Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược
1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược (sau đây gọi là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP), Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 217/2025/NĐ-CP), Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây gọi là Nghị định số 105/2021/NĐ-CP) và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (sau đây gọi là Nghị định số 42/2025/NĐ-CP), bao gồm:
...
c) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, tổ chức chuỗi nhà thuốc, bán buôn, bán lẻ, mua, bán, chuyển nhượng, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thử tương đương sinh học của thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
...
Điều 3. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP, bao gồm:
...
c) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, bán buôn, bán lẻ, thông tin, quảng cáo thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra
1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.
b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.
2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh):
a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.
b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
...
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh
...
12. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế Khoản này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 44/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 22/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và quy định về mẫu văn bản, báo cáo thực hiện quản lý thiết bị y tế.
...
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế
...
11. Kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động: phân loại thiết bị y tế; sản xuất, lưu hành, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp dịch vụ thiết bị y tế; thông tin, quảng cáo thiết bị y tế; quản lý, sử dụng thiết bị y tế tại các cơ sở y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế ở địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I và Chương II Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
...
Chương II QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
...
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
...
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
...
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
...
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể
...
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
...
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
...
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
...
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
...
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê
...
Điều 15. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
...
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
...
Điều 17. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
...
Điều 18. Phân công thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực dự trữ quốc gia; lĩnh vực quản lý tài sản công; lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm; lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; ĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam; lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4; Khoản 2 Điều 6; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
...
b) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
...
2. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công
Cục trưởng Cục Quản lý công sản có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 151 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.
2. Kiểm tra hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các cơ quan xúc tiến đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và điểm d khoản 1 Điều 100 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kiểm tra nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế trong việc chấp hành quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
2. Kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế Khoản này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 44/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 22/11/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I và Chương II Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực dự trữ quốc gia; lĩnh vực quản lý tài sản công; lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm; lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; ĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam; lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4; Khoản 2 Điều 6; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược
1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược (sau đây gọi là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP), Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 217/2025/NĐ-CP), Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây gọi là Nghị định số 105/2021/NĐ-CP) và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (sau đây gọi là Nghị định số 42/2025/NĐ-CP), bao gồm:
...
c) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, tổ chức chuỗi nhà thuốc, bán buôn, bán lẻ, mua, bán, chuyển nhượng, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thử tương đương sinh học của thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
...
Điều 3. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP, bao gồm:
...
c) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, bán buôn, bán lẻ, thông tin, quảng cáo thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra
1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.
b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.
2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh):
a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.
b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
...
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh
...
12. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế Khoản này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 44/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 22/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và quy định về mẫu văn bản, báo cáo thực hiện quản lý thiết bị y tế.
...
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế
...
11. Kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động: phân loại thiết bị y tế; sản xuất, lưu hành, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp dịch vụ thiết bị y tế; thông tin, quảng cáo thiết bị y tế; quản lý, sử dụng thiết bị y tế tại các cơ sở y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế ở địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I và Chương II Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
...
Chương II QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
...
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
...
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
...
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
...
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể
...
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
...
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
...
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
...
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
...
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê
...
Điều 15. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
...
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
...
Điều 17. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
...
Điều 18. Phân công thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực dự trữ quốc gia; lĩnh vực quản lý tài sản công; lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm; lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; ĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam; lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4; Khoản 2 Điều 6; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
...
b) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
...
2. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công
Cục trưởng Cục Quản lý công sản có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 151 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.
2. Kiểm tra hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các cơ quan xúc tiến đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và điểm d khoản 1 Điều 100 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kiểm tra nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế trong việc chấp hành quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
2. Kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Xem nội dung VBĐiều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế Khoản này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 44/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 22/11/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I và Chương II Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực dự trữ quốc gia; lĩnh vực quản lý tài sản công; lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm; lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; ĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam; lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4; Khoản 2 Điều 6; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương
...
Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành Công Thương
...
Chương II QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Điều 6. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 7. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 8. Xây dựng, ban hành, phê duyệt, phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 11. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 03: Quyết định kiểm tra
...
Mẫu số 04: Kế hoạch tiến hành kiểm tra
...
Mẫu số 05: Biên bản kiểm tra
...
