Luật Đất đai 2024

Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không

Số hiệu 208/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 15/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Gia Túc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 208/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 về vận tải hàng không, bao gồm:

1. Điều 22 về thuê, mua tàu bay.

2. Điều 37 về điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.

3. Điều 49 về vận tải hàng không.

4. Điều 50 về điều lệ vận chuyển hàng không.

5. Điều 51 về quyền vận chuyển hàng không.

6. Điều 52 về hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

7. Điều 53 về vận chuyển hành khách, hành lý.

8. Điều 57 về vận chuyển hàng hóa.

9. Điều 63 về hàng không chung.

10. Khoản 8 Điều 64 về mức bồi thường thiệt hại và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển.

11. Điểm đ khoản 1 Điều 99 về quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:

a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin trong văn bản đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về thông tin này; chịu trách nhiệm về các giao dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Điều 4. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn

1. Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại, kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là tài liệu chứng minh điều kiện về vốn.

2. Doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải hàng không thương mại hoặc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có thể sử dụng báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp đã được kiểm toán chấp nhận toàn phần năm liền trước với thời điểm đề nghị hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị làm tài liệu chứng minh điều kiện về vốn trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn hoặc giảm vốn;

b) Bổ sung loại hình vận tải hàng không thương mại thường lệ hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ hoặc vận tải hàng không chuyên dùng;

c) Báo cáo hàng năm việc duy trì điều kiện về vốn.

3. Trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì tài liệu chứng minh tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định Luật Chứng khoán và doanh nghiệp phải cung cấp danh sách thành viên, cổ đông.

4. Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ phải bảo đảm đầy đủ các thông tin sau đây:

a) Họ và tên; số định danh cá nhân hoặc căn cước hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của thành viên, cổ đông là cá nhân;

b) Tên, số quyết định thành lập/đăng ký hoạt động của thành viên, cổ đông là tổ chức;

c) Quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên, cổ đông;

d) Số lượng cổ phần, vốn góp, thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên.

Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không

1. Chế độ báo cáo vận tải hàng không bao gồm báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung và báo cáo định kỳ về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không và hoạt động hàng không chung.

2. Báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại, kinh doanh hàng không chuyên dùng và các tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không chung thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về việc duy trì các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:

a) Hằng năm hoặc theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, báo cáo về việc duy trì các điều kiện cấp giấy phép theo Mẫu số 07 và cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến Cục Hàng không Việt Nam bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính;

c) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 30 tháng 4 năm kế tiếp của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu báo cáo: tính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Chương II

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Doanh nghiệp mới kinh doanh vận tải hàng không thương mại vận chuyển hành khách thường lệ phải được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải đáp ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án có tàu bay khai thác quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không với loại hình vận tải thương mại thường lệ thì được phép kinh doanh loại hình vận tải thương mại không thường lệ.

4. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại, doanh nghiệp phải thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

5. Số lượng tàu bay tối thiểu duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hàng không thương mại:

a) 03 tàu bay đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ;

b) 01 tàu bay đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ.

Điều 7. Điều kiện về vốn

1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì hoạt động kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ:

a) Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam;

b) Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam;

c) Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.

2. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì hoạt động kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ là 100 tỷ đồng Việt Nam.

3. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ không quá 34% vốn điều lệ;

b) Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;

c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

4. Đối với doanh nghiệp kinh doanh đồng thời vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng, mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì là mức vốn cao nhất trong hai loại hình vận tải hàng không.

Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải bổ nhiệm Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính hoạt động của các lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay. Nhân sự được bổ nhiệm phải bảo đảm có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm.

2. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy quản lý điều hành. Bộ máy quản lý điều hành để tính tỷ lệ theo yêu cầu của khoản này bao gồm:

a) Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc điều hành theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;

b) Kế toán trưởng;

c) Người phụ trách chính các lĩnh vực: quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay và người giữ chức vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.

Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải xây dựng phương án có tàu bay khai thác, bao gồm các nội dung sau đây:

1. Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, mua tàu bay.

2. Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không thương mại dự kiến.

3. Phương án bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

d) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

đ) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng gửi xin ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời Bộ Xây dựng về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí về việc Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

8. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng tổng hợp và có văn bản thông báo Cục Hàng không Việt Nam ý kiến về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản thông báo, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Không duy trì điều kiện về vốn trong thời gian 03 năm liên tục;

b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

c) Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này;

d) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không thương mại trong 36 tháng liên tục;

đ) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

e) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

g) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này trong thời hạn 06 tháng liên tục;

h) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng quy định hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp sau đây:

a) Thiên tai, dịch bệnh;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.

4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại được cấp lại trong trường hợp mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) hoặc thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:

a) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép;

c) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo về việc khắc phục các lý do giấy phép bị hủy bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép.

4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

đ) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.

e) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

5. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại do mất, rách, hỏng:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không phải thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện một trong các nội dung sau:

1. Thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Thay đổi tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

3. Thay đổi thành viên bộ máy điều hành.

4. Thay đổi cổ đông chiếm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên.

Điều 14. về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam

1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu hoặc tên thương mại và nhãn hiệu của hãng hàng không phải được thể hiện trên biển hiệu, bên ngoài tàu bay sử dụng trong kinh doanh vận tải hàng không.

2. Hãng hàng không Việt Nam không được:

a) Sử dụng thương hiệu gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác;

b) Sử dụng thương hiệu của hãng hàng không khác cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Hãng hàng không Việt Nam được phép sử dụng tàu bay gắn thương hiệu của hãng hàng không khác cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại trong các trường hợp sau:

a) Thuê tàu bay có tổ bay;

b) Tàu bay của nhóm công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

4. Hãng hàng không Việt Nam chỉ được phép sử dụng tàu bay gắn thương hiệu chung của liên minh hãng hàng không mà hãng hàng không đó là thành viên với điều kiện thương hiệu đó không phải là thương hiệu riêng của một hãng hàng không nào khác.

Mục 2. ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ

1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển hàng không. Điều lệ vận chuyển hàng không phải có ít nhất những nội dung sau:

a) Nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp thay đổi lịch bay, chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển;

b) Chính sách và quy định của hãng hàng không trong việc hoàn vé;

c) Trách nhiệm của hãng hàng không đối với thiệt hại trong vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa;

d) Thời hạn khiếu nại, khởi kiện đối với hãng hàng không để yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc thay đổi nội dung của Điều lệ vận chuyển hàng không, hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm gửi Điều lệ vận chuyển hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của người vận chuyển.

Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam

1. Hãng hàng không Việt Nam được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;

c) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.

2. Hãng hàng không Việt Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến).

3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn hãng hàng không để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, hãng hàng không có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu tại văn bản thông báo của Cục Hàng không Việt Nam;

d) Trường hợp hãng hàng không không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

đ) Trường hợp hãng hàng không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài

1. Hãng hàng không nước ngoài được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Là hãng hàng không nước ngoài được chỉ định hoặc xác nhận chỉ định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;

d) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.

2. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

c) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến);

d) Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng;

đ) Văn bản của quốc gia hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc công bố chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận tải hàng không thương mại theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam

1. Hãng hàng không nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có trách nhiệm thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam để Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thương mại và có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp xử lý khiếu nại của khách hàng.

3. Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện cho hoạt động khai thác vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường và phát triển hợp tác thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam, không bao gồm cung ứng dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

4. Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không, bán vé, vận đơn, các dịch vụ liên quan đến hoạt động vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam và các hãng hàng không khác trên cơ sở hợp đồng, hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho dịch vụ vận tải hàng không thương mại và các hoạt động của Văn phòng đại diện quy định tại khoản 3 Điều này.

Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải đáp ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án có tàu bay khai thác quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định này.

2. Các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng không áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ thành viên tổ lái, giáo viên huấn luyện và bay hiệu chuẩn.

3. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng, doanh nghiệp phải thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không chuyên dùng.

4. Số lượng tàu bay tối thiểu duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là 01 tàu bay.

5. Việc sử dụng thương hiệu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 20. Điều kiện về vốn

1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là 10 tỷ đồng Việt Nam.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;

b) Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;

c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải bổ nhiệm Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính hoạt động của các lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay. Nhân sự được bổ nhiệm phải bảo đảm có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm.

Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải xây dựng phương án có tàu bay khai thác, bao gồm các nội dung sau đây:

1. Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, mua tàu bay.

2. Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng dự kiến.

3. Phương án bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.

7. Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Không duy trì vốn tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;

b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

c) Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này;

d) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong 24 tháng liên tục;

đ) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

e) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

g) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này trong thời hạn 06 tháng liên tục;

h) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng quy định hủy bỏ giấy phép tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp sau đây:

a) Thiên tai, dịch bệnh;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.

4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng.

Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng được cấp lại trong trường hợp mất, rách, hỏng (đối với bản giấy), thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 24 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:

a) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép;

c) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo việc khắc phục các lý do giấy phép bị hủy bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép.

4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

đ) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

e) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

5. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng do mất, rách, hỏng:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.

Chương III

THUÊ, MUA TÀU BAY ĐỂ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM

Điều 26. Các hình thức thuê, mua tàu bay

1. Thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:

a) Thuê tàu bay có tổ bay;

b) Thuê tàu bay không có tổ bay.

2. Quy định về thuê tàu bay có tổ bay

a) Hình thức thuê tàu bay có tổ bay là việc bên thuê khai thác tàu bay thuê theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê; bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay;

b) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chỉ được thực hiện thuê có tổ bay khi đã có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay. Số lượng tàu bay thuê có tổ bay không quá 10 chiếc;

c) Thời hạn thuê một (01) tàu bay có tổ bay của người khai thác tàu bay nước ngoài không vượt quá 12 tháng liên tục.

3. Quy định về thuê tàu bay không có tổ bay

a) Hình thức thuê tàu bay không có tổ bay là việc tàu bay thuê được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên thuê; bên thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tàu bay không có tổ bay của nước ngoài, nếu phát sinh những yêu cầu đặc biệt của bên thuê về phương tiện, thiết bị trên tàu bay, thiết bị liên lạc và dẫn đường thì phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

4. Mua tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:

a) Mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân nhận quyền sở hữu tàu bay từ bên bán thông qua giao dịch mua bán tài sản theo quy định của pháp luật;

b) Thuê mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân thực hiện thuê tàu bay của bên cho thuê tàu bay có kèm cam kết chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền chọn mua lại tàu bay sau khi kết thúc thời hạn thuê và hoàn tất các nghĩa vụ theo hợp đồng.

5. Hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua tàu bay phải được lập thành văn bản.

Điều 27. Kế hoạch phát triển đội tàu bay

1. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay (bao gồm kế hoạch khai thác đội tàu bay) hằng năm và giai đoạn 05 năm để thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

2. Kế hoạch phát triển đội tàu bay bao gồm các nội dung sau:

a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận tải hàng không nội địa, quốc tế và nhu cầu sử dụng tàu bay cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng;

b) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ, báo cáo về mạng đường bay dự kiến khai thác; sản lượng vận chuyển, luân chuyển (hành khách, hàng hóa); hệ số sử dụng ghế và tải; thị phần của hãng trên toàn mạng quốc tế, nội địa;

c) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ, kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng báo cáo nhu cầu sử dụng đội tàu bay dự kiến, số lượng chuyến bay và tổng số giờ bay;

d) Số lượng, chủng loại tàu bay dự kiến mua, thuê hàng năm và giai đoạn 05 năm;

đ) Kế hoạch bảo đảm nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam về kế hoạch phát triển đội tàu bay theo các mốc thời gian sau đây:

a) Đối với kế hoạch hằng năm, trước ngày 01 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch;

b) Đối với kế hoạch 05 năm, báo cáo lần đầu tiên trong vòng 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Đối với kế hoạch 05 năm tiếp theo, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo trước ngày 01 tháng 12 của năm cuối cùng của kỳ kế hoạch 05 năm trước liền kề.

4. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam mới được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải thực hiện các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép.

5. Trong trường hợp các nội dung của kế hoạch phát triển đội tàu bay tại khoản 2 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ thời điểm doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung kế hoạch.

6. Cục Hàng không Việt Nam căn cứ vào kế hoạch phát triển đội tàu bay của doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp cảng hàng không để xem xét chấp thuận việc đưa tàu bay vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 28. Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân trong việc thuê, mua tàu bay để đưa vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ tham gia và giải trình việc thuê, mua tàu bay đưa vào khai thác tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam các trường hợp vi phạm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng thuê, mua tàu bay.

3. Việc đưa tàu bay thuê, mua vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

4. Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:

a) Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

b) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh hàng không chuyên dùng: không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

c) Các loại tàu bay khác ngoài quy định tại điểm a, điểm b của khoản này: không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

d) Không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này đối với các tàu bay sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 29. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay thuê, mua vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam

1. Tổ chức và cá nhân đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với tàu bay; tổ chức khai thác và bảo dưỡng tàu bay; sự phù hợp với kế hoạch phát triển đội tàu bay đã báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 27 Nghị định này; phù hợp với kết cấu hạ tầng hàng không; thời hạn thuê, tuổi tàu bay, chủng loại và số lượng tàu bay;

c) Bản sao các tài liệu: chứng chỉ liên quan đến tàu bay; hợp đồng bảo dưỡng tàu bay kèm Giấy chứng nhận bảo dưỡng tàu bay của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng; thỏa thuận về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất; thỏa thuận với người khai thác cảng hàng không về việc bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm;

d) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia của người khai thác cấp đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay;

đ) Bản sao tài liệu chứng minh việc thuê, mua tàu bay của tổ chức, cá nhân;

e) Bản sao tài liệu khẳng định tư cách pháp lý và hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tàu bay; tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của bên cho thuê đối với tàu bay.

3. Trình tự thực hiện thủ tục:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định việc thuê, mua tàu bay và các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

4. Nội dung văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải thể hiện các thông tin sau đây:

a) Số lượng, chủng loại và thời điểm bắt đầu đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;

b) Hình thức thuê và thời điểm kết thúc việc đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam đối với trường hợp thuê tàu bay;

c) Thông tin về bên mua đối với trường hợp mua tàu bay; bên thuê và cho thuê tàu bay đối với trường hợp thuê và thuê mua tàu bay.

5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung tại khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này để Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Thành phần hồ sơ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung. Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định hồ sơ các nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với việc thuê tàu bay có thời hạn không quá bảy (07) ngày liên tục trong các trường hợp sau đây:

a) Thay thế tàu bay khác làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc trưng dụng vào các mục đích công vụ nhà nước khác;

b) Thay thế tàu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật;

c) Thay thế tàu bay không khai thác được vì lý do bất khả kháng.

Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay quy định tại khoản này phải gửi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê đến Cục Hàng không Việt Nam.

Chương IV

VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Mục 1. VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ

Điều 30. Vé hành khách, vé hành lý

1. Vé hành khách là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, các điều kiện của hợp đồng. Vé hành khách được xuất cho cá nhân hoặc tập thể bao gồm các nội dung sau đây:

a) Địa điểm xuất phát và địa điểm đến;

b) Chỉ dẫn ít nhất một địa điểm dừng thỏa thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát và địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác.

2. Phương tiện lưu giữ thông tin về nội dung quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay thế cho việc xuất vé hành khách; trường hợp các phương tiện đó được sử dụng thì người vận chuyển có trách nhiệm thông báo cho hành khách về việc cung cấp bản ghi thông tin đã được lưu giữ.

3. Vé hành lý được người vận chuyển phát hành khi thu các khoản tiền đối với hành lý vượt tiêu chuẩn miễn phí hoặc các dịch vụ liên quan đến hành lý, vé hành lý phải ghi rõ khoản tiền mà người vận chuyển thu của hành khách và là căn cứ để xác định trách nhiệm của người vận chuyển đối với hành lý.

4. Người vận chuyển phải cấp cho hành khách thẻ hành lý đối với mỗi kiện hành lý ký gửi.

5. Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý của hợp đồng.

