Luật Đất đai 2024

Nghị định 331/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

Số hiệu 331/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 18/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 331/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VỀ PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử, bao gồm:

1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử:

a) Chính sách nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 2 Điều 5;

b) Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình quy định tại khoản 1 Điều 10;

c) Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 5 Điều 11;

d) Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 4 Điều 12;

đ) Xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 5 Điều 13.

2. Biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về:

a) Phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 4 Điều 11;

b) Lập, thẩm định, công bố, thực hiện, điều chỉnh Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 2 Điều 10.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ sở hạ tầng phát triển năng lượng nguyên tử bao gồm tổng thể điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tổ chức, pháp lý, phát triển nguồn nhân lực và tài chính cần thiết phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân.

2. Cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thiết bị, hạ tầng số và các điều kiện cần thiết phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ, quản lý chất thải phóng xạ, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân.

3. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân từ trung ương đến địa phương.

4. Nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm Tổng công trình sư Dự án, Kiến trúc sư trưởng Dự án, chuyên gia và nhân lực chất lượng cao khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

5. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân là quá trình xây dựng, củng cố và mở rộng năng lực quốc gia về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thông qua việc đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực, tổ chức nghiên cứu, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm nguồn lực tài chính nhằm tự chủ về công nghệ hạt nhân phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh năng lượng, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.

6. Phòng thí nghiệm chung là mô hình phòng thí nghiệm do nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư, xây dựng và vận hành; được quản lý, khai thác trên nguyên tắc chia sẻ nguồn lực (cơ sở vật chất, thiết bị, dữ liệu, chuyên gia) nhằm tối ưu hiệu quả sử dụng, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực.

7. Tổ chức quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là tổ chức được thành lập trên cơ sở thỏa thuận quốc tế hoặc hiệp định giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc các tổ chức quốc tế, có tư cách pháp nhân quốc tế, cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động độc lập, thực hiện các nhiệm vụ hợp tác, điều phối, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu, đào tạo, tư vấn hoặc giám sát trong lĩnh vực phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong phạm vi khu vực hoặc toàn cầu.

8. Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ hạt nhân là cơ sở nghiên cứu trọng điểm do nhà nước đầu tư, được trang bị thiết bị hiện đại, đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, có đội ngũ nhân lực trình độ cao nhằm phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân quốc gia, ứng dụng năng lượng nguyên tử vào các lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân.

Chương II

ĐẦU TƯ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 4. Ưu tiên đầu tư, đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

1. Ưu tiên đầu tư cho phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bảo đảm nguyên tắc sau:

a) Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng phát triển năng lượng nguyên tử quốc gia; tăng cường năng lực bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong các lĩnh vực để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội;

b) Phù hợp với Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;

c) Đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp;

d) Công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư.

2. Nội dung ưu tiên trong đầu tư bao gồm:

a) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân;

b) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, phát triển điện hạt nhân;

c) Xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;

d) Xây dựng và vận hành mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia;

đ) Xây dựng địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia;

e) Xây dựng địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh;

g) Dự án, chương trình, đề án, nhiệm vụ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư, công nghệ chiến lược; dự án thực hiện tại địa bàn được xác định có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

h) Các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định ưu tiên đầu tư trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có liên quan.

3. Đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được thực hiện theo nguyên tắc huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước, bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước bố trí vốn đầu tư phát triển và kinh phí chi thường xuyên để thực hiện các nội dung ưu tiên đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được bố trí theo phân cấp và khả năng cân đối để thực hiện các dự án, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý;

c) Nguồn vốn của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài;

d) Nguồn viện trợ, tài trợ, vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hợp tác quốc tế song phương và đa phương;

đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, doanh nghiệp cá nhân thực hiện các dự án đầu tư, hoạt động quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều này được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghệ cao và các quy định của pháp luật khác.

5. Trách nhiệm thực hiện:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các dự án, chương trình, đề án, nhiệm vụ ưu tiên cấp quốc gia đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lồng ghép các dự án, chương trình, đề án, nhiệm vụ ưu tiên đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vào trong kế hoạch hằng năm của ngành, địa phương; hằng năm định kỳ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tiến độ, kết quả thực hiện.

Điều 5. Bảo đảm ngân sách nhà nước cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm:

a) Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

b) Nghiên cứu ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ trong y học, nông nghiệp, môi trường, công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác; thiết kế, chế tạo, nội địa hóa thiết bị;

c) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ điện hạt nhân;

d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân;

đ) Nghiên cứu phục vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống chuẩn đo lường, phương pháp kiểm định, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

e) Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

g) Sản xuất thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

h) Cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ, tư vấn, kiểm định, hiệu chuẩn, chứng nhận và thực hiện sáng kiến, cải tiến kỹ thuật phục vụ bảo đảm an toàn, an ninh;

i) Thu hồi, vận chuyển, xử lý và lưu giữ tập trung đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân có nguồn gốc từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc khi tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ không còn nhu cầu sử dụng;

k)Thực hiện tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ đối với các cơ sở, công trình, thiết bị phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm sau khi kết thúc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước;

l) Các hoạt động khác phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được bảo đảm từ ngân sách nhà nước là những hoạt động có tính nền tảng, chiến lược hoặc công ích, không nhằm mục đích thương mại, được thực hiện để tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân. Các hoạt động quy định tại điểm a, d, đ, e, i, k tại khoản 1 Điều này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; các hoạt động khác được hỗ trợ, khuyến khích huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 6. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội tại địa phương có cơ sở hạt nhân

1. Việc đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội tại địa phương có cơ sở hạt nhân phải phù hợp với quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng phục vụ cơ sở hạt nhân; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân. Tỷ lệ, phạm vi và hình thức tham gia của Nhà nước, chính quyền địa phương và chủ đầu tư cơ sở hạt nhân trong việc đầu tư phát triển các hạng mục hạ tầng được xác định trong quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

2. Ưu tiên đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, viễn thông, xử lý môi trường, nhà ở và các công trình công cộng tại khu vực có cơ sở hạt nhân, bảo đảm kết nối hạ tầng của cơ sở hạt nhân với hạ tầng chung của địa phương và vùng phụ cận, đáp ứng yêu cầu an toàn, an ninh.

3. Đầu tư, nâng cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở đào tạo kỹ thuật tại địa phương nơi có cơ sở hạt nhân nhằm đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật cho các cơ sở hạt nhân.

4. Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở, đầu tư trang thiết bị, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và năng lực ứng phó y tế liên quan đến sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.

5. Đầu tư phát triển các cơ sở văn hóa, công trình an sinh xã hội; hỗ trợ thực hiện chính sách việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương bảo đảm cho các nhiệm vụ chi của cấp trung ương; ngân sách địa phương bảo đảm cho nhiệm vụ chi của cấp địa phương có cơ sở hạt nhân;

Việc bố trí vốn thực hiện thông qua kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước trung hạn, kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán ngân sách hằng năm; bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục tiêu, đúng đối tượng, hiệu quả và không trùng lặp với kinh phí của các chương trình, dự án khác;

b) Đóng góp của chủ đầu tư, chủ sở hữu cơ sở hạt nhân thông qua nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; tham gia đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng, phúc lợi xã hội và thực hiện các chương trình hỗ trợ cộng đồng theo thỏa thuận với chính quyền địa phương;

c) Nguồn vốn hợp pháp khác, bao gồm: vốn vay, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ, tài trợ, hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

7. Ủy ban nhân dân tỉnh nơi triển khai dự án cơ sở hạt nhân có trách nhiệm:

a) Tích hợp các nội dung phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội tại địa phương có cơ sở hạt nhân vào quy hoạch tỉnh;

b) Tổ chức triển khai, quản lý, vận hành và giám sát các công trình hạ tầng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này;

c) Bố trí quỹ đất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bảo đảm ổn định đời sống nhân dân trong khu vực có cơ sở hạt nhân.

8. Chủ đầu tư, chủ sở hữu cơ sở hạt nhân có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh nơi triển khai dự án cơ sở hạt nhân trong việc xác định nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ cơ sở hạt nhân và cộng đồng dân cư xung quanh, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh;

b) Đầu tư các hạng mục hạ tầng nằm trong phạm vi cơ sở hạt nhân theo quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TIỀM LỰC ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 7. Xây dựng Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan:

1. Xây dựng dự thảo Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình (sau đây gọi tắt là Chiến lược), bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm: xác định định hướng, nguyên tắc phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình bảo đảm an toàn, an ninh, hiệu quả;

b) Mục tiêu: xác định các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn, gắn với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các chiến lược khác có liên quan;

c) Nhiệm vụ: xác định định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm về phát triển điện hạt nhân, phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - xã hội, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;

d) Giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân; phát triển nguồn nhân lực; nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của công chúng; đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế;

đ) Xác định nguồn lực thực hiện.

2. Gửi dự thảo Chiến lược kèm theo báo cáo thuyết minh và dự thảo tờ trình phê duyệt Chiến lược để lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện Chiến lược trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt Chiến lược gồm: Tờ trình phê duyệt Chiến lược, dự thảo Chiến lược, báo cáo thuyết minh và báo cáo tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 8. Thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chiến lược được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố Chiến lược và hướng dẫn bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức và bố trí các nguồn lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Chiến lược, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Định kỳ 05 năm, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện Chiến lược, trường hợp cần thiết kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Chiến lược đế bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia giám sát việc thực hiện Chiến lược bảo đảm tính công khai, minh bạch và sự đồng thuận xã hội.

Điều 9. Bảo đảm, tăng cường năng lực, nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân

1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia được Nhà nước bảo đảm các điều kiện về nhân lực như sau:

a) Số lượng biên chế và chất lượng công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số lượng biên chế được điều chỉnh tăng tương ứng với nhu cầu quản lý nhà nước và phù hợp với tốc độ phát triển điện hạt nhân;

b) Công chức, viên chức, người lao động của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Người hoạt động công vụ tiếp xúc với phóng xạ được hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này;

c) Chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học hoặc người có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn phù hợp được ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo quy định của Nghị định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;

d) Đội ngũ nhân lực kỹ thuật trong các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc được duy trì và phát triển năng lực để thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân, đào tạo và chuyển đổi số.

2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia được Nhà nước bảo đảm các điều kiện về kinh phí như sau:

a) Chi trả tiền lương, phụ cấp; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài; chế độ đãi ngộ cho công chức, viên chức, cá nhân ký kết hợp đồng theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;

b) Chi trả kinh phí thuê chuyên gia, tổ chức trong nước và nước ngoài phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát, thẩm định và nhiệm vụ đặc thù đột xuất khác.

3. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân từ trung ương đến địa phương bao gồm các cơ quan, tổ chức thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân được Nhà nước bảo đảm các nguồn lực sau:

a) Nhân lực và kinh phí để thực hiện chức năng quản lý trong phạm vi phân công, phân cấp. Công chức, viên chức, người lao động làm công tác chuyên trách về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của các cơ quan này được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này;

b) Bố trí nguồn lực để triển khai các chương trình, dự án tăng cường năng lực theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch tăng cường năng lực cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phê duyệt kế hoạch tăng cường năng lực cho cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; lồng ghép vào kế hoạch hằng năm của ngành khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tiến độ, kết quả thực hiện.

Điều 10. Phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân

1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho xây dựng, phát triển, duy trì cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân; đồng thời khuyến khích huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân theo lộ trình dài hạn, phù hợp với tiến độ phát triển điện hạt nhân, bao gồm:

a) Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ hạt nhân;

b) Cơ sở thiết kế, chế tạo thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị ghi đo và các thiết bị chuyên dụng khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

c) Trung tâm thử nghiệm công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân;

d) Phòng thử nghiệm an toàn bức xạ, hạt nhân; hệ thống mô phỏng, cơ sở dữ liệu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;

đ) Hệ thống các phần mềm tính toán chuyên dụng phục vụ thẩm định an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;

e) Hệ thống về giám sát và điều hành, điều phối ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;

g) Tài liệu thiết kế, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu và các cơ sở, trang thiết bị khác.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, cơ quan liên quan xây dựng và quản lý Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bảo đảm có mục tiêu, nội dung trọng tâm, kết quả và lộ trình thực hiện cụ thể.

3. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;

b) Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đặc biệt là các lĩnh vực y tế, công nghiệp, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường;

c) Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử áp dụng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này để nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;

d) Hệ thống đo lường cho phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; xây dựng và phát triển các phòng chuẩn liều bức xạ ion hóa quốc gia;

đ) Phát triển năng lực thử nghiệm quốc gia trong phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Điều 11. Chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được khuyến khích hợp tác, tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ đối tác trong nước, nước ngoài; được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, đầu tư, đấu thầu và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Cơ quan có thẩm quyền trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện dự án trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có trách nhiệm xem xét, đưa tiêu chí về chuyển giao công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân, đào tạo nhân lực, vận hành, bảo dưỡng; sửa chữa, làm chủ công nghệ vào hồ sơ mời thầu, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và đầu tư.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong quá trình thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, có trách nhiệm ưu tiên lựa chọn, khuyến khích chuyển giao, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ cao, công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ chiến lược đáp ứng yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.

Điều 12. Tăng cường năng lực chế tạo thiết bị, nội địa hóa, làm chủ công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Nguyên tắc chung:

a) Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; bảo dưỡng, sửa chữa; thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị ghi đo bức xạ và các thiết bị chuyên dụng khác; sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng phục vụ chế tạo thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;

b) Khuyến khích đồng thiết kế, đồng chế tạo, đồng vận hành, đồng quản lý giữa tổ chức, doanh nghiệp trong nước và tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình chuyển giao, tiếp nhận công nghệ từ nước ngoài.

2. Hoạt động chế tạo thiết bị, nội địa hóa, làm chủ công nghệ ưu tiên thực hiện bao gồm:

a) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ; thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị ghi đo bức xạ và các thiết bị chuyên dụng khác; sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị ghi đo bức xạ và các thiết bị chuyên dụng khác;

b) Kiểm định, chứng nhận sản phẩm, thiết bị chế tạo trong nước đạt yêu cầu về an toàn và chất lượng; tư vấn, khảo sát, xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến, nâng cấp thiết bị.

3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng các chính sách hỗ trợ hoạt động nâng cao tiềm lực, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và được hưởng chính sách thuế theo quy định hiện hành để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Hàng hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có xuất xứ Việt Nam, nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 13. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong xã hội về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh

1. Công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Được tổ chức triển khai thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể;

b) Đồng bộ, thống nhất với các chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch quan trọng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

c) Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức liên quan;

d) Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, nhân lực và ứng dụng công nghệ hiện đại để tối ưu hóa nguồn lực thực hiện.

2. Bảo đảm sự chính xác, minh bạch, chủ động, kịp thời trong việc cung cấp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan liên quan và trong nội bộ từng cơ quan, tổ chức nhằm thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh, nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả phối hợp trong toàn hệ thống.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch, đề án thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh hạt nhân.

Điều 14. Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Nguyên tắc thực hiện hội nhập, hợp tác quốc tế:

a) Việc hội nhập, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên từ phải phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các cam kết quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Ưu tiên hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế có trình độ khoa học, công nghệ hạt nhân tiên tiến, có kinh nghiệm trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và triển khai điện hạt nhân.

2. Nội dung hợp tác quốc tế:

a) Ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

b) Hợp tác trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân;

c) Hợp tác xây dựng, khai thác phòng thí nghiệm chung, cơ sở nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, cơ sở dữ liệu và cơ sở hạ tầng khác phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử;

d) Chủ trì hoặc tham gia chương trình, dự án hợp tác kỹ thuật song phương và đa phương về nghiên cứu, phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử;

đ) Tăng cường hợp tác trong kiểm soát an ninh hạt nhân, giám sát vật liệu hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, thanh sát hạt nhân;

e) Việc đầu tư hợp tác với tổ chức nghiên cứu năng lượng nguyên tử quốc tế thành lập phòng thí nghiệm chung được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quản lý, sử dụng tài sản công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư và pháp luật có liên quan khác. Đối với phòng thí nghiệm chung được thành lập và hoạt động trên cơ sở thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và đối tác nước ngoài thì việc đầu tư được thực hiện theo quy định của thỏa thuận đó;

g) Các nội dung hợp tác khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chính sách tạo điều kiện cho hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử:

a) Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép hợp tác nghiên cứu, đầu tư, chuyển giao công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư hợp tác với các tổ chức quốc tế thành lập phòng thí nghiệm chung phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực và các hoạt động chuyên môn khác được Nhà nước xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định của pháp luật khác có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động quy định tại điểm a, b khoản này được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Tuyển dụng người Việt Nam đã có thời gian làm việc tại cơ quan, tổ chức quốc tế, thực hiện chương trình hoặc dự án quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

a) Người đã có thời gian làm việc tại cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc thực hiện chương trình, dự án quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, khi có nguyện vọng công tác tại cơ quan nhà nước và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức, được xem xét tuyển dụng vào làm công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; việc tuyển dụng, bố trí và sử dụng phải phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm và nhu cầu của cơ quan, đơn vị;

b) Người đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng là chuyên gia, nhà quản lý thì được hưởng chính sách ưu tiên, hỗ trợ về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

c) Người đã từng là công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức quốc tế, sau khi hoàn thành thời gian công tác được tiếp nhận, bố trí, phân công công tác phù hợp với chuyên môn, năng lực và kinh nghiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

d) Thời gian làm việc tại cơ quan, tổ chức quốc tế được xem xét tính là thời gian công tác liên tục để xét nâng bậc lương, nâng ngạch, bổ nhiệm, khen thưởng và hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức để bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ điều phối hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia là đầu mối giúp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, điều phối các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Bộ, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai hoạt động hợp tác quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan liên quan khác trong việc đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước và thỏa thuận quốc tế về năng lượng nguyên tử; chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thúc đẩy hỗ trợ kết nối, xúc tiến hợp tác, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển năng lượng nguyên tử trong nước; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu chính sách đối ngoại nhằm phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bảo đảm phù hợp với các cam kết, điều ước quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Chương IV

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Điều 15. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; tổ chức xây dựng và ban hành chuẩn chương trình đào tạo phù hợp với định hướng phát triển lĩnh vực năng lượng nguyên tử và thông lệ quốc tế.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; ưu tiên phát triển đội ngũ nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, đặc biệt là nguồn nhân lực phát triển điện hạt nhân.

3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được bảo đảm từ các nguồn sau:

a) Nguồn sự nghiệp giáo dục đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

b) Nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tài trợ, viện trợ, học bổng, vốn vay ưu đãi, nguồn lực của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài.

4. Luân chuyển, biệt phái, cử nhân lực đi làm việc, nghiên cứu, đào tạo và trao đổi chuyên môn:

a) Công chức, viên chức và người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được xem xét luân chuyển, biệt phái, cử đi làm việc, học tập, nghiên cứu, thực tập hoặc trao đổi chuyên môn tại các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, cơ sở ứng dụng năng lượng nguyên tử trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, kỹ năng thực hành;

b) Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp nhân lực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển nhân lực hàng năm, bảo đảm gắn với nhu cầu phát triển ngành, lĩnh vực và nhiệm vụ được giao;

c) Việc luân chuyển, biệt phái, cử đi làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền;

d) Người được luân chuyển, biệt phái hoặc cử đi làm việc tại các tổ chức nghiên cứu, đào tạo được hưởng nguyên lương, phụ cấp, các chế độ, chính sách về thời gian công tác, bảo hiểm, khen thưởng và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

5. Người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử từ trung ương đến địa phương; cơ quan, tổ chức có chức năng nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, quan trắc phóng xạ môi trường được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp với mức tối đa là 70% mức lương theo ngạch, bậc.

2. Người thực hiện hoạt động công vụ tiếp xúc với phóng xạ được hưởng chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được quy định tại khoản 1 Điều này trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 17. Chính sách đối với nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Tiêu chí tuyển chọn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ và chính sách của Tổng công trình sư Dự án, Kiến trúc sư trưởng dự án trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Tiêu chí, quy trình tuyển chọn, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm, chính sách đối với chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng; công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng.

a) Tiêu chí, chính sách đối với nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng được thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Chính sách đối với công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng được thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 18. Ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên thuộc các chuyên ngành bao gồm điện hạt nhân, vật lý hạt nhân, kỹ thuật hạt nhân, công nghệ hạt nhân, vật lý kỹ thuật, hóa nước, hóa phóng xạ và chuyên ngành khoa học, công nghệ khác có liên quan phù hợp với vị trí tuyển dụng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được ưu tiên tuyển dụng khi đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Trong độ tuổi thanh niên theo quy định của pháp luật về thanh niên tại thời điểm nộp hồ sơ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, không bị xử lý kỷ luật trong quá trình học tập;

c) Có luận văn hoặc đồ án tốt nghiệp loại xuất sắc.

2. Việc tuyển dụng công chức, viên chức đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển. Nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục xét tuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Chương V

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 19. Nguyên tắc xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Nhà nước, xã hội coi trọng, khuyến khích và đối xử bình đẳng với các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

2. Việc quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình xã hội hóa phải bảo đảm công khai, minh bạch, chỉ phục vụ lợi ích chung của cơ sở và cộng đồng.

3. Xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.

Điều 20. Đối tượng tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Đối tượng tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tiến hành công việc bức xạ theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật.

2. Trong các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, các đối tượng sau đây được ưu tiên xã hội hóa:

a) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, đặc biệt là phát triển công nghệ chiến lược;

b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

c) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; ứng dụng công nghệ chiến lược trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

d) Tổ chức, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao;

e) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chế tạo thiết bị, nội địa hóa, làm chủ công nghệ;

g) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực y tế.

Điều 21. Nguồn vốn xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Nguồn vốn xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm:

1. Nguồn vốn của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

2. Nguồn đóng góp, tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

3. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, hợp tác, liên kết;

4. Nguồn vay tín dụng, mua trả chậm, phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;

5. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 22. Chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 20 Nghị định này được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại các điểm c, d, đ khoản 2 Điều 20 Nghị định này được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 Nghị định này được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

4. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định này được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực y tế và phải là cơ sở thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp quy định khoản 2 Điều 20 Nghị định này được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

6. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Nội dung quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm: Quan điểm; mục tiêu tổng quát về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, phát triển điện hạt nhân; mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các ngành y tế, tài nguyên và môi trường, nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân; định hướng phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo; danh mục các chương trình, dự án, đề án quan trọng ưu tiên; giải pháp, nguồn lực thực hiện.

Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách; phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân; nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của cộng đồng; đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế; đầu tư, tài chính và huy động vốn; tổ chức thực hiện quy hoạch.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 3 như sau:

“đ) Hợp phần phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân, trong đó bao gồm nội dung về phát triển mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia; xác định địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia; xác định địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh.”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Chi phí lập, thẩm định, công bố, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch được sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác”.

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“Bộ Y tế tổ chức lập hợp phần quy hoạch trong ngành y tế; Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập hợp phần quy hoạch trong ngành tài nguyên và môi trường và hợp phần quy hoạch trong ngành nông nghiệp; Bộ Công Thương tổ chức lập hợp phần quy hoạch trong ngành công nghiệp; Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập hợp phần phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân”.

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

“Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch có tối thiểu 11 thành viên. Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, thành viên của Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức có liên quan, chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”.

e) Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:

“Điều 11a. Điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch

1. Điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch được thực hiện trong trường hợp điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 10 của Luật Năng lượng nguyên tử.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch quy định tại Mục 1 Chương II của Nghị định số 41/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2019”.

g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:

“1. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch gồm bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch”.

h) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“Hội đồng thẩm định quy hoạch có tối thiểu 11 thành viên. Thành phần Hội đồng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, thành viên của Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, đại diện cơ quan lập quy hoạch, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức có liên quan, chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Hội đồng thẩm định quy hoạch phải có ít nhất 03 thành viên là ủy viên phản biện; ủy viên phản biện phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm và năng lực chuyên môn phù hợp với quy hoạch cần lập”.

i) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức công bố quy hoạch”.

k) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 và bổ sung khoản 4 Điều 31 như sau:

“2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, trong đó bao gồm kế hoạch ban hành chính sách, giải pháp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phải tuân thủ văn bản quyết định phê duyệt quy hoạch và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Dự án đầu tư công;

b) Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công;

c) Xác định các nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch;

d) Các nội dung khác.

4. Hồ sơ trình ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch bao gồm tờ trình ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch, dự thảo quyết định ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các bộ, ngành, địa phương liên quan”.

l) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:

“2. Trường hợp điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu quy hoạch, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch và tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch theo quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, lưu trữ hồ sơ quy hoạch tại Chương IIChương III Nghị định này. Việc điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng khi không làm thay đổi quan điểm và mục tiêu tổng quát của quy hoạch; bảo đảm tính liên kết, đồng bộ, kế thừa, ổn định giữa các quy hoạch. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương điều chỉnh quy hoạch. Báo cáo xin chủ trương điều chỉnh quy hoạch cần xác định rõ căn cứ, nội dung quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn, quy hoạch cùng cấp (nếu có); phạm vi và nội dung quy hoạch cần điều chỉnh.

b) Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan lập quy hoạch xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gửi xin ý kiến bao gồm văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có); báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch; dự thảo văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch; hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch (nếu có).

c) Các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến.

d) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm tờ trình; văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có); báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch; dự thảo văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch (nếu có).”.

2. Bổ sung khoản 4 Điều 5 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức như sau:

“4. Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử”.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 331/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
Tải văn bản gốc Nghị định 331/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 331/2025/ND-CP

Hanoi, December 18, 2025

 

DECREE

ELABORATING ON CERTAIN ARTICLES AND IMPLEMENTATION MEASURES OF LAW ON ATOMIC ENERGY REGARDING DEVELOPMENT AND APPLICATION OF ATOMIC ENERGY

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Atomic Energy No. 94/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Science, Technology, and Innovation No. 93/2025/QH15;

Pursuant to the Law on High Technologies No. 21/2008/QH12;

Pursuant to the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to the Law on Investment No. 61/2020/QH14, amended by Law No. 72/2020/QH14, Law No. 03/2022/QH15, Law No. 05/2022/QH15, Law No. 08/2022/QH15, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 20/2023/QH15, Law No. 26/2023/QH15, Law No. 27/2023/QH15, Law No. 28/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15, Law No. 33/2024/QH15, Law No. 43/2024/QH15, Law No. 57/2024/QH15, and Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Bidding No. 22/2023/QH15, amended by Law No. 57/2024/QH15 and Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Employees No. 58/2010/QH12;

At the request of the Minister of Science and Technology of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree elaborating on certain articles and implementation measures of the Law on Atomic Energy regarding the development and application of atomic energy.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree elaborates on certain articles and implementation measures of the Law on Atomic Energy, including:

1. Elaboration on certain articles of the Law on Atomic Energy:

a) State policies in the field of atomic energy as prescribed in Clause 2 Article 5;

b) The strategy for developing and applying atomic energy for peaceful purposes as prescribed in Clause 1 Article 10;

c) Development of atomic energy personnel as prescribed in Clause 5 Article 11;

d) Development of scientific and technological potential for the development and application of atomic energy as prescribed in Clause 4 Article 12;

dd) Privatization of atomic energy activities as prescribed in Clause 5 Article 13.

2. Implementation measures of the Law on Atomic Energy:

a) Professional incentive allowances and allowances for hazardous and dangerous work applicable to persons working in the field of atomic energy as prescribed in Clause 4 Article 11;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to state management authorities, Vietnamese and foreign organizations and individuals, as well as international organizations engaged in atomic energy activities in Vietnam.

Article 3. Interpretation of terms

1. Infrastructure for atomic energy development refers to the comprehensive set of physical, technical, organizational, legal, personnel development, and financial conditions necessary for the development and application of atomic energy, ensuring radiation safety, nuclear safety, and nuclear security.

2. Nuclear science and technology infrastructure refers to the system of physical and technical facilities, including research centers, laboratories, devices, digital infrastructure, and other necessary conditions serving scientific research, technological development, radioactive waste management, response to incidents, and assurance of radiation safety, nuclear safety, nuclear security, and nuclear inspection.

3. System of state management authorities for radiation safety, nuclear safety, and nuclear security refers to the authorities that carry out the state management function concerning radiation safety, nuclear safety, and nuclear security, from the central level to the local level.

4. High-level personnel in the field of atomic energy include the Project Chief Engineer, the Project Chief Architect, experts, and other high-quality personnel in the field of atomic energy.

5. Development of nuclear science and technology potential refers to the process of developing, consolidating, and expanding national capacity in scientific research and technological development in the field of atomic energy through investment in physical facilities, technical infrastructure, personnel, research organizations, science, technology, and innovation, and ensuring financial resources to achieve technological self-reliance in nuclear technology for socio-economic development, energy security assurance, and assurance of radiation safety, nuclear safety, and nuclear security.

6. Shared laboratory refers to a laboratory model jointly invested in, constructed, and operated by multiple agencies, organizations, and enterprises, and managed and utilized on the principle of resource sharing (including physical facilities, devices, data, and experts) to optimize efficiency of use and enhance the quality of scientific and technological research, training, advanced training, and personnel development.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. National key laboratory for nuclear science and technology refers to a key research establishment invested in by the State, equipped with modern and synchronized devices meeting advanced standards, and staffed with high-level personnel, for the purpose of developing national nuclear science and technology potential, applying atomic energy in fields serving socio-economic development, and ensuring radiation safety, nuclear safety, and nuclear security.

Chapter II

INVESTMENT AND FINANCIAL ASSURANCE FOR DEVELOPMENT AND APPLICATION OF ATOMIC ENERGY

Article 4. Investment priorities and diversification of capital sources for development and application of atomic energy

1. Investment in the development and application of atomic energy shall be prioritized in accordance with the following principles:

a) Ensuring the synchronous development of the national infrastructure for atomic energy development; strengthening capacity to ensure radiation safety, nuclear safety, and nuclear security; enhancing capacity for scientific research and technological development in various fields to improve productivity, quality, and socio-economic efficiency;

b) Ensuring conformity with the strategy for the development and application of atomic energy for peaceful purposes and the planning for the development and application of atomic energy;

c) Ensuring synchronization, focus, and key priorities, avoiding dispersed and overlapping investment;

d) Ensuring publicity, transparency, thrift, and efficiency in the management and use of investment capital.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Development of nuclear science and technology potential;

b) Training, retraining, and development of personnel sources serving the development and application of atomic energy and nuclear power development;

c) Development, operation, maintenance, and upgrading of the Digital Platform for radiation safety, nuclear safety, and nuclear security, and for the development and application of atomic energy;

d) Construction and operation of the national environmental radiation monitoring and warning network;

dd) Construction of national-level storage, treatment, and disposal facilities for radioactive waste, spent radioactive sources, and spent nuclear fuel;

e) Construction of provincial-level concentrated storage, treatment, and disposal facilities for radioactive waste;

g) Projects, programs, schemes, and tasks included in the list of high technologies prioritized for investment and strategic technologies; projects implemented in areas determined to have disadvantaged or extremely disadvantaged socio-economic conditions in accordance with the law;

h) Other projects prioritized for investment as decided by the Prime Minister of Vietnam based on the proposals of the Ministry of Science and Technology of Vietnam and relevant ministries, ministerial agencies, and People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities (hereinafter referred to as “provincial People’s Committees”).

3. Diversification of capital sources for the development and application of atomic energy shall be implemented on the principle of mobilizing and efficiently utilizing all legal domestic and foreign capital sources, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Central and local budgets allocated in accordance with decentralization and balancing capacity to implement projects, programs, and schemes within the management scope;

c) Capital from domestic and foreign organizations, enterprises, and individuals;

d) Grants, sponsorships, concessional loans, official development assistance (ODA), and bilateral and multilateral international cooperation funds;

dd) Other legal capital sources in accordance with the law.

4. Organizations, enterprises, and individuals implementing investment projects and activities prescribed in Points a, b, c, d, dd, e, and g Clause 2 of this Article shall enjoy incentives and support in accordance with the laws on investment, corporate income tax, export duties, import duties, personal income tax, science, technology, innovation, high technology, and other relevant laws.

5. Implementation responsibilities:

a) The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall implement prioritized projects, programs, schemes, and tasks of national level relating to the contents prescribed in Clause 2 of this Article in service of the development and application of atomic energy; take charge of the consolidation of the implementation results and annually report to the Prime Minister of Vietnam;

b) Ministries, ministerial agencies, and provincial People’s Committees shall integrate prioritized projects, programs, schemes, and tasks relating to the contents prescribed in Clause 2 of this Article into their annual sectoral and local plans; and annually report to the Ministry of Science and Technology of Vietnam on the implementation progress and results.