Mẫu số 06: Báo cáo kết quả kiểm tra
...
Mẫu số 07: Quyết định tạm dừng kiểm tra
...
Mẫu số 08: Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra
...
Mẫu số 09: Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra
...
Mẫu số 10: Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra
Xem nội dung VBĐiều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
2. Trách nhiệm thi hành
...
b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy trình kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực;
Quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra
...
Điều 5. Các phương thức kiểm tra
...
Điều 6. Quy định mẫu trang phục của người làm nhiệm vụ kiểm tra
...
Chương II QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 7. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra
...
Điều 8. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra
...
Điều 11. Công bố quyết định kiểm tra
...
Điều 12. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
Điều 13. Tiến hành kiểm tra từ xa
...
Điều 14. Thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Điều 15. Thay đổi Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra
...
Điều 16. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra
...
Điều 18. Báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục
...
Điều 19. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
...
Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
...
Chương III QUY TRÌNH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. Xây dựng kế hoạch kiểm tra
...
Điều 22. Kiểm tra đột xuất
...
Điều 23. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra; xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...
Điều 25. Kết thúc kiểm tra
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
...
Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Xử lý vi phạm
...
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thi hành
...
Điều 29. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu số 01a/KT Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 01b/KT Quyết định kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...
Mẫu số 02/KT Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra
...
Mẫu số 03a/KT Đề cương báo cáo phục vụ kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 03b/KT Đề cương báo cáo phục vụ kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...
Mẫu số 04/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra trực tiếp
...
Mẫu số 05/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa
...
Mẫu số 06/KT Kế hoạch tiến hành kiểm tra
...
Mẫu số 07/KT Biên bản công bố quyết định kiểm tra
...
Mẫu số 08/KT Công văn đề nghị cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu số 09/KT Biên bản giao, nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu số 10/KT Biên bản làm việc
...
Mẫu số 11/KT Biên bản kiểm tra
...
Mẫu số 12/KT Quyết định thay đổi phương thức kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 13/KT Quyết định thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, thay đổi/bổ sung Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra
...
Mẫu số 14/KT Quyết định tạm dừng kiểm tra
...
Mẫu số 15/KT Quyết định đình chỉ kiểm tra
...
Mẫu số 16/KT Báo cáo kết quả kiểm tra
...
Mẫu số 17/KT Công văn chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 18/KT Công văn đôn đốc thực hiện quyết định xử lý sau kiểm tra
...
Mẫu số 19/KT Kết luận kiểm tra (đối với kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT)
Xem nội dung VBĐiều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
2. Trách nhiệm thi hành
...
b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy trình kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực;
Quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Điều 5. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 8. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm
...
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 11. Mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 12. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH LĨNH VỰC Y TẾ
Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra
...
Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra
...
Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra
...
Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra
Xem nội dung VBĐiều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
2. Trách nhiệm thi hành
...
b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy trình kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực;
Quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Quyết định kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 6. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 3 Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Trường hợp cần thiết, tùy theo tính chất, quy mô nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương giao một đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng ban hành Quyết định kiểm tra.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành và nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
3. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập trên cơ sở văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:
a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;
c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.
4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra chuyên ngành việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động.
b) Hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và người lao động.
c) Việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội.
...
Điều 7. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra
1. Theo kết quả rà soát dữ liệu và phân tích hồ sơ, tài liệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc của các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến; phân tích đánh giá việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và phân loại mức độ rủi ro.
a) Đối tượng kiểm tra việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: chậm đóng, trốn đóng; có mức tiền lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thấp hơn mức thu nhập bình quân kê khai và chịu thuế thu nhập cá nhân; đã kê khai và nộp thuế nhưng chưa lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; có số lượng lao động đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chênh lệch so với số lao động kê khai thuế thu nhập cá nhân; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc kê khai, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
b) Đối tượng kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: có nhiều lao động có tần suất hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cao; có tỷ lệ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội thanh toán các chế độ bảo hiểm xã hội cao; chiếm dụng tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội.
c) Đối tượng kiểm tra việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; có chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao so với cùng kỳ năm trước; số chi bị từ chối thanh toán theo quy định của pháp luật cao so với bình quân chung của tỉnh hoặc toàn quốc; có các hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
2. Theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền khác.
3. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc đề xuất của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp và thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt.
4. Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này; đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chỉ thực hiện kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm.
...
Điều 8. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo
1. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì kiểm tra dự kiến lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra; đề xuất người đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, phù hợp với yêu cầu kiểm tra làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra; trường hợp cần thiết có thể đề xuất người có thẩm quyền kiểm tra đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên quan cử người tham gia đoàn kiểm tra; xây dựng hồ sơ trình người có thẩm quyền kiểm tra ban hành quyết định kiểm tra.
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định kiểm tra; dự thảo đề cương báo cáo; dự thảo kế hoạch tiến hành kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Ban hành quyết định kiểm tra
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ hồ sơ trình của đơn vị được giao chủ trì kiểm tra xem xét, ban hành quyết định kiểm tra (mẫu số 01a/KT).
a) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quyết định kiểm tra đối với cuộc kiểm tra do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
b) Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành quyết định kiểm tra đối với cuộc kiểm tra do Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện.
3. Trường hợp phải gia hạn thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn có văn bản gửi người ra quyết định kiểm tra đề nghị gia hạn kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra (mẫu số 02/KT) văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn.
4. Thời hạn gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo (mẫu số 01a/KT) đến đối tượng kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Cuộc kiểm tra trực tiếp
Quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo và thông báo kiểm tra trực tiếp (mẫu số 04/KT) phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 07 ngày làm việc.
b) Cuộc kiểm tra từ xa
Quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo được gửi cho đối tượng kiểm tra bằng địa chỉ thư điện tử công vụ của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến địa chỉ thư điện tử chính thức của đối tượng kiểm tra đã đăng ký và đang thực hiện giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc địa chỉ thư điện tử khác do đối tượng kiểm tra cung cấp, xác nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo theo đề cương, văn bản cung cấp thông tin gồm địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra và họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra tới địa chỉ thư điện tử công vụ của Đoàn kiểm tra. Hết thời hạn này, nếu đối tượng kiểm tra không chấp hành, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, chuyển sang kiểm tra trực tiếp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và báo cáo theo đề cương của đối tượng kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm gửi thông báo kiểm tra từ xa (mẫu số 05/KT) đến đối tượng kiểm tra. Ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trong thông báo kiểm tra nhưng không quá 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra.
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra
1. Cuộc kiểm tra trực tiếp không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày.
2. Cuộc kiểm tra từ xa không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trên thông báo thực hiện kiểm tra, trường hợp phức tạp mà không thuộc trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp thì có thể gia hạn một lần không quá 05 ngày.
Trường hợp chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư này thì tổng thời gian tiến hành kiểm tra của cả 2 phương thức không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
Mẫu 01a/KT Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 02/KT Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra
...
Mẫu số 04/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra trực tiếp
...
Mẫu số 05/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa
Xem nội dung VBĐiều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:
a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;
c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.
4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Quyết định kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 3, 5 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Điều 5. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 8. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm
...
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 11. Mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 12. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH LĨNH VỰC Y TẾ
Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra
...
Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra
...
Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra
...
Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra
Xem nội dung VBĐiều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:
a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;
c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.
4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Quyết định kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 20. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được ban hành căn cứ vào các trường hợp sau:
a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra chuyên ngành; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.
2. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 4 Thông tư này ban hành Quyết định kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này.
3. Nội dung của Quyết định kiểm tra chuyên ngành bao gồm:
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;
c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
d) Thời kỳ kiểm tra chuyên ngành;
đ) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
e) Địa điểm, hình thức kiểm tra chuyên ngành;
g) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; trường hợp cần thiết người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành đề nghị các đơn vị có liên quan cử người tham gia đoàn kiểm tra.
4. Hình thức và thời hạn gửi quyết định kiểm tra chuyên ngành, đề cương báo cáo thực hiện kiểm tra (nếu có) đến đối tượng kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Quyết định kiểm tra chuyên ngành, đề cương báo cáo (nếu có) được gửi cho đối tượng kiểm tra theo một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính, qua hệ thống quản lý văn bản điện tử, qua thư điện tử hoặc hình thức khác (nếu có);
b) Quyết định kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, đề cương báo cáo (nếu có) phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 07 ngày làm việc.
Xem nội dung VBĐiều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:
a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;
c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.
4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Quyết định kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Quyết định kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 3, 5 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Quyết định kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 7. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn kiểm tra phải được Trưởng Đoàn kiểm tra thông báo trước bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định kiểm tra được ban hành, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà nếu thông báo trước sẽ có nguy cơ đối tượng kiểm tra tẩu tán, tiêu hủy đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật. Trường hợp thay đổi địa điểm, thời gian làm việc, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo kịp thời bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra.
2. Trường hợp kiểm tra theo hình thức trực tuyến, từ xa, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo cho đối tượng kiểm tra biết; thống nhất với đối tượng kiểm tra về thời gian và phương thức thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.
2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành
a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;
b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;
c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;
d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 8. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
1. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được Trưởng đoàn ủy quyền thông báo địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành đến đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.
2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành
a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;
b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;
c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;
d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8; Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 8. Xây dựng, ban hành, phê duyệt, phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Việc xây dựng, ban hành, phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phải trên cơ sở thống nhất của các thành viên Đoàn kiểm tra, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.
3. Trưởng Đoàn kiểm tra tổ chức cuộc họp của Đoàn kiểm tra (hoặc bằng phương thức phù hợp khác) để phổ biến, quán triệt các nội dung của kế hoạch tiến hành kiểm tra.
4. Trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin có liên quan đến nội dung kiểm tra bằng văn bản để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra.
Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Đoàn kiểm tra có thể thực hiện công bố quyết định kiểm tra bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
2. Trưởng Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, tài liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
3. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
4. Việc lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 10 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 5. Các phương thức kiểm tra
1. Kiểm tra từ xa là phương thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc.
Phương thức kiểm tra từ xa được áp dụng đối với đơn vị sử dụng lao động có dấu hiệu vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 và điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; khoản 1 Điều 48a, điểm c khoản 1 Điều 48b Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15 và chỉ thực hiện đối với đơn vị đang giao dịch điện tử với cơ quan Bảo hiểm xã hội. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng phương thức kiểm tra từ xa.
2. Kiểm tra trực tiếp là phương thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra hoặc tại trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội.
...
Điều 10. Kế hoạch tiến hành kiểm tra
Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra (mẫu số 06/KT) trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt hoặc người được người ra quyết định kiểm tra ủy quyền phê duyệt.
Kế hoạch tiến hành kiểm tra bao gồm các nội dung chính: mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra, chế độ thông tin báo cáo và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu 06/KT Kế hoạch tiến hành kiểm tra
Xem nội dung VBĐiều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và tình hình chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế và Thủ trưởng các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Y tế. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề lĩnh vực y tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 21. Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra có thể điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành.
2. Trưởng đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên đoàn kiểm tra đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.
Xem nội dung VBĐiều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8; Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 10 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Kết thúc tiến hành kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Khái quát chung về đối tượng kiểm tra, quá trình tiến hành kiểm tra;
b) Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có);
c) Kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
3. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
5. Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 19. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra của các cuộc kiểm tra thuộc thẩm quyền của mình, bao gồm quyết định xử phạt vi phạm hành chính, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có). Trường hợp cần thiết thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra.
Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1. Đơn vị được giao tham mưu, chủ trì thực hiện kiểm tra có trách nhiệm giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra. Sau thời hạn ghi tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế, nếu đối tượng kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra thì đơn vị được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc có trách nhiệm:
a) Đôn đốc đối tượng kiểm tra thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra; việc đôn đốc thực hiện bằng văn bản (mẫu số 18/KT).
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản đôn đốc, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.
Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo, đề xuất thực hiện các bước tiếp theo của quy trình cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính không chấp hành quyết định xử phạt.
2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ vào kết quả thực hiện của đối tượng kiểm tra để xem xét, quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.