Điều 31. Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ

1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ trên trang thông tin điện tử của hãng theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp hãng hàng không Việt Nam không phải là người vận chuyển thực tế.

2. Nội dung công bố trên trang thông tin điện tử bao gồm:

a) Dịch vụ và điều kiện áp dụng của từng loại vé hành khách, vé hành lý;

b) Chỉ số đúng giờ (OTP) đi và đến thực tế trên toàn mạng đường bay nội địa định kỳ hằng quý. Thời gian công bố chỉ số OTP trước ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

c) Dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và trong trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh;

d) Các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người cao tuổi, người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển và điều kiện áp dụng các dịch vụ này;

đ) Quy định của hãng hàng không về các dịch vụ tăng thêm bao gồm việc hoàn trả cho hành khách các khoản phụ thu đối với các dịch vụ tăng thêm mà hành khách không được cung cấp theo thỏa thuận;

e) Danh mục các vật phẩm hạn chế và từ chối vận chuyển;

g) Hình thức hoàn vé cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận; chi phí xử lý hoàn vé; chi phí dịch vụ tăng thêm theo chính sách của hãng hàng không;

h) Nghĩa vụ của người vận chuyển trong trường hợp thay đổi lịch bay, chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

3. Các hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm cung cấp dịch vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này của người vận chuyển.

Điều 32. Vận chuyển hành lý

1. Hành lý bao gồm:

a) Hành lý ký gửi là hành lý của hành khách được chuyên chở trong tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển;

b) Hành lý xách tay là hành lý được hành khách mang theo người lên tàu bay và do hành khách bảo quản trong quá trình vận chuyển.

2. Hành lý của mỗi hành khách phải được vận chuyển cùng với hành khách trên một chuyến bay, trừ các trường hợp sau đây:

a) Vận chuyển hành lý thất lạc;

b) Hành lý bị giữ lại vì lý do an toàn, an ninh và khai thác của chuyến bay;

c) Vận chuyển túi ngoại giao, túi lãnh sự;

d) Hành khách bị chết trong tàu bay và thi thể đã được đưa khỏi tàu bay;

đ) Hành lý được vận chuyển như hàng hóa bao gồm hành lý gửi trước và sau của người xuất nhập cảnh;

e) Các trường hợp bất khả kháng.

3. Trường hợp hành lý bị vận chuyển chậm, người vận chuyển phải có trách nhiệm gửi hành lý đến địa chỉ theo thỏa thuận với hành khách và bồi thường cho hành khách các chi phí hợp lý và có thể chứng minh được.

4. Trường hợp hành lý ký gửi bị hư hỏng, người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm nếu thiệt hại xảy ra là do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hành lý ký gửi.

Điều 33. Thanh lý hành lý

1. Hành lý được thanh lý trong trường hợp không có người nhận trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hành lý được vận chuyển đến địa điểm đến; hành lý mau hỏng có thể được thanh lý trước thời hạn này.

2. Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục thanh lý hành lý theo quy định của pháp luật về Hải quan.

Điều 34. Quy trình phục vụ hành khách

1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ phải xây dựng quy trình phục vụ hành khách và thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có) để tổ chức giám sát việc thực hiện.

2. Quy trình phục vụ hành khách bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Phục vụ hành khách tại cảng hàng không;

b) Phục vụ hành khách trên tàu bay;

c) Phục vụ hành khách của chuyến bay bị chậm, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển;

d) Phục vụ hành khách sử dụng các loại dịch vụ đặc biệt;

đ) Phục vụ hành khách, hành lý tại điểm đi, điểm đến, điểm nối chuyến;

e) Phục vụ hành khách là người khuyết tật, hành khách cần sự trợ giúp đặc biệt.

Điều 35. Quy định về việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ

1. Việc hoàn vé cho hành khách được áp dụng với các trường hợp hoàn tự nguyện, hoàn không tự nguyện.

2. Hoàn tự nguyện là việc hành khách chủ động yêu cầu chấm dứt hợp đồng vận chuyển và hoàn trả tiền vé toàn bộ hoặc một phần theo điều kiện giá vé và điều khoản vận chuyển của từng loại vé.

3. Hoàn không tự nguyện là việc hoàn cho vé chưa sử dụng một phần hoặc toàn bộ cho hành khách trong các trường hợp sau:

a) Hủy chuyến bay;

b) Thay đổi lịch bay sớm hoặc muộn hơn 05 giờ so với giờ đi trong vé của hành khách;

c) Không bảo đảm chỗ ngồi đã xác nhận;

d) Chậm chuyến từ 04 giờ trở lên;

đ) Lỡ chuyến nối chuyến của cùng một người vận chuyển;

e) Lý do an toàn hoặc pháp lý;

g) Tình trạng hoặc hành vi của hành khách;

h) Chiến tranh, dịch bệnh, thời tiết, đình công.

4. Đối với loại vé có điều kiện được hoàn:

a) Trường hợp hoàn tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả tiền vé và các khoản chưa sử dụng cho hành khách sau khi đã trừ chi phí hoàn vé theo quy định của người vận chuyển. Các khoản chưa sử dụng gồm: thuế, phí, giá dịch vụ do Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định, các khoản thu hộ; các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy định của người vận chuyển;

b) Trường hợp hoàn không tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn toàn bộ tiền vé và các khoản chưa sử dụng nêu tại điểm a khoản này mà hành khách chưa sử dụng, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 54 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

5. Đối với loại vé có điều kiện không được hoàn:

a) Trường hợp hoàn tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả các khoản sau: thuế, phí, giá dịch vụ do Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định, các khoản thu hộ và các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy định của người vận chuyển mà hành khách chưa sử dụng;

b) Trường hợp hoàn không tự nguyện do lỗi của người vận chuyển, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn toàn bộ tiền vé chưa sử dụng và các khoản nêu tại điểm a khoản này;

c) Trường hợp hoàn không tự nguyện do lỗi của hành khách, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả các khoản nêu tại điểm a khoản này;

d) Trường hợp hoàn không tự nguyện không phải do lỗi của người vận chuyển và không phải do lỗi của hành khách, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả các khoản nêu tại điểm b khoản này hoặc bảo lưu cho hành khách theo quy định của hãng.

6. Người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận. Đối với vé được mua qua bên trung gian, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn tiền cho bên trung gian theo thỏa thuận giữa hai bên và bên trung gian có trách nhiệm hoàn tiền cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận.

7. Việc hoàn vé không tự nguyện đối với các trường hợp thay đổi lịch bay và chậm chuyến kéo dài quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 và điểm b khoản 6 Điều 36 Nghị định này.

8. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về phương thức và thời hạn việc hoàn vé cho hành khách.

Điều 36. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến

1. Lịch bay căn cứ:

a) Lịch bay căn cứ là lịch bay công bố của người vận chuyển để đặt chỗ, bán vé cho hành khách, phiên bản cập nhật đến thời điểm 15h00 (giờ Hà Nội - thời điểm chốt dữ liệu) của ngày hôm trước ngày dự kiến khai thác;

b) Dữ liệu của lịch bay căn cứ phải được chuyển vào hệ thống dữ liệu của người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và thời gian đi dự kiến theo lịch bay này phải được hiển thị tại cột thời gian đi dự kiến theo lịch bay (STD) trên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay (FIDS) tại cảng hàng không;

c) Lịch bay căn cứ phải được công bố trên trang thông tin điện tử của người vận chuyển để hành khách có thể tiếp cận được đối với các chuyến bay nội địa.

2. Chuyến bay bị chậm là chuyến bay có thời gian đi thực tế muộn hơn 15 phút so với thời gian đi theo lịch bay căn cứ. Chuyến bay bị chậm kéo dài là chuyến bay bị chậm từ 04 giờ so với thời gian đi theo lịch bay căn cứ.

3. Khi người vận chuyển dự kiến một chuyến bay bị chậm, người vận chuyển có nghĩa vụ:

a) Thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách và nêu lý do chuyến bay bị chậm;

b) Cập nhật thời gian dự kiến đi mới cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách để hiển thị trên màn hình thông tin chuyến bay tại cảng hàng không với tần suất ít nhất 30 phút/1 lần.

4. Đối với chuyến bay chậm từ 02 giờ trở lên:

a) Phục vụ nước uống hoặc cung cấp phiếu (voucher) có giá trị tương đương cho hành khách;

b) Trong phạm vi cung cấp dịch vụ của người vận chuyển, người vận chuyển có trách nhiệm chuyển đổi thời gian đi (re-book) hoặc chuyển đổi hành trình (re-route) để hành khách tới được điểm cuối của hành trình khi hành khách có yêu cầu, miễn trừ điều kiện hạn chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển đổi chuyến bay và phụ thu liên quan (nếu có) cho hành khách trong trường hợp chậm chuyến do lỗi của người vận chuyển.

5. Đối với chuyến bay chậm từ 03 giờ trở lên, người vận chuyển có nghĩa vụ phục vụ đồ ăn hoặc cung cấp phiếu (voucher) có giá trị tương đương và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;

6. Đối với chuyến bay chậm từ 04 giờ trở lên, người vận chuyển có nghĩa vụ:

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Hoàn trả (refund) toàn bộ tiền vé hoặc hoàn trả tiền phần vé chưa sử dụng khi hành khách không đồng ý thực hiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé trên chuyến bay. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ thực hiện 01 lần đối với mỗi chuyến bay, bao gồm cả trường hợp chậm chuyến trên khoang quy định tại Điều 38 Nghị định này;

d) Quy định tại điểm b, điểm c khoản này chỉ áp dụng đối với trường hợp chậm chuyến do lỗi của người vận chuyển.

7. Đối với chuyến bay chậm từ 06 giờ trở lên, người vận chuyển có nghĩa vụ:

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Trường hợp thời gian chậm trong khoảng từ 07h00 đến trước 22h00 phải bố trí nơi nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của cảng hàng không. Trường hợp thời gian chậm trong khoảng từ 22h00 hôm trước đến trước 07h00 ngày hôm sau phải bố trí chỗ ngủ, nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương hoặc giải pháp thay thế nếu được sự đồng ý của hành khách;

c) Quy định tại điểm b khoản này không áp dụng trong trường hợp hành khách chấp nhận hoàn vé.

8. Các quy định về nghĩa vụ của người vận chuyển về bảo đảm ăn, uống, nghỉ cho hành khách tại Điều này chỉ áp dụng cho hành khách có vé, đã xác nhận chỗ và có mặt tại cảng hàng không.

9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại; phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại; nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo của người vận chuyển trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

Điều 37. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp thay đổi lịch bay

1. Thay đổi lịch bay của một chuyến bay là việc người vận chuyển thay đổi giờ đi dự kiến của một chuyến bay được xác định bởi một số hiệu chuyến bay đã được mở bán.

2. Từ thời điểm mở bán cho đến thời điểm công bố lịch bay căn cứ, người vận chuyển thay đổi lịch bay của chuyến bay sớm hoặc muộn hơn 05 giờ so với giờ đi trong vé, người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ như sau:

a) Thông báo cho hành khách;

b) Hoàn vé cho hành khách hoặc chuyển đổi hành trình, chuyển đổi thời gian đi phù hợp hoặc chuyển sang chuyến bay khác trong vòng 72 giờ so với giờ đi trên vé để hành khách tới được điểm cuối của hành trình theo yêu cầu của hành khách.

3. Sau thời điểm công bố lịch bay căn cứ:

a) Đối với các chuyến bay có giờ đi dự kiến muộn hơn 15 phút so với lịch bay căn cứ, người vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ tại Điều 36 Nghị định này;

b) Đối với các chuyến bay có giờ đi dự kiến sớm hơn 04 giờ so với lịch bay căn cứ, người vận chuyển phải thực hiện như điểm b của khoản này;

c) Đối với các chuyến bay có giờ đi dự kiến biến động trong khoảng thời gian sớm hơn không quá 04 giờ hoặc muộn hơn không quá 15 phút so với lịch bay căn cứ, người vận chuyển thực hiện theo quy định của hãng.

Điều 38. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến có hành khách trên khoang (Tarmac delay)

1. Chậm chuyến có hành khách trên khoang được xác định khi tàu bay đã đóng cửa, có hành khách trên khoang nhưng chưa cất cánh và khoảng thời gian từ thời điểm đóng cửa tàu bay cho đến thời gian tàu bay cất cánh thực tế từ 30 phút trở lên.

2. Trong trường hợp chậm chuyến có hành khách trên khoang, người vận chuyển phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

a) Phục vụ nước uống cho hành khách;

b) Bảo đảm thông gió, nhiệt độ trong khoang hành khách, đáp ứng nhu cầu vệ sinh cho hành khách;

c) Trong trường hợp hành khách cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp, người vận chuyển phải có biện pháp hỗ trợ y tế phù hợp với tình hình thực tế;

d) Trong trường hợp chuyến bay bị chậm quá 03 giờ và chưa xác định được thời gian đi, người vận chuyển phải cho hành khách xuống tàu bay, trừ trường hợp ảnh hưởng đến an toàn, an ninh.

3. Đối với chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, người vận chuyển thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. Thời gian chậm chuyến để xác định việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển được tính từ thời gian đi dự kiến theo lịch bay căn cứ đến thời gian tàu bay cất cánh thực tế.

Điều 39. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển

1. Chuyến bay bị hủy là việc không thực hiện một chuyến bay gắn với số hiệu chuyến bay, có ít nhất một hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé. Các trường hợp thay đổi số hiệu chuyến bay sau đây không được xác định là chuyến bay bị hủy:

a) Chuyến bay phải thay đổi số hiệu chuyến bay vì lý do đảm bảo hoạt động bay;

b) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Hành khách bị từ chối vận chuyển là hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé trên chuyến bay nhưng bị người vận chuyển từ chối vận chuyển.

3. Ngay sau khi hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển, người vận chuyển phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

a) Thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách và nêu lý do chuyến bay bị hủy hoặc lý do bị từ chối vận chuyển.

b) Trường hợp do lỗi của người vận chuyển, cung cấp các phương án sau đây để hành khách xem xét và lựa chọn:

Chuyển đổi hành trình phù hợp cho hành khách hoặc chuyển sang chuyến bay khác để hành khách tới được điểm cuối của hành trình, miễn trừ điều kiện hạn chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển đổi chuyến bay và phụ thu liên quan (nếu có) cho hành khách; hoặc

Hoàn trả toàn bộ tiền vé hoặc hoàn trả tiền phần vé chưa sử dụng;

Trường hợp hành khách từ chối áp dụng các phương án nêu tại điểm này, người vận chuyển có thể thực hiện nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với hành khách.

c) Chăm sóc hành khách trừ trường hợp do lỗi của hành khách hoặc hành khách đã yêu cầu hoàn vé:

Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 02 giờ: phục vụ nước uống hoặc phiếu (voucher) có giá trị tương đương cho hành khách.

Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 03 giờ: phục vụ ăn và nước uống hoặc phiếu (voucher) có giá trị tương đương cho hành khách.

Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 06 giờ trở lên ngoài nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản này, người vận chuyển phải bố trí nơi ở phù hợp: thời gian chờ đợi trong khoảng từ 07h00 đến trước 22h00 phải bố trí nơi nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của cảng hàng không; thời gian chờ đợi trong khoảng từ 22h00 hôm trước đến trước 07h00 ngày hôm sau phải bố trí chỗ ngủ, nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương hoặc giải pháp thay thế nếu được sự đồng ý của hành khách.

d) Bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định cho hành khách trong trường hợp do lỗi của người vận chuyển.

4. Nghĩa vụ của người vận chuyển quy định tại các Điều 36, Điều 37, Điều 38 và Điều này không áp dụng đối với:

a) Chuyến bay không mở bán công khai cho hành khách trên hệ thống đặt chỗ, bán vé của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ;

b) Chuyến bay của doanh nghiệp không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.

Điều 40. Các trường hợp được miễn trừ bồi thường ứng trước không hoàn lại

1. Trường hợp chuyến bay bị hủy, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:

a) Điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;

b) Nguy cơ an ninh ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;

c) Chuyến bay không thể thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Do tình trạng cấp cứu hoặc tử vong sau khi đã lên tàu của hành khách hoặc tổ bay;

đ) Tàu bay theo lịch dự kiến để khai thác chuyến bay bị phá hoại hoặc đội tàu bay bị phá hoại;

e) Do xung đột vũ trang, mất ổn định chính trị, đình công làm ảnh hưởng đến chuyến bay;

g) Trong trường hợp kết cấu hạ tầng hàng không, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm cho việc thực hiện chuyến bay;

h) Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm người chỉ huy tàu bay ký tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho đến khi kết thúc chuyến bay;

i) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch với thời gian đi dự kiến không sớm hơn 02 giờ so với thời gian đi dự kiến của chuyến bay bị hủy và thời gian đến điểm đến cuối cùng không muộn hơn 04 giờ so với thời gian đến dự kiến của chuyến bay bị hủy;

k) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới được điểm cuối của hành trình với thời gian đến không quá 6 giờ so với thời gian dự kiến đến điểm đến cuối cùng đối với hành khách có hành trình nhiều chặng bay hoặc nhiều chuyến bay của cùng người vận chuyển;

l) Đã thông báo bằng tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức tương đương khác cho hành khách về việc chuyến bay bị hủy ít nhất trước 48 giờ so với giờ đi dự kiến của lịch bay mà hành khách được cập nhật;

m) Hành khách không đăng ký thông tin liên lạc với người vận chuyển;

n) Hành khách được vận chuyển miễn phí; hành khách được vận chuyển theo giá giảm áp dụng đối với nhân viên người vận chuyển, nhân viên đại lý của người vận chuyển, đối tác, bạn hàng sử dụng vé miễn giảm cước;

o) Hành khách tự nguyện từ bỏ xác nhận chỗ.

2. Trường hợp chuyến bay bị chậm, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k, n và o khoản 1 Điều này;

b) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch bằng chuyến bay khác với thời gian đến không quá 04 giờ so với thời gian đến dự kiến của chuyến bay mà hành khách đã được xác nhận chỗ theo lịch bay căn cứ;

c) Hành khách đã được người vận chuyển xác nhận hoàn vé theo yêu cầu trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định này.

3. Người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong trường hợp chuyến bay bị chậm là chuyến bay dự kiến sử dụng cùng một tàu bay của chuyến bay bị chậm liền kề trước đó vì một trong các lý do quy định tại điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển theo Điều 54 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại.

Mục 2. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Điều 41. Vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa

1. Vận đơn hàng không phải được sử dụng khi vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Trong trường hợp phương tiện lưu giữ thông tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuất vận đơn hàng không thì theo yêu cầu của người gửi hàng, người vận chuyển xuất biên lai hàng hóa cho người gửi hàng để nhận biết hàng hóa.

2. Người vận chuyển có trách nhiệm bồi thường cho người gửi hàng về thiệt hại do lỗi của mình, nhân viên của mình gây ra do việc nhập không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng quy cách thông tin do người gửi hàng cung cấp vào các phương tiện lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại các Điều 42, Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định này không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý của hợp đồng.

Điều 42. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

1. Thông tin người gửi và người nhận hàng hóa, bao gồm tên, địa chỉ và thông tin liên hệ; địa điểm xuất phát và địa điểm đến.

2. Nếu địa điểm xuất phát và địa điểm đến trong phạm vi lãnh thổ của một Quốc gia và một hoặc một số điểm dừng thỏa thuận trong phạm vi lãnh thổ của một Quốc gia khác thì phải chỉ rõ ít nhất một trong các điểm dừng đó.

Trong trường hợp có sự đồng ý của người gửi hàng, người vận chuyển được phép điều chỉnh điểm dừng quy định tại khoản này.

3. Mô tả về hàng hóa, bao gồm: chi tiết về loại hàng hóa, số lượng, trọng lượng và kích thước.

Điều 43. Lập vận đơn hàng không

1. Vận đơn hàng không do người gửi hàng lập thành ba bản chính. Bản thứ nhất do người gửi hàng ký, được giao cho người vận chuyển. Bản thứ hai do người gửi hàng và người vận chuyển ký, được giao cho người nhận hàng. Bản thứ ba do người vận chuyển ký, được giao cho người gửi hàng sau khi nhận hàng.

2. Chữ ký của người vận chuyển và người gửi hàng có thể được in hoặc đóng dấu.

3. Người vận chuyển lập vận đơn hàng không theo yêu cầu của người gửi hàng được coi là hành động thay mặt người gửi hàng nếu không có sự chứng minh ngược lại.

Điều 44. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa

Trong trường hợp cần thiết, người gửi hàng phải xuất trình các giấy tờ chỉ rõ tính chất của hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an, cơ quan khác có thẩm quyền và người vận chuyển. Quy định này không làm phát sinh thêm bất kỳ trách nhiệm hoặc nghĩa vụ nào của người vận chuyển.

Điều 45. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa

Khi vận chuyển nhiều kiện hàng hóa, người vận chuyển có quyền yêu cầu người gửi hàng lập vận đơn riêng biệt cho từng kiện hàng hóa. Trong trường hợp phương tiện lưu giữ thông tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuất vận đơn hàng không theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định này, người gửi hàng có quyền yêu cầu người vận chuyển xuất biên lai hàng hóa riêng biệt cho từng kiện hàng hóa.

Điều 46. Trả hàng hóa

1. Người vận chuyển phải thông báo cho người nhận hàng ngay sau khi hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Người nhận hàng có quyền yêu cầu người vận chuyển trả hàng hóa khi hàng hóa đến địa điểm đến sau khi thanh toán các chi phí phù hợp với điều kiện vận chuyển, trừ trường hợp quy định tại Điều 49 Nghị định này.

3. Người nhận hàng, người gửi hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện người vận chuyển theo quy định tại Điều 69 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp người vận chuyển thừa nhận mất hàng hóa hoặc người nhận hàng không nhận được hàng hóa sau 07 ngày, kể từ ngày hàng hóa đáng lẽ phải được vận chuyển đến địa điểm đến.

Điều 47. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba

1. Người gửi hàng và người nhận hàng có thể tự thực hiện tất cả các quyền của mình quy định tại Điều 49 Nghị định này không phụ thuộc vào việc hành động đó vì lợi ích của người gửi hàng hoặc người nhận hàng, với điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa.

2. Các quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 46 và Điều 49 Nghị định này không ảnh hưởng đến quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng, cũng như quan hệ với bên thứ ba có các quyền phát sinh từ người gửi hàng hoặc từ người nhận hàng.

3. Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 48 và Điều 49 Nghị định này có thể được các bên thỏa thuận khác nhưng phải được ghi cụ thể trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa.

Điều 48. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

1. Các dữ liệu ghi trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về trọng lượng, kích thước, bao gói của hàng hóa và số lượng kiện hàng hóa là chứng cứ ban đầu để khiếu nại hoặc khởi kiện người vận chuyển.

2. Các dữ liệu ghi trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về số lượng, thể tích và tình trạng của hàng hóa không có giá trị chứng cứ để khiếu nại hoặc khởi kiện người vận chuyển, trừ trường hợp các dữ liệu đó đã được xác nhận trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về việc đã được kiểm tra với sự có mặt của người gửi hàng hoặc các dữ liệu này có thể nhận biết được rõ ràng từ bên ngoài.

Điều 49. Quyền định đoạt hàng hóa

1. Người gửi hàng có quyền lấy lại hàng hóa tại cảng hàng không xuất phát hoặc cảng hàng không đến, giữ hàng tại bất kỳ nơi hạ cánh cho phép nào trong hành trình, yêu cầu giao hàng cho người nhận hàng khác tại địa điểm đến hoặc địa điểm khác trong hành trình, yêu cầu vận chuyển hàng hóa trở lại cảng hàng không xuất phát.

Quyền định đoạt hàng hóa của người gửi hàng không được thực hiện trong trường hợp việc thực hiện quyền đó cản trở hoạt động bình thường của người vận chuyển hoặc gây trở ngại cho những người gửi hàng khác. Người gửi hàng phải thanh toán chi phí phát sinh từ việc thực hiện quyền quy định tại khoản này.

2. Trong trường hợp yêu cầu của người gửi hàng không thể thực hiện được thì người vận chuyển phải thông báo ngay cho người gửi hàng.

3. Trong trường hợp người vận chuyển thực hiện các yêu cầu của người gửi hàng nhưng không lấy lại vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa đã xuất cho người gửi hàng thì người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho bất kỳ người nào có quyền đối với vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa đó.

4. Quyền định đoạt hàng hóa của người gửi hàng chấm dứt kể từ thời điểm người nhận hàng yêu cầu người vận chuyển giao hàng hóa cho họ. Trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hóa không thể giao cho người nhận hàng được thì người gửi hàng vẫn có quyền định đoạt hàng hóa.

Điều 50. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận

1. Trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng thì người vận chuyển có nghĩa vụ cất giữ hàng hóa và thông báo cho người gửi hàng.

2. Người gửi hàng có trách nhiệm thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình lưu kho, bảo quản và xử lý hàng hóa không có người nhận hoặc bị từ chối nhận. Chi phí này bao gồm chi phí xử lý hủy hàng, chi phí vận chuyển trở lại điểm xuất phát nếu người gửi hàng yêu cầu hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 51. Thanh lý hàng hóa

1. Hàng hóa được thanh lý trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hóa không thể giao cho người nhận hàng mà người gửi hàng từ chối nhận lại hàng hoặc không trả lời về việc nhận lại hàng trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày người vận chuyển thông báo cho người gửi hàng; hàng hóa mau hỏng có thể được thanh lý trước thời hạn này.

2. Số tiền thu được từ việc thanh lý hàng hóa sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc vận chuyển, cất giữ và thanh lý hàng hóa phải được trả lại cho người có quyền nhận; nếu hết thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thanh lý hàng hóa, mà người có quyền nhận không đến nhận thì số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục thanh lý hàng hóa theo quy định của pháp luật về Hải quan.

Mục 3. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Điều 52. Mức bồi thường thiệt hại

1. Mức bồi thường của người vận chuyển đối với thiệt hại hành lý, hàng hóa bị mất, thiếu hụt, hư hỏng được tính như sau:

a) Theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế;

b) Theo mức giá trị đã kê khai của việc nhận hàng hóa, hành lý ký gửi tại địa điểm đến. Trường hợp người vận chuyển chứng minh được giá trị đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;

c) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị;

d) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hành lý xách tay.

2. Trong trường hợp hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị mà bị mất, thiếu hụt, hư hỏng và không xác định được giá trị thiệt hại thực tế thì mức bồi thường của người vận chuyển được tính đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 53 Nghị định này.

Điều 53. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển

1. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của hành khách là 151.880 (một trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.

2. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm là 6.303 (sáu nghìn, ba trăm linh ba) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.

3. Đối với vận chuyển hành lý, bao gồm cả hành lý ký gửi và hành lý xách tay, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là 1.519 (một nghìn, năm trăm mười chín) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.

4. Đối với vận chuyển hàng hóa, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là 26 (hai mươi sáu) đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam hàng hóa.

5. Đơn vị tính toán là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là quyền rút vốn đặc biệt (SDR).

Chương V

HÀNG KHÔNG CHUNG

Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung được cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung:

a) Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận: tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam; văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;

b) Có tàu bay khai thác;

c) Có cơ sở bảo dưỡng tàu bay hoặc có hợp đồng dịch vụ với cơ sở bảo dưỡng tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận;

d) Thành viên tổ lái được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp;

đ) Loại hình hoạt động hàng không chung dự định thực hiện phù hợp với chức năng hoạt động của tổ chức, nhu cầu riêng của cá nhân đề nghị cấp.

Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Bản chính tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao có chứng thực Giấy phép cư trú tại Việt Nam (đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam); bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (đối với văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức nước ngoài);

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay;

d) Phương án khai thác, bảo dưỡng tàu bay;

đ) Bản sao có chứng thực Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay;

e) Bản sao Giấy phép hoạt động của cơ sở bảo dưỡng tàu bay và hợp đồng thuê bảo dưỡng tàu bay trong trường hợp thuê dịch vụ bảo dưỡng.

3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung của tổ chức, cá nhân.

Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.

Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận;

b) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận;

c) Hoạt động hàng không chung gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng và trật tự xã hội;

d) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký;

đ) Cá nhân bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

e) Tổ chức chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy chứng nhận và gửi thông báo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hủy bỏ giấy chứng nhận.

3. Tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay hoạt động hàng không chung.

Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị mất, rách, hỏng (đối với bản giấy) hoặc thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận phải gửi 01 bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận do mất, rách, hỏng (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan đến các nội dung thay đổi.

3. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do thay đổi nội dung:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do mất, rách, hỏng:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.

Chương VI

ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 58. Slot, loại hình chuyến bay và cảng hàng không thực hiện điều phối slot

1. Slot là thời gian đi hoặc thời gian đến của một chuyến bay theo kế hoạch vào ngày, tháng, năm cụ thể để chuyến bay được sử dụng hạ tầng cảng hàng không và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

2. Các chuyến bay vận tải hàng không thương mại bằng tàu bay tại các cảng hàng không Việt Nam phải được điều phối và xác nhận slot, trừ các chuyến bay sau đây:

a) Các chuyến bay chuyên cơ và chuyên khoang; các chuyến bay thuộc thẩm quyền cấp phép bay của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an;

b) Phục vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế; chuyến bay vì mục đích nhân đạo;

c) Chuyến bay vì mục đích quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

d) Các chuyến bay hạ cánh vì tình huống khẩn cấp.

3. Cục Hàng không Việt Nam công bố danh sách các cảng hàng không theo cấp độ điều phối theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 59. Hội đồng slot

1. Cục Hàng không Việt Nam thành lập Hội đồng slot để tham vấn ý kiến về công tác điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm các nội dung sau đây:

a) Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều phối slot;

b) Giải pháp tăng năng lực khai thác tại các cảng hàng không Việt Nam;

c) Tham số điều phối slot;

d) Danh sách cảng hàng không theo cấp độ điều phối;

đ) Các trường hợp được miễn trừ khi tính slot lịch sử và giai đoạn miễn trừ khi tính slot lịch sử.

2. Thành phần Hội đồng slot bao gồm: Cục Hàng không Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ; người khai thác cảng hàng không; doanh nghiệp cảng hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

Điều 60. Tham số điều phối slot

1. Tham số điều phối slot là chỉ số để thực hiện việc điều phối slot, được tính theo số chuyến bay tối đa có thể được xác nhận slot tại cảng hàng không trong một khung thời gian nhất định.

2. Tham số điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm:

a) Tham số về nhà ga;

b) Tham số về sân đỗ tàu bay;

c) Tham số về đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.

3. Cục Hàng không Việt Nam quyết định tham số điều phối slot trên cơ sở báo cáo của người khai thác cảng hàng không về chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay và báo cáo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay về chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.

Điều 61. Slot lịch sử

1. Slot lịch sử là slot được điều phối dựa trên quyền ưu tiên lịch sử.

2. Quyền ưu tiên lịch sử là quyền ưu tiên được điều phối slot khi slot đó đã được khai thác ở mùa tương ứng trước đó thỏa mãn các yêu cầu về độ dài chuỗi slot, tỷ lệ slot sử dụng đúng thực tế so với thời gian slot được xác nhận.

Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot

1. Nội dung quản lý và điều phối slot bao gồm các nội dung sau đây:

a) Xác định tham số điều phối;

b) Cơ chế quản lý, điều phối, giám sát và chế tài trong việc sử dụng và thu hồi slot;

c) Hoán đổi, chuyển giao chuỗi slot giữa các hãng hàng không;

d) Chế độ báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều phối slot.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 63. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực:

a) Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;

b) Nghị định số 97/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về tăng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển trong vận chuyển bằng đường hàng không;

c) Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

d) Nghị định số 89/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

đ) Chương XXII Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Điều 64. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại đã được cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Trong thời hạn quy định tại khoản này, các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại có trách nhiệm rà soát và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này.

2. Quyền vận chuyển hàng không đã được cấp cho các hãng hàng không trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị thực hiện.

3. Đối với các tàu bay đã được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được chấp thuận. Kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi một trong các nội dung đã được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận về thời gian, bên cho thuê, số lượng hoặc chủng loại tàu bay sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

4. Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé được cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực tiếp tục có giá trị cho đến khi được thay thế bằng giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại.

5. Trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, các hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại, quyền vận chuyển hàng không, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé và đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài hợp lệ đã được tiếp nhận thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.

Điều 65. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN(2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 208/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Tên các mẫu tờ khai, giấy phép

Mẫu số 01

Tờ khai đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

Mẫu số 02

Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

Mẫu số 03

Văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ

Mẫu số 04

Tờ khai đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam

Mẫu số 05

Tờ khai đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

Mẫu số 06

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

Mẫu số 07

Báo cáo về việc duy trì các điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại, hàng không chuyên dùng

Mẫu số 08

Báo cáo về việc duy trì các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)..............Giới tính:.................................................

Chức danh:.................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh:..../..../.................... Quốc tịch:.................................................

Số định danh cá nhân/Căn cước/Căn cước công dân:.................................................

hoặc số Hộ chiếu:..........................Ngày cấp............................. Nơi cấp............................

Chỗ ở hiện tại:.......................................................................................................................

Điện thoại:...........................................................................................................................

Email:...............................................................................................................................

Đại diện theo pháp luật của công ty:................................................................................

Mã số doanh nghiệp: .......................................................................................................

1. Tên doanh nghiệp:.......................................................................................................

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài:.....................................................................

Tên doanh nghiệp viết tắt:...............................................................................................

Tên thương mại:................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:......................................................................................................

Điện thoại:....................................Email:.............................................................................

3. Ngành, nghề kinh doanh:

STT

Tên ngành, nghề kinh doanh

1

 

2

 

....

 

4. Vốn điều lệ:.................................................

(Bằng số và bằng chữ)

Phần vốn góp của mỗi thành viên được liệt kê tại danh sách thành viên, cổ đông.

5. Nội dung đề nghị:.................................................

(Đề nghị nêu rõ cấp mới hoặc cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không (thương mại thường lệ hoặc thương mại không thường lệ hoặc chuyên dùng).

Trường hợp cấp lại ghi rõ lý do: cấp lại do mất, rách, hỏng hoặc thay đổi các nội dung của Giấy phép hoặc Giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định)

6. Phạm vi kinh doanh vận tải hàng không

a) Loại hình vận tải:.................................................

(Đề nghị nêu rõ là loại hình vận tải hàng không thương mại thường lệ hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ hoặc vận tải hàng không chuyên dùng).

b) Đối tượng vận chuyển:.................................................

(Đề nghị nêu rõ vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý hay bưu gửi)

c) Phạm vi hoạt động:.................................................

(Đề nghị nêu rõ phạm vi là quốc tế hoặc nội địa hoặc quốc tế và nội địa)

7. Tôi và các thành viên cam kết:

- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung thực của nội dung đề nghị cấp giấy phép.

 

 

...., ngày.... tháng...... năm.....
NGƯỜI LÀM TỜ KHAI
(Trường hợp biểu mẫu giấy: Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu/
Trường hợp biểu mẫu điện tử: Ghi rõ chức danh, họ tên, ký số hợp lệ của tổ chức, cá nhân)

Kèm theo đơn đề nghị:

- .................................................;

- .................................................;

- .................................................

 

Mẫu số 02

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Số:............................

Cấp lần đầu: ngày ... tháng ... năm...

Cấp lại lần thứ:..., ngày ... tháng .... năm.....

1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................

2. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài:....................................................................

3. Tên doanh nghiệp viết tắt:..............................................................................................

4. Tên thương mại:............................................................................................................

5. Địa điểm trụ sở chính:.........................................................................................................

6. Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:..................................................

7. Phạm vi kinh doanh............................................................................................................

a) Loại hình vận tải (vận tải hàng không thương mại thường lệ hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ hoặc vận tải hàng không chuyên dùng):

b) Đối tượng vận chuyển (hành khách, hàng hóa, hành lý hay bưu gửi):

c) Phạm vi hoạt động (quốc tế, nội địa):

8. Vốn điều lệ: (Bằng số và bằng chữ); có vốn nước ngoài hoặc không.

Danh sách thành viên, cổ đông và phần vốn góp nêu tại phụ lục đính kèm.

9. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/Căn cước/Căn cước công dân/số Hộ chiếu, nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

1........................................................................................................................................

 

 

CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

______________________

1 Ghi chú: Trường hợp cấp lại do bị mất, bị hỏng, bị rách phải ghi: "Giấy phép này thay thế cho Giấy phép đã cấp số.... ngày….tháng... năm...."

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không số.... cấp ngày ... tháng...năm...)

DANH SÁCH THÀNH VIÊN, CỔ ĐÔNG VÀ PHẦN VỐN GÓP CỦA.... (TÊN DOANH NGHIỆP)...

STT

Tên thành viên/ cổ đông góp vốn

Số vốn góp (đồng)

Tỷ lệ vốn góp
(%)

 

 

 

 

….

 

 

 

Cổ đông khác

 

 

Tổng cộng

….

100%

Ghi chú: Chỉ lập danh sách cổ đông có tỷ lệ nắm giữ từ 5% trở lên; các cổ đông dưới 5% được liệt kê vào nhóm cổ đông khác và nêu rõ tổng số vốn góp, tổng số tỷ lệ nắm giữ.

 

Mẫu số 03/ Form No. 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
------------

......, ngày.... tháng….. năm ....
....., day ......month .....year.....

ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ

APPLICATION FOR TRAFFIC RIGHT(S) FOR INTERNATIONAL SCHEDULE

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

To: Civil Aviation Authority of Viet Nam

Tên hãng hàng không (ghi bằng chữ in hoa, tên được đăng ký theo luật của quốc gia chỉ định hãng hàng không, trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh hoặc tương đương): ...........................

Airlines' name: (in capital letters as registered under the laws of the country that designated the airlines - Establishment/Business Registration License or equivalent documentation)

Tên hãng hàng không viết tắt:...........................................

Airlines’ name in abbreviation:

Quốc tịch của hãng hàng không:...........................................

Nationality of airlines

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh hoặc tương đương)...

Head office address: (as per in Establishment/Business License or equivalent documentation)

Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số: .................................................................

Establishment/Business Registration (License) No

Do:...........................................cấp ngày...tháng... năm.... tại..........................................

Issued by on ... month .... year ... at ...

Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay…… do .... cấp ngày……………..................

Air Operator Certificate (AOC) No..., issued by on.... month .... year.....

Điện thoại:...........................................

Email:................................................

Contact details: Tel, Email

Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)

Legal representative: (Authorised representative person)

Họ và tên:...................................................................................................................

Full name

Chức danh:...............................................................................................................

Title

Quốc tịch:...................................................................................................................

Nationality:

Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ với các điều kiện về:

We respectfully request the Civil Aviation Authority of Viet Nam for granting traffic right(s) for international scheduled air services with the details as follows:

Hãng hàng không;

Airlines

Đường bay; tàu bay khai thác;

Route(s), type of aircraft

Chuyến bay và đối tượng vận chuyển;

Purpose of flights

Kế hoạch bay dự kiến.

Tentative operating plan

Chúng tôi cam kết:

We hereby undertake that:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

We are fully responsible for the truthfulness and accuracy of this application and attached documents.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh vận tải hàng không trong phạm vi quyền vận chuyển hàng không được cấp.

We shall strictly comply with all applicable laws and regulations of Viet Nam regarding air transport operations within the granted traffic right(s).

 

 

Đại diện có thẩm quyền của hãng hàng không
Authorized representative of the airlines
(Ghi rõ chức danh cụ thể ký tên, đóng dấu)
(Signature, full name, title and seal)

 

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

...., ngày.... tháng…. năm.....

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC
ĐƯA TÀU BAY VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ...........................................

Điện thoại:.................................Email:.................................

Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam, cụ thể:

1. Hình thức: thuê hoặc mua.

2. Các bên liên quan:

a) Tên tổ chức, cá nhân (1) thuê hoặc mua tàu bay:........................................................

Điện thoại: (nếu có) Email: (nếu có)

b) Tên tổ chức, cá nhân (1) bán hoặc cho thuê mua hoặc cho thuê:.................................

Điện thoại: (nếu có) Email: (nếu có)

3. Số lượng, chủng loại tàu bay:.........................................................................................

4. Báo cáo giải trình các nội dung theo quy định gửi kèm theo.

5. Chúng tôi cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của hồ sơ kèm theo.

- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

 

Tài liệu gửi kèm bao gồm:
- .......................................;
- .......................................;
- .......................................;

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức/
cá nhân đề nghị

(Ghi rõ chức danh cụ thể ký tên, đóng dấu)

 

______________________

(1) Tên của tổ chức, cá nhân phải được điền chi tiết như sau:

- Đối với tổ chức: Ghi đầy đủ tên tổ chức; số và ngày cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Đối với cá nhân: Ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/Căn cước/Căn cước công dân hoặc số Hộ chiếu; nơi cấp và ngày cấp; chỗ ở hiện tại.

 

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)..........................................Giới tính:..................................

Chức danh (đối với tổ chức): ...................................

Ngày tháng năm sinh:..................................Quốc tịch:..................................

Số định danh cá nhân/Căn cước/Căn cước công dân hoặc số Hộ chiếu:..................................

Ngày cấp..................................Nơi cấp.......................................................................................

Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................................

Điện thoại:..................................Email:................................................................................

Đại diện theo pháp luật của tổ chức:.................................................................................

Nội dung đề nghị:.............................................................................................................

Chúng tôi cam kết:

Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của nội dung Tờ khai đề nghị và tài liệu kèm theo.

 

 

...., ngày.... tháng.... năm.....
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Đối với tổ chức;
Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức)

NGƯỜI LÀM TỜ KHAI
(Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của cá nhân)

 

Kèm theo Tờ khai đề nghị các tài liệu chứng minh:

- ........................................................................;

- ........................................................................;

-.........................................................................

 

Hướng dẫn:

- Công dân Việt Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân/Căn cước/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.

- Nội dung đề nghị:

+ Nêu rõ cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung. Trường hợp cấp lại ghi rõ các nội dung thay đổi.

+ Loại hình hoạt động (không nhằm mục đích kinh doanh) bao gồm: hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, huấn luyện, các lĩnh vực kinh tế khác và phục vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim và các công việc trên không, hoạt động bay khác phục vụ nhu cầu riêng của tổ chức, cá nhân.

+ Đối với các công việc trên không, hoạt động bay khác đề nghị mô tả chi tiết.

 

Mẫu số 06

BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG

Số:......................

Cấp lần đầu: ngày ... tháng ... năm.....

Cấp lại lần thứ: ..., ngày ... tháng.... năm.....

1. Tên tổ chức (đối với tổ chức):..................................................

2. Số và ngày cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức):

3. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/Căn cước/ Căn cước công dân hoặc số Hộ chiếu, chỗ ở hiện tại (đối với cá nhân):

4. Tên giao dịch (đối với tổ chức):.....................................

5. Địa điểm trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc nơi cư trú (đối với cá nhân):.................

6. Loại hình hoạt động hàng không chung:.....................................

7. Họ tên, số định danh cá nhân/Căn cước/Căn cước công dân hoặc số Hộ chiếu, nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

(1).............................................................................................................................................

 

 

CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

_____________________

(1) Trường hợp cấp lại do bị mất, bị hỏng, bị rách phải ghi: “Giấy chứng nhận này thay thế cho Giấy chứng nhận đã cấp số.... ngày….tháng... năm....”

 

Mẫu số 07

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..........

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

BÁO CÁO

Về việc duy trì điều kiện Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại, kinh doanh hàng không chuyên dùng

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày ....tháng ....năm 2026 của Chính phủ về vận tải hàng không (Nghị định số ...);

Căn cứ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không số .... ngày ...tháng... năm.....;

(Tên doanh nghiệp) ... báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về việc duy trì các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không thương mại ... (thương mại thường lệ hoặc thương mại không thường lệ hoặc chuyên dùng) ... với các nội dung cụ thể như sau:

1. Việc duy trì điều kiện vốn:

a) Điều kiện về vốn chủ sở hữu tối thiểu kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm tài chính kết thúc gần nhất;

b) Báo cáo việc đáp ứng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

2. Việc duy trì điều kiện về tổ chức, bộ máy.

3. Việc duy trì điều kiện về có tàu bay khai thác, bao gồm:

a) Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, thuê mua hoặc mua tàu bay;

b) Nguồn nhân lực, tổ chức bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

4. Kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc duy trì các điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không.

5. Đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Trân trọng báo cáo.

 


Nơi nhận:

- .....
- .....

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký
điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

Mẫu số 08

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số (đối với tổ chức):..........

...., ngày ... tháng ... năm .....

 

BÁO CÁO

Về việc duy trì điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số ........../2026/NĐ-CP ngày ....tháng .....năm 2026 của Chính phủ về vận tải hàng không (Nghị định số ...);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung số ... ngày ... tháng... năm.....;

Tổ chức/Cá nhân ... báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về việc duy trì điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung như sau:

1. Thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận:

a) Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/Căn cước/Căn cước công dân/số Hộ chiếu, chỗ ở hiện tại (đối với cá nhân):

b) Tên giao dịch (đối với tổ chức):......................................................................................

c) Số và ngày cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức):

d) Địa điểm trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc nơi cư trú (đối với cá nhân).

2. Loại hình hoạt động hàng không chung.

3. Báo cáo về điều kiện có tàu bay, bao gồm: số lượng, chủng loại, đăng ký quốc tịch và các chứng chỉ liên quan đến tàu bay.

4. Khai thác tàu bay, bao gồm:

a) Danh sách thành viên tổ lái và giấy phép của thành viên tổ lái đính kèm.

b) Nguồn nhân lực, tổ chức bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

5. Kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc duy trì các điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

6. Đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Trân trọng báo cáo.

 


Nơi nhận:

- .....
- .....

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức, hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không
Tải văn bản gốc Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 208/2026/ND-CP

Hanoi, June 15, 2026

 

DECREE

AIR TRANSPORT

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Civil Aviation of Vietnam No. 130/2025/QH15;

At the request of the Minister of Construction;

The Government hereby promulgates a Decree on air transport.

Chapter I

GENERAL PROVISION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree elaborates some Articles of the Law on Civil Aviation of Vietnam No. 130/2025/QH15 on air transport, including:

1. Article 22 on lease and purchase of aircraft.

2. Article 37 on coordination of airport slot times.

3. Article 49 on air transport.

4. Article 50 on conditions of carriage.

5. Article 51 on air traffic rights.

6. Article 52 on sale and purchase of commercial air transport services.

7. Article 53 on transport of passengers and baggage.

8. Article 57 on carriage of cargo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Clause 8 of Article 64 on levels of compensation for damage and limits of liability of the carrier for damage.

11. Point dd clause 1 of Article 99 on management of commercial air transport, specialized air transport and general aviation; air traffic rights; coordination of airport slot times.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Vietnamese and foreign agencies, organizations and individuals related to civil aviation activities in Vietnam.

Article 3. Principles for handling of administrative procedures

1. Organizations and individuals implementing administrative procedures have the responsibility to:

a) Declare and provide truthful, complete and accurate information in applications for handling of administrative procedures and assume responsibility for such information; assume responsibility for civil transactions and other papers and documents included in the dossiers on handling of administrative procedures;

b) Assume responsibility for the accuracy and truthfulness of the information and documents contained in the administrative procedure dossiers.

2. Administrative procedure dossiers shall be submitted online via the National Public Service Portal, in person at the Single-Window Section of the Civil Aviation Authority of Vietnam (hereinafter referred to as “CAAV”) or through postal services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Where application forms, declarations or dossier components require information already available in the National Residents Database or specialized database, such information shall be replaced by data as the National Residents Database or the specialized databases become operational.

Article 4. Documents proving capital adequacy

1. A report on audit of equity at the time of applying for the commercial air transport business license or specialized air transport Business License shall serve as a document proving capital adequacy.

2. An enterprise which is conducting commercial air transport business or specialized air transport business may use either its own fully audited financial statement for the year immediately preceding the application time or report on audit of equity at the time of application as the document proving capital adequacy in the following cases:

a) Capital increase or decrease;

b) Addition of scheduled commercial air transport or non-scheduled commercial air transport or specialized air transport;

c) Submission of the annual report on the maintenance of capital adequacy.

3. Where a foreign investor contributes capital or purchase shares or stakes in the enterprise, the document proving holding of the foreign investor shall comply with the provisions of the Law on Securities and the enterprise must provide a list of members and shareholders.

4. The list of members and shareholders at the time of submission of the application dossier shall contain the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Name, number of establishment decision number/business registration number in respect of institutional members and shareholders;

c) Nationality and contact addresses of members and shareholders;

d) Number of shares, stakes and capital contribution agreements of shareholders and members.

Article 5. Air transport reporting

1. Air transport reports include air transport statistics reports, general aviation statistics reports and periodic reports on compliance with conditions for conducting air transport business and general aviation activities.

2. Air transport statistics reports and general aviation statistics reports shall comply with the regulations laid down by the Minister of Construction.

3. Enterprises conducting commercial air transport business and specialized aviation business, and organizations and individuals conducting general aviation activities shall submit periodic reports on maintenance of conditions for conducting air transport business and general aviation activities as follows:

a) On an annual basis or at CAAV’s request, conduct a review and make a report on maintenance of licensing conditions and on maintenance of certification conditions using the Form No. 07 and Form No. 08 respectively in the Appendix to this Decree;

b) Methods for submission and receipt of reports: reports may be submitted in either physical or electronic form. Reports shall be submitted to CAAV by one of the following methods: in person, online or via postal services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

AIR TRANSPORT BUSINESS

Section 1. COMMERCIAL AIR TRANSPORT BUSINESS

Article 6. Provisions on commercial air transport business

1. A new enterprise conducting commercial air transport business involving scheduled passenger carriage shall obtain an investment policy approval in accordance with the Law on Investment.

2. An enterprise conducting commercial air transport business (hereinafter referred to as “commercial air transport enterprise”) shall satisfy the conditions concerning capital, organizational machinery and plans to ensure availability of aircraft for operations prescribed in Articles 7, 8 and 9 of this Decree.

3. An enterprise granted an air transport business license that covers scheduled commercial air transport is permitted to conduct non-scheduled commercial air transport business.

4. Within 03 years from the date of obtaining the commercial air transport business license, the enterprise must commence the provision or operation of commercial air transport services.

5. The minimum number of aircraft maintained throughout the commercial air transport business is as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) 01 aircraft in respect of the non-scheduled commercial air transport enterprise.

Article 7. Conditions concerning capital

1. The minimum amount of equity required for establishment and maintenance of scheduled commercial air transport business activities is as follows:

a) Operating up to 10 aircraft: VND 300 billion;

b) Operating from 11 to 30 aircraft: VND 600 billion;

c) Operating over 30 aircraft: VND 700 billion.

2. The minimum amount of equity required for establishment and maintenance of non-scheduled commercial air transport business activities shall be VND 100 billion.

3. A commercial air transport enterprise to/from which a foreign investor contributes capital or purchases shares or stakes must satisfy the following conditions:

a) The foreign investor holds no more than 34% of its charter capital;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where a foreign investor contributes capital to or purchase shares or stakes from the Vietnamese juridical person specified in point b of this clause, the foreign investor’s holding must not exceed 49% of the charter capital of that juridical person.

4. For an enterprise concurrently conducting commercial air transport business and specialized air transport, the minimum amount of equity required for establishment and maintenance shall be the highest capital level among the two types of air transport.

Article 8. Conditions concerning organizational machinery

1. Every commercial air transport enterprise must nominate an Accountable Manager and post holders mainly responsible for the areas of safety management, quality, security, flight operations, ground operations, crew training and aircraft maintenance management. Nominated personnel must have at least 03 consecutive years of working experience in the area for which they are nominated.

2. For a foreign-invested enterprise, the number of foreign members shall not exceed one third of total membership participating in the management board. The management board as the basis for calculation of this ratio shall be composed of:

a) Director General (Director), Deputy Directors General (Deputy Directors), Accountable Manager based on the enterprise’s organizational machinery;

b) Chief accountant;

c) Persons in charge of the following areas: safety management, quality, security, flight operations, ground operations, crew training, aircraft maintenance management, and persons holding equivalent positions as determined based on the enterprise’s organizational machinery.

Article 9. Conditions concerning plans to ensure availability of aircraft for operations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The quantity, type and age of aircraft; type of aircraft lease or purchase;

2. Tentative operation plan and type of commercial air transport business.

3. Aircraft maintenance plan and human resources required to ensure aircraft operations and maintenance.

Article 10. Sequence and procedures for issuance of commercial air transport business licenses

1. An enterprise applying for issuance of the commercial air transport business license shall submit 01 application dossier prescribed in clause 2 Article 3 of this Decree.

2. An application dossier for issuance of a commercial air transport business license shall comprise:

a) An application form for the issuance of the License: 01 original copy or electronic form in accordance with Form No. 01 in the Appendix to this Decree;

b) A copy or electronic copy of the plan to ensure availability of aircraft for operations;

c) An original copy or copy certified true from the original or electronic copy issued from the master register of the document proving capital adequacy prescribed in Article 4 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) A copy or electronic copy of the contract, principal contract or agreement for the lease or purchase of aircraft indicating type of aircraft lease or purchase;

e) A copy or electronic copy of the enterprise’s charter indicating its organizational machinery.

3. Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the enterprise.

4. Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the enterprise shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the enterprise fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

5. Within 10 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall conduct the dossier appraisal:

a) Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall report the appraisal results to the Ministry of Construction;

b) Where the dossier fails to satisfy the conditions for processing, CAAV shall issue a document requesting the enterprise to supplement and complete the dossier, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Where the enterprise fails to resubmit the dossier within the time limit specified in point c of this clause, CAAV shall terminate the dossier processing;

dd) Where the enterprise resubmits the dossier within the time limit specified in point c of this clause, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning.

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall report the appraisal results to the Ministry of Construction;

Where the dossier fails to satisfy the prescribed conditions, CAAV shall send a notification of refusal clearly stating the reasons therefor and terminate the dossier processing.

6. Within 03 working days from the date of receiving the appraisal result report from CAAV, the Ministry of Construction shall send a written request for opinions from the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security and the Ministry of Finance about the issuance of the commercial air transport business license.

7. Within 07 working days from the date of receiving the written request for opinions report from the Ministry of Construction specified in clause 6 of this Article, the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security and the Ministry of Finance shall give their opinions about the issuance of the commercial air transport business license to the Ministry of Construction.

If no opinions are received within the time limit for sending written opinions, it is understood that they have agreed to the issuance of the commercial air transport business license.

8. Within 07 working days from the date of receiving opinions from the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security and the Ministry of Finance, the Ministry of Construction shall consolidate such opinions and send a written notification to CAAV regarding its opinions about the issuance of the commercial air transport business license.

9. Within 05 working days from the date of receiving written opinions from the Ministry of Construction, CAAV shall issue the commercial air transport business license in accordance with Form No. 02 set out in the Appendix to this Decree or issue a written notification stating the reasons for its refusal to grant the commercial air transport business license.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A commercial air transport business license shall be invalidated in the following cases:

a) Fail to maintain the capital adequacy for a period of 03 consecutive years;

b) Intentionally falsify information included in the application dossier for issuance of the license;

c) Fail to provide or operate commercial air transport services as prescribed in clause 4 Article 6 of this Decree;

d) Cease commercial air transport service operations for a period of 36 consecutive months;

dd) Operate against the contents stated in the license;

e) Terminate operations according to laws;

g) Fail to maintain the minimum number of aircraft prescribed in clause 5 Article 6 of this Decree for a period of 06 consecutive months;

h) Fail to satisfy the licensing conditions as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Occurrence of a disaster or disease outbreak;

b) Other cases prescribed by the law on state of emergency.

3. CAAV shall issue a decision on license invalidation and notify the enterprise subject to such invalidation.

4. The enterprise whose commercial air transport business license is invalidated pursuant to this Article shall immediately cease its commercial air transport business.

Article 12. Sequence and procedures for re-issuance of commercial air transport business licenses

1. The commercial air transport business license is re-issued where it is lost, torn, damaged (in the case of a physical license), has its contents changed or is invalidated due to failure to satisfy the conditions mentioned in points a, c, d and g clause 1 Article 11 of this Decree.

2. An enterprise applying for re-issuance of the commercial air transport business license shall submit 01 application dossier prescribed in clause 2 Article 3 of this Decree.

3. Composition of an application dossier for re-issuance of a license:

a) Composition of an application dossier for re-issuance of the license due to its loss, tear or damage (in the case of a physical license): 01 original copy of the application form for re-issuance or electronic form in accordance with Form No. 01 in the Appendix to this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Composition of an application dossier for re-issuance of the license due to its invalidation: 01 original copy of the application form for re-issuance or electronic form in accordance with Form No. 01 in the Appendix to this Decree; a report on rectification of the reasons for invalidation; documents proving the satisfaction of licensing conditions.

4. Procedures for re-issuance of a commercial air transport business license in the cases where any content stated in the license is changed or the license is invalidated due to failure to satisfy the prescribed conditions:

a) Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the enterprise.

b) Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the enterprise shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the enterprise fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

c) Within 10 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall conduct the dossier appraisal.

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall re-issue the commercial air transport business license in accordance with Form No. 02 in the Appendix to this Decree;

Where the dossier is yet to satisfy the conditions for processing, CAAV shall issue a document requesting the enterprise to supplement and complete the dossier, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Where the enterprise fails to resubmit the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall terminate the dossier processing.

e) Where the enterprise resubmits the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning.

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall re-issue the commercial air transport business license in accordance with Form No. 02 in the Appendix to this Decree.

Where the dossier fails to satisfy the prescribed conditions, CAAV shall send a notification of refusal clearly stating the reasons therefor and terminate the dossier processing.

5. Sequence and procedures for re-issuance of a commercial air transport business license due to its loss, tear or damage:

a) Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the enterprise.

b) Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the enterprise shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the enterprise fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. A re-issued commercial air transport business license shall contain a provision stipulating that it replaces the previously issued license.

Article 13. Changes to be reported by enterprises

Every air transport enterprise must send a notification to CAAV within 30 days from date on which the following tasks are performed:

1. Amendments to contents of the enterprise registration certificate, its shutdown as per the Law on Enterprises.

2. Change of the organizational machinery prescribed in Article 8 of this Decree.

3. Change of a member of the management board.

4. Change of a shareholder holding at least 5% of the charter capital.

Article 14. Use of brand by Vietnamese airlines

1. The trade name or trademark or both trade name and trademark of an airline must be displayed on the airline’s signboard and the outer side of its aircraft used for air transport business.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Use a brand causing confusion with that of another airline;

b) Use the brand of another airline for its commercial air transport operations, except cases specified in clause 3 and clause 4 of this Article.

3. A Vietnamese airline may use an aircraft assigned the brand of another airline for its commercial air transport operations in the following cases:

a) The aircraft is leased along with crew;

b) The aircraft belongs to a group of companies in the form of parent company - subsidiary companies in accordance with the law on enterprises.

4. A Vietnamese airline shall only be permitted to use aircraft assigned the brand of the airline alliance of which that airline is a member provided that such brand is not owned by any other airline.

Section 2. CONDITIONS OF CARRIAGE, SCHEDULED INTERNATIONAL AIR TRAFFIC RIGHTS AND OPERATIONS OF REPRESENTATIVE OFFICES AND BRANCHES

Article 15. Conditions of Carriage of scheduled commercial air transport enterprises

1. Every Vietnamese airline conducting scheduled commercial air transport business has the responsibility to issue and publish its Conditions of Carriage. The Conditions of Carriage shall contain at least the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The airline’s policies and regulations on ticket refund;

c) The airline’s liability for damage arising from the carriage of passengers, baggage and cargo;

d) Time limit for filing complaints or lawsuits against the airline to claim compensation for damage.

2. Within 07 working days from the date of issuance or change of the Conditions of Carriage, a Vietnamese airline conducting scheduled commercial air transport business shall submit the Conditions of Carriage to CAAV to service the inspection and supervision of the carrier’s assumption of liability.

Article 16. Conditions and procedures for grant of traffic rights for international schedule to Vietnamese airlines

1. A Vietnamese airline will be granted traffic right(s) for international schedule if it satisfies the following conditions:

a) Conform to the provisions of the treaty on commercial air transport to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory;

b) Suit the market demand and capability of the airline;

c) Suit the capacity of airport infrastructure.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An original copy of the application for traffic right(s) for international schedule or electronic form in accordance with Form No. 03 in the Appendix to this Decree;

b) A report on the details mentioned in clause 1 of this Article (specifying the flight route and tentative operation plan).

3. Procedures for grant of traffic right(s) for international schedule:

a) Within 02 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier contains all prescribed documents, CAAV shall issue an acknowledgement of the dossier.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the airline.

b) Within 07 working days from the date of receiving the full dossier, CAAV shall conduct the dossier appraisal:

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall grant traffic right(s) for international schedule to the airline;

Where the dossier is yet to satisfy the conditions for processing, CAAV shall issue a document requesting the enterprise to supplement and complete the dossier, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing.

c) Within 15 working days from the date of receiving the document from CAAV, the enterprise shall complete the dossier as requested in the CAAV’s document;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Where the airline resubmits the dossier within the time limit specified in point c of this clause, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning.

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall grant traffic right(s) for international schedule to the airline;

Where the dossier fails to satisfy the prescribed conditions, CAAV shall send a notification of refusal clearly stating the reasons therefor and terminate the dossier processing.

Article 17. Conditions and procedures for grant of traffic right(s) for international schedule to foreign airlines

1. A foreign airline will be granted scheduled international air traffic rights if it satisfies the following conditions:

a) Conform to the provisions of the treaty on commercial air transport to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory;

b) Be a foreign airline which has been designated or whose designation has been confirmed pursuant to the treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

c) Suit the market demand and capability of the airline;

d) Suit the capacity of airport infrastructure.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An original copy of the application for traffic right(s) for international schedule or electronic form in accordance with Form No. 03 in the Appendix to this Decree;

b) A copy of the air operator’s certificate;

c) A report on the details mentioned in clause 1 of this Article (specifying the flight route and tentative operation plan);

d) A copy certifying the juridical personality and charter of the airline;

dd) A document issued by the state of the foreign airline designating or certifying the designation of such airline to have the right to conduct commercial air transport pursuant to the treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

3. Procedures for grant of traffic right(s) for international schedule to foreign airlines are specified in clause 3 Article 16 of this Decree.

Article 18. Representative offices and branches of foreign airlines in Vietnam

1. A foreign airline may establish a representative office or branch in Vietnam in accordance with commercial law and treaty to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory and shall notify CAAV of the establishment of such representative office or branch in Vietnam so as for CAAV to perform state management of civil aviation.

2. The Representative Office and Branch of a foreign airline in Vietnam have the rights and obligations prescribed by the commercial law and shall be responsible for receiving and cooperating in the settlement of customers’ complaints.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A branch of a foreign airline in Vietnam shall provide air transport services, sell tickets and air waybills, provide services related to the air transport operations of the foreign airline in Vietnam and other airlines on a contractual basis, conduct marketing and advertising activities for commercial air transport services, and activities of a representative office as prescribed in clause 3 of this Article.

Section 3. SPECIALIZED AIR TRANSPORT BUSINESS

Article 19. Provisions on specialized air transport business

1. An enterprise conducting specialized air transport business (hereinafter referred to as “specialized air transport enterprise”) shall satisfy the conditions concerning capital, organizational machinery and plans to ensure availability of aircraft for operations prescribed in Articles 20, 21 and 22 of this Decree.

2. The provisions on conditions for specialized air transport business shall not apply to organizations providing professional training services for flight crew members and flight instructors and flight inspection services.

3. Within 02 years from the date of obtaining the specialized air transport business license, the enterprise must commence the provision or operation of specialized air transport services.

4. The minimum number of aircraft maintained throughout the specialized air transport business shall be 01.

5. The use of brand by a Vietnamese specialized air transport enterprise shall comply with the provisions set out under Article 14 of this Decree.

Article 20. Conditions concerning capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A specialized air transport enterprise to/from which a foreign investor contributes capital or purchases shares or stakes must satisfy the following conditions:

a) The foreign investor holds no more than 34% of its charter capital;

b) There is at least one Vietnamese natural or juridical person owning the highest share of charter capital;

c) Where a foreign investor contributes capital to or purchase shares or stakes from the Vietnamese juridical person specified in point b of this clause, the foreign investor’s holding must not exceed 49% of the charter capital of that juridical person.

Article 21. Conditions concerning organizational machinery

Every specialized air transport enterprise must nominate an Accountable Manager and post holders mainly responsible for the areas of safety management, quality, security, flight operations, ground operations, crew training and aircraft maintenance management. Nominated personnel must have at least 03 consecutive years of working experience in the area for which they are nominated.

Article 22. Conditions concerning plans to ensure availability of aircraft for operations

Every specialized air transport enterprise must formulate a plan to ensure availability of aircraft for operations, including the following details:

1. The quantity, type and age of aircraft; type of aircraft lease or purchase;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Aircraft maintenance plan and human resources required to ensure aircraft operations and maintenance.

Article 23. Sequence and procedures for issuance of specialized air transport business licenses

1. An enterprise applying for issuance of specialized air transport business license shall submit 01 application dossier prescribed in clause 2 Article 3 of this Decree.

2. An application dossier for issuance of a specialized air transport business license shall comprise:

a) An application for the issuance of the License: 01 original copy or electronic form in accordance with Form No. 01 in the Appendix to this Decree;

b) A copy or electronic copy of the plan to ensure availability of aircraft for operations;

c) An original copy or copy certified true from the original or electronic copy issued from the master register of the document proving capital adequacy prescribed in Article 4 of this Decree;

d) A copy or electronic copy of the contract, principal contract or agreement for the lease or purchase of aircraft indicating type of aircraft lease or purchase;

dd) A copy or electronic copy of the enterprise’s charter indicating the organizational machinery.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the enterprise.

4. Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the enterprise shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the enterprise fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

5. Within 15 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall conduct the dossier appraisal:

a) Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall re-issue the specialized air transport business license in accordance with Form No. 02 in the Appendix to this Decree;

b) Where the dossier fails to satisfy the conditions for processing, CAAV shall issue a document requesting the enterprise to supplement and complete the dossier, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing;

6. Within 15 working days from the date of receiving the document from CAAV, the enterprise shall complete the dossier as requested.

Where the enterprise fails to resubmit the dossier within the prescribed time limit, CAAV shall terminate the dossier processing.

7. Where the enterprise resubmits the dossier within the time limit specified in clause 6 of this Article, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Where the dossier fails to satisfy the prescribed conditions, CAAV shall send a notification of refusal clearly stating the reasons therefor and terminate the dossier processing.

Article 24. Invalidation of specialized air transport business license

1. A specialized air transport business license shall be invalidated in the following cases:

a) Fail to maintain the capital adequacy for a period of 02 consecutive years;

b) Intentionally falsify information included in the application dossier for issuance of the license;

c) Fail to provide or operate specialized air transport services as prescribed in clause 3 Article 19 of this Decree;

d) Cease specialized air transport service operations for a period of 24 consecutive months;

dd) Operate against the contents stated in the license;

e) Terminate operations according to laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Fail to satisfy the licensing conditions as prescribed by law.

2. The provision on license invalidation set out in point a clause 1 of this Article shall not apply in the following circumstances:

a) Occurrence of a disaster or disease outbreak;

b) Other cases prescribed by the law on state of emergency.

3. CAAV shall issue a decision on license invalidation and notify the enterprise subject to such invalidation.

4. The enterprise whose specialized air transport business license is invalidated pursuant to this Article shall immediately cease its specialized air transport business.

Article 25. Sequence and procedures for re-issuance of specialized air transport business licenses

1. The specialized air transport business license is re-issued where it is lost, torn, damaged (in the case of a physical license), has its contents changed or is invalidated due to failure to satisfy the conditions mentioned in points a, c, d and g clause 1 Article 24 of this Decree.

2. An enterprise applying for re-issuance of specialized air transport business license shall submit 01 application dossier prescribed in clause 2 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Composition of an application dossier for re-issuance of the license due to its loss, tear or damage (in the case of a physical license): 01 original copy of the application form for re-issuance or electronic form in accordance with Form No. 01 in the Appendix to this Decree;

b) Composition of an application dossier for re-issuance of the license due to any changes to its contents: 01 original copy of the application form for re-issuance or electronic form in accordance with Form No. 01 in the Appendix to this Decree; documents relating to such changes;

c) Composition of an application dossier for re-issuance of the license due to its invalidation: 01 original copy of the application form for re-issuance or electronic form in accordance with Form No. 01 in the Appendix to this Decree; a report on rectification of the reasons for invalidation; documents proving the satisfaction of licensing conditions.

4. Procedures for re-issuance of a specialized air transport business license in the cases where in the cases where any content stated in the license is changed or the license is invalidated due to failure to satisfy the prescribed conditions:

a) Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the enterprise.

b) Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the enterprise shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the enterprise fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

c) Within 10 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall conduct the dossier appraisal:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the dossier is yet to satisfy the conditions for processing, CAAV shall issue a document requesting the enterprise to supplement and complete the dossier, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing.

d) Within 15 working days from the date of receiving the document from CAAV, the enterprise shall complete the dossier as requested;

dd) Where the enterprise fails to resubmit the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall terminate the dossier processing;

e) Where the enterprise resubmits the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning.

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall re-issue the specialized air transport business license in accordance with Form No. 02 in the Appendix to this Decree;

Where the dossier fails to satisfy the prescribed conditions, CAAV shall send a notification of refusal clearly stating the reasons therefor and terminate the dossier processing.

5. Sequence and procedures for re-issuance of a specialized air transport business license due to its loss, tear or damage:

a) Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the enterprise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the enterprise fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

c) Within 05 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall re-issue the specialized air transport business license in accordance with Form No. 02 in the Appendix to this Decree.

6. A re-issued specialized air transport business license shall contain a provision stipulating that it replaces the previously issued license.

Chapter III

LEASE AND PURCHASE OF AIRCRAFT FOR CONDUCT OF CIVIL AVIATION ACTIVITIES IN VIETNAM

Article 26. Types of aircraft lease and purchase

1. Types of aircraft lease include:

a) Lease of an aircraft with crew;

b) Lease of an aircraft without crew.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The lease of an aircraft with crew means the lessee operating the leased aircraft according to the aircraft operator’s certificate of the lessor; the lessor shall assume responsibility for compliance with safety standards for aircraft maintenance and operation;

b) An air transport enterprise may only lease aircraft with crew after obtaining the aircraft operator’s certificate. The total number of aircraft leased along with crew must not exceed 10;

c) The lease term of one (01) aircraft with crew of a foreign aircraft operator shall not exceed 12 consecutive months.

3. Provisions on lease of aircraft without crew

a) Lease of an aircraft without crew means the leased aircraft being operated according to the aircraft operator’s certificate of the lessee; the lessee shall assume responsibility for compliance with safety standards for aircraft maintenance and operation;

b) Where an organization or individual leases aircraft without crew of a foreign entity and any special requirements imposed by the lessee regarding aircraft equipment, communication and navigation equipment arise, it is required to obtain CAAV’s approval.

4. Types of aircraft purchase include:

a) The purchase of an aircraft means an organization or individual acquiring the ownership of the aircraft from the seller through an asset sale and purchase transaction in accordance with law;

b) Lease-purchase of an aircraft means an organization or individual leasing an aircraft from a lessor with a commitment to transfer the ownership or the option to purchase the aircraft after the lease term ends and all contractual obligations are fulfilled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 27. Fleet development plans

1. Each Vietnamese air transport enterprise shall formulate annual and 05-year fleet development plans (including the aircraft fleet operation plans) for the conduct of civil aviation activities in Vietnam.

2. A fleet development plan shall include the following contents:

a) Forecasted demand in the domestic and international air transport markets and the demand for aircraft for commercial and specialized air transport operations;

b) For scheduled commercial air transport business: reporting of the proposed route networks; transport volume (for passengers and cargo); seat factor and load factor; and the airline's market share in the international and domestic route networks;

c) For non-scheduled commercial air transport business, specialized air transport business: reporting of expected demand for fleet utilization; number of flights, total flight hours;

d) Quantity and type and age of aircraft expected to be purchased or leased on an annual basis and over the 05-year period;

dd) Resources (finance and human resources) for aircraft operation and maintenance.

3. The enterprise shall notify CAAV of its fleet development plans in accordance with the following timelines:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For an initial 05-year plan, within 60 days from the effective date of this Decree. For each subsequent 05-year plan, before December 01 of the final year of the immediately preceding 05-year plan period.

4. A Vietnamese air transport enterprise granted an air transport business license after the effective date of this Decree shall perform the task specified in clause 1 of this Article within 30 days from the date of obtaining the license.

5. Where any content of the fleet development plan specified in clause 2 of this Article is amended or supplemented, the enterprise shall notify CAAV within 30 days from the date on which it amends or supplements the plan.

6. Based on the fleet development plan of the Vietnamese air transport enterprise and infrastructure of the airport enterprise, CAAV shall consider and approve the introduction of aircraft into Vietnam for the conduct of civil aviation activities.

Article 28. Requirements to be satisfied by organizations and individuals upon lease or purchase of aircraft for conduct of civil aviation activities in Vietnam

1. An organization or individual leasing or purchasing aircraft is obliged to participate in and provide explanations for the lease or purchase of aircraft intended for operation in Vietnam.

2. The organization or individual leasing or purchasing aircraft is obliged to notify CAAV of any breaches committed by the parties in the performance of aircraft lease or acquisition agreement.

3. The introduction of leased or purchased aircraft into Vietnam for conduct of civil aviation activities shall be subject to CAAV’s written approval after considering the provisions specified in clause 2 Article 22 of the Law on Civil Aviation of Vietnam.

4. The age limits for used aircraft imported into Vietnam are prescribed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) With regard to an aircraft used for carriage of cargo, mail or parcels or for specialized aviation business: not exceeding 20 years from the release date to the date on which it is imported into Vietnam under a purchase or lease-purchase agreement; not exceeding 35 years ranging from the release date to the date of termination of the lease agreement;

c) With regard to aircraft other than those specified in points a and b of this clause: not exceeding 25 years from the release date to the date on which it is imported into Vietnam under a purchase or lease-purchase agreement; not exceeding 35 years ranging from the release date to the date of termination of the lease agreement.

d) The provisions of points a, b and c of this clause shall not apply to aircraft used for national defense or security purposes.

Article 29. Sequence and procedures for approving organizations and individuals’ introduction of leased or purchased aircraft for civil aviation activities in Vietnam

1. An organization or individual applying for approval for introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam shall submit 01 application dossier in accordance with clause 2 Article 3 of this Decree.

2. An application dossier shall be composed of:

a) An original copy of the application form or electronic form in accordance with Form No. 04 in the Appendix to this Decree;

b) A report demonstrating compliance with the technical requirements applicable to aircraft; aircraft operation and maintenance; conformity with the fleet development plan notified to CAAV in accordance with Article 27 of this Decree; compatibility with aviation infrastructure; lease term, age, type and quantity of aircraft;

c) Copies of the following documents: aircraft-related certificates; aircraft maintenance agreement enclosed with an aircraft maintenance certificate of the maintenance service provider; agreement on the purchase of civil liability insurance for passengers, baggage, cargo and third parties on the surface; agreement with the airport operator on the allocation of overnight aircraft parking stands;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Copies of the documents proving the lease or purchase of aircraft by the organization or individual;

e) Copies of the documents confirming the legal status and business operations of the aircraft lessor; documents demonstrating the lessor's rights (possession, ownership, use) over the aircraft.

3. Procedures:

a) Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the organization or individual.

b) Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the organization or individual shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the organization or individual fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the organization or individual.

c) Within 05 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall verify the aircraft lease or purchase and the documents specified in clause 2 of this Article;

Where the dossier satisfies the requirements for the introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam as prescribed, CAAV shall issue a written approval for the organization or individual’s introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Within 15 working days from the date of receiving the document from CAAV, the organization or individual shall complete the dossier as requested;

dd) Where the organization or individual fails to resubmit the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall terminate the dossier processing;

e) Where the organization or individual resubmits the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning.

Where the dossier satisfies the requirements for the introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam as prescribed, CAAV shall issue a written approval for the organization or individual’s introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam;

Where the dossier fails to satisfy the requirements for the introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam as prescribed, CAAV shall send a notification of refusal, clearly stating the reasons and terminate the dossier processing.

4. A written approval for the organization or individual’s introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam must contain the following information:

a) The quantity and type of aircraft and time of commencing introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam;

b) Type of lease and time of terminating the introduction of aircraft for civil aviation activities in Vietnam in the case of aircraft lease;

c) Information on the purchaser in the case of aircraft purchase; on the lessee and the lessor in the case of aircraft lease or lease-purchase.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The provisions of this Article shall not apply to the lease of an aircraft for a period not exceeding seven (07) consecutive days in the following circumstances:

a) Substitution of another aircraft for operation of a special flight or requisition for other state-duty purposes;

b) Substitution of an aircraft involved in an accident or a technical breakdown;

c) Substitution of an aircraft which cannot be operated for force majeure reasons.

The Vietnamese organization or individual leasing an aircraft under the provisions of this clause must send the lessor’s aircraft operator’s certificate to CAAV.

Chapter IV

TRANSPORT OF PASSENGERS, BAGGAGE AND CARGO, AND CIVIL LIABILITY

Section 1. TRANSPORT OF PASSENGERS AND BAGGAGE

Article 30. Passenger tickets, baggage tickets

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The place of departure and destination;

b) The indication of at least one agreed stopping place in the case the transport involves the places of departure and destination within the territory of a single state and one or more agreed stopping places within the territory of another state.

2. Any means for storing information indicated in clause 1 of this Article may substitute the issuance of a passenger ticket. If such means are used, the carrier shall notify the passengers of a written statement of the information so stored.

3. A baggage ticket shall be issued by the carrier upon collection of charges for baggage in excess of the free baggage allowance or for baggage-related services. The baggage ticket shall specify the amount collected by the carrier from the passenger and shall serve as the basis for determining the carrier's liability for the baggage.

4. The carrier shall deliver to the passenger a separate baggage tag for each piece of checked baggage.

5. The conclusion of a passenger or cargo transport contract which does not contain one or more details specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article shall not affect the existence and legal validity of the contract.

Article 31. Scheduled commercial air transport service standards

1. A Vietnamese airline conducting scheduled commercial air transport business shall develop and publicly disclose scheduled commercial air transport service standards on its website in accordance with clause 2 of this Article, unless the Vietnamese airline is not the actual carrier.

2. The information to be published on the airline's website shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The actual on-time performance (OTP) for both departures and arrivals across the entire domestic route network, disclosed on a quarterly basis. The OTP shall be disclosed before the last day of the first month of the following quarter;

c) Passenger services at points of departure, points of arrival, connecting points and in cases where passengers are denied entry;

d) Priority services available to passengers being the elderly, persons with disabilities or persons requiring special care during transport, and conditions for application of such services;

dd) The airline's provisions on additional services, including the refund of surcharges to passengers for additional services that are not provided to them as agreed;

e) A list of restricted articles and articles prohibited from transport;

g) Method of ticket refund made via the payment method used for ticket purchase or any other agreed method; ticket refund fees; charges for additional services in accordance with the airline's policy;

h) The carrier's obligations in the event of schedule changes, flight delays, flight cancellations, or denied boarding.

3. Airlines conducting scheduled commercial air transport business shall provide the services specified in points c and d clause 2 of this Article at airports in accordance with the regulations issued by the Minister of Construction.

4. CAAV shall inspect, supervise and assess the carrier's compliance with the provisions set out in clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Baggage comprises:

a) Checked baggage, which means passengers’ baggage transported on an aircraft and preserved by the carrier during the flight;

b) Carry-on baggage, which means passengers’ baggage carried by passengers on board an aircraft and preserved by passengers during the flight.

2. Baggage of each passenger must be transported together with the passenger on the same flight, except the following cases:

a) Lost baggage is transported;

b) Baggage is not transported for safety, security, or operational reasons;

c) Diplomatic pouches or consular bags are transported;

d) A passenger died on board the aircraft and his/her body was taken out of the aircraft;

dd) Baggage is transported as cargo, including baggage of an inbound or outbound person consigned before or after his/her journey;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. In the event of delayed baggage, the carrier is required to deliver the baggage to the address agreed with the passenger and compensate the passenger for reasonable and verifiable expenses incurred.

4. In the event of damage to checked baggage, the carrier is not liable if and to the extent that the damage resulted from the nature or inherent defect of the baggage.

Article 33. Liquidation of baggage

1. Baggage shall be liquidated if it is not claimed by any person within a period of 30 days from the date it is transported to the place of destination; perishable baggage may be liquidated before such period.

2. The Ministry of Finance shall stipulate sequence and procedures for liquidation of baggage as per the customs law.

Article 34. Passenger service procedures

1. Every Vietnamese airline conducting scheduled commercial air transport business must formulate passenger service procedures and notify CAAV and airports authorities thereof, including any amendments or supplements (if any), for the purpose of supervising their implementation.

2. Passenger service procedures must contain the following basic contents:

a) Passenger services at airports;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Passenger services in the event of flight delays, flight cancellations or denied boarding;

d) Services for passengers using special services;

dd) Passenger and baggage services at points of departure, points of arrival, connecting points;

e) Services for passengers with disabilities and passengers requiring special assistance.

Article 35. Provisions on ticket refunds in case of scheduled commercial air transport

1. Ticket refunds to passengers shall apply to voluntary refunds and involuntary refunds.

2. Voluntary refund means any refund made in the event that a passenger voluntarily requests the termination of the contract of carriage and a full or partial refund of his/her ticket fare in accordance with the fare conditions and the conditions of carriage for each type of ticket.

3. Involuntary refund means any refund made in the event that all or a portion of ticket of a passenger is refunded in the following circumstances:

a) Flight cancellation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Failure to allot the confirmed seat;

d) Delay for 04 hours or more;

dd) Missed connecting flight operated by the same carrier;

e) For safety or legal reasons;

g) The passenger's condition or behavior;

h) War, diseases, weather conditions, strikes.

4. For tickets that are refundable under fare conditions:

a) In the case of a voluntary refund, the carrier shall refund the ticket fare and any unused amounts to the passenger after deducting the applicable refund fee in accordance with the carrier's provisions. Unused amounts include taxes, fees, prices of services prescribed by the State or competent authorities, amounts collected on other’s behalf; charges for additional services in accordance with the carrier's provisions;

b) In the case of an involuntary refund, the carrier shall refund the full ticket fare and all unused amounts referred to in point a of this clause that have not been used by the passenger, except the cases provided for in clauses 3, 4 and 5 of Article 54 of the Law on Civil Aviation of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) In the case of a voluntary refund, the carrier shall refund taxes, fees, prices of services prescribed by the State or competent authorities, amounts collected on others’ behalf, and charges for additional services prescribed by the carrier that have not been used by the passenger;

b) In the case of an involuntary refund attributable to the carrier's fault, the carrier shall refund the full unused ticket fare together with the amounts referred to in point a of this clause;

c) In the case of an involuntary refund attributable to the passenger’s fault, the carrier shall refund the amounts referred to in point a of this clause;

d) In the case of an involuntary refund attributable to neither the carrier’s fault nor the passenger’s fault, the carrier shall refund the amounts referred to in point (b) of this paragraph or provide travel credit refund for the passenger in accordance with the carrier's provisions.

6. The carrier shall refund passengers using the original method of payment or another agreed method. Where a ticket is purchased through an intermediary, the carrier shall refund the intermediary under an agreement between the two parties and the intermediary shall refund the passenger using the original method of payment or another agreed method.

7. Involuntary refunds in the event of flight rescheduling or extended flight delays as prescribed in points b and d clause 3 of this Article shall be made in accordance with point b clause 2 Article 37 and point b clause 6 Article 36 of this Decree.

8. The Minister of Construction shall elaborate methods and deadlines for refunding tickets to passengers.

Article 36. Carrier's obligations to passengers in the event of flight delays

1. Reference flight schedule:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The data contained in the reference flight schedule must be transmitted to the information systems of airport operators and passenger terminal operation service enterprises, and the scheduled departure time in such schedule must be displayed in the Scheduled Time of Departure (STD) column on the Flight Information Display System (FIDS) at an airport;

c) For domestic flights, the reference flight schedule must be published on the carrier's website to ensure that it is accessible to passengers.

2. A delayed flight means a flight whose actual departure time is more than 15 minutes later than the departure time specified in the reference flight schedule. A prolonged flight delay means a flight that is delayed by 04 hours or more later than the departure time stated in the reference flight schedule.

3. When a carrier anticipates that a flight will be delayed, it is obliged to:

a) Promptly notify and apologize to passengers, and state the reason for the delay;

b) Update the revised estimated departure time to the airport operator and the enterprise providing passenger terminal operation services for display thereof on the Flight Information Display System at the airport at least once every 30 minutes.

4. For a flight delayed by 02 hours or more:

a) The carrier shall provide passengers with potable water or vouchers of equivalent value;

b) Within the scope of the carrier’s available services, the carrier must also arrange rebooking or rerouting to enable passengers to reach their final destination upon request. In the event that the delay is attributable to the carrier’s fault, any restrictions on re-routing or flight changes and related surcharges (if any) must be waived.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. For a flight delayed by 04 hours or more, the carrier is obliged to:

a) Comply with the regulations set out in clause 5 of this Article;

b) Refund the full ticket fare or the unused portion of the ticket if the passenger does not agree to implement the provisions set out in point b clause 4 of this Article;

c) Provide an advance non-refundable compensation to passengers with confirmed reservations and tickets. Such advance non-refundable compensation shall be provided only once per flight, including tarmac delays specified in Article 38 of this Decree;

d) Points b and c of this clause shall apply only where the delay is attributable to the carrier’s fault.

7. For a flight delayed by 06 hours or more, the carrier is obliged to:

a) Comply with the regulations set out in clause 6 of this Article;

b) If the delay occurs between 7:00 a.m. and before 10:00 p.m., the carrier is required to arrange suitable rest facilities in accordance with the actual conditions at the airport. If the delay occurs between 10 p.m. on the previous day and before 07 a.m. the following day, the carrier must provide appropriate sleeping or accommodation arrangements in line with local conditions or offer an alternative solution with the passenger’s consent;

c) The provision enshrined in clause b of this clause does not apply to passengers who choose to accept a ticket refund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Minister of Construction shall elaborate upon advance non-refundable compensation amounts; methods and deadlines for paying non‑refundable advance compensation; carriers’ obligations to disclose information and report in cases of flight delays, cancellations, and denied boarding.

Article 37. Carrier's obligations to passengers in the event of flight schedule changes

1. A flight schedule change means a change made by the carrier to the scheduled departure time of a flight identified by a marketed flight number.

2. From the time a flight is marketed until the reference flight schedule is published, if the carrier changes the schedule of the flight by more than 05 hours earlier or later than the departure time stated on the passenger's ticket, the carrier is obliged to:

a) Notify the passenger;

b) Refund the ticket to the passenger or arrange appropriate rerouting or rebooking or place the passenger on another flight that reaches his/her final destination within 72 hours of the departure time shown on the ticket at the passenger's request.

3. After the reference flight schedule is published:

a) For a flight whose scheduled departure time is 15 minutes later than that stated in the reference flight schedule, the carrier must fulfill the obligations prescribed in Article 36 of this Decree;

b) For a flight whose scheduled departure time is 04 hours earlier later than that stated in the reference flight schedule, the carrier must comply with point b of this clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 38. Carrier's obligations to passengers in the event of tarmac delays

1. A tarmac delay is deemed to occur when the aircraft doors have been closed, passengers are on board awaiting takeoff and the period from the closure of the aircraft doors until the actual takeoff lasts 30 minutes or longer.

2. In the event of a tarmac delay, the carrier is obliged to:

a) Provide passengers with potable water;

b) Maintain adequate cabin ventilation and temperature, ensure access to lavatory facilities;

c) If any passenger requires emergency medical assistance, the airline must provide appropriate medical support based on actual situation;

d) If a flight is delayed for more than 03 hours and the departure time remains uncertain, the carrier must allow passengers to get off the aircraft unless doing so would affect safety or security.

3. In the event of a tarmac delay, the carrier must fulfill the obligations prescribed in Article 36 of this Decree. The duration of the delay as the basis for determination the carrier's obligations shall be reckoned from the scheduled departure time stated in the reference flight schedule until the actual take-off time.

Article 39. Carrier's obligations to passengers in the event of flight cancellations or denied boarding

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) By reason of air navigation;

b) At the request of a competent authority.

2. Passenger denied boarding means the one who has a confirmed reservation and a ticket but is denied boarding by the carrier.

3. Immediately after a flight cancellation or denied boarding, the carrier is obliged to:

a) Promptly notify and apologize to the passenger, and state the reason for the cancellation or denied boarding.

b) Where the cancellation or denied boarding is attributable to the carrier’s fault, offer the passenger the following options for his/her consideration and selection:

Arrange appropriate rerouting to the passenger or place the passenger on another flight that reaches his/her final destination, waive any restrictions on re-routing or flight changes and related surcharges (if any); or

Refund the full ticket fare or the unused portion of the ticket;

Where the passenger rejects the above options, the carrier may fulfill other obligations as agreed upon with the passenger.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For a passenger waiting at the airport for 02 hours or more, provide him/her with potable water or a voucher of equivalent value.

For a passenger waiting at the airport for 03 hours or more, provide him/her with meals and potable water or a voucher of equivalent value.

For a passenger waiting at the airport for 06 hours or more, in addition to the obligations specified in point a of this clause, the carrier must provide appropriate accommodation: where the wait time is between 07:00 a.m. and before 22:00 p.m., arrange a suitable rest facility in accordance with the actual conditions at the airport; where the wait time is between 10:00 p.m. of a day and before 07:00 a.m. the following day, provide appropriate sleeping or accommodation arrangements in line with local conditions or offer an alternative solution with the passenger’s consent.

d) Provide an advance non-refundable compensation to the passenger in case the cancellation or denied boarding is attributable to the carrier’s fault.

4. The carrier's obligations prescribed in Articles 36, 37, 38, and this Article shall not apply to:

a) Flights that are not offered for public sale through reservation and ticketing systems of a scheduled commercial air transport enterprises;

b) Flights operated by enterprises not conducting scheduled commercial air transport business.

Article 40. Cases exempted from advance non-refundable compensation

1. In the event of a flight cancellation, a carrier is exempt from the obligation to provide advance non-refundable compensation in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Security risks that affect the safe operation of the flight;

c) A flight cannot be made due to a decision made by a competent state agency;

d) Because of a passenger's or crew’s severe illness or death after boarding the aircraft; 

dd) The aircraft or crew scheduled to operate a flight is sabotaged;

e) The flight is disrupted due to military conflicts, political instability or strikes;

g) Aviation infrastructure or air navigation services are insufficient to warrant the flight operation;

h) Technical problems occur during the operation of the aircraft, from the time the pilot-in-command signs to receive the aircraft ready for flight operation until the flight ends;

i) Passengers are rerouted or rebooked to the planned destination with an arrival time of no more than 02 hours earlier than scheduled departure time of the cancelled flight and to the final destination with an arrival time of no more than 04 hours later than the scheduled arrival time of the cancelled flight;

k) For passengers travelling on an itinerary consisting of multiple flight segments or multiple flights operated by the same carrier, they are rerouted or rebooked to the final destination in their itinerary with an arrival time of no more than 6 hours after the scheduled arrival time at the final destination ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

m) Passengers fail to register their contact information with the carrier;

n) Passengers are transported free of charge; passengers are transported at reduced fares, which apply to carrier’s personnel, carrier’s agents, partners and consumers who use reduced rates;

o) Passengers voluntarily relinquish their confirmed reservation.

2. In the event of a flight delay, a carrier is exempt from the obligation to pay advance non-refundable compensation in the following cases:

a) The cases mentioned in points a, b, c, d, dd, e, g, h, k, n and o clause 1 of this Article;

b) Passengers are rerouted or rebooked on another flight scheduled to arrive at the planned destination with an arrival time of no more than 04 hours after the scheduled arrival time of the flight for which the passenger held a confirmed reservation under the reference flight schedule;

c) The carrier has confirmed the passenger's refund request in accordance with clause 6 Article 36 of this Decree.

3. The carrier shall be exempt from the obligation to provide advance non-refundable compensation in the case where the delayed flight is the one which is scheduled to be operated by the same aircraft as the immediately preceding delayed flight due to one of the reasons specified in points a through h clause 1 of this Article.

4. Where a passenger is denied boarding in accordance with Article 54 of the Law on Civil Aviation of Vietnam, the carrier shall be exempt from the obligation to provide advance non-refundable compensation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 41. Air waybills and cargo receipts

1. In respect of the carriage of cargo an air waybill shall be delivered. Any other means which would preserve a record of the carriage to be performed may, with the consent of the consignor, be substituted for the delivery of an air waybill. If such other means are used, the carrier shall, if so requested by the consignor, deliver to the consignor a receipt for the cargo permitting identification of the consignment.

2. The carrier shall indemnify the consignor against all damage caused by the fault of the carrier or his servants by reason of the incorrectness or incompleteness or irregularity of the particulars and statements inserted by the consignor in the receipt for the cargo or the record preserved by the other means specified in clause 1 of this Article.

3. The conclusion of a cargo transportation contract which does not contain one or more particulars specified in Articles 42, 43, 44 and 45 of this Decree shall not affect the existence and legal validity of the contract.

Article 42. Contents of air waybills and cargo receipts

1. Information on the consignor and the consignee, including their names, addresses and contact details; place of departure and place of destination.

2. If the places of departure and destination are within the territory of a single State, and one or more agreed stopping places are within the territory of another State, an indication of at least one such stopping place..

With the consent of the consignor, the carrier may adjust the stopping place referred to in this clause.

3. Description of the consignment, including details of its type, quantity, weight and dimensions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The air waybill shall be made out by the consignor in three original parts. The first part shall be marked “for the carrier” and signed by the consignor.  The second part shall be marked “for the consignee” and signed by the consignor and by the carrier. The third part shall be signed by the carrier and handed by him to the consignor after the cargo has been accepted.

2. The signature of the carrier and that of the consignor may be printed or stamped.

3. If, at the request of the consignor, the carrier makes out the air waybill, he shall be deemed, subject to proof to the contrary, to have done so on behalf of the consignor.

Article 44. Documents on the nature of the cargo

Where necessary, the consignor shall produce documents indicating the nature of cargo at the request of the customs authority, police authority, other competent authorities and carrier. This provision shall not constitute any further liabilities or obligations of the carrier.

Article 45. Air waybills and cargo receipts for multiple packages

When there are multiple packages, the carrier of cargo has the right to require the consignor to make out separate air waybills for each of the packages. In the case where the means of preserving records of the carriage are substituted for the delivery of an air waybill as provided for in clause 1 Article 41 of this Decree, the consignor has the right to require the carrier to deliver separate cargo receipts for each of the packages.

Article 46. Delivery of cargo

1. Unless it is otherwise agreed, it is the duty of the carrier to give notice to the consignee as soon as the cargo arrives.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. If the carrier admits the loss of the cargo, or if the cargo has not arrived at the expiration of 07 days after the date on which it ought to have arrived, the consignee, the consignor or his legal representative may exercise the rights to file a complaint or lawsuit against the carrier under Article 69 of the Law on Civil Aviation of Vietnam.

Article 47. Relations of consignor and consignee or mutual relations of third parties

1. The consignor and the consignee can respectively enforce all the rights given them by Article 49 of this Decree, each in his own name, whether he is acting in his own interest or in the interest of another, provided that he carries out the obligations imposed by the contract of carriage.

2. Clause 1 of this Article, Article 46 and Article 49 of this Decree do not affect either the relations of the consignor and the consignee with each other or the mutual relations of third parties whose rights are derived either from the consignor or from the consignee.

3. The provisions of clause 1 of this Article, Article 48 and Article 49 of this Decree can only be varied by common consent by express provision in the air waybill or the receipt for the cargo.

Article 48. Evidence of air waybills and cargo receipts

1. Any statements in the air waybill or the receipt for the cargo relating to the weight, dimensions and packing of the cargo, as well as those relating to the number of packages, are prima facie evidence with which a complaint or lawsuit is filed against the carrier.

2. Any statements in the air waybill or the receipt for the cargo relating to the quantity, volume and condition of the cargo do not constitute evidence for filing a complaint or lawsuit against the carrier, except so far as they both have been, and are stated in the air waybill to have been, checked by him in the presence of the consignor, or relate to the apparent condition of the cargo.

Article 49. Right of disposition of cargo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The consignor must not exercise this right of disposition in such a way as to prejudice the carrier or other consignors. The consignor must repay any expenses occasioned by the exercise of the right specified in this clause.

2. If it is impossible to carry out the orders of the consignor the carrier must so inform the consignor forthwith.

3. If the carrier obeys the orders of the consignor for the disposition of the cargo without requiring the production of the part of the air waybill or the receipt for the cargo delivered to the latter, the carrier will be liable for any damage which may be caused thereby to any person who lawfully has the right to that part of the air waybill or the receipt for the cargo.

4. The right conferred on the consignor ceases at the moment when that of the consignee requests the carrier to deliver the cargo to him. Nevertheless, if the consignee declines to accept the cargo or it is impossible to deliver the cargo to the consignee, the consignor resumes his right of disposition.

Article 50. Refusal to accept cargo or no consignee

1. In the case where the consignee declines to accept the cargo or there is no consignee, the carrier shall be under obligation to keep the cargo in storage and so inform the consignor.

2. All costs incurred in connection with the storage, preservation and handling when no consignee shows up to receive the cargo or the consignee declines to accept cargo. Such costs include the costs of cargo destruction and the costs of transporting the cargo back to the place of departure if the consignor or a competent authority so requests.

Article 51. Liquidation of cargo

1. The cargo shall be liquidated in the case the consignee refuses to take delivery of the cargo or the cargo could not be delivered to the consignee when the consignor declines to take it back or does not communicate for the purpose of taking back the cargo within the period of 60 days from the date on which a notice has been given by the carrier to the consignor. Perishable cargo may be liquidated before such period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Ministry of Finance shall stipulate sequence and procedures for liquidation of cargo as per the customs law.

Section 3. CIVIL LIABILITY

Article 52. Levels of compensation for damage

1. The level of compensation payable by the carrier for the loss or shortage of, or damage to, baggage and cargo is calculated as follows:

a) As agreed upon by the parties but not in excess of the actual damage value;

b) According to the declared value upon receipt of the cargo and checked baggage at the place of destination. When the carrier proves that the declared value is higher than the actual value, the compensation shall be calculated based on the actual damage value;

c) According to the actual damage value, for cargo and checked baggage whose value is not declared;

d) According to the actual damage value, for carry-on baggage.

2. In case of loss or shortage of, or damage to, cargo and checked baggage whose value is not declared and non-determination of the actual damage value, the compensation payable by the carrier shall be made according to the limit of liability for damage provided for in Article 53 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. For the carriage of passengers, the liability for damage sustained in case of passenger death or injury is limited to 151,880 (one hundred fifty-one thousand eight hundred eighty) Special Drawing Rights (SDRs) per passenger;

2. For the carriage of passengers, the liability for damage caused by delay is limited to 6,303 (six thousand three hundred three) SDRs per passenger.

3. For the carriage of baggage, including checked and carry-on baggage, the liability for the loss, shortage, damage or delay is limited to 1,519 (one thousand five hundred nineteen) SDRs per passenger.

4. For the carriage of cargo, the liability for the loss, shortage, damage or delay is limited to 26 (twenty-six) SDRs per kilogram.

5. SDR means a unit of currency created by the International Monetary Fund.

Chapter V

GENERAL AVIATION

Article 54. Conditions for issuance of certificate of registration of general aviation activities

1. A certificate of registration of general aviation activities shall be issued to an organization or individual conducting general aviation activities in accordance with law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) a) Be an eligible applicant, including an organization that is established and operating under the law of Vietnam, and is headquartered in Vietnam; a representative office or branch of a foreign organization in Vietnam; a Vietnamese citizen who is permanently residing in Vietnam; a foreign citizen who is permanently residing in Vietnam;

b) Ensure availability of aircraft for operations;

c) Have an aircraft maintenance facility or have entered into a service contract with an aircraft maintenance facility licensed or recognized by CAAV;

d) Employ flight crew members who hold appropriate licenses/certificates;

dd) Ensure the conformity of the general aviation activities to be performed with the functions or private demands of the applicant.

Article 55. Procedures for issuance of certificate of registration of general aviation activities

1. An organization or individual applying for a certificate of registration of general aviation activities shall submit 01 application dossier in accordance with clause 2 Article 3 of this Decree.

2. The application dossier shall comprise:

a) An original copy of the application form for certificate of registration of general aviation activities or electronic form in accordance with Form No. 05 in the Appendix to this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Copies of the certificate of aircraft nationality registration and certificate of airworthiness for aircraft;

d) Aircraft operation and maintenance plan;

dd) Certified true copies of appropriate licenses and certificates of flight crew members;;

e) Copies of the operation license of the aircraft maintenance facility and the aircraft maintenance service lease contract in the case of leasing of aircraft maintenance service.

3. Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the organization or individual.

4. Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the organization or individual shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the organization or individual fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

5. Within 10 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall conduct the dossier appraisal:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Where the dossier fails to satisfy the conditions for processing, CAAV shall issue a document requesting the organization or individual to supplement and complete the dossier, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing;

c) Within 15 working days from the date of receiving the document from CAAV, the organization or individual shall complete the dossier as requested;

d) Where the organization or individual fails to resubmit the dossier within the time limit specified in point c of this clause, CAAV shall terminate the dossier processing;

dd) Where the organization or individual resubmits the dossier within the time limit specified in point c of this clause, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning.

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall collect opinions from the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security about the issuance of the certificate of registration of general aviation activities to the organization or individual.

Where the dossier fails to satisfy the prescribed conditions, CAAV shall send a notification clearly stating the reasons and terminate the dossier processing.

6. Within 07 working days from the date of receiving the CAAV’s written request for opinions, the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall give their opinions about the issuance of the certificate of registration of general aviation activities to the organization or individual.

If no opinions are received within the time limit for sending written opinions, it is understood that they have agreed to the issuance of the certificate of registration of general aviation activities to the organization or individual.

7. Within 05 working days from the date of receiving written opinions from the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security, CAAV shall issue the certificate of registration of general aviation activities according to the Form No. 06 in the Appendix to this Decree or issue a notification of refusal to issue the certificate of registration of general aviation activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A certificate of registration of general aviation activities shall be invalidated in the following cases:

a) Fail to meet conditions for issuance of the certificate;

b) Operate against the contents stated in the certificate;

c) Perform general aviation activities in a manner that affects national defense and security, public interests and social order;

d) Intentionally falsify information included in the application dossier;

dd) The individual died or has lost capacity for civil acts;

e) The organization is shut down according to laws.

2. CAAV shall issue a decision on certificate invalidation and send a notification to the Ministry of Public Security, Ministry of National Defense and organization or individual subject to such invalidation.

3. The organization or individual whose certificate of registration of general aviation activities is invalidated as specified in this Article shall terminate general aviation activities forthwith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A holder of the certificate of registration of general aviation activities which has been lost, torn or damaged (in the case of a physical certificate) or a holder that wishes to change any content of the certificate must submit 01 application dossier in accordance with clause 2 Article 3 of this Decree.

2. An application dossier shall be composed of:

a) Composition of an application dossier for re-issuance of the certificate due to its loss, tear or damage (in the case of a physical certificate): 01 original copy of the application form for re-issuance or electronic form in accordance with Form No. 05 in the Appendix to this Decree;

b) Composition of an application dossier for re-issuance of the license due to any changes to its contents: 01 original copy of the application form for re-issuance or electronic form in accordance with Form No. 05 in the Appendix to this Decree and documents relating to such changes.

3. Procedures for re-issuance of certificate of registration of general aviation activities due to changes to its contents:

a) Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

Where the dossier is inadequate as prescribed, CAAV shall send a notification containing its instructions for supplementation and completion of the dossier to the organization or individual.

b) Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the organization or individual shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the enterprise fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the organization or individual.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall re-issue the certificate of registration of general aviation activities in accordance with Form No. 06 in the Appendix to this Decree;

Where the dossier fails to satisfy the conditions for processing, CAAV shall issue a document requesting the organization or individual to supplement and complete the dossier, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing.

d) Within 15 working days from the date of receiving the document from CAAV, the organization or individual shall complete the dossier as requested;

dd) Where the organization or individual fails to resubmit the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall terminate the dossier processing;

e) Where the organization or individual resubmits the dossier within the time limit specified in point d of this clause, CAAV shall continue the appraisal process and the time limit for processing shall recommence from the beginning.

Where the dossier satisfies the prescribed conditions, CAAV shall re-issue the certificate of registration of general aviation activities in accordance with Form No. 06 in the Appendix to this Decree.

Where the dossier fails to satisfy the prescribed conditions, CAAV shall send a notification clearly stating the reasons and terminate the dossier processing.

4. Procedures for re-issuance of certificate of registration of general aviation activities due to its loss, tear or damage:

a) Within 03 working days from the date of receiving the dossier, CAAV shall receive and examine it. Where the dossier is satisfactory as prescribed, CAAV shall accept the dossier and send a notification of payment of appraisal fee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Within 05 working days from the date of receiving the notification of payment of appraisal fee sent by CAAV, the organization or individual shall pay the fee in accordance with regulations.

Where the organization or individual fails to pay the appraisal fee within the prescribed time limit, CAAV shall reject and return the dossier to the enterprise.

c) Within 05 working days from the date of receiving the full appraisal fee, CAAV shall re-issue the certificate of registration of general aviation activities in accordance with Form No. 06 in the Appendix to this Decree.

5. The re-issued certificate of registration of general aviation activities shall contain a statement specifying that it replaces the previously issued certificate of registration of general aviation activities.

Chapter VI

COORDINATION OF AIRPORT SLOT TIMES

Article 58. Slots, flight types and slot-coordinated airports

1. A slot means the scheduled departure or arrival time of a flight on a specific date, serving as a permission to use the full range of airport infrastructure and air navigation services.

2. Commercial air transport flights operated by aircraft at Vietnamese airports shall be subject to slot coordination and slot confirmation, except the following flights:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Flights serving human and property rescue and medical evacuation; humanitarian flights;

c) Flights serving national defense, security or foreign affairs purposes;

d) Flights making emergency landing.

3. CAAV shall publish a list of airports by level of coordination in compliance with the regulations laid down by the Minister of Construction.

Article 59. Slot Coordination Committee

1. CAAV shall establish a Slot Coordination Committee which will advise on matters relating to airport slot coordination, including:

a) Solutions for increasing the efficiency in slot coordination;

b) Solutions for increasing the capacity of Vietnam's airports;

c) Slot coordination parameters;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Cases eligible for exemption from historic slot calculation and exemption periods.

2. A Slot Coordination Committee is composed of representatives of CAAV; Vietnamese scheduled commercial transport enterprises; airport operators; airport enterprises; enterprises providing air navigation services.

Article 60. Slot coordination parameters

1. Slot coordination parameter means an indicator used for slot coordination, expressed as the maximum number of flights that may be allocated confirmed slots at an airport within a specified time period.

2. Slot coordination parameters consist of:

a) Terminal capacity parameter;

b) Apron capacity parameter;

c) Runway and air navigation service parameters.

3. CAAV shall determine slot coordination parameters based on reports from airport operators on limits of operational capacity of passenger terminals and aprons and reports from enterprise providing air navigation services on limits of operational capacity of runways and air navigation services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A historic slot is a slot coordinated on the basis of historic precedence.

2. Historic precedence means the precedence given to the coordination of a slot when that slot was operated in the previous equivalent season satisfying the requirements regarding length of series of slots, actual rate of correct utilization according to the confirmed slot times.

Article 62. Slot management and coordination

1. Slot management and coordination shall include the following elements:

a) Determination of slot coordination parameters;

b) Mechanisms for slot management, coordination and monitoring, and sanctions for the utilization and withdrawal of slots;

c) Exchanges and transfers of series of slots between airlines;

d) Regime for reporting and application of information technology to slot management and coordination.

2. The Minister of Construction shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 63. Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. From the effective date of this Decree, the following legislative documents shall cease to have effect:

a) Government’s Decree No. 30/2013/ND-CP dated April 08, 2013;

b) Government’s Decree No. 97/2020/ND-CP dated August 26, 2020;

c) Government’s Decree No. 15/2024/ND-CP dated February 16, 2024;

d) Government’s Decree No. 89/2025/ND-CP dated April 13, 2025;

dd) Chapter XXII of the Government’s Decree No. 14/2026/ND-CP dated January 13, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Any air transport business license, general aviation business license or certificate of registration for non-commercial general aviation activities issued before the effective date of this Decree shall remain valid for a period of 06 months from the effective date of this Decree.

Within the period specified in this clause, any enterprise issued with the air transport business license, general aviation business license and certificate of registration for non-commercial general aviation activities shall conduct a review and apply to the competent authority for re-issuance of such license and certificate in accordance with this Decree.

2. Air traffic right(s) granted before the effective date of this Decree shall remain valid.

3. For aircraft of which the lease or leasing out between a Vietnamese organization or individual and a foreign organization or individual is approved by CAAV before the effective date of this Decree, the approved contents shall continue to be implemented. From the effective date of this Decree, if an organization or individual requests any change to one of the contents approved by CAAV regarding the lease term, lessor, quantity or type of aircraft previously, the provisions of this Decree shall apply.

4. Any license for establishment of representative office or booking office issued before the effective date of this Decree shall remain valid until it is replaced by the license for establishment of representative office or branch of foreign trader in Vietnam in accordance with the commercial law.

5. Any valid application dossier for issuance or re-issuance of air transport business license, general aviation business license, certificate of registration of non-commercial general aviation activities, air traffic right(s) or license for establishment of representative office or booking office or valid request for lease or leasing out of aircraft between a Vietnamese organization or individual and a foreign organization or individual which is received before the effective date of this Decree shall continue to be processed in accordance with the laws in force at the time of submission.

Article 65. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of the People’s Committee of provinces and central-affiliated cities, agencies, organizations and individuals concerned are responsible for the implementation of this Decree.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không
Số hiệu: 208/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 15/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản