year:

a) Ministries and central authorities shall submit their budget revenue and expenditure estimates and budget allocation plans for the next year, specific to each sector, budget estimate unit and budget-using unit to the Ministry of Finance and the State Audit Office; and at the same time, such estimates and plans shall be sent to the Ministry of Science and Technology (for estimates of expenditures on science, technology, innovation, and digital transformation) and ministries in charge of national target programs (for estimates of expenditures on national target programs);

b) Provincial People’s Committees shall submit local government budget estimates for the next year to the Ministry of Finance and the State Audit Office; and at the same, such estimates shall be sent to the Ministry of Science and Technology (for estimates of expenditures on science, technology, innovation, and digital transformation) and ministries in charge of national target programs (for estimates of expenditures on national target programs);

c) Within 07 days from the date of receipt of budget estimates from ministries, central and local authorities, if necessary, the Ministry of Finance, the Ministry of Science and Technology, and ministries in charge of national target programs may request additional bases and grounds for calculation, and explanatory documents; ministries, central authorities, and provincial People’s Committees shall be responsible for finalizing and submitting additional reports by the required deadline that does not exceed 07 days from the date on which ministries require additional reports.

4. By August 1st every year:

a) The Ministry of Science and Technology shall submit a consolidated report and proposed total state budget expenditure on science, technology, innovation, and digital transformation to the Ministry of Finance on the basis of a consolidated proposal from ministries, central and local authorities, including development investment expenditure, recurrent expenditure, central government budget expenditure and local government budget expenditure, provided that total expenditure and expenditure structure are consistent with the Communist Party's guidelines and the State’s laws;

b) Ministries in charge of national target programs shall submit estimated total budget for each program, including development investment expenditure, recurrent expenditure, central government budget expenditure and local government budget expenditure to the Ministry of Finance, within the approved total budget and implementation capacity.

5. By August 10th every year:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The Ministry of Science and Technology (for expenditures on science, technology, innovation, and digital transformation) and ministries in charge of national target programs (for expenditures on national target programs) shall submit budget expenditure estimates proposed for the next year for each ministry/central authority/provincial authority, to the Ministry of Finance, according to the Form prescribed in Article 18 of this Decree.

6. Ministries, central and local authorities are responsible for submitting their budget estimates by the deadline prescribed in clauses 3, 4, and 5 of this Article for consolidation.

7. Based on the Prime Minister’s comments on proposed principles, key targets, and framework for balancing state budget revenue and expenditure estimates for the next year, the Ministry of Finance shall finalize the state budget estimate report and the central government budget allocation plan for the next year and send such report and plan to the Government that will submit them to the Standing Committee of the National Assembly for comments by September 20th, as prescribed in clause 2, Article 46 of the Law on State Budget.

8. Based on the verification comments of the National Assembly's agencies, the Ministry of Finance shall preside over finalization of the report on assessment of implementation of the current year’s state budget, the state budget estimate, and the central government budget allocation report for the next year, to be submitted to the Government which will send them to the National Assembly deputies at least 20 days before the opening of the year-end meeting of the National Assembly.

9. Based on the National Assembly's Resolution on state budget estimate and central government budget allocation for the next year, by November 20th, the Prime Minister shall assign budget revenue and expenditure estimates to each ministry/central authority/provincial authority, as prescribed in clause 2, Article 26 of the Law on State Budget.

10. Within 05 working days from the date on which the Prime Minister issues an estimate assignment decision, the Ministry of Finance shall assign specific state budget revenue collection and expenditure tasks to each ministry/central authority/provincial authority, as prescribed in clause 6, Article 27 of the Law on State Budget.

Within the assigned functions and tasks, the Ministry of Science and Technology shall provide guidance for ministries, central authorities, and provincial authorities on implementation of state budget estimates assigned by the Prime Minister for the right objectives and in conformity with the tasks and structure as prescribed by laws on science, technology, innovation and digital transformation.

11. Based on the budget assignment decisions issued by the Prime Minister and the Ministry of Finance, provincial People’s Committees shall request provincial People’s Councils to decide, by December 10th, state budget revenue and expenditure estimates and allocation of provincial budget estimates, as prescribed in clauses 1, 2, and points b and c, clause 9, Article 31 of the Law on State Budget.

Within 05 working days from the date on which provincial People’s Councils decide budget estimates, provincial People’s Committees shall assign budget revenue and expenditure estimates for the next year to each agency/unit under their management and commune-level budgets, as prescribed in clause 5, Article 32 of the Law on State Budget; and at the same time, reports on budget estimates decided by provincial People’s Councils and assigned by provincial People’s Committees shall be sent to the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 05 working days from the date on which commune-level People’s Councils decide budget estimates, commune-level People’s Committees shall assign budget revenue and expenditure estimates to each agency/unit under their management; and at the same time, reports on budget estimates decided by commune-level People’s Councils and assigned by commune-level People’s Committees shall be sent to Departments of Finance.

Article 16. Re-making of state budget estimates

1. Re-making of state budget estimates and central government budget allocation plans shall comply with clause 1 Article 50 of the Law on State Budget; the deadline for such re-making shall be decided by the National Assembly.

2. Local government budget estimates and provincial budget allocation plans shall be re-made as follows:

a) In case local government budget estimates and provincial budget allocation plans have not yet been decided by provincial People’s Councils, provincial People’s Committees shall propose other budget estimates to provincial People’s Councils by the deadline decided by People’s Councils, provided that these budget estimates are decided by December 15th;

b) In case the Prime Minister assigns budget revenue and expenditure estimates for the next year to authorities in provinces/cities after the deadline prescribed in clause 5, Article 46 of the Law on State Budget, provincial People's Committees shall submit local government budget estimates and provincial budget allocation plans within 05 working days from the date of assignment for provincial People's Councils’ consideration and decision.  In case local government budget estimates and provincial budget allocation plans have not yet been decided by provincial People’s Councils, provincial People’s Committees shall propose other budget estimates to provincial People’s Councils by the deadline decided by People’s Councils, provided that these budget estimates are decided by December 18th.

3. Provincial People's Committees shall prescribe the deadline for re-making of commune-level budget estimates, provided that budget estimates are submitted, decided and assigned to affiliated agencies, units, and commune-level units assigned estimates before December 31, as prescribed in clause 8, Article 46 of the Law on State Budget.

Article 17. Holding discussions about state budget estimates

1. Ministries, central and local authorities and units shall hold discussions about budget estimates with their affiliated agencies and units as prescribed in clause 1, Article 48 of the Law on State Budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Preside over holding discussions about annual budget estimates with agencies and units at the same level and provincial People's Committees (for the Ministry of Finance) or commune-level People's Committees (for Departments of Finance) as prescribed in clause 2 Article 48 of the Law on State Budget.  Departments of Finance shall decide forms of discussions about budget estimates with commune-level People's Committees in conformity with the actual local situation;

b) Preside over and cooperate with relevant agencies at the same level in consolidating and making their budget estimates and budget estimate allocation plans and sending reports to competent authorities in accordance with the Law on State Budget;

c) Preside over and cooperate with relevant agencies in proposing plans to balance budgets and measures to implement policies on increase in budget revenues and decrease in budget expenditures.

Article 18. Forms used for making of state budget estimates

The Minister of Finance shall issue detailed regulations on a system of forms used for making, development, and consolidation of state budget estimates, central government budget allocation plans, local government budget estimates, and local government budget allocation plans.

Chapter III

IMPLEMENTATION OF STATE BUDGET

Article 19. Allocation and assignment of state budget estimates

1. After being given budget estimates by the Prime Minister, the Ministry of Finance or People’s Committees, central and local level-I budget estimate units shall allocate and assign state budget estimates to units by the prescribed deadline and in accordance with regulations in Article 52 of the Law on State Budget, and send them to finance authorities at the same level and State Treasuries where transactions are conducted. Units allocated and assigned state budget estimates include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) State authorities and public service providers assigned to manage infrastructure property in accordance with the law on management and use of public property; units delegated to manage, operate and maintain infrastructure property in accordance with relevant laws; enterprises assigned to manage assets that are not recorded as state capital in enterprises in accordance with the law on management and use of public property; and units assigned by competent persons to perform tasks funded by the state budget in accordance with the Law on Public Investment, the Law on Construction, and other relevant laws;

c) Units of lower level budgets if authorized to perform expenditure tasks to be covered by their budgets according to regulations in clause 6 Article 9 of the Law on State Budget.

2. Estimates assigned to budget-using units shall be specific by each field and expenditure task and consistent from the consolidation stage to the allocation and assignment stages. In case of task performance-based state budget management expenditures, estimates shall be specific by each task, service, and product; regarding expenditure tasks authorized, estimates shall be specific by each authorized task.

3. After receiving reports enclosed with explanations for allocation of estimates from level-I budget estimate units, finance authorities at the same level shall conduct inspection and provide comments on estimates assigned by level-I budget estimate units to budget-using units, as prescribed in clause 2, Article 51 of the Law on State Budget.

4. The Minister of Finance shall elaborate budget estimate units’ reports and explanations of allocation, forms for assignment of budgets by level-I budget estimate units to budget-using units, accounting, and entry of data on budget estimates assigned to budget-using units on the Treasury and Budget Management Information System.

Article 20. Organization of collection of state budget revenues

1. Taxes, fees, charges, and other budget revenues, as prescribed by law, directly payable to State Treasuries shall be managed and collected. Payments to State Treasuries shall be made in full and on schedule according to regulations of the Minister of Finance in the event of authorized collection;

2. Grant aid in cash provided by Governments of other countries, overseas organizations and individuals for Vietnam’s State, Government and local governments shall be promptly collected and paid to state budget, in case a financial assistance agreement specifies that grant aid shall be directly disbursed to a program/ project, on a periodic basis, it shall be accounted for and included in state budget as prescribed by the Minister of Finance.

3. State Treasuries may open accounts at the State Bank of Vietnam and commercial banks to collect state budget revenues; include revenues sufficiently and promptly in the budget and regulate the revenues among various levels of budgets as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. State budget payment organization

1. Based on the conditions for state budget expenditures prescribed in clause 2, Article 12 of the Law on State Budget, the head of budget-using unit as specified in clause 1, Article 19 of this Decree shall make an application for payment and submit it to the State Treasury for payment or advance payment in accordance with regulations.

The payment for expenditures on wages, allowances, social allowance, scholarships, and monthly recurrent expenditures on operations of agencies and units shall be made based on budget estimates and according to the monthly implementation progress during the year; and the payment for development investment expenditures, state budget expenditures as prescribed in Article 40 of the Law on State Budget, and other non-recurrent expenditures shall be made according to the assigned estimates, the implementation progress and relevant laws.

2. Based on the payment application made by the budget-using unit, the State Treasury shall conduct inspection, compare the application with the assigned estimate and make the payment as requested; is entitled to refuse payment for expenditures not included in the estimate, except for cases of temporary allocation as prescribed in Article 53 of the Law on State Budget, or refuse payment in accordance with the Government’s regulations on administrative procedures in the field of the State Treasury and on management, payment, and final accounts of projects funded by public investment capital.

3. Temporary state budget-derived funding allocation shall comply with regulations in Article 53 of the Law on State Budget:

a) Based on the budget-using unit’s request, the State Treasury where transactions are conducted shall temporarily allocate state budget-derived funding for payment of salaries, salary-like amounts, provision of public services and performance of official tasks as prescribed in points a and b, clause 2, Article 53 of the Law on State Budget;

b) Based on the level-I budget estimate unit’s request, the finance authority at the same level shall provide written comments on temporary allocation of state budget-derived funding for expenditure tasks prescribed in points d and dd, clause 2, Article 53 of the Law on State Budget, and submit them to the State Treasury for temporary allocation;

c) Based on the proposals from People’s Committees at all levels, the Ministry of Finance (for proposals from provincial People’s Committees) and Departments of Finance (for proposals from commune-level People’s Committees) shall provide written comments on temporary allocation of budget balancing transfers from higher level budgets to lower level budgets as prescribed in point c, clause 2, Article 53 of the Law on State Budget, and submit them to State Treasuries for temporary allocation;

d) After budget estimates are assigned by competent authorities, State Treasuries shall account for temporarily allocated funding to be recovered as specified in points a, b, and c of this clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Advance payment of and recovery of capital and funding provided for budget-using units and project owners shall comply with clause 1, Article 58 of the Law on State Budget.

In case where advanced capital and funding have not been fully recovered by the deadline for adjusting final accounts, unrecoverable advances shall be decided in accordance with point c, clause 3, Article 30 of this Decree.

6. Regarding development investment expenditures:

a) Regarding expenditures on programs, projects, and tasks classified as public investment objects, excluding tasks specified in points b and c of this clause, the Government’s regulations on management, payment, and final accounts of projects funded public investment capital shall apply;

b) The payment for expenditures on interest rate subsidies and management fees to policy banks shall be made according to the assigned estimates, the implementation progress and relevant laws;

c) The payment for expenditures on provision of charter capital for policy banks and state off-budget financial funds, and investment support for other entities as decided by the Government or the Prime Minister shall be made according to the assigned estimates, the implementation progress and relevant laws;

d) The payment for other development investment expenditures shall be made according to the assigned estimates, the implementation progress and relevant laws.

7. Regarding task performance-based management expenditures:

Based on the assigned budget estimate, the signed contract/agreement, the progress in performance of tasks, provision of services or products, and the achievement in targets approved by the authority assigning tasks, the head of the budget-using unit shall make an application for payment and submit it to the State Treasury where transactions are conducted for payment or advance payment in accordance with regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Regarding transfers from higher level budgets to lower level budgets, the inferior finance authority shall withdraw the money at the State Treasury.

10. Regarding national reserve expenditure, the law on national reserve and other relevant laws shall apply.

11. The Minister of Finance shall issue detailed regulations and provide guidance on procedures and applications for payment, final accounts and accounting of  development investment expenditures, national reserve expenditures, expenditures financed by foreign loans and aid, expenditures on funding authorized, and transfers from higher level budgets to lower level budgets; and provide detailed regulations on accounting of state budget.

Article 22. State budget management organization

1. Finance authorities shall be responsible for providing sources of funding for prompt payment for expenditures as estimated. The temporary shortage of the state budget fund shall be dealt with as follows:

a) Regarding central government budget fund: the Ministry of Finance shall make an advance payment from the central financial reserve fund, state treasury fund and other lawful financial sources to deal with the shortage. If the financial reserve fund, state treasury fund and other sources cannot cover such advance payment, the Ministry of Finance shall request the Prime Minister to decide the advance payment from the State Bank of Vietnam as prescribed in clause 1 Article 60 of the Law on State Budget;

b) Regarding a provincial budget fund: the Department of Finance shall request the provincial People’s Committee to consider deciding an advance payment from the provincial financial reserve fund and other lawful local financial sources. If the advance payment from the provincial financial reserve fund and other financial sources cannot cover the storage, the provincial People’s Committee shall request the Ministry of Finance to make an advance payment from the central financial reserve fund, the central government budget and other lawful central financial sources. Such advance payment shall be reimbursed within the time limit decided by the competent authority and the time limit shall not exceed 12 months from the date of advance payment.

c) Regarding a commune-level budget fund: at the request of the commune-level People’s Committee, the Department of Finance shall request the provincial People’s Committee to make an advance payment to the commune-level budget from the provincial financial reserve fund, the provincial budget, and other lawful local financial sources. Such advance payment shall be reimbursed within the time limit decided by the competent authority and the time limit shall not exceed 12 months from the date of advance payment;

2. Procedures for adjusting revenue and expenditure targets during the state budget management shall be followed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In case of adjustment to local government budget revenue and expenditure estimates as prescribed in clause 3 Article 54 of the Law on State Budget, the local finance authority shall preside over making an estimate adjustment plan and submitting the plan to the People’s Committee at the same level that will make decision and periodically report to the standing People’s Council and to the People’s Council at its nearest meeting.

3. Estimates assigned to budget-using units shall be adjusted in accordance with Article 55 of the Law on State Budget.

4. Regarding expenditures on investment in programs and projects funded by ODA and concessional loans from donors which have not been estimated or exceed the assigned estimates, the Ministry of Finance shall preside over requesting the Government to report to the Standing Committee of the National Assembly for its comments before enactment and to the National Assembly at its nearest meeting.

5.    Use of financial reserve funds shall comply with regulations in Article 10 of this Decree.

Article 23. Principles, criteria and conditions for advancing next year's budget estimates

1. Principles:

a) Budgets at all levels may receive advance funding from next year’s budget estimates to execute important and urgent programs, tasks and projects decided by competent authorities in accordance with the law and in a punctual, economical and effective manner;

b) The advanced funding must not exceed 30% of total estimated expenditure on these programs, tasks and projects. If such programs, tasks and projects are included in a medium-term public investment plan, the advance funding must not exceed total funding for the medium-term plan as assigned minus the annual estimated budget already disbursed during the medium-term period;

c) Upon allocation of the next year’s budget estimate, the estimate-assigning authority shall allocate sufficient budget to recover the advance funding in full. In case the budget is not allocated or is insufficiently allocated, next year’s budget estimate is not permitted to be advanced.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Investment programs, tasks, and projects have been approved by competent authorities, are eligible for implementation in accordance with the laws on public investment, construction, state budget, and other relevant laws, and require acceleration in implementation progress;

b) Important and urgent recurrent expenditure tasks have been approved by competent authorities or are necessary to be immediately performed according to the issued guidelines, but the budget has not yet been allocated or has insufficiently allocated.

3. Conditions:

a) Each-level budget must be balanced;

b) Agencies, units and owners must provide documents and explanatory reports on necessity to advance budget estimates, commit to the disbursement of the advanced funding, and take full responsibilities for their proposals;

c) Programs, tasks, and projects funded by public investment capital must be included in the assigned medium-term public investment plan, except for those for which the medium-term public investment plan is not required to be allocated according to the Law on Public Investment.

4.  As requested by ministries, central authorities, and provincial People’s Committees, the Ministry of Finance shall preside over requesting the Government to decide to advance next year's budget estimates; and sending a consolidated report to the Standing Committee of National Assembly and the National Assembly, enclosed with the report on implementation of the annual state budget.

5. As requested by agencies and units, local finance authorities shall preside over requesting People’s Committees at all levels to decide to advance next year's budget estimates of their respective levels; and sending reports to the standing People’s Councils and to People’s Councils, enclosed with reports on implementation of the annual state budget.

Article 24. Allocation of estimates of unallocated funding at the beginning of the year

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Funding for implementation of policies, regimes, programs, and tasks proposed by ministries and central agencies in charge of specific sectors/fields  and requiring legal bases to be completed or guidance on implementation;

b) Funding for implementation of budget expenditure policies and regimes that are expected to be issued during the estimating year within the jurisdiction of the provincial People's Council as prescribed in point l, clause 9, Article 31 of the Law on State Budget, but have not yet been issued at the time of estimate allocation;

c) Funding for performance of expenditure tasks for which guidelines have been decided by competent authorities, but which have not met requirements for documents and conditions as prescribed for the estimate allocation at the beginning of the year;

d) Funding for performance of tasks for which expenditure norms and standards have been established, but the number of specific beneficiaries cannot be determined at the time of the estimate making.

2. Based on the competent authority's approval of policies, regimes, programs and tasks funded by estimated funding unallocated at the beginning of the year and the implementation progress, the budget-using unit shall submit a written proposal for additional funding, enclosed with a detailed explanation of expenditures and relevant documents, to the level-I budget estimate unit to send a consolidated report to the finance authority at the same level. Regarding the fields of science, technology, innovation, and digital transformation, a report shall be submitted to the science and technology authority that will send it to the financial authority.

3. As requested by the level-I budget estimate unit and the science and technology authority at the same level, the Ministry of Finance shall be responsible for conducting review and sending a consolidated report to the Prime Minister; local financial authorities at all levels shall be responsible for conducting review and sending consolidated reports to People's Committees at the same level that will consider deciding the allocation of unallocated funding estimates for additional expenditure tasks within their respective budget responsibilities.

4. If an expenditure is supposed to be covered by the provincial budget, the commune-level People's Committee shall request the Department of Finance to submit a consolidated report to the provincial People's Committee to consider providing funding from the unallocated funding of the provincial budget, and the provincial People's Committee shall request the Ministry of Finance to submit a consolidated report to the Prime Minister to consider providing funding from the unallocated funding of the central government budget.

5. After being allocated additional funding from the unallocated funding estimate by the competent authority, the level-I budget estimate unit shall be responsible for prompt allocation and assignment of the detailed estimate to their affiliated units, for the right objectives, with appropriate expenditures and according to the progress as prescribed in Articles 51 and 52 of the Law on State Budget.

6. Procedures for proposing additional funding shall be followed as procedures for making estimates in Article 13 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. State budget reserve shall be used for the purposes specified in clauses 2 and 3, Article 10 of the Law on State Budget. Regarding proposals to use the central government budget reserve for unestimated expenditures on other necessary tasks being part of expenditure tasks of the budgets, ministries, central and local authorities must ensure that guidelines for the proposed tasks have been approved by competent authorities.

The jurisdiction to decide to use state budget reserve shall be exercised in accordance with clause 4 Article 10 of the Law on State Budget.

2. During the implementation of the budget, when expenditures covered by state budget reserve arise as specified in clause 1 of this Article, ministries, central and local authorities and units shall consolidate such expenditures and make proposals for additional estimate, enclosed with detailed explanations of proposals for additional estimate from state budget reserve, and shall be held legally responsible for their proposals

a) Regarding the central government budget reserve, as requested by ministries, central and local authorities, the Ministry of Finance shall preside over requesting the Prime Minister to consider deciding additional estimate;

b) Regarding local government budget reserve at all levels, as requested by agencies and units, the finance authority shall request the People's Committee at the same level to decide additional estimate.

3. Regarding budget reserve at all levels used for allocation of funding for programs, tasks, and projects not included in the medium-term public investment plan, regulations of Article 27 of this Decree shall apply.

4. On a quarterly basis, by the 20th day after the end of the quarter, the Ministry of Finance shall send a report to the Government to report to the Standing Committee of National Assembly on use of the central government budget reserve, and to the National Assembly at its nearest session; People's Committees shall report to the standing People's Councils on use of local government budget reserves, and to People's Councils at their nearest sessions.

Article 26. Allocation and use of increased revenues as compared to those included in estimates, remaining expenditure estimates of budget levels

1. Regarding central government budget:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Regarding local government budget:

Before February 28th each year, local finance authorities shall preside over and cooperate with relevant agencies in making plans for use of increased revenues as compared to those included in estimates and remaining expenditure estimates of their budgets in the previous year, to be submitted to People's Committees at the same level that will decide to send use result reports to the standing People's Councils and to People's Councils at their nearest sessions.

3. In case of revenue estimate adjustments in the budget year as prescribed in Article 54 of the Law on State Budget, increased revenues as compared to those included in estimates which have been consolidated, allocated and reported in accordance with clauses 1 and 2, and points a and b of clause 5 of this Article must not overlap with those already allocated or used during the adjustment process according to competent authorities’ decisions.

4. Procedures for allocating funding for programs, tasks, and projects not included in the medium-term public investment plan shall be followed in accordance with regulations of Article 27 of this Decree.

5. Bonus for revenues in excess of those in the estimate every year:

a) Bonus for revenues in excess of those in the estimate, shared between the central government budget and local government budgets as prescribed in point a clause 3 Article 61 of the Law on State Budget shall only be issued when the central government budget does not face a deficit and local government budget revenues actually collected are higher than those in the estimate assigned by the Prime Minister, the Ministry of Finance but must not exceed the previous year’s increase in revenues;

b) Bonus for revenues in excess of those in the estimate from export and import duties on goods traded across land borders as specified in point b clause 3 Article 61 of the Law on State Budget shall be based on the positive difference between actual revenues and estimated revenues as assigned by the Prime Minister, the Ministry of Finance and must not exceed the previous year’s increase in revenues;

c) On the basis of the bonus decided by the Government, the provincial People's Committees shall decide a plan to use the bonus in accordance with point c clause 3 Article 61 of the Law on State Budget.

6. At the end of the budget year, within the capacity to balance budget of each level, the higher level budget shall consider financing the lower level budget deficit in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The lower level budget expenditure has been decreased in accordance with clause 1 Article 61 of the Law on State Budget and other lawful local financial resources have been used to the maximum, but local government budget balance is not still maintained;

c) The provincial People's Committee shall consolidate and report on deficit, causes, and measures as prescribed in points a and b of this clause to the Ministry of Finance that will send a consolidated report to the Government to consider deciding to provide financial assistance from the central government budget; the commune-level People's Committee shall submit a report to the Department of Finance that will request the provincial People's Committee to consider deciding to provide financial assistance from the provincial budget.

Article 27. Allocation and use of state budget reserve, increased revenues as compared to those included in estimates, remaining expenditure estimates of budget levels every year for programs, tasks and projects not included in the medium-term public investment plan

1. Allocation and use principles:

a) Allocate and use reserve, revenues and expenditure estimates within the scope, under the jurisdiction, for the intended objectives and for the subjects as prescribed in Article 10 and Article 61 of the Law on State Budget; 

b) Prioritize the focused, efficient and economical allocation, maintain resource balance and be public and transparent;

c) Local authorities receiving financial assistance from higher level budgets must balance and allocate adequate funding derived from their own budgets and other lawful financial sources to complete programs, tasks, and projects, meeting the investment objectives and schedules approved by competent authorities.

2. Allocation and use of funding from annual state budget reserve for implementation of programs, tasks and projects not included in the medium-term public investment plan:

Pursuant to regulations of Article 10 of the Law on State Budget; on the basis the proposals from and responsibilities of authorities, units, and local authorities as prescribed in clauses 1 and 2, Article 25 of this Decree, the Ministry of Finance shall implement consolidation and propose the Prime Minister (for the central government budget), and a local finance authority shall implement consolidation and propose the People's Committee (for local government budgets) to decide the use of their budget reserve to allocate funding to authorities, units and local authorities. The proposal can be either a total amount or specific amounts for each program/task/project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

On the basis the proposals from authorities, units, and local authorities, the Ministry of Finance (for the central government budget), or the local finance authority (for local government budgets) shall include the plan for allocation of funding for programs, tasks and projects not included in the medium-term public investment plan in the plan for use of increased revenues as compared to those included in the estimate or remaining expenditure estimates of its budget in accordance with clause 1 and clause 2 Article 26 of this Decree.

Based on the Government's decision on the plan for use of increased revenues/remaining expenditure estimates of the central government budget, the Ministry of Finance shall propose the Prime Minister to decide the allocation of funding to each ministry, central authority, and each authority. The proposal can be either a total amount or specific amounts for each program/task/project.

4. Procedures for investing, deciding investment guidelines, deciding investment, and organizing the implementation of programs, tasks, and projects shall comply with regulations of the law on public investment and other relevant laws.

5. Management, payment and final accounts of funding for implementation of programs, tasks, and projects shall comply with applicable regulations.

Article 28. Opening accounts at State Treasuries

1. Budget-using units and organizations funded by state budget must open accounts at State Treasuries and be inspected by finance authorities and State Treasuries during the payment and use of funding. If a budget-using unit or an organization funded by state budget is permitted to open an account at a bank for the purpose of collecting revenues, such revenues must be managed and used as prescribed by law.

2. The Minister of Finance shall elaborate and provide guidelines for opening and use of accounts at State Treasuries.

Article 29. Reporting

1. Agencies, organizations and units shall report implementation of state budget according to Article 62 of the Law on State Budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Forms and deadlines applicable to the reports prescribed in clause 8, Article 62 of the Law on the State Budget shall comply with the Resolution issued by the Standing Committee of the National Assembly on issuance of rules for making, appraisal and recommendation to the National Assembly for decision on state budget estimates, central government budget allocation plans and approval of final accounts of state budget.

Chapter IV

ACCOUNTING AND FINAL ACCOUNTS OF STATE BUDGET

Article 30. Closing accounting books and settling state budget revenues and expenditures at the end of year

1. At the end of the budget year, agencies, organizations, and units involved in state budget revenues and expenditures shall close accounting books and settle state budget revenues and expenditures, conforming to the contents and meeting the requirements prescribed in clauses 2 and 3 of this Article.

2. During the adjustment to final accounts of state budget as prescribed in clause 2 Article 66 of the Law on State Budget, agencies, organizations, units and state budget levels shall take actions as follows:

a) Continue account for state budget revenues and expenditures arising from December 31 or earlier while documents are currently transferred;

b) Account for budget expenditures on advance funding eligible for payment, and payments for works and quantity of works performed from December 31 or earlier, included in budget estimates;

c) Units exercising the financial autonomy mechanism applicable to public service providers and autonomy of personnel and administrative budget of state agencies are entitled to spend and account for expenditures covered by sources of administrative management savings and the previous year's financial results distributed; 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The closure of accounting book must meet the following requirements:

a) Previous years’ budget revenues transferred from January 01 of the next year shall be accounted for and recorded in the next year’s budget, except for the revenues prescribed in point a, clause 2 of this Article;

b) Upon expiration of the period of the adjustment to final accounts of state budget, the expenditure estimate, including budget that is unused because certain tasks are not carried out, cost less than estimated or there are no other tasks to carry out, has to be cancelled, except for certain expenditures carried forward to the next year for implementation as prescribed in Article 31 of this Decree;

c) Regarding advance funding as prescribed, if payment procedures remain incomplete by the end of the period of the adjustment to final accounts of state budget, they shall be settled as follows:

The unrecovered public investment advance funding balance that has not been included in the final accounts of budget shall be carried forward to the next year for management, recovery of advance funding, and final accounts of payments for completed works.

Regarding advance funding for tasks currently undergoing execution of a contract or expenditure tasks carried forward to the next year as prescribed in Article 31 of this Decree, the advance funding balance shall be carried forward to the next year for management, recovery of advance funding, and final accounts of completed works and tasks. In case the advance funding balance cannot be carried forward to the next year, the agency/organization/unit shall transfer it to the state budget before February 15th of the next year. After this deadline, if it has not yet been transferred, the State Treasury shall recover the advance funding by deducting it from the corresponding expenditure included in the next year's budget estimate of the agency/organization/unit; if according to the next year's estimate, funding is not allocated for such expenditure or the allocated funding is less than the advance funding balance to be recovered, the State Treasury shall notify the financial authority at the same level for settlement;

d)  Temporarily collected/kept funding shall be settled as prescribed by competent authorities. Until the end of December 31 of the estimate implementation year, if the temporarily collected/kept funding balance on an account has not yet been settled by the competent authority, the balance shall be carried forward to the next year for supervision and settlement as prescribed by law;

dd) Until the end of December 31 of the estimate implementation year, materials and goods in stock at budget estimate units shall be inventoried as prescribed and processed as follows: The value of materials and goods in stock shall be recorded as the estimate implementation year’s budget expenditures. If these materials and goods continue to be used for the next year, they shall be monitored, used and reported separately . If these materials and goods do not continue to be used for the next year, a council shall be established to sell those materials and goods and make payments to state budget; those of public service providers shall be used as prescribed;

e) Until the end of December 31st, the budget estimate unit may continue using the balance of its deposit account holding state budget funds and opened at the State Treasury as prescribed during the final account adjustment period. Upon expiration of the period of the adjustment to final accounts, the remaining balance must be repaid to state budget, except that expenditures are carried forward to the next year as prescribed in Article 31 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Carryforward of state budget

1. By the end of the final account adjustment period, state budget expenditures estimated (including budget expenditures unallocated, advance funding estimated, and balance of the deposit accounts holding state budget funds) that are not spent or fully spent shall be carried forward to the next year, including:

a) Estimates added by the Prime Minister, People's Committees at all levels after September 30 of the estimate implementation year, except for cases where expenditure tasks are completely performed;

b) Development investment expenditures carried forward to the next year’s budget with regard to public investment capital plans with extended implementation and disbursement periods in accordance with the Law on Public Investment;

c) National target programs that are being implemented according to the National Assembly's resolution until the end of December 31 of the next year;

d) Expenditures on procurement of goods, use of services (including lease of goods and services), repair, renovation, improvement, expansion, and new construction of work items of projects that have been invested in, commissioned or assigned with adequate documentation, for which contracts have been concluded or bidding has been completed in accordance with regulations of the law on bidding by December 31 of the estimate implementation year;

dd) Sources for implementation of policies on salary, allowances, subsidies and other salary-based amounts; sources for implementation of social security policies;

e) Revenues of which public service providers and state agencies are given autonomy;

g) Expenditures on science, technology, innovation and digital transformation; 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

i) Expenditures on provision of aid for foreign Governments to which budget estimates have been allocated by competent authorities;

k) Expenditures derived from grant aid provided by foreign governments and international organizations for Vietnam’s State, Government and local governments; foreign and domestic organizations/individuals’ financial assistance and voluntary contributions whose specific expenditure tasks have been determined;

l) Funding to be refunded to higher level budgets as concluded or recommended by audit or inspection authorities.

2. Increased revenues as compared to those included in estimates, remaining expenditure estimates of budget levels shall be used according to clause 2 Article 61 of the Law on State Budget. Such revenues and estimates may be carried forward to the next year's budget if permitted by the competent authority.

3. The Minister of Finance shall elaborate procedures for settling, accounting for and accounting expenditures, revenues, balance and funding carried over the next year’s budget.

Article 32. Requirements and procedures for approving, consolidating and making statements of final accounts of state budget

1. A statement of final accounts of state budget shall be made in a manner that meets the requirements specified in Article 67 of the Law on State Budget.

2. Budget using units managing state budget based on performance of tasks are entitled to make statements of final accounts of the budget according to the funds provided by state budget for performance of tasks, enclosed with reports on results achieved and the complete fulfillment of objectives, targets, quality, and quantity of public products and services assigned.

3. Procedures for approving and consolidating statements of final accounts of budgets of budget estimate units:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Final accounts shall be approved in accordance with clause 2 Article 69 of the Law on State Budget;

c) Each direct superior budget estimate agency of a budget-using unit or estimate-assigning unit shall approve or issue notification of approval of final accounts of the budget-using unit under its management or the estimate-assigned unit according to clause 1 Article 51 of this Law;

d) Superior budget estimate units shall consolidate statements of state budget final accounts that have been approved in accordance with regulations in clause 2 Article 69 of this Law under their management and submit them to their direct superior budget estimate units; level-I budget estimate units shall consolidate and submit final accounts of budgets of units under their management and estimate-assigned units to finance authorities at the same level;

dd) Finance authorities at all levels shall inspect final accounts of level-I budget estimate units at the same level in terms of the adequacy and consistency between the data in the final accounts and confirmation by State Treasuries; consolidate annual final accounts of level-I budget estimate units funded by the budgets of their respective levels and annual final accounts of lower level budgets. In where a level-I estimate unit concurrently acts as a budget-using unit, it shall make a statement of final accounts and submit it to the finance authority for inspection of the adequacy and consistency between the data in the final accounts and confirmation by State Treasuries. The head of the unit shall bear responsibility for final accounts of his/her unit’s budget.

4. Procedures for making, approving and consolidating final accounts of budget for development investment expenditure tasks, programs, projects, national target programs and projects of national importance:

a) An owner of development investment expenditure task, program, project, national target program, project of national importance shall make a statement of final accounts of funding used, funding derived from state budget, and report on use of funding, and the value and volume of completed works which have been paid in the year; such statement and report shall be submitted to an agency making payment, the superior agency of the owner, and the finance authority at the same level. When the development investment expenditure task, program, project or project of national importance is completed, a statement of final accounts of all funding sources and funding derived from state budget together with an explanatory report on the use of funding must be made and sent to the agency making payment and the agency competent to approve statements of final accounts of budget for the development investment expenditure task, program, project, national target program, project of national importance;

b) Organizations and units assigned estimates of expenditures on national target programs shall be responsible for final accounts of their assigned budget estimates as prescribed, and at the same time requesting their direct superior agencies to consolidate and send reports to national target program management agencies;

c) Regarding national target programs and projects of national importance whose investment guidelines are decided by the National Assembly, in addition to regulations in point a and point b of this clause, each owner of program/project shall make and submit a statement of final accounts to the Government that will send it to the National Assembly.

5. Procedures for final accounts of commune-level budgets:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The commune-level People's Council shall consider approving the statement of final accounts of its budget before March 31st  of the next year, and submit it to the provincial People's Committee within 05 working days from the date of approval.

6. Procedures for final accounts of provincial budgets:

a) The Department of Finance shall consolidate final accounts of commune-level budgets approved by the commune-level People's Council; inspect final accounts of level-I budget estimate units funded by provincial budgets in terms of in terms of the adequacy and consistency between the data in the final accounts and confirmation by the State Treasury; consolidate final accounts of budgets of level-I budget estimate units funded by provincial budgets; consolidate and make a statement of final accounts of state budget revenues within its province and a statement of final accounts of provincial budget revenues and expenditures and submit them to the provincial People's Committee to send these statements of final accounts to the Ministry of Finance, State Audit Office before May 1st of the next year;

b) The provincial People’s Committee shall request the provincial standing People's Council to make final accounts to give comments, receive and complete final accounts, to be submitted the provincial People's Council for approval before July 01st of the next year.

7. Procedures for final accounts of state budget:

a) Level 1 budget estimate units funded by the central government budget shall make statements of final accounts of budget revenues and expenditures under their management and send them to the Ministry of Finance and State Audit Office of Vietnam before July 5th  of the next year;

b) The provincial People’s Committee shall send the Ministry of Finance and State Audit Office of Vietnam a statement of final accounts of its budget, approved by the provincial People’s Council before July 5th  of the next year;

c) Based on the results of approval and consolidation of final accounts of level I budget estimate units funded by the central government budget, and statements of final accounts of local government budgets approved by provincial People’s Councils, the Ministry of Finance shall implement consolidation and make a statement of final accounts of state budget, submit it to the Government and State Audit Office of Vietnam by August 15th of the next year;

d) The Government shall submit a statement of final accounts of state budget to the National Assembly Standing Committee by September 20th  of the following year to give comments, receive and complete the statement of final accounts to be sent to the National Assembly;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) The National Assembly shall consider approving final accounts of state budget within 12 months after the end of the budget year.

8. After final accounts of provincial and commune-level budgets have been approved by People's Councils, and final accounts of state budget have been approved by the National Assembly, if any unlawful budget revenues or expenditures are found or inspections or audits are proposed, clause 8 Article 67 of the Law on State Budget shall apply and such revenues or expenditures shall be finalized in the budget of the year in which they are dealt with as follows: such unlawful budget revenues or expenditures shall be included in final accounts of state budget revenues in the year in which they are recovered; refunds shall be included in the budget settlement of the same year; adjustments to final accounts of state budget approved by the National Assembly, People's Councils at all levels are not permitted.

Article 33. Handling of state budget remainders

1. Central government budget and provincial budget remainders as prescribed in clause 15 Article 4 of the Law on State Budget shall be determined after the end of the budget year, on the basis that total state budget revenues exceed total state budget expenditures, excluding loans and expenditures covered loans, including expenditures on payment of loan principals.

2. Budget remainders, after the National Assembly, People's Councils at all levels approve final accounts of budget shall be handled in accordance with clause 1 Article 74 of the Law on State Budget, to be specific:

a) Central government budget and provincial budget remainders shall be used to pay principals and interests of loans of the state budget in the remainder handling year in case funding was either not allocated or insufficiently allocated for payment at the beginning of the year. If the remainder still remains, 50% of it shall be transferred to the financial reserve fund at the same level and the other 50% shall be recorded as budget revenues of the next year; if the financial reserve fund has reached 25% of the annual budget expenditure estimate, the rest of the remainder shall be recorded as the next year’s budget revenue.

b) Commune-level budget remainders shall be recorded as the next year’s budget revenue.

Article 34. Forms of statements of final accounts of state budget

1. Forms of statements of final accounts of state budget submitted the Government to the National Assembly shall comply with the Resolution issued by the Standing Committee of the National Assembly on issuance of rules for making, appraisal and recommendation to the National Assembly for decision on state budget estimates, central government budget allocation plans and approval of final accounts of state budget

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter V

PUBLIC ANNOUNCEMENT ABOUT STATE BUDGET, SUPERVISION OF STATE BUDGET BY THE PUBLIC

Article 35. Scope and entities making public announcement about state budget

1. Scope:

a) State budget estimates submitted to the National Assembly or People's Councils; state budget estimates decided by competent authorities; reports on implementation of state budget; and final accounts of state budget approved by the National Assembly or People's Councils;

b) Budget estimates, implementation, and final accounts of budgets of budget estimate units and organizations funded by state budget; 

c)  Financial plans, implementation of financial plans, and final accounts of state off-budget financial funds;

d) The public announcement of state budget for public investment shall comply with Article 15 of the Law on State Budget;

dd) Data and explanatory reports on budget documents to be publicly announced exclude detailed data or explanatory reports on national defense, security, and national reserves, documents or data on allocation of estimates as prescribed by the law on protection of state secrets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) State budget levels; 

b) Budget estimate units;

c) Organizations funded by state budget;  

d)  State off-budget financial funds.

3. Entities making public announcement about state budget procedures:

a) Budget revenue-collecting authorities;

b) Finance authorities; 

c) State Treasuries.

Article 36. Responsibilities of agencies and units for public announcement about state budget

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Data on and explanations for state budget estimates and central government budget allocations submitted to the National Assembly for decision; and expected annual financial plans of state off-budget financial funds managed by central authorities;

b) Data on state budget estimates and central government budget allocations assigned by the National Assembly and the Prime Minister;

c) Data on and explanations for state budget implementation (on a quarter, semi-annual, nine-month, or annual basis) as reported to the Government;

d) Data on and explanations for final accounts of state budget approved by the National Assembly.

2. The provincial People's Committee shall publicly announce or assign the Department of Finance to publicly announce:

a) Data on and explanations for local government budget estimates and provincial budget allocations submitted to the provincial People’s Council for decision; and expected financial plans of state off-budget financial funds managed by provincial authorities;

b) Data on local government budget estimates and provincial budget allocations decided by the provincial People’s Council and assigned by the provincial People's Committee;

c) Data on and explanations for implementation of local government budgets (on a quarter, semi-annual, nine-month, or annual basis) as reported to the provincial People's Committee;

d) Data on and planations for final accounts of local government budgets approved by the provincial People’s Council.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Data on and explanations for commune-level budget estimates and other commune-level financial plans submitted to the commune-level People’s Council;

b) Data on commune-level budget estimates and other commune-level financial plans decide by the commune-level People’s Council;

c) Data on and explanations for implementation of commune-level budget estimates (on a quarter, semi-annual, nine-month, or annual basis);

d) Data on and explanations for final accounts of commune-level budgets, and results of implementation of other commune-level financial operations as approved by the commune-level People’s Council;

dd) Direct financial assistance provided by state budget for local residents, including State’s policies on financial assistance; procedures for granting approval and making payment; results of granting approval and making payment to beneficiaries.

4. Budget estimate units shall publicly announce state budget revenue and expenditure estimates assigned by competent authorities and other funding sources (if any); implementation of state budget estimates on a quarter, semi-annual, nine-month, or annual basis; final accounts of state budget approved by competent authorities; and reception, management, and use of financial assistance and voluntary contributions.

Regarding task performance-based management expenditures, in addition to the contents to be public announced as prescribed, budget estimate units shall publicly announce reports on the achieved results and fulfillment of the objectives, targets, quality, and volume of the assigned public products and services.

5. Organizations funded by state budget shall publicly announce state budget revenue and expenditure estimates assigned by competent authorities and other funding sources (if any); implementation of state budget estimates on a quarter, semi-annual, nine-month, or annual basis; final accounts of revenues and expenditures, contributions from organizations and individuals; and bases for determination of financial assistance and funding granted by state budget to units.

6. State off-budget financial funds shall publicly announce financial plans assigned by competent authorities, including additional and adjusted plans (if any); implementation of financial plans (on a semi-annual or annual basis); annual final accounts approved by competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Annual budget allocation plans and state budget estimates submitted to the National Assembly and People’s Councils shall be publicly announced within 05 working days from the opening of the National Assembly's or People’s Councils’ meetings.

2. Annual budget allocation plans and state budget estimates decided and assigned by competent authorities; annual final accounts of state budget approved by state budgets shall be publicly announced within 30 days from the date on which approval documents are issued.

3. The implementation of state budget on a quarter, semi-annual or nine-month basis shall be publicly announced within 10 days from the end of the reporting period; implementation of state budget on an annual basis shall be publicly announced within10 days from the date on which the report is submitted to the competent authority.

4. Documents on State’s policies on direct financial assistance provided for local residents shall be publicly announced within 03 working days from the date on which the commune-level People's Committee receives these documents; official results of approval and payment to beneficiaries of state policies as prescribed shall be publicly announced within 30 days from the date on which the commune-level People's Committee grants approval and makes payment.

5. State off-budget financial funds shall publicly announce financial plans and final accounts within 10 days from the date on which they are assigned or approved by competent authorities; implementation of financial plans on a semi-annual or annual basis shall be publicly announced within 10 days from the date on which their reports are submitted to competent authorities.

6. State budget procedures shall be publicly announced within 05 working days from the date on which competent authorities issue regulations.

Article 38. Methods, targets, forms and regulations on public reports on state budget

1. State budget shall be publicly reported by the methods specified in point b clause 1 Article 15 of the Law on State Budget:

2. The Minister of Finance shall issue detailed regulations on targets, forms and regulations on public reports on state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Finance shall be responsible for inspecting and supervising public announcement about budgets by ministries, central authorities, and provincial People’s Committees; in case no public announcement is made or public announcement is not consistent with Articles 35, 36, and 37 of this Decree, the Ministry of Finance shall issue a written request for remedial measures or publicly list of the violators, depending on the nature and severity of the violation.

2. Ministries and central authorities shall be responsible for inspecting, supervising, and promptly handling acts of failing to publicly announce or publicly announcing state budget against regulations issued by their affiliated agencies and units.

3. The People’s Committee shall be responsible for inspecting and supervising public announcement about budgets by their affiliated agencies and units, and commune-level People’s Committees (regarding the provincial People’s Committee); in case no public announcement is made or public announcement is not consistent with regulations, the People’s Committee shall issue a written request for remedial measures or publicly list of the violators, depending on the nature and severity of the violation.

Article 40. Supervision of state budget by the public

1. Vietnamese Fatherland Front Committees at all levels shall preside over organizing the supervision of state budget by the public in accordance with clause 1 Article 16 of the Law on State Budget, the Law on Vietnam Fatherland Front and Vietnam Fatherland Front’s regulations on supervision and social criticism.

2. Supervision forms are prescribed by the Law on Vietnam Fatherland Front and other relevant laws.

3.  Supervised agencies, organizations, and units, along with relevant authorities, shall be responsible for:

a) Fully and promptly providing information and documents related to the supervision as requested by the Vietnam Fatherland Front at all levels or its member organizations;

b) Considering, resolving, explaining, and responding to recommendations from the People, the Vietnam Fatherland Front at all levels, or its member organizations within their jurisdiction; in cases beyond their jurisdiction, they must promptly request competent authorities to consider resolution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VI

USE OF A LOCAL GOVERNMENT BUDGET’S FUNDING FOR DEVELOPMENT INVESTMENT EXPENDITURES FOR FINANCING INVESTMENT PROJECTS ON CONSTRUCTION OF INFRASTRUCTURE FACILITIES IN THE LOCALITY WHICH ARE TO BE FUNDED BY ITS HIGHER LEVEL BUDGET, ASSISTING OTHER LOCAL GOVERNMENTS IN INVESTING IN CONSTRUCTION OF KEY PROJECTS AND WORKS OR THOSE IMPROVING REGIONAL, NATIONAL OR INTERNATIONAL CONNECTIVITY AND HAVING POSITIVE EFFECTS ON THE SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT, AND OTHER IMPORTANT TASKS

Article 41. Principles

1. Each local government shall use local government budget’s funding for development investment expenditures for financing investment projects on construction of infrastructure facilities in its locality which are to be funded by its higher level budget, assisting other local governments in investing in construction of key projects and works or those improving regional, national or international connectivity and having positive effects on the socio-economic development, and other important tasks (hereinafter referred to as “local financial assistance providers”) within the budget balancing capacity, and without adversely influencing the performance of tasks to be covered by that local government budget.

2.  The local financial assistance provider shall exchange and agree with the agency/organization assigned to directly manage the investment project which is to be funded by its higher level budget and the financial assistance recipient on total expenditure (or subsidy), the method of making payment (or assistance), and the schedule.

3. The agency/organization assigned to directly manage the investment project which is to be funded by its higher level budget and the financial assistance recipient shall be responsible for cooperating with the local financial assistance provider to completely construct projects and works in such a way to meet the schedule and objectives, ensure efficient, be public and transparent, and prevent any loss or waste.

4. Methods of making payment to investment projects in localities which are to be funded by their higher level budget and other local governments include direct investment or in-cash assistance.

5. Making of medium-term public investment plans, annual state budget estimates, and final accounts of expenditures on investment projects within localities which are to be funded by higher level budgets and provision of financial assistance for other local governments; final accounts of completed projects, shall comply with the laws on state budget, public investment, other relevant laws, and Article 42 of this Decree.

Article 42. Making of medium-term public investment plans, annual estimates, payment and final accounts of state budget and final accounts of completed investment projects within localities which are to be funded by higher level budgets and provision of financial assistance for other local governments

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Pursuant to the law on public investment and contents as agreed in clause 2 Article 41 of this Decree, the local financial assistance provider shall:

Include expenditures on investment projects within its locality which are to be funded by its higher level budget and financial assistance provided for other local governments in its own medium-term public investment plan to serve as a basis for making of annual local development investment expenditure estimates.

Organize the implementation of projects and works, meeting the agreed schedule; make payment and final accounts of annual investment capital and final accounts of completed project investment capital in accordance with the law; and hand over works upon completion of investment in construction as prescribed in Article 41 of this Decree;

b) The agency/organization assigned to directly manage investment projects which are to be funded by its higher level budget and the financial assistance recipient shall be responsible for cooperating with the financial assistance provider to make annual state budget estimates; and receiving and managing the works upon completion of investment in construction as prescribed in Article 43 of this Decree.

2. In-cash assistance:

a) Pursuant to the contents as agreed in clause 2 Article 41 of this Decree, the local financial assistance provider shall:

Make annual estimates of development investment expenditures for financing investment projects in its locality which are to be funded by its higher level budget and assisting other local governments.

Transfer funding to the superior agency and the financial assistance recipient according to the progress in implementation of projects, works, and tasks; and make final accounts of assistance funding in accordance with the Law on State Budget;

b) The agency/organization assigned to directly manage investment projects which are to be funded by its higher level budget and the financial assistance recipient shall be responsible for managing and using the assistance funding for the right objectives and in accordance with regulations; making payment and final accounts of annual investment capital and final accounts of completed project investment capital in compliance with the laws on state budget, public investment, and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. After completion of investment in construction of infrastructure works managed by the central authority, the provincial People's Committee shall transfer or reassign such works to central state management agencies for management, operation, use, and maintenance; in case of transfer or reassignment of works to the local authority for management, the local authority shall manage, operate, use, and maintain them in accordance with the law on management and use of public property.

2. After completion of investment in construction of projects/works managed by the local authority, the inferior People's Committee shall transfer or reassign such projects/works to the direct superior state management agency for management, operation, use, and maintenance; in case of transfer or reassignment to the local authority for management (including provision of assistance for other local authorities), the transfer or reassignment of such projects/works and the management, operation, use, and maintenance thereof shall comply with the law on management and use of public property.

Chapter VII

MAKING 05-YEAR FINANCIAL PLANS

Article 44. Entities making 05-year financial plans

1. The Ministry of Finance shall preside over and cooperate with relevant ministries and central authorities in making a national 05-year financial plan, to be reported to the Government that will submit the plan to the National Assembly for consideration and decision.

2. The provincial People's Committee shall direct the Department of Finance to preside over and cooperate with other relevant local authorities in making a 05-year financial plan of a province/city, to be reported to the provincial People's Council for consideration and decision.

Article 45. Bases for making 05-year financial plans

1. Bases for making national 05-year financial plan:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Socio-economic development, financial, public debt, and tax system reform strategies; relevant plannings in accordance with the law on planning; expected socio-economic development objectives, targets and orientation included in the national/sectoral 05-year plan;

c) Regulations of law on finance - state budget, including international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; orientation to amendments or issuance of regulations during the 05-year plan period;

d) Forecasts about the impacts of global and domestic situations on capacity to raise funds and the demand for finance-state budget resources during the 05-year plan period;

dd) The Prime Minister’s direction of development of the socio-economic development plan and the national 05-year financial plan.

2. Bases for making 05-year financial plans of provinces/cities:

a) Implementation of local 05-year socio-economic development plans and 05-year financial plans in the previous period;

b) Socio-economic development, financial and public debt strategies; relevant plannings in accordance with the law on planning; expected socio-economic development objectives, targets and orientation included in the national/sectoral/local 05-year plan;

c) Forecasts about the impacts of the socio-economic situation on capacity to raise funds and the demand for local finance-state budget resources during the 05-year plan period;

d) Regulations of law on finance - state budget, including international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; orientation to amendments or issuance of regulations during the 05-year plan period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 46. Requirements for making 05-year financial plans

1. Be consistent with the objectives, tasks, and solutions set forth in the national socio-economic development strategy; financial, public debt, and tax system reform strategies; and expected socio-economic development objectives, targets, and orientation included in the national/sectoral/local 05-year plan.

2. Be consistent with forecasts about the socio-economic situation, capacity to balance state budget revenues, raise funds and repay debts, and meet requirements for assurance of national financial safety during the 05-year plan period; adhere to the principles of balancing, managing, and decentralizing power over state budget revenue sources and expenditure tasks, and the principles of safe public debt management.

3. Prioritize the allocation of state budget to implement major guidelines and policies issued by the Communist Party and the State in each period.

4. Be public, transparent and effective.

Article 47. Contents of 05-year financial plans

1. A national 05-year financial plan contains:

a) Assessment of fulfillment of major objectives, targets, and tasks mentioned in the national 05-year financial plan in the previous period, including results achieved, shortcomings, limitations, reasons therefor and drawn lessons and experiences;

b) Determination of general objectives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Determination of state budget balancing framework, including:

Total state budget revenue (as a specific amount and percentage (%) of GDP), including domestic revenues, crude oil revenues, balanced revenues from export and import, and aid receipts; impacts on state budget revenues and major solutions.

Total state budget expenditure (as a specific amount and percentage (%) of GDP), including development investment expenditure, national reserve expenditure, interest repayment expenditure, expenditure on aid provision, recurrent expenditure; impacts on state budget expenditures and major solutions.

State budget balance, including: state budget deficit (as a specific amount and percentage (%) of GDP); total state budget loans, including loans for offsetting deficit and repayment of principal of the state budget; impacts on state budget balance and solutions for assurance of state budget safety and sustainability;

dd) Debt management indicators, including debt limits; balance of public debts, government debts and national foreign debts; ratio of debt repayment expenditure to total state budget revenue; total debt; and regulatory and managerial solutions for assurance of public debt safety and stability;

e) Other financial solutions for implementation of the national 05-year financial plan.

2. A 05-year financial plan of a province/city contains:

a) Assessment of fulfillment of major objectives, targets, and tasks mentioned in the 05-year financial plan of the province/city in the previous period, including results achieved, shortcomings, limitations, reasons therefor and drawn lessons and experiences;

b) Determination of general objectives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Determination of local government budget balancing framework, including:

Total state budget revenue in the province/city and local government budget revenue, including domestic revenues, crude oil revenues, balanced revenues from export and import, and aid receipts; impacts on state budget revenues and major solutions.

Total local government budget expenditure, including development investment expenditure, interest repayment expenditure, expenditure on aid provision, recurrent expenditure; impacts on local government budget expenditures and major solutions.

Local government budget balance, including: local government budget deficit; total local government budget loans, including loans for offsetting deficit and repayment of principal of the local government budget; impacts on local government budget balance and solutions for assurance of local government budget safety and sustainability.

dd) Local debt management indicators, including debt limits; loan outstanding balance of the local government; estimated borrowed amounts and repayment amounts; and regulatory and managerial solutions for assurance of local government debt safety and stability;

e) Other financial solutions for implementation of the 05-year financial plan of the province/city.

Article 48. Procedures for making 05-year financial plans

1. Procedures for making a national 05-year financial plan:

a) Before May 15th of the fifth year of the national 05-year financial plan in the previous period, the Prime Minister shall issue a Directive on making of a 05-year financial plan for the subsequent period, and at the same time promulgate regulations on making of the socio-economic development plan and the state budget estimate for the next year;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Based on the Prime Minister’s comments, the Ministry of Finance shall preside over the completion of the national 05-year financial plan for the subsequent period, to be reported to the Government that will submit the plan to the National Assembly Standing Committee for comments before September 20th  of the fifth year of the national 05-year financial plan in the previous period;

d) Based on the National Assembly Standing Committee’s comments, the Ministry of Finance shall preside over the completion of the national 05-year financial plan for the subsequent period, to be reported to the Government that will submit the plan to the National Assembly for comments, and at the same time submit the state budget estimate for the first year of the national 05-year financial plan for the subsequent period;

dd) Based on the outgoing National Assembly’s comments, the Government shall submit the national 05-year financial plan for the subsequent period to the newly elected National Assembly at its first session for consideration and decision.

2. Procedures for making a 05-year financial plan of a province/city:

a) Based on the Prime Minister's Directive on making of a 05-year financial plan for the subsequent period, the provincial People's Committee shall direct the Department of Finance to preside over and cooperate with relevant agencies and units in making the 05-year financial plan of the province or city for the subsequent period;

b) Before August 20th of the fifth year of the 05-year financial plan for the previous period, the provincial People's Committee shall report the 05-year financial plan of the province/city for the subsequent period to the provincial standing People's Council for comments;

c) Before September 10th  of the fifth year of the 05-year financial plan in the previous period, based on the provincial standing People's Council’s comments, the provincial People's Committee shall complete the local 05-year financial plan to be submitted to the Ministry of Finance for comments;

d) Based on the Ministry of Finance’s comments, the provincial People's Committee shall complete the 05-year financial plan of the province or city for the subsequent period, to be reported to the provincial People's Council for comments, and at the same time, submit the budget estimate for the first year of the 05-year financial plan for the subsequent period;

dd) Based on the outgoing People's Council’s opinions, the provincial People's Committee shall submit the 05-year financial plan of the province/city for the subsequent period to the newly elected People's Council at its first session for consideration and decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Finance shall preside over the formulation of the Prime Minister's Directive on development of 05-year financial plans, develop the national 05-year financial plan, and give comments to provincial People's Committees on 05-year financial plans of provinces and cities

2.  Ministries and central authorities shall cooperate with the Ministry of Finance during the making of the national 05-year financial plan.

3. The provincial People's Committee shall direct the Department of Finance and other relevant local agencies and units to make 05-year financial plans of provinces/cities.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 50. Transitional provisions

1. Final accounts of budgets in 2024 and procedures and requirements for making budget estimates in 2026 shall comply with regulations of the Law on State Budget No. 83/2015/QH13 amended by the Law No. 59/2020/QH14 and the Law No. 56/2024/QH15, and the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016.

2. Handling of increases or decreases in revenues and expenditures compared to budget estimates at the end of the 2025 budget year shall comply with regulations of the Law on State Budget No. 89/2025/QH15 and regulations in this Decree.  Scope for determination of shared revenues as a basis for payment of bonus for revenues in excess of those in the estimate and bonus in the 2025 for lower level budgets shall comply with regulations of the Law on State Budget No. 83/2015/QH13.

3. Final accounts of state budget in 2025, including year-end settlement of state budget revenues and expenditures, requirements, making, approval, consolidation, deadlines, and procedures for final accounts, handling of state budget remainders, and settlement of revenues and expenditures against regulations after the final accounts of state budget are approved shall comply with the Law on State Budget No. 89/2025/QH15 and this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Decree shall take effect from the 2026 budget year, except for the cases specified in Articles 13, 14, 15, 16, and 21 of this Decree related to science, technology, innovation, and digital transformation; clause 3, Article 21 of this Decree that will prevail from July 01, 2025, in accordance with clause 3, Article 77 of the Law on State Budget.

2. The Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016; the Government’s Decree No. 45/2017/ND-CP dated April 21, 2017; and the Government’s Decree No. 149/2025/ND-CP dated June 12, 2025 shall cease to be effective from the effective date of this Decree.

Article 52. Implementation responsibilities

1. The Minister of Finance shall be responsible for providing guidance and organizing the implementation of this Decree.

2. Ministers, Heads of central authorities and Chairpersons of provincial People's Committees shall be responsible for implementing this Decree.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Số hiệu: 73/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 10/03/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được hướng dẫn bởi Chương II, Chương VI Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, XÁC ĐỊNH SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI

Điều 3. Nguồn thu của ngân sách trung ương
...
Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
...
Điều 5. Nguồn thu của ngân sách địa phương
...
Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
...
Điều 7. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
...
Điều 8. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp
...
Điều 9. Xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
...
Chương VI HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KHÁC CỦA CẤP XÃ

Điều 21. Phạm vi và nguyên tắc quản lý
...
Điều 22. Các hoạt động tài chính của thôn
...
Điều 23. Các khoản được ủy thác thu hộ, chi hộ

Xem nội dung VB
Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
...
2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37, 38 và 39 của Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; quản lý các hoạt động tài chính khác của cấp xã.
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được hướng dẫn bởi Chương II, Chương VI Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Điều 16. Quản lý, hạch toán vay của ngân sách nhà nước

1. Các khoản vay của ngân sách nhà nước được thực hiện trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định và được quản lý, hạch toán, kế toán trên tài khoản của ngân sách các cấp tương ứng.

Trường hợp dự toán ngân sách địa phương được giao có các khoản vay trong nước và vay từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại, trong quá trình thực hiện được phép giải ngân thêm nguồn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, nhưng phải điều chỉnh giảm tương ứng số vay trong nước để bảo đảm tổng mức vay không vượt quá dự toán được giao; trường hợp không có khoản vay trong nước hoặc đã có khoản vay trong nước dẫn đến tổng mức vay vượt quá dự toán được giao thì địa phương báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Các khoản vay bằng ngoại tệ được hạch toán kế toán theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định. Định kỳ vào đầu tháng, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh lại số dư nợ bằng Đồng Việt Nam của các cấp ngân sách theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định; đồng thời, số phát sinh chênh lệch tăng, giảm (nếu có) tương ứng do đánh giá lại dư nợ được hạch toán, theo dõi riêng trên tài khoản chênh lệch tỷ giá (không hạch toán vào thu, chi ngân sách) để bảo đảm cân đối thu, chi ngân sách theo đúng tỷ giá đã hạch toán ngân sách tại thời điểm phát sinh khoản vay. Kết thúc năm ngân sách, Kho bạc Nhà nước xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định.

Chủ dự án sử dụng nguồn vay ODA chịu trách nhiệm về việc xác định và áp dụng tỷ giá quy đổi khi đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hạch toán ghi thu, ghi chi các khoản chi bằng ngoại tệ theo quy định.

3. Hạch toán, kế toán các khoản phát hành, hoán đổi, mua lại công cụ nợ trong nước vào ngân sách nhà nước:

a) Các khoản vay thông qua phát hành trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc được hạch toán kế toán theo giá trị mệnh giá;

b) Trường hợp có phát sinh chênh lệch giá bán trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc so với giá trị mệnh giá, chênh lệch giữa giá trị mệnh giá gốc trái phiếu được mua lại so với giá mua lại, thì số chênh lệch được kế toán theo dõi trên tài khoản riêng; kết thúc năm, căn cứ vào số dư tài khoản riêng nêu trên, trường hợp chênh lệch dương thì hạch toán giảm tương ứng chi trả nợ lãi của ngân sách, trường hợp chênh lệch âm được hạch toán tăng chi trả nợ lãi của ngân sách;

c) Đối với các khoản phát sinh chênh lệch giá trị mệnh giá của trái phiếu bị hoán đổi so với trái phiếu được hoán đổi, không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước; trường hợp chênh lệch dương thì hạch toán giảm dư nợ vay của ngân sách, trường hợp chênh lệch âm thì hạch toán tăng dư nợ vay của ngân sách ngay sau khi thực hiện hoán đổi trái phiếu.

Điều 17. Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước

1. Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp nhu cầu chi trả nợ thực tế vượt tổng dự toán chi trả nợ của ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương), Sở Tài chính (đối với ngân sách địa phương) tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Quy trình chi và hạch toán chi trả nợ của ngân sách trung ương:

a) Chi trả nợ trong nước các khoản trái phiếu Chính phủ, căn cứ dự toán và yêu cầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách trung ương để thanh toán, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ việc phát hành, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ) theo quy định;

b) Chi trả các khoản nợ vay trong nước khác, căn cứ dự toán và yêu cầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện xuất quỹ ngân sách trung ương chi trả, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ khoản vay) theo quy định;

c) Chi trả nợ vay ngoài nước, trước ngày đến hạn trả nợ 07 ngày làm việc (trừ những trường hợp phải chờ thông báo của chủ nợ mới xác định được số phải thanh toán, chi trả), căn cứ dự toán và yêu cầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Bộ Tài chính lập lệnh trả nợ, kèm theo lịch trả nợ và các tài liệu có liên quan (nếu có) gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện xuất quỹ ngân sách trung ương chi trả, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách trung ương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ khoản vay) theo quy định.

3. Quy trình chi và hạch toán chi trả nợ của ngân sách địa phương: căn cứ dự toán và nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện xuất quỹ ngân sách địa phương chi trả, đồng thời hạch toán giảm nợ vay (đối với các khoản trả nợ gốc) và hạch toán chi ngân sách địa phương (đối với các khoản trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ khoản vay) theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước

1. Các khoản vay của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh để bù đắp bội chi và trả nợ gốc theo quy định tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước được quản lý, hạch toán trên tài khoản của từng cấp ngân sách. Trường hợp khoản vay ngoài nước theo hiệp định hoặc thỏa thuận tài trợ quy định giải ngân trực tiếp đến chương trình, dự án thì định kỳ phải hạch toán vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc quản lý, hạch toán kế toán đối với các khoản vay; trả nợ gốc; chi trả nợ lãi, phí và các chi phí phát sinh khác từ các khoản vay của ngân sách nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Chương III LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM

Điều 10. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách

1. Việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 12 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố lập dự toán thu theo các mẫu biểu từ số 01 đến số 03; cơ quan Hải quan khu vực lập dự toán thu theo mẫu biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí và các khoản thu khác lập dự toán thu từng loại phí, lệ phí và thu khác, chi tiết tổng số thu, số nộp ngân sách, số phí được để lại chi theo quy định của pháp luật, gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp để tổng hợp, gửi đơn vị dự toán cấp I (trường hợp đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp không phải là đơn vị dự toán cấp I); đơn vị dự toán cấp I tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách và gửi cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp theo mẫu biểu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách và Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia

1. Việc lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 13 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Các cơ quan nhà nước, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được phân cấp quản lý vận hành khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán ngân sách lập dự toán thu, chi ngân sách theo các mẫu biểu từ số 05 đến số 26 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

3. Các Bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở địa phương được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách lập kế hoạch thu - chi tài chính năm sau của quỹ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật có liên quan và theo mẫu biểu số 17 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kèm báo cáo dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị mình (trong đó, thuyết minh chi tiết về số dư đầu năm; số phát sinh thu trong năm từ ngân sách nhà nước cấp, từ nguồn huy động tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền,...; số chi cho các nhiệm vụ; tình hình biến động về vốn điều lệ, nguồn vốn hoạt động của quỹ).

Đối với lập kế hoạch thu, chi tài chính của các Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và gửi báo cáo Bộ Tài chính theo các mẫu biểu từ số 18 đến số 21 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan).

4. Đơn vị dự toán cấp I ở trung ương gửi báo cáo dự toán đến Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 10 tháng 7 hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ; đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan).

Đơn vị dự toán cấp I ở trung ương quy định cụ thể thời gian các đơn vị dự toán ngân sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi báo cáo dự toán, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của quỹ cho phù hợp.

5. Các Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia căn cứ phạm vi tổng mức kinh phí đã được phê duyệt và khả năng thực hiện, hướng dẫn về mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình năm dự toán để các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố lập dự toán ngân sách năm sau (chi tiết chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên theo từng nhiệm vụ, dự án và lĩnh vực chi) theo mẫu biểu số 10.1 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi đến Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, các Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.

Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp, lập phương án phân bổ chi tiết dự toán chi ngân sách năm sau thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chi tiết chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên theo từng nhiệm vụ, dự án và lĩnh vực chi) cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố theo mẫu biểu số 10.2 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 8 hằng năm, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan).

Điều 12. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách địa phương

1. Bộ Tài chính tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 14, điểm a khoản 5 và các khoản 7, 8 Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ và theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Quy chế của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách ở địa phương để làm căn cứ cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán chi ngân sách, chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương.

a) Hằng năm, căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu ngân sách địa phương, dự toán chi ngân sách địa phương, xác định số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, số bội chi ngân sách địa phương, số chi trả nợ gốc và nguồn trả nợ gốc, tổng mức vay bao gồm vay trả nợ gốc và vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh (nếu có) theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự toán ngân sách địa phương theo các mẫu biểu từ số 27 đến số 34 Phụ lục I kèm theo Thông tư này để báo cáo các cơ quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Đối với lập dự toán bội chi ngân sách và dự toán vay, trả nợ của ngân sách địa phương cấp tỉnh, bao gồm các nội dung: Dự toán bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh; dự toán tổng mức vay trong năm (bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc) chi tiết theo nguồn vay (bao gồm vay từ nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ nguồn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, vay từ các nguồn trong nước khác), chi phí vay (bao gồm lãi suất, phí và chi phí khác có liên quan); nhiệm vụ chi trả nợ đến hạn phát sinh trong năm dự toán (bao gồm trả nợ gốc, nợ lãi, phí và chi phí khác có liên quan); dự kiến nguồn trả nợ; cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh năm hiện hành, năm dự toán và khả năng trả nợ của ngân sách các năm tiếp theo; dư nợ vay của địa phương đến ngày 31 tháng 12 năm trước và năm dự toán không vượt mức dư nợ vay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 6 Điều 3 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ; các tài liệu thuyết minh dự toán vay.

c) Dự án đầu tư đề nghị sử dụng từ nguồn vốn vay phải nằm trong danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với các năm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn) hoặc dự kiến nằm trong danh mục đầu tư công trung hạn để trình cấp có thẩm quyền quyết định (đối với năm đầu của kế hoạch đầu tư công trung hạn) và bảo đảm thủ tục đầu tư theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến về dự toán ngân sách địa phương. Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) trước ngày 10 tháng 7 hằng năm theo quy định; đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan).

4. Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ) phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách địa phương.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU BIỂU
Mẫu biểu số 01 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... (Dùng cho cơ quan thuế các cấp báo cáo: Cơ quan thuế cấp trên, cơ quan tài chính địa phương)

Mẫu biểu số 02 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO SẮC THUẾ NĂM... (Dùng cho cơ quan thuế các cấp báo cáo: cơ quan thuế cấp trên, cơ quan tài chính địa phương)

Mẫu biểu số 03 DỰ KIẾN SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC PHẢI HOÀN NĂM .... (Dùng cho cơ quan thuế các cấp báo cáo: Cơ quan thuế cấp trên, cơ quan tài chính địa phương)

Mẫu biểu số 04 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU NĂM (Dùng cho cơ quan hải quan các cấp báo cáo: Cơ quan hải quan cấp trên, cơ quan tài chính địa phương)
...
Mẫu biểu số 06 DỰ TOÁN THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC (NẾU CÓ) NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 06 DỰ TOÁN THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC (NẾU CÓ) NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 07.1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI TỪ NGUỒN VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI VÀ VỐN ĐỐI ỨNG BẰNG TIỀN NĂM (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 07.2 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI TỪ NGUỒN VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI VÀ VỐN ĐỐI ỨNG BẰNG TIỀN NĂM... (Dùng cho cơ quan quản lý nợ báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 08.1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI TỪ NGUỒN VIỆN TRỢ VÀ VỐN ĐỐI ỨNG BẰNG TIỀN NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 08.2 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI TỪ NGUỒN VIỆN TRỢ VÀ VỐN ĐỐI ỨNG BẰNG TIỀN NĂM ... (Dùng cho cơ quan quản lý nợ báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 09 DỰ TOÁN CHI BẰNG NGOẠI TỆ NĂM ....... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách trung ương báo cáo đơn vị dự toán cấp trên: đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 10.1 DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM .... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I ở địa phương báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 10.2 DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM ... (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương và UBND các Tỉnh báo cáo cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia; cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 11 DỰ TOÁN THU, CHI THEO LĨNH VỰC ... NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.1.1 DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên)
...
Mẫu biểu số 12.1.2 DỰ TOÁN THU, CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ NĂM ... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.2 DỰ TOÁN THU, CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.3 DỰ TOÁN THU, CHI SỰ NGHIỆP VĂN HÓA THÔNG TIN NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.4 DỰ TOÁN THU, CHI SỰ NGHIỆP PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.5 DỰ TOÁN CHI THU, SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.6 DỰ TOÁN THU, CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.7 DỰ TOÁN CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.8 DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC LĨNH VỰC BẢO ĐẢM XÃ HỘI NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.9 DỰ TOÁN CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG NĂM ... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp dưới báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.10 DỰ TOÁN CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI NĂM ... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp dưới báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 12.11 DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI, CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG, ĐIỀU DƯỠNG NCCCM THUỘC LĨNH VỰC BẢO ĐẢM XÃ HỘI NĂM ... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp dưới báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 13 DỰ TOÁN CHI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 14.1 BÁO CÁO BIÊN CHẾ, TIỀN LƯƠNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 14.2 BÁO CÁO LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, NGUỒN KINH PHÍ ĐẢM BẢO CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NĂM (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 15.1 DỰ TOÁN CHI MUA HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA, HÀNG DỰ TRỮ CHIẾN LƯỢC NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách ở trung ương báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 15.2 DỰ TOÁN CHI NGHIỆP VỤ DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM ... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách ở trung ương báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 16 DỰ TOÁN CHI CẤP BÙ LÃI SUẤT TÍN DỤNG ƯU ĐÃI, CẤP HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ (NẾU CÓ) VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ NĂM ... (Dùng cho đơn vị được giao nhiệm vụ huy động vốn để cho vay ưu đãi theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ để báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 17 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH NĂM ................. (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 18 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI CÁC QUỸ BẢO HIỂM NĂM .. (Dùng cho cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp báo cáo cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên; Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 19 DỰ TOÁN CHI TIẾT THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM .... (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp báo cáo cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp trên; Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 20 DỰ TOÁN CHI TIẾT THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ NĂM (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp báo cáo cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp trên; Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 21 DỰ TOÁN CHI TIẾT THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM .... (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp báo cáo cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp trên; Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 22 DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NSNN (VỐN TRONG NƯỚC) (1) NĂM.... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 23 DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI THEO PHƯƠNG THỨC CẤP PHÁT TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (KHÔNG BAO GỒM VỐN NƯỚC NGOÀI GIẢI NGÂN THEO CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC) NĂM .... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 24 DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI THEO PHƯƠNG THỨC CẤP PHÁT (GIẢI NGÂN THEO CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC) NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 25 DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NSTW BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NSĐP (VỐN TRONG NƯỚC) NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 26 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM.... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 27 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CƠ BẢN NĂM .... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu 28 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ............. (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 29 KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ NỢ NGÂN SÁCH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM... (Dùng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 30 BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM ... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 31 BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 32 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NSTW BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NSĐP (VỐN TRONG NƯỚC) NĂM...(NĂM HIỆN HÀNH) (1) VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM .... CỦA ĐỊA PHƯƠNG (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 33 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI NĂM.... (NĂM HIỆN HÀNH) VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM .... CỦA ĐỊA PHƯƠNG (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 34 DỰ TOÁN THU TỪ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM ... (KHÔNG BAO GỒM NGUỒN NSNN ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ) (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)

Xem nội dung VB
Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể hệ thống mẫu biểu lập, xây dựng, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương; dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách địa phương.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Mẫu biểu giao dự toán và báo cáo thuyết minh phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Điều 13. Mẫu biểu giao dự toán và báo cáo thuyết minh phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách

1. Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Điều 19 của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đơn vị dự toán cấp I ở trung ương giao dự toán ngân sách cho các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ theo mẫu A Phụ lục II, các mẫu biểu số 35, 36 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi Bộ Tài chính để kiểm tra (kèm theo các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán theo các mẫu biểu từ số 37 đến số 46 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bảng tổng hợp chương trình, dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có điều chỉnh, bổ sung) so với khi lập dự toán), gửi Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) để thực hiện.

Trường hợp để đáp ứng yêu cầu quản lý, các cơ quan, đơn vị tổ chức theo ngành dọc, đơn vị dự toán cấp dưới trực tiếp được giao thực hiện phân bổ, giao dự toán đến các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp chung kết quả phân bổ gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm đối với dự toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý đã phân bổ và giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.

3. Đơn vị dự toán cấp I ở địa phương giao dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc theo mẫu B, mẫu C Phụ lục II, các mẫu biểu số 47, 48 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi cơ quan tài chính để kiểm tra, gửi Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý địa bàn cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) để thực hiện.

Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại các cấp ở địa phương.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu số 36 PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... (Dùng cho các bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước)
...
Mẫu biểu số 37.1 THUYẾT MINH PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ NĂM... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 37.2 TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM.... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên)
...
Mẫu biểu số 37.3 BIỂU THU HỌC PHÍ NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp I; đơn vị sự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 37.4 TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH AN SINH NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp I; đơn vị sự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu 38.1 THUYẾT MINH PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM … (Áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo) (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu 38.2 THUYẾT MINH PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM …… (Áp dụng đối với các nhiệm vụ chuyển đổi số) (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu 39.1 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ - KHỐI CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ DỰ PHÒNG NĂM (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu 39.2 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ - KHỐI ĐƠN VỊ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NĂM ………. (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 40 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP VĂN HÓA THÔNG TIN NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 41 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 42 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP THỂ DỤC, THỂ THAO NĂM... (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 43 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 44 THUYẾT MINH PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NĂM.... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 45.1 THUYẾT MINH TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NĂM…… (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 45.2 THUYẾT MINH TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NĂM…… (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên)
...
Mẫu biểu số 45.3 THUYẾT MINH TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NĂM.... (Dùng cho các tổ chức xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 46.1 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI NĂM ..... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 46.2 THUYẾT MINH PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG NĂM ... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 46.3 THUYẾT MINH PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM XÃ HỘI - NĂM .... PHẦN CHI CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 46.4 THUYẾT MINH PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM XÃ HỘI NĂM .... PHẦN CHI CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp)
...
Mẫu biểu số 46.5 THUYẾT MINH PHÂN BỔ CHI LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM (Dùng cho các bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 47 DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …………. (Dùng cho các Sở, cơ quan thuộc cấp tỉnh (Phòng, Ban, cơ quan thuộc cấp xã) báo cáo Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực)
...
Mẫu biểu số 48 PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM (Dùng cho các Sở, cơ quan thuộc cấp tỉnh (Phòng, Ban, cơ quan thuộc cấp xã) báo cáo Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực)
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC MẪU QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN

Mẫu A QUYẾT ĐỊNH Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm
...
Mẫu B QUYẾT ĐỊNH Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm…..
...
Mẫu C QUYẾT ĐỊNH Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm…

Xem nội dung VB
Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
...
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung báo cáo, thuyết minh phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách, mẫu biểu giao dự toán của đơn vị dự toán cấp I cho đơn vị sử dụng ngân sách, hạch toán kế toán và nhập dữ liệu dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.
Mẫu biểu giao dự toán và báo cáo thuyết minh phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Điều 15. Tổ chức chi ngân sách nhà nước

1. Việc tổ chức chi ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Điều 21 của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo, quyết toán, báo cáo tài chính và báo cáo khác theo quy định, cơ quan tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ chi ngân sách theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ, trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước (không bao gồm các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa); chi bổ sung cân đối ngân sách cho ngân sách cấp dưới; chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; chi các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

2. Quy trình, thủ tục, hồ sơ thanh toán, hạch toán kế toán các khoản chi ngân sách theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách đối với các nhiệm vụ bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12. Thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ, chứng từ rút dự toán chi ngân sách, tạm ứng ngân sách đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 12. Đối với tạm ứng vốn đầu tư công để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Các khoản tạm ứng phải thực hiện thanh toán kịp thời ngay khi có đủ điều kiện chi ngân sách theo quy định. Trong thời gian chỉnh lý quyết toán, trường hợp các khoản tạm ứng đã đủ điều kiện chi ngân sách, khối lượng nhiệm vụ được giao trong dự toán ngân sách đã thực hiện từ ngày 31 tháng 12 trở về trước, thì thời hạn chi ngân sách (đối với khối lượng nhiệm vụ đã thực hiện từ ngày 31 tháng 12 trở về trước), thanh toán tạm ứng được thực hiện đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán và được hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm giao dự toán. Thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ, chứng từ chi ngân sách (kể cả thanh toán các khoản tạm ứng) theo chế độ quy định đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch chậm nhất 02 ngày làm việc trước khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán để đảm bảo hoàn thành việc hạch toán chi ngân sách nhà nước trong thời gian chỉnh lý quyết toán.

Kết thúc năm ngân sách, các khoản dư dự toán chi, dư tạm ứng được chuyển nguồn sang năm sau thì thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

3. Chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới:

a) Chi bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, Sở Tài chính thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa hằng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng cho ngân sách cấp xã phù hợp với thực tế của địa phương;

b) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, Sở Tài chính thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ.

Trường hợp rút dự toán nhưng sử dụng không đúng mục tiêu hoặc không sử dụng hết, thì phải hoàn trả cho ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Đối với chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc rút dự toán của ngân sách cấp xã phù hợp với thực tế ở địa phương.

c) Định kỳ, chậm nhất vào ngày 10 tháng sau, Kho bạc Nhà nước tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp tình hình thực hiện rút dự toán chi bổ sung cân đối và chi bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của tháng trước.

Trường hợp phát hiện việc cơ quan tài chính rút dự toán chi bổ sung cân đối, chi bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới không đúng quy định, Kho bạc Nhà nước có văn bản thông báo cho cơ quan tài chính biết, đồng thời tạm dừng việc rút dự toán chi bổ sung cân đối, chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.

4. Chi ngân sách theo hình thức lệnh chi tiền:

a) Các nhiệm vụ thực hiện chi theo hình thức lệnh chi tiền, bao gồm:

- Chi cho vay theo quy định Chính phủ;

- Chi chuyển kinh phí cho cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; kinh phí hỗ trợ quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

- Chi góp vốn cổ phần, đóng niên liễm cho các tổ chức tài chính quốc tế (trừ các khoản đã giao trong dự toán của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước);

- Chi cấp vốn điều lệ và chi hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, tài chính Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Chi cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý cho các ngân hàng chính sách; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ; ngân sách địa phương ủy thác cho vay qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố để thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;

- Chi hỗ trợ, đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội không quan hệ thường xuyên với ngân sách;

- Chi cho các Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kinh phí để tài trợ, đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Chính phủ;

- Chi chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh trên biển và hải đảo (phần kinh phí giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ngoài Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ở trung ương thực hiện);

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt và các nhiệm vụ chi khác được cấp bằng hình thức lệnh chi tiền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của Chính phủ, quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Chi một số nhiệm vụ bảo đảm hoạt động đối với cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam theo quy định của Chính phủ;

- Chi trả nợ gốc, lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay của ngân sách nhà nước (trừ các khoản thanh toán gốc, lãi, phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán trái phiếu Chính phủ);

- Chi viện trợ đột xuất của Nhà nước, Chính phủ cho nước ngoài;

- Chi hỗ trợ các địa phương khác và chi hỗ trợ các cơ quan, đơn vị của cấp trên theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước;

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính;

b) Quy trình chi theo hình thức lệnh chi tiền

- Căn cứ dự toán ngân sách được giao, hồ sơ đề nghị chi của đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính kiểm tra hồ sơ đề nghị chi, đối chiếu với dự toán đã giao cho đơn vị, trong phạm vi 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chi của đơn vị, cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước;

- Trong phạm vi 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của lệnh chi tiền, căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc chi bằng tiền mặt cho các đối tượng thụ hưởng ngân sách. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho cơ quan tài chính biết để xử lý.

5. Đối với các khoản chế độ quy định thực hiện hạch toán theo phương thức ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước:

a) Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được giao và tiến độ thực hiện nhiệm vụ, các đơn vị dự toán cấp I gửi hồ sơ đến cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất trước ngày 25 tháng 01 năm sau; cơ quan tài chính hoàn thành thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 01 năm sau. Số ghi chi vào ngân sách nhà nước là số đã thực chi theo chế độ quy định, số ghi thu vào ngân sách nhà nước phải tương ứng với số ghi chi. Số thu còn lại chưa ghi thu vào ngân sách nhà nước, được tiếp tục theo dõi quản lý để ghi thu vào ngân sách nhà nước khi đơn vị đã thực chi (trừ trường hợp theo chế độ quy định; yêu cầu phải nộp ngay vào ngân sách);

b) Vốn vay nợ, viện trợ ngoài nước trực tiếp cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đến Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 01 năm sau. Trường hợp bổ sung cho ngân sách cấp dưới phải hoàn thành thủ tục ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước chậm nhất hết ngày 20 tháng 01 năm sau đối với ngân sách trung ương, hết ngày 25 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp tỉnh;

c) Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách vào ngân sách năm nào thì quyết toán vào ngân sách năm đó.

Xem nội dung VB
Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước

1. Căn cứ các điều kiện chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Ngân sách nhà nước, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán hoặc tạm ứng theo quy định.

Các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và các nhiệm vụ chi phát sinh thường xuyên hằng tháng để đảm bảo hoạt động của cơ quan, đơn vị được chi theo dự toán và phù hợp với tiến độ thực hiện hằng tháng trong năm; các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước và các khoản chi không phát sinh thường xuyên khác được thanh toán trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Căn cứ hồ sơ đề nghị chi của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với dự toán đã giao cho đơn vị và thực hiện thanh toán theo đề nghị; có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không có trong dự toán, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách theo quy định tại Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước; hoặc từ chối thanh toán theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

3. Việc tạm cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước:

a) Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi lương, các khoản có tính chất tiền lương và chi nghiệp vụ phí, công vụ phí quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về việc tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước, gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện tạm cấp;

c) Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ Tài chính (đối với đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Sở Tài chính (đối với đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã) có ý kiến bằng văn bản về việc tạm cấp số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước, gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện;

d) Sau khi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu hồi các khoản kinh phí đã tạm cấp tại các điểm a, b và c khoản này.

4. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách không chấp hành đầy đủ kịp thời chế độ báo cáo, quyết toán, báo cáo tài chính và báo cáo khác theo quy định, cơ quan tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ chi ngân sách, trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Khi quyết định tạm đình chỉ chi ngân sách, cơ quan tài chính đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tạm đình chỉ chi ngân sách biết.

5. Việc tạm ứng và thu hồi vốn, kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Ngân sách nhà nước.

Trường hợp đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà chưa thu hồi hết số vốn, kinh phí đã tạm ứng, việc xử lý số dư tạm ứng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 30 của Nghị định này.

6. Đối với các khoản chi đầu tư phát triển:

a) Việc chi cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc đối tượng đầu tư công, không bao gồm các nhiệm vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản này, thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

b) Việc chi cấp bù lãi suất, phí quản lý cho ngân hàng chính sách được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Việc chi cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan;

d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo tiến độ thực hiện và theo quy định của pháp luật có liên quan.

7. Đối với các khoản chi thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Căn cứ vào dự toán được giao, hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết, tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm và mức độ đạt được các chỉ tiêu kết quả đã được cơ quan giao nhiệm vụ phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thanh toán hoặc tạm ứng theo chế độ quy định.

8. Đối với các khoản chi từ nguồn vốn vay ngoài nước của Chính phủ, viện trợ không hoàn lại theo hiệp định hoặc thỏa thuận tài trợ có quy định giải ngân qua ngân hàng phục vụ để chuyển tiền trực tiếp cho chương trình, dự án, trường hợp được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển, thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; trường hợp được bố trí trong dự toán chi thường xuyên, căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định.

9. Đối với số chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước.

10. Đối với các khoản chi dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và quy định của pháp luật khác có liên quan.

11. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị chi, hạch toán kế toán, thanh toán đối với các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài, chi kinh phí ủy quyền và chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; quy định chi tiết về tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

1. Việc báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 29 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thời hạn báo cáo và mẫu biểu báo cáo:

a) Cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan các cấp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp định kỳ ngày 15 hằng tháng về thực hiện thu ngân sách nhà nước 15 ngày đầu tháng, định kỳ trước ngày 22 hằng tháng về thực hiện thu ngân sách nhà nước tháng theo mẫu biểu số 52 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Định kỳ hằng quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quý sau, chi tiết theo khu vực kinh tế, khoản thu, sắc thuế và địa bàn, gửi cơ quan tài chính và cơ quan thu cấp trên trước ngày 22 của tháng cuối quý trước;

b) Hằng ngày, Kho bạc Nhà nước báo cáo cơ quan tài chính mức tồn quỹ ngân sách nhà nước; tình hình thực hiện thu ngân sách theo khu vực kinh tế, khoản thu, sắc thuế và địa bàn; chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực, đơn vị, cấp ngân sách theo các mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và Kho bạc Nhà nước; đồng thời gửi dữ liệu thu, chi ngân sách vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính. Kho bạc Nhà nước báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Đơn vị dự toán cấp I định kỳ hằng quý báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước (đơn vị dự toán cấp I ở trung ương báo cáo theo mẫu biểu số 53 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan); đơn vị dự toán cấp I ở địa phương báo cáo theo mẫu biểu quy định tại điểm k khoản này); báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hằng quý báo cáo Bộ Tài chính về thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 54 đến số 56.1, 56.2 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan). Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau;

đ) Bộ Tài chính định kỳ hằng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, định kỳ 6 tháng báo cáo Chính phủ về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo mẫu biểu số 49 đến mẫu biểu số 51 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính và truyền báo cáo sang Hệ thống của Chính phủ (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan); báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trước ngày 28 tháng 2 hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp, xây dựng phương án sử dụng số thu vượt dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương năm trước trình Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 1 Điều 26 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp xác định số thưởng vượt dự toán thu ngân sách trung ương cho từng địa phương theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

e) Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp việc sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, phân bổ chi tiết đối với các khoản dự toán chi ngân sách cấp mình chưa phân bổ chi tiết và dự toán kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm, điều chỉnh dự toán, phân bổ sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình, tình hình thực hiện ngân sách địa phương theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10, khoản 7 Điều 32, khoản 3 Điều 54, khoản 2 Điều 61, khoản 5 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước;

g) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo thời hạn và mẫu biểu báo cáo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách địa phương năm trước theo mẫu biểu số 56.3 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan);

h) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, phân bổ chi tiết đối với các khoản dự toán chi ngân sách trung ương chưa phân bổ chi tiết, điều chỉnh dự toán, phân bổ sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương và tình hình thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 54, khoản 2 Điều 61 và khoản 8 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước;

i) Bộ Tài chính có quy định riêng về thời hạn và mẫu biểu Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước;

k) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về thời hạn và mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu số 49 TÌNH HÌNH CÂN ĐỐI NSNN THÁNG... NĂM... (Dùng cho Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan có liên quan)
...
Mẫu biểu số 50 ƯỚC THỰC HIỆN THU NSNN THÁNG … NĂM... (Dùng cho Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan có liên quan; cơ quan thuế, hải quan báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan)
...
Mẫu biểu số 51 ƯỚC THỰC HIỆN CHI NSNN THÁNG... NĂM... (Dùng cho Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan có liên quan)
...
Mẫu biểu số 52 ƯỚC THỰC HIỆN THU NSNN THÁNG …. NĂM ….. (Dùng cho cơ quan thuế, hải quan báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan)
...
Mẫu biểu số 53 THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU, CHI NSNN QUÝ... NĂM... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 54 TÌNH HÌNH CÂN ĐỐI NSĐP QUÝ ... NĂM ... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 55 ƯỚC THỰC HIỆN THU NSNN QUÝ... NĂM... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 56.1 ƯỚC THỰC HIỆN CHI NSNN QUÝ ...NĂM... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 56.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 56.3 KẾT QUẢ PHÂN BỔ SỬ DỤNG SỐ TĂNG THU SO VỚI DỰ TOÁN, DỰ TOÁN CHI CÒN LẠI (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)

Xem nội dung VB
Điều 29. Chế độ báo cáo
...
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn báo cáo áp dụng đối với các báo cáo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Điều 19. Xử lý hạch toán, kế toán chuyển nguồn sang năm sau

1. Việc chuyển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 31 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Số dư tài khoản tiền gửi ngân sách cấp đến hết ngày 31 tháng 12 được xử lý như sau:

a) Số dư tài khoản tiền gửi ngân sách cấp của đơn vị dự toán ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước đến cuối ngày 31 tháng 12 được tiếp tục thanh toán theo quy định trong thời gian chỉnh lý quyết toán. Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà vẫn còn dư, thì phải nộp trả ngân sách nhà nước, trừ trường hợp nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ để tiếp tục sử dụng và hạch toán, quyết toán và ngân sách năm sau theo chế độ quy định;

b) Chậm nhất ngày 10 tháng 02 năm sau, đơn vị sử dụng ngân sách phải đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, chi tiết theo Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục số tiền còn dư theo mẫu biểu số 30 kèm theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và thực hiện nộp trả để hạch toán giảm chi ngân sách (trường hợp không được sử dụng tiếp) hoặc chuyển số dư tiền gửi và hạch toán chuyển nguồn sang năm sau (trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau). Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm đối với các nội dung kê khai tại mẫu biểu nêu trên, để làm căn cứ cho Kho bạc Nhà nước hạch toán chuyển số dư sang năm sau;

c) Căn cứ kết quả đối chiếu, xử lý số dư tài khoản tiền gửi với các đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện hạch toán kế toán giảm chi, chuyển số dư tài khoản tiền gửi, chuyển số dư dự toán ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau (tương ứng với số dư tài khoản tiền gửi được chuyển sang ngân sách năm sau);

d) Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo số dư tài khoản tiền gửi ngân sách được chuyển sang năm sau của đơn vị dự toán cấp I, chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách, các chỉ tiêu báo cáo quy định tại biểu mẫu số 57 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất ngày 20 tháng 02 năm sau để tổng hợp.

3. Dự toán ngân sách giao cho đơn vị, dự án, công trình đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết (gọi là số dư dự toán) bị hủy bỏ, trừ các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm sau chi tiếp theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Việc chuyển số dư dự toán sang ngân sách năm sau chi tiếp thực hiện như sau:

a) Chậm nhất ngày 10 tháng 02 năm sau, đơn vị sử dụng ngân sách đối chiếu số dư dự toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch theo mẫu biểu số 31 kèm theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ hạch toán chuyển nguồn sang năm sau;

b) Căn cứ quy định về chuyển nguồn ngân sách (thời hạn được chi, nội dung dự toán cấp có thẩm quyền giao và điều kiện được chuyển nguồn của các khoản chi), đơn vị sử dụng ngân sách đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển nguồn; Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đối chiếu, xác nhận số dự toán đã sử dụng, dự toán chưa sử dụng của đơn vị và thực hiện chuyển số dư dự toán ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau theo quy định;

c) Kho bạc Nhà nước lập báo cáo số dư dự toán được chuyển sang ngân sách năm sau của đơn vị dự toán cấp I, chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách, các chỉ tiêu báo cáo quy định tại biểu mẫu số 58 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất ngày 20 tháng 02 năm sau để tổng hợp.

4. Các khoản tạm ứng trong dự toán theo chế độ đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau chưa đủ thủ tục thanh toán (gọi là số dư tạm ứng) phải nộp lại ngân sách, trừ các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm sau theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Việc chuyển số tạm ứng sang ngân sách năm sau chi tiếp hoặc nộp lại ngân sách được thực hiện như sau:

a) Chậm nhất ngày 10 tháng 02 năm sau, đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) đối chiếu số dư tạm ứng với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch theo mẫu biểu số 31 kèm theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

b) Căn cứ quy định về chuyển nguồn ngân sách (thời hạn được chi, nội dung dự toán cấp có thẩm quyền giao và điều kiện được chuyển nguồn của các khoản chi), đơn vị sử dụng ngân sách đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển nguồn; Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đối chiếu, xác nhận số dư tạm ứng chưa thanh toán cho đơn vị và thực hiện chuyển số dư dự toán ngân sách năm trước (tương ứng với số dư tạm ứng được chuyển nguồn) sang dự toán ngân sách năm sau theo quy định.

Kho bạc Nhà nước lập báo cáo chi tiết theo đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp;

c) Số dư tạm ứng còn lại không được chuyển nguồn sang năm sau, đơn vị sử dụng ngân sách phải nộp lại ngân sách nhà nước trước ngày 15 tháng 02 năm sau theo quy định tại Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Sau thời hạn nêu trên nếu chưa nộp, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thu hồi bằng cách chuyển số tạm ứng này sang tạm ứng năm sau trong phạm vi dự toán được giao năm sau có cùng nội dung với khoản thu hồi. Trường hợp dự toán năm sau không giao hoặc giao thấp hơn số phải thu hồi, Kho bạc Nhà nước thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý.

Các khoản tạm ứng phải thu hồi (kể cả khoản đã chi ngân sách) mà chưa thu hồi được, thì Kho bạc Nhà nước hạch toán vào tài khoản tạm ứng để theo dõi; khi thu hồi sẽ hạch toán giảm số tạm ứng, không hạch toán vào thu ngân sách nhà nước;

d) Kho bạc Nhà nước lập báo cáo số dư tạm ứng được chuyển sang ngân sách năm sau của đơn vị dự toán cấp I, chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách, các chỉ tiêu báo cáo quy định tại biểu mẫu số 58 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất ngày 20 tháng 02 năm sau để tổng hợp.

5. Căn cứ các nhiệm vụ và tổng số kinh phí của ngân sách các cấp được chuyển sang ngân sách năm sau theo quy định, cơ quan tài chính (bao gồm cả cơ quan tài chính cấp xã) có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để Kho bạc Nhà nước hạch toán chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau, thu ngân sách năm sau từ nguồn ngân sách năm trước chuyển sang theo quy định.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu số 57 SỐ DƯ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP NĂM... CỦA ĐƠN VỊ DỰ TOÁN ĐƯỢC CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU (Dùng cho các đơn vị dự toán ngân sách thuộc ngân sách các cấp báo cáo cơ quan Kho bạc nhà nước)
...
Mẫu biểu số 58 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU CỦA CÁC ĐƠN VỊ THEO HÌNH THỨC RÚT DỰ TOÁN NĂM... CHUYỂN SANG NĂM (Dùng cho các đơn vị dự toán ngân sách, chủ đầu tư thuộc ngân sách các cấp báo cáo cơ quan Kho bạc nhà nước)

Xem nội dung VB
Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
...
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể quy trình, thủ tục xử lý, hạch toán, kế toán chuyển nguồn sang năm sau.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Điều 20. Mẫu biểu quyết toán, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước

1. Các đơn vị dự toán ngân sách quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ lập, tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán ngân sách theo chế độ quy định; đồng thời báo cáo số liệu theo các mẫu biểu số 68, 71 và 72 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán thì đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới, đơn vị được giao dự toán phải thực hiện đầy đủ nội dung trong thông báo xét duyệt quyết toán.

2. Cơ quan trực tiếp quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách quyết toán thu, chi tài chính quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ và theo mẫu biểu số 72 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

3. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương gửi báo cáo quyết toán ngân sách về Bộ Tài chính 02 bản (trong đó 01 bản gửi về Kho bạc Nhà nước) và Kiểm toán Nhà nước 01 bản, đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan). Riêng đối với báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước, đơn vị dự toán cấp I gửi dữ liệu điện tử định dạng excel về địa chỉ email: [email protected].

Trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo và mẫu biểu quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I, Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước. Trường hợp phát hiện có sai sót, Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh quyết toán.

Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính, đơn vị dự toán cấp I phải thực hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu điều chỉnh trong văn bản của Bộ Tài chính.

4. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi ngân sách địa phương hằng năm theo quy định, kèm biểu số liệu theo các mẫu biểu từ số 59 đến số 71 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi Bộ Tài chính 02 bản (trong đó 01 bản gửi về Kho bạc Nhà nước) và Kiểm toán Nhà nước 01 bản; đồng thời gửi dữ liệu điện tử báo cáo (trừ các nội dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định) vào nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính (dữ liệu phải được ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các văn bản pháp luật có liên quan). Riêng đối với báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách chi tiết theo Mục lục Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi dữ liệu điện tử định dạng excel về địa chỉ email: [email protected].

5. Thời hạn các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm cho Bộ Tài chính và thời hạn Ủy ban nhân dân cấp dưới gửi báo cáo quyết toán ngân sách cho cơ quan tài chính cấp trên thực hiện theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Căn cứ thời hạn gửi báo cáo quyết toán quy định tại Điều 71 và Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương quy định thời gian các đơn vị dự toán ngân sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi báo cáo quyết toán ngân sách, quyết toán thu, chi tài chính của quỹ, đảm bảo thời gian tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính đảm bảo thời hạn tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp quá thời hạn quy định cơ quan tài chính chưa nhận được báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I, Ủy ban nhân dân cấp dưới, thì cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ cấp kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này.

6. Các đơn vị dự toán ngân sách được thanh tra, kiểm toán phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước và báo cáo kết quả thực hiện gửi đơn vị dự toán ngân sách cấp trên, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính tổng hợp kết quả thực hiện các kiến nghị của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp theo mẫu biểu số 68 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

7. Sau khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách, chậm nhất là 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp dưới gửi cơ quan tài chính cấp trên nghị quyết của Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách. Trường hợp quyết toán được Hội đồng nhân dân phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán của Ủy ban nhân dân đã gửi, cơ quan tài chính phải trình Ủy ban nhân dân gửi báo cáo bổ sung phần có thay đổi so với báo cáo đã gửi cơ quan tài chính cấp trên.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu số 59 CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM (Dùng cho Ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 60 QUYẾT TOÁN THU NSNN, VAY NSĐP NĂM (Dùng cho Ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 61 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ...... (Dùng cho Ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 62 QUYẾT TOÁN THU NSNN, VAY NSĐP THEO MỤC LỤC NSNN NĂM... (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 63 QUYẾT TOÁN CHI, TRẢ NỢ NSĐP THEO MỤC LỤC NSNN NĂM.... (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 64 QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU THEO MỤC LỤC NSNN NĂM…. (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 65 THUYẾT MINH TĂNG, GIẢM CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH, ĐẢNG, ĐOÀN THEO NĂM…. (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 66 THUYẾT MINH CHI KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI NĂM….. (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 67 THUYẾT MINH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN DỰ PHÒNG, TĂNG THU VÀ THƯỞNG VƯỢT DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM .... (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 68 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ CỦA KIỂM TOÁN, THANH TRA, CƠ QUAN TÀI CHÍNH NĂM….. (Dùng cho đơn vị dự toán cấp I các cấp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; UBND cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 69 BÁO CÁO CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU NĂM .... (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 70 BÁO CÁO VAY, TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM .... (Dùng cho cơ quan tài chính cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 71 TỔNG HỢP THU DỊCH VỤ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG NĂM ... (KHÔNG BAO GỒM NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC) (Dùng cho cơ quan tài chính cấp dưới báo cáo cơ quan tài chính cấp trên; đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; Ủy ban nhân dân báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)
...
Mẫu biểu số 72 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH NĂM …… (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan; đơn vị ở địa phương báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; Ủy ban nhân dân báo cáo cơ quan tài chính cấp trên)

Xem nội dung VB
Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
...
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
...
Chương VII CÔNG KHAI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 24. Công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương
...
Điều 25. Công khai ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh
...
Điều 26. Công khai ngân sách cấp xã
...
Điều 27. Công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách
...
Điều 28. Công khai ngân sách đối với tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
...
Điều 29. Công khai đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
...
Điều 30. Công khai các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân trên địa bàn
...
Điều 31. Công khai thủ tục ngân sách
...
Điều 32. Cơ quan thực hiện công khai ngân sách
...
Điều 33. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
...
Điều 34. Hình thức công khai ngân sách
...
Điều 35. Chế độ báo cáo công khai ngân sách
...
Điều 36. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công khai ngân sách
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu số 49 TÌNH HÌNH CÂN ĐỐI NSNN THÁNG... NĂM... (Dùng cho Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan có liên quan)
...
Mẫu biểu số 50 ƯỚC THỰC HIỆN THU NSNN THÁNG … NĂM... (Dùng cho Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan có liên quan; cơ quan thuế, hải quan báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan)
...
Mẫu biểu số 51 ƯỚC THỰC HIỆN CHI NSNN THÁNG... NĂM... (Dùng cho Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và các cơ quan có liên quan)
...
Mẫu biểu số 54 TÌNH HÌNH CÂN ĐỐI NSĐP QUÝ ... NĂM ... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 55 ƯỚC THỰC HIỆN THU NSNN QUÝ... NĂM... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 56.1 ƯỚC THỰC HIỆN CHI NSNN QUÝ ...NĂM... (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 56.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 56.3 KẾT QUẢ PHÂN BỔ SỬ DỤNG SỐ TĂNG THU SO VỚI DỰ TOÁN, DỰ TOÁN CHI CÒN LẠI (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
...
Mẫu biểu số 73 DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐƯỢC GIAO VÀ PHÂN BỔ CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM... (Dùng cho đơn vị dự toán ngân sách cấp I/đơn vị dự toán ngân sách cấp trên)
...
Mẫu biểu số 74 DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách)
...
Mẫu biểu số 75 CÔNG KHAI THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH (03 THÁNG/06 THÁNG/09 THÁNG/ CẢ NĂM) (Dùng cho đơn vị dự toán cấp trên và đơn vị dự toán sử dụng ngân sách nhà nước)
...
Mẫu biểu số 76 QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... (Dùng cho đơn vị dự toán cấp trên và đơn vị dự toán sử dụng ngân sách nhà nước)
...
Mẫu biểu số 77 DỰ TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ ĐƯỢC GIAO VÀ PHÂN BỔ CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM ... (Dùng cho đơn vị quản lý cấp trên)
...
Mẫu biểu số 78 DỰ TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ)
...
Mẫu biểu số 79 CÔNG KHAI THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH (03 THÁNG/06 THÁNG/09 THÁNG/ CẢ NĂM) (Dùng cho đơn vị quản lý cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ)
...
Mẫu biểu số 80 QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... (Dùng cho đơn vị quản lý cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ)
...
Mẫu biểu số 81 CÔNG KHAI HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ…..

Xem nội dung VB
Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
...
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 26/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/03/2026