Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần 2 Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 (VB hết hiệu lực: 01/12/2004)
Căn cứ Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 1 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc lập, xét duyệt, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai như sau:
...
Phần 2: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
...
IV. XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1. Thời điểm trình quy hoạch sử dụng đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất đai phải được trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt trong năm đầu của kỳ quy hoạch.
2. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất đai.
a. Mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b. Tính hợp lý trong việc sử dụng đất đai với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, quốc phòng an ninh.
c. Hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất đai.
d. Tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất đai.
3. Hồ sơ, trình tự xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh;
a. Hồ sơ xét duyệt gồm có:
- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua quy hoạch sử dụng đất đai.
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai.
- Các loại bản đồ;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai;
+ Các loại bản đồ chyên đề thể hiện kết quả điều tra, nghiên cứu, phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn và bản đồ quy hoạch của các ngành.
- Tỷ lệ các loại bản đồ nền:
+ Diện tích tự nhiên dưới 125.000 ha, tỷ lệ 1/25.000;
+ Diện tích tự nhiên 125.000 ha đến 750.000 ha, tỷ lệ 1/50.000;
+ Diện tích tự nhiên trên 750.000 ha, tỷ lệ 1/100.000.
b. Trình tự, thời hạn, nội dung thẩm định: Hồ sơ được gửi đến Tổng cục Địa chính để thẩm định trước khi trình Chính phủ xét duyệt. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Địa chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục IV Phần II của Thông tư này.
c. Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh sau khi xét duyệt, được lưu tại Sở Địa chính 01 bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 01 bộ, Tổng cục Địa chính 01 bộ, Văn phòng Chính phủ 01 bộ (gồm báo cáo, bản đồ và đĩa từ).
4. Hồ sơ, trình tự xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện:
a. Hồ sơ xét duyệt gồm có:
- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua quy hoạch sử dụng đất đai;
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai;
- Các loại bản đồ:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai;
+ Các loại bản đồ chyên đề thể hiện kết quả điều tra, nghiên cứu, phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn và bản đồ quy hoạch của các ngành.
- Tỷ lệ các loại bản đồ nền:
+ Diện tích tự nhiên dưới 5.000 ha, tỷ lệ 1/5000;
+ Diện tích tự nhiên từ 5.000 ha đến 35.000 ha, tỷ lệ 1/10.000;
+ Diện tích tự nhiên trên 35.000 ha, tỷ lệ 1/25.000.
b. Trình tự, thời hạn, nội dung thẩm định: hồ sơ được gửi đến Sở Địa chính để thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục IV Phần II của Thông tư này.
c. Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện sau khi xét duyệt, được lưu tại cơ quan địa chính cấp huyện 01 bộ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1 bộ, Sở Địa chính 1 bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1 bộ (gồm báo cáo, bản đồ và đĩa từ).
5. Hồ sơ, trình tự xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.
a. Hồ sơ xét duyệt gồm có:
- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua quy hoạch sử dụng đất đai;
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai;
- Các loại bản đồ:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai;
+ Các bản đồ chuyên đề.
- Tỷ lệ các loại bản đồ nền:
+ Diện tích tự nhiên dưới 1.500 ha, tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000;
+ Diện tích tự nhiên từ 1.500 ha đến 5.000 ha, tỷ lệ 1/5.000;
+ Diện tích tự nhiên trên 5.000 ha, tỷ lệ 1/10.000;
b. Trình tự, thời hạn, nội dung thẩm định: Hồ sơ được gửi đến cơ quan địa chính cấp huyện để thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan địa chính cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục IV Phần II của Thông tư này.
c. Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã sau khi xét duyệt, được lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã 01 bộ, cơ quan địa chính cấp huyện 01 bộ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện 01 bộ (gồm báo cáo, bản đồ và đĩa từ).
Xem nội dung VBĐiều 10. Thời điểm trình quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai phải được trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt trong năm đầu của kỳ quy hoạch.