Luật Đất đai 2024

Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không

Số hiệu 208/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 15/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Gia Túc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không
Tải văn bản gốc Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không
Số hiệu: 208/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 15/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.
...
Chương IV BÁO CÁO SỐ LIỆU VẬN TẢI HÀNG KHÔNG, HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG

Điều 11. Báo cáo số liệu của hãng hàng không

1. Hãng hàng không Việt Nam báo cáo:

a) Cảng vụ hàng không: số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cảng vụ hàng không và Cục Hàng không Việt Nam: số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cục Hàng không Việt Nam: số liệu vận tải hàng không thương mại theo Mẫu HHK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và số liệu ước vận tải hàng không thương mại theo Mẫu HHK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hãng hàng không nước ngoài trực tiếp hoặc thông qua tổ chức, cá nhân được ủy quyền báo cáo Cảng vụ hàng không: số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Báo cáo số liệu của người khai thác cảng hàng không

Người khai thác cảng hàng không báo cáo Cảng vụ hàng không:

1. Tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Báo cáo số liệu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam số liệu hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay theo Mẫu QLB-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Báo cáo số liệu của Cảng vụ hàng không

Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam:

1. Số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Giám sát việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không theo Mẫu CV-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Báo cáo số liệu của Cục Hàng không Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng:

1. Số liệu sản xuất, kinh doanh về tình hình vận tải hàng không theo Mẫu HK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16. Phương thức, thể thức, định dạng báo cáo

1. Phương thức thực hiện báo cáo:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo số liệu trên môi trường điện tử thông qua hệ thống phần mềm báo cáo điện tử chuyên ngành hàng không.

2. Định dạng số liệu, dữ liệu báo cáo:

a) Định dạng hiển thị số liệu sử dụng dấu chấm (.) để phân cách nhóm nghìn, triệu, tỷ; sử dụng dấu phẩy (,) để phân cách phần số nguyên và phần thập phân; số lượng chữ số sau dấu phân cách thập phân tối đa là 02 chữ số, trừ trường hợp số liệu chuyên ngành có quy định biểu mẫu đặc thù khác;

b) Hệ đo lường: áp dụng hệ đo lường chuẩn quốc tế (hệ mét);

c) Định dạng thời gian: ngày, tháng, năm được thể hiện theo cấu trúc ngày/tháng/năm (dd/mm/yyyy);

d) Định dạng phông chữ: sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode chuẩn theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

3. Quy định về việc tính thời hạn báo cáo:

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật, thời hạn nộp báo cáo được tính là ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ đó.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu HK-1. Báo cáo sản xuất, kinh doanh về vận tải hàng không
...
Mẫu HK-2. Báo cáo số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam
...
Mẫu CV-1. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam
...
Mẫu CV-2. Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam
...
Mẫu CV-3. Báo cáo tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam
...
Mẫu CV-4. Báo cáo giám sát việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không
...
Mẫu HHK-1. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại
...
Mẫu HHK-2. Báo cáo ước số liệu vận tải hàng không thương mại
...
Mẫu HHK-3. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam
...
Mẫu HHK-4. Báo cáo số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam
...
Mẫu CHK-1. Báo cáo tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

Mẫu CHK-2. Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam

Mẫu QLB-1. Báo cáo số liệu hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay

Xem nội dung VB
Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không
...
2. Báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.
...
Điều 4. Phương thức và thời hạn hoàn vé

1. Đối với trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 208/2026/NĐ-CP, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:

a) Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;

b) Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;

c) Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;

d) Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.

2. Thời hạn người vận chuyển hoàn vé quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.

3. Thời hạn hành khách đề nghị hoàn vé đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.

4. Đối với trường hợp hoàn vé không quy định tại khoản 1 Điều này, người vận chuyển có trách nhiệm như sau:

a) Quy định về thời hạn đề nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách;

b) Thời hạn hoàn vé tại điểm a khoản này phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé hợp lệ;

c) Công bố công khai các nội dung tại điểm a khoản này trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.

Xem nội dung VB
Điều 35. Quy định về việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
8. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về phương thức và thời hạn việc hoàn vé cho hành khách.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.
...
Điều 5. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại

1. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay quốc tế như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

3. Người vận chuyển có thể chi trả mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cao hơn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp một chuyến bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.

Điều 6. Phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại

1. Hành khách có quyền lựa chọn một trong các phương thức bồi thường ứng trước không hoàn lại sau đây:

a) Tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng;

b) Thông qua dịch vụ trung gian, dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc các phương thức thanh toán điện tử hợp pháp theo quy định của pháp luật về thanh toán;

c) Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển. Giá trị quy đổi của các phương thức này phải tương đương với giá trị bồi thường bằng tiền và người vận chuyển không được đặt ra các điều kiện hạn chế sử dụng bất hợp lý;

d) Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và hành khách.

2. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại thực hiện như sau:

a) Không muộn hơn 90 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển, hành khách gửi yêu cầu bồi thường ứng trước không hoàn lại đến người vận chuyển tại cảng hàng không hoặc văn phòng bán vé hoặc qua môi trường điện tử quy định tại điểm c khoản này;

b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của hành khách quy định tại điểm a khoản này, người vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại. Trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, người vận chuyển phải thông báo và nêu rõ lý do từ chối cho hành khách;

c) Người vận chuyển có nghĩa vụ xây dựng, công bố trên trang thông tin điện tử hướng dẫn việc bồi thường ứng trước không hoàn lại, bao gồm các thông tin, các tài liệu liên quan (nếu có); tổ chức tiếp nhận yêu cầu và thực hiện bồi thường.

Điều 7. Nghĩa vụ của người vận chuyển về cung cấp thông tin, tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và báo cáo việc thực hiện bồi thường ứng trước không hoàn lại

1. Cung cấp thông tin cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách về nguyên nhân chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài ngay sau khi có quyết định hủy chuyến so với lịch bay căn cứ hoặc sau khi dự kiến một chuyến bay bị chậm kéo dài để thực hiện việc kiểm tra, giám sát và cập nhật lên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay (FIDS) tại cảng hàng không.

2. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại của hành khách về các trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị chậm kéo dài hoặc chuyến bay bị hủy trong trường hợp hành khách không nhận được khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại hoặc mức bồi thường ứng trước không hoàn lại chưa phù hợp với các quy định của Thông tư này. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại của hành khách, người vận chuyển có nghĩa vụ trả lời về việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định tại Thông tư này.

3. Báo cáo thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài theo Mẫu HHK-5 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu HHK-5. Báo cáo thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài

Xem nội dung VB
Điều 36. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến
...
9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại; phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại; nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo của người vận chuyển trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 10 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.
...
Điều 8. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ trong việc cung cấp dịch vụ cho hành khách tại điểm đi, hành khách tại điểm đến, điểm nối chuyến tại cảng hàng không Việt Nam

1. Dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm nối chuyến:

a) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách bố trí khung đo, cân hành lý xách tay cho hành khách tại các khu vực quầy thủ tục và tại các cửa ra tàu bay;

b) Công bố và thực hiện việc mở, đóng quầy như sau: thời gian mở quầy đối với các chuyến bay nội địa ít nhất 02 giờ trước giờ đi dự kiến, đối với các chuyến bay quốc tế ít nhất 03 giờ trước giờ đi dự kiến; thời gian đóng quầy (kết thúc tiếp nhận hành khách) đối với chuyến bay nội địa là 40 phút trước giờ đi dự kiến, đối với chuyến bay quốc tế là 50 phút trước giờ đi dự kiến;

c) Bố trí nhân viên trợ giúp hành khách chưa làm thủ tục tại khu vực làm thủ tục trước giờ đóng quầy 15 phút và thông tin cho các bộ phận an ninh, xuất nhập cảnh, hải quan để hỗ trợ hành khách đến cửa ra tàu bay đúng giờ;

d) Cung cấp thông tin cho hành khách về quyền lợi của hành khách trong trường hợp chuyến bay bị chậm, chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy tại khu vực làm thủ tục, cửa khởi hành;

đ) Công bố và thực hiện giờ đóng cửa ra tàu bay không sớm hơn 15 phút trước giờ đi dự kiến;

e) Đảm bảo việc vận chuyển hành khách theo đúng hành trình;

g) Bố trí nhân viên hỗ trợ hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;

h) Bố trí nhân viên, quầy thông tin, bảng thông tin để hướng dẫn hành khách tạm dừng, nối chuyến tại các cảng hàng không quốc tế thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp tục hành trình.

2. Dịch vụ hành khách tại điểm đến:

a) Bố trí nhân viên hỗ trợ hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;

b) Thiết lập bộ phận và khu vực giải quyết khiếu nại về hành lý tại cảng hàng không;

c) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách để đảm bảo có hệ thống chỉ dẫn đến khu vực quy định tại điểm b khoản này.
...
Điều 10. Trách nhiệm của hãng hàng không trong việc vận chuyển hành khách bị từ chối nhập cảnh

1. Trường hợp hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam, trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền kèm theo lệnh trục xuất, hãng hàng không vận chuyển hành khách phải có trách nhiệm đưa hành khách đến địa điểm nơi người đó bắt đầu hành trình hoặc bất kỳ địa điểm nào mà người đó được phép nhập cảnh.

2. Hãng hàng không có trách nhiệm thông báo ngay cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và đại diện Cảng vụ hàng không tại cảng hàng không có hành khách bị từ chối nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Điều 31. Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
2. Nội dung công bố trên trang thông tin điện tử bao gồm:
...
c) Dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và trong trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 10 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.
...
Điều 9. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ trong việc cung cấp dịch vụ cơ bản tại nhà ga, dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển

1. Dịch vụ cơ bản tại nhà ga:

a) Cung cấp thông tin cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất để hiển thị thông tin liên quan đến chuyến bay sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh trên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay. Thông tin bao gồm các nội dung sau: số hiệu chuyến bay, điểm đi, điểm đến, quầy làm thủ tục, thời gian đi, đến dự kiến theo lịch bay căn cứ, cửa khởi hành đối với chuyến bay đi, băng chuyền hành lý đối với chuyến bay đến, tình trạng chuyến bay (bao gồm chuyến bay bị chậm, chuyến bay bị hủy, thay đổi cửa ra tàu bay);

b) Bố trí người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khiếu nại liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng không của doanh nghiệp tại cảng hàng không và báo cáo kết quả bằng văn bản cho cảng vụ hàng không nơi phát sinh khiếu nại.

2. Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ không được thu các khoản đối với các dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển sau đây:

a) Dịch vụ xe lăn tại nhà ga;

b) Dịch vụ xe nâng tại cảng hàng không;

c) Dịch vụ hỗ trợ làm thủ tục hàng không, nối chuyến, hỗ trợ lên xuống tàu bay, vận chuyển thiết bị hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ làm thủ tục kiểm tra an ninh, hải quan, xuất nhập cảnh.

3. Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ phải cung cấp thông tin cụ thể, rõ ràng về quy trình phục vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của hành khách khi hành khách mua vé có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ưu tiên.

Xem nội dung VB
Điều 31. Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
2. Nội dung công bố trên trang thông tin điện tử bao gồm:
...
d) Các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người cao tuổi, người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển và điều kiện áp dụng các dịch vụ này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.
...
Chương V ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 17. Phân loại cảng hàng không theo cấp độ điều phối
...
Điều 18. Xác định tham số điều phối slot
...
Điều 19. Thông báo slot lịch sử
...
Điều 20. Tiêu chí ưu tiên điều phối chuỗi slot
...
Điều 21. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 3
...
Điều 22. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 2
...
Điều 23. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 1
...
Điều 24. Hoán đổi chuỗi slot giữa các hãng hàng không
...
Điều 25. Chuyển giao quyền sử dụng chuỗi slot
...
Điều 26. Điều phối slot trong trường hợp đặc biệt
...
Điều 27. Các trường hợp thu hồi chuỗi slot
...
Điều 28. Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu slot và ứng dụng công nghệ thông tin
...
Điều 29. Chế độ báo cáo để xây dựng cơ sở dữ liệu
...
Điều 30. Cơ chế giám sát, quản lý việc sử dụng slot tại các cảng hàng không
...
Điều 31. Nguyên tắc đảm bảo slot khi thực hiện chuyển đổi cảng hàng không khai thác
...
PHỤ LỤC II

Mẫu CHK-3. Mẫu báo cáo chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ
...
Mẫu CHK-4. Báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận
...
Mẫu CHK-5. Mẫu báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không
...
Mẫu CHK-6. Mẫu báo cáo sử dụng chuỗi slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo slot lịch sử
...
Mẫu CHK-7. Mẫu báo cáo giám sát thu hồi slot theo số hiệu chuyến bay
...
Mẫu số CV-5. Mẫu báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay
...
Mẫu số QLB-2. Mẫu báo cáo chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay

Xem nội dung VB
Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot

1. Nội dung quản lý và điều phối slot bao gồm các nội dung sau đây:

a) Xác định tham số điều phối;

b) Cơ chế quản lý, điều phối, giám sát và chế tài trong việc sử dụng và thu hồi slot;

c) Hoán đổi, chuyển giao chuỗi slot giữa các hãng hàng không;

d) Chế độ báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều phối slot.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026