Luật Đất đai 2024

Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất

Số hiệu 25/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 17/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Bùi Thanh Sơn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT VÀ AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 15 Điều 2; khoản 5 Điều 4, khoản 5 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 5 Điều 8, khoản 5 Điều 33, khoản 3 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 2 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 5 Điều 39, khoản 3 Điều 42, khoản 4 Điều 46 của Luật Hóa chất và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất về trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất; lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất; thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất; kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất; nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nguyên tắc hóa học xanh là bộ nguyên tắc được áp dụng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ hóa chất nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ việc sử dụng và tạo ra hóa chất nguy hiểm.

2. Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất là khu công nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho dự án hóa chất, công trình hóa chất; có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp được sử dụng để thu hút dự án hóa chất, công trình hóa chất và dự án sử dụng sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất được sản xuất trong khu công nghiệp làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tác trong quá trình sản xuất.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Công Thương thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án; chương trình, hoạt động cấp quốc gia về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Chiến lược;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;

d) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

đ) Thực hiện hợp tác quốc tế về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

e) Thực hiện quản lý công tác an toàn hóa chất trong lĩnh vực dân sự; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố hóa chất theo quy định tại Nghị định này;

g) Kiểm tra chuyên ngành hoạt động hóa chất trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

3. Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực y tế;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực y tế;

c) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

d) Thực hiện hợp tác quốc tế về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

đ) Thực hiện quản lý công tác an toàn hóa chất trong hoạt động sử dụng hóa chất thuộc lĩnh vực y tế;

e) Kiểm tra chuyên ngành hoạt động hóa chất trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

c) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

d) Thực hiện hợp tác quốc tế về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

đ) Thực hiện quản lý công tác an toàn hóa chất trong hoạt động sử dụng hóa chất thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Kiểm tra chuyên ngành hoạt động hóa chất trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

5. Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án; chương trình, hoạt động cấp quốc gia về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an;

c) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an;

d) Quản lý công tác an toàn hóa chất trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội; chỉ đạo lực lượng Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị và lập phương án ứng phó khi có sự cố hóa chất xảy ra; phối hợp với quân đội, chính quyền địa phương sơ tán dân khỏi những vùng nguy hiểm và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất;

đ) Kiểm tra chuyên ngành hoạt động hóa chất trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

6. Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án; chương trình, hoạt động cấp quốc gia về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;

c) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;

d) Quản lý công tác an toàn hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng; chỉ đạo, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan lập các phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ: ứng cứu các tình huống khẩn cấp về sự cố hóa chất, thực hiện tìm kiếm, cứu nạn và tham gia ứng cứu khi có sự cố hóa chất xảy ra;

đ) Kiểm tra chuyên ngành hoạt động hóa chất trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

7. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các địa phương chỉ đạo, kiểm tra tình hình xây dựng các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh, công tác huấn luyện, diễn tập, ứng phó sự cố hóa chất của các địa phương.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cảm biến, camera AI, hệ thống cảnh báo sớm;

b) Xây dựng chuẩn kết nối dữ liệu về an toàn hóa chất giữa doanh nghiệp, địa phương và cơ quan quản lý nhà nước trình cấp có thẩm quyền ban hành.

9. Thanh tra Chính phủ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực hóa chất; thực hiện hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong lĩnh vực hóa chất theo quy định của pháp luật.

10. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong phạm vi địa phương theo quy định tại Nghị định này và thực hiện các nội dung sau:

a) Thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra; tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động hóa chất tại địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định bố trí ngân sách nhà nước, quỹ đất để đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất theo quy định của pháp luật;

c) Căn cứ chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất đã được phê duyệt để xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung về phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên địa bàn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong quá trình xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển địa phương.

11. Bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT

Điều 5. Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

Nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và bao gồm những nội dung sau đây:

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển ngành công nghiệp hóa chất.

2. Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của ngành công nghiệp hóa chất trong giai đoạn lập Chiến lược.

3. Xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên phạm vi cả nước và các vùng kinh tế; lĩnh vực ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ; định hướng hình thành các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương và đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.

4. Nhiệm vụ, giải pháp, các chương trình phát triển, nguồn lực và tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chiến lược.

Điều 6. Lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất.

2. Trong quá trình tổ chức lập Chiến lược, Bộ Công Thương có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với các nội dung của dự thảo Chiến lược. Dự thảo Chiến lược, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương để lấy ý kiến rộng rãi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời gian ít nhất 15 ngày làm việc.

3. Cơ quan được giao lập Chiến lược có trách nhiệm đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Kết quả đánh giá môi trường chiến lược được tích hợp trong báo cáo thuyết minh Chiến lược.

4. Trường hợp cần thiết, cơ quan được giao lập Chiến lược có thể lựa chọn tư vấn lập chiến lược theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 7. Thẩm định, phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

1. Thẩm định Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

a) Việc thẩm định Chiến lược được thực hiện theo chế độ Hội đồng. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chiến lược;

b) Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể. Chiến lược đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt khi có tối thiểu 2/3 thành viên Hội đồng tham gia họp thẩm định đồng ý thông qua.

2. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

a) Hồ sơ Chiến lược trình phê duyệt gồm: Tờ trình Thủ tướng Chính phủ; Dự thảo văn bản phê duyệt Chiến lược; Báo cáo thuyết minh Chiến lược đã được tích hợp kết quả đánh giá môi trường chiến lược; Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về Chiến lược; Báo cáo kết quả thẩm định; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; Các tài liệu khác có liên quan về Chiến lược (nếu có);

b) Việc tiếp nhận, xem xét hồ sơ trình phê duyệt Chiến lược và phê duyệt Chiến lược thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ.

Điều 8. Công bố Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

1. Chiến lược phải được công bố công khai sau khi được phê duyệt, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Văn phòng Chính phủ, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố Chiến lược và đăng tải công khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Bộ Công Thương.

Điều 9. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

1. Sau khi Chiến lược được phê duyệt, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược. Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao tại văn bản phê duyệt Chiến lược và kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược.

2. Cơ quan lập quy hoạch vùng căn cứ Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất đã được phê duyệt để xây dựng nội dung về phát triển ngành công nghiệp hóa chất trong nội dung phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng và phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn, phân bố nguồn lực phát triển trên địa bàn vùng.

3. Cơ quan lập quy hoạch tỉnh căn cứ Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất đã được phê duyệt để xây dựng nội dung về phát triển ngành công nghiệp hóa chất trong nội dung phương hướng phát triển ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh, lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội và xây dựng phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

4. Trong quá trình quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hóa chất, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hóa chất có trách nhiệm xem xét sự phù hợp của dự án với Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất.

5. Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp được quy định tại khoản 1 Điều này vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

6. Trách nhiệm cập nhật thông tin về dự án hóa chất vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất

a) Trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư cập nhật tình hình thực hiện dự án theo tiến độ từng giai đoạn đầu tư xây dựng;

b) Tổ chức, cá nhân vận hành dự án hóa chất sau khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng có trách nhiệm cập nhật tình hình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm.

7. Kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện Chiến lược được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu để thực hiện cập nhật thông tin quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

Điều 10. Điều chỉnh Chiến lược

1. Chiến lược được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Có thay đổi lớn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển tổng thể quốc gia hoặc chính sách pháp luật liên quan đến nội dung của Chiến lược đã được phê duyệt;

b) Có thay đổi liên quan đến các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;

d) Yêu cầu điều chỉnh theo kết quả giám sát, đánh giá giữa kỳ hoặc cuối kỳ thực hiện Chiến lược hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Chiến lược thực hiện theo quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt Chiến lược tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này.

Chương III

DỰ ÁN HÓA CHẤT

Điều 11. Nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị

1. Trong quá trình thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị, chủ đầu tư, tư vấn thiết kế dự án hóa chất phải áp dụng những nguyên tắc hóa học xanh sau:

a) Sử dụng quy trình sản xuất giảm hoặc không tạo ra chất thải nguy hại;

b) Tăng hiệu quả sử dụng năng lượng;

c) Phân tích theo thời gian thực để giám sát và kiểm soát việc phát thải;

d) Áp dụng các biện pháp giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.

2. Trong quá trình thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị, chủ đầu tư, tư vấn thiết kế dự án hóa chất được khuyến khích áp dụng những nguyên tắc hóa học xanh sau:

a) Nghiên cứu và phát triển các hóa chất và sản phẩm an toàn, có tính năng và hiệu quả tương đương nhưng ít nguy hại hơn;

b) Nghiên cứu và phát triển các hóa chất và sản phẩm có thể phân hủy sau khi hết chức năng;

c) Sử dụng các quá trình tổng hợp hóa học ít nguy hại, hạn chế hoặc loại bỏ việc sử dụng và tạo ra hóa chất có nguy hại tới sức khỏe con người và môi trường sinh học;

d) Sử dụng các quá trình tổng hợp và phản ứng hóa học không tạo ra nhiều chất trung gian;

đ) Sử dụng công nghệ hoặc phản ứng hóa học tối ưu nguyên liệu đầu vào (tiết kiệm nguyên tử);

e) Sử dụng chất xúc tác để tăng hiệu suất phản ứng;

g) Sử dụng nguyên liệu sinh học hoặc nguyên liệu tái tạo;

h) Hạn chế hoặc loại bỏ việc sử dụng dung môi, hóa chất phụ trợ có tính chất nguy hại và sử dụng các giải pháp thay thế an toàn hơn.

Điều 12. Đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất

1. Đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này và thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư công:

a) Chủ đầu tư dự án hóa chất có nghĩa vụ báo cáo về sự phù hợp của địa điểm xây dựng dự án với quy định về khoảng cách an toàn trong nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trước khi gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất trước khi quyết định chủ trương đầu tư;

c) Quy định tại điểm a, điểm b khoản này là một thành phần trong hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này và thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư:

a) Chủ đầu tư dự án hóa chất có nghĩa vụ báo cáo về sự phù hợp của địa điểm xây dựng dự án với quy định về khoảng cách an toàn trong nội dung báo cáo đề xuất dự án đầu tư trước khi gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư;

c) Quy định tại điểm a, điểm b khoản này là một thành phần trong hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư.

3. Đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này và không thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng dự án theo pháp luật về xây dựng có nghĩa vụ đánh giá và chịu trách nhiệm về việc đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;

b) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng không được phê duyệt dự án, quyết định đầu tư trong trường hợp không đáp ứng quy định về khoảng cách an toàn.

Điều 13. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất

1. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất được thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng và bổ sung các nội dung như sau:

a) Làm rõ sự phù hợp của nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn hóa chất trong nội dung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng để lập thiết kế cơ sở;

b) Làm rõ nguyên tắc hóa học xanh đã được áp dụng trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị trong nội dung phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn.

2. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án hóa chất được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và bổ sung nội dung như sau:

a) Đánh giá sự phù hợp của nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn hóa chất trong nội dung thẩm định việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;

b) Đánh giá việc áp dụng nguyên tắc hóa học xanh trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị áp dụng cho dự án.

Điều 14. Quy mô, tiến độ giải ngân đối với dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm

1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 có quy mô vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện giải ngân tối thiểu 1/3 quy mô vốn đầu tư trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại pháp luật về đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm: ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ tài chính, tín dụng đầu tư; hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển thị trường, cung cấp thông tin; các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác.

2. Quy mô vốn đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Dự án sản xuất sản phẩm hóa dược là nguyên liệu làm thuốc có tổng mức đầu tư từ 160 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; sản phẩm hóa dầu; sản phẩm hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hydro, amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên;

c) Dự án sản xuất sản phẩm cao su, trừ sản phẩm săm, lốp; sản xuất phân bón hàm lượng cao; đầu tư khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; đầu tư tổ hợp công trình hóa chất với mục tiêu chính là sản xuất hóa chất và sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.

3. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp của dự án đầu tư với lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.

4. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức đặt hàng hoặc đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng, tiến độ, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

Chương IV

TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT

Điều 15. Điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất

Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất phải đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và có ít nhất 01 cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Có kinh nghiệm công tác như sau:

a) Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất từ 07 năm trở lên hoặc từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên.

b) Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp II: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất từ 04 năm trở lên hoặc từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên;

c) Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp III trở xuống: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất từ 02 năm trở lên hoặc từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất.

Điều 16. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất

1. Cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đáp ứng điều kiện kinh nghiệm công tác theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều kiện kinh nghiệm công tác của cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất được quy định như sau:

a) Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A1: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 07 năm trở lên; đã thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với 02 dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên;

b) Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A2: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên; đã thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với 02 dự án hóa chất có công trình cấp III trở lên;

c) Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A3: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên.

3. Phạm vi hoạt động của cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất được quy định như sau:

a) Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với tất cả các dự án hóa chất;

b) Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình từ cấp II trở xuống;

c) Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A3: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình từ cấp III trở xuống.

4. Kinh nghiệm công tác quy định tại khoản 2 Điều này được tính đối với các công việc đã được nghiệm thu theo quy định trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm công tác phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn thấp hơn 01 hạng theo quy định.

Điều 17. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất

1. Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15

2. Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên phải có ít nhất 02 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 làm việc trọn thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp II phải có ít nhất 01 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 hoặc Hạng A2 làm việc trọn thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp III, cấp IV phải có ít nhất 01 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 hoặc Hạng A2 hoặc Hạng A3 làm việc trọn thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.

5. Có phần mềm phục vụ công tác thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị.

Điều 18. Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất

1. Cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất bằng tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Đáp ứng điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với nội dung tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp và phạm vi hoạt động đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất được quy định như sau:

a) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia và các công việc tư vấn quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h tại khoản này khi có kinh nghiệm tham gia xây dựng tối thiểu 05 chương trình diễn tập cấp tỉnh;

b) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia và các công việc tư vấn quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h tại khoản này khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được phê duyệt, ban hành trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.

c) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn diễn tập ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở hóa chất khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 chương trình diễn tập của cơ sở hóa chất.

d) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh và của cơ sở hóa chất khi có kinh nghiệm tham gia xây dựng tối thiểu 02 chương trình diễn tập cấp tỉnh.

đ) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất của dự án hóa chất, cơ sở hóa chất khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở hóa chất đã được phê duyệt trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.

e) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được phê duyệt trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.

g) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất cho đối tượng thuộc nhóm I, II, III quy định tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định này khi có kinh nghiệm làm người huấn luyện hoặc tham gia hỗ trợ huấn luyện tối thiểu 05 chương trình huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.

h) Cá nhân chỉ đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất; phân loại, ghi nhãn hóa chất, lập phiếu an toàn hóa chất, đăng ký hóa chất mới.

Điều 19. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất

1. Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.

2. Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất phải có ít nhất 01 tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định Điều 18 của Nghị định này.

3. Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, cần thiết đáp ứng yêu cầu của hoạt động tư vấn: Trang thiết bị bảo vệ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của các loại hóa chất, phương tiện, thiết bị phục vụ thực hành hoặc diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.

Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất

1. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất (sau đây gọi tắt là chứng chỉ tư vấn) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài lao động hoặc tạm trú hợp pháp tại Việt Nam để thực hiện hoạt động tư vấn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.

2. Chứng chỉ tư vấn cấp mới, cấp điều chỉnh có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. Đối với chứng chỉ tư vấn của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn còn lại được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

Thời hạn của chứng chỉ tư vấn cấp lại được xác định theo thời hạn ghi trên chứng chỉ tư vấn được cấp lần gần nhất trước đó.

3. Quy cách và nội dung của chứng chỉ tư vấn quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn việc ghi mã số chứng chỉ tư vấn.

Điều 21. Trường hợp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất

1. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất được cấp cho cá nhân khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cấp mới chứng chỉ tư vấn đối với các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc điểm b khoản này;

b) Cấp lại chứng chỉ tư vấn đối với các trường hợp: chứng chỉ tư vấn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng; điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân; ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ;

c) Cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn đối với trường hợp điều chỉnh hạng, nhóm chứng chỉ tư vấn;

d) Cá nhân người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ tư vấn theo quy định tại điểm a khoản này, nếu giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú hết hạn trước thời hạn của chứng chỉ tư vấn, để tiếp tục hoạt động tư vấn tại Việt Nam thì thực hiện cấp mới chứng chỉ tư vấn sau khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.

2. Chứng chỉ tư vấn bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 18 của Nghị định này;

b) Giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn;

c) Cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ tư vấn;

d) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ tư vấn;

đ) Chứng chỉ tư vấn được cấp không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng;

e) Chứng chỉ tư vấn được cấp khi cá nhân không đáp ứng điều kiện theo quy định;

g) Cá nhân có sai phạm và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ tư vấn;

h) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn không còn nhu cầu sử dụng chứng chỉ tư vấn mà mình được cấp và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ thu hồi.

3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ tư vấn được đề nghị cấp mới chứng chỉ tư vấn sau thời hạn:

a) 24 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn đối với các trường hợp theo quy định tại các điểm b, c, d và g khoản 2 Điều này;

b) Theo thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng chứng chỉ tư vấn hoặc đình chỉ hoạt động đối với các trường hợp theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.

Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ tư vấn bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;

b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Bản sao văn bằng có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận);

d) Tài liệu chứng minh thời gian công tác tại các vị trí phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng, luân chuyển, điều động; hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động; bảng lương hoặc giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội; giấy xác nhận quá trình công tác;

đ) Tài liệu chứng minh kinh nghiệm tham gia các công việc phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai;

e) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ tư vấn bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại chứng chỉ tư vấn là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;

b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Bản gốc chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp lại. Trong trường hợp bị mất chứng chỉ tư vấn thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại.

3. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;

b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều này.

4. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn trừ trường hợp đề nghị cấp lại do cơ quan cấp chứng chỉ ghi sai thông tin.

Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất

1. Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn bằng một trong các hình thức sau:

a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.

2. Kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 22 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng các điều kiện và cấp chứng chỉ tư vấn. Trường hợp không cấp chứng chỉ tư vấn, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn phải thông báo bằng văn bản tới cá nhân và nêu rõ lý do.

3. Thời hạn cấp chứng chỉ tư vấn được quy định như sau:

a) 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới;

b) 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

c) 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp điều chỉnh.

4. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ tư vấn:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ tư vấn hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ tư vấn quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ tư vấn ban hành quyết định thu hồi; trường hợp không thu hồi thì phải thông báo bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do không thu hồi;

b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ tư vấn có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn cho cá nhân bị thu hồi;

c) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ tư vấn phải nộp lại bản gốc chứng chỉ tư vấn cho cơ quan ra quyết định thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

d) Cơ quan ra quyết định thu hồi tổ chức thực hiện việc tiêu hủy chứng chỉ tư vấn bằng hình thức cắt chéo 1/2 (một phần hai) chứng chỉ.

5. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có trách nhiệm cập nhật thông tin về chứng chỉ tư vấn được cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân đăng ký thường trú cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.

7. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.

Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn

1. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn có các quyền sau đây:

a) Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ tư vấn;

b) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ tư vấn.

2. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chỉ được hành nghề đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ tư vấn, tuân thủ các quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật khác có liên quan;

c) Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ tư vấn;

d) Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ tư vấn;

đ) Xuất trình chứng chỉ tư vấn và chấp hành yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Chương V

BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT

Điều 25. Bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất

1. Nhà xưởng, kho chứa phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn trong hoạt động hóa chất theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Thiết bị, phương tiện sản xuất, bao bì, thiết bị chứa đối với hoạt động hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất hóa chất được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ;

b) Thiết bị kỹ thuật phải đạt yêu cầu chung về an toàn phù hợp với chủng loại hóa chất và quy trình công nghệ, đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô tồn trữ hóa chất. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị;

c) Bao bì, thiết bị chứa hóa chất phải bảo đảm kín, chắc chắn, phù hợp với chủng loại hóa chất, không rò rỉ hóa chất, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bảo quản, bốc, xếp vận chuyển.

Bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Trước khi nạp hóa chất, cơ sở thực hiện nạp phải kiểm tra bao bì, thiết bị chứa hóa chất, làm sạch bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi nạp hóa chất. Các bao bì, thiết bị chứa đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Bao bì, thiết bị chứa hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bảo quản, bốc, xếp vận chuyển.

3. Thiết bị an toàn phòng cháy chữa cháy, trang thiết bị phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất, phương tiện bảo hộ cá nhân trong hoạt động hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy của nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

b) Trang thiết bị phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất phải đáp ứng đúng và đủ theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành tại cơ sở hóa chất;

c) Phương tiện bảo hộ cá nhân phải được bảo đảm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, phù hợp với chủng loại hóa chất.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu thực hiện đảm bảo an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Điều 26. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động vận chuyển hóa chất

Phương tiện, thiết bị, bồn chứa đối với hoạt động vận chuyển hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1. Phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất phải được đăng kiểm, kiểm định, cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

2. Phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ phù hợp với chủng loại hóa chất, quy mô vận chuyển hóa chất.

3. Bao bì, thiết bị chứa hóa chất phải bảo đảm kín, chắc chắn, phù hợp với chủng loại hóa chất, không rò rỉ hóa chất, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển. Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Bao bì, thiết bị đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Bao bì, thiết bị chứa hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.

5. Phương tiện bảo hộ cá nhân và trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất cho lái xe và người áp tải theo xe phải được trang bị đúng chủng loại, số lượng, chất lượng theo Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển đã xây dựng, đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.

6. Trước khi vận chuyển hóa chất, phải kiểm tra phương tiện vận chuyển để đảm bảo phương tiện tham gia giao thông an toàn; làm sạch bao bì, thiết bị chứa hóa chất đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi vận chuyển hóa chất.

7. Lưu trữ biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển hóa chất theo phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển dưới dạng bản cứng hoặc bản điện tử.

Điều 27. Yêu cầu chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có trình độ trung cấp trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất thực hiện theo quy định tại pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

4. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất thực hiện theo quy định tại pháp luật về khoa học và công nghệ.

Điều 28. Thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất

1. Bộ quản lý ngành tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất, tồn trữ hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực quản lý.

2. Trách nhiệm thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn:

a) Các dự án đầu tư có hoạt động sản xuất, tồn trữ hóa chất nguy hiểm phải thiết lập khoảng cách an toàn đối với các khu dân cư, công trình công cộng, công trình quốc phòng, khu quân sự, công trình an ninh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực khai thác nguồn nước sinh hoạt;

b) Tổ chức, cá nhân không được xây dựng công trình nhà ở và công trình khác trong phạm vi khoảng cách an toàn quy định tại khoản 1 Điều này, trừ công trình chuyên dụng nhằm phục vụ mục đích đảm bảo an ninh, quốc phòng, giao thông hạ tầng, an ninh năng lượng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận việc xây dựng các công trình chuyên dụng trong phạm vi khoảng cách an toàn.

Chương VI

HUẤN LUYỆN AN TOÀN CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT

Điều 29. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất cho các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều này định kỳ 02 năm một lần, trừ hoạt động sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu và hoạt động vận chuyển hóa chất bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa. Việc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất có thể do tổ chức, cá nhân tự thực hiện hoặc thông qua tổ chức tư vấn. Tổ chức, cá nhân và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.

2. Người đã được huấn luyện phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi chủng loại hóa chất, công nghệ, cơ sở vật chất, phương án sản xuất liên quan đến vị trí làm việc; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu; khi hết thời hạn 02 năm kể từ lần huấn luyện gần nhất.

3. Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất được quy định như sau:

a) Nhóm 1, bao gồm:

Người đứng đầu tổ chức, cơ sở trực tiếp hoạt động hóa chất; trưởng phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương phụ trách hoạt động hóa chất;

Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách điều hành hoạt động hóa chất.

b) Nhóm 2, bao gồm:

Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất;

Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc; thủ kho liên quan đến hoạt động hóa chất hoặc tương đương.

c) Nhóm 3, bao gồm:

Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất;

Nhân viên y tế tại cơ sở hoạt động hóa chất (nếu có).

4. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn chuyên ngành hóa chất hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn chuyên ngành hóa chất với huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động, về phòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định nhưng phải bảo đảm đáp ứng các quy định về nội dung huấn luyện, người huấn luyện và thời gian huấn luyện tại Điều 30, Điều 31 và khoản 1 Điều 32 của Nghị định này.

Điều 30. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất

1. Nội dung huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất phải phù hợp với vị trí công tác của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của hóa chất tại cơ sở hoạt động hóa chất.

2. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 1:

a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;

b) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở;

c) Phương án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố.

3. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 2:

a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;

b) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở, các biện pháp phòng ngừa theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành;

c) Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm;

d) Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở; phân loại, ghi nhãn hóa chất; sắp xếp hóa chất;

đ) Quy trình ứng phó đối với các hóa chất nguy hiểm điển hình: Quy trình thông báo, kỹ thuật ứng phó, vật liệu ứng phó, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, phương án thu gom, tiêu tẩy, khử nhiễm…;

e) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết hóa chất nguy hiểm thông qua nhãn hóa chất và hình đồ cảnh báo; sử dụng, bảo quản trang thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác ứng phó sự cố hóa chất; sử dụng các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố hóa chất.

4. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 3:

a) Các yếu tố nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở, các biện pháp phòng ngừa theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành;

b) Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm;

c) Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động hóa chất của cơ sở; phân loại, ghi nhãn hóa chất; sắp xếp hóa chất;

d) Quy trình ứng phó đối với các hóa chất nguy hiểm điển hình: Quy trình thông báo, kỹ thuật ứng phó, vật liệu ứng phó, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, phương án thu gom, tiêu tẩy, khử nhiễm...;

đ) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết hóa chất nguy hiểm thông qua nhãn hóa chất và hình đồ cảnh báo; sử dụng, bảo quản trang thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác ứng phó sự cố hóa chất; sử dụng các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố hóa chất.

Điều 31. Người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất

1. Đối với trường hợp tổ chức tự thực hiện huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất, người huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất phải có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và có kinh nghiệm làm việc liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất tại tổ chức mình thực hiện huấn luyện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.

2. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thông qua tổ chức tư vấn để thực hiện huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất, người huấn luyện thuộc tổ chức tư vấn phải có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất trong đó được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất. Tổ chức tư vấn huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

Điều 32. Thời lượng huấn luyện, kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất

1. Thời gian huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất được quy định như sau:

a) Thời gian huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất chu kỳ đầu tiên tối thiểu là 08 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;

b) Thời gian huấn luyện an toàn hóa chất từ chu kỳ thứ hai trở đi bằng 50% thời gian huấn luyện an toàn hóa chất chu kỳ đầu tiên, trừ các trường hợp phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất lại theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này.

2. Quy định về kiểm tra:

a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện;

b) Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ;

c) Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.

3. Hồ sơ huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất gồm:

a) Nội dung huấn luyện;

b) Danh sách người được huấn luyện với các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh, vị trí làm việc, chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện;

c) Thông tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng minh;

d) Nội dung và kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất;

đ) Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức thực hiện huấn luyện.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.

Chương VII

PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Danh mục Hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được ban hành tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.

2. Chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm mà dự án có hoạt động và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có ít nhất 01 hóa chất thuộc Bảng A hoặc 01 hỗn hợp chất thuộc Bảng B Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất với khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục;

b) Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ trên ngưỡng quy định lớn hơn hoặc bằng 1 trong trường hợp không thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ được tính toán như sau:

qx1/QUX1 + qx2/QUX2 + ……..qxi/QUXi ≥ 1

Trong đó:

qxi = khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i thuộc Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.

QUXi = ngưỡng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm hóa chất nguy hiểm i được quy định tại Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.

3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:

a) Thông tin về đặc tính, khối lượng, quy mô hoạt động, tồn trữ hóa chất, công nghệ sản xuất, sử dụng hóa chất, đặc điểm điều kiện địa lý, dân cư, môi trường nơi có hoạt động hóa chất.

Nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Đánh giá sự ảnh hưởng của các điều kiện trên đối với công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, xác định phạm vi ảnh hưởng, ước lượng hậu quả và nhận định phân cấp sự cố hóa chất.

c) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất tại khu vực tồn trữ hóa chất và tại các vị trí nguy cơ cao; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất.

d) Giải pháp ứng phó sự cố hóa chất tại các khu vực nguy cơ cao bao gồm các nội dung sau:

Phân vùng nguy hiểm, phương án triển khai lực lượng, phương tiện theo điều kiện địa hình, khí tượng.

Kỹ thuật, vật liệu ứng phó với các tình huống sự cố được nhận định.

Cách thức sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của từng loại hóa chất xảy ra sự cố.

Kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài cơ sở.

Kế hoạch sơ tán người, tài sản.

đ) Kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.

e) Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các nội dung quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này là nội dung cơ bản của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

5. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy định tại khoản 8 Điều này;

b) Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 09 bản.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Thời điểm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định Kế hoạch trong vòng 15 ngày làm việc. Việc thẩm định Kế hoạch được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định theo quy định khoản 4 Điều này;

d) Cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi thông báo kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định. Thông báo kết quả thẩm định phải thể hiện rõ kết luận của Hội đồng thẩm định về việc Kế hoạch đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân.

Trường hợp Kế hoạch không đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng và trình thẩm định lại Kế hoạch.

Trường hợp Kế hoạch đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định;

đ) Đến thời điểm phê duyệt Kế hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định, 01 bản điện tử và 07 bản in Kế hoạch đã được chỉnh sửa, bổ sung đến Hội đồng thẩm định thông qua cơ quan thẩm định;

e) Chậm nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân, Hội đồng thẩm định tiến hành kiểm tra thực tế việc thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định; báo cáo kết quả kiểm tra và kết luận kiến nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt Kế hoạch;

g) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định, cơ quan phê duyệt Kế hoạch xem xét, phê duyệt Kế hoạch, trường hợp không phê duyệt Kế hoạch, phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Mẫu Quyết định phê duyệt Kế hoạch được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

h) Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, cơ quan thẩm định chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch và gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch cho tổ chức, cá nhân, các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương thực hiện dự án bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Thời điểm thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

a) Đối với dự án đầu tư, chủ đầu tư phải trình thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

Sau khi hoàn thành công trình xây dựng, chủ đầu tư báo cáo Hội đồng thẩm định để kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định và kiến nghị phê duyệt Kế hoạch. Chủ đầu tư chỉ được đưa công trình vào khai thác sử dụng sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phê duyệt;

b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi thực hiện tồn trữ hóa chất.

4. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

a) Hội đồng thẩm định do cơ quan phê duyệt Kế hoạch thành lập. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan thẩm định, các cơ quan quản lý nhà nước và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;

b) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có), Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Ủy viên. Tổng số thành viên Hội đồng tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;

c) Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tiến hành đánh giá, thẩm định Kế hoạch, kiểm tra thực tế việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm về kết luận thẩm định, kiểm tra. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Kế hoạch được phê duyệt;

d) Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể giữa các thành viên trong Hội đồng và lập Biên bản theo mẫu quy định. Việc đánh giá Kế hoạch thực hiện thông qua phiếu đánh giá;

đ) Hội đồng thẩm định chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện. Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp Hội đồng thẩm định mới được tham gia bỏ phiếu đánh giá Kế hoạch;

e) Đối với họp thẩm định Kế hoạch, Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt kết luận thẩm định Kế hoạch theo nguyên tắc sau: Kế hoạch được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia họp đồng ý thông qua và các thành viên còn lại đều đồng ý thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; Kế hoạch không được thông qua nếu có trên 1/3 thành viên Hội đồng tham gia họp không đồng ý thông qua; các trường hợp khác, Kế hoạch được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;

g) Đối với kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định, Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt kết luận theo nguyên tắc sau: Kiến nghị phê duyệt Kế hoạch nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra đồng ý phê duyệt; kiến nghị không phê duyệt Kế hoạch nếu có thấp hơn 2/3 thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra đồng ý phê duyệt.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

a) Trong quá trình hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng các yêu cầu đề ra tại Kế hoạch đã được phê duyệt;

b) Lưu giữ Bản Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;

c) Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm cập nhật Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trừ trường hợp vì mục đích quốc phòng, an ninh.

6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng;

c) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 của Nghị định này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt dự án hóa chất, cơ sở hóa chất chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 của Nghị định này.

7. Chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

8. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu theo quy định tại Điều này.

Điều 35. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

1. Đối tượng phải xây dựng biện pháp:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, ra quyết định ban hành Biện pháp trước khi chính thức đưa vào hoạt động;

b) Tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển và mang theo trong quá trình vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

c) Tổ chức, cá nhân thuộc quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cập nhật Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành biện pháp.

2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:

a) Xác định, khoanh vùng và lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cao;

b) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất;

c) Các biện pháp, trang thiết bị và lực lượng ứng phó tại chỗ;

d) Các kịch bản, tình huống sự cố hóa chất và phương án xử lý tình huống sự cố hóa chất;

đ) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.

3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển phải có các nội dung sau đây:

a) Thông tin về chủ đầu tư đơn vị vận chuyển, phương tiện vận chuyển, thông tin về hóa chất nguy hiểm được vận chuyển;

b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, các biện pháp, trang thiết bị, lực lượng ứng phó tại chỗ;

c) Kế hoạch kiểm tra, giám sát phương tiện vận chuyển và các giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất;

d) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.

4. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành.

2. Tổ chức, cá nhân có tồn trữ hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được ban hành tại Phụ lục IV Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất có trách nhiệm tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất định kỳ hằng năm và thực hiện chế độ cập nhật hoạt động diễn tập ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

3. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải điều chỉnh Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất mà thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này;

b) Bổ sung chủng loại hoặc nâng khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm đối với hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

4. Việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch điều chỉnh được thực hiện như lần đầu.

5. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thay đổi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị sản xuất, sử dụng, tồn trữ của dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất nhưng không liên quan đến hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì phải xây dựng và ban hành biện pháp cho các hạng mục thay đổi.

6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải bổ sung, chỉnh sửa Biện pháp.

7. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động dẫn đến thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

8. Hạng mục thay đổi của dự án, cơ sở hóa chất chỉ được đưa vào hoạt động sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành.

9. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết nội dung, quy trình tổ chức, hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại Điều này.

Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh

1. Nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh bao gồm:

a) Tóm tắt đặc điểm, tình hình điều kiện tự nhiên, xã hội và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố trên tới công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh;

b) Tổng quan về hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất và năng lực ứng phó sự cố hóa chất của tỉnh;

c) Xây dựng các giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh;

d) Phương án khắc phục hậu quả do sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Kế hoạch triển khai, thực hiện kế hoạch phòng ngừa, diễn tập ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn xây dựng dự thảo, gửi xin ý kiến các cơ quan có liên quan. Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết khoản 1 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được ban hành;

b) Chỉ đạo cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở hóa chất trên địa bàn xây dựng kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất; kiểm tra năng lực ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở hóa chất;

c) Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật nhất là việc cấp phép về sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất, vật liệu nổ của các cơ sở, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo đúng quy định của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, phòng ngừa sự cố về hóa chất, cháy nổ xảy ra;

d) Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh có sự tham gia của các cơ quan có trách nhiệm trên địa bàn theo kế hoạch đã được ban hành.

Điều 38. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia và định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia.

2. Bộ Công Thương chủ trì, xây dựng dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ mục đích thực hành, đào tạo, nâng cao năng lực trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 39. Xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh

1. Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh.

2. Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai xử lý chất độc tồn dư chiến của chiến tranh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Ban Chỉ đạo xây dựng báo cáo thường xuyên, đột xuất về công tác xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh.

4. Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan tại khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo Kế hoạch xử lý chất độc tồn dư chiến tranh đã được phê duyệt.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký.

2. Tổ chức, cá nhân đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 của Nghị định này phải thực hiện xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện các nội dung đã được ban hành theo Kế hoạch.

Điều 41. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
 - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU CHỨNG CHỈ TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT
(Kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 (trang 4)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

 

 

 

 

 

CHỨNG CHỈ TƯ VẤN
CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(trang 1)

 

 

 

THÔNG TIN CÁ NHÂN

 

Mã số chứng chỉ: ………….

 

 

 

Ảnh 4x6 của người được cấp chứng chỉ

 

 

 

 

 

Họ và tên: ……………………………………..

Ngày tháng năm sinh: ……………………….

Số CC/CCCD/Hộ chiếu: …………………….

cấp ngày ……………… tại …………………..

Quốc tịch: ……………………………………..

Cơ sở đào tạo: ………………………………..

Trình độ chuyên môn: ………………………...

 

 

 

 (trang 2)

 

 

 

Phạm vi hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất

STT

Phạm vi hoạt động (1)

Hạng (2)

Thời hạn (3)

 

 

 

Từ ……….
đến .……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỉnh/Thành phố, ngày ... / ... / …
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ

(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 

 

 

(trang 3)

 

 

Ghi chú:

Chứng chỉ được in 2 mặt trên khổ giấy A4.

(1) Ghi cụ thể phạm vi hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 16, khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.

(2) Ghi hạng chứng chỉ A1/A2/A3/B.

(3) Ghi rõ ngày tháng năm.

 

PHỤ LỤC II

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
(Kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 02

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
KẾ HOẠCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..….

…….(1), ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của
………..(2) thuộc ………….(3)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày .... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của... ;

Căn cứ Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày .... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;

Căn cứ …………………………..(4);

Xét kết luận của Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của ……………….(2) thuộc ………………….. (3);

Xét nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của ………..(2) thuộc ………. (3) được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và văn bản giải trình số ……… ngày ….. tháng …. năm ……… của …….. (3);

Theo đề nghị của ………………………………………(5);

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của ……..(2) thuộc ………………(3) tại địa điểm: …………………………..(6);

Điều 2 ……….………..(3) có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung trong Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thực hiện những yêu cầu bắt buộc sau đây:

1. Thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

2. ………………………………………………………………………………………………….

n. ………………………………………………………………………………………………….

Điều 3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và những yêu cầu bắt buộc quy định tại Điều 2 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện công tác an toàn hóa chất và ứng phó sự cố hóa chất của …………………(3) tại cơ sở hoạt động hóa chất/tại nơi thực hiện dự án.

Điều 4. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Kế hoạch đã được phê duyệt, …..….(3) phải báo cáo để ………(7) xem xét, quyết định.

Điều 5 ……….(8) kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt và các yêu cầu quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

…………………………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- …..
- Lưu: …..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tỉnh, thành phố nơi cơ quan phê duyệt Kế hoạch đặt trụ sở chính.

(2) Tên dự án hoặc cơ sở hóa chất.

(3) Tên tổ chức, cá nhân chủ quản của dự án hoặc cơ sở hóa chất.

(4) Văn bản có liên quan.

(5) Thủ trưởng đơn vị được giao thẩm định Kế hoạch.

(6) Địa điểm xây dựng dự án hoặc cơ sở hóa chất.

(7) Đơn vị được giao tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch.

(8) Cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh tại địa phương xây dựng dự án hoặc cơ sở hóa chất.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO VỀ HÓA HỌC
(Kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mã ngành

Tên ngành

Trung cấp

5510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

5510402

Công nghệ hóa hữu cơ

5510403

Công nghệ hóa vô cơ

5510404

Hóa phân tích

5510405

Công nghệ hóa nhựa

5510406

Công nghệ hóa nhuộm

5510407

Công nghệ hóa Silicat

5510701

Công nghệ kỹ thuật hóa dầu

5520176

Bảo trì và sửa chữa thiết bị hóa chất

5520190

Vận hành máy và thiết bị hóa chất

Cao đẳng

6510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

6510404

Hóa phân tích

6510405

Công nghệ hóa nhựa

6510406

Công nghệ hóa nhuộm

6520190

Vận hành máy và thiết bị hóa chất

Cử nhân/Kỹ sư

7140212

Sư phạm Hóa học

7440112

Hóa học

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7420201

Công nghệ sinh học

7540101

Công nghệ thực phẩm

7520301

Kỹ thuật hóa học

7520320

Kỹ thuật môi trường

7440301

Khoa học môi trường

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

7720203

Hóa dược

7850201

Bảo hộ lao động

Thạc sĩ

8420120

Hóa sinh học

8440112

Hóa học

8440113

Hóa vô cơ

8440114

Hóa hữu cơ

8440118

Hóa phân tích

8440119

Hóa lý thuyết và hóa lý

8440120

Hóa môi trường

8440301

Khoa học môi trường

8520301

Kỹ thuật hóa học

8520305

Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu

8520320

Kỹ thuật môi trường

8720203

Hóa dược

8720208

Hóa sinh dược

Tiến sĩ

9420120

Sinh thái học

9440112

Hóa học

9440113

Hóa vô cơ

9440114

Hóa hữu cơ

9440117

Hóa học các hợp chất thiên nhiên

9440118

Hóa phân tích

9440119

Hóa lý thuyết và hóa lý

9440120

Hóa môi trường

9440301

Khoa học môi trường

9520301

Kỹ thuật hóa học

9520305

Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu

9520320

Kỹ thuật môi trường

9720203

Hóa dược

9720208

Hóa sinh dược

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Tải văn bản gốc Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 25/2026/ND-CP

Hanoi, January 17, 2026

 

DECREE

ELABORATING THE LAW ON CHEMICALS PERTAINING TO DEVELOPMENT OF CHEMICAL INDUSTRY AND CHEMICAL SAFETY, SECURITY

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to Resolution No. 198/2025/QH15 of the National Assembly on special regulations and policies on private economy development;

At request of the Minister of Industry and Trade;

The Government promulgates Decree elaborating the Law on Chemicals pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Decree elaborates Clause 15 Article 2, Clause 5 Article 4, Clause 5 Article 5, Clause 3 Article 6, Clause 5 Article 8, Clause 5 Article 33, Clause 3 Article 35, Clause 3 Article 36, Clause 2 Article 37, Clause 2 Article 38, Clause 5 Article 39, Clause 3 Article 42, and Clause 4 Article 46 of the Law on Chemicals and solutions for arranging, guiding implementation of the Law on Chemicals pertaining to state management responsibility in development of chemical industry and chemical safety and security; development, inspection, approval, declaration, and arrangement of implementation of Strategy for development of chemical industry; establishment of separation distance from chemical structures; inspection and documentation of chemical safety training; improvement of accidental release prevention and response capability in civil sectors.

Article 2. Regulated entities

Agencies, organizations, and individuals in Vietnam and foreign countries engaged in activities related to chemicals in Vietnamese territory.

Article 3. Definitions

1. Green chemistry principles are a set of principles adopted in designing, choosing technology, equipment, sequences of chemical production, use, and discharge in order to minimize or eliminate the use and creation of dangerous chemicals.

2. A chemical industrial park means an industrial park that specializes in production and provision of services for chemical projects, chemical structures; on which at least 60% of industrial land is reserved to attract chemical projects, chemical structures, and projects that utilize products of chemical industry produced in industrial parks as ingredients, solvents, catalysts for production.

Article 4. State management responsibility in development of chemical industry and chemical safety and security

1. The Government shall perform joint state management regarding development of chemical industry and chemical safety, security on a nationwide scale.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) promulgate at their discretion within their powers or request competent authorities to promulgate legislative documents; strategies, plans, projects, schemes; national programs and activities pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security;

b) take charge and cooperate with ministries, ministerial agencies, and People’s Committees of provinces (hereinafter referred to as “provincial People’s Committees”) in developing and submitting Strategy for development of chemical industry (hereinafter referred to as “the Strategy”) to the Prime Minister for approval; guiding and supervising implementation of the Strategy;

c) communicate, popularize, and provide education pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security;

d) receive and settle complaints, denunciations, recommendations, feedback pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Industry and Trade;

dd) implement international cooperation in development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Industry and Trade;

e) govern chemical safety in civil sector; cooperate with relevant agencies in preventing, responding to, and remediating chemical incidents in accordance with this Decree;

g) conduct specialized inspection of chemical operations within jurisdiction of the Ministry of Industry and Trade.

3. The Ministry of Health shall, within their tasks and powers:

a) promulgate at their discretion within their powers or request competent authorities to promulgate legislative documents; plans, programs, projects, schemes pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security in medical sector;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) receive and settle complaints, denunciations, recommendations, feedback pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Health;

d) implement international cooperation in development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Health;

dd) govern chemical safety in activities that utilize chemicals in medical sector;

e) conduct specialized inspection of chemical operations within jurisdiction of the Ministry of Health.

4. The Ministry of Agriculture and Environment shall, within their tasks and powers:

a) promulgate at their discretion within their powers or request competent authorities to promulgate legislative documents; plans, programs, projects, schemes pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security in agriculture and environment sectors;

b) communicate, popularize, and provide education pertaining to chemical safety, security in agriculture and environment sectors;

c) receive and settle complaints, denunciations, recommendations, feedback pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Agriculture and Environment;

d) implement international cooperation in development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Agriculture and Environment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) conduct specialized inspection of chemical operations within jurisdiction of the Ministry of Agriculture and Environment.

5. The Ministry of Public Security shall, within their tasks and powers:

a) promulgate at their discretion within their powers or by requesting competent authorities to promulgate legislative documents; strategies, plans, projects, schemes; national programs and activities pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Public Security;

b) communicate, popularize, and provide education pertaining to chemical safety, security in jurisdiction of the Ministry of Public Security;

c) receive and settle complaints, denunciations, recommendations, feedback pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of Public Security;

d) govern chemical safety activities in social security, order, and safety; direct fire and rescue department to prepare forces, equipment, facilities, and accidental release plans; cooperate with the military and local governments in evacuating local inhabitants from endangered areas and participate in rescue, remediation of chemical incidents;

dd) conduct specialized inspection of chemical activities within jurisdiction of the Ministry of Public Security.

6. The Ministry of National Defense shall, within their tasks and powers:

a) promulgate at their discretion within their powers or by requesting competent authorities to promulgate legislative documents; strategies, plans, projects, schemes; national programs and activities pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of National Defense;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) receive and settle complaints, denunciations, recommendations, feedback pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security within jurisdiction of the Ministry of National Defense;

d) govern chemical safety in national defense; direct, cooperate with local governments and relevant entities in developing solutions, prepare forces, vehicles, and equipment for: responding to chemical emergencies, conducting search and rescue in case of chemical incidents;

dd) conduct specialized inspection in chemical activities within jurisdiction of the Ministry of National Defense.

7. Steering Committee for National Civil Defense shall take charge, cooperate with the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, and local governments in directing, examining development of provincial accidental release plans, training, drill, and response to chemical incidents of local administrative divisions.

8. The Ministry of Science and Technology shall, within their tasks and powers:

a) promulgate at their discretion within their powers or request competent authorities to promulgate regulations that encourage enterprises to adopt sensory, AI surveillance camera, early warning technologies;

b) develop and submit connection standard for data on chemical safety between enterprises, local governments, and state authorities to competent authorities for promulgation.

9. Government Inspectorate shall perform state management of inspection, citizen reception, settlement of complaints and denunciations, prevention of, combat against corruption and vices in chemical industry; conduct inspection, citizen reception, settlement of complaints and denunciations, prevention of, combat against corruption, waste, vices in chemical industry as per the law.

10. People’s Committees of all levels shall, within their tasks and powers, exercise state management pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security in their administrative divisions in accordance with this Decree and:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) decide at their discretion or request competent authorities to allocate state budget, land fund for investment or assistance in investment in industrial parks specialized in chemical as per the law;

c) develop and arrange implementation of details of approved strategy for development of chemical industry pertaining to development of local chemical industry in a manner compliant with local socio-economic development goals in development and adjustment to local development planning.

11. Ministries, ministerial agencies, other agencies and organizations shall, within their tasks and powers, have the responsibility to take charge or cooperate in performing state management pertaining to development of chemical industry and chemical safety, security as per the law.

Chapter II

STRATEGY FOR DEVELOPMENT OF CHEMICAL INDUSTRY

Article 5. Contents of the Strategy for development of chemical industry

Contents of the Strategy must satisfy requirements under Clause 2 Article 4 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15 and the following:

1. Analysis and evaluation of natural conditions, situations of development of chemical industry.

2. Analysis and outlook of domestic and international development trends; analysis of factors affecting development of chemical industry during development of the Strategy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Tasks, solutions, programs for development, resources, and arrangement of implementation, examination, and supervision of implementation of the Strategy.

Article 6. Development of Strategy for development of chemical industry

1. The Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees in developing the Strategy.

2. In the process of developing the Strategy, the Ministry of Industry and Trade has the responsibility to consult relevant agencies and organizations for draft Strategy. The draft Strategy, with the exception of contents relating to state secrets as per the law, must be uploaded on website of the Ministry of Industry and Trade for at least 15 working days to enable agencies, organizations, and individuals to provide feedback.

3. Agencies assigned to develop the Strategy have the responsibility to evaluate strategic environment in accordance with environmental protection laws. Strategic environment evaluation results shall be integrated in reports presenting the Strategy.

4. When necessary, agencies assigned to develop the Strategy can choose consulting entities to assist in development process in accordance with bidding laws.

Article 7. Inspection and approval of the Strategy

1. Inspection of the Strategy

a) The Strategy shall be inspected by a council. The Minister of Industry and Trade shall establish the Council for inspection of the Strategy (hereinafter referred to as “inspection Council”);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Approval for the Strategy

a) Request for approval for the Strategy consists of: Written submission to the Prime Minister; Draft documents approving the Strategy; Report presenting the Strategy that has been incorporated with strategic environment evaluation results; Report consolidating, presenting, and acknowledging feedback of agencies, organizations, and individuals pertaining to the Strategy; Report on inspection results; Report presenting and acknowledging inspection results; other relevant documents (if nay);

b) Reception and consideration of written request for approval of the Strategy and approval for the Strategy shall be implemented in a manner compliant with Regulation on operations of the Government.

Article 8. Declaration of the Strategy

1. The Strategy must be publicly declared after it is approved with the exception of contents related to state secrets as per the law.

2. Office of the Government and the Ministry of Industry and Trade have the responsibility to publicly declare the Strategy and upload Decision of the Prime Minister approving the Strategy on their websites.

Article 9. Arrangement of implementation of the Strategy

1. After the Strategy is approved, the Ministry of Industry and Trade shall develop and promulgate action plan for implementation of the Strategy. Ministries, ministerial agencies, and local governments have the responsibility to arrange implementation of tasks and solutions within their assignment under documents approving the Strategy and action plan for implementation of the Strategy.

2. Agencies developing regional planning shall rely on the approved Strategy to prepare details pertaining to development of chemical industry in development direction for regionally advantageous industries and solutions for developing, arranging, selecting, and distributing development resources in their regions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. In the process of deciding or approving investment guidelines of chemical projects, competent authorities entitled to deciding or approving investment guidelines of chemical projects have the responsibility to review conformity of the projects with the Strategy.

5. Before March 15 each year, ministries, ministerial agencies, the provincial People’s Committees have the responsibility to update implementation results of tasks and solutions under Clause 1 of this Article on specialized database on chemicals.

6. Responsibility to update chemical projects on specialized database on chemicals

a) Prior to completion and use of structures, project developers shall update project schedule based on progress of investment and construction;

b) Organizations and individuals operating chemical projects after completing and using structures have the responsibility to update production and business operations on a periodic basis before February 15 each year.

7. Expenditure on preparation, inspection, approval, and arrangement of implementation of the Strategy shall be covered by state budget in accordance with state budget laws and other legitimate funding sources.

8. The Minister of Industry and Trade shall prescribe document forms for updating information under Clause 5 and Clause 6 of this Article on specialized database on chemicals.

Article 10. Amendment to the Strategy

1. The Strategy shall undergo amendment where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) There are changes related to international commitments to which Vietnam is a signatory;

c) National defense and security demand so;

d) Amendment is needed according to mid-term or end-term Strategy implementation supervision and evaluation results or direction of competent authorities.

2. Procedures for amending the Strategy shall conform to regulations on developing, inspecting, and approving the Strategy in accordance with Article 6 and Article 7 hereof.

Chapter III

CHEMICAL PROJECT

Article 11. Green chemistry principles in designing and choosing technology, equipment

1. In the process of designing and choosing technology and equipment, project developers and consulting entities in charge of designing chemical projects must adopt green chemistry principles below:

a) Using manufacturing process that reduces or or does not create hazardous wastes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Analyzing in real time in order to supervise and control emission;

d) Adopting solutions for minimizing risks.

2. In the process of designing and choosing technology and equipment, project developers and consulting entities in charge of designing chemical projects are encouraged to adopt green chemistry principles below:

a) Studying and developing chemicals, products that are equally safe, capable, and effective but less hazardous;

b) Studying and developing substances and products that are biodegradable after they have served their functionalities;

c) Employing chemical synthesis processes that are less hazardous, minimizes or eliminates the use and creation of substances that are harmful to human health and biology environment;

d) Employing chemical synthesis processes and reactions that do not create many chemical intermediates;

dd) Employing technologies or chemical reactions that optimize input materials (atom economy);

e) Employing catalysts to improve reaction effectiveness;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Limiting or eliminating the use of harmful solvents and chemical auxiliaries and employing safer alternatives;

Article 12. Evaluation of fulfillment of separation distance regulations for location of chemical projects

1. In respect of chemical projects where technical regulations on separation distance according to Article 28 hereof are mandatory and which require competent authorities to decide investment guidelines in accordance with public investment laws:

a) Project developers of chemical projects have the obligation to file report on conformity of project location to separation distance under reports proposing investment guidelines or pre-feasibility study before requesting competent authorities to decide on investment guidelines;

b) Competent authorities entitled to deciding investment guidelines have the responsibility to evaluate fulfillment of separation distance regulations of location of chemical projects before deciding investment guidelines;

c) Point a and Point b of this Clause are integral parts of application and procedures for deciding investment guidelines in accordance with public investment laws.

2. In respect of chemical projects where technical regulations on separation distance according to Article 28 hereof are mandatory and which require competent authorities to approve investment guidelines in accordance with public investment laws:

a) Project developers of chemical projects have the obligation to file reports on conformity of project location to separation distance regulations under reports proposing investment projects before requesting competent authorities to approve investment guidelines;

b) Competent authorities entitled to approving investment guidelines have the responsibility to evaluate fulfillment of separation distance regulations for chemical project location before approving investment guidelines;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. In respect of chemical projects where technical regulations on separation distance according to Article 28 hereof are mandatory and which do not require competent authorities to approve or decide investment guidelines in accordance with public investment laws:

a) Organizations and individuals entitled to making project investment decisions in accordance with construction laws have the obligation to evaluate and assume accountability to fulfill separation distance for chemical project locations before approving projects and making investment decisions;

b) Organizations and individuals entitled to making project investment decisions must not approve projects or make investment decisions if separation distance regulations are not met.

Article 13. Contents of feasibility study of construction investment, economic - technical investment reports of chemical projects

1. Feasibility study of construction investment and economic - technical investment reports of chemical projects shall conform to construction laws and contain additional contents below:

a) Clarification of conformity of feasibility study of construction investment and economic- technical investment reports to technical standards, technical regulations, and regulations on chemical safety in technical standards and technical regulations applied for the purpose of developing fundamental design;

b) Clarification of green chemistry principles applied in design and selection of technologies, equipment in selected technology, technical, and equipment solutions.

2. Inspection of feasibility study of construction investment and economic - technical investment reports of chemical projects shall conform to construction laws and include additional contents below:

a) Assessment of conformity of feasibility study of construction investment and economic - technical investment reports of chemical projects to technical standards, technical regulations, regulations of the law pertaining to chemical safety during inspection of conformity to technical regulations and application of standards as per the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Scale and progress of disbursement of projects in primary fields of chemical industry

1. Investment projects that fall under sectors specified under Points a, b, and c Clause 1 Article 6 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, of which investment complies with Clause 2 of this Article, and of which investment is disbursed at least one-third within 3 years from the date on which certificate of investment registration or written approval for investment guidelines or written decision of investment guidelines is issued shall be eligible for incentives and special investment assistance in accordance with investment laws and relevant law provisions, including: incentives in terms of corporate income tax, import duties, land levy, land rents, land tax; incentives in terms of contractor selection; assistance in development of technical infrastructures, social infrastructures; assistance in accessing land, production and business premise; training and development of human resources; assistance of investment finance and credit; assistance in science, technical aspects, technology transfer, innovation, digital transformation, market development, information disclosure; other forms of incentives and investment assistance.

2. Investment of projects under Clause 1 of this Article is:

a) 160 billion VND or higher in case of a project for producing pharmaceutical chemistry products for use as medicinal ingredients;

b) 4.6 billion VND or higher in case of a project for producing basic chemical products in primary fields of chemical industry; petrochemical products; pharmaceutical chemistry products used as ingredients for dietary supplements; hydrogen and ammonia via renewable energy sources;

c) 10.000 billion VND or higher in case of a project for producing rubber products except tyres; high nutrient fertilizers; investing in industrial parks specializing in chemicals; investing in chemical structure complex of which primary goals are producing chemicals and chemical industry products.

3. When necessary, competent authorities entitled to issuing certificate of investment registration or approving investment guideline or deciding investment guidelines shall consult the Ministry of Industry and Trade regarding conformity of investment projects to primary fields of chemical industry under Clause 1 Article 6 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15.

4. Competent persons and project developers can choose either order placement or limited bidding or direct contracting or other appropriate methods as per the law in order to execute investment projects under Clause 1 Article 6 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15 in a manner that ensures openness, transparency, quality, progress, effectiveness, and accountability.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Eligibility of organizations providing construction consulting services for chemical projects

An organization providing construction consulting services for chemical projects must satisfy Point a and Point b Clause 1 Article 8 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15 and must employ at least one person engaged in consulting activity who satisfies requirements below:

1. He/she must be in possession of a bachelor’s degree or equivalent or higher in a chemistry major under the list specified in Appendix III attached hereto.

2. He/she must have working experience as follows:

a) In respect of construction consulting services for chemical projects consisting of class I structures or higher: He/she has held a position related to technical aspects, technology, or chemical safety in chemical projects for 7 years or higher or has engaged in construction consulting operations for chemical projects consisting of class I structures or higher.

b) In respect of construction consulting services for chemical projects consisting of class II structures: He/she has held a position related to technical aspects, technology, or chemical safety in chemical projects for 4 years or higher or has engaged in construction consulting operations for chemical projects consisting of class II structures or higher;

b) In respect of construction consulting services for chemical projects consisting of class III structures or lower: He/she has held a position related to technical aspects, technology, or chemical safety in chemical projects for 2 years or higher or has engaged in construction consulting operations for chemical projects.

Article 16. Eligibility for certificate of eligibility for chemical industry consulting for individuals providing consulting services for technology and equipment selection of chemical projects

1. Certificate of eligibility for chemical industry consulting shall be issued to an individual engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects if he/she:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) satisfies working experience requirement under Clause 2 of this Article.

2. Working experience requirement of individuals engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects:

a) An individual applying for A1-class certificate: has engaged in work related to chemical technology and engineering for 7 years or more; has engaged in work related to technology and equipment selection consulting for 2 chemical projects consisting of class II structures or higher;

b) An individual applying for A2-class certificate: has engaged in work related to chemical technology and engineering for 4 years or more; has engaged in work related to technology and equipment selection consulting for 2 chemical projects consisting of class III structures or higher;

c) An individual applying for A3-class certificate: has engaged in work related to chemical technology and engineering for 4 years or more.

3. Operating scope of individuals engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects:

a) A person holding A1-class certificate of eligibility for chemical industry consulting may undertake work related to technology and equipment selection consulting of any chemical project;

b) A person holding A2-class certificate of eligibility for chemical industry consulting may undertake work related to technology and equipment selection consulting of chemical projects consisting of class II structures or lower;

c) A person holding A3-class certificate of eligibility for chemical industry consulting may undertake work related to technology and equipment selection consulting of chemical projects consisting of class III structures or lower.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. Eligibility of organizations engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects

1. Organizations engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects must satisfy Point a Clause 2 Article 8 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15

2. Organizations engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects consisting of class I structures or higher must employ at least 2 full-time consultants who are in possession of A1-class certificate in accordance with labor laws.

3. Organizations engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects consisting of class II structures must employ at least 1 full-time consultant who is in possession of A1-class or A2-class certificate in accordance with labor laws.

4. Organizations engaged in technology and equipment selection consulting of chemical projects consisting of class III or IV structures must employ at least 1 full-time consultant who is in possession of A1-class or A2-class or A3-class certificate in accordance with labor laws.

5. Organizations engaged in technology and equipment selection consulting must utilize software that serves technology and equipment design, selection.

Article 18. Eligibility for certificate of eligibility for chemical industry consulting for individuals engaged in chemical safety, security consulting

1. Certificate of eligibility for chemical industry consulting shall be issued to an individual engaged in chemical safety, security consulting if he/she:

a) is in possession of a bachelor’s degree or equivalent or higher in a chemistry major under the list specified in Appendix III attached hereto; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) satisfies professional working experience corresponding to subject matter that he/she is consulted in accordance with Clause 2 of this Article.

2. Professional working experience and operating scope of individuals engaged in chemical safety, security consulting:

a) An individual who has engaged in the development of 5 provincial drill programs shall be eligible for B-class certificate to undertake national response drill consulting and other consulting work under Points c, d, dd, e, g, and h under this Clause;

b) An individual who has engaged in the development of 2 provincial accidental release plans or more which have been approved then promulgated in the last 2 years from the date on which application for certificate is submitted shall be eligible for B-class certificate to undertake development consulting for national accidental release plans and other consulting work under Points c, d, dd, e, g, and h under this Clause.

c) An individual who has engaged in the development of 2 drill programs of chemical facilities shall be eligible for B-class certificate to undertake chemical facility response drill consulting.

d) An individual who has engaged in development of 2 provincial drill programs or more shall be eligible for B-class certificate to undertake provincial and chemical facility response drill consulting.

dd) An individual who has engaged in the development of 2 accidental release plans of chemical facilities which have been approved in the last 2 years from the date on which application for certificate is submitted shall be eligible for B-class certificate to undertake accidental release plan development consulting for chemical facilities and chemical projects.

e) An individual who has engaged in the development of 2 provincial accidental release plans or more which have been approved in the last 2 years from the date on which application for certificate is submitted shall be eligible for B-class certificate to undertake development consulting for provincial accidental release plans.

g) An individual who has engaged in 5 chemical industry safety training programs as an instructor or an assistance instructor in the last 2 years from the date on which application for certificate is submitted shall be eligible for B-class certificate to undertake chemical industry safety training consulting for group I, group II, and group III individuals under Clause 3 Article 29 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19. Eligibility of organizations engaged in chemical safety, security consulting

1. Organizations engaged in chemical safety, security consulting must satisfy Point a Clause 2 Article 8 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15.

2. Organizations engaged in chemical safety, security consulting must employ at least one consultant who is in possession of certificate of eligibility for chemical industry consulting appropriate to his/her assigned work according to Article 18 hereof.

3. Organizations engaged in chemical safety, security consulting must use technical equipment and instrument necessary for consulting operations: Personal protective equipment appropriate to danger of chemicals, equipment, and instruments used in chemical incident response practice or drills.

Article 20. Certificate of eligibility for chemical industry consulting

1. Certificate of eligibility for chemical industry consulting (hereinafter referred to as “consulting certificate”) shall be issued to Vietnamese citizens, overseas Vietnamese, foreigners lawfully working or residing in Vietnam to conduct consulting activities under Clause 3 Article 8 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15.

2. Effective period of new and amended consulting certificate shall be 5 years from the date of issue. Effective period of consulting certificate of foreigners shall be determined by remaining effective period of their work permit or temporary residence card issued by competent authority to a maximum of 5 years.

Effective period of re-issued consulting certificate shall be compliant with expiry specified on the previous consulting certificate.

3. Format and contents of consulting certificate are compliant with Form No. 1 under Appendix attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Issuance, re-issuance, amendment, and revocation of consulting certificate

1. Consulting certificate shall be:

a) issued for the first time; re-issued where previous certificate expires or where cases under Point b of this Clause do not apply;

b) re-issued where effective consulting certificate is lost or damaged; where personal information is adjusted or revised; where issuing authority specifies the wrong information;

c) amended where class of consulting certificate or group of eligible individual is adjusted;

d) issued to foreigners whose consulting certificate is issued in accordance with Point a of this Clause and work permit or temporary residence card expires fore consulting certificate after renewing their work permit or temporary residence card to allow the foreigner to continue consulting work at Vietnam.

2. Consulting certificate shall be revoked where:

a) Certificate holder no longer satisfies eligibility for consulting certificate according to Clause 1 Article 16 and Clause 1 Article 18 hereof;

b) Contents of application for consulting certificate are fabricated or falsified;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Consulting certificate is adulterated or otherwise altered;

dd) Consulting certificate is not issued in a manner that respects issuing entitlement or to the wrong recipients;

e) Consulting certificate is issued to individuals who do not meet requirements pas her the law;

g) Certificate holders commit violations and are subject to revocation of the certificate according to request of competent authorities;

h) Certificate holder no longer has need for their certificate and requests issuing authority to revoke their certificate.

3. Individuals whose certificate has been revoked can apply for new consulting certificate:

a) After 24 months from the date on which decision on revocation of consulting certificate is issued for cases under Points b, c, d, and g Clause 2 of this Article;

b) After a period dictated by decision on administrative penalty in form of revocation of consulting certificate or suspension of operation for cases under Point h Clause 2 of this Article.

Article 22. Application for issuance, re-issuance, amendment of consulting certificate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Original copy of application for consulting certificate in case of in-person submission or submission via post service; or scanned copy of the original copy of the application in case of online submission;

b) A colored portrait in 4 x 6 cm with white background of applicant taken in the last 6 months;

c) Copies of certified degree or certified electronic files as per the law issued by training facilities appropriate to field and class of certificate that the applicant is applying for; transcript or degree appendix where training major is not specified on the degree for examination and evaluation (in case of degrees issued by foreign training facilities or, in case of foreigners and overseas Vietnamese, consular legalized copies and notarized Vietnamese translations, certified copies according to Vietnam’s law; or degrees issued by foreign training facilities and recognized by Vietnam's education system for other cases);

d) Documents proving working experience at appropriate positions are certified true copies or certified electronic files as per the law or any of the following documents: Decision on assignment, re-assignment, recruitment, seconding, mobilization; working contracts or employment contracts; payroll or documents proving participation in social insurance; written confirmation of working process;

dd) Documents proving appropriate professional working experience are certified true copies or certified electronic files of any of the following documents: Decisions on task assignment by organizations to individuals or written confirmation of legitimate representatives of project developers and accountability for authenticity of completed tasks according to declaration; economic contracts and commissioning records for declared tasks;

e) Certified true copies or certified electronic files as per the law of documents on residence or work permit in Vietnam for foreigners or overseas Vietnamese.

2. Application for re-issuance of consulting certificate consists of:

a) Original copy of application for re-issuance of consulting certificate in case of in-person submission or submission via post service; or scanned copy of the original copy of the application in case of online submission;

b) A colored portrait in 4 x 6 cm with white background of applicant taken in the last 6 months;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Application for amendment to consulting certificate consists of:

a) Original copy of application for amendment to consulting certificate in case of in-person submission or submission via post service; or scanned copy of the original copy of the application in case of online submission;

b) A colored portrait in 4 x 6 cm with white background of applicant taken in the last 6 months;

c) Documents under Points c, d, dd, and e Clause 1 of this Article.

4. Applicants shall pay fees according to regulations of the law on fees and charges upon submitting application for issuance, re-issuance, and amendment to consulting certificate unless re-issuance is a result of incorrect information specified by issuing authority.

Article 23. Procedures and entitlement to issuance, re-issuance, amendment, and revocation of consulting certificate

1. Applicants shall submit application for issuance, re-issuance, amendment to consulting certificate to competent issuing authority:

a) In person at Single-window department;

b) Via post service;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Competent issuing authority has the responsibility to evaluate fulfillment of issuance eligibility and issue consulting certificate after receiving adequate application under Clauses 1, 2, and 3 Article 22 hereof. Where application is rejected, competent issuing authority must inform the applicant in writing about the rejection and reason therefor.

3. Time limit for issuance of consulting certificate:

a) 10 working days for issuance;

b) 5 working days for re-issuance;

c) 10 working days for amendment.

4. For the purpose of revoking consulting certificate:

a) Within 10 working days from the date on which investigation and examination conclusion produced by competent authority that recommends revocation of consulting certificate or identifies basis for revocation of consulting certificate under Clause 2 Article 21 hereof, competent authority entitled to revocation of consulting certificate shall promulgate decision on revocation; where consulting certificate is not revoked, competent authority entitled to revocation shall inform agencies, organizations, and individuals requesting revocation in writing and reasons for rejection;

b) Competent authority entitled to revocation of consulting certificate has the responsibility to send decision on revocation to certificate holder whose certificate is to be revoked;

c) Individuals whose certificate is revoked must submit original copy of their consulting certificate to authority that issues revocation decision within 5 working days from the date on which the decision is issued;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Competent authority entitled to issuance, re-issuance, amendment, and revocation of consulting certificate has the responsibility to update information on issued, re-issued, amended, revoked certificate on chemical database.

6. Provincial People’s Committees of administrative divisions where applicant registers permanent residence shall issue, re-issue, amend, revoke consulting certificate.

7. The Minister of Industry and Trade shall provide guidelines pertaining to sample documents on issuance, re-issuance, amendment, revocation of consulting certificate.

Article 24. Rights and obligations of applicants for consulting certificate

1. Applicants for consulting certificate have the right to:

a) request information pertaining to issuance of consulting certificate;

b) file complaint or denounce violations of the law pertaining to issuance of consulting certificate.

2. Applicants for consulting certificate have the obligation to:

a) truthfully file application for issuance of consulting certificate in accordance with this Decree; assume legal responsibility for contents that they declare in the application; provide information at request of competent authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) not let other people hire, borrow, use their consulting certificate;

d) not fabricate or alter consulting certificate;

dd) present consulting certificate and comply with inspection and examination request of competent authority.

Chapter V

SAFETY AND SECURITY ASSURANCE IN CHEMICAL ACTIVITIES

Article 25. Fulfillment of technical and facility requirements in chemical activities

1. Factory workshops and storage units must satisfy safety requirements in chemical activities in accordance with technical regulations, national standards, and relevant law provisions.

2. Manufacturing equipment, machinery, packaging, and containers used in chemical activities must satisfy requirements below:

a) Equipment and machinery used for chemical production are so selected to minimize risk of chemical incidents, environmental pollution and satisfy fire safety requirements;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Packaging and containers of chemicals must be airtight, durable, appropriate to the type of chemicals, must not leak chemicals, must be resistant to contained chemicals, weather, and regular impacts during storage, handling, and transportation.

Used packaging and containers must be stored separately. Prior to filling chemicals, filling facilities must examine packaging and containers, clean used packaging and containers to prevent reaction and fire when filling. Used packaging and containers that are not reused must be collected and handled in accordance with environmental protection laws;

d) Chemical packaging and containers must be labeled in accordance with regulations on chemical labeling. Chemical labels must be legible, comprehensive, and resistant to effects of chemicals, weather, and other impacts during storage, handling, and transportation.

3. Fire safety equipment and equipment used for accidental chemical release prevention and response, personal protective equipment in chemical activities must satisfy requirements below:

a) Fire prevention and firefighting system of workshops and storage units must satisfy fire prevention and firefighting laws;

b) Equipment used for accidental chemical release prevention and response must be adequate according to approved Accidental release plans or promulgated Accidental release measures at chemical facilities;

c) Personal protective equipment must be adequate in terms of type, quantity, and quality according to occupational safety and hygiene laws and appropriate to available type of chemicals.

4. Organizations and individuals using chemicals for domestic purposes or essential activities shall conform to safety instructions of manufacturers.

Article 26. Safety and security assurance in general chemical transportation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Vehicles, equipment, and containers used for chemical transportation must be registered, inspected, and licensed for transportation of dangerous chemicals in accordance with regulations of the law pertaining to transportation of dangerous cargo.

2. Vehicles, equipment, and containers used for chemical transportation must meet general safety requirements according to national standards, technical regulations; be so selected to minimize chemical incidents, environmental pollution and satisfy fire safety requirements appropriate to the type of chemicals and scale at which the chemicals are transported.

3. Packaging and containers of chemicals must be airtight, durable, appropriate to the type of chemicals, must not leak chemicals, must be resistant to contained chemicals, weather, and regular impacts during handling and transportation. Used packaging must be stored separately. Used packaging and containers that are not reused must be collected and handled in accordance with environmental protection laws.

4. Chemical packaging and containers must be labeled in accordance with regulations on chemical labeling. Chemical labels must be legible, comprehensive, and resistant to effects of chemicals, weather, and other impacts during storage, handling, and transportation.

5. Personal protective equipment and equipment for accidental release response to be used by drivers and cargo supervisors must be adequate in terms of type, quantity, and quality according to Accidental release measures for transportation and compliant with occupational safety and hygiene laws.

6. Prior to transporting chemicals, transport vehicles must be examined for safety; used packaging and containers of chemicals must be thoroughly cleaned in order to eliminate risk of reaction or fire in transportation.

7. Accidental release measures for chemical transportation must be kept in transport vehicles during transportation in physical or electronic form.

Article 27. Professional qualifications for chemical safety supervisors

1. Organizations and individuals manufacturing chemicals must employ chemical safety supervisors who are in possession of bachelor’s degree or equivalent or higher in a chemistry major in the list under Appendix III attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Organizations and individuals transporting chemicals shall conform to regulations of the law pertaining to transportation of dangerous cargo.

4. Organizations and individuals studying, testing chemicals shall conform to science and technology laws.

Article 28. Establishing separation distance from chemical structures

1. Governing ministries shall arrange development and promulgation of technical regulations on separation distance for dangerous chemical manufacturing, and storage facilities within their jurisdiction.

2. Responsibility to establish separation distance:

a) Separation distance from investment projects that involve manufacturing and storage of dangerous chemicals must be established towards residential areas, public structures, national defense structures, military zones, security structures, historical - cultural heritages, tourist attractions, natural sanctuaries, and areas where sources of tap water are located;

b) Organizations and individuals are not allowed to build houses or other structures within separation distance under Clause 1 of this Article except for specialized structures serving national security, national defense, infrastructure traffic, energy security in which case provincial People’s Committees shall approve the construction of these specialized structures within the separation distance.

Chapter VI

CHEMICAL INDUSTRY SAFETY TRAINING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Organizations and individuals engaged in chemical activities have the responsibility to arrange chemical industry safety training for individuals under Clause 3 of this Article on a periodic basis once every 2 years except for activities that use chemicals for domestic, essential needs and chemical transportation via road motorized vehicles or inland watercraft. Chemical industry safety training shall be arranged by organizations and individuals at their discretion or via consulting organizations. Organizations, individuals, and consulting organizations are legally responsible for quality of chemical industry safety training.

2. Individuals who have finished training must repeat training: In case of changes to type of chemicals, technology, facilities, manufacturing solutions related to working positions; or where the trained individuals; or where the individuals fail to pass 2 exams; or where 2 years have passed since the last time the individuals underwent training.

3. Individuals undergoing chemical industry safety training:

a) Group 1, including:

Figureheads of organizations and facilities engaged in chemical production; figureheads of departments, boards, affiliated branches, managers of factory workshops or equivalent in charge of chemical activities;

Deputies of figureheads under Point a Clause 3 of this Article tasked with coordinating chemical activities.

b) Group 2, including:

Chemical safety supervisors of organizations and individuals engaged in chemical activities;

Individuals directly supervising chemical safety at workplace; manager of storage units related to chemical activities or equivalent.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Employees who are directly engaged in chemicals;

Healthcare workers at chemical facilities (if any).

4. Depending on specific conditions of facilities engaged in chemical activities, organizations and individuals shall actively arrange separate chemical industry safety training or integrate chemical industry safety training with training related to occupational safety and hygiene, fire safety, or other training prescribed by field-specific regulations of the law as long as requirements under Article 30, Article 31, and Clause 1 Article 32 hereof are met.

Article 30. Contents of chemical industry safety training

1. Contents of chemical industry safety training must be appropriate to working positions of individuals undergoing training; type, characteristics, and danger level of chemicals at chemical facilities.

2. Contents of training provided for Group 1:

a) Regulations of the law on chemical activities;

b) Dangerous factors in chemical activities at chemical facilities;

c) Solutions for cooperating with competent authorities in mobilizing internal and external forces for responding to and rectifying incidents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Regulations of the law on chemical activities;

b) Dangerous factors in chemical activities of chemical facilities, preventive measures according to approved accidental release plans or promulgated accidental release measures;

c) Chemical safety management and technical procedures that ensure safety when working or interacting with dangerous chemicals;

d) Dangerous characteristics of chemicals, safety data sheets of dangerous chemicals in chemical activities at chemical facilities; chemical classification and labeling; chemical arrangement;

dd) Procedures for responding to typical dangerous chemicals: Procedures for reporting, response techniques, materials required, personal protective equipment, solutions for collecting, cleaning, disinfecting, etc.;

e) Practices at chemical facilities: Recognizing dangerous chemicals via chemical labels and pictograms; using and maintaining personal protective equipment used in responding to chemical incidents; using equipment and materials in response to chemical incidents.

4. Contents of training provided for Group 3:

a) Dangerous factors in chemical activities of chemical facilities, preventive measures according to approved accidental release plans or promulgated accidental release measures;

b) Chemical safety management and technical procedures that ensure safety when working or interacting with dangerous chemicals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Procedures for responding to typical dangerous chemicals: Procedures for reporting, response techniques, materials required, personal protective equipment, solutions for collecting, cleaning, disinfecting, etc.;

dd) Practices at chemical facilities: Recognizing dangerous chemicals via chemical labels and pictograms; using and maintaining personal protective equipment used in responding to chemical incidents; using equipment and materials in response to chemical incidents.

Article 31. Instructors of chemical industry safety training

1. Where organizations arrange chemical industry safety training at their discretion, instructors of chemical industry safety training must be in possession of bachelor’s degrees or equivalent or higher in a chemistry major in the list under Appendix III attached hereto and working experience related to chemical safety in order to provide training in accordance with Point b Clause 1 Article 18 hereof.

2. Where organizations and individuals arrange chemical industry safety training via consulting organizations, instructors affiliated to consulting organizations must be in possession of consulting certificate and must have undergone chemical industry safety training. Organizations engaged in chemical industry safety training consulting must satisfy requirements under Article 19 hereof.

Article 32. Duration of chemical industry safety training and exam, and dossiers of chemical industry safety training

1. Duration of chemical industry safety training:

a) Duration of the first chemical industry safety training is at least 8 hours, including exam;

b) Duration of subsequent chemical industry safety training equals 50% of that of the first chemical industry safety training, except for cases where chemical industry safety training is repeated in accordance with Clause 2 Article 29 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Contents of exam must be compliant with those of the training;

b) Duration of exam shall be at most 2 hours;

c) Examinees who attain average scores or higher shall pass the exam.

3. Dossiers of chemical industry safety training include:

a) Contents of training;

b) List of trained individuals containing: Full name, date of birth, title, working position, and signature;

c) Information on instructors including: Full name, date of birth, education level, training major, working experience, and documentation proof;

d) Contents and results of chemical industry safety exam;

dd) Decision acknowledging results of chemical industry safety exam issued by organizations providing training.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VII

PREVENTION AND RESPONSE OF CHEMICAL INCIDENTS

Article 33. Accidental release plans

1. List of chemicals warranting accidental release plans is prescribed under Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government on lists of chemicals regulated by the Law on Chemicals.

2. Project developers, organizations, and individuals engaged in dangerous chemical activities are required to develop accidental release plans for all dangerous chemicals involved in projects and activities and request competent authorities to inspect and approve in any of the following cases:

a) There is at least 1 chemical from Schedule A or 1 mixture from Schedule B of Appendix IV attached to Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government where the highest quantities in store at any time is equal to or greater than threshold quantity under the Appendix;

b) Total ratio in mass of dangerous chemicals that are stored at quantities exceeding the threshold quantity is greater than or equal to 1 in case Point a Clause 2 of this Article does not apply.

Total ratio in mass of dangerous chemicals in storage is calculated as follows:

qx1/QUX1 + qx2/QUX2 + ……..qxi/QUXi ≥ 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

qxi = maximum storage quantities at any time of a dangerous chemical i under Schedule A or Schedule B of Appendix IV attached to Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government.

QUXi = threshold quantities of a dangerous chemical i under Schedule A or Schedule B of Appendix IV attached to Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government.

3. Accidental release plans must include:

a) Information on characteristics, quantities, scale of chemical activities, storage, chemical manufacturing and use technologies, geography, population, environment conditions of locations where chemical activities take place.

Human resources and equipment for prevention and response to chemical incidents.

Evaluation of impact of the aforementioned elements on prevention and response to chemical incidents.

b) Forecast of risks, scenario involving chemical incidents, affected radius, estimated consequences, and identification, classification of chemical incidents.

c) Solutions for preventing chemical incidents at chemical storage location and high risk locations; solutions for preserving and preventing loss of chemicals.

d) Solutions for responding to chemical incidents at high risk locations, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Techniques and materials for responding to identified incident scenario.

Methods for using personal protective equipment appropriate to hazards of each chemical involved in incidents.

Plans for cooperating with external forces.

Plans for evacuating people and property.

dd) Plans for rehearsing chemical incident response drills.

e) Solutions for remediating chemical incident consequences according to relevant law provisions.

4. Points b, c, and d Clause 3 of this Article are basic contents of Accidental release plans.

5. The Minister of Industry and Trade shall elaborate Clause 3 of this Article.

Article 34. Inspection of accidental release plans

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Written application using form under Clause 8 of this Article;

b) 9 copies of Accidental release plans.

2. Procedures for inspecting and approving Accidental release plans:

a) Applicant shall submit application to inspecting authorities via post service or in person or via online public service system. Application for inspection shall be submitted in accordance with Clause 3 of this Article;

b) Where application is inadequate, within 3 working days from the date on which inspecting authorities receive the application, inspecting authorities shall return the application to the applicant and specify reasons;

c) Inspecting authorities, upon receiving adequate application, have the responsibility to inspect Accidental release plans within 15 working days. Inspection of Accidental release plans shall be conducted by inspection councils in accordance with Clause 4 of this Article;

d) Inspecting authorities have the responsibility to send notice of inspection results to applicants within 5 working days from the date on which they finish inspecting the applications. Notice of inspection results must specify conclusion of inspection council pertaining to the fact that whether or not Accidental release plans are eligible for subsequent actions and requirements for organizations and individuals.

Where Accidental release plans are ineligible for subsequent steps, the applicants have the responsibility to develop and submit another Accidental release plan for inspection.

Where Accidental release plans are eligible for subsequent steps, the applicants have the responsibility to exercise requirements of inspection councils under notice of inspection results;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Within 20 working days from the date on which inspection councils receive reports of applicants, inspection councils shall physically inspect fulfillment of requirements specified by inspection councils under notice of inspection results; reports on physical inspection results and conclusion regarding whether or not Accidental release plans are approved;

g) Within 10 working days from the date on which reports on physical inspection results are submitted by inspection councils, agencies entitled to approving Accidental release plans shall consider and approve Accidental release plans or issue written response and state reasons for rejection. Sample Decision approving Accidental release plan is prescribed under Appendix II attached hereto;

h) On the basis of approved Accidental release plans, inspecting authorities shall append certification on title page of the Accidental release plans and send approving Decision and the Accidental release plan to relevant organizations, individuals, agencies, and entities in local administrative divisions in charge of execution of the projects, including: provincial People’s Committees; field-specific authorities of provincial administrative divisions; provincial fire prevention and firefighting authorities; provincial environmental authorities; management boards of industrial parks, export-processing zones, economic zones if project locations are within industrial parks, export processing zones, and economic zones; commune-level People’s Committees in case Accidental release plans are approved by provincial People’s Committees.

3. Inspection and approval of Accidental release plans

a) In respect of investment projects, project developers must submit accidental release plans for approval before inspection conclusion of construction investment feasibility study, technical - economic reports is produced;

Upon completion of structure construction, project developers shall request inspection councils to inspect fulfillment of requirements under notice of inspection results and approve Accidental release plans. Project developers shall only use structures after Accidental release plans are approved;

b) For cases that do not fall under Point a of this Clause, project developers, organizations, and individuals must submit Accidental release plans to competent authorities for inspection and approval before storing chemicals.

4. Organization and operation of inspection councils for Accidental release plans:

a) Inspection councils are established by agencies entitled to approving Accidental released plans. Composition of inspection councils include representatives of inspecting authorities, state authorities, and experts in relevant fields;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Inspection councils have the responsibility to evaluate, inspect Accidental release plans, physically examine fulfillment of requirements under notice of inspection results and shall be held accountable for inspection, examination conclusion. Inspection councils shall terminate and dissolve by default after Accidental release plans are approved;

d) Inspection councils shall operate via collective discussion among council members; meeting minutes shall be filed as per the law. Assessment of Accidental release plans shall be conducted via assessment form;

dd) Meetings of inspection councils shall only be held if at least two-thirds of the members, including the Chairpersons or Vice Chairpersons and one review member or more are present. Only council members present at council meetings are allowed to submit written assessment of Accidental release plans;

e) In respect of meetings held to inspect Accidental release plans, Chairpersons or Vice Chairpersons (if Chairpersons are absent) shall conclude assessment of Accidental release plan as follows: Accidental release plans are approved without any required amendments if at least two-thirds of participating council members approve and remaining council members approve and require amendment to Accidental release plans; Accidental release plans are not approved if more than one-third of participating council members do not approve; and in other cases, Accidental release plans are approved with required amendments;

g) Regarding inspection for fulfillment of requirements under notice of inspection results, Chairpersons or Vice Chairpersons (if Chairpersons are absent) shall conclude as follows: Request to approve Accidental release plans if at least two-thirds of participating members approve; Request to not approve Accidental release plans if less than two-thirds of participating members approve.

5. Organizations and individuals whose accidental release plans are approved have the responsibility to:

a) satisfy requirements set forth under approved Accidental release plans during chemical activities;

b) store approved Accidental release plans at chemical facilities which are used as the basis for organizations and individuals to conduct safety control at chemical facilities and presented to competent authorities;

c) Project developers, organizations, and individuals engaged in chemical activities have the responsibility to update Accidental release plans on national database within 30 days from the date on which decisions approving Accidental release plans are issued except for national defense and security purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Ministry of Public Security shall take charge and cooperate with relevant state authorities in inspecting, approving Accidental release plans in social security, order, and safety;

b) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with relevant state authorities in inspecting, approving Accidental release plans in national defense;

c) The Ministry of Industry and Trade shall take charge, cooperate with relevant state authorities in inspecting, approving Accidental release plans in civil sectors for entities under Point a Clause 2 Article 33 hereof;

d) Provincial People’s Committees of administrative divisions where chemical projects, chemical facilities are located shall take charge, cooperate with relevant state authorities in inspecting, approving Accidental release plans in civil sectors for entities under Point b Clause 2 Article 33 hereof.

7. Project developers, organizations, and individuals shall pay inspection fees in accordance with fee and charge laws upon submitting application for inspection of Accidental release plans.

8. The Minister of Industry and Trade shall prescribe document forms under this Article.

Article 35. Accidental release measures

1. Entities required to develop Accidental release measures

a) Organizations and individuals engaged in storage of dangerous chemicals except for cases described under Clause 2 Article 33 hereof must develop Accidental release measures and issue decisions to promulgate Accidental release measures before entering into official operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Organizations and individuals under Point a of this Clause have the responsibility to update Accidental release measures on national database within 30 days from the date on which the Accidental release measures are promulgated.

2. Accidental release measures must contain:

a) Identification, zoning, and development of regular examination plans for locations with high risk of chemical incidents;

b) Measures for preventing chemical incidents; Measures for preserving, and preventing chemical loss;

c) Measures, equipment, and forces for on-site response;

d) Scenario of chemical incidents and solutions for handling chemical incidents;

dd) Solutions for cooperating with external forces in responding to chemical incidents.

3. Accidental release measures in transportation must include:

a) Information on project developers, transportation service providers, vehicles, dangerous chemicals transported;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Plans for examining, supervising vehicles and solutions for preventing chemical incidents;

d) Solutions for cooperating with external forces in responding to chemical incidents.

4. The Minister of Industry and Trade shall provide guidelines on implementation of Clause 2 and Clause 3 of this Article.

Article 36. Implementation of Accidental release plans and Accidental release measures

1. Organizations and individuals engaging in chemical activities have the obligation to adequately comply with approved Accidental release plans and promulgated Accidental release measures.

2. Organizations and individuals storing dangerous chemicals named under list of chemicals that require Accidental release plans under Appendix IV of Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government have the responsibility to arrange rehearsal of chemical incident response drill on an annual basis and update information on rehearsal of chemical incident response drill on chemical database.

3. Project developers, organizations, and individuals engaged in chemical activities must amend Accidental release plans where:

a) The manufacturing, utilizing, and storage technology and equipment of projects, chemical storage facilities are changed, expanded, or altered in a manner that qualifies for Clause 2 Article 33 hereof;

b) Type or maximum quantities of dangerous chemicals under list of chemicals that require Accidental release plans in store at any time are added or increased.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Where project developers, organizations, or individuals with approved Accidental release plans alter expand, or change manufacturing, utilizing, and storage technology and equipment of projects, chemical storage facilities in a manner that does not involve dangerous chemicals under list of chemicals that require Accidental release plans, the project developers, organizations and individuals are required to develop and promulgate accidental release measures for amended items.

6. Where organizations and individuals that have promulgated Accidental release measures undergo changes in investment process and/or activities relating to details under the promulgated Accidental release measures which does not fall under Clause 2 Article 33 hereof, the organizations and individuals are required to amend the Accidental release measures.

7. Where organizations and individuals that have promulgated Accidental release measures undergo changes in investment process and/or activities relating to details under the promulgated Accidental release measures which falls under Clause 2 Article 33 hereof, the organizations and individuals are required to develop and submit Accidental release plans to competent authorities for inspection and approval.

8. Changes of projects and chemical facilities shall only be allowed to enter into operation once Accidental release plans are approved or Accidental release measures promulgated.

9. The Minister of Industry and Trade shall elaborate contents, procedures for arrangement, and documents on rehearsal of chemical incident response drills under this Article.

Article 37. Provincial Accidental release plans

1. Provincial Accidental release plans include:

a) Summary of characteristics, national, social conditions, and assessment of impact of the aforementioned factors to chemical incident prevention and response in provincial administrative divisions;

b) Overview regarding chemical activities in provincial administrative divisions. Assessment of chemical incidents and chemical incident response capability of provincial administrative divisions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Solutions for remediating chemical incidents according to environmental protection laws and other relevant law provisions;

dd) Plans for implementing Accidental release plans and rehearsing chemical incident response drills in provincial administrative divisions.

2. Provincial People’s Committees shall assign affiliated field-specific authorities to cooperate with relevant local agencies in developing and submitting drafts to relevant agencies for feedback. Receive and address feedback, finalize draft; request provincial People’s Committees to consider and promulgate provincial Accidental release plans.

Within 15 working days from the date on which provincial People’s Committees receive draft Accidental release plans in accordance with Clause 3 of this Article, provincial People’s Committees shall review and promulgate provincial Accidental release plans.

3. The Minister of Industry and Trade shall elaborate Clause 1 of this Article.

4. Provincial People’s Committees have the responsibility to:

a) implement promulgated provincial Accidental release plans;

b) direct local authorities to guide, expedite, and examine local chemical facilities regarding development of accidental release plans or measures appropriate to the manufacturing scale and conditions, characteristics of chemicals; examine chemical incident response capability of chemical facilities;

c) strengthen management, inspection, examination of compliance with regulations of the law, especially licensing of manufacturing, trading, and use of chemicals, explosive materials of local facilities, organizations, and individuals in accordance with the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15 and regulations on management, use of weapons, explosive ordnances, and combat gears, prevention of chemical and fire incidents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 38. Improvement of chemical incident prevention and response capability in civil sectors

1. The Ministry of Industry and Trade shall take charge, cooperate with ministries and central departments in developing national accidental release plans and periodically arranging rehearsal of national chemical incident response drill.

2. The Ministry of Industry and Trade shall take charge, develop, and submit projects for infrastructure upgrade to practice, train, improve chemical incident response capability to the Prime Minister for approval.

Article 39. Disposal of toxic war remnants

1. The National Steering Committee on the Settlement of Post-war Unexploded Ordnance (UXO) and Toxic Chemical Consequences (hereinafter referred to as “Steering Committee”) shall study and propose directions, solutions for settling important, interdisciplinary issues pertaining to settlement of post-war toxic chemical consequences to the Prime Minister.

2. The Steering Committee shall take charge and cooperate with relevant agencies and provincial People’s Committees in developing and submitting plans, programs for settling toxic war remnants to the Prime Minister for approval.

3. The Steering Committee shall file periodic and irregular reports on settlement of toxic war remnants.

4. The Steering Committee, provincial People’s Committees, and relevant agencies under Clause 2 of this Article have the responsibility to implement approved Plan for settlement of toxic war remnants.

Chapter VIII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 40. Transition clause

1. Organizations and individuals engaged in chemical industry consulting under contracts and agreements signed before the effective date hereof shall comply with signed contracts and agreements.

2. Organizations and individuals that have promulgated Accidental release measures before the effective date hereof but fall under Point b Clause 2 Article 33 hereof shall be required to develop and submit Accidental release plans to competent authorities for inspection and approval before December 31, 2026.

3. Provincial People’s Committees that have promulgated Accidental release plans before the effective date hereof shall comply with the promulgated Accidental release plans.

Article 41. Entry into force

1. This Decree comes into force from the date of signing.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, and entities regulated by this Decree are responsible for the implementation of this Decree.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

APPENDIX I

SAMPLE CERTIFICATE OF ELIGIBILITY FOR CHEMICAL INDUSTRY CONSULTING
(Attached to Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government)

Form No. 01

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 (page 4)

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

CERTIFICATE OF ELIGIBILITY FOR CHEMICAL INDUSTRY CONSULTING

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

(page 1)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

PERSONAL INFORMATION

 

Certificate code: ……………

 

 

 

4x6 portrait of certificate holder

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

Full name …………………………………

Date of birth ………………………

ID Card/Passport No. ……………………

Issued on: …………………… (date) at: ………………………

Nationality: ………………………………

Training facility: …………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 (page 2)

 

 

 

Scope of chemical industry consulting

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Class (2)

Effective period (3)

 

 

 

From: ……
to ……

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

……… Province/City, / ... …………… (date)
FIGUREHEAD
OF CERTIFYING AUTHORITY
(Signature, full name, and seal)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(page 3)

 

 

Note:

The Certificate is printed on both sides of A4-sized paper.

(1) Specify operating scope according to Clause 3 Article 16 and Clause 2 Article 18 hereof.

(2) Specify class of certificate: A1/A2/A3/B.

(3) Specify date in full.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

SAMPLE DECISION APPROVING ACCIDENTAL RELEASE PLAN
(Attached to Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government)

Form No. 02

APPROVING AUTHORITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ………

………………… (Location(1) and date)

 

DECISION

On approval for Accidental release plan of ………… (2)
affiliated to …………… (3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to the Law on Chemicals dated June 14, 2025;

Pursuant to Decree No. ………………dated ……………… of the Government on functions, tasks, powers, and organization structures of ………………; ;

Pursuant to Decree No. …………… dated ……………… of the Government elaborating the Law on Chemicals on development of chemical industry and chemical safety, security;

Pursuant to …………………… (4);

Considering conclusion of Inspection council for Accidental release plan of ………… (2) affiliated to ……………… (3);

Considering the Accidental release plan of ………………… (2) affiliated to …………… (3) amended at request of Inspection council and written presentation No. ………… dated ………… of …………… (3);

At request of ……………………… (5);

HEREBY DECIDES:

Article 1: Approve the Accidental release plan of …………. (2) affiliated to ………… (3) at …………… (6);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Comply with the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. ………… dated ………… of the Government elaborating the Law on Chemicals pertaining to development of chemical industry ad chemical safety, security.

2. ………………………………………………………………………………………………….

n. ………………………………………………………………………………………………….

Article 3. Accidental release plan and mandatory requirements under Article 2 of this Decision are the basis on which competent authority conducts inspection, examination, and control of chemical safety and chemical incident response of ………… (3) at chemical facility/project location.

Article 4. Where changes in investment and activities related to contents of approved Accidental release plan occur, ………… (3) must report to ………… (7) for consideration and decision.

Article 5. …………… (8) shall examine and supervise implementation of approved Accidental release plan and fulfillment of requirements under Article 2 hereof.

Article 6. This Decision comes into force from the date of signing.

…………………………… is responsible for the implementation of this Decision.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

FIGUREHEAD OF APPROVING AUTHORITY
(Signature and seal)

Note:

(1) Province and city where approving authority is located.

(2) Name of chemical project or chemical facility.

(3) Name of organization or individual presiding the chemical project or chemical facility.

(4) Relevant documents.

(5) Figurehead of entity assigned to inspect the Accidental release plan.

(6) Location of chemical project or chemical facility.

(7) Entity assigned to receive documents and inspect plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

APPENDIX III

LIST OF CHEMISTRY MAJORS
(Attached to Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government)

Code

Major

Intermediate education

5510401

Chemical engineering technology

5510402

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5510403

Inorganic chemical technology

5510404

Analytical chemistry

5510405

Polymer technology

5510406

Dyes and Pigments Technology

5510407

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5510701

Petroleum engineering technology

5520176

Chemical technician

5520190

Chemical equipment operator

College education

6510401

Chemical engineering technology

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Analytical chemistry

6510405

Polymer technology

6510406

Dyes and Pigments Technology

6520190

Chemical equipment operator

Bachelor/Engineer education

7140212

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7440112

Chemistry

7510401

Chemical engineering technology

7510406

Environmental engineering technology

7420201

Biotechnology

7540101

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7520301

Chemical engineering

7520320

Environmental engineering

7440301

Environmental science

7850101

Environmental and resource management

7720203

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7850201

Occupational health and safety

Master education

8420120

Biochemistry

8440112

Chemistry

8440113

Inorganic chemistry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Organic chemistry

8440118

Analytical chemistry

8440119

Theoretical chemistry and physical chemistry

8440120

Environmental chemistry

8440301

Environmental science

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chemical engineering

8520305

Petroleum refinery engineering

8520320

Environmental engineering

8720203

Pharmaceutical chemistry

8720208

Biopharmaceutical chemistry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9420120

Ecology

9440112

Chemistry

9440113

Inorganic chemistry

9440114

Organic chemistry

9440117

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9440118

Analytical chemistry

9440119

Theoretical chemistry and physical chemistry

9440120

Environmental chemistry

9440301

Environmental science

9520301

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9520305

Petroleum refinery engineering

9520320

Environmental engineering

9720203

Pharmaceutical chemistry

9720208

Biopharmaceutical chemistry

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Số hiệu: 25/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Bùi Thanh Sơn
Ngày ban hành: 17/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Điều 3. Ghi mã số chứng chỉ, biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất

1. Ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất

a) Mã số chứng chỉ cấp mới được ghi theo số định danh cá nhân đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc số giấy phép lao động hoặc số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài;

b) Mã số chứng chỉ cấp điều chỉnh được ghi theo cấu trúc: (Mã số chứng chỉ cấp mới).XX, trong đó XX là thứ tự số lần điều chỉnh;

c) Mã số chứng chỉ cấp lại được ghi theo mã số chứng chỉ được cấp lần gần nhất trước đó.

2. Các biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất dược quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 01a: Mẫu văn bản đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất;

b) Mẫu 01b: Mẫu giấy xác nhận quá trình công tác;

c) Mẫu 01c: Mẫu bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành;

d) Mẫu 01d: Mẫu quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.

Xem nội dung VB
Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
...
4. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn việc ghi mã số chứng chỉ tư vấn.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
...
Điều 3. Ghi mã số chứng chỉ, biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
...
2. Các biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất dược quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 01a: Mẫu văn bản đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất;

b) Mẫu 01b: Mẫu giấy xác nhận quá trình công tác;

c) Mẫu 01c: Mẫu bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành;

d) Mẫu 01d: Mẫu quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI CHỨNG CHỈ TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT

Mẫu 01a. Mẫu văn bản đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
...
Mẫu 01b. Mẫu giấy xác nhận quá trình công tác
...
Mẫu 01c. Mẫu giấy xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành
...
Mẫu 01d. Mẫu quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất

Xem nội dung VB
Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
...
7. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
...
Điều 4. Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
...
2. Các biểu mẫu sử dụng trong thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 03a: Mẫu văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

b) Mẫu 03b: Mẫu biên bản và thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

c) Mẫu 03c: Mẫu phiếu nhận xét, đánh giá Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các thành viên Hội đồng thẩm định;

d) Mẫu 03d: Mẫu báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định;

đ) Mẫu 03đ: Mẫu biên bản và báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định;

e) Mẫu 03e: Mẫu dấu chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phê duyệt.

3. Cục Hóa chất thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
...
PHỤ LỤC III CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Mẫu 03a. Mẫu văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
...
Mẫu 03b. Mẫu biên bản và thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
...
Mẫu 03c. Mẫu phiếu nhận xét đánh giá Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các thành viên hội đồng thẩm định
...
Mẫu 03d: Mẫu báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định
...
Mẫu 03đ. Mẫu biên bản và báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định
...
Mẫu 03e: Mẫu dấu chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phê duyệt


Xem nội dung VB
Điều 34. Thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
...
8. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu theo quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
...
Điều 4. Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển; Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT; BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT; BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRONG VẬN CHUYỂN, KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT CẤP TỈNH

Xem nội dung VB
Điều 33. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
...
3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:

a) Thông tin về đặc tính, khối lượng, quy mô hoạt động, tồn trữ hóa chất, công nghệ sản xuất, sử dụng hóa chất, đặc điểm điều kiện địa lý, dân cư, môi trường nơi có hoạt động hóa chất.

Nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Đánh giá sự ảnh hưởng của các điều kiện trên đối với công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, xác định phạm vi ảnh hưởng, ước lượng hậu quả và nhận định phân cấp sự cố hóa chất.

c) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất tại khu vực tồn trữ hóa chất và tại các vị trí nguy cơ cao; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất.

d) Giải pháp ứng phó sự cố hóa chất tại các khu vực nguy cơ cao bao gồm các nội dung sau:

Phân vùng nguy hiểm, phương án triển khai lực lượng, phương tiện theo điều kiện địa hình, khí tượng.

Kỹ thuật, vật liệu ứng phó với các tình huống sự cố được nhận định.

Cách thức sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của từng loại hóa chất xảy ra sự cố.

Kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài cơ sở.

Kế hoạch sơ tán người, tài sản.

đ) Kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.

e) Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật có liên quan.
...
5. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
...
Điều 5. Diễn tập ứng phó sự cố hóa chất

1. Nội dung diễn tập ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:

a) Thời gian, địa điểm tổ chức diễn tập;

b) Tình huống giả định diễn tập;

c) Quy trình thực hiện ứng phó đối với tình huống giả định;

d) Thông tin về đơn vị phối hợp, lực lượng trực tiếp tham gia diễn tập, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác diễn tập.

2. Quy trình tổ chức chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất được thực hiện như sau:

a) Xây dựng kịch bản tổng thể tổ chức diễn tập bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Sau khi xây dựng kịch bản tổ chức diễn tập, tổ chức, cá nhân thực hiện diễn tập xây dựng các bài tập thực hành cụ thể cho các lực lượng tham gia diễn tập theo kịch bản tổng thể đã được xây dựng;

c) Tổ chức tập luyện, hợp luyện cho các lực lượng tham gia diễn tập trong trường hợp cần thiết;

d) Tổ chức diễn tập theo kịch bản tổng thể đã được xây dựng;

đ) Tổng kết, rút kinh nghiệm;

e) Lập báo cáo tổ chức diễn tập;

g) Thực hiện chế độ cập nhật hồ sơ diễn tập trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và lưu trữ hồ sơ diễn tập tối thiểu 03 năm kể từ ngày kết thúc tổ chức diễn tập.

3. Hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất bao gồm:

a) Kịch bản tổng thể diễn tập ứng phó sự cố hóa chất;

b) Danh sách lực lượng, phương tiện tham gia diễn tập ứng phó sự cố hóa chất;

c) Báo cáo tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO TỔ CHỨC DIỄN TẬP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Mẫu 04 BÁO CÁO DIỄN TẬP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT CỦA CÔNG TY …………………………


Xem nội dung VB
Điều 36. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
...
9. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết nội dung, quy trình tổ chức, hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026