Luật Đất đai 2024

Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước

Số hiệu 201/2013/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 27/11/2013
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
160
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
Tải văn bản gốc Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
Số hiệu: 201/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 27/11/2013
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Nghị định 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ quy định tại Điều 40 ... của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.

Xem nội dung VB
Điều 40. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Khoản 1 Điều 65 của Luật tài nguyên nước bao gồm các trường hợp phải có cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và thuộc các trường hợp sau đây:

a) Khai thác, sử dụng nước để phát điện thương mại;

b) Khai thác nước mặt, nước dưới đất, nước biển để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp;

c) Khai thác nước dưới đất với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên để trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định mức thu, phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Nghị định 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Nghị định 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ quy định tại ... khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.

Xem nội dung VB
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
...
3. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại Điều 40 của Nghị định này có nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Nghị định 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Điều 9. Sửa đổi một số khoản tại các điều của Nghị định số 201/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Thăm dò nước dưới đất
...
2. Tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Điều 9. Sửa đổi một số khoản tại các điều của Nghị định số 201/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
...
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực”.

Xem nội dung VB
Điều 20. Điều kiện cấp phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20:

“2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.”;

Xem nội dung VB
Điều 20. Điều kiện cấp phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
Điều kiện của tổ chức, cá nhân lập quy hoạch tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện về năng lực đối với tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước
...
Điều 4. Quy định về đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức tham gia thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước
...
Điều 5. Quy định về người phụ trách kỹ thuật của đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước
...
Điều 6. Quy định về đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước
...
Điều 7. Quy định về cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước
...
Điều 8. Quy định về máy móc, thiết bị chuyên dùng
...
Điều 9. Quy định về hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước
...
Chương III. TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước
...
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 20. Điều kiện cấp phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 136/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2018
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều kiện của tổ chức, cá nhân lập quy hoạch tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:

“8. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ dự án đầu tư chi trả. Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn thực hiện theo quy định về tham vấn trong đánh giá tác động môi trường tại Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này”;

Xem nội dung VB
Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước được thực hiện như sau:
...
8. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ dự án chi trả.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cơ quan cấp giấy phép môi trường quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.”;

Xem nội dung VB
Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác, nguồn nước tiếp nhận nước thải;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
Mẫu giấy phép tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Điều 8. Mẫu giấy phép tài nguyên nước

Giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần II của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác, nguồn nước tiếp nhận nước thải;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Mẫu giấy phép tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cơ quan cấp giấy phép môi trường quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.”;

Xem nội dung VB
Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác, nguồn nước tiếp nhận nước thải;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
Mẫu giấy phép tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Điều 8. Mẫu giấy phép tài nguyên nước

Giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần II của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác, nguồn nước tiếp nhận nước thải;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Mẫu giấy phép tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23:

“4. Các nội dung trong giấy phép không được điều chỉnh:

a) Nguồn nước khai thác, sử dụng;

b) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;

Trường hợp cần điều chỉnh nội dung quy định tại khoản này, chủ giấy phép phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.”;

Xem nội dung VB
Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
...
4. Các nội dung trong giấy phép không được điều chỉnh:

a) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;

b) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;

c) Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;

d) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm, quy chuẩn áp dụng quy định trong giấy phép xả nước thải, trừ trường hợp cơ quan cấp phép yêu cầu điều chỉnh hoặc chủ giấy phép đề nghị áp dụng mức quy chuẩn cao hơn.

Trường hợp cần điều chỉnh nội dung quy định tại Khoản này, chủ giấy phép phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại Điều 1

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... tên ... Điều 2

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... điểm e khoản 3 Điều 2

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... khoản 1 Điều 3

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... Điều 16

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... khoản 4 Điều 18

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... điểm d khoản 1 Điều 19

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... Điều 22

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... Điều 22

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... Điều 22

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... điểm b khoản 2 Điều 24

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... điểm b khoản 1 Điều 27

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... Điều 35

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... Điều 35

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... Điều 36

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... khoản 4 Điều 44

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng tài nguyên nước” tại ... khoản 4 Điều 45

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
...
Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng nguồn nước liên tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước liên tỉnh” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng nguồn nước liên tỉnh” tại điểm b khoản 4 Điều 2.

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Cụm từ ngày bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
...
Thay thế cụm từ “khai thác, sử dụng nước, xả nước thải” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng nước” tại điểm đ khoản 1 Điều 19;

Xem nội dung VB
khai thác, sử dụng nước, xả nước thải
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: điểm d khoản 1 Điều 2

Xem nội dung VB
Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước được thực hiện như sau:

1. Các dự án có xây dựng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lấy ý kiến bao gồm:
...
d) Công trình xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... điểm b khoản 1 Điều 3

Xem nội dung VB
Điều 3. Công khai thông tin

Việc công khai thông tin về những nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 của Luật tài nguyên nước được thực hiện như sau:

1. Chủ dự án quy định tại Điểm a, b, c, d và Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải công bố công khai các thông tin sau đây:
...
b) Đối với công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này:

- Loại nước thải;

- Nguồn nước tiếp nhận nước thải;

- Vị trí xả nước thải;

- Lưu lượng, phương thức xả nước thải;

- Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... khoản 3 Điều 16;

Xem nội dung VB
Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
...
3. Các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật tài nguyên nước bao gồm:

a) Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;

b) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;

c) Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;

d) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... khoản 2 Điều 19

Xem nội dung VB
Điều 19. Căn cứ cấp phép
...
2. Trường hợp cấp phép xả nước thải vào nguồn nước, ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải căn cứ vào các quy định sau đây:

a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải, chất lượng của nguồn nước tiếp nhận nước thải; các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hoạt động xả nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chức năng của nguồn nước;

c) Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

d) Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... khoản 3 Điều 20

Xem nội dung VB
Điều 20. Điều kiện cấp phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
3. Đối với trường hợp xả nước thải vào nguồn nước, ngoài điều kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải;

b) Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải;

c) Đối với trường hợp xả nước thải quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, còn phải có phương án, phương tiện, thiết bị cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và thực hiện việc giám sát hoạt động xả nước thải theo quy định.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... điểm d khoản 1 Điều 21

Xem nội dung VB
Điều 21. Thời hạn của giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:
...
d) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại Khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... khoản 3 Điều 23

Xem nội dung VB
Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
...
3. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

a) Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận nước thải;

b) Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục;

c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước;

d) Do chuyển đổi chức năng nguồn nước;

đ) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại Khoản 4 Điều này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... điểm g ... khoản 1 Điều 28

Xem nội dung VB
Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:
...
g) Xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... điểm h khoản 1 Điều 28

Xem nội dung VB
Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:
...
h) Xả nước thải với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
e) Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: ... Điều 33

Xem nội dung VB
Điều 33. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;

b) Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

c) Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải;

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo quy định tại Điều này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
g) Bãi bỏ quy định về trình tự, thủ tục cấp ... giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Điều 35

Xem nội dung VB
Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;

b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

2. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):

a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điều 167. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
...
g) Bãi bỏ quy định về trình tự, thủ tục ... gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại ... Điều 36.

Xem nội dung VB
Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.

2. Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:

a) Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy phép:

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 1 Điều 167 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2022 (bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

Xem nội dung VB
Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
...
3. Các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
...
b) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

Xem nội dung VB
Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
...
3. Các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
...
b) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

Xem nội dung VB
Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
...
3. Các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
...
b) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 459/QĐ-TTg năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2014
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
...
Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ trong việc nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng về tài nguyên nước.

2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có con dấu riêng.

3. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước bao gồm Chủ tịch, một số Phó Chủ tịch và thành viên, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của Hội đồng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, các cơ chế chính sách, chiến lược, chương trình mục tiêu, chương trình hành động quốc gia liên quan đến bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

2. Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ trong hoạt động chỉ đạo, điều hòa, phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến:

a) Quy hoạch về tài nguyên nước và các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

b) Chuyển nước giữa các nguồn nước liên tỉnh;

c) Giám sát sử dụng các nguồn nước liên quốc gia và giải quyết các tranh chấp phát sinh;

d) Các chương trình, đề án, dự án lớn về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

3. Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương trong , việc thực hiện những vấn đề quan trọng, liên ngành liên quan đến bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Điều 3. Thành phần của Hội đồng

1. Thành phần của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là một Phó Thủ tướng Chính phủ;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Các Ủy viên Hội đồng, bao gồm:

- Các Ủy viên thường trực gồm Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Thứ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ;

- Các Ủy viên không thường trực gồm Thứ trưởng các Bộ: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Công an, Quốc phòng.

- Trường hợp cần thiết, Cơ quan thường trực của Hội đồng kiến nghị Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định điều chỉnh cơ cấu Ủy viên Hội đồng.

2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng phê duyệt danh sách Ủy viên Hội đồng.

Khi cần thay đổi Ủy viên Hội đồng, các cơ quan quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này gửi văn bản kiến nghị tới Cơ quan thường trực Hội đồng để tổng hợp, trình Chủ tịch Hội đồng quyết định.

3. Theo từng nội dung cụ thể tại các kỳ họp Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc mời đại diện của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đại diện của các cơ quan Trung ương, địa phương có liên quan và một số chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên nước tham dự.

Điều 4. Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước

1. Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước là cơ quan giúp việc cho Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chủ tịch Hội đồng quy định tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước.

2. Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước có con dấu, tài khoản riêng.

3. Biên chế của Văn phòng Hội đồng thuộc biên chế công chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 5. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước; Quyết định số 99/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước.

Chủ tịch Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Xem nội dung VB
Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
...
4. Thủ tướng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 459/QĐ-TTg năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
...
Chương II. ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Điều 4. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm:

a) Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép;

b) Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùng có đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu;

c) Khu vực bị xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đồng bằng, ven biển có các tầng chứa nước mặn, nước nhạt nằm đan xen với nhau hoặc khu vực liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị mặn, lợ;

d) Khu vực đã bị ô nhiễm hoặc gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

đ) Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và chất lượng.

2. Căn cứ đặc điểm của các tầng chứa nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, yêu cầu quản lý của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mực nước hạ thấp cho phép, nhưng không vượt quá một nửa bề dày của tầng chứa nước đối với tầng chứa nước không áp, không vượt quá mái của tầng chứa nước và không được sâu hơn 50 m tính từ mặt đất đối với các tầng chứa nước có áp.

3. Tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực quy định tại Khoản 1 Điều này và có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.

Điều 5. Khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Khoanh định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

a) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi trường) tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn.

b) Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Vị trí địa lý, diện tích, phạm vi hành chính của từng khu vực;

- Những số liệu, căn cứ chính để khoanh định từng khu vực.

2. Phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất sau khi có ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.

3. Công bố Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, thông báo tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

4. Điều chỉnh Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

Định kỳ năm (05) năm một lần hoặc khi cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

Điều 6. Đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất là Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký:

a) Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, ấp, phum, bản, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng dân phố) thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định tại Mẫu số 38 của Phụ lục kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân để kê khai.

Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng.

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai (02) tờ khai và nộp cho cơ quan đăng ký hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân phố để nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp cơ quan đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan đăng ký có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trả tờ khai cho cơ quan đăng ký hoặc tổ trưởng dân phố để báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.

4. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn; hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký tới Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp cơ quan đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp xã thì gửi báo cáo kết quả đăng ký tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 của Nghị định này và các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước mà nằm trong khu vực quy định tại các Điểm b, c, d và Điểm đ Khoản 4 Điều 52 của Luật tài nguyên nước thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất; quy định cụ thể thẩm quyền tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn khoanh định vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất, quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu đơn cấp lại giấy phép tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
...
Điều 7. Mẫu đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 34. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
...
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn quy định tại Điều này.
Mẫu đơn cấp lại giấy phép tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
...
Điều 9. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được lập theo hướng dẫn tại Phần III của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển được lập theo hướng dẫn tại Phần IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước được lập theo hướng dẫn tại Phần V của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
...
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo sử dụng tài nguyên nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2018/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Kỳ báo cáo và chế độ báo cáo tài nguyên nước
...
Điều 4. Yêu cầu về thông tin, số liệu lập báo cáo tài nguyên nước
...
Điều 5. Phạm vi tổng hợp thông tin, số liệu và phân tích, đánh giá
...
Điều 6. Nội dung, yêu cầu đối với báo cáo tài nguyên nước quốc gia
...
Điều 7. Báo cáo chuyên đề về tài nguyên nước
...
Điều 8. Nội dung, yêu cầu đối với báo cáo sử dụng tài nguyên nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
...
Điều 9. Nội dung, yêu cầu đối với báo cáo sử dụng tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 10. Nội dung, yêu cầu đối với báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
...
Điều 11. Hoàn thiện, công bố báo cáo tài nguyên nước quốc gia, báo cáo chuyên đề về tài nguyên nước
...
Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU TỔNG HỢP THÔNG TIN, SỐ LIỆU TRONG CÁC BÁO CÁO
...
Phần I. MẪU BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN, SỐ LIỆU TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA, BÁO CÁO SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
...
Phần II. MẪU BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN, SỐ LIỆU TRONG CÁC BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
...
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo sử dụng tài nguyên nước.
Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2018/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2017 (VB hết hiệu lực: 30/11/2021)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc giám sát
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Ðiều 4. Hình thức giám sát
...
Điều 5. Hệ thống giám sát
...
Điều 6. Yêu cầu đối với thiết bị thu nhận, lưu trữ dữ liệu và phần mềm quản lý, xử lý dữ liệu
...
Điều 7. Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu giám sát
...
Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu của cơ sở có công trình
...
Điều 9. Giám sát hoạt động khai thác, sử dụng đối với công trình hồ chứa để phát điện
...
Điều 10. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình hồ chứa để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác
...
Điều 11. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác
...
Điều 12. Giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất
...
Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Quản lý tài nguyên nước
...
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên nước
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Chương 5. ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN LƯU VỰC SÔNG
Giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2021/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2021 (VB hết hiệu lực: 26/12/2025)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc giám sát
...
Điều 4. Hình thức giám sát
...
Chương II HỆ THỐNG GIÁM SÁT KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 5. Hệ thống giám sát
...
Điều 6. Yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng mạng, máy chủ và phần mềm giám sát
...
Điều 7. Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu giám sát
...
Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu của cơ sở có công trình
...
Điều 9. Chia sẻ, khai thác dữ liệu giám sát tài nguyên nước
...
Chương III GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 10. Giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước đối với công trình hồ chứa để phát điện
...
Điều 11. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình hồ chứa để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác
...
Điều 12. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác
...
Điều 13. Giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG GIÁM SÁT KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan quản lý ở trung ương
...
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý ở địa phương
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên nước
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHẦN MỀM GIÁM SÁT VÀ KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG TIN GIÁM SÁT
...
PHỤ LỤC II YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁM SÁT
...
PHỤ LỤC III YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ/HỆ THỐNG NHẬN, TRUYỀN VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU TẠI CƠ SỞ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Xem nội dung VB
Chương 5. ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN LƯU VỰC SÔNG
Giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2017 (VB hết hiệu lực: 30/11/2021)
Giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2021/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2021 (VB hết hiệu lực: 26/12/2025)
Giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2017 (VB hết hiệu lực: 30/11/2021)
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc giám sát
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Ðiều 4. Hình thức giám sát
...
Điều 5. Hệ thống giám sát
...
Điều 6. Yêu cầu đối với thiết bị thu nhận, lưu trữ dữ liệu và phần mềm quản lý, xử lý dữ liệu
...
Điều 7. Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu giám sát
...
Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu của cơ sở có công trình
...
Điều 9. Giám sát hoạt động khai thác, sử dụng đối với công trình hồ chứa để phát điện
...
Điều 10. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình hồ chứa để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác
...
Điều 11. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác
...
Điều 12. Giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất
...
Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Quản lý tài nguyên nước
...
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên nước
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Chương 3. BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2017 (VB hết hiệu lực: 30/11/2021)
Kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
...
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN SÔNG, SUỐI CHƯA CÓ HỒ CHỨA ĐẬP DÂNG

Điều 3. Trình tự xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 4. Thu thập, phân tích, xử lý tài liệu, số liệu liên quan đến xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 5. Khôi phục, kéo dài số liệu dòng chảy trên các đoạn sông cần xác định dòng chảy tối thiểu
...
Điều 6. Điều tra thực địa phục vụ phân đoạn sông, suối và xác định dòng chảy tối thiểu
...
Điều 7. Đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, địa hình, mặt cắt sông, suối, chất lượng nước (nếu có) phục vụ xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 8. Tổng hợp, xử lý thông tin thu thập và điều tra theo các đoạn sông, suối cần xác định dòng chảy tối thiểu
...
Điều 9. Phân tích xác định các đoạn sông cần duy trì dòng chảy tối thiểu và đề xuất mức dòng chảy tối thiểu
...
Điều 10. Hội thảo, lấy ý kiến của cơ quan liên quan về dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 11. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo về dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 12. Hồ sơ sản phẩm kết quả xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ chứa đập dâng
...
Chương III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN SÔNG, SUỐI SAU HỒ CHỨA, ĐẬP DÂNG

Điều 13. Trình tự xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 14. Thu thập, phân tích, xử lý tài liệu, số liệu liên quan đến xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 15. Xác định sơ bộ phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng
...
Điều 16. Điều tra thực địa trong phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng
...
Điều 17. Đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, địa hình, mặt cắt sông, suối, chất lượng nước (nếu có) phục vụ công tác xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 18. Tổng hợp, xử lý thông tin thu thập và điều tra trong phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng
...
Điều 19. Khôi phục, kéo dài số liệu dòng chảy sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 20. Đánh giá diễn biến về mực nước, lưu lượng theo thời gian
...
Điều 21. Phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng nước cho hạ du
...
Điều 22. Phân tích và đề xuất mức dòng chảy tối thiểu
...
Điều 23. Hội thảo, lấy ý kiến của cơ quan liên quan về dòng chảy tối thiểu trên sông suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 24. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo về dòng chảy tối thiểu trên sông suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 25. Hồ sơ sản phẩm kết quả xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối sau hồ chứa đập dâng

Xem nội dung VB
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
3. Thẩm định, công bố dòng chảy tối thiểu trong sông hoặc đoạn sông đối với các nguồn nước liên tỉnh, quy định dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu của các hồ chứa thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.
Kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
...
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN SÔNG, SUỐI CHƯA CÓ HỒ CHỨA ĐẬP DÂNG

Điều 3. Trình tự xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 4. Thu thập, phân tích, xử lý tài liệu, số liệu liên quan đến xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 5. Khôi phục, kéo dài số liệu dòng chảy trên các đoạn sông cần xác định dòng chảy tối thiểu
...
Điều 6. Điều tra thực địa phục vụ phân đoạn sông, suối và xác định dòng chảy tối thiểu
...
Điều 7. Đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, địa hình, mặt cắt sông, suối, chất lượng nước (nếu có) phục vụ xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 8. Tổng hợp, xử lý thông tin thu thập và điều tra theo các đoạn sông, suối cần xác định dòng chảy tối thiểu
...
Điều 9. Phân tích xác định các đoạn sông cần duy trì dòng chảy tối thiểu và đề xuất mức dòng chảy tối thiểu
...
Điều 10. Hội thảo, lấy ý kiến của cơ quan liên quan về dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 11. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo về dòng chảy tối thiểu trên sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng
...
Điều 12. Hồ sơ sản phẩm kết quả xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối chưa có hồ chứa đập dâng
...
Chương III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN SÔNG, SUỐI SAU HỒ CHỨA, ĐẬP DÂNG

Điều 13. Trình tự xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 14. Thu thập, phân tích, xử lý tài liệu, số liệu liên quan đến xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 15. Xác định sơ bộ phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng
...
Điều 16. Điều tra thực địa trong phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng
...
Điều 17. Đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, địa hình, mặt cắt sông, suối, chất lượng nước (nếu có) phục vụ công tác xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 18. Tổng hợp, xử lý thông tin thu thập và điều tra trong phạm vi tác động của hồ chứa, đập dâng
...
Điều 19. Khôi phục, kéo dài số liệu dòng chảy sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 20. Đánh giá diễn biến về mực nước, lưu lượng theo thời gian
...
Điều 21. Phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng nước cho hạ du
...
Điều 22. Phân tích và đề xuất mức dòng chảy tối thiểu
...
Điều 23. Hội thảo, lấy ý kiến của cơ quan liên quan về dòng chảy tối thiểu trên sông suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 24. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo về dòng chảy tối thiểu trên sông suối sau hồ chứa, đập dâng
...
Điều 25. Hồ sơ sản phẩm kết quả xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối sau hồ chứa đập dâng

Xem nội dung VB
Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
3. Thẩm định, công bố dòng chảy tối thiểu trong sông hoặc đoạn sông đối với nguồn nước nội tỉnh, quy định dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu của các hồ chứa thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.
Kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Kỹ thuật xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
...
Chương IV QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA

Điều 26. Trình tự xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 27. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 28. Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 29. Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 30. Đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, mặt cắt sông (nếu có) phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 31. Tổng hợp, phân tích các tài liệu thu thập, điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 32. Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành
...
Điều 33. Xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
...
Điều 34. Xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
...
Điều 35. Biên soạn quy trình
...
Điều 36. Hội thảo, lấy ý kiến của cơ quan liên quan về quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 37. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 38. Hồ sơ sản phẩm xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa

Xem nội dung VB
Điều 46. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
...
4. Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước hồ chứa, kế hoạch khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác nước trên sông theo quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông.
Kỹ thuật xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Kỹ thuật xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
...
Chương IV QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA

Điều 26. Trình tự xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 27. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 28. Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 29. Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 30. Đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, mặt cắt sông (nếu có) phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 31. Tổng hợp, phân tích các tài liệu thu thập, điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 32. Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành
...
Điều 33. Xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
...
Điều 34. Xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
...
Điều 35. Biên soạn quy trình
...
Điều 36. Hội thảo, lấy ý kiến của cơ quan liên quan về quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 37. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 38. Hồ sơ sản phẩm xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa

Xem nội dung VB
Điều 46. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
...
4. Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước hồ chứa, kế hoạch khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác nước trên sông theo quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông.
Kỹ thuật xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Kỹ thuật xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa.
...
Chương IV QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA

Điều 26. Trình tự xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 27. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 28. Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 29. Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 30. Đo đạc, bổ sung thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, mặt cắt sông (nếu có) phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 31. Tổng hợp, phân tích các tài liệu thu thập, điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 32. Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành
...
Điều 33. Xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
...
Điều 34. Xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
...
Điều 35. Biên soạn quy trình
...
Điều 36. Hội thảo, lấy ý kiến của cơ quan liên quan về quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 37. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
...
Điều 38. Hồ sơ sản phẩm xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa

Xem nội dung VB
Điều 46. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
...
4. Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước hồ chứa, kế hoạch khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác nước trên sông theo quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông.
Kỹ thuật xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 65/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018