Luật Đất đai 2024

Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Số hiệu 217/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 05/08/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Hòa Bình
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 217/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;

Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền thực hiện kiểm tra chuyên ngành; Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mục đích hoạt động kiểm tra chuyên ngành

1. Kiểm tra chuyên ngành là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.

2. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành nhằm chấn chỉnh và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chuyên ngành; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Qua kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra khi cần thiết; nếu có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra chuyên ngành

1. Tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác.

2. Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác.

3. Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

4. Thẩm quyền kiểm tra được xác định trên cơ sở nguyên tắc của hoạt động quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn, lãnh thổ.

5. Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.

6. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành

1. Đối với người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

b) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

c) Nhận hối lộ, quà tặng hoặc lợi ích vật chất, tinh thần dưới bất kỳ hình thức nào từ đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

d) Sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra chuyên ngành;

đ) Lập biên bản kiểm tra sai sự thật, giả mạo hồ sơ, tài liệu;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.

2. Đối với đối tượng kiểm tra chuyên ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

a) Cản trở, chống đối, đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong quá trình kiểm tra chuyên ngành;

b) Không chấp hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu của Đoàn kiểm tra chuyên ngành;

c) Che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành;

d) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, không kịp thời, không trung thực, thiếu chính xác cho Đoàn kiểm tra chuyên ngành;

đ) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ; tác động làm sai lệch kết quả kiểm tra chuyên ngành;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.

Chương II

THẨM QUYỀN KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;

b) Chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thanh tra; phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan khác theo nguyên tắc trao đổi để thống nhất, trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên xem xét, quyết định;

c) Đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra trong trường hợp vụ việc có nội dung phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc khi cần thiết;

d) Kịp thời chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra chuyên ngành;

đ) Chỉ đạo việc tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.

2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp

a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.

Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.

Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.

Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp;

b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác;

c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định;

d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;

đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành

1. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải trình, làm rõ về các nội dung có liên quan.

2. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành, cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích của việc kiểm tra chuyên ngành.

3. Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về kết quả kiểm tra chuyên ngành.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra

1. Quyền của đối tượng kiểm tra

a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành;

b) Được bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành;

d) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra chuyên ngành

a) Chấp hành quyết định kiểm tra chuyên ngành; không cản trở, gây khó khăn cho Đoàn kiểm tra chuyên ngành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành khi có yêu cầu; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp;

c) Chấp hành quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Phối hợp, thực hiện các yêu cầu, đề nghị, quyết định xử lý của Đoàn kiểm tra chuyên ngành và người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra chuyên ngành; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành

1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.

2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:

a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).

3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;

c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;

đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.

4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.

Điều 12. Đoàn kiểm tra chuyên ngành

1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.

2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.

Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.

Điều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành

1. Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.

2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành

a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;

b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;

c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;

d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Điều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành

1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.

2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Điều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành

Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.

Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.

3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành

a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;

b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;

d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.

4. Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.

Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Điều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.

2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Trách nhiệm thi hành

a) Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này;

b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy trình kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực;

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 19. Quy định chuyển tiếp

Các cuộc kiểm tra chuyên ngành có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, V.I (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Hòa Bình

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành
Tải văn bản gốc Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 217/2025/ND-CP

Hanoi, August 05, 2025

 

DECREE

SPECIALIZED EXAMINATION

Pursuant to the Law No. 63/2025/QH15 on Government Organization;

Pursuant to the Law No. 84/2025/QH15 on Inspection;

At the request of the Inspector General of the Government Inspectorate;

The Government promulgates Decree on specialized examination.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree provides for specialized examination.

Article 2. Regulated entities

State authorities, heads of state authorities; authorities and units delegated or authorized to conduct specialized examinations; heads and members of specialized examination teams; authorities, organizations, units and individuals subject to specialized examinations; other relevant authorities, organizations and individuals.

Article 3. Specialized examination purposes

1. Specialized examination means review, assessment and handling by competent authorities and persons of compliance with specialized laws by authorities, organizations and individuals (hereinafter referred to as “organizations and individuals”) under the state management by each sector or field.

2. Specialized examination is aimed at rectifying and raising awareness of compliance with specialized laws; preventing, detecting and imposing or recommending competent authorities and persons to impose measures according to regulations of law to promptly handle violations; and contributing to improvement of the effectiveness and efficiency in state management. Through specialized examination, competent inspection authorities are requested or recommended to conduct inspections when necessary; if there is any sign of crime, they shall recommend prosecution and transfer case files and relevant documents to investigation authorities for consideration and decision on criminal prosecution according to regulations of law.

Article 4. Specialized examination principles

1. Comply with law and conduct specialized examination in an accurate, objective and prompt manner.

2. Avoid duplications of and overlaps between specialized examination and inspection and state audit conducted by competent authorities; and duplications of and overlaps in specialized examinations conducted by other competent authorities having jurisdiction to conduct specialized examinations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Jurisdiction to conduct examination shall be determined on the basis of principles of state management by sector, field, locality and territory.

5. Give priority to online and remote examinations on the basis of electronic data.

6. Exempt enterprises, business households and entrepreneurs that strictly comply with regulations of law from on-site examinations.

Article 5. Prohibited acts

1. Persons having jurisdiction to conduct specialized examinations shall be prohibited from

a) Abusing their positions and powers to harass or annoy organizations and individuals subject to specialized examinations;

b) Illegally interfering in operations of entities subject to specialized examinations;

c) Receiving bribes, gifts or material or spiritual benefits in any form from entities subject to specialized examinations;

d) Illegally using information and documents collected during specialized examinations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Committing other prohibited acts according to regulations.

2. Entities subject to specialized examinations and relevant authorities, organizations and individuals shall be prohibited from

a) Obstructing, opposing, threatening or intimidating on-duty officers during specialized examinations;

b) Failing to abide by specialized examination decisions and comply with requirements imposed by specialized examination teams;

c) Concealing, destroying, or falsifying documents and evidence related to specialized examinations;

d) Failing to provide information or documents, or promptly provide full, accurate or truthful information or documents for specialized examination teams;

dd) Giving or brokering bribes; making impacts, thereby resulting in distortion of results of specialized examinations;

e) Committing other prohibited acts according to regulations.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. Jurisdiction to conduct specialized examinations

1. Ministers and heads of ministerial authorities have jurisdiction to conduct specialized examinations under their state management.

Heads of units affiliated to ministries and ministerial authorities have jurisdiction to conduct specialized examinations of organizations and individuals under their management as delegated or authorized.

Directors and holders of equivalent positions of units affiliated to ministries and ministerial authorities have jurisdiction to conduct specialized examinations of organizations and individuals under their management as delegated.

2. Chairpersons of People's Committees at all levels have jurisdiction to conduct specialized examinations of organizations and individuals under the state management of People's Committees at the same level.

Heads of specialized authorities affiliated to People's Committees at all levels have jurisdiction to conduct specialized examinations of organizations and individuals under their management to advise and assist People's Committees at the same level to perform state management.

Directors and holders of equivalent positions of specialized authorities affiliated to provincial People's Committees have jurisdiction to conduct specialized examinations of organizations and individuals under their management as delegated.

Article 7. Duties and powers of Heads of state authorities over specialized examinations; of heads of units conducting specialized examinations

1. Ministers, Heads of ministerial authorities, Chairpersons of provincial People's Committees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Direct and cooperate in the handling of duplications and overlaps between specialized examinations and inspections as prescribed in clause 2, Article 58 of the Law on Inspection; cooperate in handling duplications and overlaps with specialized examinations conducted by other authorities according to the principle of discussion for agreement. In case of disagreement, report to Heads of superior state authorities for consideration and decision.

c) Request competent inspection authorities to conduct inspections if cases are complicated or involve management responsibilities of authorities at multiple levels, sectors, fields or when necessary;

d) Timely direct implementation of and implement within their jurisdiction recommendations given by specialized examination teams;

dd) Direct final review, consolidation and report on specialized examinations under their management.

2. Heads of competent examination units affiliated to ministries and ministerial authorities and heads of specialized authorities affiliated to People's Committees at all levels

a) Conduct specialized examinations when there are signs of violations or assigned by Ministers, Heads of ministerial authorities, Chairpersons of provincial People's Committees.

If necessary, according to state management requirements, develop thematic examination plans and submit them to Ministers, Heads of ministerial authorities, Chairpersons of People's Committees at all levels for approval; promulgate and organize the implementation of such plans.

Thematic examination plans prepared by ministries, ministerial authorities and provincial People's Committees shall be sent to the Government Inspectorate and relevant inspection authorities to handle overlaps and duplications.

Thematic examination plans prepared by commune-level People's Committees and of specialized authorities affiliated to provincial People's Committees shall be sent to provincial inspectorates and relevant inspection authorities to handle overlaps and duplications;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Handle violations within their jurisdiction or recommend competent authorities to promptly impose penalties upon authorities, organizations and individuals that commit violations in accordance with the law on handling administrative violations; in case there are signs of crime, transfer information to investigation authorities for consideration and handling according to regulations;

d) Recommend competent authorities or persons to amend mechanisms, policies and laws in case limitations and inadequacies in such mechanisms, policies and laws are detected through specialized examinations;

dd) Decide to suspend specialized examinations in case such examinations cannot be conducted due to force majeure; decide to terminate specialized examinations in case entities subject to specialized examinations no longer exist, contents to be examined have been inspected, prosecution decisions have been issued or as requested by heads of competent state authorities;

e) Issue written requests for correction and remedy to shortcomings and limitations after specialized inspections and send them to entities subject to specialized examinations;

g) Finally review, consolidate and report specialized examinations within their state management.

Article 8. Duties and powers of head and members of specialized examination team

1. Request each entity subject to examination to provide information, records, documents, products, goods, and services to serve the examination; require explanation and clarification of related contents.

2. Recommend the head of the authority/unit having jurisdiction to conduct specialized examination and another competent authority or person to impose necessary measures according to regulations of law on handling administrative violations to fulfill requirements and purposes of specialized examination.

3. Record administrative violations, enforce termination of violations, handle administrative violations and exercise other rights according to regulations of the law on handling administrative violations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Perform other duties and powers as per law.

Article 9. Rights and obligations of entities subject to examinations

1. An entity subject to examination has the following rights

a) Explain matters related to specialized examination;

b) Have technology secrets, trade secrets, personal data protected as per law;

c) Refuse to provide information, records, documents, products, goods, and services not related to specialized examination;

d) Make complaints, denunciations and recommendations and give feedback about specialized examination, and issue specialized examination-related decisions as per law;

dd)  Exercise other rights according to regulations of law. 

2. An entity subject to examination has the following obligations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Fully and promptly provide information, records, documents, products, goods and services related to specialized examination when requested; be responsible for the legality, accuracy and honesty of the information, records, documents, products, goods and services that have been provided;

c) Abide by the specialized examination-related decision;

Article 10. Responsibilities of relevant authorities, organizations and individuals

1. Cooperate and respond to requests, implement proposals and execute decisions issued by specialized examination teams and competent persons according to regulations of law.

2. Supervise operations conducted by specialized examination teams; exercise their rights to make complaints, denunciations and recommendations and give feedback as per law;

Chapter III

PROCEDURES FOR SPECIALIZED EXAMINATION

Article 11. Specialized examination decision

1. The competent person specified in Article 6 of this Decree shall issue a specialized examination decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Detection of signs of violations or incidents, events, or abnormalities according to regulations of specialized laws;

b) As directed by the head of state authority; as requested/required by the competent authority or person;

c) According to the thematic examination plan (if any).

3. The specialized examination decision shall contain the following contents

a) Grounds for issuance of the specialized examination decision:

b) Scope and contents;

c) Entity subject to specialized examination:

d) Specialized examination duration;

dd) Specialized examination team.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Specialized examination team

1. A specialized examination team is established to conduct specialized examination as decided by a competent person.  The specialized examination team consists of a head, deputy head (if any) and members.

2. The head and members of the specialized examination team shall be knowledgeable about the law and have capacity and expertise appropriate to the specialized examination; they do not face disciplinary actions or criminal prosecution and come into conflicts of interests with the entity subject to examination according to regulations.

The head of specialized examination team shall be provided with training in specialized examination.

Article 13. Location and duration of specialized examination

1. The examination team shall work  at the head office or workplace of the authority, organization, unit or individual that is entity subject to examination, the head office of the authority or unit conducting the examination, or at the location where the examination  and verification are conducted according to the detailed examination plan.

2. Specialized examination duration;

a) Duration for a specialized examination conducted by a unit affiliated to a ministry or ministerial authority shall not exceed 15 days. In a complicated case or an area where travel is difficult, its duration can be extended once for not more than 07 more days.

b) Duration for a specialized examination conducted by a specialized authority affiliated to the provincial People's Committee shall not exceed 10 days. In a complicated case or an area where travel is difficult, its duration can be extended once for not more than 05 more days;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The examination duration begins from the date of public announcement of the examination decision.

Article 14. Detailed specialized examination plan

1. The person assigned to act as the head of the specialized examination team is responsible for developing and issuing a detailed specialized examination plan and submitting it to the examination decision issuer for approval.

2. The detailed specialized examination plan contains objectives, requirements, entities subject to specialized examination, contents, time, location, examination methods, assignment of duties to members of the examination team and expected resources for specialized examination.

Article 15. Examination and imposition of penalties for violations

1. A specialized examination decision shall be publicly announced

The head of specialized examination team shall publicly announce the specialized examination decision to the entity subject to examination and notify a working program.

 In case of detection of a flagrant violation against the law, he/she shall conduct the examination, draw up an administrative violation record and handle it as per law.

2. The examination team shall collect, review, and assess relevant information, records, documents, products, goods, and services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The examination team shall draw up an examination record, clearly stating the composition of the examination team, the entity subject to examination, relevant organizations and individuals, examination content, verification result, opinions of the entity subject to examination and relevant organizations and individuals (if any). The examination record shall bear signatures of the head of examination team, the entity subject to examination, relevant organizations and individuals (if any).  If the entity subject to examination fails to sign the examination record, the signature of a representative of local government of commune where the violation is committed or of at least one witness who confirms that the entity fails to sign the record is required.

b) If it is detected that the organization/individual commits an administrative violation, the examination team shall draw up an administrative violation record and implement measures for handling the violation as per law;

c) Through the examination, in case of consideration, assessment and clarification beyond the jurisdiction of the head of examination team, he/she shall report to the specialized examination decision issuer to request or recommend the competent inspection authority to conduct an inspection;

d) In case of detection of any sign of crime, the head of examination team shall report to the specialized examination decision issuer to recommend prosecution and transfer the case file and relevant documents to the investigation authority for consideration and decision on institution of criminal proceedings as per law;

dd) When necessary or at the request of the specialized examination decision issuer, the head of examination team shall prepare an specialized examination result report and a written request for correction and remedy to existing shortcomings and limitations after the specialized examination and submit them to the specialized examination decision issuer.

4. The specialized examination may be conducted online, offline or remotely on the basis of electronic data.

The person having jurisdiction to conduct specialized examination shall be responsible for directing and developing the application of information technology and digital transformation to specialized examination; enhancing online and remote examinations on the basis of electronic data to save time, costs and resources; and ensuring that examinations are carried out promptly and effectively, thereby meeting state management requirements.

Article 16. Organization of execution of specialized examination-related decisions

1. The head of the authority or unit conducting the specialized examination shall be responsible for direction and organization to monitor and urge the execution of decision to handle administrative violation and other decisions according to regulations of the law on handling administrative violations and relevant laws and the written request for correction and remedy to existing shortcomings and limitations after the specialized examination (if any); if necessary, the head of the superior state authority shall be notified for imposition of measures, thereby making sure that specialized examination-related decisions are executed fully and properly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter IV

HANDLING OF VIOLATIONS AND IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 17. Handling of violations

1. If any person conducting specialized examination commits one of the prohibited acts specified in clause 1 Article 5 of this Decree, depending on the nature and severity of his/her act, he/she shall incur disciplinary penalty or face criminal prosecution as per law.

2. Entities subject to specialized examinations and relevant organizations and individuals that commit the prohibited acts specified in clause 2 Article 5, clause 2 Article 9 of this Decree shall, depending the nature and severity of their acts, incur disciplinary and administrative penalties or face criminal prosecution. In case of damage, they shall pay compensation according to regulations of the law.

Article 18. Effect and implementation responsibilities

1. This Decree comes into force from the signing date.

2. Implementation responsibilities

a) The Inspector General of the Government Inspectorate shall be responsible for providing guidance on the implementation of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Ministers, Heads of ministerial authorities, Chairpersons of People's Committees at all levels and relevant authorities, organizations, units and individuals shall be responsible for implementing this Decree./.

Article 19. Transition clauses

Specialized examinations on which decisions are issued before the effective date of this Decree shall continue to be conducted as per law.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Hoa Binh

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành
Số hiệu: 217/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Ngày ban hành: 05/08/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.

Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược

1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược (sau đây gọi là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP), Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 217/2025/NĐ-CP), Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây gọi là Nghị định số 105/2021/NĐ-CP) và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (sau đây gọi là Nghị định số 42/2025/NĐ-CP), bao gồm:
...
c) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, tổ chức chuỗi nhà thuốc, bán buôn, bán lẻ, mua, bán, chuyển nhượng, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thử tương đương sinh học của thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
...
Điều 3. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền

1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP, bao gồm:
...
c) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, bán buôn, bán lẻ, thông tin, quảng cáo thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra

1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.

b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.

2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh):

a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.

b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
...
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh
...
12. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.

Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược

1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược (sau đây gọi là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP), Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 217/2025/NĐ-CP), Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây gọi là Nghị định số 105/2021/NĐ-CP) và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (sau đây gọi là Nghị định số 42/2025/NĐ-CP), bao gồm:
...
c) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, tổ chức chuỗi nhà thuốc, bán buôn, bán lẻ, mua, bán, chuyển nhượng, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thử tương đương sinh học của thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
...
Điều 3. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền

1. Thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP, bao gồm:
...
c) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, bán buôn, bán lẻ, thông tin, quảng cáo thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra

1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.

b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.

2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh):

a) Kiểm tra chuyên ngành đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.

b) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
...
Điều 2. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh
...
12. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ tại Điểm này thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/09/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Phòng bệnh được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 58/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương
...
Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành Công Thương
...
Chương II QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG

Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Điều 6. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 7. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 8. Xây dựng, ban hành, phê duyệt, phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 11. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
...
Mẫu số 03: Quyết định kiểm tra
...
Mẫu số 04: Kế hoạch tiến hành kiểm tra
...
Mẫu số 05: Biên bản kiểm tra
...
Mẫu số 06: Báo cáo kết quả kiểm tra
...
Mẫu số 07: Quyết định tạm dừng kiểm tra
...
Mẫu số 08: Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra
...
Mẫu số 09: Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra
...
Mẫu số 10: Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra

Xem nội dung VB
Điều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
2. Trách nhiệm thi hành
...
b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy trình kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực;
Quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra
...
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra
...
Điều 5. Các phương thức kiểm tra
...
Điều 6. Quy định mẫu trang phục của người làm nhiệm vụ kiểm tra
...
Chương II QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 7. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra
...
Điều 8. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra
...
Điều 11. Công bố quyết định kiểm tra
...
Điều 12. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
...
Điều 13. Tiến hành kiểm tra từ xa
...
Điều 14. Thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Điều 15. Thay đổi Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra
...
Điều 16. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra
...
Điều 18. Báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục
...
Điều 19. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
...
Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
...
Chương III QUY TRÌNH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 21. Xây dựng kế hoạch kiểm tra
...
Điều 22. Kiểm tra đột xuất
...
Điều 23. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra; xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...
Điều 25. Kết thúc kiểm tra
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
...
Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Xử lý vi phạm
...
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thi hành
...
Điều 29. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu số 01a/KT Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 01b/KT Quyết định kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...
Mẫu số 02/KT Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra
...
Mẫu số 03a/KT Đề cương báo cáo phục vụ kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 03b/KT Đề cương báo cáo phục vụ kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...
Mẫu số 04/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra trực tiếp
...
Mẫu số 05/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa
...
Mẫu số 06/KT Kế hoạch tiến hành kiểm tra
...
Mẫu số 07/KT Biên bản công bố quyết định kiểm tra
...
Mẫu số 08/KT Công văn đề nghị cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu số 09/KT Biên bản giao, nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu số 10/KT Biên bản làm việc
...
Mẫu số 11/KT Biên bản kiểm tra
...
Mẫu số 12/KT Quyết định thay đổi phương thức kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 13/KT Quyết định thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra, thay đổi/bổ sung Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra
...
Mẫu số 14/KT Quyết định tạm dừng kiểm tra
...
Mẫu số 15/KT Quyết định đình chỉ kiểm tra
...
Mẫu số 16/KT Báo cáo kết quả kiểm tra
...
Mẫu số 17/KT Công văn chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 18/KT Công văn đôn đốc thực hiện quyết định xử lý sau kiểm tra
...
Mẫu số 19/KT Kết luận kiểm tra (đối với kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT)

Xem nội dung VB
Điều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
2. Trách nhiệm thi hành
...
b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy trình kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực;
Quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Quyết định kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 6. Quyết định kiểm tra chuyên ngành

1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 3 Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.

Trường hợp cần thiết, tùy theo tính chất, quy mô nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương giao một đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng ban hành Quyết định kiểm tra.

2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành và nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

3. Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập trên cơ sở văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành

1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.

2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:

a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).

3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;

c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;

đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.

4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 3. Nội dung kiểm tra

1. Kiểm tra chuyên ngành việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bao gồm:

a) Việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động.

b) Hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và người lao động.

c) Việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội.
...
Điều 7. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra

1. Theo kết quả rà soát dữ liệu và phân tích hồ sơ, tài liệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc của các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến; phân tích đánh giá việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và phân loại mức độ rủi ro.

a) Đối tượng kiểm tra việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: chậm đóng, trốn đóng; có mức tiền lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thấp hơn mức thu nhập bình quân kê khai và chịu thuế thu nhập cá nhân; đã kê khai và nộp thuế nhưng chưa lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; có số lượng lao động đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chênh lệch so với số lao động kê khai thuế thu nhập cá nhân; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc kê khai, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

b) Đối tượng kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: có nhiều lao động có tần suất hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cao; có tỷ lệ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội thanh toán các chế độ bảo hiểm xã hội cao; chiếm dụng tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội.

c) Đối tượng kiểm tra việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; có chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao so với cùng kỳ năm trước; số chi bị từ chối thanh toán theo quy định của pháp luật cao so với bình quân chung của tỉnh hoặc toàn quốc; có các hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

2. Theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc đề xuất của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.

Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp và thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt.

4. Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này; đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chỉ thực hiện kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm.
...
Điều 8. Ban hành quyết định kiểm tra và gửi đề cương báo cáo

1. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì kiểm tra dự kiến lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra; đề xuất người đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, phù hợp với yêu cầu kiểm tra làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra; trường hợp cần thiết có thể đề xuất người có thẩm quyền kiểm tra đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên quan cử người tham gia đoàn kiểm tra; xây dựng hồ sơ trình người có thẩm quyền kiểm tra ban hành quyết định kiểm tra.

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định kiểm tra; dự thảo đề cương báo cáo; dự thảo kế hoạch tiến hành kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Ban hành quyết định kiểm tra

Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ hồ sơ trình của đơn vị được giao chủ trì kiểm tra xem xét, ban hành quyết định kiểm tra (mẫu số 01a/KT).

a) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quyết định kiểm tra đối với cuộc kiểm tra do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

b) Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành quyết định kiểm tra đối với cuộc kiểm tra do Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện.

3. Trường hợp phải gia hạn thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn có văn bản gửi người ra quyết định kiểm tra đề nghị gia hạn kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra (mẫu số 02/KT) văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn.

4. Thời hạn gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo (mẫu số 01a/KT) đến đối tượng kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Cuộc kiểm tra trực tiếp

Quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo và thông báo kiểm tra trực tiếp (mẫu số 04/KT) phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 07 ngày làm việc.

b) Cuộc kiểm tra từ xa

Quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo được gửi cho đối tượng kiểm tra bằng địa chỉ thư điện tử công vụ của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến địa chỉ thư điện tử chính thức của đối tượng kiểm tra đã đăng ký và đang thực hiện giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc địa chỉ thư điện tử khác do đối tượng kiểm tra cung cấp, xác nhận.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo theo đề cương, văn bản cung cấp thông tin gồm địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra và họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra tới địa chỉ thư điện tử công vụ của Đoàn kiểm tra. Hết thời hạn này, nếu đối tượng kiểm tra không chấp hành, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, chuyển sang kiểm tra trực tiếp.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và báo cáo theo đề cương của đối tượng kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm gửi thông báo kiểm tra từ xa (mẫu số 05/KT) đến đối tượng kiểm tra. Ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trong thông báo kiểm tra nhưng không quá 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra.
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra

1. Cuộc kiểm tra trực tiếp không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày.

2. Cuộc kiểm tra từ xa không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trên thông báo thực hiện kiểm tra, trường hợp phức tạp mà không thuộc trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp thì có thể gia hạn một lần không quá 05 ngày.

Trường hợp chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư này thì tổng thời gian tiến hành kiểm tra của cả 2 phương thức không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

Mẫu 01a/KT Quyết định kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu số 02/KT Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra
...
Mẫu số 04/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra trực tiếp
...
Mẫu số 05/KT Thông báo việc thực hiện kiểm tra từ xa

Xem nội dung VB
Điều 11. Quyết định kiểm tra chuyên ngành

1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.

2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:

a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).

3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;

c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;

đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.

4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Quyết định kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 7. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành

Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và các quy định sau:

1. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn kiểm tra phải được Trưởng Đoàn kiểm tra thông báo trước bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định kiểm tra được ban hành, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà nếu thông báo trước sẽ có nguy cơ đối tượng kiểm tra tẩu tán, tiêu hủy đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật. Trường hợp thay đổi địa điểm, thời gian làm việc, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo kịp thời bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra.

2. Trường hợp kiểm tra theo hình thức trực tuyến, từ xa, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo cho đối tượng kiểm tra biết; thống nhất với đối tượng kiểm tra về thời gian và phương thức thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành

1. Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.

2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành

a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;

b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;

c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;

d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8; Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 8. Xây dựng, ban hành, phê duyệt, phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành

1. Việc xây dựng, ban hành, phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

2. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phải trên cơ sở thống nhất của các thành viên Đoàn kiểm tra, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.

3. Trưởng Đoàn kiểm tra tổ chức cuộc họp của Đoàn kiểm tra (hoặc bằng phương thức phù hợp khác) để phổ biến, quán triệt các nội dung của kế hoạch tiến hành kiểm tra.

4. Trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin có liên quan đến nội dung kiểm tra bằng văn bản để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra.

Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành

1. Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Đoàn kiểm tra có thể thực hiện công bố quyết định kiểm tra bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.

2. Trưởng Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, tài liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.

3. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

4. Việc lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành

1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.

2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 10 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 5. Các phương thức kiểm tra

1. Kiểm tra từ xa là phương thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc.

Phương thức kiểm tra từ xa được áp dụng đối với đơn vị sử dụng lao động có dấu hiệu vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 và điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; khoản 1 Điều 48a, điểm c khoản 1 Điều 48b Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15 và chỉ thực hiện đối với đơn vị đang giao dịch điện tử với cơ quan Bảo hiểm xã hội. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng phương thức kiểm tra từ xa.

2. Kiểm tra trực tiếp là phương thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra hoặc tại trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội.
...
Điều 10. Kế hoạch tiến hành kiểm tra

Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra (mẫu số 06/KT) trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt hoặc người được người ra quyết định kiểm tra ủy quyền phê duyệt.

Kế hoạch tiến hành kiểm tra bao gồm các nội dung chính: mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra, chế độ thông tin báo cáo và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu 06/KT Kế hoạch tiến hành kiểm tra

Xem nội dung VB
Điều 14. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành

1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.

2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8; Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 10 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành

1. Kết thúc tiến hành kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra.

2. Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Khái quát chung về đối tượng kiểm tra, quá trình tiến hành kiểm tra;

b) Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có);

c) Kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).

3. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).

5. Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.

2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 19. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra

1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra của các cuộc kiểm tra thuộc thẩm quyền của mình, bao gồm quyết định xử phạt vi phạm hành chính, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có). Trường hợp cần thiết thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra.

2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra.

Điều 20. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra

1. Đơn vị được giao tham mưu, chủ trì thực hiện kiểm tra có trách nhiệm giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra. Sau thời hạn ghi tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế, nếu đối tượng kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra thì đơn vị được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc có trách nhiệm:

a) Đôn đốc đối tượng kiểm tra thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra; việc đôn đốc thực hiện bằng văn bản (mẫu số 18/KT).

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản đôn đốc, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.

Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo, đề xuất thực hiện các bước tiếp theo của quy trình cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính không chấp hành quyết định xử phạt.

2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ vào kết quả thực hiện của đối tượng kiểm tra để xem xét, quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.

3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Sau khi hết thời hạn báo cáo kết quả đôn đốc mà đối tượng kiểm tra không thực hiện hoặc chưa hoàn thành việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.

b) Đối tượng kiểm tra không thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra và không phối hợp báo cáo kết quả quyết định xử lý về kiểm tra theo quy định và theo đề nghị của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Xem nội dung VB
Điều 16. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.

2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề

1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.

4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp

a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.

Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề

1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.

4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp

a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.

Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề

1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.

4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp

a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.

Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương.
...
Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề

1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

3. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.

4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp

a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao.

Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề ngành Công thương được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/11/2025
Tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 18 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 11. Công bố quyết định kiểm tra

1. Trường hợp kiểm tra trực tiếp, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc. Việc công bố quyết định kiểm tra được lập thành biên bản (mẫu số 07/KT). Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra gồm:

a) Đoàn kiểm tra; trong trường hợp xét thấy cần thiết, người ra quyết định kiểm tra hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra cùng tham dự.

b) Người đại diện theo pháp luật, đại diện các phòng/ban/bộ phận liên quan thuộc đối tượng kiểm tra.

c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

2. Trường hợp kiểm tra từ xa, ngày công bố quyết định kiểm tra là ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trong thông báo kiểm tra.

Điều 12. Tiến hành kiểm tra trực tiếp

1. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu.

a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra (mẫu số 08/KT). Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phải được lập thành biên bản (mẫu số 09/KT).

b) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu các thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập, phân tích, đánh giá và kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra. Trường hợp cần thiết, yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu và giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ hoặc tổ chức xác minh các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.

2. Lập biên bản làm việc, biên bản kiểm tra

a) Trong quá trình kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản làm việc với tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra được phân công để ghi nhận nội dung và kết quả làm việc (mẫu số 10/KT).

b) Căn cứ nội dung, kết quả kiểm tra từ các biên bản làm việc của các thành viên, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT), ký với đối tượng kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả làm việc, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy vụ việc hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký biên bản.

3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không làm việc với Đoàn kiểm tra; không phối hợp, không cung cấp hồ sơ, tài liệu cho Đoàn kiểm tra hoặc có các hành vi khác thể hiện việc không chấp hành quyết định kiểm tra thì Đoàn kiểm tra lập biên bản, mời đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc cá nhân, tổ chức có liên quan chứng kiến và ký xác nhận sự việc.

Điều 13. Tiến hành kiểm tra từ xa

1. Kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm:

a) Đôn đốc đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra và giải trình các nội dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo những nội dung đã yêu cầu tại thông báo kiểm tra.

b) Nghiên cứu, phân tích các thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập, đánh giá và kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra.

c) Lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT) và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn đến đối tượng kiểm tra.

2. Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi Đoàn kiểm tra.

3. Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra.

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm.

4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau:

a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra từ xa.

b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.

c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra trong thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này.

Việc chuyển từ kiểm tra từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, các cá nhân, tổ chức có liên quan (mẫu số 12/KT).

5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Lưu trữ và các văn bản có liên quan.

Điều 14. Thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu

1. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do cơ quan Bảo hiểm xã hội khai thác, cung cấp: hồ sơ liên quan đến việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hồ sơ liên quan đến việc giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội; hồ sơ liên quan đến việc ký, thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do đối tượng kiểm tra cung cấp

a) Hồ sơ tài liệu, dữ liệu của nội dung kiểm tra quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Hồ sơ pháp lý của đơn vị; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc quản lý lao động, tiền lương; sổ kế toán chi tiết về chi tiền lương, các khoản thu nhập phải trả cho người lao động; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến quyết toán thuế; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hồ sơ, dữ liệu đề nghị giải quyết, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

b) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đối với nội dung kiểm tra tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về nhân lực, thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế, hồ sơ bệnh án, bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh; hồ sơ tài liệu, dữ liệu liên quan đến tạm ứng, thanh, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

3. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra do các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp.

4. Tùy theo tính chất của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và phương thức thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng bản giấy, bản điện tử hoặc file dữ liệu. Không yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thành phần hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan Bảo hiểm xã hội xác lập, quản lý.

5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Lưu trữ, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản có liên quan.
...
Điều 18. Báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục

1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra (mẫu số 16/KT).

2. Xây dựng văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

a) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (mẫu số 17/KT) trình người ra quyết định kiểm tra.

b) Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và tham mưu cho người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).

3. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục thực hiện như sau:

a) Không quá 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với kiểm tra trực tiếp.

b) Không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với kiểm tra từ xa.

4. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, người ra quyết định kiểm tra xem xét ký, ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu 07/KT Biên bản công bố quyết định kiểm tra
...
Mẫu 08/KT Công văn đề nghị cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu 09/KT Biên bản giao, nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
...
Mẫu 10/KT Biên bản làm việc
...
Mẫu 11/KT Biên bản kiểm tra
...
Mẫu 12/KT Quyết định thay đổi phương thức kiểm tra chuyên ngành
...
Mẫu 16/KT Báo cáo kết quả kiểm tra
...
Mẫu 17/KT Công văn chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành

Xem nội dung VB
Điều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành

Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.

Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.

3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành

a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;

b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;

d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.

4. Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.

Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Tiến hành kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 18 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 16. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra

1. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra (mẫu số 14/KT) khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b) Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

c) Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

e) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Việc tạm dừng hoặc tiếp tục kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra khi không còn sự kiện bất khả kháng.

2. Người ra quyết định kiểm tra ra quyết định đình chỉ kiểm tra (mẫu số 15/KT) trong các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng kiểm tra không còn.

b) Nội dung kiểm tra đã được kiểm tra hoặc đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

c) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Việc đình chỉ kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
...
Mẫu 14/KT Quyết định tạm dừng kiểm tra
...
Mẫu 15/KT Quyết định đình chỉ kiểm tra

Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành
...
2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
...
đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra

1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính để xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp qua kiểm tra mà cơ quan Bảo hiểm xã hội chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

3. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra

1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính để xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp qua kiểm tra mà cơ quan Bảo hiểm xã hội chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

3. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 17. Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra

1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính để xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp qua kiểm tra mà cơ quan Bảo hiểm xã hội chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

3. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Người tiến hành kiểm tra chuyên ngành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng kiểm tra chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phát hiện qua kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra

1. Cuộc kiểm tra trực tiếp không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày.

2. Cuộc kiểm tra từ xa không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trên thông báo thực hiện kiểm tra, trường hợp phức tạp mà không thuộc trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp thì có thể gia hạn một lần không quá 05 ngày.

Trường hợp chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư này thì tổng thời gian tiến hành kiểm tra của cả 2 phương thức không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành

a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;

b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;

c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;

d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 9. Thời hạn kiểm tra

1. Cuộc kiểm tra trực tiếp không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày.

2. Cuộc kiểm tra từ xa không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trên thông báo thực hiện kiểm tra, trường hợp phức tạp mà không thuộc trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp thì có thể gia hạn một lần không quá 05 ngày.

Trường hợp chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư này thì tổng thời gian tiến hành kiểm tra của cả 2 phương thức không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
...
2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành

a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày;

b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày;

c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày;

d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/12/2025