Luật Đất đai 2024

Nghị định 119/2006/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm

Số hiệu 119/2006/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 16/10/2006
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
62
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 119/2006/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
Tải văn bản gốc Nghị định 119/2006/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 119/2006/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
Số hiệu: 119/2006/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/10/2006
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:

I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm

Căn cứ quy định tại Điều 7 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm phù hợp với tình hình bảo vệ, phát triển rừng và quản lý lâm sản tại địa phương.

Những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp dưới 50.000 (năm mươi ngàn) héc-ta và những Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không thành lập Chi cục Lâm nghiệp, thì giao cho Chi cục Kiểm lâm thực hiện toàn bộ nhiệm vụ quản lý lĩnh vực lâm nghiệp ở địa phương.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh

1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:

a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; phương án, dự án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, khai thác và sử dụng lâm sản, phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương;

c) Huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chế độ, chính sách sau khi được ban hành; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản ở địa phương;

đ) Đề xuất với cấp có thẩm quyền quyết định những chủ trương, biện pháp cần thiết thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ bảo vệ rừng ở địa phương.

2. Tổ chức, chỉ đạo bảo vệ rừng ở địa phương:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật khác xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;

b) Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng;

c) Quản lý hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ trên địa bàn; trực tiếp tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý;

d) Chỉ đạo, phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, kể cả lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn.

3. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:

a) Kiểm tra, hướng dẫn các cấp, các ngành trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn;

b) Chỉ đạo và tổ chức, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng trong lực lượng kiểm lâm địa phương và trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý khai thác và sử dụng lâm sản theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

d) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại.

4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương.

5. Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm:

a) Quản lý, chỉ đạo hoạt động các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng ở địa phương;

c) Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản.

6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động của Kiểm lâm địa phương.

7. Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ; chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo hướng dẫn của Cục Kiểm lâm.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân công.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:

I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM
...
2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm

Chi cục Kiểm lâm được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

a) Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm có Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng giúp việc.

Căn cứ tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, các Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

Những địa phương có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp trên 50.000 héc-ta hoặc những địa phương không thành lập Chi cục Lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét những đồng chí đang giữ chức Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có đủ điều kiện thì bổ nhiệm giữ chức Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và làm Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

b) Bộ máy giúp việc Chi cục trưởng

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức bộ máy giúp việc, các đơn vị và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm bao gồm tối đa các phòng như sau:

- Phòng Quản lý, bảo vệ rừng;

- Phòng Thanh tra, pháp chế;

- Phòng Bảo tồn thiên nhiên;

- Phòng Tổ chức, xây dựng lực lượng;

- Phòng Hành chính, tổng hợp.

c) Các đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm: Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hạt kiểm lâm huyện; Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ do địa phương quản lý.

d) Các đơn vị sự nghiệp khác: Do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Chi cục Kiểm lâm và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm.

Căn cứ tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh cấp trưởng, cấp phó của các phòng, các đơn vị và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm.

Xem nội dung VB
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh

Chi cục Kiểm lâm tỉnh có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng; bộ máy giúp việc Chi cục trưởng và các đơn vị trực thuộc.

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
II. HẠT KIỂM LÂM HUYỆN

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện

a) Căn cứ quy định tại Điều 9 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện phù hợp với tình hình địa phương.

b) Hạt Kiểm lâm huyện tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc chuyển giao nhiệm vụ tham mưu về lâm nghiệp từ cơ quan chuyên môn của huyện cho Hạt Kiểm lâm huyện.

Xem nội dung VB
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện

1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn; huy động các đơn vị vũ trang, lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách.

2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng, thực hiện bảo vệ rừng trên địa bàn:

a) Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phát triển rừng; phòng, trừ sâu bệnh hại rừng;

b) Kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn;

c) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, chế độ, chính sách về quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng, quản lý khai thác và sử dụng lâm sản; vận động nhân dân bảo vệ, phát triển rừng; xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ cho các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;

d) Hướng dẫn chủ rừng, cộng đồng dân cư địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quy ước bảo vệ rừng;

đ) Phối hợp với Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ trong công tác bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân công.

3. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý hoạt động nghiệp vụ:

a) Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức của đơn vị theo quy định của pháp luật;

b) Bố trí, chỉ đạo, kiểm tra công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã; theo dõi diễn biến rừng, đất lâm nghiệp;

c) Tổ chức, chỉ đạo, quản lý hoạt động của các Trạm Kiểm lâm;

d) Xử lý hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý các vụ vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

đ) Kiểm tra việc thực hiện các phương án, quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, quy trình điều chế, khai thác;

e) Chịu sự chỉ đạo, điều hành, chấp hành chế độ báo cáo thống kê và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục 2 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
II. HẠT KIỂM LÂM HUYỆN
...
2. Thành lập, giải thể Hạt Kiểm lâm huyện

a) Huyện, thị trấn, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh có một trong những tiêu chí dưới đây, được thành lập Hạt Kiểm lâm huyện:

- Có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp 3.000 héc-ta rừng trở lên;

- Có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp dưới 3.000 héc-ta rừng hiện đang có Hạt Kiểm lâm huyện hoặc những địa phương cần thiết phải bảo vệ rừng, quản lý các cơ sở gây nuôi động vật, thực vật rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, đầu mối giao lưu lâm sản tập trung.

b) Giải thể những Hạt Kiểm lâm không đủ tiêu chí hướng dẫn tại tiết a trên đây.

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm bố trí, sắp xếp công chức kiểm lâm của Hạt Kiểm lâm giải thể sang các đơn vị kiểm lâm địa phương, trong đó ưu tiên tăng cường bố trí Kiểm lâm địa bàn xã.

3. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện

a) Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện có Hạt trưởng, các Phó hạt trưởng.

b) Bộ máy giúp việc: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức bộ máy giúp việc Hạt Kiểm lâm huyện gồm tối đa các bộ phận như sau: Quản lý, bảo vệ rừng; Bảo tồn thiên nhiên; Thanh tra, pháp chế; Tổ Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hành chính, tổng hợp; Trạm Kiểm lâm cửa rừng; Trạm Kiểm lâm địa bàn ở nơi cần thiết.

c) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện phân công, quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện

Hạt Kiểm lâm huyện có Hạt trưởng và các Phó Hạt trưởng; cơ quan Hạt, các Trạm kiểm lâm địa bàn; các Trạm Kiểm lâm cửa rừng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục 2 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 3 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
III. HẠT KIỂM LÂM RỪNG ĐẶC DỤNG, HẠT KIỂM LÂM RỪNG PHÒNG HỘ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ

Căn cứ quy định tại Điều 9 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ phù hợp với tình hình địa phương.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ

1. Tổ chức bảo vệ tài nguyên rừng, chống chặt phá rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sâu bệnh hại rừng ở khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ.

2. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về rừng theo quy định của pháp luật.

3. Phổ biến, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng.

4. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý các Trạm Kiểm lâm ở khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ.

5. Tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn. Trong những trường hợp cần thiết thì phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện sở tại tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng vũ trang, lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để chữa cháy rừng, phòng, chống phá rừng trái phép.

6. Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức của đơn vị theo quy định của pháp luật.

7. Chịu sự chỉ đạo, điều hành, chấp hành chế độ báo cáo thống kê và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Kiểm lâm hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh giao.

8. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển rừng trong phạm vi khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 3 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục 3 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
III. HẠT KIỂM LÂM RỪNG ĐẶC DỤNG, HẠT KIỂM LÂM RỪNG PHÒNG HỘ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG
...
2. Thành lập, giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ

Căn cứ quy định tại khoản 4, Điều 3 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ.

3. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ

a) Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ có Hạt trưởng, các Phó hạt trưởng.

b) Bộ máy giúp việc: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức bộ máy giúp việc Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ gồm tối đa các bộ phận như sau: Quản lý, bảo vệ rừng; Bảo tồn thiên nhiên; Thanh tra, pháp chế; Tổ Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hành chính, tổng hợp; Trạm Kiểm lâm cửa rừng;

c) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ phân công và quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã.

Xem nội dung VB
Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ

1. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ có Hạt trưởng và các Phó Hạt trưởng; cơ quan Hạt; các Trạm Kiểm lâm cửa rừng.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể Hạt Kiểm lâm các Vườn quốc gia trực thuộc Bộ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục 3 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
IV. BIÊN CHẾ CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM CÁC CẤP

1. Cán bộ, công chức làm việc ở các phòng, đội kiểm lâm thuộc Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc biên chế hành chính nhà nước.

2. Cán bộ, viên chức làm việc ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thuộc biên chế sự nghiệp.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định biên chế của cơ quan kiểm lâm các cấp trong tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của địa phương được giao theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm phân bổ biên chế cho Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt kiểm lâm rừng đặc rụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý trong tổng mức biên chế của lực lượng Kiểm lâm của địa phương được Nhà nước giao.

Xem nội dung VB
Điều 15. Biên chế và kinh phí

1. Biên chế của lực lượng Kiểm lâm thuộc biên chế hành chính nhà nước. Định mức biên chế Kiểm lâm được tính bình quân toàn quốc, cứ một ngàn ha rừng có một biên chế Kiểm lâm.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Nội vụ quy định chi tiết tổng mức định biên Kiểm lâm cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 5 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
V. QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo và điều hành lực lượng kiểm lâm toàn quốc theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và những nhiệm vụ, thẩm quyền sau:

a) Quản lý tổ chức, chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động của lực lượng Kiểm lâm toàn quốc;

b) Quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và phân bổ biên chế cho Cục Kiểm lâm và các đơn vị trực thuộc Cục Kiểm lâm; hướng dẫn các địa phương xác định biên chế kiểm lâm địa phương;

Xem nội dung VB
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo, quản lý thống nhất lực lượng Kiểm lâm toàn quốc và thực hiện những công việc sau:

1. Chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ đối với lực lượng Kiểm lâm trong toàn quốc;

2. Chỉ đạo việc kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm;

3. Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý và trang cấp đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm lâm; trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện chuyên dùng, ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính của Kiểm lâm;

4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng Kiểm lâm; quy định chi tiết mối quan hệ công tác giữa cơ quan Kiểm lâm với cơ quan chuyên ngành về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các cấp; xây dựng tổng biên chế cho lực lượng Kiểm lâm và phân bổ cụ thể biên chế Kiểm lâm tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng ở từng địa phương; hướng dẫn cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các tổ chức kiểm lâm địa phương; trình Chính phủ các chế độ, chính sách đãi ngộ; trang thiết bị chuyên dùng cho Kiểm lâm;

5. Chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức Kiểm lâm;

6. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 5 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 5 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
V. QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM
...
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý, chỉ đạo, điều hành các đơn vị kiểm lâm cùng cấp quy định tại Điều 21 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP. Ngoài ra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và thẩm quyền sau:

a) Quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, phân bổ biên chế cho các đơn vị Kiểm lâm địa phương;

b) Chỉ đạo hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự của lực lượng kiểm lâm địa phương; quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo sự phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn;

d) Bảo đảm kinh phí hoạt động, trang cấp trang thiết bị, phương tiện chuyên ngành cho lực lượng Kiểm lâm địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về bảo vệ rừng trên địa bàn; chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng Kiểm lâm ở địa phương, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, quy định tại Nghị định này và thực hiện những công tác sau:

a) Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm ở địa phương;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm với các cơ quan có liên quan trên địa bàn;

c) Quản lý công chức kiểm lâm địa phương; bảo đảm kinh phí và các điều kiện hoạt động cho Kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng;

đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng và giám sát, giúp đỡ các hoạt động của lực lượng Kiểm lâm ở địa phương;

e) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm trên địa bàn huyện để thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm với cơ quan có liên quan trên địa bàn huyện;

c) Tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định về quản lý rừng bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng và giám sát, giúp đỡ các hoạt động của lực lượng Kiểm lâm ở địa phương.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm địa bàn xã để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm địa bàn xã với các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn;

c) Tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định về quản lý rừng bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 5 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 5 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:
...
V. QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM
...
3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định tại Điều 22 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và các nhiệm vụ và thẩm quyền sau:

a) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo hoạt động của Kiểm lâm địa phương theo quy định của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Tổ chức việc phối hợp hoạt động của lực lượng Kiểm lâm với các cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn;

c) Phân công, phân cấp việc quản lý kế hoạch, tài chính, tổ chức, phương tiện, trang thiết bị chuyên ngành giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Chi cục Kiểm lâm rõ ràng tạo điều kiện để Chi cục Kiểm lâm thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ công tác theo quy định của pháp luật.

d) Chỉ đạo xây dựng lực lượng kiểm lâm địa phương trong sạch, vững mạnh.

Xem nội dung VB
Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh về tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của Nghị định này; tổ chức phối hợp hoạt động của Kiểm lâm với các cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn có liên quan trên địa bàn.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 5 Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BNN-BNV có hiệu lực từ ngày 06/05/2007 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Quyết định 06/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2007 (VB hết hiệu lực: 23/02/2008)
Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm;
...
Điều 3. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Cục Kiểm lâm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Cục trưởng Cục Kiểm lâm điều hành hoạt động của Cục Kiểm lâm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ của Cục Kiểm lâm.

Phó cục trưởng Cục Kiểm lâm giúp việc Cục trưởng Cục Kiểm lâm, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Kiểm lâm và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Bộ máy quản lý

a) Phòng Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;

b) Phòng Bảo tồn thiên nhiên;

c) Phòng Thanh tra, pháp chế;

d) Phòng Tin học, thống kê;

đ) Phòng Tổ chức, xây dựng lực lượng;

e) Phòng Hành chính, Tổng hợp;

g) Đội Kiểm lâm đặc nhiệm.

Cục trưởng Cục Kiểm lâm quy định chức năng, nhiệm vụ và bố trí công chức của các Phòng theo chỉ tiêu biên chế được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Cục Kiểm lâm; ban hành quy chế làm việc của Cục và cơ chế phối hợp của các đơn vị trực thuộc.

3. Các đơn vị trực thuộc:

a) Các cơ quan Kiểm lâm vùng;

b) Các Hạt kiểm lâm Vườn Quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Các tổ chức sự nghiệp:

Thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Xem nội dung VB
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm

Cục Kiểm lâm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng, bộ máy giúp việc Cục trưởng; các đơn vị Kiểm lâm bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; các Hạt Kiểm lâm vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Cục Kiểm lâm.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Quyết định 06/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2007 (VB hết hiệu lực: 23/02/2008)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Quyết định 06/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2007 (VB hết hiệu lực: 23/02/2008)
Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm;
...
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước như sau:

a) Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý động vật, thực vật hoang dã;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý động vật, thực vật hoang dã;

c) Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm và quy chế quản lý chuyên ngành về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý động vật, thực vật hoang dã;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công tác thống kê, kiểm kê rừng, theo dừi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, tổ chức thẩm định thành quả và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố hàng năm;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vô, chế độ, chính sách đãi ngộ, định mức biên chế và tổng định biên đối với lực lượng Kiểm lâm;

e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản thống nhất trong phạm vi cả nước;

g) Tham mưu, đề xuất những biện pháp cần thiết thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;

h) Quy hoạch mạng lưới kiểm soát lâm sản trong phạm vi cả nước;

i) Tham mưu cho Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng, huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan kiểm lâm kịp thời ngăn chặn những vụ phá rừng nghiêm trọng, chữa cháy rừng trong những trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật;

k) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, buôn bán quốc tế thực vật và động vật hoang dã.

2. Tổ chức, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước:

a) Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý động vật, thực vật hoang dã;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật khác xâm hại rừng và đất lâm nghiệp;

c) Tổ chức cảnh báo nguy cơ cháy rừng, phát hiện sớm lửa rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng.

3. Tổ chức và chỉ đạo kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước:

a) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các cấp, các ngành trong toàn quốc;

b) Chỉ đạo, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vụ vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản của các cơ quan kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Quản lý, mua sắm, trang cấp vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ; in ấn, cấp phát các loại ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản, giấy phép vận chuyển đặc biệt các loại lâm sản, động vật, thực vật rừng quý hiếm, xuất nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã theo quy định của pháp luật;

đ) Quản lý, hướng dẫn việc mua sắm và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm; trang thiết bị chuyên dụng đối với các đơn vị kiểm lâm địa phương;

e) Quản lý kinh phí trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy rừng và chống chặt phá rừng.

4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5. Tổ chức công tác xây dựng lực lượng kiểm lâm trong sạch, vững mạnh; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng.

6. Tổ chức, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động nghiệp vụ; xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ tài nguyên rừng; tham gia đàm phán ký kết, gia nhập các Điều ước quốc tế và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.

7. Quản lý các Cơ quan Kiểm lâm vùng, Hạt Kiểm lâm các Vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quản lý các Vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định phân cấp riêng của Bộ trưởng.

8. Thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; Cơ quan thẩm quyền quản lý Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp; Văn phòng CITES Việt Nam; đại diện của Việt Nam tại Diễn đàn Hổ toàn cầu, Hiệp định ASEAN về ô nhiễm khói mù xuyên biên giới và các cam kết quốc tế khác do Bộ trưáng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

9. Tham gia việc quản lý hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên rừng theo phân công của Bộ trưởng.

10. Thực hiện cải cách hành chính, chấp hành chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

11. Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tài chính, tài sản của Cục và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của Nhà nước.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công, uỷ quyền theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kiểm lâm

1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước:

a) Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; phương án, dự án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi cả nước;

c) Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm và quy chế quản lý chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;

d) Xây dựng tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với lực lượng Kiểm lâm; định mức biên chế, Kiểm lâm;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm sau khi được ban hành; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản thống nhất trong phạm vi cả nước;

e) Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các chủ trương, biện pháp cần thiết thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;

g) Quy hoạch mạng lưới kiểm soát lâm sản trong phạm vi cả nước;

h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng, quản lý lâm sản.

2. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật khác xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;

b) Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành;

c) Chỉ đạo việc thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp;

d) Giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ; chỉ đạo việc bảo vệ các khu rừng đặc dụng trực thuộc Bộ.

3. Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước:

a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các cấp, các ngành;

b) Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo, kiểm tra thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản của các cơ quan kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Thống nhất quản lý, ấn hành các loại ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; giấy phép vận chuyển đặc biệt các loại lâm sản, động vật, thực vật rừng quý hiếm, xuất nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5. Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm:

a) Thống nhất quản lý, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với lực lượng kiểm lâm toàn quốc theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng;

c) Quản lý thống nhất về mua sắm và cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm; vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ; trang thiết bị chuyên dùng cho lực lượng Kiểm lâm toàn quốc.

6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động của lực lượng Kiểm lâm.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Quyết định 06/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2007 (VB hết hiệu lực: 23/02/2008)