Luật Đất đai 2024

Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi

Số hiệu 40/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 25/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Hồng Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỦY LỢI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về phân loại, phân cấp công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; phương án bảo vệ công trình thủy lợi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến thủy lợi trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống công trình thủy lợi là hệ thống bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực.

2. Hồ chứa nước là công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước có nhiệm vụ điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, phát điện và cải thiện môi trường.

3. Đập là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.

4. Bờ bao thủy lợi là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực.

Chương II

PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 4. Phân loại công trình thủy lợi

Loại công trình thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thủy lợi được phân loại cụ thể như sau:

1. Đập, hồ chứa nước được phân loại theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

2. Trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp:

a) Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên;

b) Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h;

c) Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3.600 m3/h.

3. Trạm bơm tưới:

a) Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 12.000 m3/h trở lên;

b) Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 2.000 m3/h đến dưới 12.000 m3/h;

c) Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 2.000 m3/h.

4. Cống:

a) Cống lớn là cống có tổng chiều rộng thông nước:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 20 m trở lên;

Đối với vùng còn lại từ 10 m trở lên.

b) Cống vừa là cống có tổng chiều rộng thông nước:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 3 m đến dưới 20 m;

Đối với các vùng còn lại từ 1,5 m đến dưới 10 m.

c) Cống nhỏ là cống có tổng chiều rộng thông nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới 3 m; Đối với các vùng còn lại dưới 1,5 m.

d) Đối với các cống qua đập phân loại theo loại công trình đập, hồ chứa.

5. Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp

a) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 50 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 20 m trở lên;

Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên.

b) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 3 m3/s đến dưới 50 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m đến dưới 20 m;

Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 1,5 m3/s đến dưới 20 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 3 m đến dưới 10 m.

c) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 3 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 5 m;

Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 1,5 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 3 m.

6. Hệ thống cấp, tưới nước

a) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên;

Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 10 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.

b) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 1 m3/s đến dưới 20 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 1 m đến dưới 10 m;

Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến dưới 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 0,5 m đến dưới 5 m.

c) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 1 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 1 m;

Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 0,5 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 0,5 m.

7. Đường ống:

a) Đường ống lớn là đường ống dẫn lưu lượng từ 1,5 m3/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1.000 mm trở lên;

b) Đường ống vừa là đường ống dẫn lưu lượng từ 0,025 m3/s đến dưới 1,5 m3/s hoặc có đường kính trong từ 100 mm đến dưới 1.000 mm;

c) Đường ống nhỏ là đường ống dẫn lưu lượng dưới 0,025 m3/s hoặc có đường kính trong dưới 100 mm.

8. Bờ bao thủy lợi:

a) Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên;

b) Bờ bao vừa là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha;

c) Bờ bao nhỏ là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha.

9. Hệ thống công trình thủy lợi:

a) Hệ thống công trình thủy lợi lớn là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000 ha trở lên;

b) Hệ thống công trình thủy lợi vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000 ha đến dưới 20.000 ha;

c) Hệ thống công trình thủy lợi nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên dưới 2.000 ha.

Điều 5. Phân cấp công trình thủy lợi

1. Phân cấp công trình thủy lợi để thiết kế công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cấp công trình thủy lợi được xác định theo nguyên tắc sau:

a) Xác định cấp công trình theo năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa, đặc tính kỹ thuật và điều kiện địa chất nền của các công trình trong cụm đầu mối. Cấp công trình thủy lợi là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo từng tiêu chí trên;

b) Cấp của công trình đầu mối được xác định là cấp của công trình thủy lợi. Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước nhỏ hơn hoặc bằng cấp công trình đầu mối và nhỏ dần theo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp dưới nhỏ hơn 01 cấp so với cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp trên.

3. Cấp của công trình thủy lợi được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 6. Yêu cầu chung đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi

1. Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Tổ chức thủy lợi cơ sở phải được thành lập, tổ chức quản lý theo quy định của Luật Hợp tác xã và có tổ chức bộ máy, người vận hành đáp ứng năng lực theo quy định của Nghị định này, phù hợp yêu cầu kỹ thuật, quy mô công trình được giao khai thác.

3. Cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về các công việc mình thực hiện;

b) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình thủy lợi mà cá nhân đó thực hiện khai thác.

4. Việc bố trí, sử dụng lao động, trang thiết bị phục vụ quản lý vận hành công trình thủy lợi nhỏ phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Yêu cầu về các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi

1. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi phải có các bộ phận sau:

a) Bộ phận chuyên trách về quản lý công trình;

b) Bộ phận chuyên trách về quản lý nước;

c) Bộ phận chuyên trách về quản lý kinh tế.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác, phải có đơn vị chuyên trách để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đó.

3. Các bộ phận chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều này phải bố trí 70% số lượng cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành phù hợp trở lên.

Điều 8. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước thủy lợi

1. Đập, hồ chứa quan trọng đặc biệt: bố trí ít nhất 07 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi, trong đó có ít nhất 02 người có thâm niên quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước từ 05 năm trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước.

2. Đập, hồ chứa nước lớn:

a) Đập, hồ chứa có dung tích trữ từ 50.000.000 m3 trở lên: bố trí ít nhất 05 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi, trong đó có ít nhất 02 người có thâm niên quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước từ 05 năm trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước;

b) Đập, hồ chứa có dung tích trữ từ 10.000.000 m3 đến dưới 50.000.000 m3: bố trí ít nhất 03 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi, trong đó có ít nhất 01 người có thâm niên quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước từ 05 năm trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước;

c) Đập, hồ chứa lớn còn lại, trừ đập, hồ chứa lớn quy định tại điểm a, điểm b khoản này: bố trí ít nhất 02 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước.

3. Đập, hồ chứa nước vừa:

a) Đập, hồ chứa có dung tích trữ từ 1.000.000 m3 đến dưới 3.000.000 m3: tổ chức, cá nhân khai thác phải có ít nhất 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước;

b) Đập, hồ chứa vừa còn lại, trừ đập, hồ chứa nước vừa quy định tại điểm a khoản này: tổ chức, cá nhân khai thác phải có ít nhất 01 cao đẳng chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước.

4. Đập, hồ chứa nước nhỏ: tổ chức, cá nhân khai thác phải có ít nhất 01 người có trình độ từ trung học phổ thông hoặc công nhân bậc 2 trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước.

Điều 9. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm điện cố định

1. Trạm bơm điện tiêu và tưới tiêu kết hợp loại lớn:

a) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 11.000 m3/h trở lên: phải có ít nhất 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi và 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;

b) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 8.000 m3/h đến dưới 11.000 m3/h: phải có ít nhất 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 02 năm trở lên;

c) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 4.000 m3/h đến dưới 8.000 m3/h: phải có ít nhất 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 01 năm trở lên.

2. Trạm bơm điện tiêu và tưới tiêu kết hợp loại vừa:

a) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 11.000 m3/h trở lên: phải có ít nhất 01 trình độ cao đẳng chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;

b) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 8.000 m3/h đến dưới 11.000 m3/h: phải có ít nhất 02 trung cấp chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;

c) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 4.000 m3/h đến dưới 8.000 m3/h: phải có ít nhất 02 trung cấp chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên;

d) Trạm bơm điện có loại máy bơm có công suất từ 1.000 m3/h đến dưới 4.000 m3/h: phải có ít nhất 01 trung cấp chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên.

3. Trạm bơm điện tiêu và tưới tiêu kết hợp loại nhỏ:

a) Trạm bơm điện có loại máy bơm có công suất từ 1.000 m3/h đến dưới 4.000 m3/h: phải có ít nhất 01 công nhân chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi hoặc cơ khí, điện, có thâm niên quản lý, vận hành từ 02 năm trở lên;

b) Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 540 m3/h đến dưới 1.000 m3/h: phải có ít nhất 01 người vận hành có trình độ trung học cơ sở và có thâm niên quản lý, vận hành từ 01 năm trở lên.

4. Trạm bơm điện tưới:

a) Trạm bơm tưới loại lớn có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên thì áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trạm bơm tưới loại lớn có tổng lưu lượng từ 12.000 m3/h đến dưới 72.000 m3/h và trạm bơm tưới loại vừa có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 12.000 m3/h thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Trạm bơm tưới loại vừa có tổng lưu lượng dưới 3.600 m3/h và trạm bơm tưới loại nhỏ áp dụng quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Ngoài số lượng cán bộ chuyên môn được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, số lượng lao động khác đối với từng trạm bơm được xác định bằng định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 10. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác cống đầu mối, hệ thống dẫn, chuyển nước

1. Đối với cống qua đê sông cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; các cống lớn ngăn sông vận hành bằng điện bố trí 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến thủy lợi, 01 kỹ sư chuyên ngành có liên quan đến cơ khí, điện; 01 trình độ trung cấp chuyên ngành có liên quan đến cơ khí, điện tại công trình đầu mối, có thâm niên quản lý, vận hành từ 03 năm trở lên.

2. Đối với cống khác có chiều rộng thoát nước từ 0,5 m trở lên; kênh, mương, rạch, tuynel, cầu máng có lưu lượng từ 0,3 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 0,5 m trở lên; đường ống có lưu lượng từ 0,02 m3/s trở lên hoặc đường kính ống từ 150 mm trở lên, tùy thuộc quy mô và mục tiêu hoạt động của công trình để bố trí lao động có chuyên môn phù hợp, tối thiểu phải tốt nghiệp trung học phổ thông.

Điều 11. Đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Các cơ sở đào tạo có chức năng, nhiệm vụ, năng lực phù hợp được tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho các đối tượng làm công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi, quản lý đập, hồ chứa nước.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng làm công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi, quản lý đập, hồ chứa nước làm cơ sở để các cơ sở đào tạo và địa phương tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 12. Trách nhiệm tuân thủ yêu cầu năng lực trong khai thác công trình thủy lợi

1. Tổ chức, cá nhân tham gia khai thác công trình thủy lợi phải có năng lực phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật của công trình theo quy định của Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hậu quả, thiệt hại do việc không bảo đảm các yêu cầu về năng lực gây ra.

2. Định kỳ 05 năm, cá nhân trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình thủy lợi, quản lý vận hành đập, hồ chứa nước phải tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý, vận hành công trình thủy lợi, quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước.

3. Đối với các tổ chức được giao khai thác nhiều công trình đầu mối, nhân sự quản lý, khai thác được phép bố trí làm việc kiêm nhiệm nhưng phải đảm bảo quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo pháp luật lao động và đảm bảo đủ năng lực để vận hành, khai thác các công trình được giao.

4. Ngoài việc đáp ứng yêu cầu năng lực quy định tại Nghị định này, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có sản xuất, kinh doanh hoạt động khác phải bảo đảm yêu cầu năng lực đối với ngành nghề kinh doanh đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về năng lực đối với các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi quy định tại Nghị định này.

Chương IV

PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, CẤP GIẤY PHÉP CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 13. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự thảo phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản vẽ (nếu có) hoặc sơ họa mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;

d) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

đ) Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).

2. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo.

3. Thẩm định và trình phê duyệt

a) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt. Trường hợp phải lấy ý kiến theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

b) Nội dung thẩm định: Kiểm tra cơ sở pháp lý của hồ sơ; kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu, số liệu sử dụng; nhận xét, đánh giá tính hợp lý, tính khả thi của hồ sơ và dự thảo phương án; đề xuất biện pháp hoàn thiện (nếu cần).

4. Phê duyệt phương án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt, phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.

Đối với đập, hồ chứa nước thủy lợi quan trọng đặc biệt mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

Đối với đập, hồ chứa nước thủy lợi quan trọng đặc biệt mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; đập, hồ chứa nước thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên không sử dụng vốn nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổng diện tích đất của hồ chứa và công trình đầu mối lớn nhất phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.

Đối với công trình thủy lợi mà việc khai thác, bảo vệ có liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý, khai thác phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện rà soát, lập điều chỉnh phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau 05 năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi có yêu cầu của chủ sở hữu công trình.

Điều 14. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự thảo phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản vẽ (nếu có) hoặc sơ họa mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;

d) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

đ) Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).

2. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo.

3. Thẩm định và trình phê duyệt

a) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;

b) Nội dung thẩm định: Kiểm tra cơ sở pháp lý của hồ sơ; kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu, số liệu sử dụng; nhận xét, đánh giá tính hợp lý, tính khả thi của hồ sơ và dự thảo phương án; đề xuất biện pháp hoàn thiện (nếu cần).

4. Phê duyệt phương án

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn được giao giải quyết hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt, phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện rà soát, lập điều chỉnh phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau 05 năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi có yêu cầu của chủ sở hữu công trình.

Điều 15. Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Giấy phép cấp cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm:

1. Xây dựng công trình mới.

2. Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện.

3. Trồng cây lâu năm.

4. Hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ.

5. Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ.

6. Nuôi trồng thủy sản.

7. Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác.

8. Xây dựng công trình ngầm.

Điều 16. Nguyên tắc cấp giấy phép

1. Bảo đảm an toàn công trình thủy lợi và công trình được cấp phép, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi; không ảnh hưởng đến nhiệm vụ của công trình thủy lợi, bảo đảm lợi ích của nhà nước, yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; phù hợp với nguyên tắc sử dụng công trình đa mục tiêu, sử dụng đất kết hợp đa mục đích, quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước theo quy định tại Luật Thủy lợi, Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Đối với nhiều hoạt động thuộc cùng một dự án do tổ chức, cá nhân đầu tư từ giai đoạn xây dựng công trình đến giai đoạn khai thác, sử dụng thuộc thẩm quyền cấp phép của một cơ quan thì cấp một giấy phép.

4. Đối với công trình xây dựng mới của các dự án sửa chữa, nâng cấp, bổ sung hạng mục vào công trình thủy lợi hiện có do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không phải cấp giấy phép.

Điều 17. Căn cứ cấp giấy phép

Căn cứ cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm:

1. Nhiệm vụ, hiện trạng công trình thủy lợi.

2. Quy hoạch liên quan đến hoạt động đề nghị cấp giấy phép được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt thì căn cứ vào thiết kế của công trình thủy lợi và bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn và vận hành công trình thủy lợi.

3. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép đã cấp của tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép.

Điều 18. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 19. Thời hạn của giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép:

a) Thời hạn tối đa của giấy phép cho các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 15 Nghị định này là 05 năm; thời hạn tối đa của giấy phép cho hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này là 10 năm;

b) Giấy phép được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 03 năm.

2. Cơ quan cấp giấy phép quyết định việc thay đổi thời hạn của giấy phép trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ mất an toàn; hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình ảnh hưởng đến vận hành công trình.

Điều 20. Nội dung giấy phép

Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm các nội dung sau:

1. Tên; quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc số căn cước công dân; địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.

2. Tên hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Phạm vi đề nghị cấp phép cho hoạt động.

4. Quy mô, công suất, thông số chủ yếu của các hoạt động đề nghị cấp phép.

5. Thời hạn của giấy phép.

6. Các yêu cầu đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để bảo đảm an toàn công trình, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan.

7. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.

8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giấy phép.

Điều 21. Điều chỉnh nội dung giấy phép

Các nội dung quy định trong giấy phép được điều chỉnh, bao gồm:

1. Phạm vi hoạt động;

2. Quy mô, công suất, thông số chủ yếu của các hoạt động đề nghị cấp phép.

Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép

1. Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy định tại Điều 23 Nghị định này;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

c) Thời hạn cấp giấy phép

Đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

2. Đối với giấy phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy định tại Điều 23 Nghị định này;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

c) Thời hạn cấp giấy phép

Đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mục số 01 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Sơ họa vị trí khu vực tiến hành hoạt động đề nghị cấp giấy phép.

3. Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc quản lý, khai thác và an toàn công trình thủy lợi.

4. Văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi về ảnh hưởng của hoạt động đến việc quản lý, khai thác và an toàn công trình thủy lợi của tổ chức, cá nhân.

5. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cơ giới đường bộ; phương tiện đường thủy nội địa đối với hoạt động tại khoản 5 Điều 15 Nghị định này (trong trường hợp chưa được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia).

6. Bản sao giấy phép dịch vụ nổ mìn đối với hoạt động tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này.

7. Đối với các dự án đầu tư trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi, hồ sơ đề nghị cấp phép phải bổ sung:

a) Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong trường hợp chưa được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia);

b) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch, chủ trương đầu tư, dự án đầu tư (trong trường hợp chưa được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia);

c) Bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (trong trường hợp chưa được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia);

d) Bản sao thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thông báo thẩm định thiết kế, bản vẽ thiết kế của dự án;

đ) Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được phê duyệt đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định này.

Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

1. Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực tối thiểu 25 ngày, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy định tại Điều 25 Nghị định này;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

c) Thời hạn cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung:

Đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

2. Đối với giấy phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực tối thiểu 25 ngày, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy định tại Điều 25 Nghị định này;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

c) Thời hạn cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung:

Đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định này: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Điều 25. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

1. Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo mục số 02 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Sơ họa vị trí khu vực tiến hành hoạt động đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.

3. Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp của tổ chức, cá nhân.

4. Văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi về tình hình thực hiện giấy phép được cấp của tổ chức, cá nhân.

5. Đối với các dự án đầu tư trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi, hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép phải bổ sung:

a) Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cập nhật đến thời điểm đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép (trong trường hợp chưa được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia);

b) Trường hợp có thay đổi quy mô, công suất, thông số chủ yếu của các hoạt động được cấp phép phải bổ sung các bản sao tài liệu tương ứng với nội dung thay đổi theo quy định của pháp luật có liên quan như: quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, chủ trương đầu tư, dự án đầu tư; quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu thuộc đối tượng phải lập, điều chỉnh); thông báo thẩm định thiết kế cơ sở, bản vẽ thiết kế của dự án điều chỉnh.

Điều 26. Cấp lại giấy phép

1. Giấy phép được cấp lại khi tổ chức đã được cấp giấy phép bị thay đổi tên do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức hoặc cá nhân được cấp giấy phép thay đổi họ hoặc tên đệm hoặc tên.

2. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

c) Thời hạn cấp lại giấy phép

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

3. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

c) Thời hạn cấp lại giấy phép

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

4. Hồ sơ cấp lại giấy phép:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mục số 03 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong trường hợp chưa được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia);

c) Bản sao các quyết định do cơ quan có thẩm quyền cấp về việc thay đổi tên tổ chức, doanh nghiệp do chuyển nhượng, sát nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức (trong trường hợp chưa được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia) hoặc bản sao giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác định việc đổi họ hoặc tên đệm hoặc tên của người được cấp giấy phép.

5. Thời hạn ghi trong giấy phép cấp lại là thời hạn còn lại của giấy phép đã cấp.

Điều 27. Giá trị pháp lý của giấy phép điện tử

Giấy phép được cấp dưới hình thức bản giấy và điện tử. Giấy phép được cấp dưới hình thức điện tử có chữ ký số hoặc ký điện tử hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý như bản giấy và được sử dụng hợp pháp trong các giao dịch của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động tại Điều 15 Nghị định này.

Điều 28. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có các quyền sau đây:

1. Thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí, thời hạn, quy mô theo quy định của giấy phép.

2. Được Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp quy định trong giấy phép.

3. Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi hoặc thay đổi thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.

4. Đề nghị cơ quan cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định.

Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có các nghĩa vụ sau đây:

1. Chấp hành các quy định của Luật Thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

2. Chấp hành các quy định về vị trí, thời hạn, quy mô các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ghi trong giấy phép đã được cấp.

3. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Khi tiến hành các hoạt động phải bảo đảm an toàn cho công trình thủy lợi, khắc phục ngay sự cố và bồi thường thiệt hại do hoạt động của mình gây ra.

5. Không làm cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc khai thác tổng hợp công trình thủy lợi.

6. Cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 30. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép

1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép có một trong những vi phạm sau đây:

a) Vi phạm nội dung quy định trong giấy phép;

b) Lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động trái quy định của pháp luật.

2. Thời hạn đình chỉ giấy phép: Không quá 03 tháng.

3. Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép không được thực hiện các quyền liên quan đến giấy phép và phải có biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Thu hồi giấy phép

1. Giấy phép được thu hồi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bị phát hiện không đúng sự thật;

b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; bị chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

c) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép;

d) Trường hợp để bảo đảm quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc phát hiện sai phạm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia;

đ) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép có văn bản trả lại giấy phép.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 18 Nghị định này có quyền quyết định thu hồi giấy phép.

Điều 32. Kiểm tra, thanh tra

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc cấp và thực hiện giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại địa bàn xã.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ một số khoản, điều, phụ lục của các Nghị định sau:

a) Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

b) Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 16; khoản 1, khoản 4 Điều 17mục 3, mục 6 Phụ lục IV Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

c) Bãi bỏ Điều 26, Điều 27Phụ lục V Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Giấy phép cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép. Trường hợp tổ chức, các nhân có nhu cầu điều chỉnh lại nội dung liên quan đến địa giới hành chính trong giấy phép thì thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại Nghị định này.

3. Phương án bảo vệ công trình thủy lợi đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện đến khi có phương án bảo vệ công trình thủy lợi mới ban hành.

Điều 35. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC I

BẢNG PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Kèm theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Bảng 1. Phân cấp công trình theo quy mô, công suất

TT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

1

Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát nước (diện tích tự nhiên khu tiêu)

Diện tích (nghìn ha)

 

> 50

> 10 ÷ 50

> 2 ÷ 10

≤ 2

2

Hồ chứa nước (dung tích ứng với mực nước dâng bình thường)

Dung tích (triệu m3)

> 1.000

> 200 ÷ 1.000

> 20 ÷ 200

≥ 3 ÷ 20

<3

3

Công trình cấp nước nguồn chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác

Lưu lượng (m3/s)

>20

> 10 ÷ 20

> 2 ÷ 10

≤ 2

 

Bảng 2. Phân cấp công trình theo đặc tính kỹ thuật

TT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

1

Đập đất, đập đất - đá các loại

 

 

 

 

 

 

1.1

Nền là đá

Chiều cao đập (m)

> 100

> 70 ÷ 100

> 25 ÷ 70

> 10 ÷ 25

≤  10

1.2

Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

 

> 35 ÷ 75

 

> 8 ÷ 15

≤ 8

1.3

Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

 

 

> 15 ÷ 25

> 5 ÷ 15

≤ 5

2

Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác

 

 

 

 

 

 

2.1

Nền là đá

Chiều cao đập (m)

> 100

> 60 ÷ 100

> 25 ÷ 60

> 10 ÷ 25

≤ 10

2.2

Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

 

> 25 ÷ 50

> 10 ÷ 25

>5 ÷ 10

≤ 5

2.3

Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

 

 

> 10 ÷ 20

>5 ÷ 10

≤ 5

3

Tường chắn

 

 

 

 

 

 

3.1

Nền là đá

Chiều cao tường (m)

 

>25 ÷ 40

> 15 ÷ 25

> 8 ÷ 15

≤ 8

3.2

Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

 

 

> 12 ÷ 20

> 5 ÷ 12

≤ 5

3.3

Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

 

 

> 10 ÷ 15

>4 ÷ 10

≤ 4

Ghi chú:

- Đối với đập đất, đập đất - đá các loại: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập;

- Đối với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình;

- Đối với tường chắn: Chiều cao tường chắn tính từ mặt nền phía thấp hơn sau khi đã dọn móng đến đỉnh tường.

 

PHỤ LỤC II

MẪU VĂN BẢN TRONG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Kèm theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi

Mẫu số 02

Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi

Mẫu số 03

Phương án bảo vệ công trình thủy lợi

 

Mẫu số 01: Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi

TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….

……, ngày ....tháng....năm...

 

TỜ TRÌNH

Đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi [tên công trình]

Kính gửi: [tên cơ quan phê duyệt và ban hành].

Căn cứ Quyết định số ………………. ngày ……/……/……. của ……. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …………………

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày .... tháng …. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ ………………………………………………..

[Tên đơn vị trình] đã xây dựng hồ sơ phương án bảo vệ của công trình thủy lợi [tên công trình]. Hồ sơ kèm theo tờ trình gồm có:

1. Dự thảo Phương án bảo vệ công trình thủy lợi …….;

2. Bản vẽ (nếu có) hoặc sơ họa mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;

3. Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có thì liệt kê đầy đủ);

4. Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có thì liệt kê đầy đủ).

Kính đề nghị [tên cơ quan phê duyệt và ban hành] phê duyệt và ban hành phương án bảo vệ của công trình thủy lợi ………………

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tên cơ quan thẩm định;
- …………………..;
- Lưu: VT….

[Tên đơn vị trình]
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 02: Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ... /QĐ-…..

……, ngày ....tháng....năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi [tên công trình]

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Quyết định số ….. ngày ……. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [tên cơ quan ra quyết định];

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số ……./2026/NĐ-CP ngày    tháng     năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Xét Tờ trình số …… ngày.... tháng.... năm.... của [tên đơn vị trình] về việc đề nghị phê duyệt và ban hành phương án bảo vệ công trình thủy lợi [tên công trình];

Theo đề nghị của [tên cơ quan thẩm định].

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Phương án bảo vệ công trình thủy lợi [tên công trình].

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Thủ trưởng [đơn vị, các cấp và ngành liên quan] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……….
- Lưu: VT,….

(Tên cơ quan phê duyệt)
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 03: Phương án bảo vệ công trình thủy lợi

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI [tên công trình]
(Ban hành kèm theo Quyết định số ….. ngày …. của …..)

l. CƠ SỞ PHÁP LÝ

II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

III. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH

1. Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố trí công trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất.

4. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổi, chất dễ cháy, chất độc hại.

5. Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ công trình.

6. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình.

7. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình và vùng phụ cận công trình.

8. Bảo vệ, xử lý khi công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.

9. Nguồn lực tổ chức thực hiện phương án.

10. Trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

11. Đối với đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt ngoài các nội dung trên, phải có các nội dung sau:

a) Bố trí lực lượng chuyên trách bảo vệ công trình; tổ chức canh gác bảo vệ tại các vị trí đập, tràn xả lũ và các hạng mục công trình thuộc cụm đầu mối hồ chứa;

b) Trang bị phương tiện tuần tra; trang thiết bị công cụ hỗ trợ công tác bảo vệ cho lực lượng tham gia công tác bảo vệ công trình được đăng ký sử dụng và sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ;

c) Phương án xử lý một số tình huống sự cố công trình, tình huống có tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thủy lợi, bảo vệ an ninh trật tự tại công trình.

12. Đối với đập, hồ chứa nước quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia phải bổ sung nội dung về pháp luật bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

 

PHỤ LỤC III

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP; GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP; CẤP LẠI GIẤY PHÉP
(Kèm theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

….. , ngày ... tháng ... năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP; GIA HẠN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP; CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố/xã/phường/đặc khu …………

Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: ......................................................................

Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Căn cước công dân số ... ngày ….. do [tên cơ quan có thẩm quyền cấp]

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………………….. Số Fax: ...................................................

1. Đối với đề nghị cấp giấy phép:

Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi [tên công trình thủy lợi] do [tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi] quản lý với các nội dung sau:

- Tên các hoạt động: ...................................................................................................

- Nội dung: ..................................................................................................................

- Vị trí của các hoạt động .............................................................................................

- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ ngày …. tháng … năm … đến ngày …. tháng … năm …

2. Đối với đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép:

Đang tiến hành các hoạt động ……… trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do [tên cơ quan đã cấp giấy phép]; thời hạn sử dụng giấy phép từ ……. đến ………….

Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố/xã/phường/đặc khu …… xem xét và cấp giấy phép cho [tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép] được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:

- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung: .....................................

- Vị trí của các hoạt động .............................................................................................

- Nội dung: ..................................................................................................................

- Thời hạn đề nghị gia hạn …..; từ ngày …. tháng … năm … đến ngày …. tháng … năm …

3. Đối với đề nghị cấp lại giấy phép:

Đang tiến hành các hoạt động .................... trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số ............. ngày ......... do .................. [tên cơ quan cấp phép]; thời hạn sử dụng giấy phép từ ............. đến ............

Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố/xã/phường/đặc khu ................... xem xét và cấp lại giấy phép cho [tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép] với các nội dung sau:

- Tên các hoạt động đề nghị cấp phép lại: ....................................................................

- Vị trí của các hoạt động: ............................................................................................

- Nội dung: ..................................................................................................................

- Thời hạn cấp phép: từ ngày …. tháng …. năm ….. đến ngày …… tháng …. năm ..........

- Lý do xin cấp lại: .......................................................................................................

Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố/xã/phường/đặc khu ............................  xem xét và cấp phép cho [tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép] thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép./.

Hồ sơ gửi kèm theo đề nghị này gồm có [liệt kê các thành phần hồ sơ gửi kèm theo đơn này. Đối với các thành phần hồ sơ đã được tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu quốc gia thì nêu rõ tên văn bản để cơ quan có thẩm quyền tra cứu]:

 

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
Tải văn bản gốc Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 40/2026/ND-CP

Hanoi, January 25, 2026

 

DECREE

ELABORATING ON SEVERAL ARTICLES OF THE LAW ON IRRIGATION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Irrigation No. 08/2017/QH14 amended and supplemented by the Law No. 35/2018/QH14, Law No. 59/2020/QH14, Law No. 72/2020/QH14, Law No. 16/2023/QH15, Law No. 28/2023/QH15, Law No. 54/2024/QH15 and Law No. 146/2025/QH15;

At the request of the Minister of Agriculture and Environment;

The Government hereby promulgates a Decree elaborating on several Articles of the Law on Irrigation.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Decree provides for categorization and grading of hydraulic structures; capacity of hydraulic structure operators; hydraulic structure protection plans; authority over, procedures and processes for issuing, re-issuing, renewing, modifying, suspending, revoking or withdrawing licenses to conduct activities within protected areas of hydraulic structures.

Article 2. Regulated entities

This Decree apply to Vietnamese organizations and individuals; foreign organizations and individuals participating in irrigation-related activities within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, terms used herein shall be construed as follows:

1. “system of hydraulic structures” refers to a system composed of hydraulic structures directly related to each other in terms of operation and protection thereof in a particular region.

2. “reservoir” refers to a structure created by a dam and other associated structures for water retention purposes that has the function of regulating water flow, absorbing flood, reducing floods, supplying water for agricultural and industrial production, social welfare, power generation and environmental improvement purposes.

3. “dam” refers to a structure built to raise water level or connected with other structures to create a reservoir.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

CATEGORIZATION AND GRADING OF HYDRAULIC STRUCTURES

Article 4. Categorization of hydraulic structures

Hydraulic structures specified in clause 2 of Article 16 in the Law on Irrigation are categorized specifically as follows:

1. Dams and reservoirs are categorized as per the Government’s regulations on dam and reservoir safety management.

2. Drainage pumping stations and dual-purpose pumping stations for irrigation and drainage:

a) A pumping station is categorized as a large pumping station when it has the minimum total capacity of 72,000 m3/h or more;

b) A pumping station is categorized as a medium pumping station when it has total capacity ranging from 3,600 m3/h to less than 72,000 m3/h;

c) A pumping station is categorized as a small pumping station when it has total capacity of less than 3,600 m3/h.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A pumping station is categorized as a large pumping station when it has the minimum total capacity of 12,000 m3/h or more;

b) A pumping station is categorized as a medium pumping station when it has total capacity ranging from 2,000 m3/h to less than 12,000 m3/h;

c) A pumping station is categorized as a small pumping station when it has total capacity of less than 2,000 m3/h.

4. Culverts:

a) A culvert is categorized as a large one if its floodgate has total width of:

at least 20 m in the Mekong Delta;

at least 10 m in other regions.

b) A culvert is categorized as a medium one if its floodgate has total width ranging:

between 3 m and less than 20 m in the Mekong Delta;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A culvert is categorized as a small one if its floodgate has total width of: less than 3 m in the Mekong Delta; less than 1.5 m in other regions.

d) Dam culverts are categorized by type of dam or reservoir.

5. Drainage systems, irrigation systems, drainage and irrigation systems, including:

a) Any large irrigation canal, ditch, flume, watercourse, tunnel, siphon or canal bridge that has:

the minimum carrying capacity of at least 50 m3/s or the minimum bed width of at least 20 m in the Mekong Delta;

the minimum carrying capacity of at least 20 m3/s or the minimum bed width of at least 10 m in other regions.

b) Any medium irrigation canal, ditch, flume, watercourse, tunnel, siphon or canal bridge that has:

the minimum carrying capacity ranging from 3 m3/s to less than 50 m3/s or the minimum bed width ranging from 5 m to less than 20 m in the Mekong Delta;

the minimum carrying capacity ranging from 1.5 m3/s to less than 20 m3/s or the minimum bed width ranging from 3 m to less than 10 m in other regions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

the minimum carrying capacity of less than 3 m3/s or the minimum bed width of less than 5 m in the Mekong Delta;

the carrying capacity of less than 1.5 m3/s or the bed width of less than 3 m in other regions.

6. Water supply and irrigation systems:

a) Any large irrigation canal, ditch, flume, watercourse, tunnel, siphon or canal bridge that has:

the minimum carrying capacity of at least 20 m3/s or the minimum bed width of at least 10 m in the Mekong Delta;

the minimum carrying capacity of at least 10 m3/s or the minimum bed width of at least 5 m in other regions.

b) Any medium irrigation canal, ditch, flume, watercourse, tunnel, siphon or canal bridge that has:

the minimum carrying capacity ranging from 1 m3/s to less than 20 m3/s or the minimum bed width ranging from 1 m to less than 10 m in the Mekong Delta;

the minimum carrying capacity ranging from 0.5 m3/s to less than 10 m3/s or the minimum bed width ranging from 0.5 m to less than 5 m in other regions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

the minimum carrying capacity of less than 1 m3/s or the minimum bed width of less than 1 m in the Mekong Delta;

the carrying capacity of less than 0.5 m3/s or the bed width of less than 0.5 m in other regions.

7. Pipelines:

a) A pipeline is categorized as a large pipeline when it has the minimum carrying capacity of 1.5 m3/s or the minimum internal diameter of 1,000 mm;

b) A pipeline is categorized as a medium pipeline when it has the carrying capacity ranging from 0.025 m3/s to less than 1.5 m3/s or the internal diameter ranging from 100 mm to less than 1,000 mm;

c) A pipeline is categorized as a small pipeline when it has the carrying capacity of less than 0.025 m3/s or the internal diameter of less than 100 mm.

8. Irrigation embankments:

a) An embankment is categorized as a large one if its flood protected area is at least 10,000 ha;

b) An embankment is categorized as a medium one if its flood protected area ranges from 500 ha to less than 10,000 ha;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Hydraulic structure systems:

a) Large hydraulic structure system which is a system serving the function of watering agricultural land or draining or releasing water for land covering a minimum geographical area of at least 20,000 ha;

b) Medium hydraulic structure system which is a system serving the function of watering agricultural land or draining or releasing water for land covering a minimum geographical area ranging from 2,000 ha to less than 20,000 ha;

c) Small hydraulic structure system which is a system serving the function of watering agricultural land or draining or releasing irrigation water for land covering a minimum geographical area of less than 2,000 ha.

Article 5. Grading of hydraulic structures

1. Hydraulic structure grading is to serve the purposes of producing construction designs and managing other activities specified in standards and national technical regulations and other relevant laws.

2. Hydraulic structures shall be graded according to the following principles:

a) Hydraulic structures are graded by their hydraulic capacity, water retention capacity, technical specifications and geological conditions of foundations of components of hydraulic headworks. The accepted grade of a hydraulic structure is the highest grade amongst those determined according to each of the aforesaid grading criteria.

b) A headwork shall be graded according to the grade of the hydraulic structure. The grade of a water conveyance system is less than or equal to the grade of the headwork and descends according to the extent of decrease in water distribution areas. The inferior water conveyance system is graded one place below the superior one.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

PROVISIONS REGARDING COMPETENCE OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS OPERATING HYDRAULIC STRUCTURES

Article 6. General requirements to be satisfied by organizations and individuals operating hydraulic structures

1. As an enterprise, it must hold the enterprise registration certificate.

2. Grassroots irrigation organizations must be established and managed in accordance with the Law on Cooperatives and have an organizational structure and operators who satisfy competence requirements specified in this Decree and conform to technical requirements and the scale of the hydraulic structures assigned for operation.

3. Individuals operating hydraulic structures must meet the following requirements:

a) They have full civil legal capacity in accordance with law and are responsible for their assigned duties;

b) They must hold academic degrees or certificates of completion of training courses according to engineering requirements of hydraulic structures which they are authorized to operate.

4. Hiring and placement of personnel, installation and provision of equipment needed for operation of small hydraulic structures must adhere to the safety and efficiency principles and conform to regulatory provisions in force.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A hydraulic structure operating enterprise must be structured into the following divisions:

a) Division in charge of hydraulic structure management;

b) Division in charge of water management;

c) Division in charge of economic management.

2.  In addition to those prescribed in clause 1 of this Article, an enterprise conducting other production, business and service activities must keep a division in charge of such production, business and service activities in place.

3. Specialized divisions referred to in clause 1 of this Article must employ 70% of personnel obtaining at least undergraduate degrees in the relevant majors.

Article 8. Minimum competence requirements of organizations and individuals operating dams and reservoirs

1. Each dam or reservoir of critical importance must be operated and managed by at least 07 engineers majoring in irrigation, including at least 02 of them gaining at least 05 years' experience in management and operation of dams or reservoirs and provided with training or refresher courses in dam or reservoir management and operation.

2. For large dams and reservoirs:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The dam or reservoir having the water carrying capacity ranging from 10,000,000 m3 to less than 50,000,000 mmust be operated and managed by at least 03 engineers majoring in irrigation, including at least 01 of them gaining at least 05 years' experience in management and operation of dams or reservoirs and provided with training or refresher courses in dam or reservoir management and operation;

c) The remaining large dams and reservoirs, except for the ones specified in points a and b of this clause must be operated and managed by 02 engineers majoring in irrigation and provided with training or refresher courses in dam or reservoir management and operation.

3. For medium dams and reservoirs:

a) The dam or reservoir having the water carrying capacity ranging from 1,000,000 mto less than 3,000,000 m3 must be operated and managed by at least 01 engineer majoring in irrigation and provided with training or refresher courses in dam or reservoir management and operation;

b) The remaining medium dams and reservoirs, except for the ones specified in point a of this clause must be operated and managed by at least 01 person obtaining an advanced diploma in irrigation and provided with training or refresher courses in dam or reservoir management and operation.

4. The small dam or reservoir must be operated and managed by at least 01 graduate from the high school education program or 01 worker graduating from certificate II or higher qualification who has been provided with training or refresher courses in dam or reservoir management.

Article 9. Minimum competence requirements of organizations and individuals operating stationary electrical pumping stations

1. Large electrical dual-purpose pumping stations for irrigation and drainage:

a) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity of at least 11,000 m3/h, it must be run by at least 01 engineer majoring in irrigation and 01 majoring in mechanical and electrical engineering who have gained at least 03 years’ experience in pump management and operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity ranging between 4,000 m3/h and less than 8,000 m3/h, it must be run by at least 01 engineer majoring in irrigation or mechanical and electrical engineering who has gained at least 01 year’s experience in pump management and operation.

2. Medium electrical dual-purpose pumping stations for irrigation and drainage:

a) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity of at least 11,000 m3/h, it must be run by at least 01 person obtaining an advanced diploma in irrigation or mechanical and electrical engineering and gaining at least 03 years’ experience in pump management and operation;

b) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity ranging between 8,000 m3/h and less than 11,000 m3/h, it must be run by at least 02 persons obtaining a diploma in irrigation or mechanical and electrical engineering who has gained at least 03 years’ experience in pump management and operation;

c) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity ranging between 4,000 m3/h and less than 8,000 m3/h, it must be run by at least 02 persons obtaining a diploma in irrigation or mechanical and electrical engineering who has gained at least 03 years’ experience in pump management and operation;

d) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity ranging between 1,000 m3/h and less than 4,000 m3/h, it must be run by at least 01 person obtaining a diploma in irrigation or mechanical and electrical engineering who has gained at least 03 years’ experience in pump management and operation.

3. Small electrical dual-purpose pumping stations for irrigation and drainage:

a) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity ranging between 1,000 m3/h and less than 4,000 m3/h, it must be run by at least 01 worker majoring in irrigation or mechanical and electrical engineering who has gained at least 02 years’ experience in pump management and operation;

b) Regarding an electrical pumping station fitted with pump units, each of which has the capacity ranging between 540 m3/h and less than 1.000 m3/h, it must be run by at least 01 person obtaining a junior high school diploma and gaining at least 01 year’s experience in pump management and operation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For large irrigation pumping stations having the minimum total capacity of 72,000 m3/h or more, clause 1 of this Article shall apply;

b) For large irrigation pumping stations having total capacity ranging from 12,000 m3/h to less than 72,000 m3/h and irrigation pumping stations having total capacity ranging from 3,600 m3/h to less than 12,000 m3/h, clause 2 of this Article shall apply;

c) For medium irrigation pumping stations having total capacity of less than 3,600 m3/h and small irrigation pumping stations, clause 3 of this Article shall apply.

5.  In addition to the mandatory positions specified in clauses 1 to 4 of this Article, other positions for each pumping station shall be determined using the techno-economic norms approved by a competent authority.

Article 10. Minimum competence requirements of organizations and individuals operating culvert headworks and water conveyance systems

1. Each special-grade, grade-I and grade-II dyke culvert; each electric large-river tidal barrier must be operated and managed by 01 engineer majoring in irrigation, or 01 engineer majoring in mechanical and electrical engineering; 01 person obtaining a diploma in mechanical and electrical engineering at the headwork who has gained at least 03 years’ experience in management and operation of culverts and tide surge barriers.

2. For other types of culvert with the minimum floodgate width of 0.5 m; irrigation canals, ditches, flumes, watercourses, tunnels, canal bridges having the minimum water carrying capacity of 0.3 m3/s or the minimum bed width of 0.5 m; pipelines having the minimum water carrying capacity of 0.02 m3/s or the minimum pipe diameter of 150 mm, personnel shall be engaged according to the size and goals of each structure to ensure that they have appropriate qualification and at a minimum graduate from high school.

Article 11. Training and refresher courses in management and operation of hydraulic structures

1. Training institutions having appropriate functions, duties and expertise are permitted to provide training, re-training and refresher courses in improvement of knowledge, skills and competencies for entities in charge of management and operation of hydraulic structures and management of dams and reservoirs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Responsibilities for compliance with competence requirements for operation of hydraulic structures

1. Organizations and individuals engaged in operating hydraulic structures must have competence according to the size and technical specifications of structures in accordance with this Decree; must bear legal liability for consequences and loss or damage caused by failure to satisfy competence requirements.

2. Every 05 years, individuals directly performing the task of managing and operating hydraulic structures, managing and operating dams and reservoirs must attend training and refresher courses on improvement of competencies in managing and operating hydraulic structures, dams or reservoirs.

3. For organizations authorized to operate various types of headwork, their personnel in charge of management and operation is permitted to follow part-time working principle provided that they satisfy regulations on working hours and rest periods under labor law and fully comply with competence requirements for operation of assigned works.

4. In addition to conforming to competence requirements specified herein, organizations and individuals operating hydraulic structures that are engaged in other production and business sectors must ensure compliance with competence requirements to be applied to these sectors in accordance with relevant laws.

5. Specialized agencies exercising the function of state management of irrigation shall inspect and supervise compliance with competence regulations applicable to operators of hydraulic structures in accordance with this Decree.

Chapter IV

HYDRAULIC STRUCTURE PROTECTION PLANS AND GRANT OF LICENSES FOR ACTIVITIES WITHIN PROTECTED AREAS OF HYDRAULIC STRUCTURES

Article 13. Sequence and procedures for approval of hydraulic structure protection plans under authority of Chairpersons of provincial People’s Committees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An application form for approval of hydraulic structure protection plan, which is made using the Form No. 01 in the Appendix II to this Decree;

b) A draft hydraulic structure protection plan, which is made using the Form No. 03 in the Appendix II to this Decree;

c) A drawing (if any) or a preliminary layout sketch of the structure and its items requiring protection;

d) Opinions of related agencies and units (if any);

dd) Other relevant documents attached (if any).

2. Inspection of the adequacy of the application dossier: The authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to receive dossiers on handling of administrative procedures shall immediately confirm the adequacy of the dossier in case of direct submission; respond in writing within 01 working day from the date of receipt of the dossier if the dossier is inadequate, in case of submission via postal service or online submission via the national public service portal. In case the receiving authority receives the application dossier after 16:00, the written response shall be sent on the next working day.

3. Appraisal and submission for approval

a) Within 22 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the provincial People’s Committee for his/her consideration and approval. In case opinions must be collected in accordance with clause 4 of this Article, the relevant provincial People’s Committees shall give a written response within 05 working days from the date of receipt of the written request for opinions;

b) Elements of the appraisal: Examination of the legal basis of the dossier; examination and assessment of the reliability of the documents and data used; commenting and evaluation of the reasonableness and feasibility of the dossier and the draft plan; proposed measures for improvement (if necessary).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 03 working days from the date of receipt of the dossier submitted by the specialized authority assigned to process the dossier, the Chairperson of the provincial People’s Committee shall decide to approve the hydraulic structure protection plan in accordance with Form No. 02 in Appendix II to this Decree; in case of refusal to approve the hydraulic structure protection plan, a written notice stating clearly the reasons for such refusal shall be sent to the organization or individual operating the hydraulic structure.

For irrigation dams and reservoirs of critical importance whose operation and protection involve 01 provincial-level administrative division; hydraulic structures whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative divisions and which are managed by the Ministry of Agriculture and Environment and the provincial People’s Committees according to the list promulgated by the Minister of Agriculture and Environment, the Chairperson of the provincial People’s Committee shall approve plans for protection of hydraulic structures within their provinces.

For irrigation dams and reservoirs of critical importance whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative divisions; irrigation dams and reservoirs whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative divisions and which are not funded by the state budget, the Chairperson of the People’s Committee of the province with the largest total land area of the reservoirs and headworks shall approve the hydraulic structure protection plan after obtaining written opinions from the relevant provincial People’s Committees.

For hydraulic structures whose operation and protection involve 02 provincial-level administrative divisions and which the provincial People’s Committees are assigned to manage according to the list prescribed by the Minister of Agriculture and Environment, the Chairperson of the provincial People’s Committee assigned to manage and operate hydraulic structures shall approve hydraulic structure protection plans after obtaining written opinions from the relevant provincial People’s Committees.

5. Each organization or individual operating a hydraulic structure shall conduct review and formulate adjustments to their hydraulic structure protection plan after 05 years from the date of its approval by the competent authority or at the request of the structure owner.

Article 14. Sequence and procedures for approval of hydraulic structure protection plans the power over which is delegated by Chairperson of provincial People’s Committee to Chairperson of commune-level People’s Committee

1. An organization or individual operating a hydraulic structure shall submit 01 application dossier for approval of their hydraulic structure protection plan and receive results of handling of administrative procedure in person at the single-window section; online via the national public service portal or via postal service to the commune-level People’s Committee. The application dossier comprises:

a) An application form for approval of hydraulic structure protection plan, which is made using the Form No. 01 in the Appendix II to this Decree;

b) A draft hydraulic structure protection plan, which is made using the Form No. 03 in the Appendix II to this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Opinions of related agencies and units (if any);

dd) Other relevant documents attached (if any).

2. Inspection of the adequacy of the application dossier: The commune-level People's Committee shall immediately confirm the adequacy of the dossier in case of direct submission; respond in writing within 01 working day from the date of receipt of the dossier if the dossier is inadequate, in case of submission via postal service or online submission via the national public service portal. In case the receiving authority receives the application dossier after 16:00, the written response shall be sent on the next working day.

3. Appraisal and submission for approval

a) Within 18 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the commune-level People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and decision;

b) Elements of the appraisal: Examination of the legal basis of the dossier; examination and assessment of the reliability of the documents and data used; commenting and evaluation of the reasonableness and feasibility of the dossier and the draft plan; proposed measures for improvement (if necessary).

4. Approval of the plan

Within 02 working days from the date of receipt of the dossier submitted by the specialized authority assigned to process the dossier, the Chairperson of the commune-level People’s Committee shall decide to approve the hydraulic structure protection plan in accordance with Form No. 02 in Appendix II to this Decree; in case of refusal to approve the hydraulic structure protection plan, a written notice stating clearly the reasons for such refusal shall be sent to the organization or individual operating the hydraulic structure.

5. Each organization or individual operating a hydraulic structure shall conduct review and formulate adjustments to their hydraulic structure protection plan after 05 years from the date of its approval by the competent authority or at the request of the structure owner.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Each license is granted to carry out activities within protected areas of hydraulic structures, including:

1. Building new hydraulic structures;

2. Setting up terminals and yards for aggregating raw materials, fuels, physical inputs, supplies and equipment;

3. Growing perennial crops.

4. Carrying out activities related to tourism, sports, scientific research, business and services;

5. Carrying out activities related to inland waterway vehicles and road vehicles, except for motorcycles, mopeds and non-motorized inland waterway vehicles;

6. Aquaculture.

7. Blasting and other explosion methods.

8. Building subsurface structures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Ensure safety of hydraulic structures and structures licensed and protection of quality of water inside hydraulic structures; refrain from affecting functions of hydraulic structures, protect the State’s interests, satisfy requirements for national defense and security, safeguard rights and legitimate interests of related organizations and individuals; adhere to the principles of using multi-purpose works, using land, managing, exploiting and protecting water resources in accordance with the Law on Irrigation, Law on Land, Law on Water Resources and other relevant laws.

2. Grant licenses intra vires, to appropriate holders and according to the legally prescribed sequence and procedures as prescribed by law.

3. For multiple activities under the same project invested in by an organization or individual from the stage of construction of a structure to the stage of its operation under the licensing authority of the same authority, grant one license only.

4. For a newly built structure of a project on maintenance, repair, upgrade or modernization of or addition of item to an existing hydraulic structure approved by a competent state agency, it is not required to apply for the license.

Article 17. Licensing bases

Granting licenses for activities to be carried out within protected areas of hydraulic structures shall be based on the following:

1. Functions and current conditions of hydraulic structures.

2. Planning schemes related to the proposed activities, which are approved by a competent authority.  In the absence of the approved planning schemes, rely on designs of hydraulic structures on condition that safety and normal operation of hydraulic structures are guaranteed.

3. Compliance with regulations in the issued licenses by the applicants for license renewal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chairpersons of provincial People’s Committees shall be accorded authority to issue, reissue, renew, revise, suspend or revoke licenses for the activities within protected areas of hydraulic structures or delegate power to do so to Chairpersons of commune-level People’s Committees.

Article 19. Validity period of licenses

1. Validity period of a license:

a) The maximum validity period of the license for the activities specified in clause 1, clause 2, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7 and clause 8 Article 15 of this Decree is 05 years; the maximum validity period for the activities specified in clause 3 Article 15 of this Decree is 10 years;

b) The license may be extended repeatedly. Each extension may be 03 years at a maximum.

2. Licensing agencies may decide any change in the validity period of a license if the safety of a hydraulic structure is endangered; activities carried out within the protected area of a hydraulic structure are likely to pose threat to normal operation of the structure.

Article 20. Information shown in licenses

Each license for activities to be carried out within the protected area of a hydraulic structure must include the following particulars:

1. Name; establishment decision or enterprise registration certificate number or citizen identity card number; address of the holder.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Proposed scope of activities.

4. Scale, capacity, main data of proposed activities.

5. Validity period.

6. Requirements concerning activities to be carried out within the protected area of the hydraulic structure that are imposed with the aim of ensuring safety of the structure, assuring water quality inside the hydraulic structure, and safeguarding rights and legitimate interests of relevant organizations and individuals.

7. Rights and obligations of the licensee.

8. Responsibilities of agencies, organizations and units involved in inspecting and supervising the compliance with requirements of the license.

Article 21. Revision of licenses

Required information in a license listed hereunder may be revised:

1. Scope of activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 22. Sequence and procedures for issuance of licenses

1. For a license under the authority of a Chairperson of a provincial People’s Committee

a) The applicant shall submit 01 application dossier and receive the result of the administrative procedure in person at the single-window section; online via the national public service portal or via postal service to the authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to receive dossiers on handling of administrative procedures. The application dossier for issuance of the license is prescribed in Article 23 of this Decree;

b) Inspection of the adequacy of the application dossier: The authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to receive dossiers on handling of administrative procedures shall immediately confirm the adequacy of the dossier in case of direct submission; respond in writing within 01 working day from the date of receipt of the dossier if the dossier is inadequate, in case of submission via postal service or online submission via the national public service portal. In case the receiving authority receives the application dossier after 16:00, the written response shall be sent on the next working day;

c) Licensing time limits

With respect to the activities specified in clause 1, 2 and 8 Article 15 of this Decree: Within 15 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the provincial People’s Committee for his/her consideration and issuance of the license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 3 and 5 Article 15 of this Decree: Within 07 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the provincial People’s Committee for his/her consideration and issuance of the license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 4, 6 and 7 Article 15 of this Decree: Within 10 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the provincial People’s Committee for his/her consideration and issuance of the license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

2. Regarding issuance of the license the power over which is delegated by a Chairperson of a provincial People’s Committee to a Chairperson of a commune-level People’s Committee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Inspection of the adequacy of the application dossier: The commune-level People's Committee shall immediately confirm the adequacy of the dossier in case of direct submission; respond in writing within 01 working day from the date of receipt of the dossier if the dossier is inadequate, in case of submission via postal service or online submission via the national public service portal. In case the receiving authority receives the application dossier after 16:00, the written response shall be sent on the next working day;

c) Licensing time limits

With respect to the activities specified in clauses 1, 2 and 8 Article 15 of this Decree: Within 13 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the commune-level People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and issuance of the license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 3 and 5 Article 15 of this Decree: Within 05 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the commune-level People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and issuance of the license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 4, 6 and 7 Article 15 of this Decree: Within 08 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the commune-level People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and issuance of the license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

Article 23. Application dossiers for issuance of licenses

An application dossier for issuance of a license includes:

1. An application form for issuance of the license, which is made using the form No. 01 in Appendix III hereto.

2. A preliminary plan of the location where the proposed activity will take place.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Written opinions of the organization or individual operating the hydraulic structure on impacts of activities on their management, operation and safety of the hydraulic structure.

5. A copy of the motor vehicle or inland waterway vehicle registration certificate for the activity specified in clause 5 Article 15 of this Decree (in case the certificate is yet to be integrated into, connected and shared with the national database).

6. A copy of the license for blasting services for the activity specified in clause 7 Article 15 of this Decree.

7. For an investment project executed within the protected area of the hydraulic structure, the application dossier must also include the following documents:

a) A copy of the establishment decision or copy of the enterprise registration certificate (in case the decision or certificate is yet to be integrated into, connected and shared with the national database);

b) Copies of the decisions on approval of planning scheme, investment policy and investment project (in case the decisions are yet to be integrated into, connected and shared with the national database);

c) A copy of the decision on approval of environmental impact assessment report appraisal results, environmental license or environmental registration promulgated by the competent authority as per the law on environmental protection (in case the decision is yet to be integrated into, connected and shared with the national database);

d) A copy of the notification of appraisal of fundamental design and design drawing of the project;

dd) The approved construction drawing in the cases specified in clauses 1, 2 and 8 Article 15 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. For a license under the authority of a Chairperson of a provincial People’s Committee

a) At a minimum of 25 days before the expiry date of the license, the applicant shall submit 01 application dossier and receive the result of the administrative procedure in person at the single-window section; online via the national public service portal or via postal service to the authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to receive dossiers on handling of administrative procedures. The application dossier for issuance of the license is prescribed in Article 25 of this Decree;

b) Inspection of the adequacy of the application dossier: The authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to receive dossiers on handling of administrative procedures shall immediately confirm the adequacy of the dossier in case of direct submission; respond in writing within 01 working day from the date of receipt of the dossier if the dossier is inadequate, in case of submission via postal service or online submission via the national public service portal In case the receiving authority receives the application dossier after 16:00, the written response shall be sent on the next working day;

c) Time limits for grant of the renewed or revised license:

With respect to the activities specified in clauses 1, 2 and 8 Article 15 of this Decree: Within 10 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the provincial People’s Committee for his/her consideration and issuance of the renewed or revised license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 3 and 5 Article 15 of this Decree: Within 03 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the provincial People’s Committee for his/her consideration and issuance of the renewed or revised license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 4, 6 and 7 Article 15 of this Decree: Within 07 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the provincial People’s Committee for his/her consideration and issuance of the renewed or revised license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

2. Regarding issuance of the renewed or revised license the power over which is delegated by a Chairperson of a provincial People’s Committee to a Chairperson of a commune-level People’s Committee

a) At a minimum of 25 days before the expiry date of the license, the applicant shall submit 01 application dossier and receive the result of the administrative procedure in person at the single-window section; online via the national public service portal or via postal service to the commune-level People’s Committee. The application dossier for issuance of the license is prescribed in Article 25 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Time limits for grant of the renewed or revised license:

With respect to the activities specified in clauses 1, 2 and 8 Article 15 of this Decree: Within 08 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the commune-level People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and issuance of the renewed or revised license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 3 and 5 Article 15 of this Decree: Within 02 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the commune-level People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and issuance of the renewed or revised license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

With respect to the activities specified in clauses 4, 6 and 7 Article 15 of this Decree: Within 05 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the commune-level People’s Committee to process the dossier shall appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and issuance of the renewed or revised license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

Article 25. Application dossiers for renewal and revision of licenses

An application dossier for renewal or revision of a license comprises:

1. An application form for renewal or revision of the license, which is made using the form No. 02 in Appendix III hereto.

2. A preliminary plan of the location where the proposed activity will take place.

3. A report on the compliance with requirements of the issued license by the applicant.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. For an investment project executed within the protected area of the hydraulic structure, the application dossier for renewal or revision of the license must also include the following documents:

a) A copy of the establishment decision or copy of the enterprise registration certificate updated to the time of applying for renewal or revision of the license (in case the decision or certificate is yet to be integrated into, connected and shared with the national database);

b) In case of any change in the scale, capacity or key parameters of the licensed activities, copies of documents corresponding to such change must be supplemented in accordance with relevant laws such as decision on approval of adjustments or supplements to planning scheme, investment policy or investment project; decision on approval of results of environmental impact assessment report appraisal, environmental license or environmental registration issued by the competent authority (if subject to the formulation or adjustment thereof); notice of appraisal of fundamental design and design drawing of the adjusted project.

Article 26. Reissuance of licenses

1. A license may be re-issued when name of an organization granted the license is changed due to business transfer, merger, split-up, split-off or restructuring or surname, middle name or given name of an individual granted the license is changed.

2. Sequence and procedures for issuance of a license under the authority of a Chairperson of a provincial People’s Committee:

a) The applicant shall submit 01 application dossier and receive the result of the administrative procedure in person at the single-window section; online via the national public service portal or via postal service to the authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to receive dossiers on handling of administrative procedures. The application dossier for re-issuance of the license is prescribed in clause 4 of this Decree;

b) Inspection of the adequacy of the application dossier: The authority assigned by the Chairperson of the provincial People’s Committee to receive dossiers on handling of administrative procedures shall immediately confirm the adequacy of the dossier in case of direct submission; respond in writing within 01 working day from the date of receipt of the dossier if the dossier is inadequate, in case of submission via postal service or online submission via the national public service portal. In case the receiving authority receives the application dossier after 16:00, the written response shall be sent on the next working day;

c) Time limit for issuance of the license

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Sequence and procedures for re-issuance of a license the power over which is delegated by a Chairperson of a provincial People’s Committee to a Chairperson of a commune-level People’s Committee:

a) The applicant shall submit 01 application dossier and receive the result of the administrative procedure in person at the single-window section; online via the national public service portal or via postal service to the commune-level People’s Committee. The application dossier for re-issuance of the license is prescribed in clause 4 of this Decree;

b) Inspection of the adequacy of the application dossier: The commune-level People's Committee shall immediately confirm the adequacy of the dossier in case of direct submission; respond in writing within 01 working day from the date of receipt of the dossier if the dossier is inadequate, in case of submission via postal service or online submission via the national public service portal. In case the receiving authority receives the application dossier after 16:00, the written response shall be sent on the next working day;

c) Time limit for issuance of the license

Within 02 working days from the date of receipt of a complete dossier, the specialized authority assigned by the commune-level People’s Committee to process the dossier shall conduct appraise and submit it to the Chairperson of the commune-level People’s Committee for his/her consideration and re-issuance of the license. If all required conditions are not satisfied, the applicant must be informed in writing of the reasons for refusal to grant the license.

4. An application dossier for re-issuance of the license consists of:

a) An application form for re-issuance of the license, which is made using the form No. 03 in Appendix III hereto;

b) A copy of the establishment decision or copy of the enterprise registration certificate (in case the decision or certificate is yet to be integrated into, connected and shared with the national database);

b) Copies of the decisions issued by competent authorities on the change of organization’s or enterprise’s name due to business transfer, merger, split-up, split-off or restructuring (in case the decisions are yet to be integrated into, connected and shared with the national database) or copies of the documents issued by competent authorities confirming the change of the license holder’s surname or middle name or given name.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 27. Legal validity of electronic licenses

A license may be issued in either physical or electronic form. The electronic license bearing a valid digital signature or electronic signature of the competent authority via the online public service system shall have the same legal validity as that of a physical license and shall be lawfully used in transactions by organizations and individuals in accordance with law for the activities specified in Article 15 of this Decree.

Article 28. Rights of licensees

A holder of the license to carry out the activities within the protected area of a hydraulic structure reserves following rights:

1. Carry out the activities within the protected area of the hydraulic structure according to the location, time and scale specified in the license.

2. Receive protection for their rights and legitimate interests specified in the license from the State.

3. Have access to the Government’s compensation for any loss occurring in case of the license that is subject to revocation or change in the validity period of that license for national defense and security purposes; in national or public interest in accordance with law.

4. Request the licensing agency to approve renewal and revision of the license in question as prescribed.

Article 29. Obligations of licensees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Comply with provisions of the Law on Irrigation and other relevant laws.

2. Comply with the regulations on location, duration and scale of activities to be carried out within the protected area of the hydraulic structure that are specified in the existing license.

3. Fulfill financial obligations in accordance with law.

4. When carrying out activities, ensure safety of the hydraulic structure, prompt remedial actions in response to incidents and payment of compensation for any loss arising from their activities.

5. Avoid any hindrance or loss to the general management and operation of the hydraulic structure.

6. Provide full and authentic data and information on activities to be carried out within the protected area of the hydraulic structure as requested by competent state agencies.

Article 30. Suspension of licenses

1. A license shall be suspended when the holder of that license commits one of the following offences:

a) Violating regulations set out in the license;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Period of suspension of a license: No more than 03 months.

3. During the period of suspension of the license, the licensee is not permitted to exercise the rights associated with the license, and shall need to take remedial actions as well as pay compensation for any loss or damage in accordance with law.

Article 31. Revocation of licenses

1. A license may be revoked in the following cases:

a) It is discovered that information provided in the application dossier is not true;

b) The licensee is dissolved or declared bankrupt by the court; is dead or declared dead by the court, has lost capacity for civil acts or is declared missing;

c) The licensee violates the decision on suspension of the license;

d) The action of revocation is required to serve national defense and security purposes or protect the national or public interests or in a case where any violation affecting national defense and security is detected;

dd) The license holder submits a written request for the return of the license.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 32. Examination and inspection

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall examine the issuance of licenses for the activities within protected areas of hydraulic structures nationwide.

2. Provincial People’s Committees shall examine and inspect issuance of and compliance with requirements of licenses for the activities within protected areas of local hydraulic structures.

3. Commune-level People’s Committees shall examine compliance with requirements of licenses for the activities within protected areas of local hydraulic structures.

Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 33. Implementation clause

1. This Decree comes into force from January 25, 2026.

2. The Government’s Decree No. 67/2018/ND-CP dated May 14, 2018 elaborating on several Articles of the Law on Irrigation; Government’s Decree No. 40/2023/ND-CP dated June 27, 2023 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 67/2018/ND-CP dated May 14, 2018 elaborating on several Articles of the Law on Irrigation shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Clause 1, clause 2, clause 5, clause 6 and clause 7 Article 23 of the Government’s Decree No. 114/2018/ND-CP;

b) Clause 1, clause 2, clause 3 and clause 4 Article 16; clause 1 and clause 4 Article 17, section 3 and section 6 in the Appendix IV of the Government’s Decree No. 131/2025/ND-CP;

c) Article 26, Article 27 and Appendix V of the Government’s Decree No. 136/2025/ND-CP.

Article 34. Grandfather clause

1. If any organization or individual has their dossier received by a competent state agency or competent person to handle administrative procedures before the effective date of this Decree and the result is not available, such dossier shall continue to be processed as per the law in force at the time of receipt, unless the organization or individual requests that the dossier be processed as prescribed in this Decree.

2. If any license binding upon activities that are required to obtain licenses to be conducted within protected areas of hydraulic structures is granted before the effective date of this Decree, it may be used until it is expired. If an organization or individual wish to revise any information related to the administrative division stated in their license, they shall submit an application dossier for re-issuance of the license in accordance with this Decree.

3. Any hydraulic structure protection plan approved by a competent state agency or competent person prior to the effective date of this Decree, it shall continue to be implemented until a new hydraulic structure protection plan is promulgated.

Article 35. Responsibility for implementation

1. The Minister of Agriculture and Environment shall organize the implementation of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 



FOR THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 40/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
Số hiệu: 40/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 25/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản