|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 về vận tải hàng không, bao gồm:
1. Điều 22 về thuê, mua tàu bay.
2. Điều 37 về điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.
3. Điều 49 về vận tải hàng không.
4. Điều 50 về điều lệ vận chuyển hàng không.
5. Điều 51 về quyền vận chuyển hàng không.
6. Điều 52 về hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại.
7. Điều 53 về vận chuyển hành khách, hành lý.
8. Điều 57 về vận chuyển hàng hóa.
9. Điều 63 về hàng không chung.
10. Khoản 8 Điều 64 về mức bồi thường thiệt hại và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển.
11. Điểm d khoản 1 Điều 99 về quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:
a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin trong văn bản đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về thông tin này; chịu trách nhiệm về các giao dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính.
2. Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
4. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.
…………………
Nội dung văn bản bằng File Word (đang tiếp tục cập nhật)

