Luật Đất đai 2024

Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ

Số hiệu 45/2015/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 06/05/2015
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
148
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
Tải văn bản gốc Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
Số hiệu: 45/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 06/05/2015
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 10 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Điều 10. Sửa đổi khoản 1...Điều 11 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tổ chức trong nước được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh; có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ đối với đơn vị sự nghiệp.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 10 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 10 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Điều 10. Sửa đổi...điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ
...
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

“a) Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 (năm) năm phù hợp ít nhất một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép, không được đồng thời là người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác;”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tổ chức trong nước được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:
...
2. Có lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tối thiểu như sau:

a) Một (01) kỹ thuật trưởng có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo về đo đạc và bản đồ, có thực tế hoạt động đo đạc và bản đồ ít nhất ba (03) năm, có hợp đồng lao động được đóng bảo hiểm từ một (01) năm trở lên, không được đồng thời là kỹ thuật trưởng của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ khác;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 10 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Chương II QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 3. Trách nhiệm quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 4. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản
...
Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành
...
Điều 6. Trình tự giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 7. Bảo quản thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 8. Tiêu hủy dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Chương III CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 9. Thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 11. Cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ trong các trường hợp đặc biệt khẩn cấp
...
Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Tổ chức thực hiện
...
Mẫu số 01 PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Mẫu số 02 BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC HỢP PHÁP CỦA THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN GIAO NỘP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Xem nội dung VB
Chương III THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Chương II QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 3. Trách nhiệm quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 4. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản
...
Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành
...
Điều 6. Trình tự giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 7. Bảo quản thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 8. Tiêu hủy dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Chương III CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 9. Thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Điều 11. Cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ trong các trường hợp đặc biệt khẩn cấp
...
Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Tổ chức thực hiện
...
Mẫu số 01 PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Mẫu số 02 BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC HỢP PHÁP CỦA THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN GIAO NỘP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Xem nội dung VB
Điều 25. Cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
...
Chương III CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 9. Thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

1. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cung cấp, xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của địa phương và các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao.

3. Cơ quan thông tin, lưu trữ thuộc các Bộ cung cấp, xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Điều 10. Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

1. Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ không thuộc phạm vi bí mật nhà nước được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo nhu cầu sử dụng.

2. Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP.

3. Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP

4. Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP.

5. Trình tự cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ quy định như sau:

a) Người đến giao dịch với cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị (khi Bên yêu cầu cung cấp là tổ chức); điền đầy đủ thông tin và ký Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được lập theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Khi nhận được thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ hợp lệ, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp ngay trong ngày làm việc.

Nếu khối lượng thông tin, dữ liệu quá lớn mà không thể thực hiện việc cung cấp trong ngày thì cơ quan có trách nhiệm cung cấp phải thông báo cụ thể về thời gian cung cấp. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ quan có trách nhiệm cung cấp phải trả lời cho tổ chức, cá nhân biết rõ lý do.

c) Cơ quan cung cấp có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ khi có yêu cầu theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ trong các trường hợp đặc biệt khẩn cấp

Trong trường hợp đặc biệt khẩn cấp, khi có công điện của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ phải thực hiện ngay việc cung cấp. Việc hoàn tất hồ sơ, thủ tục theo quy định phải được thực hiện trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày cung cấp.

Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

1. Được khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

2. Không được mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc loại Tối mật, loại Mật, loại không xuất bản trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước cho phép.

3. Phải nộp phí sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Xem nội dung VB
Điều 25. Cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

1. Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ không thuộc phạm vi bí mật nhà nước được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo nhu cầu sử dụng.

2. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam do cấp Cục trưởng (hoặc tương đương) ở các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Giám đốc Sở (hoặc tương đương) ở địa phương duyệt.

3. Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật chỉ được cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, người đứng đầu các cơ quan của Quốc hội, người đứng đầu các cơ quan của Trung ương Đảng, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.

4. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được cấp có thẩm quyền duyệt cho phép theo quy định sau:

a) Văn bản xin phép cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật gửi đến Tổng cục An ninh - Bộ Công an để trình Bộ trưởng Bộ Công an duyệt (trừ lĩnh vực quốc phòng);

b) Văn bản xin phép cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật được gửi đến người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
...
Điều 4. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản
...
Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành
...
Điều 6. Trình tự giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

Xem nội dung VB
Điều 23. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

1. Đối với thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ là sản phẩm của các công trình, dự án thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, sau khi hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giao nộp sản phẩm theo quy định sau:

a) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 21 Nghị định này giao nộp cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam;

b) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do các Bộ thực hiện từ nguồn vốn ngân sách trung ương giao nộp theo quy định của Bộ chủ quản đồng thời nộp một (01) bản sao cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, trừ thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ Quốc phòng thực hiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

c) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều 21 Nghị định này, các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành khác thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện, phải giao nộp một (01) bản sao thành quả cho cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ theo phân cấp quản lý.

3. Việc giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được thực hiện trong thời hạn ba (03) tháng kể từ khi công trình, dự án được hoàn thành và phải lập thành biên bản giao nộp sản phẩm kèm theo phiếu nhập kho sản phẩm.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Thông tư 48/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Công trình xây dựng đo đạc
...
Điều 3. Quản lý công trình xây dựng đo đạc
...
Điều 4. Sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc
...
Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐO ĐẠC

Điều 5. Cơ quan quản lý công trình xây dựng đo đạc
...
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trong xây dựng công trình xây dựng đo đạc
...
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc
...
Điều 8. Trách nhiệm của chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình nơi có công trình xây dựng đo đạc
...
Điều 9. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của cơ quan quản lý công trình xây dựng đo đạc trong trường hợp phải di dời hoặc hủy bỏ dấu mốc đo đạc
...
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 11. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO DẤU MỐC ĐO ĐẠC

Xem nội dung VB
Điều 19. Bảo vệ công trình xây dựng đo đạc
...
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về việc quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 46/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ
...
Điều 3. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ
...
Chương 2 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
Điều 5. Hiệu lực thi hành
...
Phụ lục 01 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Phụ lục 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH
...
Phụ lục 03 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Phụ lục số 04 BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐO ĐẠC

Xem nội dung VB
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 46/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 46/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ
...
Điều 3. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ
...
Chương 2 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
Điều 5. Hiệu lực thi hành
...
Phụ lục 01 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Phụ lục 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH
...
Phụ lục 03 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Phụ lục số 04 BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐO ĐẠC

Xem nội dung VB
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
...
4. Báo cáo bằng văn bản với Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam khi thay đổi kỹ thuật trưởng hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đối với các tổ chức quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này phải đồng thời báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
Chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 46/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2015 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2019)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
...
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
Điều 5. Mục đích giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
Điều 7. Trách nhiệm giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
Chương II - GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 10. Giám sát công trình đo đạc và bản đồ
...
Điều 11. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát công trình
...
Chương III - KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 12. Quy định chung kiểm tra chất lượng
...
Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp đơn vị thi công
...
Điều 14. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp chủ đầu tư
...
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp chủ đầu tư
...
Chương IV - THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 16. Thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
...
Điều 17. Nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
Điều 18. Giao nộp sản phẩm
...
Điều 19. Thẩm định Hồ sơ nghiệm thu
...
Điều 20. Quyết toán công trình, sản phẩm
...
Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành
...
Điều 22. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 1 - MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC, CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
PHỤ LỤC 2 - DANH MỤC SẢN PHẨM GIAO NỘP SAU KIỂM TRA NGHIỆM THU
...
PHỤ LỤC 3 - CÁC MẪU VĂN BẢN
...
Mẫu số 1 NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
...
Mẫu số 2 BIÊN BẢN GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
...
Mẫu số 3 BÁO CÁO GIÁM SÁT THI CÔNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 4 PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
...
Mẫu số 5 BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
...
Mẫu số 6 BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
...
Mẫu số 7 BÁO CÁO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 8 BÁO CÁO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 9 BÁO CÁO THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 10 BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 11 BẢN TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
....
Mẫu số 12 BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
...
Mẫu số 13 V/v đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình)
...
Mẫu số 14 BẢN TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM

Xem nội dung VB
Điều 20. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2019)
Mức phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 196/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2024)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đo;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do nhà nước quản lý tại: Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ và Chi cục Đo đạc và Bản đồ phía Nam thuộc Cục Đo đạc và bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

*Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 55/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/08/2018

1. Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do nhà nước quản lý tại: Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ và Chi cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý phía Nam trực thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.*

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ và thu, nộp phí.

Điều 2. Tổ chức thu và người nộp phí

1. Tổ chức thu phí gồm: Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ, Chi cục Đo đạc và Bản đồ phía Nam thuộc Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

*Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 55/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/08/2018

1. Tổ chức thu phí gồm: Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ, Chi cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý phía Nam trực thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.*

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ tại các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này thì phải nộp phí. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc nhà nước.

*Cụm từ “Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc nhà nước.” bị bãi bỏ bởi Khoản 33 Phụ lục ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 74/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2022*

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

*Điều 3 được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 33/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2019

Điều 3. Mức thu, miễn, giảm phí

1.Mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Miễn phí đối với trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công để phục vụ:

a) Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp;

b) Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp.

Tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản này được xác định theo quy định của Luật quốc phòng và pháp luật về phòng, chống thiên tai.

3. Mức thu phí bằng 60% mức phí tương ứng tại Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công cho mục đích quốc phòng, an ninh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.*

Điều 4. Kê khai, nộp phí của tổ chức thu

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí nộp số tiền phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

*Khoản 2 Điều 4 bị bãi bỏ bởi Khoản 33 Phụ lục ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 74/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2022*

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Số tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

*Biểu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 33/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2019

BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

(xem nội dung chi tiết tại văn bản)*

Xem nội dung VB
Điều 22. Yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
...
4. Tổ chức, cá nhân phải nộp phí sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Mức phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được hướng dẫn bởi Thông tư 196/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2024)
Công tác kiểm tra, thẩm định công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2016/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2017 (VB hết hiệu lực: 01/01/2025)
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
...
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
...
Điều 5. Mục đích giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
...
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
...
Điều 7. Trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
...
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
...
Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
...
Chương II - GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm
...
Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
...
Điều 12. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công
...
Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư
...
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư
...
Chương III - THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Điều 15. Thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
...
Điều 16. Nghiệm thu công trình, sản phẩm
...
Điều 17. Thẩm định Hồ sơ nghiệm thu
...
Điều 18. Giao nộp sản phẩm và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm
...
Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 01 NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
...
PHỤ LỤC 02 CÁC MẪU VĂN BẢN
...
Mẫu số 01 NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
...
Mẫu số 02 PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 06 BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 07 BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 08 BÁO CÁO THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 9 BIÊN BẢN NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 10 BẢN TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 11 BẢN XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 12 V/v đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình)
...
Mẫu số 13 BẢN TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM

Xem nội dung VB
Điều 20. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải chịu trách nhiệm về chất lượng phần công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình thực hiện.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ và chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Chủ đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn, thuê tổ chức có chức năng tư vấn về đo đạc và bản đồ, thuê chuyên gia để kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm.

3. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có nội dung kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thì được thực hiện kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về kết quả kiểm tra.

Cá nhân thực hiện kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải đáp ứng về năng lực chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp theo yêu cầu của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về kết quả kiểm tra.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Công tác kiểm tra, thẩm định công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2016/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2017 (VB hết hiệu lực: 01/01/2025)
Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
...
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh:
...
2. Đối tượng áp dụng
...
3. Cơ sở xây dựng định mức
...
4. Quy định viết tắt
...
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau
...
6. Quy định áp dụng định mức
...
Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Thành lập mới bản đồ hành chính các cấp
...
2. Tái bản bản đồ hành chính các cấp có hiện chỉnh

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
4. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ; phổ biến, giáo dục pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018