3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Sau khi hết thời hạn báo cáo kết quả đôn đốc mà đối tượng kiểm tra không thực hiện hoặc chưa hoàn thành việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.
b) Đối tượng kiểm tra không thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra và không phối hợp báo cáo kết quả quyết định xử lý về kiểm tra theo quy định và theo đề nghị của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
Xem nội dung VBĐiều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Kết thúc đợt kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, gửi Trưởng đoàn kiểm tra để tổng hợp trước khi hoàn thiện biên bản kiểm tra. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra.
2. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
4. Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu về công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ (nếu có tại thời điểm xây dựng) và các căn cứ khác có liên quan.
2. Trước ngày 20 tháng 11 của năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao và thuyết minh căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.
3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các đơn vị trong Bộ; trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra; hoàn thiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
4. Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau:
a) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch.
5. Đối với năm 2026, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành chưa xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề năm 2026 (nếu có) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và Bộ, ngành, địa phương có liên quan; đồng thời gửi đến đối tượng kiểm tra kèm đề cương báo cáo (nếu có) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp thực hiện và theo dõi, giám sát.
7. Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã ban hành trong trường hợp có thay đổi nội dung của kế hoạch. Thủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề tương tự như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu về công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ (nếu có tại thời điểm xây dựng) và các căn cứ khác có liên quan.
2. Trước ngày 20 tháng 11 của năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao và thuyết minh căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.
3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các đơn vị trong Bộ; trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra; hoàn thiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
4. Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau:
a) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch.
5. Đối với năm 2026, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành chưa xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề năm 2026 (nếu có) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và Bộ, ngành, địa phương có liên quan; đồng thời gửi đến đối tượng kiểm tra kèm đề cương báo cáo (nếu có) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp thực hiện và theo dõi, giám sát.
7. Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã ban hành trong trường hợp có thay đổi nội dung của kế hoạch. Thủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề tương tự như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu về công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ (nếu có tại thời điểm xây dựng) và các căn cứ khác có liên quan.
2. Trước ngày 20 tháng 11 của năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao và thuyết minh căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.
3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các đơn vị trong Bộ; trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra; hoàn thiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
4. Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau:
a) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch.
5. Đối với năm 2026, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành chưa xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề năm 2026 (nếu có) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và Bộ, ngành, địa phương có liên quan; đồng thời gửi đến đối tượng kiểm tra kèm đề cương báo cáo (nếu có) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp thực hiện và theo dõi, giám sát.
7. Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã ban hành trong trường hợp có thay đổi nội dung của kế hoạch. Thủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề tương tự như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu về công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ (nếu có tại thời điểm xây dựng) và các căn cứ khác có liên quan.
2. Trước ngày 20 tháng 11 của năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao và thuyết minh căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.
3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các đơn vị trong Bộ; trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra; hoàn thiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
4. Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau:
a) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch.
5. Đối với năm 2026, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành chưa xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề năm 2026 (nếu có) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và Bộ, ngành, địa phương có liên quan; đồng thời gửi đến đối tượng kiểm tra kèm đề cương báo cáo (nếu có) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp thực hiện và theo dõi, giám sát.
7. Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã ban hành trong trường hợp có thay đổi nội dung của kế hoạch. Thủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề tương tự như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 18 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 11. Công bố quyết định kiểm tra
1. Trường hợp kiểm tra trực tiếp, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc. Việc công bố quyết định kiểm tra được lập thành biên bản (mẫu số 07/KT). Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra gồm:
a) Đoàn kiểm tra; trong trường hợp xét thấy cần thiết, người ra quyết định kiểm tra hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra cùng tham dự.
b) Người đại diện theo pháp luật, đại diện các phòng/ban/bộ phận liên quan thuộc đối tượng kiểm tra.
c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
2. Trường hợp kiểm tra từ xa, ngày công bố quyết định kiểm tra là ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trong thông báo kiểm tra.
Điều 12. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
1. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu.
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra (mẫu số 08/KT). Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phải được lập thành biên bản (mẫu số 09/KT).
b) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu các thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập, phân tích, đánh giá và kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra. Trường hợp cần thiết, yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu và giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ hoặc tổ chức xác minh các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.
2. Lập biên bản làm việc, biên bản kiểm tra
a) Trong quá trình kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản làm việc với tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra được phân công để ghi nhận nội dung và kết quả làm việc (mẫu số 10/KT).
b) Căn cứ nội dung, kết quả kiểm tra từ các biên bản làm việc của các thành viên, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT), ký với đối tượng kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả làm việc, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy vụ việc hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký biên bản.
3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không làm việc với Đoàn kiểm tra; không phối hợp, không cung cấp hồ sơ, tài liệu cho Đoàn kiểm tra hoặc có các hành vi khác thể hiện việc không chấp hành quyết định kiểm tra thì Đoàn kiểm tra lập biên bản, mời đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc cá nhân, tổ chức có liên quan chứng kiến và ký xác nhận sự việc.
Điều 13. Tiến hành kiểm tra từ xa
1. Kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
a) Đôn đốc đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra và giải trình các nội dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo những nội dung đã yêu cầu tại thông báo kiểm tra.
b) Nghiên cứu, phân tích các thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập, đánh giá và kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra.
c) Lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT) và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn đến đối tượng kiểm tra.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi Đoàn kiểm tra.
3. Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra.
b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm.
4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau:
a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra từ xa.
b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra trong thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này.
Việc chuyển từ kiểm tra từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, các cá nhân, tổ chức có liên quan (mẫu số 12/KT).
5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Lưu trữ và các văn bản có liên quan.
Điều 14. Thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
1. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do cơ quan Bảo hiểm xã hội khai thác, cung cấp: hồ sơ liên quan đến việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hồ sơ liên quan đến việc giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội; hồ sơ liên quan đến việc ký, thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do đối tượng kiểm tra cung cấp
a) Hồ sơ tài liệu, dữ liệu của nội dung kiểm tra quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Hồ sơ pháp lý của đơn vị; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc quản lý lao động, tiền lương; sổ kế toán chi tiết về chi tiền lương, các khoản thu nhập phải trả cho người lao động; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến quyết toán thuế; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hồ sơ, dữ liệu đề nghị giải quyết, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.
b) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đối với nội dung kiểm tra tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về nhân lực, thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế, hồ sơ bệnh án, bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh; hồ sơ tài liệu, dữ liệu liên quan đến tạm ứng, thanh, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.
3. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra do các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp.
4. Tùy theo tính chất của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và phương thức thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng bản giấy, bản điện tử hoặc file dữ liệu. Không yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thành phần hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan Bảo hiểm xã hội xác lập, quản lý.
5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Lưu trữ, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản có liên quan.
...
Điều 18. Báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục
1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra (mẫu số 16/KT).
2. Xây dựng văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
a) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (mẫu số 17/KT) trình người ra quyết định kiểm tra.
b) Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và tham mưu cho người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).
3. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục thực hiện như sau:
a) Không quá 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với kiểm tra trực tiếp.
b) Không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với kiểm tra từ xa.
4. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, người ra quyết định kiểm tra xem xét ký, ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu 07/KT Biên bản công bố quyết định kiểm tra
...
Mẫu 08/KT Công văn đề nghị cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu 09/KT Biên bản giao, nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu 10/KT Biên bản làm việc
...
Mẫu 11/KT Biên bản kiểm tra
...
Mẫu 12/KT Quyết định thay đổi phương thức kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu 16/KT Báo cáo kết quả kiểm tra
...
Mẫu 17/KT Công văn chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.
Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
4. Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm
1. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, tài liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
3. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.
Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
4. Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 18 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 16. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra
1. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra (mẫu số 14/KT) khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
c) Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Việc tạm dừng hoặc tiếp tục kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra khi không còn sự kiện bất khả kháng.
2. Người ra quyết định kiểm tra ra quyết định đình chỉ kiểm tra (mẫu số 15/KT) trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng kiểm tra không còn.
b) Nội dung kiểm tra đã được kiểm tra hoặc đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự.
c) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Việc đình chỉ kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu 14/KT Quyết định tạm dừng kiểm tra
...
Mẫu 15/KT Quyết định đình chỉ kiểm tra
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
...
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
Tạm dừng kiểm tra chuyên ngành, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành, gia hạn kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 23. Tạm dừng kiểm tra chuyên ngành, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành, gia hạn kiểm tra chuyên ngành
1. Người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra chuyên ngành khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến đối tượng kiểm tra;
b) Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đối tượng kiểm tra;
c) Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của đối tượng kiểm tra;
d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
đ) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Việc tạm dừng hoặc tiếp tục kiểm tra chuyên ngành phải được thông báo đến đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra chuyên ngành không tính vào thời hạn kiểm tra. Người ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra khi các lý do tạm dừng kiểm tra nêu tại khoản này không còn.
2. Người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành xem xét, quyết định đình chỉ kiểm tra chuyên ngành trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng kiểm tra không còn;
b) Nội dung kiểm tra đã được thanh tra;
c) Nội dung kiểm tra đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự;
d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Việc đình chỉ kiểm tra chuyên ngành phải được thông báo đến đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành xem xét, quyết định gia hạn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
...
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Tạm dừng kiểm tra chuyên ngành, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành, gia hạn kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra
1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính để xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp qua kiểm tra mà cơ quan Bảo hiểm xã hội chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
3. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 17. Xử lý vi phạm
1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 27. Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành
1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý kịp thời theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
3. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 17. Xử lý vi phạm
1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra
1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính để xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp qua kiểm tra mà cơ quan Bảo hiểm xã hội chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
3. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 17. Xử lý vi phạm
1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 27. Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành
1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý kịp thời theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
3. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 17. Xử lý vi phạm
1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra
1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính để xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp qua kiểm tra mà cơ quan Bảo hiểm xã hội chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
3. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 17. Xử lý vi phạm
1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 27. Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành
1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý kịp thời theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
3. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 17. Xử lý vi phạm
1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra
1. Cuộc kiểm tra trực tiếp không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày.
2. Cuộc kiểm tra từ xa không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trên thông báo thực hiện kiểm tra, trường hợp phức tạp mà không thuộc trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp thì có thể gia hạn một lần không quá 05 ngày.
Trường hợp chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư này thì tổng thời gian tiến hành kiểm tra của cả 2 phương thức không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành
a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;
b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;
c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;
d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra
1. Cuộc kiểm tra trực tiếp không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày.
2. Cuộc kiểm tra từ xa không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trên thông báo thực hiện kiểm tra, trường hợp phức tạp mà không thuộc trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp thì có thể gia hạn một lần không quá 05 ngày.
Trường hợp chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư này thì tổng thời gian tiến hành kiểm tra của cả 2 phương thức không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành
a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;
b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;
c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;
d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
1. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quy định của Luật Thanh tra và Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác;
c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực chứng khoán; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 126/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác;
c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực chứng khoán; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
1. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quy định của Luật Thanh tra và Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác;
c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực chứng khoán; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 126/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác;
c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực chứng khoán; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
1. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quy định của Luật Thanh tra và Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác;
c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực chứng khoán; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
...
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 126/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Xem nội dung VBĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác;
c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan; lĩnh vực chứng khoán; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2026 (VB hết hiệu lực: 17/07/2026)
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
...
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
...
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
...
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
...
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
...
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
...
Điều 7. Thẩm quyền trong việc kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận kiểm tra về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng khoản 4 và khoản 5 Điều 5 của Luật
...
2. Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Luật để làm cơ sở đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo tôn giáo.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lập biên bản và ban hành kết luận về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, cơ sở đào tạo tôn giáo vi phạm nghiêm trọng cho Ban Tôn giáo Chính phủ được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Lập biên bản kiểm tra khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm sau đây:
a) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phải trên cơ sở thống nhất của các thành viên Đoàn kiểm tra, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện;
b) Phổ biến các nội dung của kế hoạch tiến hành kiểm tra, quán triệt nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ của các thành viên.
2. Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền thông báo kịp thời đến thành viên Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các bên có liên quan để phối hợp thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải trình, làm rõ về các nội dung có liên quan.
2. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành, cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích của việc kiểm tra chuyên ngành.
3. Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về kết quả kiểm tra chuyên ngành.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm sau đây:
a) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phải trên cơ sở thống nhất của các thành viên Đoàn kiểm tra, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện;
b) Phổ biến các nội dung của kế hoạch tiến hành kiểm tra, quán triệt nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ của các thành viên.
2. Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền thông báo kịp thời đến thành viên Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các bên có liên quan để phối hợp thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải trình, làm rõ về các nội dung có liên quan.
2. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành, cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích của việc kiểm tra chuyên ngành.
3. Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về kết quả kiểm tra chuyên ngành.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
...
Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc cùng Đoàn kiểm tra.
Xem nội dung VBĐiều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 1, khoản 2 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại khoản 4 Điều 11 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau:
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công;
c) Trường hợp cần kiểm tra, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.
Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 1, khoản 2 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 1, khoản 2 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại khoản 4 Điều 11 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau:
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công;
c) Trường hợp cần kiểm tra, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.
Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu khi tiến hành kiểm tra trực tiếp trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi khoản 1, khoản 2 Điều 25 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 26. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Tại buổi công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra thống nhất về phương thức liên hệ, trao đổi thông tin trong quá trình kiểm tra (qua địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra, qua điện thoại với người được giao làm việc với đoàn kiểm tra và các phương thức khác).
2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau:
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng dữ liệu điện tử phục vụ kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
Trường hợp cần kiểm tra, xác minh, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản.
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra đến đối tượng kiểm tra;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi cho đoàn kiểm tra.
c) Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm.
4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau:
a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra trực tuyến, từ xa;
b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ theo yêu cầu của đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Việc chuyển từ kiểm tra trực tuyến, từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, cá nhân, tổ chức có liên quan.
5. Hồ sơ, tài liệu điện tử phải được quản lý, lưu trữ bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các quy định có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
4. Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 26. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Tại buổi công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra thống nhất về phương thức liên hệ, trao đổi thông tin trong quá trình kiểm tra (qua địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra, qua điện thoại với người được giao làm việc với đoàn kiểm tra và các phương thức khác).
2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau:
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng dữ liệu điện tử phục vụ kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
Trường hợp cần kiểm tra, xác minh, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản.
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra đến đối tượng kiểm tra;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi cho đoàn kiểm tra.
c) Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm.
4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau:
a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra trực tuyến, từ xa;
b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ theo yêu cầu của đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Việc chuyển từ kiểm tra trực tuyến, từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, cá nhân, tổ chức có liên quan.
5. Hồ sơ, tài liệu điện tử phải được quản lý, lưu trữ bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các quy định có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
...
4. Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa trong việc kiểm tra chuyên ngành của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 28. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành
1. Căn cứ vào biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế (nếu có) sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, người ra quyết định kiểm tra phê duyệt báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành.
Xem nội dung VBĐiều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
....
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
...
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 29 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 29. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có). Trường hợp cần thiết thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có).
3. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ vào kết quả thực hiện của đối tượng kiểm tra để xem xét, quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi, đôn đốc, việc thực hiện các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
Xem nội dung VBĐiều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 29 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 30 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 30. Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành
1. Trong trường hợp cần thiết, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành giao cá nhân hoặc bộ phận, tổ chức độc lập với đơn vị, bộ phận chủ trì kiểm tra cử người thực hiện giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người được cử giám sát được ghi tại Quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Đối với Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, giao Vụ Pháp chế cử người thực hiện việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
3. Việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện như sau:
a) Người giám sát có trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy trình kiểm tra chuyên ngành của Đoàn kiểm tra.
b) Người giám sát được làm việc trực tiếp với Đoàn kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan; yêu cầu Đoàn kiểm tra chuyên ngành cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan đến quy trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành nhằm phục vụ cho mục đích giám sát.
c) Người giám sát có trách nhiệm báo cáo với người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành về kết quả giám sát. Căn cứ thông tin, báo cáo thu thập trong quá trình giám sát, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền đối với những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Đoàn kiểm tra chuyên ngành; chấn chỉnh hoạt động của Đoàn kiểm tra chuyên ngành nhằm bảo đảm mục đích, yêu cầu và tiến độ kiểm tra chuyên ngành.
4. Người giám sát có trách nhiệm cho ý kiến vào dự thảo Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra về quy trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành và các nội dung khác theo chỉ đạo của người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Xem nội dung VBĐiều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
...
2. Thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra chuyên ngành; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 30 Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2026