Luật Đất đai 2024

Nghị định 168/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân số

Số hiệu 168/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 15/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự,Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 168/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT DÂN SỐ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 14, khoản 5 Điều 18, điểm a khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 25 Luật Dân số bao gồm:

a) Điều kiện, thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai; mức hỗ trợ tài chính và trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ tài chính khi sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Dân số;

b) Chăm sóc người cao tuổi tại nhà, chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Dân số;

c) Phạm vi, đối tượng, mức hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh theo lộ trình ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Luật Dân số;

d) Chính sách, chế độ đối với cộng tác viên dân số theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Dân số.

2. Biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành về hỗ trợ tài chính khi sinh con, khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh, mức chi trả thù lao hằng tháng cho cộng tác viên dân số.

Điều 2. Điều kiện, thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai

1. Điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai

Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc các trường hợp sau:

a) Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống;

b) Lao động nam khi vợ sinh con mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.

2. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội không được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Mức hỗ trợ tài chính khi sinh con và trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ tài chính

1. Mức hỗ trợ tài chính tối thiểu là 2.000.000 đồng/phụ nữ khi sinh con thuộc các trường hợp sau:

a) Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;

b) Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;

c) Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi.

Phụ nữ khi sinh con đồng thời thuộc các trường hợp được quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng một mức hỗ trợ.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ kinh phí khi sinh con

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) căn cứ thông tin từ hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, ứng dụng định danh quốc gia (VneID) và các cơ sở dữ liệu có sẵn để quyết định hỗ trợ kinh phí và thực hiện chi trả cho phụ nữ sinh con theo quy định tại khoản 1 Điều này cùng với thời điểm đăng ký khai sinh.

Điều 4. Chăm sóc người cao tuổi tại nhà

1. Nội dung chăm sóc

a) Cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc, phòng bệnh, phát hiện sớm, chăm sóc người cao tuổi khi mắc một số bệnh thường gặp;

b) Hỗ trợ người cao tuổi nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần; duy trì kết nối xã hội;

c) Hỗ trợ người cao tuổi trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày.

2. Người thực hiện chăm sóc người cao tuổi tại nhà

a) Người thân của người cao tuổi;

b) Người giúp việc gia đình theo quy định của pháp luật về lao động;

c) Người thực hiện chăm sóc theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này theo sự phân công của trạm y tế cấp xã để thực hiện chăm sóc người cao tuổi cô đơn và có nhu cầu chăm sóc tại nhà.

Điều 5. Các hình thức chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng

1. Câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng là tổ chức không có tư cách pháp nhân do Hội người cao tuổi, các tổ chức khác thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng là mô hình đặc thù thuộc trạm y tế, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn theo hình thức sáng đi tối về. Điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng không có tư cách pháp nhân, không thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; đặt tại địa điểm sẵn có của xã là trạm y tế xã hoặc điểm trạm y tế xã hoặc Nhà văn hóa hoặc địa điểm phù hợp khác.

Điều 6. Nội dung chăm sóc người cao tuổi trong câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng

1. Nội dung chăm sóc người cao tuổi trong câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng:

a) Hướng dẫn kiến thức, kỹ năng chăm sóc, phòng bệnh, nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần; phát hiện nguy cơ bệnh sớm, tự chăm sóc bản thân khi mắc một số bệnh thường gặp;

b) Tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, văn nghệ; thể dục, thể thao; luyện tập dưỡng sinh và các bài thể dục khác để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần;

c) Tổ chức các hoạt động để phát huy vai trò, kinh nghiệm phù hợp với sở thích, nhu cầu của thành viên câu lạc bộ.

2. Khuyến khích người đứng đầu câu lạc bộ đưa các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này vào nội dung hoạt động của câu lạc bộ quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

Điều 7. Điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng

1. Điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng là hình thức quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

2. Nội dung chăm sóc

a) Hướng dẫn kiến thức, kỹ năng chăm sóc, phòng bệnh, nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần; phát hiện nguy cơ bệnh sớm, tự chăm sóc bản thân khi mắc một số bệnh thường gặp;

b) Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao; luyện tập dưỡng sinh nâng cao sức khỏe;

c) Hướng dẫn và thực hiện chăm sóc người cao tuổi trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày.

3. Căn cứ tình hình và điều kiện của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định lập điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng thuộc trạm y tế cấp xã trên cơ sở số người cao tuổi, người làm việc tại điểm, địa điểm cụ thể theo đề nghị của trạm y tế cấp xã, bảo đảm an toàn, phù hợp với đặc điểm của người cao tuổi.

Điều 8. Người chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng

1. Người thực hiện chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng

a) Tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi là người tự nguyện tham gia hỗ trợ người cao tuổi trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày tại nhà theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này và tại điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Tình nguyện viên tham gia chăm sóc người cao tuổi không hưởng thù lao và thực hiện theo phân công của trạm y tế cấp xã;

b) Người làm chuyên môn tại trạm y tế cấp xã, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản, nhân viên công tác xã hội tham gia chăm sóc người cao tuổi tại nhà theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, tại điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này và nhiệm vụ khác theo sự phân công của trạm y tế cấp xã.

2. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được trạm y tế cấp xã tập huấn, hướng dẫn về hỗ trợ người cao tuổi trong sinh hoạt hằng ngày.

3. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được tập huấn theo hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 9. Phạm vi, đối tượng khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh

1. Phụ nữ mang thai được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh cơ bản: Hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) (sau đây gọi là gói dịch vụ sàng lọc trước sinh).

2. Trẻ sơ sinh được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh cơ bản: Suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm sinh nặng (sau đây gọi là gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh).

Điều 10. Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện, lộ trình ưu tiên khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh

1. Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện:

a) Mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp và các bệnh bẩm sinh sơ sinh tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê duyệt.

Mức hỗ trợ trên được chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế thu thập mẫu và cơ sở y tế thực hiện các kỹ thuật sàng lọc.

b) Phương thức thực hiện khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Đối với cơ sở thực hiện sàng lọc trước sinh, sơ sinh khi được Nhà nước đặt hàng giao hoặc nhiệm vụ mà chưa đủ năng lực thực hiện toàn bộ gói dịch vụ thì được phép ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với các cơ sở y tế khác đáp ứng đủ năng lực chuyên môn.

2. Lộ trình ưu tiên:

a) Từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026: Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, bảo trợ xã hội; người dân tại thôn đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo được sử dụng miễn phí gói dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này và mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này từ nguồn ngân sách nhà nước;

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027: Tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được hưởng hỗ trợ gói dịch vụ quy định tại Điều 9 Nghị định này và mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này từ nguồn kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định này.

Điều 11. Chính sách, chế độ cho cộng tác viên dân số

1. Cộng tác viên dân số là người làm công tác dân số ở thôn, bản, khóm, ấp, buôn, bon, làng, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng theo mức lương cơ sở như sau:

a) Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

b) Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.

3. Căn cứ tình hình và điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng cộng tác viên dân số; trình Hội đồng nhân dân quy định mức thù lao hằng tháng của cộng tác viên không thấp hơn mức thù lao quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Nhân viên y tế thôn, bản hoặc các cộng tác viên khác trên địa bàn kiêm cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng đối với nhiệm vụ kiêm nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa các bên, mức thù lao kiêm nhiệm không vượt quá mức thù lao hằng tháng được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 12. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí hỗ trợ tài chính khi sinh con quy định tại Điều 3 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.

2. Kinh phí hỗ trợ khám sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh:

a) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026, ngân sách địa phương chi trả cho đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này theo Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030;

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, ngân sách nhà nước từ Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 chi trả cho đối tượng quy định tại Điều 9 Nghị định này đến khi danh mục các bệnh khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh được cấp có thẩm quyền quy định trong danh mục bệnh được hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế;

c) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí chi cho hoạt động của điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng gồm:

a) Ngân sách địa phương;

b) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí chi trả thù lao hằng tháng cho cộng tác viên dân số theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này do ngân sách địa phương bảo đảm.

5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân tham gia hỗ trợ, tài trợ chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng; xây dựng, hình thành điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Y tế

a) Hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này; điểm a, b khoản 1 Điều 6 Nghị định nàyđiểm a, c khoản 2 Điều 7 Nghị định này;

b) Hướng dẫn triển khai thực hiện tập huấn về chăm sóc người cao tuổi cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

c) Hướng dẫn tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật về sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; chỉ đạo tổ chức thực hiện các dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho các địa phương, đơn vị không tự thực hiện theo quy định pháp luật về đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ;

d) Hướng dẫn một số nội dung chính sách khuyến khích, khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số.

2. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách trung ương để thực hiện các quy định tại Nghị định này;

b) Bổ sung trường hợp sinh con thứ hai quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này vào quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;

c) Định kỳ Cơ quan thống kê Trung ương công bố tình trạng mức sinh, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh toàn quốc, theo vùng kinh tế - xã hội, theo tỉnh, thành phố tại thời điểm công bố Niên giám thống kê quốc gia hằng năm; công bố dân số theo dân tộc thiểu số trên lãnh thổ Việt Nam chu kỳ 05 năm 1 lần vào quý II của các năm có số cuối là 5 và 0 để Chính phủ và các tỉnh, thành phố xây dựng, thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phù hợp để duy trì mức sinh thay thế, biện pháp can thiệp để giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

3. Bộ Xây dựng

Hướng dẫn, theo dõi mức độ đáp ứng của các công trình cơ sở hạ tầng, dịch vụ tiện ích trong công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, nhà ở xã hội và phát triển đô thị để phù hợp với người cao tuổi.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bố trí, đảm bảo kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện quy định tại Nghị định này;

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả hỗ trợ tài chính khi sinh con tại Điều 3 Nghị định này;

c) Tổ chức thực hiện, theo dõi thi hành và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định nàyđiểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Nghị định số 39/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp mức thù lao mới của cộng tác viên dân số cao hơn mức hiện hưởng thì cộng tác viên dân số hưởng mức đang hiện hưởng đến hết năm 2026, phần chênh lệch thù lao từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 sẽ được chi trả vào năm 2027.

2. Trường hợp phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số quy định tại Nghị định số 39/2015/NĐ-CP đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2015/NĐ-CP và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư,
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 168/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân số
Tải văn bản gốc Nghị định 168/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân số

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 168/2026/ND-CP

Hanoi, May 15, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION OF CERTAIN ARTICLES AND ORGANIZATIONAL MEASURES AND IMPLEMENTATION GUIDELINES FOR THE LAW ON POPULATION

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Population No. 113/2025/QH15;

At the proposal of the Minister of Health;

The Government hereby issues a Decree on elaboration of certain articles and organizational measures and implementation guidelines for the Law on Population.

Article 1. Scope

1. This Decree elaborates on clause 2 Article 14, clause 5 Article 18, point a clause 2 Article 21 and clause 2 Article 25 of the Law on Population, comprising:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Home-based care for older persons and community-based care for older persons as prescribed in clause 5 Article 18 of the Law on Population;

c) The scope, target beneficiaries and financial support amounts for prenatal and newborn screening for certain congenital diseases along a priority roadmap as prescribed in point a clause 2 Article 21 of the Law on Population;

d) Policies and entitlements for population collaborators as prescribed in clause 2 Article 25 of the Law on Population.

2. Organizational measures and implementation guidelines for childbirth allowance, prenatal and newborn screening for certain congenital diseases, and monthly allowance for population collaborators.

Article 2. Conditions and procedures for maternity leave upon the birth of a second child

1. Conditions for maternity leave upon the birth of a second child

Female workers giving birth to a second child, and male workers whose wives give birth to a second child, who are eligible for maternity benefits in accordance with the law on social insurance and are entitled to maternity leave upon the birth of a second child as prescribed in point a clause 1 Article 14 of the Law on Population, shall apply to the following cases:

a) A female worker whose birth of a child occurs when she has one living biological child at the time of birth;

b) A male worker whose wife gives birth when the wife has one living biological child at the time of birth.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Procedures for maternity leave upon the birth of a second child shall be carried out in accordance with the law on social insurance and the process for settlement of social insurance benefits and payment of social insurance and unemployment insurance benefits as prescribed by the Minister of Finance.

4. Declarants shall bear full legal responsibility for the accuracy and truthfulness of the declared information in applications for benefits as prescribed in clause 1 of this Article.

Article 3. Childbirth allowance amount and procedures for providing financial support

1. The minimum financial support amount is VND 2,000,000 per woman giving birth who falls within the following cases:

a) women from ethnic minority groups with very small populations;

b) Women in provinces and centrally-affiliated cities with sub-replacement fertility;

c) Women who give birth to 2 children before the age of 35.

Where a woman giving birth simultaneously falls within the cases prescribed in points a, b and c of clause 1 of this Article, she shall be entitled to one level of support.

2. Procedures for providing childbirth allowance

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Home-based care for older persons

1. Care activities

a) Providing knowledge and skills on care, disease prevention, early detection and care for older persons when they develop certain common illnesses;

b) Supporting older persons to improve their physical and mental health; maintaining social connections;

c) Supporting older persons in their activities of daily living (ADL).

2. Persons providing home-based care for older persons

a) Family members of older persons;

b) Domestic workers in accordance with labor law;

c) Persons providing care as prescribed in clause 1 Article 8 of this Decree, assigned by the commune-level health station to provide care for older persons living alone who need home-based care.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The community elderly care club is a non-legal-entity organization established by the Association of Older Persons and other organizations in accordance with the law.

2. The community elderly daycare center is a specialized model under the commune-level health station, assisting the President of the commune-level People's Committee in providing care for older persons in the local area under a day-care model. The community elderly daycare center has no legal entity status and does not conduct medical examination and treatment activities; it is located at an available venue in the commune, being the commune health station or a commune health station outpost, the community cultural house or another suitable venue.

Article 6. Activities for care of older persons in community elderly care clubs

1. Care activities for older persons in community elderly care clubs:

a) Providing guidance on knowledge and skills in care, disease prevention and improvement of physical and mental health; early detection of disease risks and self-care for certain common illnesses;

b) Organizing recreational, cultural and artistic activities; physical training and sports; health-promoting exercises and other physical exercises to improve physical and mental health;

c) Organizing activities to promote the role and experience of members in accordance with the interests and needs of club members.

2. Club leaders are encouraged to incorporate the activities prescribed in clause 1 of this Article into the activities of the club as prescribed in clause 1 Article 5 of this Decree.

Article 7. Community elderly daycare centers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Care activities

a) Providing guidance on knowledge and skills in care, disease prevention and improvement of physical and mental health; early detection of disease risks and self-care for certain common illnesses;

b) Organizing physical training, sports and health-promoting exercises;

c) Providing guidance and care for older persons in their activities of daily living (ADL).

3. Based on the local conditions and circumstances, the President of the commune-level People's Committee shall decide on the establishment of a community elderly daycare center under the commune-level health station on the basis of the number of older persons, the number of persons working at the center and the specific location upon the proposal of the commune-level health station, ensuring safety and suitability for the characteristics of older persons.

Article 8. Persons providing community-based care for older persons

1. Persons providing community-based care for older persons

a) Elderly care volunteers are persons who voluntarily participate in supporting older persons in their activities of daily living (ADL) at home as prescribed in point c clause 1 Article 4 of this Decree and at community elderly daycare centers as prescribed in point c clause 2 Article 7 of this Decree. Volunteers participating in care for older persons shall not receive allowance and shall act in accordance with the assignment of the commune-level health station;

b) Health professionals at the commune-level health station, population collaborators, village health workers and social workers who participate in home-based care for older persons as prescribed in clause 1 Article 4 of this Decree and at community elderly daycare centers under concurrent duty arrangements as prescribed in clause 2 Article 7 of this Decree, and other duties as assigned by the commune-level health station.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Persons prescribed in point b clause 1 of this Article shall be trained in accordance with the professional guidelines on home-based and community-based care for older persons issued by the Minister of Health.

Article 9. Scope and target beneficiaries for prenatal and newborn screening for certain congenital diseases

1. Pregnant women shall be examined and shall undergo prenatal screening methods covering at least 4 basic diseases: Down syndrome, Edwards syndrome, Patau syndrome and thalassemia (congenital hemolytic anemia) (hereinafter referred to as the prenatal screening service package).

2. Newborns shall be examined and shall undergo newborn screening methods covering at least 5 basic diseases: congenital hypothyroidism (CH), G6PD deficiency, congenital adrenal hyperplasia (CAH), congenital hearing loss and critical congenital heart disease (CCHD) (hereinafter referred to as the newborn screening service package).

Article 10. Financial support amounts, method of implementation and priority roadmap for prenatal and newborn screening for certain congenital diseases

1. Financial support amounts and method of implementation:

a) The financial support amounts for prenatal screening of congenital diseases as prescribed in clause 1 Article 9 of this Decree shall be paid based on actual costs but shall not exceed VND 900,000 per case, and the support amounts for newborn screening of congenital diseases as prescribed in clause 2 Article 9 of this Decree shall be paid based on actual costs but shall not exceed VND 600,000 per case.

Where a competent authority approves the service package price, the financial support amounts shall be provided in accordance with the approved service package price.

The above support amounts shall be paid directly to the healthcare facility collecting samples and the healthcare facility performing the screening techniques/tests.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Priority roadmap:

a) From July 1, 2026 to December 31, 2026: Pregnant women and newborns from poor households, near-poor households and social protection beneficiaries; residents in extremely disadvantaged villages; communes in ethnic minority and mountainous areas, border areas and islands shall use the service package prescribed in Article 9 of this Decree free of charge, with the support amount prescribed in point a clause 1 of this Article from the state budget;

b) From January 1, 2027: All pregnant women and newborns shall be entitled to support for the service package prescribed in Article 9 of this Decree and the support amount prescribed in point a clause 1 of this Article from the funding sources prescribed in point b clause 2 Article 12 of this Decree.

Article 11. Policies and entitlements for population collaborators

1. Population collaborators are persons engaged in population work at hamlet, village, residential group, neighborhood and equivalent levels who meet the prescribed standards and perform duties in accordance with the regulations of the Minister of Health.

2. Population collaborators shall be entitled to monthly allowance based on the statutory pay rate as follows:

a) Rate of 0.5 applicable to population collaborators working at: Villages with 350 or more households; extremely disadvantaged villages as decided by the Minister of Ethnic and Religious Affairs; hamlets and villages in disadvantaged commune areas as prescribed; residential groups and neighborhoods with 500 or more households;

b) Rate of 0.4 applicable to population collaborators working in other local areas.

3. Based on local conditions and circumstances, the province-level People's Committee shall determine the number of population collaborators; and submit to the People's Council for promulgation of the monthly allowance rate applicable to population collaborators, which shall not be lower than the allowance rate prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Funding

1. Funding for childbirth allowance as prescribed in Article 3 of this Decree shall be provided by the local budget.

2. Funding for financial support for prenatal and newborn screening:

a) From July 1, 2026 to December 31, 2026, the local budget shall pay for target beneficiaries prescribed in point a clause 2 Article 10 of this Decree in accordance with Decision No. 1999/QD-TTg dated December 7, 2020 of the Prime Minister approving the Program for Expanding Screening, Diagnosis and Treatment of Certain Prenatal and Neonatal Diseases and Conditions by 2030;

b) From January 1, 2027, the state budget from the National Target Program on Healthcare, Population and Development for the period 2026-2035 shall pay for target beneficiaries prescribed in Article 9 of this Decree until the list of diseases subject to prenatal and newborn screening is included by the competent authority in the list of diseases covered by health insurance, following the roadmap for increasing health insurance contribution rates and the capacity to balance the health insurance fund;

c) Other funding sources as prescribed by law.

3. Funding for the operations of community elderly daycare centers shall comprise:

a) The local budget;

b) Other funding sources as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Agencies, political - social organizations, socio-professional organizations, social organizations, enterprises, families and individuals are encouraged to participate in supporting and sponsoring home-based and community-based care for older persons, and in establishing and developing community elderly daycare centers.

Article 13. Implementation

1. Ministry of Health

a) Issue professional guidelines on home-based and community-based care for older persons as prescribed in clause 1 Article 4 of this Decree; points a and b clause 1 Article 6 of this Decree; and points a and c clause 2 Article 7 of this Decree;

b) Issue guidelines on the organization of training on care for older persons for persons prescribed in point b clause 1 Article 8 of this Decree;

c) Issue guidelines on organizing professional training, providing support and transferring technology on prenatal and newborn screening to healthcare facilities; direct the organization of prenatal and newborn screening services for local authorities and units unable to independently perform these services, in accordance with the law on ordering or assignment;

d) Issue guidelines on certain aspects of policies for encouraging, commending and supporting collectives and individuals who perform population work effectively.

2. Ministry of Finance

a) Take charge and cooperate with the Ministry of Health to submit to the competent authority for arrangement of central budget funds to implement the provisions of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The Central Statistics Agency shall periodically publish the fertility rates and imbalanced sex ratio at birth nationwide, by socio-economic region and by province and centrally-affiliated city at the time of publication of the Annual National Statistical Yearbook; and publish population data by ethnic minority on the territory of Vietnam once every 5 years in the second quarter of years ending in 5 and 0, to enable the Government and provinces and centrally-affiliated cities to develop and implement appropriate support and incentive policies to maintain replacement-level fertility and intervention measures to reduce imbalanced sex ratio at birth.

3. Ministry of Construction

Issue guidelines and monitor the accessibility and suitability of infrastructure facilities and utility services in urban and rural planning, social housing and urban development to suit older persons.

4. Province-level People's Committees

a) Submit to the province-level People's Council for decisions on arrangement and provision of local budget funds to implement the provisions of this Decree;

b) Issue guidelines to commune-level People's Committees on payment of childbirth allowance as prescribed in Article 3 of this Decree;

c) Organize implementation, monitor enforcement and inspect and supervise the implementation of this Decree.

Article 14. Entry into force

1. This Decree comes into force from July 1, 2026, except as prescribed in clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Decree No. 39/2015/ND-CP of the Government on policies supporting poor ethnic minority women giving birth in compliance with population policies shall cease to be in force from July 1, 2026.

Article 15. Transitional provisions

1. Where the new allowance amount for population collaborators is higher than the currently received amount, population collaborators shall continue to receive the current amount until the end of 2026; the difference in allowance from July 1, 2026 to December 31, 2026 shall be paid in 2027.

2. Where women from poor ethnic minority households giving birth in compliance with population policies as prescribed in Decree No. 39/2015/ND-CP have submitted applications for support policies before this Decree comes into force, such applications shall continue to be processed in accordance with Decree No. 39/2015/ND-CP and its implementing documents.

Article 16. Responsibilities for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, Presidents of provincial and centrally-affiliated city People's Committees, and other relevant organizations and individuals shall implement this Decree./.

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 168/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân số
Số hiệu: 168/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự,Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 15/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản