Luật Đất đai 2024

Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015

Số hiệu 99/2015/QH13
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 26/11/2015
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng
Loại văn bản Luật
Người ký Nguyễn Sinh Hùng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
596
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015
Tải văn bản gốc Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015
Số hiệu: 99/2015/QH13
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 26/11/2015
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 144/2016/QH13 (VB hết hiệu lực: 05/07/2017)
Điều 1
...
2. Lùi hiệu lực thi hành của ...Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13... đến ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 71. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 144/2016/QH13 (VB hết hiệu lực: 05/07/2017)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 có hiệu lực từ ngày 01/12/2021
Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 như sau:

“Điều 44. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an

1. Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo các tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện, bắt giữ, tiếp nhận người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt người, lấy lời khai ban đầu, bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật; giải ngay người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.”.

Xem nội dung VB
Điều 44. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an

1. Công an xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo các tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan Điều tra có thẩm quyền.

2. Công an phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo các tài liệu, đồ vật, có liên quan cho Cơ quan Điều tra có thẩm quyền.

3. Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện, bắt giữ, tiếp nhận người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật, có liên quan, lập biên bản bắt người, lấy lời khai ban đầu, bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật; giải ngay người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp hoặc báo ngay cho Cơ quan Điều tra có thẩm quyền.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 có hiệu lực từ ngày 01/12/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 ... như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Các cơ quan của Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm có Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu.”;

Xem nội dung VB
Điều 9. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra
...
2. Các cơ quan của Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra gồm có Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục Hải quan cửa khẩu.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 ... như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực, Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại câu dẫn khoản 1 ... Điều 33;

Xem nội dung VB
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 ... như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực, Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại ... khoản 2 Điều 33;

Xem nội dung VB
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 ... như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực, Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại ... khoản 2 Điều 33;

Xem nội dung VB
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 ... như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Phó Trưởng Hải quan khu vực, Phó Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại khoản 3 Điều 33;

Xem nội dung VB
Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 ... như sau:
...
d) Thay thế cụm từ “Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Trưởng Hải quan khu vực, Phó Trưởng Hải quan khu vực; Trưởng Hải quan cửa khẩu, Phó Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại khoản 4 Điều 33.

Xem nội dung VB
Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này được hướng dẫn bởi Nghị định 128/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Căn cứ Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo, nội dung, hình thức báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự

1. Tuân thủ Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự và quy định tại Nghị định này.

2. Bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời.

3. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

4. Việc soạn thảo, ban hành, quản lý, khai thác, sử dụng báo cáo về điều tra hình sự phải đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và chế độ văn thư, lưu trữ.

Điều 4. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo về điều tra hình sự

1. Hình thức báo cáo

Báo cáo phải được thực hiện bằng văn bản, có chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền ký báo cáo, đóng dấu phát hành theo quy định kèm theo tệp dữ liệu điện tử.

2. Phương thức gửi báo cáo

Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi bằng đường bưu điện;

b) Gửi trực tiếp;

c) Gửi qua fax;

d) Gửi qua hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu điều tra hình sự dưới dạng file ảnh (định dạng PDF) hoặc file dữ liệu điện tử có chữ ký số.

Điều 5. Thẩm quyền ký báo cáo về điều tra hình sự

Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thứ trưởng: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký báo cáo của bộ, ngành mình về công tác điều tra hình sự theo thẩm quyền điều tra quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

Điều 6. Xử lý vi phạm trong thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự

Người nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ báo cáo hoặc cố ý báo cáo sai hoặc tiết lộ thông tin trong các báo cáo về điều tra hình sự thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ ĐIỀU TRA HÌNH SỰ

Điều 7. Các loại báo cáo về điều tra hình sự

Báo cáo về điều tra hình sự gồm: Báo cáo định kỳ; báo cáo về vụ, việc và báo cáo chuyên đề.

Điều 8. Báo cáo định kỳ

1. Báo cáo định kỳ gồm: 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và báo cáo năm.

2. Nội dung của báo cáo định kỳ

a) Tổng hợp, phân tích đánh giá và dự báo tình hình hoạt động của các loại tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

b) Kết quả công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

c) Kết quả công tác bắt, giam giữ, điều tra, xử lý tội phạm;

d) Phương hướng công tác trọng tâm tiếp theo.

3. Thời điểm lấy số liệu của báo cáo định kỳ

a) Báo cáo 03 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 của năm;

b) Báo cáo 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau;

c) Báo cáo 09 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 6 năm sau;

d) Báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

4. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo

a) Khi phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo định kỳ, cơ quan báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý, bổ sung, kèm theo văn bản giải trình rõ về việc chỉnh lý, bổ sung và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu;

b) Nghiêm cấm việc tự ý tẩy, xóa báo cáo, các biểu mẫu thống kê số liệu kèm theo báo cáo.

Điều 9. Báo cáo về vụ, việc

1. Báo cáo về vụ, việc quy định trong Nghị định này là các vụ, việc có dấu hiệu làm oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm; vụ, việc có khiếu kiện kéo dài nhiều năm; vụ, việc có tính chất nhạy cảm, phức tạp liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc vụ, việc khác khi có yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội.

2. Các bộ, ngành quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm báo cáo vụ, việc do bộ, ngành mình giải quyết theo thẩm quyền điều tra quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã yêu cầu.

Điều 10. Báo cáo chuyên đề

1. Báo cáo chuyên đề là báo cáo sơ kết, tổng kết hoặc tổng hợp, đánh giá và dự báo tình hình hoạt động của các loại tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; kết quả công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; công tác bắt, giam giữ, điều tra xử lý tội phạm theo từng lĩnh vực.

2. Trường hợp báo cáo

a) Theo chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra;

b) Khi có tình hình nổi lên hoặc đánh giá kết quả thực hiện một chủ trương công tác thấy cần sơ kết, tổng kết chuyên đề theo từng lĩnh vực đấu tranh, xử lý tội phạm cụ thể;

c) Khi có yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội.

3. Nội dung báo cáo chuyên đề

a) Tình hình cơ bản và tình hình liên quan đến chuyên đề;

b) Kết quả các mặt công tác đã thực hiện theo chuyên đề (căn cứ đặc điểm tình hình, chương trình, kế hoạch công tác, sự chỉ đạo của cấp trên); đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;

c) Dự báo tình hình;

d) Chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện;

đ) Đề xuất, kiến nghị.

4. Nơi gửi báo cáo

Các bộ, ngành quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này xây dựng báo cáo chuyên đề gửi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, đồng gửi Bộ Công an để giúp Chính phủ theo dõi, quản lý công tác điều tra hình sự.

Điều 11. Bảo mật

1. Báo cáo về điều tra hình sự phải được phân loại, xác định và đóng dấu độ mật đúng quy định và chỉ gửi đến nơi nhận đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nội dung trao đổi tình hình, công tác về điều tra hình sự giữa các bộ, ngành quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật.

3. Việc gửi báo cáo theo các phương thức đã quy định tại khoản 2 Điều 4 phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Nghiêm cấm việc tiết lộ thông tin, trao đổi, cung cấp thông tin trong báo cáo về điều tra hình sự cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Công an trong xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng báo cáo về điều tra hình sự

1. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng báo cáo về điều tra hình sự, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo tổ chức việc xây dựng báo cáo; cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, toàn vẹn các thông tin, dữ liệu; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về điều tra hình sự;

b) Nghiên cứu, tổng hợp báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng báo cáo và thống kê số liệu trong phạm vi cả nước. Định kỳ gửi báo cáo về điều tra hình sự đến Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về điều tra hình sự trong phạm vi cả nước trước ngày 15 tháng 02 đối với báo cáo 03 tháng; trước ngày 15 tháng 5 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 15 tháng 8 đối với báo cáo 09 tháng và trước ngày 15 tháng 11 đối với báo cáo năm;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự;

d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng đề cương báo cáo và biểu mẫu thống kê về điều tra hình sự;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ giao.

2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong xây dựng báo cáo về điều tra hình sự

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo tổ chức việc xây dựng báo cáo; cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, toàn vẹn các thông tin, dữ liệu;

b) Xây dựng báo cáo về điều tra hình sự trên phạm vi cả nước thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình gửi Chính phủ (qua Bộ Công an) trước ngày 15 tháng 01 đối với báo cáo 03 tháng; trước ngày 15 tháng 4 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 09 tháng; trước ngày 15 tháng 10 đối với báo cáo năm;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ giao.

2. Giao đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 14. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện chế độ báo cáo về điều tra hình sự

Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

1. Chỉ đạo tổ chức việc xây dựng báo cáo; cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm về độ chính xác, toàn vẹn các thông tin, dữ liệu;

2. Xây dựng báo cáo và thống kê số liệu về điều tra hình sự theo quy định tại khoản 6 Điều 67 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự. Định kỳ gửi báo cáo về điều tra hình sự cho Chính phủ (qua Bộ Công an) trước ngày 15 tháng 01 đối với báo cáo 03 tháng; trước ngày 15 tháng 4 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 09 tháng; trước ngày 15 tháng 10 đối với báo cáo năm.

3. Giao đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Viện trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Xem nội dung VB
Điều 64. Trách nhiệm quản lý về công tác Điều tra hình sự

1. Chính phủ thống nhất quản lý về công tác điều tra hình sự, có trách nhiệm sau đây:
...
đ) Quy định chế độ báo cáo về Điều tra hình sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi Nghị định 128/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 119/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 22/01/2022
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động điều tra hình sự; hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

Điều 2. Các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự

Ban hành kèm theo Thông tư này 299 biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự và hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm (có Danh mục kèm theo).

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng và quản lý biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự

1. Chỉ sử dụng các biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự và hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm. Các biểu mẫu phải được sử dụng và quản lý đúng mục đích cho hoạt động điều tra hình sự và hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm.

2. Việc ghi thông tin trong từng biểu mẫu phải bảo đảm khách quan, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2022 và thay thế Thông tư số 61/2017/TT-BCA ngày 14/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

2. Các biểu mẫu về điều tra hình sự do các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư đã được sử dụng trong hoạt động điều tra trước ngày 22 tháng 01 năm 2022 thì vẫn có giá trị trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự cho đến khi giải quyết xong vụ án.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp, Cấp trưởng của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao đổi với Bộ Công an để thống nhất hướng dẫn; yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về Bộ Công an (qua Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an) để có hướng dẫn kịp thời./.
...
DANH MỤC BIỂU MẪU, GIẤY TỜ, SỔ SÁCH VỀ ĐIỀU TRA HÌNH SỰ

Xem nội dung VB
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an
...
5. Chủ trì, phối hợp ban hành các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về Điều tra hình sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2017/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 29/01/2018 (VB hết hiệu lực: 22/01/2022)
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự của Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan của Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động điều tra hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

Điều 2. Các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự

Ban hành kèm theo Thông tư này là 284 biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình, sự (có Danh mục kèm theo).

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng và quản lý biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự

1. Chỉ sử dụng các biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự, các biểu mẫu phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích cho hoạt động điều tra hình sự.

2. Việc ghi thông tin trong từng biểu mẫu phải bảo đảm khách quan, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 01 năm 2018.

2. Biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

3. Các biểu mẫu về điều tra hình sự do Cơ quan điều tra của Công an nhân dân; Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan của Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã được sử dụng trong hoạt động điều tra trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 thi vẫn có giá trị trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự cho đến khi giải quyết xong vụ án.

4. Bãi bỏ các quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự do Bộ Công an ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2018.

5. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bãi bỏ các quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự do cơ quan mình đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp, cấp trưởng của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao đổi với Bộ Công an để thống nhất hướng dẫn; yêu cầu các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về Bộ Công an (qua Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an) để có hướng dẫn kịp thời./.
...
DANH MỤC BIỂU MẪU, GIẤY TỜ, SỔ SÁCH VỀ ĐIỀU TRA HÌNH SỰ

Xem nội dung VB
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an
...
5. Chủ trì, phối hợp ban hành các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về Điều tra hình sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 119/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 22/01/2022
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2017/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 29/01/2018 (VB hết hiệu lực: 22/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 119/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 22/01/2022
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động điều tra hình sự; hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

Điều 2. Các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự

Ban hành kèm theo Thông tư này 299 biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự và hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm (có Danh mục kèm theo).

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng và quản lý biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự

1. Chỉ sử dụng các biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự và hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm. Các biểu mẫu phải được sử dụng và quản lý đúng mục đích cho hoạt động điều tra hình sự và hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm.

2. Việc ghi thông tin trong từng biểu mẫu phải bảo đảm khách quan, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2022 và thay thế Thông tư số 61/2017/TT-BCA ngày 14/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

2. Các biểu mẫu về điều tra hình sự do các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư đã được sử dụng trong hoạt động điều tra trước ngày 22 tháng 01 năm 2022 thì vẫn có giá trị trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự cho đến khi giải quyết xong vụ án.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp, Cấp trưởng của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao đổi với Bộ Công an để thống nhất hướng dẫn; yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về Bộ Công an (qua Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an) để có hướng dẫn kịp thời./.
...
DANH MỤC BIỂU MẪU, GIẤY TỜ, SỔ SÁCH VỀ ĐIỀU TRA HÌNH SỰ

Xem nội dung VB
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an
...
5. Chủ trì, phối hợp ban hành các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về Điều tra hình sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2017/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 29/01/2018 (VB hết hiệu lực: 22/01/2022)
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự của Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan của Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động điều tra hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

Điều 2. Các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự

Ban hành kèm theo Thông tư này là 284 biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình, sự (có Danh mục kèm theo).

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng và quản lý biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự

1. Chỉ sử dụng các biểu mẫu trong hoạt động điều tra hình sự, các biểu mẫu phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích cho hoạt động điều tra hình sự.

2. Việc ghi thông tin trong từng biểu mẫu phải bảo đảm khách quan, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 01 năm 2018.

2. Biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

3. Các biểu mẫu về điều tra hình sự do Cơ quan điều tra của Công an nhân dân; Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan của Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đã được sử dụng trong hoạt động điều tra trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 thi vẫn có giá trị trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự cho đến khi giải quyết xong vụ án.

4. Bãi bỏ các quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách sử dụng trong hoạt động điều tra hình sự do Bộ Công an ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2018.

5. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bãi bỏ các quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự do cơ quan mình đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp, cấp trưởng của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao đổi với Bộ Công an để thống nhất hướng dẫn; yêu cầu các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về Bộ Công an (qua Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an) để có hướng dẫn kịp thời./.
...
DANH MỤC BIỂU MẪU, GIẤY TỜ, SỔ SÁCH VỀ ĐIỀU TRA HÌNH SỰ

Xem nội dung VB
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an
...
5. Chủ trì, phối hợp ban hành các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về Điều tra hình sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 119/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 22/01/2022
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2017/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 29/01/2018 (VB hết hiệu lực: 22/01/2022)
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 7, 10, 11, 18, 19, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau thì được bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

1. Điều tra viên cao cấp. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Phải được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác.

3. Đối với trường hợp bổ nhiệm chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 02 năm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Có hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

5. Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm:

a. Công chức, sỹ quan được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý lần đầu hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b. Công chức, sỹ quan được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.

c. Tuổi bổ nhiệm chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân và quy định của Bộ Quốc phòng.

6. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành chức trách và nhiệm vụ được giao.

7. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

8. Trường hợp bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn theo quy định của Đảng và của pháp luật.
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với nguồn nhân sự tại chỗ

Quy trình nhân sự gồm 5 bước; từng hội nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt. Nếu nhân sự được giới thiệu có ý kiến xin rút không thực hiện quy trình bổ nhiệm ở bước nào thì lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra xem xét, quyết định ở bước đó tại hội nghị. Phiếu có đóng dấu treo của Cơ quan điều tra.

1. Bước 1: Hội nghị Ban thường vụ Đảng ủy và tập thể lãnh đạo (lần 1)

Căn cứ nhu cầu công tác của Cơ quan điều tra, quy hoạch đã được phê duyệt, tập thể lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra tổ chức hội nghị để thảo luận và đề xuất chủ trương về cơ cấu, số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; nhận xét, đánh giá nhân sự nổi trội gửi Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách xin ý kiến trước khi trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định cho chủ trương kiện toàn. Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.

Thành phần: Ban thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Cơ quan điều tra.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại Khoản 1 Điều 10 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

2. Bước 2: Hội nghị Ban thường vụ Đảng ủy và tập thể lãnh đạo mở rộng

Sau khi có chủ trương của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức hội nghị. Người chủ trì hội nghị trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm, giới thiệu nhân sự phù hợp với yêu cầu của Cơ quan điều tra để hội nghị thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.

Thành phần: Ban thường vụ Đảng ủy, tập thể lãnh đạo Cơ quan điều tra; Trưởng phòng và tương đương. Nơi chưa có Trưởng phòng thì cử 01 Phó Trưởng phòng được giao phụ trách tham gia.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.

Hội nghị bầu tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu. Vụ Tổ chức cán bộ chứng kiến việc kiểm phiếu (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).

3. Bước 3: Hội nghị Ban thường vụ Đảng ủy và tập thể lãnh đạo (lần 2)

Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, hội nghị tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.

Thành phần: Thực hiện như quy định tại bước 1

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu nhân sự khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập đồng ý thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.

Hội nghị bầu tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu. Vụ Tổ chức cán bộ chứng kiến việc kiểm phiếu (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này).

Trường hợp nếu kết quả giới thiệu nhân sự ở hội nghị bước này khác với kết quả, giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra họp, thảo luận, báo cáo, giải trình với Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

4. Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt của Cơ quan điều tra

Tổ chức lấy ý kiến giới thiệu nhân sự theo danh sách đã được giới thiệu ở bước 3.

Thành phần: Ban thường vụ Đảng ủy, tập thể lãnh đạo Cơ quan điều tra; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; Điều tra viên cao cấp và tương đương, Điều tra viên trung cấp và tương đương; Trưởng các đoàn thể của Cơ quan điều tra.

- Đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra thông báo chủ trương, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.

- Người được giới thiệu lấy phiếu trình bày chương trình hành động.

- Người chủ trì hội nghị đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai tài sản (bản kê khai tài sản gần nhất) và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có).

- Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.

- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu nhân sự khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập đồng ý thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.

- Hội nghị bầu tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu. Vụ Tổ chức cán bộ chứng kiến việc kiểm phiếu (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).

5. Bước 5: Hội nghị Ban thường vụ Đảng ủy và tập thể lãnh đạo (lần 3)

Trên cơ sở kết quả của bước 1, 2, 3, 4, Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.

Thành phần: Thực hiện như quy định tại bước 1.

Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, quyết định.

- Hội nghị bầu tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu. Vụ Tổ chức cán bộ chứng kiến việc kiểm phiếu (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này).

- Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới phát sinh (nếu có).

Sau khi kết thúc bước 5, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng văn bản đề nghị Ban thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến về việc bổ nhiệm và kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp xem xét, quyết nghị về việc bổ nhiệm và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ra quyết định bổ nhiệm.

Điều 11. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với nguồn nhân sự từ nơi khác

Trình tự bổ nhiệm chức vụ đối với nguồn nhân sự từ nơi khác được thực hiện như sau:

Sau khi có chủ trương của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức cán bộ làm thủ tục (thông báo) giới thiệu nhân sự và tiến hành các công việc sau:

- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của Ban thường vụ Đảng ủy và tập thể lãnh đạo Cơ quan điều tra về chủ trương điều động, tiếp nhận, bổ nhiệm.

- Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo và cấp ủy nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, tiếp nhận và bổ nhiệm (nhân sự được giới thiệu phải đạt số phiếu trên 50% so với tổng số người được triệu tập; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu xem xét, quyết định); lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và đáp ứng yêu cầu điều động nhưng địa phương, cơ quan, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi tiếp nhận nhân sự) hoặc nhân sự có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp, báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
...
Điều 18. Căn cứ miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

Ngoài căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 20 Thông tư này, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

2. Bị xử lý kỷ luật chưa đến mức cách chức nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế;

3. Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm; Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao;

4. Có từ 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp trở lên tại kỳ lấy phiếu theo quy định.

5. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;

6. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

7. Các lý do miễn nhiệm khác theo quy định của Đảng và pháp luật;

8. Việc xem xét miễn nhiệm đối với người đứng đầu khi cấp có thẩm quyền kết luận để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.

*Điều 18 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025

Điều 18. Căn cứ miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

Căn cứ miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra áp dụng theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật*
...
Điều 19. Căn cứ, trình tự, thủ tục cách chức đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Căn cứ, trình tự, thủ tục cách chức đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về xử lý kỷ luật đối với công chức.

Vụ Tổ chức cán bộ xin ý kiến Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước khi trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

Đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm quân sự trung ương: thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư này, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại hàng thứ 2 Điều 19 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục xem xét miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, cách chức thì đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra và đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với nhân sự.

b. Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại Điểm b khoản 1 Điều 21 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

c. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định miễn nhiệm, cách chức theo thẩm quyền.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ miễn nhiệm

1. Tờ trình và các tài liệu có liên quan về việc cho miễn nhiệm;

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

Điều 23. Hồ sơ xem xét cách chức

1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;

2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;

3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;

4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại khoản 6 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 57. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra

1. Điều tra viên cao cấp hoặc Điều tra viên trung cấp có năng lực tổ chức, chỉ đạo hoạt động Điều tra thì có thể được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 4, 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Căn cứ miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

Căn cứ miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra áp dụng theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật”.

5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 57. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra

1. Điều tra viên cao cấp hoặc Điều tra viên trung cấp có năng lực tổ chức, chỉ đạo hoạt động Điều tra thì có thể được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 7, 10, 11, 18, 19, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 4, 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Quy trình bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 15 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 15. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Điều tra viên
...
2. Quy trình bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt:

Việc bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 50 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự được thực hiện như sau:

a. Đối với việc bổ nhiệm Điều tra viên ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Tập thể lãnh đạo và Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra xem xét, thảo luận có ý kiến về việc bổ nhiệm Điều tra viên không qua thi tuyển bằng phiếu kín. Nhân sự được trên 50% số phiếu đồng ý thì Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra có tờ trình gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

b. Đối với việc bổ nhiệm Điều tra viên ở Viện kiểm sát quân sự trung ương: Tập thể lãnh đạo và Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, thảo luận có ý kiến về việc bổ nhiệm Điều tra viên không qua thi tuyển bằng phiếu kín. Nhân sự được trên 50% số phiếu đồng ý thì Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan Viện kiểm sát quân sự trung ương có tờ trình gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 50. Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Điều động đến công tác tại Cơ quan Điều tra, tuy chưa được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra, chưa đủ thời gian quy định tại điểm a Khoản 1 các Điều 48 và 49 của Luật này, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác được quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 46, Điểm b và Điểm c khoản 1 Điều 48, các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 15 như sau:

“b. Tổ chức Hội nghị tập thể công chức của phòng nơi Điều tra viên công tác (đối với Điều tra viên không giữ chức vụ hoặc giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương); Hội nghị tập thể công chức của Cơ quan điều tra (đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra)”.
...
5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 50. Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Điều động đến công tác tại Cơ quan Điều tra, tuy chưa được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra, chưa đủ thời gian quy định tại điểm a Khoản 1 các Điều 48 và 49 của Luật này, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác được quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 46, Điểm b và Điểm c khoản 1 Điều 48, các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp.
Quy trình bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 15 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 8, 15, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 47 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 48 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.

3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên cao cấp

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 49 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 15. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Điều tra viên

1. Quy trình bổ nhiệm Điều tra viên qua thi tuyển:

Bước 1: Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ nhu cầu, chỉ tiêu, số lượng chức danh được giao cho chủ trương thi tuyển và bổ nhiệm.

Bước 2: Vụ Tổ chức cán bộ tập hợp hồ sơ dự thi; các tài liệu có liên quan (nếu có) tuyển chọn người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi.

Bước 3: Sau khi thực hiện đầy đủ quy trình về việc thi tuyển Điều tra viên theo quy định, Hội đồng thi tuyển Điều tra viên tổ chức kỳ thi thông báo danh sách những người trúng tuyển và đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm người đã trúng tuyển vào chức danh Điều tra viên các ngạch theo quy định.

2. Quy trình bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt:

Việc bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 50 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự được thực hiện như sau:

a. Đối với việc bổ nhiệm Điều tra viên ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Tập thể lãnh đạo và Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra xem xét, thảo luận có ý kiến về việc bổ nhiệm Điều tra viên không qua thi tuyển bằng phiếu kín. Nhân sự được trên 50% số phiếu đồng ý thì Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra có tờ trình gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

b. Đối với việc bổ nhiệm Điều tra viên ở Viện kiểm sát quân sự trung ương: Tập thể lãnh đạo và Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, thảo luận có ý kiến về việc bổ nhiệm Điều tra viên không qua thi tuyển bằng phiếu kín. Nhân sự được trên 50% số phiếu đồng ý thì Lãnh đạo, Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan Viện kiểm sát quân sự trung ương có tờ trình gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại Khoản 2 Điều 15 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

3. Trình tự bổ nhiệm lại Điều tra viên:

Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm chức danh, cơ quan quản lý công chức thực hiện trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại như sau:

a. Điều tra viên làm bản tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức danh về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó thể hiện rõ trong quá trình công tác có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có);

b. Tổ chức Hội nghị tập thể công chức của phòng nơi Điều tra viên công tác (đối với Điều tra viên không giữ chức vụ hoặc giữ chức vụ Trưởng phòng); Hội nghị tập thể công chức của Cơ quan điều tra (đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra).

*Điểm b khoản 3 Điều 15 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025

b. Tổ chức Hội nghị tập thể công chức của phòng nơi Điều tra viên công tác (đối với Điều tra viên không giữ chức vụ hoặc giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương); Hội nghị tập thể công chức của Cơ quan điều tra (đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra)*

c. Tập thể lãnh đạo và Ban thường vụ Đảng ủy Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát quân sự trung ương thảo luận, xem xét, bỏ phiếu kín về việc bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm. Người được trên 50% số người được triệu tập có mặt ở hội nghị đồng ý thì trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp từ 50% trở xuống đồng ý thì không đề nghị bổ nhiệm lại và báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
...
Điều 20. Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra áp dụng Điều 56 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục xem xét miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, cách chức thì đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra và đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với nhân sự.

b. Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại điểm b khoản 1 Điều 21 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

c. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định miễn nhiệm, cách chức theo thẩm quyền.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ miễn nhiệm

1. Tờ trình và các tài liệu có liên quan về việc cho miễn nhiệm;

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

Điều 23. Hồ sơ xem xét cách chức

1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;

2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;

3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;

4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại khoản 6 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 56. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên

1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Điều tra viên trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.

2. Điều tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên khi nghỉ hưu, chuyển công tác khác.

Điều tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên vì lý do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Điều tra viên đương nhiên bị mất chức danh Điều tra viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân, buộc thôi việc.

4. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Điều tra viên có thể bị cách chức chức danh Điều tra viên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm trong công tác Điều tra vụ án hình sự;

b) Vi phạm quy định tại Điều 14 của Luật này;

c) Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

d) Vi phạm về phẩm chất đạo đức.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 15 như sau:

“b. Tổ chức Hội nghị tập thể công chức của phòng nơi Điều tra viên công tác (đối với Điều tra viên không giữ chức vụ hoặc giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương); Hội nghị tập thể công chức của Cơ quan điều tra (đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra)”.
...
5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 56. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên

1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Điều tra viên trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.

2. Điều tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên khi nghỉ hưu, chuyển công tác khác.

Điều tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên vì lý do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Điều tra viên đương nhiên bị mất chức danh Điều tra viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân, buộc thôi việc.

4. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Điều tra viên có thể bị cách chức chức danh Điều tra viên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm trong công tác Điều tra vụ án hình sự;

b) Vi phạm quy định tại Điều 14 của Luật này;

c) Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

d) Vi phạm về phẩm chất đạo đức.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 8, 15, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự;

b. Công chức sau khi được tuyển dụng, hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức.

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát Quân sự trung ương:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Hồ sơ bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định, trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương. Phòng Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát quân sự trung ương xây dựng hồ sơ bổ nhiệm trình Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương quyết định.
...
Điều 20. Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra áp dụng Điều 56 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục xem xét miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, cách chức thì đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra và đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với nhân sự.

b. Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại điểm b khoản 1 Điều 21 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

c. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định miễn nhiệm, cách chức theo thẩm quyền.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ miễn nhiệm

1. Tờ trình và các tài liệu có liên quan về việc cho miễn nhiệm;

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

Điều 23. Hồ sơ xem xét cách chức

1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;

2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;

3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;

4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại khoản 6 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự;

b. Công chức sau khi được tuyển dụng, hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức.

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát Quân sự trung ương:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Hồ sơ bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định, trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương. Phòng Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát quân sự trung ương xây dựng hồ sơ bổ nhiệm trình Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương quyết định.
...
Điều 20. Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra áp dụng Điều 56 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục xem xét miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, cách chức thì đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra và đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với nhân sự.

b. Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại điểm b khoản 1 Điều 21 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

c. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định miễn nhiệm, cách chức theo thẩm quyền.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ miễn nhiệm

1. Tờ trình và các tài liệu có liên quan về việc cho miễn nhiệm;

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

Điều 23. Hồ sơ xem xét cách chức

1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;

2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;

3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;

4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại khoản 6 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự;

b. Công chức sau khi được tuyển dụng, hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức.

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát Quân sự trung ương:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Hồ sơ bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định, trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương. Phòng Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát quân sự trung ương xây dựng hồ sơ bổ nhiệm trình Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương quyết định.
...
Điều 20. Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra áp dụng Điều 56 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục xem xét miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, cách chức thì đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra và đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với nhân sự.

b. Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại điểm b khoản 1 Điều 21 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

c. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định miễn nhiệm, cách chức theo thẩm quyền.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ miễn nhiệm

1. Tờ trình và các tài liệu có liên quan về việc cho miễn nhiệm;

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

Điều 23. Hồ sơ xem xét cách chức

1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;

2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;

3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;

4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại khoản 6 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự;

b. Công chức sau khi được tuyển dụng, hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức.

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát Quân sự trung ương:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Hồ sơ bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định, trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương. Phòng Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát quân sự trung ương xây dựng hồ sơ bổ nhiệm trình Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương quyết định.
...
Điều 20. Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra áp dụng Điều 56 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục xem xét miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, cách chức thì đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra và đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với nhân sự.

b. Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại điểm b khoản 1 Điều 21 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

c. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định miễn nhiệm, cách chức theo thẩm quyền.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ miễn nhiệm

1. Tờ trình và các tài liệu có liên quan về việc cho miễn nhiệm;

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

Điều 23. Hồ sơ xem xét cách chức

1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;

2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;

3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;

4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại khoản 6 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cao ban hành Thông tư quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự;

b. Công chức sau khi được tuyển dụng, hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức.

2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát Quân sự trung ương:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Cán bộ điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Hồ sơ bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định, trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương bổ nhiệm nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương. Phòng Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát quân sự trung ương xây dựng hồ sơ bổ nhiệm trình Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương quyết định.
...
Điều 20. Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Căn cứ miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra áp dụng Điều 56 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự.
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục xem xét miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, cách chức thì đại diện lãnh đạo Cơ quan điều tra và đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với nhân sự.

b. Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến.

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại điểm b khoản 1 Điều 21 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

c. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định miễn nhiệm, cách chức theo thẩm quyền.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; miễn nhiệm, cách chức đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được thực hiện theo quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.

Điều 22. Hồ sơ miễn nhiệm

1. Tờ trình và các tài liệu có liên quan về việc cho miễn nhiệm;

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;

3. Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

Điều 23. Hồ sơ xem xét cách chức

1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;

2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;

3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;

4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);

*Cụm từ "Ban cán sự đảng" tại khoản 6 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025*

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-VKSTC ngày 24/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
...
5. Thay thế cụm từ “Ban cán sự đảng” bằng cụm từ “Ban Thường vụ đảng ủy” tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 15, điểm b khoản 1 Điều 17, Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 6 Điều 23.

Xem nội dung VB
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:
...
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ điều tra trong VKSNDTC được hướng dẫn bởi Điều 9, 16, 20, 21, 22, 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2024/TT-VKSTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2025