Article 5. Assurance of state budget funding for scientific research and technological development in field of atomic energy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Basic research in the field of atomic energy;

b) Research on the application of radiation and radioisotopes in medicine, agriculture, environment, industry, and other technical-economic sectors; design, fabrication, and localization of devices;

c) Scientific research and technological development in nuclear power;

d) Scientific research and technological development concerning radiation safety, nuclear safety, nuclear security, and nuclear inspection;

dd) Research serving the formulation of standards, technical regulations, measurement standard systems, verification, testing, and conformity assessment methods in the field of atomic energy;

e) Research and development of high technologies and strategic technologies; high-tech and strategic technology products in the field of atomic energy;

g) Trial production, application, and technology transfer in the field of atomic energy;

h) Provision of scientific and technological services, consultancy, inspection, calibration, certification, and implementation of initiatives and technical improvements serving safety and security assurance;

i) Retrieval, transport, treatment, and concentrated storage of radioactive sources and nuclear materials originating from science, technology, and innovation tasks funded by the state budget after completion of such tasks or when the presiding organization no longer has any demand for use;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

l) Other activities serving scientific research and technological development in the field of atomic energy.

2. Scientific research and technological development activities in the field of atomic energy covered by the state budget are of a foundational, strategic, or public-service nature, not for commercial purposes, and implemented to strengthen nuclear science and technology potentials and to ensure radiation safety, nuclear safety, and nuclear security. Activities prescribed in Points a, d, dd, e, i, and k Clause 1 of this Article shall be covered by the state budget for science, technology, innovation, and digital transformation, and other capital sources in accordance with the law on the state budget; other activities shall be supported and encouraged to mobilize funding from other legal sources.

Article 6. Synchronous development of infrastructure, culture, education, healthcare, and social welfare in areas where nuclear establishments are located

1. Investment in and development of infrastructure, culture, education, health care, and social welfare in areas where nuclear establishments are located shall conform to the provincial planning approved by the competent authority; ensure synchronization between technical infrastructure, social infrastructure, and infrastructure serving nuclear establishments; and ensure radiation safety, nuclear safety, and nuclear security. The ratio, scope, and form of participation by the State, local authorities, and the nuclear establishment investor regarding investment in infrastructure item development shall be determined in the decision on investment guidelines, the investment decision, or relevant documents of the competent authority.

2. Priority shall be given to investment in the construction and upgrading of transportation systems, power supply, water supply, drainage, telecommunications, environmental treatment, housing, and public works in areas having nuclear establishments, ensuring connectivity between the infrastructure of the nuclear establishment and the general infrastructure of the local area and adjacent areas, and meeting safety and security requirements.

3. Investment in and upgrading of vocational education institutions and technical training institutions in areas with nuclear establishments shall be carried out to train a technical workforce for nuclear establishments.

4. The capacity of grassroots healthcare systems shall be strengthened through investments in devices, improvements in medical examination and treatment quality, and enhancements in medical response capacity related to radiation incidents and nuclear incidents.

5. Investment shall be made in the development of cultural establishments and social welfare works; and support shall be provided for the implementation of employment policies, income enhancement, and livelihood stabilization for persons directly affected by the project, in conformity with the socio-economic development plan approved by the competent authority.

6. Funding sources for implementation shall be covered by the following sources:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Capital allocation shall be implemented through the medium-term state financial-budget plan, the medium-term public investment plan, and annual budget estimates, ensuring the principles of publicity, transparency, use for proper purposes and beneficiaries, efficiency, and avoidance of overlap with funding from other programs and projects;

b) Contributions of the investor and owner of the nuclear establishment through financial obligations in accordance with the law; participation in investment in the construction and upgrading of technical infrastructure, public works, social welfare works, and implementation of community support programs under agreements with local authorities;

c) Other legal capital sources, including loans, ODA, grants, sponsorships, international cooperation funds, and other legal sources in accordance with the law.

7. The provincial People’s Committee where the nuclear establishment project is implemented shall:

a) Integrate the contents on synchronous development of infrastructure, culture, education, health care, and social welfare in areas with nuclear establishments into the provincial planning;

b) Organize the implementation, management, operation, and supervision of infrastructure works prescribed in Clauses 2, 3, 4, and 5 of this Article;

c) Allocate land funds; carry out compensation, support, resettlement, and ensure livelihood stabilization of people in areas with nuclear establishments.

8. The investor and owner of the nuclear establishment shall:

a) Cooperate with the provincial People’s Committee where the nuclear establishment project is implemented in identifying the needs for development of technical and social infrastructure serving the nuclear establishment and surrounding communities, ensuring conformity with the provincial planning;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

DEVELOPMENT OF STATE MANAGEMENT CAPACITY AND POTENTIAL FOR APPLICATION OF ATOMIC ENERGY

Article 7. Development of strategy for development and application of atomic energy for peaceful purposes

The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall take charge and cooperate with ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and relevant agencies and organizations in:

1. Developing the draft strategy for the development and application of atomic energy for peaceful purposes (hereinafter referred to as “the Strategy”), including the following principal contents:

a) Viewpoints: determining orientations and principles for the development and application of atomic energy for peaceful purposes, ensuring safety, security, and efficiency;

b) Objectives: determining general objectives and specific objectives for each period, associated with the socio-economic development strategy, the strategy for the development of science, technology, and innovation, and other relevant strategies;

c) Tasks: determining development orientations and key tasks concerning nuclear power development; development and application of radiation and radioisotopes in socio-economic sectors; development of nuclear science and technology potential; and assurance of radiation safety, nuclear safety, and nuclear security;

d) Solutions, including improvement of the organizational management system; development and improvement of the legal system and policy mechanisms to ensure radiation safety, nuclear safety, and nuclear security; personnel source development; enhancement of public awareness and support; and promotion of international cooperation and integration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Sending the draft Strategy together with an explanatory report and a draft statement for approval of the Strategy to ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and relevant agencies and organizations for opinion solicitation.

3. Consolidating, receiving, and explaining opinions, as well as finalizing the Strategy and submitting it to the Prime Minister of Vietnam for approval. The application for approval of the Strategy includes the statement for approval of the Strategy, the draft Strategy, the explanatory report, and the report on the consolidation and explanation of opinions from ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and relevant agencies and organizations.

Article 8. Implementation of strategy for development and application of atomic energy for peaceful purposes

1. Within 30 days from the date on which the Prime Minister of Vietnam approves the Strategy, the Ministry of Science and Technology of Vietnam shall disclose the Strategy and provide guidelines to ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and relevant agencies on organizing its implementation.

2. Ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and relevant agencies shall develop implementation plans, organize their implementation, and allocate resources to achieve the objectives and tasks of the Strategy.

3. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall take charge and cooperate with ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and relevant agencies in monitoring and inspecting the implementation of the Strategy and periodically reporting to the Prime Minister of Vietnam.

4. Every 5 years, the Ministry of Science and Technology of Vietnam shall assess the implementation of the Strategy and, where necessary, propose to the Prime Minister of Vietnam adjustments to the Strategy to ensure conformity with socio-economic development requirements.

5. The Vietnamese Fatherland Front shall, within the scope of its functions and tasks, participate in supervising the implementation of the Strategy to ensure publicity, transparency, and social consensus.

Article 9. Assurance and strengthening of capacity, personnel sources, finance, and technical-physical facilities for national authority for radiation and nuclear safety, and system of radiation safety, nuclear safety, and nuclear security authorities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Staffing quantity and quality of civil servants and public employees meeting the requirements for performance of state management functions based on staffing norms and job position standards approved by the competent authority; the staffing quantity shall be adjusted in proportion to state management needs and consistent with the pace of nuclear power development;

b) Civil servants, public employees, and employees of the national authority for radiation and nuclear safety shall be entitled to professional incentive allowances as prescribed in Article 16 of this Decree. Persons performing official duties involving radiation exposure shall be entitled to hazardous and dangerous work allowances as prescribed in Article 16 of this Decree.

c) Experts, managers, scientists, or persons having appropriate professional experience and capacity may enter into contracts for performance of civil servant tasks in accordance with the Decree on contracts for performance of civil servant tasks;

d) The technical workforce in affiliated public service providers shall have their capacity maintained and developed to perform core tasks concerning assurance of radiation safety, nuclear safety, nuclear security, and nuclear inspection, as well as training and digital transformation.

2. The State shall ensure the following financial conditions for the national authority for radiation and nuclear safety:

a) Payment of salaries and allowances; costs for training and advanced training to improve capacity and professional qualifications domestically and abroad; remuneration regulations for civil servants, public employees, and individuals entering into contracts as prescribed in Points b and c Clause 1 of this Article;

b) Payment of funding for hiring domestic and foreign experts and organizations to serve the management, inspection, examination, supervision, appraisal, and other specific unscheduled tasks.

3. Authorities performing the state management function concerning radiation safety, nuclear safety, and nuclear security from the central to local levels, including agencies and organizations under ministries, ministerial agencies, and provincial People’s Committees assigned to ensure radiation safety, nuclear safety, and nuclear security, shall be entitled to the State’s assurance of the following resources:

a) Personnel and funding for performing the management functions within their assignment and decentralization. Civil servants, public employees, and employees performing specialized work concerning radiation safety, nuclear safety, and nuclear security of these authorities shall be entitled to professional incentive allowances and hazardous and dangerous work allowances as prescribed in Article 16 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall approve the capacity-strengthening plan for the national authority for radiation and nuclear safety. Ministries, ministerial agencies, governmental agencies, and provincial People’s Committees shall, based on their assigned functions and tasks, approve capacity-strengthening plans for authorities performing the state management function concerning radiation safety, nuclear safety, and nuclear security; integrate such plans into annual plans of the science, technology, innovation, and digital transformation sector; and annually report to the Ministry of Science and Technology of Vietnam on the implementation progress and results.

Article 10. Development of nuclear science and technology infrastructure

1. The State shall ensure funding for the construction, development, and maintenance of nuclear science and technology infrastructure, and encourage the mobilization of other legal capital sources to develop nuclear science and technology infrastructure according to a long-term roadmap, consistent with the progress of nuclear power development, including:

a) National key laboratories for nuclear science and technology;

b) Establishments for design and fabrication of radioactive devices, nuclear devices, radiation measuring devices, and other specialized devices in the field of atomic energy;

c) Radiation technology and nuclear technology testing centers;

d) Radiation and nuclear safety testing laboratories; simulation systems and databases on radiation safety, nuclear safety, and nuclear security;

dd) Systems of specialized calculation software serving the appraisal of radiation safety and nuclear safety;

e) Systems for monitoring, administration, and coordination in response to radiation incidents and nuclear incidents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall take charge and cooperate with ministries, central authorities, and relevant agencies in developing and managing the national program on science, technology, and innovation for the development and application of atomic energy, ensuring clear objectives, focused contents, specific outputs, and an implementation roadmap.

3. Improvement of the standards, metrology, and quality system:

a) The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall develop and promulgate national standards and national technical regulations on the application of atomic energy, radiation safety, nuclear safety, and nuclear security;

b) Ministries managing construction fields and sectors shall, within their jurisdiction, develop and promulgate national standards and national technical regulations on the application of atomic energy in accordance with their assigned functions and tasks, particularly in the fields of health care, industry, agriculture, natural resources, and environment;

c) Organizations, enterprises, and individuals operating in the field of atomic energy are encouraged to apply the standards prescribed in Point a of this Clause to enhance quality and ensure radiation safety, nuclear safety, and nuclear security;

d) Development of the metrology system serving the development and application of atomic energy, radiation safety, nuclear safety, and nuclear security; construction and development of national ionizing radiation dose standard laboratories;

dd) Development of national testing capacity in the development and application of atomic energy.

Article 11. Transfer and application of advanced, high, and environmentally-friendly technologies in field of atomic energy

1. Organizations, enterprises, and individuals participating in atomic energy activities are encouraged to cooperate and receive technology transfer from domestic and foreign partners. They shall enjoy support policies and incentives in accordance with the technology transfer, investment, and bidding laws, as well as other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Investors committing to transfer technology in the field of atomic energy, included in the list of technologies encouraged for transfer in accordance with the law on technology transfer, and foreign investors committing to transfer technology to domestic investors or partners, shall enjoy incentives in investor selection in accordance with the law on bidding.

4. Competent authorities, during the selection of contractors or investors for atomic energy projects, shall consider and include criteria for the transfer of radiation technology and nuclear technology, personnel training, operation, maintenance, repair, and technology mastery in bidding documents, in accordance with bidding and investment laws.

5. Competent state authorities, during the appraisal or approval of atomic energy strategies, plans, programs, projects, and schemes, shall prioritize the selection and encourage the transfer and application of advanced technologies, environmentally-friendly technologies, high technologies, technologies encouraged for transfer, and strategic technologies that meet the requirements for radiation safety, nuclear safety, and nuclear security in accordance with the law on atomic energy.

Article 12. Strengthening of fabrication capacity, localization, and technology mastery in field of atomic energy

1. General principles:

a) The State encourages organizations, enterprises, and individuals to participate in scientific research and technological development; maintenance and repair; design, fabrication, testing, and production of radioactive devices, nuclear devices, radiation measuring devices, and other specialized devices; and production and processing of materials, auxiliary materials, components, and spare parts serving the fabrication of radioactive devices and nuclear devices;

b) Co-design, co-fabrication, co-operation, and co-management between domestic organizations and enterprises and foreign organizations and enterprises are encouraged in the process of transferring and receiving technology from abroad.

2. Activities concerning device fabrication, localization, and technology mastery prioritized for implementation include:

a) Scientific research and technological development; receipt and transfer of technology; design, fabrication, testing, and production of radioactive devices, nuclear devices, radiation measuring devices, and other specialized devices; and production and processing of materials, auxiliary materials, components, and spare parts to supply the fabrication of radioactive devices, nuclear devices, radiation measuring devices, and other specialized devices;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Organizations, enterprises, and individuals implementing the activities prescribed in Clause 2 of this Article shall enjoy support policies for the enhancement of potential and scientific and technological capacity in accordance with the law on science, technology, and innovation, and enjoy tax policies in accordance with current regulations to develop science, technology, and innovation.

4. Goods in the field of atomic energy of Vietnamese origin, and domestic contractors producing goods in the field of atomic energy of Vietnamese origin consistent with bidding documents, shall enjoy incentives in contractor selection in accordance with the law on bidding.

Article 13. Promotion of information and dissemination, raising awareness, creating social consensus on development and application of atomic energy, and fostering safety culture and security culture

1. Information and dissemination activities concerning the development and application of atomic energy shall ensure the following principles:

a) Being implemented regularly and continuously, with focus and key priorities suitable for each specific target group;

b) Being synchronized and consistent with important programs, projects, planning, and plans in the field of atomic energy;

c) Ensuring close and regular cooperation among ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and relevant agencies and organizations;

d) Ensuring the efficient use of physical facilities and personnel and the application of modern technologies to optimize implementation resources.

2. Accuracy, transparency, proactiveness, and timeliness in the provision and exchange of information among relevant agencies and within each agency and organization shall be ensured to foster a safety culture and a security culture, enhance management capacity, and improve cooperation efficiency throughout the system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Strengthening of international integration, international cooperation, and implementation of international commitments in field of atomic energy

1. Principles for international integration and cooperation:

a) International integration and cooperation in the field of atomic energy shall conform to the foreign affairs guidelines and policies of the CPV, the laws and policies of the State, and the international commitments to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory;

b) Priority shall be given to cooperation with nations and international organizations possessing advanced nuclear science and technology and experience in research, development, application of atomic energy, and deployment of nuclear power.

2. Contents of international cooperation:

a) Concluding and implementing international treaties and international agreements in the field of atomic energy;

b) Conducting cooperation in scientific research and technological development; technology transfer; personnel source development; capacity enhancement for development and improvement of the legal system, standards, and technical regulations on radiation safety, nuclear safety, and nuclear security;

c) Conducting cooperation in the construction and utilization of shared laboratories, research establishments, testing centers, databases, and other infrastructure serving the research, development, and application of atomic energy;

d) Taking charge of or participating in bilateral and multilateral technical cooperation programs and projects on the research, development, and application of atomic energy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Ensuring that investment cooperation with international atomic energy research organizations for the establishment of shared laboratories complies with the law on public investment, the law on management and use of public assets, the law on public-private partnership investment, the law on investment, and other relevant laws. For shared laboratories established and operated based on an agreement between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and a foreign partner, investment shall be implemented in accordance with such agreement;

g) Other cooperation contents in the field of atomic energy in accordance with the law and international treaties to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory.

3. Policies facilitating international cooperation in the field of atomic energy:

a) Domestic organizations and individuals, overseas Vietnamese, and foreign organizations and individuals are permitted to cooperate in the research, investment, technology transfer, training, and advanced training in the field of atomic energy in accordance with the law;

b) Domestic organizations and individuals investing in cooperation with international organizations to establish shared laboratories serving scientific research, technological development, training, advanced training, and other professional activities shall be considered by the State for support in accordance with the law on investment, science, technology, and innovation, and other relevant laws;

c) Organizations and individuals implementing the activities prescribed in Points a and b of this Clause shall enjoy incentives in accordance with the law on investment, the law on public investment, the law on public-private partnership investment, the law on science, technology, and innovation, and other relevant laws.

4. The state budget shall ensure full funding for the implementation of obligations under international commitments in the field of atomic energy to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory.

5. Recruitment of Vietnamese citizens who have worked at international agencies or organizations, or have implemented international programs or projects in the field of atomic energy:

a) Persons having worked at international agencies or organizations or implemented international programs or projects in the field of atomic energy, who wish to work at state authorities and meet standards and conditions prescribed by the law on civil servants and public employees, shall be considered for recruitment as civil servants or public employees in accordance with the law on cadres, civil servants, and public employees; recruitment, assignment, and utilization shall be consistent with their professional qualifications, capacity, experience, and the needs of the agency or unit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Persons who were formerly civil servants or public employees and were sent by competent authorities to work at international agencies or organizations shall, upon completion of their assignment, be received and assigned positions consistent with their professional qualifications, capacity, and experience in accordance with the law on cadres, civil servants, and public employees;

d) The period of work at international agencies or organizations shall be considered as continuous service for the purposes of pay grade increase, rank promotion, appointment, commendation, and enjoyment of other benefits and policies in accordance with the law;

dd) Persons with particularly outstanding achievements may be considered for recruitment as civil servants or public employees for appointment to leadership or managerial positions in accordance with the law on cadres, civil servants, and public employees.

6. Implementation responsibilities:

a) The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall act as the focal point assisting the Government of Vietnam in coordinating international cooperation activities in the field of atomic energy. The national authority for radiation and nuclear safety shall act as the focal point assisting the Ministry of Science and Technology of Vietnam in organizing and coordinating international cooperation activities in the field of atomic energy in accordance with its assigned functions and tasks;

b) Relevant ministries, central authorities, and local authorities shall take charge of or cooperate with relevant agencies in developing and implementing international cooperation activities within their assigned functions and tasks;

c) The Ministry of Foreign Affairs of Vietnam shall cooperate with the Ministry of Science and Technology of Vietnam and other relevant agencies in negotiating, concluding, and implementing international treaties and agreements on atomic energy; direct overseas Vietnamese representative missions to promote support for connection, cooperation promotion, technology transfer, personnel training, and mobilization of international resources serving domestic atomic energy development; and cooperate with the Ministry of Science and Technology of Vietnam and relevant agencies in advising on foreign affairs policies to develop international cooperation in the field of atomic energy, ensuring conformity with international commitments and treaties in the field of atomic energy.

Chapter IV

POLICIES ON PERSONNEL SOURCE DEVELOPMENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Education and Training of Vietnam shall organize training and advanced training for teaching and research personnel in the field of atomic energy; and develop and promulgate training program standards, consistent with the development orientation of the atomic energy field and international practices.

2. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall assume responsibility for training, advanced training, and development of personnel for state management, scientific research, technological development, and technical support in the field of atomic energy; priority shall be given to the development of high-level personnel in the field of atomic energy, particularly personnel sources for nuclear power development.

3. Funding for training, advanced training, and development of personnel sources in the field of atomic energy shall be covered by the following sources:

a) Public education funds for training and advanced training of teaching and research personnel in the field of atomic energy;

b) Public science, technology, innovation, and digital transformation funds for training, advanced training, and development of personnel for state management, scientific research, technological development, and technical support in the field of atomic energy;

c) Other legal capital sources in accordance with the law, including sponsorships, grants, scholarships, concessional loans, and resources from domestic and foreign organizations, enterprises, and individuals.

4. Rotation, secondment, and assignment of personnel for work, research, training, and professional exchange:

a) Civil servants, public employees, and persons working in the field of atomic energy may be considered for rotation, secondment, or assignment to work, study, conduct research, undertake internships, or participate in professional exchange at research organizations, training institutions, and establishments applying atomic energy domestically and abroad to improve professional qualifications, managerial capacity, and practical skills;

b) Agencies and units directly managing such personnel shall develop annual plans for training, advanced training, and rotation of personnel, ensuring alignment with sectoral development needs and assigned tasks;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Persons rotated, seconded, or assigned to work at research or training organizations shall be entitled to full salary, allowances, benefits, policies regarding working time, social insurance, commendation, and other benefits in accordance with the law.

5. Persons assigned to training and advanced training in the field of atomic energy shall enjoy incentives and support policies in accordance with the law.

Article 16. Professional incentive allowances and hazardous and dangerous work allowances for persons working in field of atomic energy

1. Civil servants, public employees, and employees whose salaries are paid from the state budget and who work at the national authority for radiation and nuclear safety; authorities performing the state management function concerning radiation safety, nuclear safety, nuclear security, and development and application of atomic energy from the central to local levels; and agencies and organizations having functions of research and training in the field of atomic energy, response to radiation incidents and nuclear incidents, and environmental radiation monitoring shall be entitled to a professional incentive allowance at a rate of up to 70% of the salary according to the pay grade and rank.

2. Persons performing official work involving radiation exposure shall be entitled to hazardous and dangerous work allowances applicable to cadres, civil servants, and public employees in accordance with the law.

3. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall take charge and cooperate with the Ministry of Home Affairs of Vietnam in developing regulations on the professional incentive allowances applicable to persons working in the field of atomic energy as prescribed in Clause 1 of this Article, and submit them to the competent authority for consideration and decision.

Article 17. Policies applicable to high-level personnel in field of atomic energy

1. Criteria for selection, tasks, entitlements, benefits, and policies applicable to the Project Chief Engineer and the Project Chief Architect in the field of atomic energy shall comply with the Government of Vietnam’s Decree on the selection and employment of project chief engineers and project chief architects in science, technology, innovation, and national digital transformation, and other relevant legislative documents.

2. Criteria and procedures for selection, rights and obligations, responsibilities, and policies applicable to experts in the field of atomic energy shall comply with the Government of Vietnam’s Decree on mechanisms and policies for attraction of experts in science, technology, innovation, and digital transformation, as well as other relevant legislative documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Criteria and policies applicable to talented young scientists and engineers shall comply with the Decree elaborating on and guiding several articles of the Law on Science, Technology, and Innovation concerning autonomy and self-responsibility of public science and technology organizations, personnel, talents, and awards in the field of science, technology, and innovation;

b) Policies applicable to civil servants and public employees meeting the standards and conditions for the application of policies on attracting and utilizing talented persons shall comply with the Government of Vietnam’s Decree on policies for attraction and utilization of talented persons working in agencies and organizations of the Communist Party of Vietnam, the State, the Vietnamese Fatherland Front, and socio-political organizations.

Article 18. Priority recruitment of graduates with excellent academic performance in majors related to atomic energy

1. University graduates with an academic performance of excellent or higher in majors including nuclear power, nuclear physics, nuclear engineering, nuclear technology, engineering physics, water chemistry, radiochemistry, and other relevant science and technology majors consistent with the recruitment position in the field of atomic energy shall be given priority in recruitment when meeting the following criteria:

a) Being within the youth age range in accordance with the law on youth at the time of dossier submission;

b) Having good moral qualities and not being subject to disciplinary action during the course of study;

c) Having obtained an excellent grade for the graduation thesis or project.

2. Recruitment of civil servants and public employees for graduates with excellent academic performance meeting the standards and conditions prescribed in Clause 1 of this Article shall be conducted through selection. The contents, forms, and procedures for selection shall comply with the law on cadres, civil servants, and public employees.

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19. Principles of privatization in field of atomic energy

1. The State and society shall attach importance to, encourage, and ensure equal treatment of products and services of organizations, enterprises, and individuals participating in privatization in the field of atomic energy.

2. The management and use of assets, formed from state budget support funds, donations, gifts, or non-refundable aid during privatization, shall ensure publicity and transparency, serving only the common interests of the establishment and the community.

3. Privatization in the field of atomic energy shall be implemented on the principles of voluntariness, publicity, transparency, and equality, ensuring efficiency and compliance with the law, as well as adhering to regulations on assurance of radiation safety, nuclear safety, and nuclear security.

Article 20. Entities participating in privatization in field of atomic energy

1. Entities participating in privatization in the field of atomic energy include:

a) Enterprises, science and technology organizations, and training institutions in the field of atomic energy established in accordance with the law;

b) Organizations, enterprises, and individuals conducting radiation work in accordance with the law;

c) Organizations, enterprises, and individuals providing support services for the application of atomic energy in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Organizations, enterprises, and individuals investing in scientific research and technological development in the field of atomic energy, particularly the development of strategic technologies;

b) Science and technology enterprises, science and technology organizations, and public service providers in the field of atomic energy;

c) Organizations, enterprises, and individuals applying high technologies in the field of atomic energy, included in the list of high technologies prioritized for development investment, or applying strategic technologies in the field of atomic energy;

d) Organizations and enterprises newly established from projects on investment in producing products included in the list of high-tech products encouraged for development;

dd) High-tech enterprises;

e) Organizations, enterprises, and individuals fabricating devices, undertaking localization, and mastering technologies;

g) Organizations, enterprises, and individuals applying atomic energy in health care.

Article 21. Sources of privatization capital in field of atomic energy

Sources of privatization capital in the field of atomic energy include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Contributions, sponsorships, and aid from domestic and foreign organizations and individuals in accordance with the law;

3. Revenues from service provision, cooperation, and affiliation activities;

4. Credit loans and deferred payment purchases serving the development and application of atomic energy;

5. Other revenues in accordance with the law (if any).

Article 22. Privatization policies in field of atomic energy

1. Organizations, enterprises, and individuals prescribed in Points a and b Clause 2 Article 20 of this Decree shall be entitled to incentives and support policies in accordance with the law on science, technology, and innovation and other relevant laws.

2. Organizations, enterprises, and individuals prescribed in Points c, d, and dd Clause 2 Article 20 of this Decree shall be entitled to incentives and support policies in accordance with the law on high technology and other relevant laws.

3. Organizations, enterprises, and individuals prescribed in Point e Clause 2 Article 20 of this Decree shall be entitled to the incentives and support prescribed in Clause 3 Article 12 of this Decree.

4. Organizations, enterprises, and individuals prescribed in Point g Clause 2 Article 20 of this Decree shall be entitled to privatization incentive policies applicable to healthcare activities. Such entities must be establishments included in the list of types, scale criteria, and standards decided by the Prime Minister of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Enterprises may include in deductible costs for the determination of taxable income the costs of research and development activities at 200% of the actual costs of such activities when calculating corporate income tax. Such enterprises shall be entitled to other incentives and support policies in accordance with the law on special mechanisms and policies for the development of the private sector, as well as other relevant laws.

Chapter VI

IMPLEMENTATION

Article 23. Amendments to relevant Decrees 

1. Amendments to Decree No. 41/2019/ND-CP dated May 15, 2019 of the Government of Vietnam:

a) Amendments to Clause 1 Article 3:

“1. The contents of the planning for the development and application of atomic energy include: viewpoints; overall objectives on the development and application of radiation and radioisotopes and the development of nuclear power; specific objectives for the development and application of atomic energy in the sectors of health care, natural resources and environment, agriculture, industry, and other technical-economic sectors; development of nuclear science and technology potential; training and development of personnel sources; assurance of nuclear safety and nuclear security; orientations for development of research, application, and training establishments; list of prioritized important programs, projects, and schemes; and solutions and resources for implementation.

Solutions and resources for implementation of the planning include the following principal contents: improvement of the organizational system for management; development and improvement of the legal system, mechanisms, and policies; development of personnel sources; development of scientific and technological potential; assurance of radiation safety, nuclear safety, and nuclear security; enhancement of public awareness and support; promotion of international cooperation and integration; investment, finance, and capital mobilization; and organization of implementation of the planning.”

b) Amendments to Point dd Clause 3 Article 3:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Amendments to Clause 1 Article 6:

“1. The costs of the formulation, appraisal, disclosure, assessment, and adjustment of the planning shall be covered by recurrent expenditure funds under the public science, technology, innovation, and digital transformation funds in accordance with the law on the state budget and other legal capital sources.”

d) Amendments to Clause 2 Article 7:

“The Ministry of Health of Vietnam shall organize the formulation of the planning component in the health care sector; the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam shall organize the formulation of the planning component in the natural resources and environment sector and the planning component in the agriculture sector; the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall organize the formulation of the planning component in the industry sector; the Ministry of Science and Technology of Vietnam shall organize the formulation of the component on the development of nuclear science and technology potential, training and development of personnel sources, and assurance of nuclear safety and nuclear security.”

dd) Amendments to Clause 2 Article 10:

“The Planning Task Appraisal Council shall have at least 11 members. The composition of the Appraisal Council includes the President and members. The President of the Council shall be a leader of the Ministry of Science and Technology of Vietnam; members of the Council include representatives of the Ministry of Finance of Vietnam, the Ministry of Health of Vietnam, the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, other ministries, ministerial agencies, local authorities, relevant organizations, and experts in the field of atomic energy.”

e) Article 11a is added after Article 11:

“Article 11a. Adjustment of the planning task

1. Adjustment of the planning task shall be carried out in cases of planning adjustment in accordance with Article 10 of the Law on Atomic Energy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Amendments to Clause 1 Article 20:

“1. Entities whose opinions are to be solicited regarding the planning include relevant ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and residential communities, agencies, organizations, and individuals related to the planning.”

h) Amendments to Clause 2 Article 21 are as follows:

“The Planning Appraisal Council shall have at least 11 members. The composition of the Council includes the President and members. The President of the Council shall be the Minister of Science and Technology of Vietnam. Members of the Council include representatives of the Ministry of Finance of Vietnam, the Ministry of Health of Vietnam, the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, representatives of the planning-formulating agency, other ministries, ministerial agencies, local authorities, relevant organizations, and experts in the field of atomic energy. The Planning Appraisal Council must have at least 3 reviewers, who must have at least 10 years of experience and professional expertise relevant to the planning to be formulated.”

i) Amendments to Clause 1 Article 29:

“1. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall take charge and cooperate with the Ministry of Health of Vietnam, the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, other relevant ministries, ministerial agencies, governmental agencies, and relevant provincial People’s Committees in organizing the disclosure of the planning.”

k) Amendments to Clauses 2 and 3 and addition of Clause 4 Article 31:

“2. The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with the Ministry of Health of Vietnam, the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, other relevant ministries, ministerial agencies, governmental agencies, and provincial People’s Committees in formulating the plan for implementing the planning, including a plan for promulgation of policies and solutions for submission to the Prime Minister of Vietnam for approval.

3. The plan for implementing the planning must comply with the written approval of the planning and include the following principal contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Investment projects using capital sources other than public investment;

c) Identification of resources and the use of resources for implementation of the planning;

d) Other contents.

4. The application for promulgation of the plan for implementing the planning shall include: the statement for promulgation of the plan for implementing the planning; the draft decision promulgating the plan for implementing the planning; and the report on the incorporation and explanation of opinions of relevant ministries, central authorities, and local authorities.”

l) Amendments to Clause 2 Article 34:

“2. Where the adjustment results in changes to the objectives of the planning, the Ministry of Science and Technology of Vietnam shall submit to the Prime Minister of Vietnam for approval the guidelines for adjustment of the planning, and organize the formulation of the planning adjustment in accordance with the regulations on the formulation, appraisal, approval, disclosure, and archiving of planning documentation as specified in Chapters II and III of this Decree. Adjustment of the planning according to simplified procedures shall apply where such adjustment does not change the viewpoints and overall objectives of the planning, and ensures linkage, consistency, inheritance, and stability among plannings. The procedures for adjustment of the planning according to simplified procedures shall be carried out as follows:

a) The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall report to the Prime Minister of Vietnam to obtain approval for the guidelines for adjustment of the planning. The report requesting approval for the guidelines for adjustment of the planning must clearly identify the legal grounds, the contents of the planning that are inconsistent with higher-level planning or planning at the same level (if any), and the scope and contents of the planning to be adjusted.

b) The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall assign the planning-formulating agency to prepare the application for adjustment of the planning and send it for opinion solicitation to relevant ministries, ministerial agencies, governmental agencies, and provincial People’s Committees. The application sent for soliciting opinions shall include: the document approving the adjustment guidelines issued by the competent authority (if any); the explanatory report on the planning adjustment; the draft document approving the planning adjustment; and the system of diagrams, maps, and databases related to the contents of the planning adjustment (if any).

c) Relevant agencies shall provide written responses within 10 days from the date of receipt of the application for opinion solicitation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Addition of Clause 4 Article 5 of Decree No. 170/2025/ND-CP dated June 30, 2025:

“4. Students graduating with excellent grades or higher in majors concerning the field of atomic energy in accordance with the law on atomic energy.”

Article 24. Entry into force

This Decree comes into force as of January 1, 2026.

Article 25. Implementation responsibilities

1. The Minister of Science and Technology of Vietnam shall organize the implementation of this Decree.

2. Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of governmental agencies, Presidents of provincial People’s Committees, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Chi Dung

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 331/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
Số hiệu: 331/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 18/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản