Luật Đất đai 2024

Nghị định 107/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra thủy sản

Số hiệu 107/2005/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 17/08/2005
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
46
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 107/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra thủy sản
Tải văn bản gốc Nghị định 107/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra thủy sản
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 107/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra thủy sản
Số hiệu: 107/2005/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 17/08/2005
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Việc chuyển giao nhiệm vụ thanh tra, biên chế, cơ sở vật chất tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 107/2005/NĐ-CP như sau:
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Việc chuyển giao nhiệm vụ thanh tra, biên chế, cơ sở vật chất của các cơ quan Thanh tra Thuỷ sản
a) Thanh tra Bộ Thủy sản

Thanh tra Bộ Thủy sản (gọi tắt là Thanh tra Bộ) là cơ quan của Bộ Thủy sản, thực hiện chức năng thanh tra hành chính đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Thủy sản và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thủy sản.

Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ thực hiện theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTS ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Thủy sản.

Tổ chức Thanh tra Bộ được sắp xếp theo nguyên tắc chuyển giao nguyên trạng nhiệm vụ thanh tra, tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện thanh tra, kiểm tra, các trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra chuyên ngành từ Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Trung ương thuộc Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản về Thanh tra Bộ.

Đối với Cục Quản lý chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản không có hệ thống thanh tra chuyên ngành thủy sản nay chuyển giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, biên chế, cơ sở vật chất liên quan đến nhiệm vụ thanh tra về Thanh tra Bộ Thuỷ sản.

Việc chuyển giao phải đảm bảo công tác thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ hoạt động bình thường, không bị gián đoạn.

b) Thanh tra Sở Thủy sản

Thanh tra Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quan lý thủy sản (gọi tắt là Thanh tra Sở) là cơ quan của Sở, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc Sở.

Việc sắp xếp tổ chức Thanh tra Sở căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT/BTS-BNV ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản - Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra Thủy sản ở địa phương.

Tổ chức Thanh tra Sở được sắp xếp theo nguyên tắc chuyển giao nhiệm vụ thanh tra, tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện tuần tra, kiểm tra, các trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra chuyên ngành từ Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh thuộc Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản, Chi cục thủy sản (gọi tắt là Chi cục chuyên ngành thủy sản) về Thanh tra Sở.

Việc chuyển giao phải đảm bảo công tác thanh tra chuyên ngành của Sở hoạt động bình thường, không gián đoạn và không làm xáo trộn tổ chức và hoạt động của Chi cục chuyên ngành thủy sản.

Sau khi kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra Sở tham mưu cho Giám đốc Sở ban hành Quy chế phối hợp giữa Thanh tra Sở và các Chi cục chuyên ngành đảm bảo không chồng chéo nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản ở địa phương.

Xem nội dung VB
Điều 21. Mối quan hệ phối hợp trong hoạt động Thanh tra thủy sản

1. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở; hướng dẫn hoặc chủ trì tổ chức các cuộc thanh tra liên Sở; hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra nội bộ.

2. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ; có trách nhiệm cử Thanh tra viên tham gia các cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ tổ chức hoặc tổ chức các cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Bộ.

3. Các cơ quan Thanh tra thủy sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan công an, biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành khác, ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật nói chung và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản.

4. Các cơ quan công an, biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành khác, ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Thanh tra thủy sản trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 05/2007/CT-BTS có hiệu lực từ ngày 06/9/2007 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Triển khai thực hiện Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thủy sản, hệ thống Thanh tra Thủy sản đã được kiện toàn. Ở Trung ương, tổ chức Thanh tra Bộ đang được kiện toàn; đã tiếp nhận biên chế, nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản từ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

Theo Nghị định số 107/2005/NĐ-CP, Thanh tra Bộ thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, nhưng hiện nay hoạt động chủ yếu của Thanh tra Bộ vẫn là tiến hành các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 107/2005/NĐ-CP; về thanh tra chuyên ngành mới triển khai được các hoạt động thanh tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hoạt động thanh tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực an toàn vệ sinh và thú y thủy sản chưa triển khai được do thiếu biên chế. Ở địa phương, hầu hết các Sở Thủy sản đã kiện toàn xong tổ chức của Thanh tra Sở theo Nghị định số 107/2005/NĐ-CP và hoạt động có hiệu quả.

Tuy nhiên tổ chức hoạt động của Thanh tra Thủy sản từ Trung ương đến địa phương còn nhiều lúng túng, ở Bộ chưa xây dựng được quy chế phối hợp hoạt động của Thanh tra Bộ với các cục quản lý chuyên ngành để làm cơ sở cho các Sở Thủy sản xây dựng quy chế phối hợp giữa Thanh tra Sở với Chi cục quản lý chuyên ngành thủy sản.

Ở các Viện, Trường, Trung tâm, các Tổng công ty một số vụ việc tồn đọng chưa được giải quyết dứt điểm, làm nảy sinh đơn thư vượt cấp. Có những nội dung trong kết luận thanh tra chưa được thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (là đối tượng thanh tra) thực hiện triệt để.

Thực trạng trên là do:

Văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 107/2005/NĐ-CP và các văn bản liên quan có những điểm chưa thống nhất, một số quy định chưa phù hợp.

Thủ trưởng một số đơn vị chưa thật sự coi trọng công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; có đơn vị chưa có tổ chức thanh tra, chưa bố trí cán bộ có năng lực làm công tác thanh tra, hiện tượng cán bộ tổ chức, văn phòng kiêm nhiệm Thanh tra còn phổ biến.

Để khắc phục tình trạng nêu trên, Bộ trưởng Bộ Thủy sản chỉ thị:

1. Thanh tra Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục chức năng của Bộ rà soát lại các văn bản liên quan đến tổ chức và hoạt động Thanh tra Thủy sản, kiến nghị đề xuất với Bộ trưởng hướng sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các văn bản nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thủy sản từ Trung ương đến địa phương.

Trong Quý III/2007 tổ chức hội nghị toàn quốc sơ kết 02 năm thực hiện Nghị định số 107/2005/NĐ-CP.

2. Thanh tra Bộ phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ kiện toàn tổ chức của Thanh tra Bộ theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTS ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ; kiện toàn tổ chức các phòng thuộc Thanh tra Bộ; bổ sung đủ biên chế theo chỉ tiêu đã được Bộ trưởng phê duyệt năm 2007; việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ phải xong trong Quý III/2007.

3. Các Sở Thủy sản tiếp tục kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở theo đúng quy định của Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTS-BNV ngày 20/03/2006 của Bộ Thủy sản và Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Thủy sản ở địa phương. Việc kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở phải đảm bảo đủ biên chế, tinh gọn, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra, tiến hành đồng thời việc kiện toàn tổ chức của các Chi cục quản lý chuyên ngành thủy sản để tăng cường công tác quản lý nhà nước về thủy sản ở địa phương. Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Thủy sản trước ngày 31/12/2007.

4. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với Thanh tra Bộ hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ, các Tổng công ty trong việc kiện toàn tổ chức Thanh tra, lựa chọn cán bộ có phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ làm công tác thanh tra:

- Các Tổng công ty phải tổ chức phòng hoặc ban thanh tra, ít nhất phải có từ 2 đến 3 cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra.

- Các Viện, Trường, Trung tâm cử từ 1 đến 2 cán bộ chuyên trách thuộc phòng tổ chức làm công tác thanh tra.

5. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng giám đốc các Tổng công ty:

- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Thủy sản phải kiện toàn lại tổ chức thanh tra của đơn vị mình. Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Thủy sản trước 31/12/2007.

- Phải lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị; định kỳ báo cáo (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, tổng kết năm) kết quả thực hiện kế hoạch về Bộ Thủy sản.

- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

6. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, định kỳ báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Chỉ thị này.

Xem nội dung VB
Điều 21. Mối quan hệ phối hợp trong hoạt động Thanh tra thủy sản

1. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở; hướng dẫn hoặc chủ trì tổ chức các cuộc thanh tra liên Sở; hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra nội bộ.

2. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ; có trách nhiệm cử Thanh tra viên tham gia các cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ tổ chức hoặc tổ chức các cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Bộ.

3. Các cơ quan Thanh tra thủy sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan công an, biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành khác, ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật nói chung và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản.

4. Các cơ quan công an, biên phòng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành khác, ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Thanh tra thủy sản trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản.
Việc chuyển giao nhiệm vụ thanh tra, biên chế, cơ sở vật chất tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Điều này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 05/2007/CT-BTS có hiệu lực từ ngày 06/9/2007 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
"Việc bổ nhiệm lại" tại khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 107/2005/NĐ-CP như sau:
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
2. Việc bổ nhiệm lại Thanh tra viên thủy sản

a) Thanh tra viên Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã được Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản bổ nhiệm theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ban hành kèm theo Quyết định số 415/TTg ngày 10 tháng 8 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ, khi được điều chuyển về Thanh tra Bộ hoặc Thanh tra Sở, được xem xét bổ nhiệm lại theo quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra, Điều 11 Nghị định số 107/2005/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ về Thanh tra viên, Cộng tác viên thanh tra và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quy định tiêu chuẩn Thanh tra viên thủy sản.

Thanh tra viên thủy sản sau khi được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra được hưởng quyền lợi, chế độ, phụ cấp của Thanh tra viên theo quy định của pháp luật.

b) Thanh tra viên Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã được Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản bổ nhiệm theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ban hành kèm theo Quyết định số 415/TTg ngày 10 tháng 8 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ, không được điều chuyển về Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở do không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra và Tiêu chuẩn Thanh tra viên thủy sản được xem xét bố trí công tác phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ và phải nộp lại trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, Thẻ Thanh tra viên về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản.

Xem nội dung VB
Điều 11. Thanh tra viên thủy sản
...
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, chế độ chính sách đối với Thanh tra viên thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
"Việc bổ nhiệm lại" tại khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 3 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 107/2005/NĐ-CP như sau:
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
3. Về trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và Thẻ thanh tra viên; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

Trong khi chờ ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn Nghị định số 107/2005/NĐ-CP, Giám đốc Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có quản lý thuỷ sản) chỉ đạo cơ quan Thanh tra Sở thực hiện các quy định hiện hành cho đến khi có các văn bản hướng dẫn mới thay thế, cụ thể:

a) Tiếp tục sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu và Thẻ thanh tra viên Bảo vệ nguồn lợi thủy sản khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành. Trường hợp Thẻ thanh tra viên của Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã hết hạn, Bộ trưởng Bộ Thủy sản giao Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiếp tục gia hạn Thẻ Thanh tra viên Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đến ngày 30 tháng 9 năm 2006. Sau thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2006, Thẻ Thanh tra viên Bảo vệ nguồn lợi thủy sản không còn giá trị sử dụng. Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc các Sở chỉ đạo Chi cục chuyên ngành thủy sản và các cơ quan có liên quan thuộc Sở thu hồi Thẻ Thanh tra viên Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nộp về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo đúng quy định của pháp luật.

Thẻ Thanh tra viên được cấp sau ngày 30 tháng 9 năm 2006 cho Thanh tra viên thủy sản theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và Bộ Thủy sản.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu

1. Thanh tra thủy sản được cấp trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu riêng.

Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân không thuộc lực lượng Thanh tra thủy sản sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cờ hiệu của Thanh tra thủy sản hoặc sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu tương tự gây nhầm lẫn với Thanh tra thủy sản.

2. Bộ trưởng Bộ Thủy sản thống nhất với Tổng Thanh tra quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức, mẫu và màu sắc trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu của Thanh tra thủy sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 3 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Thẩm quyền đối với nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 3 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 107/2005/NĐ-CP như sau:
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
3. Về trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và Thẻ thanh tra viên; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
...
b) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản ở địa phương do Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện nay chuyển giao cho Thanh tra Sở thực hiện; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thủy sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các văn bản hướng dẫn của Bộ Thủy sản.

Xem nội dung VB
Điều 14. Nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành

Thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với việc chấp hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sản xuất kinh doanh và các quy định khác của pháp luật về hoạt động thủy sản, bao gồm:

1. Các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Các quy định về quản lý tàu cá, đăng ký, đăng kiểm tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động.

3. Các quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản.

4. Các quy định về quản lý công tác thú y thủy sản.

5. Các quy định về quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản.

6. Các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản.

7. Các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động thủy sản thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra thủy sản.
Thẩm quyền đối với nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 3 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Thẩm quyền đối với nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 3 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 107/2005/NĐ-CP như sau:
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
3. Về trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và Thẻ thanh tra viên; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
...
b) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản ở địa phương do Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện nay chuyển giao cho Thanh tra Sở thực hiện; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thủy sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các văn bản hướng dẫn của Bộ Thủy sản.

Xem nội dung VB
Điều 14. Nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành

Thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với việc chấp hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sản xuất kinh doanh và các quy định khác của pháp luật về hoạt động thủy sản, bao gồm:

1. Các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Các quy định về quản lý tàu cá, đăng ký, đăng kiểm tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động.

3. Các quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản.

4. Các quy định về quản lý công tác thú y thủy sản.

5. Các quy định về quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản.

6. Các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản.

7. Các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động thủy sản thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra thủy sản.
Thẩm quyền đối với nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 3 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 22/6/2006 (VB hết hiệu lực: 22/06/2016)
Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Thủy sản được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BTS-BNV có hiệu lực từ ngày 16/4/2006 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thủy sản
...
Bộ Thủy sản và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Thủy sản ở địa phương như sau:

1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
...
II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA SỞ
...
III. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA SỞ
...
IV. BIÊN CHẾ CỦA THANH TRA SỞ
...
V. QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THANH TRA SỞ
...
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
Điều 8. Thanh tra Sở
...
3. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành thủy sản của địa phương, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về tổ chức, biên chế và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành thủy sản theo hướng dẫn của Bộ Thủy sản và Bộ Nội vụ.
Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Thủy sản được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BTS-BNV có hiệu lực từ ngày 16/4/2006 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-BTS-BCA có hiệu lực từ ngày 22/02/2007
Căn cứ Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thuỷ sản
...
Bộ Thuỷ sản và Bộ Công an hướng dẫn việc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ của lực lượng Thanh tra Thuỷ sản như sau :

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này hướng dẫn việc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ của Thanh tra Thuỷ sản

2. Việc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ của Thanh tra Thuỷ sản phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Các cơ quan Thanh tra Thuỷ sản được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Nghiêm cấm lợi dụng việc trang bị, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người khác, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

II. TRANG BỊ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ bao gồm :
...
2. Vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị cho Thanh tra Thuỷ sản bao gồm :
...
3. Thủ tục đề nghị cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ.
...
III. QUẢN LÝ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

1. Bảo quản vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ
...
2. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng
...
3. Vận chuyển vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ
...
4. Thanh lý, tiêu huỷ vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ
...
IV. SỬ DỤNG VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

1. Vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị cho Thanh tra Thuỷ sản chỉ được sử dụng sau khi đã được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng.

2. Vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ chỉ được giao cho Thanh tra viên thuỷ sản có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau đây để thi hành nhiệm vụ :
...
3. Khi thi hành nhiệm vụ, Thanh tra viên có mang theo vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ phải có Giấy phép sử dụng, Thẻ Thanh tra viên và phải xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra; sau khi hoàn thành nhiệm vụ, phải giao lại đơn vị theo quy định; không được mang vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ theo người khi không làm nhiệm vụ; không được mua, bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, biếu, tặng cho người khác. Nghiêm cấm mang vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ về nhà riêng khi không được sự đồng ý bằng văn bản của Chánh thanh tra.

4. Thanh tra viên thuỷ sản được giao vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ chỉ được sử dụng khi thi hành nhiệm vụ để phòng vệ khi bị tấn công, đe doạ tính mạng, sức khoẻ, phương tiện thực hiện nhiệm vụ của mình và những người tham gia nhiệm vụ. Việc sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn, đúng mục đích, đúng quy trình kỹ thuật và đúng quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thanh tra Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm giúp lãnh đạo Bộ Thuỷ sản tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc lực lượng Thanh tra Thuỷ sản thực hiện Thông tư này.
...
2. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm hướng dẫn việc xét duyệt trang bị; cấp Giấy phép mua; đăng ký, cấp Giấy phép sử dụng; cấp Giấy phép sửa chữa; Giấy phép vận chuyển; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ của lực lượng Thanh tra Thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem nội dung VB
Điều 17. Cơ sở vật chất kỹ thuật
...
2. Bộ trưởng Bộ Thủy sản quy định cụ thể về định mức trang bị kỹ thuật; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định về trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ và vũ khí.
Trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-BTS-BCA có hiệu lực từ ngày 22/02/2007
Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 27/2006/QĐ-BTS có hiệu lực từ ngày 14/02/2007 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Căn cứ Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thuỷ sản;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “quy định tạm thời về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu và phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Thuỷ sản”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 749/TS-QĐ ngày 09 tháng 11 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc ban hành quy định về cờ hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và trang phục của Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

Điều 3. Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thuỷ sản hoặc Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, CẤP HIỆU, CỜ HIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT CỦA THANH TRA THUỶ SẢN
...
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Quy định về chế độ sử dụng
...
Chương 2: CỜ HIỆU, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT CỦA THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 3. Cờ hiệu Thanh tra Thuỷ sản
...
Điều 4. Phù hiệu Thanh tra Thuỷ sản
...
Điều 5. Cấp hiệu Thanh tra Thuỷ sản
...
Điều 6. Biển hiệu Thanh tra Thuỷ sản
...
Điều 7. Trang phục thuỷ sản :
...
Điều 8. Niên hạn sử dụng cờ hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục Thanh tra Thuỷ sản
...
Điều 9. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật
...
Điều 10. Ký hiệu nhận biết phương tiện tuần tra của Thanh tra Thuỷ sản
...
Điều 11. Chế độ và kinh phí mua sắm cờ hiệu, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Thuỷ sản
...
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Chương 5: TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, CẤP HIỆU, CỜ HIỆU, CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THANH TRA THỦY SẢN
Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 27/2006/QĐ-BTS có hiệu lực từ ngày 14/02/2007 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)