Luật Đất đai 2024

Luật Thi hành án hình sự 2025

Số hiệu 127/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thi hành án hình sự 2025
Tải văn bản gốc Luật Thi hành án hình sự 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thi hành án hình sự 2025
Số hiệu: 127/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 160/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Điều 5. Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Chương II XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Điều 7. Quản trị, vận hành tập trung cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Điều 8. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Điều 9. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
...
Điều 10. Lưu trữ dữ liệu về thi hành án hình sự điện tử
...
Điều 11. Quản lý, bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Chương III KẾT NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU

Điều 12. Phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Điều 13. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
Điều 14. Trao đổi dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương
...
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, sử dụng thông tin về thi hành án hình sự
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 21. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
...
2. Việc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 160/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN; XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XỬ LÝ PHẠM NHÂN VI PHẠM; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC CẢI TẠO PHẠM NHÂN
...
Mục 2. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP, HỌC NGHỀ CỦA PHẠM NHÂN

Điều 12. Chương trình, nội dung học tập của phạm nhân

1. Các cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức cho phạm nhân học tập theo các giai đoạn sau:

a) Giai đoạn phạm nhân mới được đưa đến cơ sở giam giữ phạm nhân

Sau khi được đưa đến cơ sở giam giữ phạm nhân để chấp hành án phạt tù, phạm nhân được tham gia học tập, phổ biến các nội dung sau: Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân; nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; quy định về đồ vật được đưa vào sử dụng và đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân; quy định nếp sống văn hóa, giao tiếp, ứng xử của phạm nhân; quy định về xếp loại chấp hành án phạt tù; các chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế; chế độ lao động và sử dụng kết quả lao động của phạm nhân; chế độ sinh hoạt, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách báo, vui chơi giải trí và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; chế độ gặp, nhận quà, liên lạc với người thân thích; quy định về khen thưởng, xử lý phạm nhân vi phạm; một số nội dung về giá trị đạo đức, kỹ năng sống.

Thời gian học tập, phổ biến từ 04 đến 06 ngày kể từ ngày bắt đầu lớp học. Kết thúc lớp học, phạm nhân phải viết bản thu hoạch kết quả học tập; trường hợp phạm nhân là người già yếu, người khuyết tật không tự viết được hoặc không biết chữ thì nhờ phạm nhân khác viết hộ, sau đó đọc lại cho phạm nhân nhờ viết hộ nghe, ký tên hoặc điểm chỉ vào bản thu hoạch. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì sau khi kết thúc biện pháp phòng, chống hoặc khắc phục hậu quả các tình huống trên phải tổ chức cho phạm nhân học tập.

Việc học tập được tổ chức thành lớp học, mỗi lớp học có từ 05 phạm nhân trở lên. Trường hợp đang tổ chức lớp học mà có phạm nhân mới được đưa đến thì có thể bổ sung vào lớp học và bố trí cho học tăng cường, bổ trợ kiến thức, tự đọc tài liệu để theo kịp tiến độ, lịch học của lớp hoặc tổ chức học tập vào lớp sau. Trường hợp có dưới 05 phạm nhân hoặc có nhiều phạm nhân bị bệnh hoặc do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tùy tình hình thực tế, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định tổ chức lớp học hoặc phổ biến, hướng dẫn phạm nhân đọc tài liệu và viết thu hoạch kết quả học tập. Sau khi học xong nội dung, chương trình giáo dục đầu vào, phạm nhân được biên chế về các tổ, đội phạm nhân. Trường hợp xét thấy cần thiết, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định biên chế về tổ, đội phạm nhân rồi mới tổ chức phổ biến, giáo dục cho phạm nhân.

b) Giai đoạn phạm nhân đang chấp hành án

Trong thời gian chấp hành án, phạm nhân được phổ biến, học tập: Các nội dung cơ bản của Hiến pháp; quy định về chính sách hình sự của Việt Nam; các quy định về tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, miễn chấp hành án phạt tù; một số quy định của Luật Thi hành án hình sự, Luật Thi hành án dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Đặc xá, Luật Phòng, chống ma túy, Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Phòng cháy và chữa cháy; một số nội dung về giá trị đạo đức, kỹ năng sống.

Căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam bố trí thời gian, số lượng lớp học tổ chức học tập cho phù hợp. Mỗi lớp học phải hoàn thành trong thời gian không quá 06 tháng từ khi bắt đầu mở lớp học.

Trường hợp có dưới 05 phạm nhân hoặc có nhiều phạm nhân bị bệnh hoặc do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tùy tình hình thực tế, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định tổ chức lớp học hoặc phổ biến, hướng dẫn phạm nhân đọc tài liệu và viết thu hoạch kết quả học tập.

Đối với phạm nhân có thời gian chấp hành án còn lại dưới 6 tháng, phạm nhân bị giam tại nhà giam riêng thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam bố trí lịch phổ biến, học tập cho phù hợp, kết hợp cho phạm nhân tự đọc tài liệu, viết thu hoạch kết quả học tập. Nếu số lượng phạm nhân ít, không đủ để mở lớp thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải bố trí lịch học tập, phổ biến, cho phạm nhân tự đọc tài liệu và viết thu hoạch kết quả học tập vào tháng cuối của quý theo kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù.

c) Giai đoạn phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù

Phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù (bao gồm cả phạm nhân đã được Tổ thẩm định liên ngành của Hội đồng tư vấn đặc xá thẩm định có đủ điều kiện được đề nghị đặc xá; phạm nhân được lập hồ sơ đề nghị Tòa án xét tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc phạm nhân đã được lập hồ sơ đề nghị Tòa án giảm hết thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại) được phổ biến, học tập các nội dung sau: Các chính sách, quy định của pháp luật về tái hòa nhập cộng đồng; một số nội dung cơ bản của Luật Cư trú, Luật Căn cước, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật An ninh mạng, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Hôn nhân gia đình; các quy định về tái phạm, tái phạm nguy hiểm, xóa án tích; các quy định về bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; một số nội dung, giá trị đạo đức, kỹ năng sống.

Ngoài các nội dung nêu trên, đối với phạm nhân đã được lập hồ sơ đề nghị Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thì cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức phổ biến, học tập các quy định về quyền và nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; đối với phạm nhân đã được Tổ thẩm định liên ngành của Hội đồng tư vấn đặc xá thẩm định có đủ điều kiện được đề nghị đặc xá thì cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức phổ biến, học tập các quy định về quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá.

Thời gian phổ biến, học tập từ 05 đến 07 ngày kể từ ngày bắt đầu lớp học, tổ chức trong khoảng thời gian phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù hoặc trước khi thi hành quyết định đặc xá, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và quyết định giảm hết thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại. Mỗi lớp học không quá 100 phạm nhân.

2. Các cơ sở giam giữ phạm nhân phải xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức học tập, phổ biến pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân, mỗi buổi học 04 giờ. Những nơi vì điều kiện khách quan không tổ chức được lớp học thì phải tổ chức phổ biến, hướng dẫn phạm nhân tự nghiên cứu, đọc sách, tài liệu và tổ chức viết thu hoạch để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Phạm nhân nữ giam giữ ở phân trại riêng thì tổ chức học tập riêng; trường hợp giam giữ trong cùng phân trại với phạm nhân nam thì tùy điều kiện, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định học chung hoặc học riêng nhưng phải bảo đảm không để vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân. Đối với phạm nhân có nhiều tiền án, tiền sự hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm nhân khác mà xét thấy cần thiết phải tổ chức gặp gỡ, giáo dục cá biệt thì cơ sở giam giữ phạm nhân có kế hoạch để đề ra các biện pháp, hình thức tác động giáo dục phù hợp; đối với các phạm nhân chưa thực hiện xong trách nhiệm dân sự cần giáo dục, phổ biến họ tự nguyện, tích cực khắc phục ngay để đủ điều kiện, tiêu chuẩn được hưởng chính sách nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước.

3. Phạm nhân là người nước ngoài được phổ biến pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ trong thời gian chấp hành án; các điều ước quốc tế liên quan đến quyền, nghĩa vụ của phạm nhân mà Việt Nam và nước họ mang quốc tịch là thành viên, các hiệp định song phương giữa Việt Nam với nước mà họ mang quốc tịch có liên quan đến thi hành án hình sự. Tùy theo mức độ hiểu biết tiếng Việt, phạm nhân là người nước ngoài có thể được giáo dục, phổ biến bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc phát tài liệu đã dịch để nghiên cứu, học tập; khuyến khích phạm nhân là người nước ngoài tự học tiếng Việt để có thể tự nghiên cứu, học tập chương trình, nội dung phổ biến pháp luật, giáo dục công dân như các phạm nhân khác. Nội dung, tài liệu học tập về giáo dục công dân, phổ biến pháp luật có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước mà phạm nhân mang quốc tịch.

4. Việc dạy văn hóa, phổ biến pháp luật, giáo dục công dân cho phạm nhân bị khiếm thính, khiếm thị, bị câm, phạm nhân nữ có thai, nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ, bị bệnh thường xuyên hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định đối với từng trường hợp.

5. Các cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến thông tin cho phạm nhân về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước những thành tựu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, các sự kiện lịch sử, chính trị, kinh tế, xã hội nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm của đất nước và của địa phương. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, phát động các phong trào thi đua chấp hành án phạt tù trong phạm nhân để phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.

6. Chương trình học tập của phạm nhân được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Tài liệu học tập của phạm nhân do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng biên soạn. Trường hợp quy định của pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn các trại giam, trại tạm giam bổ sung, chỉnh lý.

Điều 13. Chế độ dạy văn hóa cho phạm nhân

1. Các cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức dạy chương trình xóa mù chữ cho phạm nhân chưa biết chữ hoặc tái mù chữ. Khuyến khích phạm nhân tự học văn hóa, phạm nhân là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết tiếng Việt tự nghiên cứu, học tập tiếng Việt. Phạm nhân đang học văn hóa mà hết thời hạn chấp hành án phạt tù thì được bảo lưu kết quả học tập để có thể tiếp tục học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Tùy theo chương trình mà sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy và học phù hợp theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian học văn hóa của phạm nhân tối thiểu 02 buổi/tuần, mỗi buổi 04 giờ do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định, trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết. Cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức các lớp học văn hóa cho phạm nhân và dạy nói tiếng Việt cho phạm nhân không nói được tiếng Việt (tiếng phổ thông); Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng nhận thức của phạm nhân quyết định hình thức, thời gian, phương pháp dạy cho phù hợp.

3. Giáo viên dạy văn hóa cho phạm nhân là cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng của các cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc của các cơ sở giáo dục địa phương, có trình độ từ đại học trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Những phạm nhân đã cải tạo tiến bộ, có trình độ học vấn, khả năng sư phạm, nhân thân tốt, không phải là đối tượng chủ mưu, chỉ huy, cầm đầu, lưu manh chuyên nghiệp, côn đồ, hung hãn, mắc bệnh truyền nhiễm, có tiền sử nghiện ma túy hoặc không phải là phạm nhân phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia thì có thể bố trí hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ dạy văn hóa cho phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xác nhận hoàn thành kỳ học (nếu phạm nhân chưa hoàn thành Chương trình xóa mù chữ), hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1, giai đoạn 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Văn hóa - xã hội nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân chỉ đạo các cơ sở giáo dục cử giáo viên đến dạy văn hóa cho phạm nhân; quản lý, chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng dạy văn hóa cho phạm nhân. Cơ sở giam giữ phạm nhân bố trí hội trường hoặc phòng học bảo đảm điều kiện dạy và học cho phạm nhân.

Điều 14. Chế độ đối với cán bộ tham gia giảng dạy

1. Giáo viên, cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng dạy văn hóa, giáo dục công dân, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho phạm nhân được bồi dưỡng trong môi trường đặc biệt. Mức chi bồi dưỡng một buổi (04 giờ) bằng 0,25 mức lương cơ sở.

2. Cán bộ quản lý, trực tiếp làm công tác giáo dục, dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân của các cơ sở giam giữ phạm nhân có thành tích tốt được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 15. Chế độ học nghề của phạm nhân

1. Căn cứ vào khả năng, trình độ văn hóa, sức khỏe, giới tính của phạm nhân, thị trường lao động và điều kiện cụ thể, trại giam, trại tạm giam hợp tác với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên hoặc tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho phạm nhân theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; trại giam, trại tạm giam hợp tác với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật để tổ chức dạy nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề cho phạm nhân.

2. Phạm nhân từ 30 tuổi trở xuống chưa có nghề nghiệp, phạm nhân có mức án dưới 05 năm và chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù được ưu tiên bố trí học nghề, nâng cao tay nghề. Phạm nhân được học và cấp chứng chỉ đào tạo nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

3. Kế hoạch dạy nghề, chương trình dạy nghề cho phạm nhân.

a) Căn cứ vào chỉ tiêu nguồn vốn, kế hoạch năm, cơ sở giam giữ phạm nhân xây dựng kế hoạch dạy nghề cho phạm nhân. Căn cứ vào kế hoạch dạy nghề, cơ sở giam giữ phạm nhân lập dự toán dạy nghề gửi về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để phê duyệt. Nội dung, dự toán dạy nghề bao gồm căn cứ pháp lý, ngành nghề đào tạo, số lớp, số lượng học viên là phạm nhân học nghề, địa điểm tổ chức, hình thức đào tạo, trình độ đào tạo và dự kiến thời gian đào tạo, dự toán kinh phí dạy nghề, nguồn vốn;

b) Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp cho phạm nhân: Chương trình đào tạo tối thiểu là 300 giờ với 03 đơn vị học tập bao gồm kiến thức nghề, kỹ năng thực hành, thái độ với nghề được học, thời gian thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm. Nội dung, cấu trúc của chương trình đào tạo trình độ sơ cấp phải bảo đảm tính khoa học, hệ thống, thực tiễn, sử dụng từ ngữ nhất quán, dễ hiểu và tương đương mục tiêu đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

c) Chương trình đào tạo nghề thường xuyên cho phạm nhân: bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp; kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; chuyển giao công nghệ và chương trình đào tạo khác, có thời gian đào tạo dưới 03 tháng. Chương trình đào tạo thường xuyên bảo đảm giúp người học có năng lực thực hiện được các công việc của nghề, tăng năng suất lao động, phạm nhân học xong tự thực hiện được công việc đơn giản, một hoặc một số phần công việc của một nghề, có hiểu biết về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Chương trình, nội dung đào tạo nghề được Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo thẩm định và người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt và ban hành đối với các nghề hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để đào tạo.

4. Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trại giam, trại tạm giam căn cứ điều kiện thực tế và thị trường lao động quy định các ngành, nghề đào tạo cho phạm nhân.
...
PHỤ LỤC I CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP GIAI ĐOẠN PHẠM NHÂN MỚI ĐƯỢC ĐƯA ĐẾN CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN
...
PHỤ LỤC II CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP GIAI ĐOẠN PHẠM NHÂN ĐANG CHẤP HÀNH ÁN
...
PHỤ LỤC III CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP GIAI ĐOẠN PHẠM NHÂN CHUẨN BỊ CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ

Xem nội dung VB
Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân

1. Phạm nhân được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hóa, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hóa để xóa mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, trừ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật và được bố trí thời gian học nghề tùy thuộc vào trình độ đào tạo.

2. Căn cứ yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam tổ chức dạy học cho phạm nhân.

3. Chương trình, nội dung học tập, học nghề của phạm nhân do Chính phủ quy định.
Lao động, học nghề; học tập của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 10. Lao động, học nghề

Phạm nhân phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của người được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác. Phạm nhân bị bệnh có chỉ định, xác nhận của cán bộ y tế cơ sở giam giữ phạm nhân thì được giảm chỉ tiêu hoặc được nghỉ lao động.

Điều 11. Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí

1. Phạm nhân phải chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân trong học tập và tham gia các chương trình, hoạt động giáo dục, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân do cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định. Vào ngày lễ, tết phạm nhân được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức theo kế hoạch. Tùy theo điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp đối với phạm nhân là người chưa thành niên, người nước ngoài.

2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng mỗi tuần một lần kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp và phải đăng ký với cơ sở giam giữ phạm nhân việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do cơ sở giam giữ phạm nhân quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm quản lý, kiểm duyệt kinh sách trước khi cho phạm nhân sử dụng.
...
Điều 14. Người đến làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Khi đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe hoặc công việc khác tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải sử dụng trang phục theo quy định của ngành hoặc quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp khác phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Chấp hành quy định của pháp luật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Không tự ý tiếp xúc phạm nhân, vào khu vực quản lý, giam giữ, học tập, lao động, dạy nghề hoặc khu vực khác của cơ sở giam giữ phạm nhân; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu, đơn, thư, các loại đồ vật cho phạm nhân.

4. Khi muốn hỗ trợ, ủng hộ vật chất cho phạm nhân phải thông qua người có trách nhiệm, tuyệt đối không cho hoặc cho phạm nhân vay mượn tiền, tài sản, đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân.

5. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác mượn, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khi làm việc, tiếp xúc với phạm nhân. Việc sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân

1. Phạm nhân được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hóa, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hóa để xóa mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, trừ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật và được bố trí thời gian học nghề tùy thuộc vào trình độ đào tạo.

2. Căn cứ yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam tổ chức dạy học cho phạm nhân.

3. Chương trình, nội dung học tập, học nghề của phạm nhân do Chính phủ quy định.
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 7. Quy định về lao động, học nghề của phạm nhân

1. Phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, đúng nội dung được phân công, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của cán bộ được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác.

2. Được xem xét miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chỉ tiêu, định mức lao động trong trường hợp bị bệnh, có nhược điểm về thể chất, tâm thần, có chỉ định của y tế cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

3. Được nghỉ lao động trong trường hợp: bị bệnh, không đủ sức khoẻ lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận; đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc. Phạm nhân được xem xét nghỉ lao động trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

4. Có trách nhiệm bảo vệ tài sản của cơ sở giam giữ phạm nhân, của mình và của người khác, báo cáo kịp thời cho cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân về các hành vi xâm phạm đến tài sản đó.

5. Nghiêm cấm thuê hoặc ép buộc phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của phạm nhân khác; chống đối, chây lười, trốn tránh lao động, học nghề, học tập và các hoạt động khác.

Xem nội dung VB
Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân

1. Phạm nhân được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hóa, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hóa để xóa mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, trừ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật và được bố trí thời gian học nghề tùy thuộc vào trình độ đào tạo.

2. Căn cứ yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam tổ chức dạy học cho phạm nhân.

3. Chương trình, nội dung học tập, học nghề của phạm nhân do Chính phủ quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Lao động, học nghề; học tập của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, 17, 18 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 16. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân

1. Hằng năm, căn cứ tình hình, điều kiện thực tế của trại giam, trại tạm giam và yêu cầu công tác quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân gửi về Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 10 hằng năm để thẩm định, phê duyệt.

2. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch tổ chức lao động hằng năm của các trại giam, trại tạm giam trong Công an nhân dân. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch tổ chức lao động hằng năm của các trại giam, trại tạm giam trong Quân đội nhân dân. Kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân phải bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Thi hành án hình sự.

3. Sau khi kế hoạch tổ chức lao động được phê duyệt, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam căn cứ điều kiện cụ thể của trại giam, trại tạm giam, khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân và đặc điểm về trình độ, giới tính, sức khỏe, tính chất, mức án, phân loại phạm nhân để giao chỉ tiêu, định mức lao động và tổ chức cho phạm nhân lao động.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến không thể thực hiện hoặc không hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để xem xét, thẩm định, phê duyệt việc điều chỉnh kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân.

Điều 17. Tổ chức lao động cho phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam

1. Việc tổ chức lao động cho phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam được thực hiện trong phạm vi đất được giao quản lý; trại giam, trại tạm giam trực tiếp tổ chức, quản lý, giám sát và bảo đảm an ninh, an toàn giam giữ phạm nhân trong quá trình lao động.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất phục vụ tổ chức lao động cho phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, đối tượng giam giữ và nhu cầu, khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân trình Thủ trưởng cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để xem xét, thẩm định và phê duyệt chủ trương hợp tác trước khi tổ chức cho phạm nhân lao động.

3. Cơ sở vật chất do tổ chức, cá nhân hợp tác đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân hợp tác phải bàn giao cho trại giam, trại tạm giam quản lý, sử dụng trong thời gian hợp tác.

Tổ chức, cá nhân hợp tác có trách nhiệm hướng dẫn, dạy nghề, truyền nghề, bố trí ngành nghề lao động, có nghĩa vụ thanh toán cho trại giam, trại tạm giam giá trị công lao động phạm nhân, chi trả các chi phí liên quan đến quá trình tổ chức lao động trong thời gian hợp tác, bảo đảm các điều kiện lao động, an toàn lao động cho phạm nhân tham gia lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam

1. Phạm nhân không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật Thi hành án hình sự thì được tổ chức lao động ngoài trại giam theo các hình thức sau:

a) Điểm lao động ngoài trại giam là nơi tổ chức cho phạm nhân tham gia lao động theo từng công việc, ngành nghề cụ thể tại địa điểm xác định ngoài trại giam; phạm nhân được đưa đi lao động và trở về trại giam trong ngày; trại giam trực tiếp quản lý, bố trí lực lượng dẫn giải, giám sát, bảo vệ trong suốt thời gian lao động;

b) Khu lao động ngoài trại giam là khu vực được thành lập ổn định, đầu tư xây dựng các hạng mục công trình để phục vụ quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo và tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam; bảo đảm điều kiện thực hiện các chế độ, chính sách đối với phạm nhân và do trại giam trực tiếp quản lý, bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ.

2. Trình tự, thủ tục thành lập khu lao động ngoài trại giam thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hợp tác tổ chức cho phạm nhân lao động ngoài trại giam gửi văn bản cho trại giam để đề nghị hợp tác tổ chức lao động cho phạm nhân ngoài trại giam. Trại giam và tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch hợp tác và thỏa thuận nguyên tắc hợp tác tổ chức lao động ngoài trại giam, đồng thời lập tờ trình và hoàn thiện hồ sơ báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an (đối với các trại giam do Bộ Công an quản lý), Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng (đối với các trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) để xem xét, phê duyệt thành lập khu lao động ngoài trại giam;

b) Căn cứ hồ sơ đề nghị thành lập khu lao động ngoài trại giam, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quyết định thành lập khu lao động ngoài trại giam. Trường hợp các hạng mục công trình chưa bảo đảm theo quy định thì Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng hướng dẫn trại giam phối hợp với tổ chức, cá nhân hợp tác tiếp tục đầu tư, xây dựng, chỉnh sửa, hoàn thiện và trình lại Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để phê duyệt.

3. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quy định, hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu, thẩm quyền, thời hạn giải quyết trong việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương hợp tác và thành lập khu lao động ngoài trại giam tại khoản 2 Điều này, bảo đảm thống nhất, chặt chẽ, phù hợp với yêu cầu quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân và điều kiện thực tế.

Xem nội dung VB
Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân

1. Trại giam tổ chức cho phạm nhân lao động trong và ngoài trại giam nhằm giáo dục cải tạo, rèn luyện kỹ năng lao động, góp phần chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

2. Căn cứ vào độ tuổi, sức khỏe, giới tính, mức án, tính chất, mức độ hành vi phạm tội của phạm nhân; điều kiện đất đai, tài nguyên, ngành nghề; trang thiết bị, phương tiện, vật tư, nguồn vốn; điều kiện cơ sở vật chất, khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam lập kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân, gửi Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để phê duyệt.

Kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân gồm kế hoạch theo giai đoạn, kế hoạch năm và có nội dung cơ bản sau đây:

a) Tổng số phạm nhân, trong đó có số lượng phạm nhân đủ điều kiện, không đủ điều kiện lao động theo quy định của pháp luật;

b) Tổng diện tích đất đang sử dụng phục vụ tổ chức lao động cho phạm nhân và cơ cấu sử dụng đất;

c) Dự kiến chỉ tiêu, định mức lao động cho phạm nhân;

d) Dự kiến chi phí cho lao động; trích khấu hao tài sản cố định;

đ) Dự kiến kết quả lao động của phạm nhân; chênh lệch thu, chi trong tổ chức lao động của phạm nhân;

e) Dự kiến, đề xuất kế hoạch sử dụng kết quả lao động của phạm nhân.

3. Việc tổ chức cho phạm nhân lao động ngoài trại giam phải bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức lao động; phục vụ hiệu quả công tác giáo dục cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân; tạo điều kiện giúp phạm nhân tìm kiếm việc làm sau khi chấp hành xong án phạt tù.

4. Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đưa ra lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam:

a) Phạm nhân phạm một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

b) Phạm nhân có thời gian chấp hành án phạt tù còn lại trên 07 năm đối với phạm nhân có mức án từ 15 năm trở xuống và trên 10 năm đối với phạm nhân có mức án trên 15 năm;

c) Phạm nhân là người nước ngoài;

d) Phạm nhân đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

đ) Phạm nhân là người dưới 18 tuổi;

e) Phạm nhân từ đủ 60 tuổi trở lên;

g) Phạm nhân đang xếp loại chấp hành án phạt tù loại “Kém”;

h) Phạm nhân đã có hành vi trốn khỏi cơ sở giam giữ hoặc trốn khỏi cơ sở giáo dục bắt buộc;

i) Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Luật này.

5. Trại giam, trại tạm giam tổ chức lao động cho phạm nhân theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định tại khoản 2 Điều này phê duyệt.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, 17, 18 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 19. Quản lý tài chính, kế toán và báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân

1. Các trại giam, trại tạm giam phải tổ chức hạch toán kế toán các khoản thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân theo đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; bảo đảm phản ánh trung thực, đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị.

2. Các trại giam, trại tạm giam hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý trong quá trình tổ chức lao động cho phạm nhân vào giá thành sản phẩm; chi phí hợp lý trong tổ chức lao động bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền công thuê lao động bên ngoài (nếu có); chi phí điện, nước; tiền ăn thêm do lao động nặng nhọc, độc hại ngoài tiền ăn theo tiêu chuẩn do ngân sách nhà nước cấp (không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường); tiền bồi dưỡng cho phạm nhân làm thêm giờ hoặc lao động ngày nghỉ; trích khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động; chi phí quản lý và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động lao động của phạm nhân.

3. Báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam là báo cáo tổng hợp về số liệu, tình hình và kết quả thu, chi từ các hoạt động lao động của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và báo cáo thuyết minh chi tiết về kết quả thu, chi, gửi về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.

4. Thủ trưởng cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trại giam, trại tạm giam chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt báo cáo kết quả thu chi từ hoạt động tổ chức lao động cho phạm nhân và báo cáo cơ quan quản lý tài chính Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Quân khu để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

Kết quả lao động của phạm nhân sau khi trừ các chi phí hợp lý được sử dụng như sau:

1. Đối với kết quả lao động của phạm nhân trong chỉ tiêu, định mức được giao:

a) Trích 14% để bổ sung mức ăn cho phạm nhân

Căn cứ vào số tiền trích được, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định bổ sung mức ăn cho phạm nhân nhưng không được tăng thêm quá 1/6 lần tiêu chuẩn ăn hằng tháng mà pháp luật quy định cho mỗi phạm nhân;

Phạm nhân lao động làm thêm giờ, lao động ngày nghỉ, được hưởng tiêu chuẩn ăn không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường (trong đó có 01 tiêu chuẩn ăn ngày thường do ngân sách nhà nước bảo đảm) cho mỗi phạm nhân. Tiêu chuẩn ăn thêm này nếu không sử dụng hết theo quy định thì phạm nhân được gửi vào lưu ký để sử dụng trong sinh hoạt, nộp án phí, thực hiện các nghĩa vụ dân sự, hình phạt bổ sung là hình phạt tiền hoặc để nhận lại sau khi chấp hành xong án phạt tù;

Trường hợp đã trích đủ mức ăn bổ sung theo quy định mà còn số dư thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chuyển phần kinh phí còn dư này vào lưu ký cho phạm nhân để sử dụng theo quy định; đồng thời thông báo cho tập thể phạm nhân biết thông qua Ban Tự quản của phạm nhân.

b) Trích 02% lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi tư vấn, hỗ trợ cho phạm nhân khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù. Cơ sở giam giữ phạm nhân tiến hành các hoạt động hỗ trợ, tổ chức giáo dục công dân, giáo dục pháp luật, tư vấn, liên hệ tìm việc làm và các hoạt động khác có liên quan đến việc tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân; cấp 01 bộ quần áo cho phạm nhân chấp hành xong án phạt tù không có quần áo về nơi cư trú, mức tối đa không quá 20 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường của phạm nhân.

c) Trích 10% chi trả một phần công lao động cho phạm nhân tham gia lao động. Phạm nhân tham gia lao động được chi trả một phần công lao động. Định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân được tính bằng tổng số dư đầu quý và số trích trong quý chia cho tổng số phạm nhân được chi trả một phần công lao động. Phạm nhân hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động được hưởng 100% định mức chi trả; phạm nhân không hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động được hưởng 50% định mức chi trả. Trường hợp phạm nhân đã chấp hành xong án phạt tù hoặc phạm nhân chết nhưng chưa có kết quả lao động của phạm nhân trong quý đó thì lấy kết quả định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân của quý trước liền kề chia ba để xác định số tiền chi trả một phần công lao động cho phạm nhân theo tháng và nhân với số tháng phạm nhân hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động.

d) Trích 02% chi hỗ trợ cho phạm nhân bị tai nạn lao động. Mức chi hỗ trợ do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định nhưng không quá 05 lần định lượng ăn trong một tháng cho mỗi phạm nhân tại thời điểm bị tai nạn. Cuối năm, nếu còn số dư, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chuyển phần kinh phí còn dư này vào quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân để sử dụng cho các hoạt động quy định tại điểm đ khoản này.

đ) Trích 27% bổ sung Quỹ phúc lợi, khen thưởng của cơ sở giam giữ phạm nhân, trong đó:

Trích 18% bổ sung Quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân để thực hiện các hoạt động: Hỗ trợ cho phạm nhân tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; hỗ trợ phạm nhân khi bị bệnh, gặp rủi ro, khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 05 lần định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân trong quý đó, một năm chỉ hỗ trợ một lần; hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ của cơ sở giam giữ phạm nhân có hoàn cảnh khó khăn, khi bị bệnh, gặp rủi ro, tai nạn lao động hoặc điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng lương bình quân theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị, mỗi năm chỉ hỗ trợ một lần; hỗ trợ ăn thêm các ngày lễ, Tết cho cán bộ, chiến sĩ; tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho cán bộ, chiến sĩ và hỗ trợ các hoạt động phúc lợi khác của cơ sở giam giữ phạm nhân.

Trích 07% bổ sung Quỹ khen thưởng của cơ sở giam giữ phạm nhân để thực hiện các hoạt động: Thưởng cho mỗi phạm nhân, tổ, đội phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công, giá trị mức thưởng bằng tiền hoặc hiện vật không vượt quá 2.000.000 đồng/lần/phạm nhân và 5.000.000 đồng/lần/tổ, đội phạm nhân; thưởng cho phạm nhân có thành tích trong lao động, học nghề (kết quả lao động vượt chỉ tiêu, định mức), mức thưởng bằng một phần hai giá trị ngày công lao động vượt chỉ tiêu, định mức; sử dụng để trích thưởng cho cán bộ, chiến sĩ của cơ sở giam giữ phạm nhân có thành tích trong việc quản lý tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân, tổng mức tiền chi thưởng chung tối đa một năm đối với cán bộ, chiến sĩ không vượt quá 02 tháng lương theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị.

Trích 02% nộp về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp làm quỹ hỗ trợ các hoạt động quản lý, tổng kết, sơ kết, tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thao, hội diễn, hợp tác quốc tế và đầu tư cơ sở vật chất.

e) Trích 45% chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho cơ sở giam giữ phạm nhân phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân; nâng cao tay nghề cho phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù, trong đó:

Trích 35% tạo nguồn vốn chung đầu tư trở lại cho các cơ sở giam giữ phạm nhân phục vụ giáo dục, lao động dạy nghề, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ và xây dựng cơ sở vật chất. Trại giam, trại tạm giam nộp về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để xây dựng kế hoạch phân bổ chung. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất của các cơ sở giam giữ phạm nhân, Thủ trưởng cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm phê duyệt danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị đến 10 tỷ đồng/một danh mục đầu tư; chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt các danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị trên 10 tỷ đồng/một danh mục đầu tư. Việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được trích lại để đầu tư cho các dự án, kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giam giữ phạm nhân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Trích 10% đào tạo dạy nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải lập dự toán theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và phải được Thủ trưởng các cơ quan này phê duyệt dự toán trước khi tổ chức thực hiện.

2. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân vượt chỉ tiêu, định mức được giao

a) Trích 50% để thực hiện chi trả trực tiếp cho phạm nhân tham gia lao động vượt chỉ tiêu định mức được giao.

b) Trích 50% bổ sung Quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân để thực hiện các nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Phạm nhân được gửi lưu ký số tiền thưởng, tiền chi trả một phần công lao động, tiền ăn bổ sung còn dư và kết quả vượt chỉ tiêu, định mức được giao để sử dụng hoặc nhận lại sau khi chấp hành xong án phạt tù.

4. Kết quả lao động của phạm nhân và các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý giam giữ, căng tin phục vụ sinh hoạt của phạm nhân sau khi trừ các chi phí hợp lý, không thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng.

5. Thu nhập của tổ chức hợp tác với cơ sở giam giữ phạm nhân trong hoạt động tổ chức lao động được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm trích nộp và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu được từ kết quả lao động của phạm nhân theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

1. Kết quả lao động của phạm nhân sau khi trừ các chi phí hợp lý được sử dụng như sau:

a) Bổ sung mức ăn cho phạm nhân;

b) Lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi hỗ trợ cho phạm nhân khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

c) Bổ sung vào quỹ phúc lợi, khen thưởng của cơ sở giam giữ phạm nhân;

d) Chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho cơ sở giam giữ phạm nhân phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân; nâng cao tay nghề cho phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

đ) Chi trả một phần công lao động cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động; chi hỗ trợ cho phạm nhân bị tai nạn lao động.

Trường hợp kết quả lao động của phạm nhân vượt chi tiêu được giao thì phần kết quả vượt chi tiêu được sử dụng để chi trả cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động vượt chi tiêu và bổ sung quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân được sử dụng theo quy định số tiền thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và số tiền được nhận quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này hoặc gửi cơ sở giam giữ phạm nhân quản lý và được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù.

3. Việc thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được thực hiện như sau:

a) Trại giam, trại tạm giam mở sổ sách kế toán và việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được phản ánh qua hệ thống sổ sách tài vụ - kế toán của trại giam, trại tạm giam;

b) Trại giam, trại tạm giam tập hợp đầy đủ các chi phí theo quy định vào giá thành sản phẩm;

c) Báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam là báo cáo tổng hợp về số liệu, tình hình và kết quả thu, chi từ hoạt động tổ chức lao động cho phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và báo cáo thuyết minh chi tiết về kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

d) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân và báo cáo cơ quan quản lý tài chính của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN; XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XỬ LÝ PHẠM NHÂN VI PHẠM; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC CẢI TẠO PHẠM NHÂN
...
Mục 4. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ CHO PHẠM NHÂN

Điều 21. Định kỳ nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù
...
Điều 22. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù
...
Điều 23. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt
...
Điều 24. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại khá
...
Điều 25. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại trung bình
...
Điều 26. Nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém
...
Điều 27. Xếp loại trong trường hợp lập công
...
Điều 28. xếp loại đối với phạm nhân đang được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và phạm nhân đang tham gia tố tụng với vai trò là bị can, bị cáo
...
Điều 29. Xem xét lại quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù

Xem nội dung VB
Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù theo các ngày trong tuần và xếp loại chấp hành án phạt tù theo tháng, quý. Việc nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ và bảo đảm tính liên tục.

2. Căn cứ kết quả thực hiện các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, học tập, lao động cải tạo để nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân theo một trong các mức tốt, khá, trung bình, kém.

3. Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý phải bằng văn bản, được lưu hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân lập công thì được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN; XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XỬ LÝ PHẠM NHÂN VI PHẠM; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC CẢI TẠO PHẠM NHÂN
...
Mục 5. XỬ LÝ PHẠM NHÂN VI PHẠM

Điều 30. Nguyên tắc xử lý phạm nhân vi phạm

1. Phạm nhân vi phạm đều phải xem xét, xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật. Mỗi hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật hoặc hình thức xử lý khác quy định tại khoản 3 Điều này. Trong cùng một vụ việc có nhiều phạm nhân vi phạm, thì mỗi phạm nhân đều phải xem xét xử lý. Trong cùng một vụ việc, nếu một phạm nhân có nhiều hành vi vi phạm, thì chỉ áp dụng một hình thức xử lý chung đối với các hành vi vi phạm có liên quan chặt chẽ, xảy ra trong cùng thời điểm, cùng mục đích, không tách riêng từng hành vi vi phạm để xử lý với các hình thức kỷ luật khác nhau.

2. Khi xử lý phạm nhân vi phạm phải xem xét, đánh giá làm rõ tính chất, mức độ, hậu quả, động cơ, mục đích, nguyên nhân vi phạm; các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng; mức độ ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, quyết tâm sửa chữa vi phạm, khắc phục hậu quả để xem xét, áp dụng hình thức xử lý phù hợp. Trường hợp phát hiện xử lý phạm nhân vi phạm không đúng quy định phải hủy bỏ hoặc thay đổi hình thức xử lý đó cho phù hợp với tính chất, mức độ, hành vi vi phạm. Việc hủy bỏ hoặc thay đổi hình thức xử lý phải có căn cứ bằng văn bản và được lưu hồ sơ.

3. Trường hợp phạm nhân có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng được quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định này thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể xem xét hạ hoặc tăng hình thức kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật; trường hợp không xử lý kỷ luật phải hạ mức xếp loại thi đua chấp hành án phạt tù tháng đó hoặc tổ chức giáo dục, nhắc nhở phạm nhân, yêu cầu phạm nhân viết cam kết và lưu hồ sơ phạm nhân.

Phạm nhân vi phạm 02 lần do lỗi cố ý trong 12 tháng mà có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì vẫn bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Thi hành án hình sự.

4. Phạm nhân đang thi hành quyết định kỷ luật nếu có quyết định điều chuyển đến cơ sở giam giữ phạm nhân khác thì tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật, việc chuyển giao quyết định kỷ luật phải kèm hồ sơ đầy đủ và biên bản bàn giao. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kỷ luật hoặc thay đổi, hủy bỏ quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

5. Thời hạn xử lý kỷ luật là 01 năm, tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm.

Điều 31. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật

Phạm nhân vi phạm có một trong các tình tiết sau đây được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật hoặc được xem xét không xử lý kỷ luật:

1. Vi phạm lần đầu, gây hậu quả không lớn; khai báo thành khẩn, trung thực về vi phạm của mình và những phạm nhân khác; chủ động ngăn chặn hành vi vi phạm của phạm nhân khác; tích cực khắc phục hậu quả do mình gây ra (nếu có).

2. Ăn năn hối cải, nhận rõ sai phạm, tự giác nhận khuyết điểm, tích cực tiếp thu sự giáo dục, sửa chữa vi phạm của mình.

3. Vi phạm do bị phạm nhân khác đe dọa, cưỡng bức, ép buộc, xúi giục, lôi kéo; bị kích động về tinh thần do hành vi vi phạm của phạm nhân khác gây ra hoặc nguyên nhân khách quan khác.

4. Lập công hoặc có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, có quyết định khen thưởng.

5. Phạm nhân già yếu đối với nam từ đủ 70 tuổi trở lên, nữ từ đủ 65 tuổi trở lên; bị khuyết tật hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần; bị bệnh hiểm nghèo, bị bệnh nặng; bị bệnh làm hạn chế khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình; phạm nhân nữ có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Điều 32. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật

Phạm nhân vi phạm có một hoặc nhiều tình tiết sau phải xem xét tăng nặng hình thức kỷ luật:

1. Vi phạm có tổ chức, là chủ mưu, cầm đầu, khởi xướng hoặc tích cực, trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm; chỉ đạo, đe dọa, cưỡng bức, ép buộc, lôi kéo, xúi giục phạm nhân khác vi phạm.

2. Vi phạm liên tục trong thời gian dài; nhiều lần hoặc với nhiều người; dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; có tính chất côn đồ, hung hãn; sử dụng phương tiện, đồ vật, hung khí có tính sát thương; gây hậu quả, thiệt hại lớn.

3. Không tự giác, trung thực nhận lỗi, khuyết điểm, vi phạm; khai báo sai sự thật, cố tình trốn tránh, che giấu vi phạm; bao che phạm nhân cùng vi phạm; ngăn cản việc cung cấp chứng cứ vi phạm, cản trở, đối phó, gây khó khăn cho việc điều tra, xử lý vi phạm; trả thù người tố cáo hoặc người cung cấp thông tin, chứng cứ, đồ vật vi phạm.

4. Không tiếp thu giáo dục, sửa chữa vi phạm; đã được giáo dục, nhắc nhở hoặc đã bị xử lý kỷ luật nhưng tiếp tục vi phạm.

5. Lợi dụng tình trạng thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để vi phạm; vi phạm đối với người dưới 18 tuổi, phạm nhân nữ có thai, nghỉ thai sản, phạm nhân đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, phạm nhân đang bị bệnh, già yếu, khuyết tật hoặc bị hạn chế khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình.

Điều 33. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện vi phạm, trường hợp vụ việc có liên quan nhiều phạm nhân hoặc phức tạp cần có thời gian điều tra, xác minh, thì kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng không quá 07 ngày, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải xem xét, ra quyết định kỷ luật. Quyết định kỷ luật phạm nhân phải ghi rõ ngày có hiệu lực thi hành và công bố cho phạm nhân biết.

2. Phạm nhân bị xử lý kỷ luật phải có thời gian theo dõi, thử thách để được công nhận đã cải tạo tiến bộ. Thời gian theo dõi, thử thách được tính từ ngày quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo có hiệu lực thi hành hoặc tính từ ngày phạm nhân được đưa ra khỏi buồng kỷ luật. Đối với hình thức kỷ luật khiển trách, thời gian theo dõi, thử thách là 01 tháng; đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo, thời gian theo dõi, thử thách là 02 tháng; đối với hình thức giam tại buồng kỷ luật, thời gian theo dõi, thử thách là 03 tháng. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng, phạm nhân bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên thì thời gian theo dõi, thử thách đối với lần kỷ luật thứ hai trở lên là 02 tháng (đối với hình thức kỷ luật khiển trách), 04 tháng (đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo), 06 tháng (đối với hình thức kỷ luật giam tại buồng kỷ luật).

Trường hợp phạm nhân chưa được công nhận cải tạo tiến bộ, nếu tiếp tục có quyết định kỷ luật mới, thì thời gian theo dõi, thử thách là tổng thời gian theo dõi, thử thách còn lại của quyết định kỷ luật cũ và thời gian theo dõi, thử thách của quyết định kỷ luật mới.

Đối với phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân bị giam giữ riêng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 26 Luật Thi hành án hình sự, khi được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng mà chưa hết thời gian theo dõi, thử thách của các quyết định kỷ luật thì vẫn phải tiếp tục thực hiện phần còn lại của thời gian đó, cộng thêm 02 tháng theo dõi, thử thách. Trường hợp đã hết thời gian theo dõi, thử thách mà chưa được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng hoặc ngày được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng trùng với ngày hết thời gian theo dõi, thử thách, thì thời gian theo dõi, thử thách cộng thêm 02 tháng kể từ ngày được ra khỏi buồng giam giữ riêng. Trong thời gian bị giam giữ tại buồng giam giữ riêng mà phạm nhân lập công hoặc có quyết định khen thưởng thì được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng và công nhận đã cải tạo tiến bộ ngay.

Đối với phạm nhân phạm tội mới trong thời gian chấp hành án, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi đó mà bản án mới có hiệu lực pháp luật trước khi hết thời gian theo dõi, thử thách thì không công nhận cải tạo tiến bộ và thực hiện xếp loại theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Nghị định này.

3. Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày hết thời gian theo dõi, thử thách, nếu phạm nhân không có vi phạm thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải ra quyết định công nhận cải tạo tiến bộ, thời điểm có hiệu lực của quyết định phải là ngày phạm nhân hết thời hạn theo dõi, thử thách. Trường hợp ngày hết thời hạn theo dõi, thử thách trùng vào ngày nghỉ, lễ, Tết thì phải ra quyết định công nhận cải tạo tiến bộ vào ngày làm việc đầu tiên tiếp theo. Trường hợp đã thi hành được một phần hai thời gian trở lên mà không vi phạm, nếu lập công hoặc có quyết định khen thưởng, thì được xét, công nhận đã cải tạo tiến bộ ngay.

4. Phạm nhân bị kỷ luật giam tại buồng kỷ luật chỉ được mang theo các đồ dùng phục vụ sinh hoạt cá nhân theo quy định. Buồng kỷ luật phạm nhân phải bảo đảm chặt chẽ về an ninh an toàn, bảo đảm ánh sáng, thông thoáng và theo mẫu thiết kế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

5. Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, nếu phạm nhân nhận rõ sai phạm, ăn năn hối cải, quyết tâm sửa chữa, thì xem xét cho ra khỏi buồng kỷ luật trước thời hạn. Trường hợp bị bệnh hoặc sức khỏe yếu, thì lập biên bản, đưa ra ngoài điều trị, chữa bệnh, khi sức khỏe ổn định thì xem xét tiếp tục thi hành kỷ luật hoặc cho ra khỏi buồng kỷ luật trước thời hạn.

6. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định công nhận phạm nhân đã cải tạo tiến bộ; gia hạn thời gian theo dõi, thử thách; cho ra khỏi buồng kỷ luật; tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật; hoãn, miễn thi hành giam tại buồng kỷ luật; thay đổi hình thức kỷ luật đối với phạm nhân. Các quyết định, biên bản, tài liệu kỷ luật được lưu hồ sơ phạm nhân.

Xem nội dung VB
Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm

1. Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Khiển trách:

b) Cảnh cáo:

c) Giam tại buồng kỷ luật đến 10 ngày.

2. Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp người thân thích và có thể bị cùm 01 chân. Không áp dụng cùm chân đối với phạm nhân nữ, phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên, phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

3. Khi xem xét kỷ luật phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xét thấy có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì có thể tăng hoặc hạ hình thức kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật mà áp dụng hình thức xử lý phù hợp.

4. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

5. Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân có dấu hiệu của tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Giám thị trại giam thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì phải kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam có dấu hiệu của tội phạm thì Giám thị trại tạm giam kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 85/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về khen thưởng phạm nhân, tổ, đội phạm nhân và xử lý phạm nhân vi phạm.
...
Chương III XỬ LÝ PHẠM NHÂN VI PHẠM

Điều 9. Trình tự, thủ tục xử lý phạm nhân vi phạm

1. Khi phát hiện phạm nhân vi phạm, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân hoặc cán bộ có trách nhiệm kịp thời báo cáo lãnh đạo phụ trách và lập biên bản về hành vi vi phạm của phạm nhân; lập biên bản thu giữ, niêm phong tang vật (nếu có) theo quy định.

2. Cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân lấy lời khai của phạm nhân vi phạm, yêu cầu phạm nhân vi phạm viết bản kiểm điểm về việc vi phạm; trường hợp phạm nhân chống đối không viết kiểm điểm, không ký biên bản thì người biết vụ việc viết tường trình, ký biên bản với tư cách người làm chứng.

3. Cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân có phạm nhân vi phạm tổ chức họp kiểm điểm với các nội dung sau:

a) Phạm nhân kiểm điểm về hành vi vi phạm của bản thân và tự nhận hình thức xử lý vi phạm;

b) Tổ, đội phạm nhân thảo luận tham gia ý kiến về hành vi vi phạm; trường hợp tổ, đội có từ 03 phạm nhân trở lên thì bảo đảm có ý kiến của ít nhất 03 phạm nhân (trừ trường hợp không đủ số phạm nhân tham dự) và đề nghị hình thức xử lý vi phạm;

c) Tổ, đội phạm nhân biểu quyết bằng hình thức giơ tay.

4. Đối với trại giam, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân hoàn thiện hồ sơ chuyển về Tổ giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường phân trại để tập hợp chuyển Đội Giáo dục và hồ sơ rà soát, kiểm tra, phối hợp với Đội Trinh sát, Đội quản giáo để báo cáo, đề xuất Giám thị xem xét, quyết định xử lý phạm nhân vi phạm.

Trường hợp Giám thị trại giam ủy quyền cho Phó Giám thị trại giam phụ trách phân trại quyết định xử lý phạm nhân vi phạm thì chuyển hồ sơ cho Tổ giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường kiểm tra phối hợp với Tổ trinh sát, Tổ quản giáo để báo cáo Trưởng phân trại xem xét, đề xuất Phó Giám thị trại giam xem xét, quyết định xử lý phạm nhân vi phạm.

Đối với trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân hoàn thiện hồ sơ chuyển hồ sơ về Đội Tham mưu báo cáo, đề xuất Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định xử lý phạm nhân vi phạm.

Đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân hoàn thiện hồ sơ chuyển hồ sơ về Đội Tham mưu - Hậu cần để báo cáo, đề xuất Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định xử lý phạm nhân vi phạm; đối với phân trại tạm giam, cán bộ phụ trách phạm nhân, tổ, đội phạm nhân chuyển hồ sơ cho Trưởng phân trại tạm giam để đề xuất Phó Giám thị phụ trách xem xét, quyết định xử lý phạm nhân vi phạm khi được Giám thị trại tạm giam ủy quyền bằng văn bản.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc liên quan nhiều phạm nhân thì không quá 07 ngày làm việc, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải xem xét, quyết định kỷ luật hoặc áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không xử lý kỷ luật thì áp dụng một trong các hình thức xử lý khác quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

6. Trường hợp để bảo đảm kịp thời xử lý phạm nhân vi phạm và bảo đảm quyền lợi của phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám thị trại giam, Phó Giám thị trại tạm giam quyết định việc xử lý kỷ luật phạm nhân; quyết định công nhận phạm nhân đã cải tạo tiến bộ; gia hạn thời gian theo dõi, thử thách; cho ra khỏi buồng kỷ luật; tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật; hoãn, miễn thi hành giam tại buồng kỷ luật; thay đổi hình thức kỷ luật đối với phạm nhân.

Điều 10. Trình tự thi hành quyết định kỷ luật

1. Ngay sau khi có quyết định kỷ luật phạm nhân, cán bộ giáo dục của cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức công bố công khai quyết định đối với phạm nhân bị kỷ luật trước tổ, đội phạm nhân hoặc khu giam phạm nhân, thông báo trên hệ thống thông tin hoặc bảng tin của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Đối với hình thức giam tại buồng kỷ luật, trước khi đưa phạm nhân vào và sau khi đưa phạm nhân ra khỏi buồng kỷ luật, cán bộ y tế cơ sở giam giữ phạm nhân phải khám và lập phiếu khám sức khỏe cho phạm nhân.

Khi hết thời gian giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân được ra khỏi buồng kỷ luật, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân cho phạm nhân viết cam kết không vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Chưa thi hành quyết định giam tại buồng kỷ luật đối với phạm nhân bị bệnh hoặc sức khỏe yếu có xác nhận của y tế cơ sở giam giữ phạm nhân về việc không đủ sức khỏe để thi hành quyết định kỷ luật; phạm nhân nữ có thai; phạm nhân có con dưới 12 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam. Phạm nhân phải thi hành quyết định kỷ luật giam tại buồng kỷ luật ngay sau khi hết lý do chưa thi hành kỷ luật.

Trong thời gian chưa thi hành giam tại buồng kỷ luật, nếu phạm nhân đã nhận rõ sai phạm, ăn năn hối cải, quyết tâm sửa chữa lỗi lầm, cải tạo tiến bộ hoặc lập công thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét thay đổi hình thức kỷ luật hoặc không tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ

1. Việc công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 33 Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn theo dõi, thử thách, nếu phạm nhân đủ điều kiện được công nhận đã cải tạo tiến bộ, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân thực hiện nhiệm vụ sau:

a) Cho phạm nhân viết đơn đề nghị đề nghị được công nhận đã cải tạo tiến bộ và cam kết không tái phạm;

b) Tổ chức họp tổ, đội phạm nhân để phạm nhân vi phạm tự kiểm điểm; tổ, đội phạm nhân thảo luận, tham gia ý kiến về việc đề nghị công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ;

c) Hoàn thiện hồ sơ chuyển về bộ phận giáo dục phân trại để tập hợp chuyển Đội Giáo dục và hồ sơ rà soát, kiểm tra, phối hợp với Đội Trinh sát, Đội Quản giáo để đề xuất Giám thị trại giam xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết thời gian theo dõi, thử thách Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam ra quyết định công nhận phạm nhân đã cải tạo tiến bộ.

4. Trưởng phân trại đề xuất Phó Giám thị được ủy quyền xem xét, quyết định công nhận đã cải tạo tiến bộ cho phạm nhân. Trường hợp Phó Giám thị được ủy quyền xem xét, quyết định công nhận đã cải tạo tiến bộ cho phạm nhân thì sau đó chuyển quyết định về Đội Giáo dục và hồ sơ để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Giám thị.

5. Đối với trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cán bộ phục trách tổ, đội phạm nhân chuyển hồ sơ về Đội Tham mưu để báo cáo, đề xuất Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ.

Đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, cán bộ phụ trách phạm nhân, tổ, đội phạm nhân chuyển hồ sơ về Đội Tham mưu - Hậu cần để báo cáo, đề xuất Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ.

6. Trường hợp phạm nhân chưa được công nhận đã cải tạo tiến bộ mà có hành vi vi phạm nhưng không xử lý kỷ luật, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết hạn theo dõi, thử thách, cán bộ phụ trách phạm nhân, tổ, đội phạm nhân cho phạm nhân viết kiểm điểm và tổ chức họp tổ, đội phạm nhân (phạm nhân vi phạm tự kiểm điểm; tổ, đội phạm nhân thảo luận, đề nghị kéo dài thời gian theo dõi, thử thách theo quy định của Nghị định số 170/2026/NĐ-CP) và thực hiện trình tự, thủ tục như các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

7. Trường hợp phạm nhân chưa hết thời gian theo dõi, thử thách công nhận đã cải tạo tiến bộ mà có quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc trích xuất để điều tra, truy tố, xét xử thì khi phạm nhân quay trở lại trại giam chấp hành án phạt tù trại giam căn cứ vào đánh giá nhận xét của nơi tiếp nhận phạm nhân tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc trích xuất và thời gian theo dõi, thử thách để xét công nhận cải tạo tiến bộ cho phạm nhân.

Điều 12. Hồ sơ xử lý phạm nhân vi phạm; công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ

1. Hồ sơ xử lý phạm nhân vi phạm gồm:

a) Biên bản về việc phạm nhân vi phạm;

b) Bản kiểm điểm của phạm nhân về hành vi vi phạm;

c) Báo cáo tường trình của phạm nhân chứng kiến hoặc người biết vụ việc (nếu có);

d) Phiếu khám sức khỏe (nếu có);

đ) Biên bản ghi lời khai;

e) Biên bản họp tổ, đội phạm nhân đề nghị xử lý phạm nhân vi phạm;

g) Biên bản thu giữ đồ vật cấm, tang vật (nếu có);

h) Báo cáo đề nghị xử lý phạm nhân vi phạm của cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân hoặc cán bộ có trách nhiệm;

i) Báo cáo đề nghị kỷ luật phạm nhân của Đội trưởng Đội Giáo dục và hồ sơ, Trưởng phân trại, Đội trưởng Đội quản lý và giáo dục phạm nhân, Đội trưởng Đội Tham mưu hoặc Đội trưởng Đội Tham mưu - Hậu cần;

k) Quyết định kỷ luật phạm nhân (đối với quyết định giam tại buồng kỷ luật phải kèm theo phiếu khám sức khỏe phạm nhân trước khi đưa vào và sau khi đưa ra khỏi buồng kỷ luật) và các quyết định: Quyết định thay đổi hình thức kỷ luật; Quyết định hủy Quyết định kỷ luật; Quyết định cho ra khỏi buồng kỷ luật trước thời hạn; Quyết định miễn thi hành giam tại buồng kỷ luật; Quyết định tiếp tục thi hành giam tại buồng kỷ luật (nếu có);

l) Tài liệu khác liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận đã cải tạo tiến bộ của phạm nhân;

b) Biên bản họp tổ, đội phạm nhân đề nghị công nhận phạm nhân đã cải tạo tiến bộ, kèm theo quyết định khen thưởng hoặc lập công (nếu có);

c) Bản cam kết không tái phạm của phạm nhân;

d) Báo cáo đề nghị công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ của cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân có ý kiến của chỉ huy phân trại hoặc chỉ huy cấp đội;

đ) Báo cáo đề nghị công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ của Đội trưởng Đội Giáo dục và hồ sơ, Trưởng phân trại, Đội trưởng Đội quản lý và giáo dục phạm nhân, Đội trưởng Đội Tham mưu hoặc Đội trưởng Đội Tham mưu - Hậu cần;

e) Quyết định công nhận phạm nhân vi phạm đã cải tạo tiến bộ;

g) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Điều 13. Hồ sơ vụ việc phạm nhân vi phạm chưa đến mức xử lý kỷ luật

1. Biên bản phạm nhân vi phạm.

2. Bản kiểm điểm của phạm nhân về hành vi vi phạm.

3. Biên bản họp tổ, đội phạm nhân đề nghị không xử lý kỷ luật và đề nghị hình thức xử lý khác (hạ mức xếp loại chấp hành án phạt tù; tổ chức giáo dục, nhắc nhở phạm nhân).

4. Báo cáo đề nghị không kỷ luật phạm nhân vi phạm của cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân, cán bộ có trách nhiệm, có xác nhận của chỉ huy phân trại hoặc chỉ huy cấp đội. Trong đó nêu rõ các tình tiết giảm nhẹ hoặc lập công theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

5. Báo cáo đề nghị không xử lý kỷ luật phạm nhân vi phạm của Đội trưởng Đội Giáo dục và hồ sơ, Trưởng phân trại, Đội trưởng Đội quản lý và giáo dục phạm nhân, Đội trưởng Đội Tham mưu hoặc Đội trưởng Đội Tham mưu - Hậu cần và đề nghị hạ mức xếp loại chấp hành án phạt tù của phạm nhân vi phạm hoặc tổ chức giáo dục, nhắc nhở phạm nhân.

6. Quyết định áp dụng hình thức xử lý khác theo khoản 3 Điều 30 Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

7. Bản cam kết không tái phạm của phạm nhân vi phạm.

8. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm

1. Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Khiển trách:

b) Cảnh cáo:

c) Giam tại buồng kỷ luật đến 10 ngày.

2. Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp người thân thích và có thể bị cùm 01 chân. Không áp dụng cùm chân đối với phạm nhân nữ, phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên, phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

3. Khi xem xét kỷ luật phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xét thấy có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì có thể tăng hoặc hạ hình thức kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật mà áp dụng hình thức xử lý phù hợp.

4. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

5. Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân có dấu hiệu của tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Giám thị trại giam thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì phải kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam có dấu hiệu của tội phạm thì Giám thị trại tạm giam kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 85/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 11. Tiền tàu, xe và tiền ăn cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc

1. Phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù được ngân sách nhà nước bảo đảm tiền tàu, xe để trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc. Mức chi tiền tàu, xe được tính theo giá vé phương tiện giao thông công cộng thực tế từ cơ sở giam giữ phạm nhân đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc của phạm nhân tại thời điểm phạm nhân chấp hành xong án phạt tù.

2. Trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, phạm nhân được cấp tiền ăn. Mức chi tiền ăn một ngày đi đường bằng 02 lần mức tiền ăn bình quân một ngày của phạm nhân theo tiêu chuẩn định lượng do ngân sách nhà nước bảo đảm tại thời điểm phạm nhân chấp hành xong án phạt tù.

3. Kinh phí chi trả tiền tàu, xe và tiền ăn trong thời gian đi đường được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và thực hiện cấp phát cho phạm nhân vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù.

Xem nội dung VB
Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân
...
2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân; cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 4. Chế độ ăn đối với phạm nhân

1. Phạm nhân được Nhà nước bảo đảm, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:

a) 17 kg gạo tẻ;

b) 15 kg rau xanh hoặc củ, quả;

c) 1,5 kg thịt lợn;

d) 1,5 kg cá;

đ) 05 quả trứng gà hoặc trứng vịt;

e) 0,5 kg đường;

g) 0,75 lít nước mắm;

h) 0,3 lít dầu ăn;

i) 0,1 kg bột ngọt;

k) 0,5 kg muối;

l) Gia vị khác: tương đương 0,5 kg gạo tẻ;

m) Nhiên liệu: tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than hoặc 25 kWh điện hoặc 03 kg khí đốt (gas), phù hợp điều kiện thực tế của cơ sở giam giữ phạm nhân.

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án và điều kiện thực tế, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể quyết định hoán đổi các loại thực phẩm, nguyên liệu, gia vị quy định tại khoản 1 Điều này bằng các loại thực phẩm khác có giá trị tương đương, bảo đảm phạm nhân được sử dụng hết tiêu chuẩn, định lượng theo quy định.

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm tại căng tin do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức và phải thông qua hệ thống lưu ký của cơ sở giam giữ phạm nhân nhưng không quá 05 lần định lượng ăn trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.

3. Mỗi phân trại của cơ sở giam giữ phạm nhân được tổ chức ít nhất một bếp ăn tập thể và một căng tin cho phạm nhân.

Bếp ăn tập thể phạm nhân được trang bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị thiết yếu phục vụ việc chế biến, bảo quản, chia khẩu phần ăn gồm: tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín; chảo, nồi nấu ăn các loại; dao, thớt, chậu rửa, rổ, rá, bát, đũa và các dụng cụ cần thiết khác.

Căn cứ số lượng phạm nhân thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và yêu cầu bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc trang bị, thay thế, bổ sung dụng cụ, thiết bị cấp dưỡng với số lượng, chủng loại và thời hạn sử dụng phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý, giam giữ phạm nhân.

Phạm nhân đến cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp 01 bộ dụng cụ cấp dưỡng. Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 phạm nhân ăn riêng theo suất gồm 01 cặp lồng hoặc khay bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm dùng trong 02 năm và 01 thìa nhựa, 01 đôi đũa nhựa để ăn dùng trong 01 năm.

Chất tẩy rửa đối với các dụng cụ cấp dưỡng không quá 0,2% định mức ăn một ngày.

4. Lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương.

5. Phạm nhân được sử dụng điện, nước bảo đảm nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.

Xem nội dung VB
Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân

1. Phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sinh hoạt để bảo đảm sức khỏe. Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật thì định lượng ăn được tăng thêm nhưng không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, phạm nhân được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân có thể ăn hết tiêu chuẩn.

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm tại căng tin do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức nhưng không quá 05 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.

3. Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống hợp vệ sinh. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức bếp ăn cho phạm nhân bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đúng định lượng.

Bếp ăn cho phạm nhân được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn.

4. Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ phạm nhân đang bị giam riêng theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 m2. Đối với phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 m2.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nội quy chỗ nằm, việc ăn uống, giữ gìn vệ sinh môi trường của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 3. Quy định về chỗ nằm, việc ăn uống, giữ gìn vệ sinh môi trường của phạm nhân

1. Nằm đúng vị trí đã được quy định trong buồng giam, ngủ, nghỉ đúng giờ, giữ gìn vệ sinh cá nhân, buồng giam và những nơi công cộng. Đến giờ quy định, phạm nhân được nhận khẩu phần ăn của mình và phải ăn đúng nơi quy định, giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm.

2. Không được tự ý viết, vẽ, treo, dán tranh, ảnh, khạc nhổ, vứt rác bừa bãi hoặc có hành vi gây mất vệ sinh môi trường trong cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Nghiêm cấm phạm nhân tự ý thay đổi chỗ nằm, tự ý đi lại ngoài phạm vi được phép; có hành vi gây mất an ninh, trật tự cơ sở giam giữ phạm nhân; sử dụng lửa, điện trái phép; tụ tập, ăn uống trái phép; sử dụng rượu, bia, chất kích thích, chất ma tuý hoặc các chất bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

4. Cấm hút thuốc lá, thuốc lào, tàng trữ, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng trong buồng giam, bệnh xá, buồng kỷ luật, nhà giam riêng, nhà thăm gặp phạm nhân, hội trường, thư viện, nơi học tập, sinh hoạt tập thể, nhà xưởng lao động, học nghề, nơi có thể gây cháy, nổ hoặc những khu vực có treo biển “Cấm lửa”, “Cấm hút thuốc”.

Xem nội dung VB
Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân

1. Phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sinh hoạt để bảo đảm sức khỏe. Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật thì định lượng ăn được tăng thêm nhưng không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, phạm nhân được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân có thể ăn hết tiêu chuẩn.

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm tại căng tin do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức nhưng không quá 05 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.

3. Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống hợp vệ sinh. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức bếp ăn cho phạm nhân bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đúng định lượng.

Bếp ăn cho phạm nhân được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn.

4. Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ phạm nhân đang bị giam riêng theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 m2. Đối với phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 m2.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy chỗ nằm, việc ăn uống, giữ gìn vệ sinh môi trường của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 5. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân

1. Phạm nhân được cấp:

a) 02 bộ quần áo dài bằng vải thường theo mẫu thống nhất/năm;

b) 02 bộ quần áo lót/năm;

c) 02 khăn mặt/năm;

d) 02 chiếu cá nhân/năm;

đ) 02 đôi dép/năm;

e) 01 mũ (đối với phạm nhân nam) hoặc 01 nón (đối với phạm nhân nữ)/năm;

g) 01 áo mưa nilong/năm;

h) 04 bàn chải đánh răng/năm;

i) 600 g kem đánh răng/năm;

k) 3,6 kg xà phòng/năm;

l) 1.000 ml dầu gội đầu/năm;

m) 01 màn/03 năm;

n) 01 chăn/04 năm (từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc và khu vực Tây Nguyên cấp chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg, các tỉnh, thành phố còn lại cấp chăn sợi);

o) 01 áo ấm/03 năm (cấp từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc và khu vực Tây Nguyên, các tỉnh, thành phố còn lại không cấp);

p) Phạm nhân nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.

2. Phạm nhân tham gia lao động, học nghề mỗi năm được phát 02 bộ quần áo bảo hộ lao động và dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết khác.

3. Mẫu, màu và yêu cầu chất lượng quần áo, chăn, màn, dụng cụ bảo hộ lao động và các đồ dùng cấp cho phạm nhân do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân

1. Phạm nhân được cấp quần áo theo mẫu thống nhất, khăn mặt, chăn, chiếu, màn, dép, mũ hoặc nón, xà phòng, kem và bàn chải đánh răng; phạm nhân nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ. Phạm nhân tham gia lao động được cấp thêm quần áo để lao động và căn cứ vào điều kiện công việc cụ thể được cấp dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 7. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

1. Phạm nhân được tham gia hoạt động thể dục, thể thao hằng ngày theo thời gian do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quy định, phù hợp với điều kiện của cơ sở giam giữ phạm nhân và tình trạng sức khỏe.

Việc tổ chức hoạt động thể dục, thể thao phải bảo đảm an ninh, an toàn, phù hợp với giới tính, độ tuổi của phạm nhân và không làm ảnh hưởng đến chế độ học tập, lao động, sinh hoạt chung và yêu cầu quản lý, giam giữ.

Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm bố trí địa điểm, trang bị dụng cụ cần thiết và tổ chức quản lý, giám sát theo quy định.

2. Mỗi buồng giam chung phạm nhân được phát 02 tờ Báo Nhân dân theo kỳ phát hành. Mỗi phân trại được trang bị một hệ thống truyền thanh nội bộ, hệ thống âm thanh phục vụ văn hóa, văn nghệ, mỗi buồng giam chung được trang bị 01 tivi phù hợp với buồng giam.

3. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in được xuất bản, phát hành hợp pháp mỗi tuần một lần. Phạm nhân theo tôn giáo đăng ký với cán bộ giáo dục việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm quản lý, kiểm tra kinh sách trước khi cho phạm nhân sử dụng.

Xem nội dung VB
Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

1. Phạm nhân được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án.

Mỗi phân trại của trại giam có thư viện, khu vui chơi, sân thể thao, được trang bị một hệ thống truyền thanh nội bộ, mỗi buồng giam tập thể được trang bị 01 ti vi.

2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 11. Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí

1. Phạm nhân phải chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân trong học tập và tham gia các chương trình, hoạt động giáo dục, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân do cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định. Vào ngày lễ, tết phạm nhân được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức theo kế hoạch. Tùy theo điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp đối với phạm nhân là người chưa thành niên, người nước ngoài.

2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng mỗi tuần một lần kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp và phải đăng ký với cơ sở giam giữ phạm nhân việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do cơ sở giam giữ phạm nhân quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm quản lý, kiểm duyệt kinh sách trước khi cho phạm nhân sử dụng.

Xem nội dung VB
Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

1. Phạm nhân được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án.

Mỗi phân trại của trại giam có thư viện, khu vui chơi, sân thể thao, được trang bị một hệ thống truyền thanh nội bộ, mỗi buồng giam tập thể được trang bị 01 ti vi.

2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nội quy về học tập, tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 8. Quy định về học tập, tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của phạm nhân

1. Chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân trong học tập và tham gia các chương trình, hoạt động giáo dục, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí.

2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân là ngoài thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục, học tập, lao động và không ảnh hưởng đến sinh hoạt chung. Thời gian xem ti vi hằng ngày do cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định.

3. Vào ngày nghỉ, dịp lễ, tết theo quy định, phạm nhân được tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ hoặc vui chơi giải trí phù hợp điều kiện nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức theo kế hoạch.

Căn cứ điều kiện cụ thể, trại giam tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí phù hợp đối với phạm nhân là người chưa thành niên.

4. Nghiêm cấm phạm nhân:

a) Lợi dụng các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí để trốn tránh lao động, chống đối hoặc gây rối trật tự cơ sở giam giữ phạm nhân; không chấp hành sự quản lý, điều hành, hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ, cố tình kéo dài thời gian ngoài khung giờ quy định; tự ý rời khỏi khu vực được phép hoặc tiếp xúc trái phép với phạm nhân khác hoặc người khác; lợi dụng hoạt động tập trung để móc nối, truyền tin, bàn bạc việc vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, vi phạm pháp luật;

b) Biểu diễn, sáng tác, truyền bá nội dung trái quy định, sử dụng lời nói, hình ảnh, cử chỉ thiếu văn hoá; tự ý thay đổi nội dung, hình thức sinh hoạt văn nghệ khi chưa được cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân cho phép; sử dụng dụng cụ thể thao sai mục đích, làm hư hỏng, biến dạng hoặc dùng làm công cụ gây nguy hại cho bản thân phạm nhân, người khác;

c) Tàng trữ, trao đổi, sao chép sách, báo, tạp chí, ấn phẩm, văn hóa phẩm hoặc tài liệu, sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác không được phép; cố ý làm hư hỏng, xé, viết, vẽ, thay đổi nội dung sách, báo, tạp chí, ấn phẩm, văn hóa phẩm hoặc tài liệu, sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác;

d) Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo để tuyên truyền, lôi kéo, truyền bá nội dung trái pháp luật, gây mất an ninh, trật tự cơ sở giam giữ phạm nhân.

Xem nội dung VB
Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

1. Phạm nhân được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án.

Mỗi phân trại của trại giam có thư viện, khu vui chơi, sân thể thao, được trang bị một hệ thống truyền thanh nội bộ, mỗi buồng giam tập thể được trang bị 01 ti vi.

2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về học tập, tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 9. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Phạm nhân nữ trong thời gian mang thai, nghỉ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong cơ sở giam giữ phạm nhân thì tổng định lượng ăn bằng 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường so với định lượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và được hoán đổi theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ; phạm nhân nữ sinh con trong trại giam được cấp các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh tương đương 01 tháng định lượng ăn của trẻ em là con phạm nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp phạm nhân nữ có thai không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí chỗ nằm 03 m2/phạm nhân; được khám thai định kỳ ít nhất 01 lần/tháng, trường hợp thai kỳ có nguy cơ cao hoặc theo chỉ định của bác sĩ thì được tăng số lần khám phù hợp; được bố trí làm công việc nhẹ, không độc hại, không tiếp xúc hóa chất, không làm việc trong môi trường nhiệt độ cao và giảm thời gian lao động hằng ngày ít nhất 01 giờ so với chế độ lao động chung.

2. Chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được hưởng như đối với trẻ em dưới 04 tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành; ngày lễ, Tết theo quy định của pháp luật trẻ em được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần ngày thường, ngày Quốc tế Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6 dương lịch), Tết Trung thu (ngày 15 tháng 8 âm lịch) được hưởng chế độ ăn bằng 02 lần ngày thường. Ngoài chế độ ăn hằng ngày nêu trên, mỗi tháng trẻ em được hỗ trợ bổ sung sữa và đồ dùng sinh hoạt cần thiết trị giá tương đương 50 kg gạo tẻ/trẻ em. Căn cứ vào lứa tuổi của trẻ và điều kiện thực tế, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam hoán đổi định lượng chế độ ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc quy đổi thành tiền và gửi lưu ký để mẹ trẻ em sử dụng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp:

a) 04 khăn mặt/năm;

b) 02 kg xà phòng/năm;

c) 04 bộ quần áo bằng vải thường/năm;

d) 01 màn phù hợp với lứa tuổi/03 năm;

đ) 02 đôi dép/năm;

e) 01 chăn phù hợp với lứa tuổi và khí hậu vùng miền/03 năm;

g) 02 bộ quần áo ấm/01 năm phù hợp với lứa tuổi và khí hậu vùng miền.

4. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, cơ sở giam giữ phạm nhân làm thủ tục chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước để điều trị, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc trích xuất và áp giải phạm nhân là mẹ của trẻ đi cùng để chăm sóc. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, vật tư y tế tại cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp không quá 05 kg gạo tẻ/trẻ em/tháng.

Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế theo quy định; kinh phí khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân chết thì kinh phí mai táng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

5. Chế độ ăn, mặc, cấp phát nhu yếu phẩm, chăm sóc y tế đối với trẻ em trên 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ tại cơ sở giam giữ phạm nhân trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chờ gửi về người thân thích nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Trại giam tổ chức khu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em (nhà trẻ) ngoài khu giam giữ phạm nhân; bảo đảm tách biệt với khu giam giữ, có không gian sinh hoạt, vui chơi, phù hợp với lứa tuổi và bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn.

Nhà trẻ do cán bộ có chuyên môn về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hoặc người lao động được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật phụ trách; trường hợp phù hợp, có thể bố trí phạm nhân nữ có chuyên môn, nghiệp vụ về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tham gia hỗ trợ chăm sóc dưới sự quản lý, giám sát của cán bộ trại giam. Trường hợp cần thiết, trại giam phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn để hỗ trợ chuyên môn trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

Trẻ em dưới 36 tháng tuổi được sinh hoạt tại nhà trẻ vào ban ngày; trẻ em đủ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc bàn giao cho người thân thích tiếp tục được bố trí sinh hoạt tại nhà trẻ; không bố trí sinh hoạt thường xuyên trong buồng giam.

Xem nội dung VB
Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

1. Phạm nhân nữ có thai nếu không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí nơi giam hợp lý, được khám thai định kỳ hoặc đột xuất, được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết, được giảm thời gian lao động, được hưởng chế độ ăn, uống bảo đảm sức khỏe.

2. Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động. Trong thời gian nghỉ sinh con, phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc bác sĩ, được cấp phát thực phẩm, đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh. Phạm nhân nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bố trí thời gian phù hợp để chăm sóc, nuôi dưỡng con.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam, trại tạm giam được hưởng chế độ ăn, mặc, ở, cấp phát nhu yếu phẩm và được chăm sóc y tế, khám chữa bệnh để bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.

4. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh cho con của phạm nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy khai sinh.

5. Phạm nhân nữ có con từ 36 tháng tuổi trở lên phải gửi con về cho người thân thích nuôi dưỡng. Trường hợp con của phạm nhân không có người thân thích nhận nuôi dưỡng thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải đề nghị Sở Y tế nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Y tế phải chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, nuôi dưỡng. Người chấp hành xong án phạt tù được nhận lại con đang được cơ sở trợ giúp xã hội nuôi dưỡng.

6. Trại giam phải tổ chức nhà trẻ ngoài khu giam giữ để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi và con của phạm nhân từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN; XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XỬ LÝ PHẠM NHÂN VI PHẠM; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC CẢI TẠO PHẠM NHÂN
...
Mục 7. VIỆC THĂM GẶP TIẾP XÚC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, LÃNH SỰ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Điều 37. Trách nhiệm của người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
...
Điều 38. Trách nhiệm của trại giam
...
Điều 39. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
...
Điều 40. Tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
...
Điều 41. Các trường hợp không giải quyết thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự

Xem nội dung VB
Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài có yêu cầu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân có quốc tịch nước mình đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm:

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự gửi văn bản;

b) Họ tên, quốc tịch phạm nhân cần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

c) Trại giam nơi phạm nhân đang chấp hành án;

d) Họ tên, chức vụ của những người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

đ) Họ tên người phiên dịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự đã đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

3. Thời gian thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự được thực hiện trong giờ làm việc, ngày làm việc. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam quyết định số lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự trong tháng và thời gian mỗi lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể thu xếp gặp trực tiếp thì phạm nhân có thể được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 13. Người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự

1. Người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ đề nghị thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân; chấp hành nghiêm nội quy nhà thăm gặp và hướng dẫn của cán bộ có trách nhiệm về thời gian, địa điểm tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo đảm an toàn phòng chống dịch bệnh. Khi hết thời gian thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự không được tự ý lưu lại nơi làm việc, nơi thăm gặp của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Không tự ý tiếp xúc với phạm nhân hoặc có thái độ, cử chỉ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa, gây gổ, xúc phạm uy tín, danh dự của người thi hành nhiệm vụ hoặc người khác. Không xúi giục, giúp sức, kích động hoặc dùng thủ đoạn khác để ép buộc phạm nhân hoặc người khác chống đối, vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Người của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài khi thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự không cho phạm nhân sử dụng điện thoại, thiết bị thông tin liên lạc, ghi âm, ghi hình; không ghi âm, ghi hình tại cơ sở giam giữ phạm nhân trừ trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép; không lợi dụng thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự để lôi kéo, tụ tập, có lời nói, hành động hoặc dùng băng rôn, khẩu hiệu, tài liệu có nội dung tuyên truyền, kích động gây mất an ninh, trật tự.

4. Người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân có thể góp ý, kiến nghị, phản ánh hoặc khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của cơ sở giam giữ phạm nhân.

Xem nội dung VB
Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài có yêu cầu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân có quốc tịch nước mình đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm:

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự gửi văn bản;

b) Họ tên, quốc tịch phạm nhân cần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

c) Trại giam nơi phạm nhân đang chấp hành án;

d) Họ tên, chức vụ của những người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

đ) Họ tên người phiên dịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự đã đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

3. Thời gian thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự được thực hiện trong giờ làm việc, ngày làm việc. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam quyết định số lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự trong tháng và thời gian mỗi lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể thu xếp gặp trực tiếp thì phạm nhân có thể được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nội quy đối với người đến gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân, làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tại cơ sở giam giữ phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 9. Quy định đối với người đến gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân, làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tại cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Người đến gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân, làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, chăm sóc sức khỏe hoặc công việc khác tại cơ sở giam giữ phạm nhân sử dụng trang phục theo Điều lệnh Công an nhân dân hoặc quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường hợp khác phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình giấy tờ hoặc hình thức khác để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức công tác tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Chấp hành quy định pháp luật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, Nội quy của cơ sở giam giữ phạm nhân, Nội quy nhà thăm gặp phạm nhân và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân; trường hợp muốn gửi tiền, đồ vật cho phạm nhân phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ, không tự ý cho, cho vay mượn tiền, tài sản, đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù.

3. Không tự ý tiếp xúc phạm nhân, vào khu vực quản lý, giam giữ, học tập, lao động, dạy nghề hoặc khu vực khác của cơ sở giam giữ phạm nhân; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu, đơn, thư hoặc các loại đồ vật khác cho phạm nhân.

4. Không tự ý đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác mượn, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phương tiện điện tử khi làm việc, tiếp xúc với phạm nhân, trừ trường hợp phục vụ nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, của Bộ Công an và được cơ sở giam giữ phạm nhân cho phép.

5. Trường hợp người đến gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân, làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục phạm nhân vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật./.

Xem nội dung VB
Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài có yêu cầu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân có quốc tịch nước mình đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm:

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự gửi văn bản;

b) Họ tên, quốc tịch phạm nhân cần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

c) Trại giam nơi phạm nhân đang chấp hành án;

d) Họ tên, chức vụ của những người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

đ) Họ tên người phiên dịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự đã đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

3. Thời gian thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự được thực hiện trong giờ làm việc, ngày làm việc. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam quyết định số lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự trong tháng và thời gian mỗi lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể thu xếp gặp trực tiếp thì phạm nhân có thể được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương II Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy đối với người đến gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân, làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tại cơ sở giam giữ phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 6. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân

1. Phạm nhân khi đến cơ sở giam giữ phạm nhân được y tế của cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức khám, lập phiếu khám sức khỏe. Trong thời gian phạm nhân chấp hành án phạt tù, cơ sở giam giữ phạm nhân căn cứ vào điều kiện, thời gian chấp hành án phạt tù của phạm nhân và tình hình cụ thể phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên nơi cơ sở giam giữ phạm nhân đóng quân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân để tổ chức khám sức khỏe cho phạm nhân định kỳ ít nhất 01 năm/lần, cụ thể: Đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình, kiểm tra các thông số về nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ cơ thể, khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa, cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ và lưu kết quả vào hồ sơ phạm nhân để quản lý, theo dõi sức khỏe của phạm nhân. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho phạm nhân được thanh toán theo quy định của Bộ Y tế. Cơ sở giam giữ phạm nhân thường xuyên có biện pháp phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống thiên tai, tai nạn thương tích.

2. Phạm nhân bị bệnh, bị thương tích được khám bệnh, chữa bệnh và điều trị tại bệnh xá của cơ sở giam giữ phạm nhân. Trường hợp phạm nhân bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả năng điều trị thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định trích xuất đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác của Nhà nước trên địa bàn đơn vị đóng quân phù hợp với tình trạng bệnh để điều trị và thông báo cho người thân thích hoặc đại diện hợp pháp của phạm nhân đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị. Trường hợp vượt quá khả năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì căn cứ chỉ định của Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định việc điều trị tiếp theo, bảo đảm kịp thời và đáp ứng yêu cầu quản lý giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân; đồng thời phải báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm thông báo cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao để thông tin cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên của Nhà nước, nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân đóng quân trên địa bàn hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân bố trí quỹ đất trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xây dựng khu điều trị riêng cho phạm nhân. Trường hợp không còn quỹ đất thì bố trí tối thiểu từ 03 buồng bệnh riêng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho phạm nhân và phải bảo đảm về an ninh, trật tự, thuận lợi cho công tác quản lý phạm nhân. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có trách nhiệm phân công bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên đến khám, điều trị, chăm sóc cho phạm nhân theo yêu cầu chuyên môn. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Quân đội nhân dân theo tuyến nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân, các buồng bệnh riêng sử dụng khi có phạm nhân điều trị; khi không có phạm nhân điều trị, bệnh viện có thể sử dụng để điều trị cho bệnh nhân khác. Trường hợp quy hoạch xây dựng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mới, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên của Nhà nước, nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân đóng quân trên địa bàn hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân phải thông báo cho cơ sở giam giữ phạm nhân biết để phối hợp khảo sát, bố trí quỹ đất và thiết kế xây dựng khu điều trị cho phạm nhân.

4. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, vật tư y tế phục vụ cho phạm nhân được cấp tương đương không quá 05 kg gạo tẻ/phạm nhân/tháng.

5. Đối với phạm nhân có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên của Nhà nước, nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân đóng quân trên địa bàn hoặc cơ sở khám bệnh chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tổ chức khám và điều trị theo quy định của pháp luật. Trường hợp xác định phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì trại giam, trại tạm giam đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù ra quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Thi hành án hình sự.

6. Đối với phạm nhân có tiền sử nghiện ma túy và các chất kích thích, căn cứ điều kiện, khả năng trại giam tổ chức khám bệnh, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; trường hợp phạm nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện ma túy thì trại giam phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức cai nghiện cho phạm nhân theo quy định.

7. Phạm nhân bị nhiễm HIV/AIDS, lao, các bệnh truyền nhiễm và bệnh mạn tính khác được chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật hiện hành.

8. Phạm nhân được nhận các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi phạm nhân đã được khám và điều trị bệnh khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc qua đường bưu chính. Việc nhận thuốc phải được cán bộ y tế kiểm tra, đánh giá sự phù hợp với tình trạng bệnh lý, phác đồ điều trị, đề xuất và được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam; chỉ được tiếp nhận khi bảo đảm các điều kiện đối với thuốc theo quy định tại khoản 9 Điều này.

9. Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho phạm nhân nhận theo quy định tại khoản 8 Điều này phải bảo đảm có đầy đủ thông tin thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo và an toàn thuốc và các thông tin cần thiết khác, nơi sản xuất, số lô và còn thời hạn sử dụng.

Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho phạm nhân được nhận phải có sổ theo dõi và tủ đựng riêng. Cán bộ y tế của cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm kiểm tra, quản lý. Khi phạm nhân bị bệnh có nhu cầu sử dụng thuốc, cán bộ y tế căn cứ vào bệnh lý, phác đồ điều trị để cấp thuốc, hướng dẫn và giám sát phạm nhân sử dụng. Thuốc của phạm nhân nào thì phạm nhân đó sử dụng, phải ghi rõ trong bệnh án và sổ theo dõi: “Thuốc do người thân thích gửi”. Phạm nhân nhận, sử dụng thuốc phải ký tên hoặc điểm chỉ (nếu không biết chữ) vào bệnh án hoặc sổ theo dõi. Thuốc hết hạn sử dụng phải lập biên bản tiêu hủy, có sự chứng kiến, ký (hoặc điểm chỉ) xác nhận của phạm nhân.

Khi phạm nhân chấp hành xong án phạt tù hoặc phải chuyển đi nơi khác, cán bộ y tế phải kiểm tra, đối chiếu, trả lại cho phạm nhân số thuốc chưa sử dụng hết hoặc bàn giao thuốc kèm theo hồ sơ sức khoẻ của phạm nhân cho đơn vị tiếp nhận.

Xem nội dung VB
Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân

1. Phạm nhân được bảo đảm chăm sóc y tế, chế độ phòng, chống dịch bệnh. Trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên nơi trại giam, trại tạm giam đóng hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho phạm nhân.

2. Phạm nhân bị bệnh, bị thương tích thì được khám bệnh, chữa bệnh và điều trị tại bệnh xá của trại giam, trại tạm giam hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước nơi gần nhất. Trường hợp phạm nhân bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị phạm nhân giới thiệu, chuyển phạm nhân đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phù hợp tình trạng bệnh để điều trị; trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho gia đình hoặc đại diện của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng cho phạm nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định.

Trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân xây dựng hoặc bố trí một số buồng riêng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho phạm nhân. Việc quản lý, giám sát phạm nhân trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do trại giam, trại tạm giam chịu trách nhiệm.

3. Đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần. Khi có kết luận giám định là người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đó.

Việc quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương IX của Luật này.

4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện.

5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá.

6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 12. Khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch

1. Phạm nhân ốm đau, bệnh tật phải báo cáo kịp thời và chấp hành nghiêm chỉ định, hướng dẫn của cán bộ y tế, cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân và nội quy, quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Phạm nhân phải chấp hành nghiêm các quy định về phòng, chống dịch bệnh của cơ quan có thẩm quyền và cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 14. Người đến làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Khi đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe hoặc công việc khác tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải sử dụng trang phục theo quy định của ngành hoặc quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp khác phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Chấp hành quy định của pháp luật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Không tự ý tiếp xúc phạm nhân, vào khu vực quản lý, giam giữ, học tập, lao động, dạy nghề hoặc khu vực khác của cơ sở giam giữ phạm nhân; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu, đơn, thư, các loại đồ vật cho phạm nhân.

4. Khi muốn hỗ trợ, ủng hộ vật chất cho phạm nhân phải thông qua người có trách nhiệm, tuyệt đối không cho hoặc cho phạm nhân vay mượn tiền, tài sản, đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân.

5. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác mượn, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khi làm việc, tiếp xúc với phạm nhân. Việc sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân

1. Phạm nhân được bảo đảm chăm sóc y tế, chế độ phòng, chống dịch bệnh. Trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên nơi trại giam, trại tạm giam đóng hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho phạm nhân.

2. Phạm nhân bị bệnh, bị thương tích thì được khám bệnh, chữa bệnh và điều trị tại bệnh xá của trại giam, trại tạm giam hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước nơi gần nhất. Trường hợp phạm nhân bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị phạm nhân giới thiệu, chuyển phạm nhân đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phù hợp tình trạng bệnh để điều trị; trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho gia đình hoặc đại diện của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng cho phạm nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định.

Trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân xây dựng hoặc bố trí một số buồng riêng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho phạm nhân. Việc quản lý, giám sát phạm nhân trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do trại giam, trại tạm giam chịu trách nhiệm.

3. Đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần. Khi có kết luận giám định là người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đó.

Việc quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương IX của Luật này.

4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện.

5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá.

6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người

1. Phạm nhân thuộc trường hợp tại điểm đ khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người được cơ sở giam giữ phạm nhân hướng dẫn viết đơn tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể người.

Đơn phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, tội danh, mức án, thời gian chấp hành án còn lại của phạm nhân; nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người; thông tin và mối quan hệ đối với người dự kiến được nhận mô, bộ phận cơ thể người; mô hoặc bộ phận cơ thể người có nguyện vọng hiến và cam kết các nội dung theo quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự. Đơn của phạm nhân gửi Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải kèm theo:

a) Đơn đề nghị được nhận mô hoặc bộ phận cơ thể người của người thân thích;

b) Giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ giữa phạm nhân và người dự kiến được nhận mô, bộ phận cơ thể người là người thân thích theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự (bản chính);

c) Văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng bệnh của người thân thích có nhu cầu ghép mô, bộ phận cơ thể người (bản chính).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của phạm nhân và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam kiểm tra đối chiếu điều kiện quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự để xem xét, giải quyết.

Trường hợp đủ điều kiện thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thông báo bằng văn bản cho phạm nhân và người thân thích của phạm nhân, đồng thời phối hợp với cơ sở y tế có đủ điều kiện lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người để tổ chức tư vấn sức khỏe, tư vấn tâm lý, khám sức khỏe, kiểm tra các điều kiện y tế để xác nhận về điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự của phạm nhân. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc khám sức khỏe, tư vấn và kiểm tra các điều kiện y tế, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi văn bản xác nhận phạm nhân đủ hoặc không đủ điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự cho cơ sở giam giữ phạm nhân để làm căn cứ thực hiện các bước tiếp theo.

Trường hợp hồ sơ hoặc điều kiện không bảo đảm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam trả lời bằng văn bản cho phạm nhân và người thân thích của phạm nhân và phải nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của cơ sở y tế quy định tại khoản 2 Điều này xác nhận phạm nhân đủ điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự, cơ sở giam giữ phạm nhân hoàn thiện hồ sơ báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Hồ sơ gồm:

a) Báo cáo đề nghị cho phạm nhân được thực hiện hiến mô, bộ phận cơ thể của cơ sở giam giữ phạm nhân;

b) Đơn tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể người của phạm nhân và các tài liệu quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

c) Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc phạm nhân đủ điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án hình sự;

d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xem xét, quyết định và trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho phạm nhân hiến mô, bộ phận cơ thể người; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đồng ý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, cơ sở giam giữ phạm nhân phối hợp với cơ sở y tế có đủ điều kiện lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục, chế độ, chính sách đối với phạm nhân hiến mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.

Trước khi trích xuất phạm nhân ra khỏi cơ sở giam giữ phạm nhân để thực hiện hiến mô, bộ phận cơ thể người, cơ sở giam giữ phạm nhân phải xây dựng kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, an toàn; phân công lực lượng giám sát, quản lý chặt chẽ phạm nhân trong suốt quá trình di chuyển, khám, phẫu thuật, điều trị và hồi phục; phòng ngừa phạm nhân vi phạm pháp luật.

Cơ sở y tế thực hiện việc lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người có trách nhiệm bảo đảm an toàn chuyên môn; xác nhận tình trạng sức khỏe của phạm nhân sau khi thực hiện hiến mô, bộ phận cơ thể người và thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân về việc phạm nhân đủ điều kiện sức khỏe để tiếp tục chấp hành án.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của cơ sở y tế quy định tại khoản 5 Điều này, cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức đưa phạm nhân về tiếp tục chấp hành án.

7. Trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người, căn cứ kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền về tình trạng sức khỏe của phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định bằng văn bản việc tạm dừng hoặc điều chỉnh chế độ lao động, học văn hóa, học nghề đối với phạm nhân. Việc điều chỉnh bao gồm giảm thời gian lao động, chuyển sang công việc nhẹ hơn, tạm dừng tham gia lao động, học tập trong thời gian điều trị, hồi phục hoặc áp dụng chế độ sinh hoạt phù hợp với tình trạng sức khỏe thực tế.

Phạm nhân tự chịu các chi phí liên quan đến việc hiến mô, bộ phận cơ thể người và chi phí chăm sóc sức khỏe của bản thân sau khi hiến, bao gồm chi phí khám, điều trị, thuốc và các chi phí phát sinh khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở giam giữ phạm nhân tạo điều kiện để phạm nhân được theo dõi sức khỏe theo chỉ định của bác sĩ.

8. Trong quá trình giải quyết việc phạm nhân hiến mô, bộ phận cơ thể người, cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và gửi kèm bản sao hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giam giữ phạm nhân đóng quân để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi:

a) Tiếp nhận đơn tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể người của phạm nhân;

b) Có văn bản của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho phạm nhân hiến mô, bộ phận cơ thể người;

c) Tổ chức thực hiện việc trích xuất phạm nhân ra khỏi cơ sở giam giữ phạm nhân để lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người.

Xem nội dung VB
Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người

1. Phạm nhân được hiến mô, bộ phận cơ thể khi bảo đảm đủ các điều kiện sau:

a) Tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể;

b) Hiến mô, bộ phận cơ thể cho người thân thích của phạm nhân;

c) Đủ điều kiện sức khỏe để hiến mô, bộ phận cơ thể và bảo đảm sức khỏe để tiếp tục chấp hành án sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể;

d) Tự chịu các chi phí hiến mô, bộ phận cơ thể và chăm sóc sức khỏe bản thân sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể;

đ) Là người bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng thuộc trường hợp phạm tội lần đầu và thời gian chấp hành án còn lại dưới 03 năm.

2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.
...
Điều 10. Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết

1. Kinh phí bảo quản thi thể phạm nhân hoặc con của phạm nhân ở cùng mẹ trong thời gian chờ các cơ quan chức năng phối hợp giải quyết hoặc chờ người thân thích của phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ đến nhận tử thi theo quy định tại Điều 54 Luật Thi hành án hình sự được tính theo đơn giá của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết hoặc con của phạm nhân ở cùng mẹ chết được xác định theo thực tế tại từng địa phương, bao gồm các khoản chi: tiền mua 01 quan tài bằng gỗ thường; 01 bộ quần áo dài và 01 bộ quần áo lót mới; 04 m2 vải liệm; hương, nến, cồn, chi phí làm vệ sinh và các chi phí khác phục vụ việc mai táng phù hợp với phong tục địa phương.

Xem nội dung VB
Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
...
2. Khi cơ quan có thẩm quyền cho phép làm các thủ tục mai táng người chết thì trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo về việc mai táng cho gia đình hoặc người đại diện của người chết. Trường hợp gia đình của người chết có đơn đề nghị thì bàn giao tử thi đó cho họ, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh trật tự và vệ sinh môi trường. Sau thời hạn 48 giờ kể từ khi thông báo mà họ không nhận thì trại giam, trại tạm giam tổ chức mai táng theo quy định của pháp luật và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù và gửi cho gia đình của người chết, trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân chết, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trại giam, trại tạm giam đóng có phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết có trách nhiệm phối hợp với trại giam, trại tạm giam trong việc mai táng và quản lý mộ của phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ. Kinh phí cho việc mai táng được Nhà nước cấp.

Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ là người nước ngoài chết, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi thông báo về phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết, nếu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch không đề nghị nhận tử thi thì trại giam, trại tạm giam tổ chức mai táng.
Kinh phí mai táng trong trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trình tự, thủ tục trích xuất, giao nhận và quản lý phạm nhân được trích xuất được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về phối hợp thực hiện trích xuất phạm nhân phục vụ điều tra, truy tố, xét xử.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRÍCH XUẤT, GIAO NHẬN VÀ QUẢN LÝ PHẠM NHÂN ĐƯỢC TRÍCH XUẤT

Điều 4. Thủ tục yêu cầu trích xuất phạm nhân

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố thì việc gửi văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để ra lệnh trích xuất phạm nhân;

b) Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh trực tiếp quản lý thì phải gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để ra lệnh trích xuất phạm nhân;

c) Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam do cấp quân khu quản lý thì phải gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi có trại tạm giam để ra lệnh trích xuất phạm nhân.

2. Toà án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Toà án quân sự trung ương, Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ xét xử thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi sẽ tiến hành xét xử hoặc nơi phạm nhân được trích xuất phải có mặt để Tòa án tiến hành xét xử để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân theo thẩm quyền.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Công an nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp khu vực khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi cơ quan yêu cầu trích xuất có trụ sở để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân theo thẩm quyền.

4. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng cấp quân khu, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cấp khu vực khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân thì gửi văn bản đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan yêu cầu trích xuất có trụ sở để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân theo thẩm quyền.

5. Các trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam bị khởi tố bị can về tội phạm khác, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố bị can, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định khởi tố bị can phải có văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân về trại tạm giam, phân trại tạm giam để phục vụ điều tra.

Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đóng trên địa bàn nơi phạm nhân chấp hành án khởi tố bị can, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định khởi tố bị can đối với phạm nhân đó, cơ quan, người tiến hành tố tụng phải có văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân gửi đến Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án để ra lệnh trích xuất phạm nhân ra khỏi khu giam giữ phạm nhân và tổ chức quản lý giam giữ phạm nhân bị khởi tố bị can tại trại tạm giam, phân trại tạm giam đó theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư liên tịch này.

6. Văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có các nội dung sau đây:

a) Cơ quan yêu cầu trích xuất; họ tên, chức vụ, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền yêu cầu trích xuất và đóng dấu;

b) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú của phạm nhân; ngày bị bắt; tội danh; thời hạn bị phạt tù; theo bản án số, ngày, tháng, năm, của Tòa án; quyết định thi hành án số, ngày, tháng, năm của Tòa án và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù; tư cách tham gia tố tụng của phạm nhân được trích xuất trong vụ án do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trích xuất phạm nhân đang thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

c) Mục đích và thời hạn trích xuất; cơ quan, đơn vị được phân công nhận và áp giải phạm nhân được trích xuất; cơ sở giam giữ nơi nhận, quản lý phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất phạm nhân.

Điều 5. Thủ tục đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân, nếu không thuộc thẩm quyền ra lệnh trích xuất, cơ quan thi hành án hình sự phải gửi văn bản đề nghị trích xuất phạm nhân kèm theo bản sao văn bản yêu cầu trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đến cơ quan có thẩm quyền ra lệnh trích xuất phạm nhân để ra lệnh trích xuất. Khi gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra lệnh trích xuất, cơ quan thi hành án hình sự phải thông báo cho cơ quan có yêu cầu trích xuất biết.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi nhận được văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nếu không thuộc thẩm quyền ra lệnh trích xuất phạm nhân thì thực hiện việc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân như sau:

a) Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì gửi văn bản đề nghị trích xuất đến thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

c) Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an tỉnh khác quản lý thì gửi văn bản đề nghị trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh đó ra lệnh trích xuất phạm nhân;

d) Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam cấp quân khu khác thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đó để ra lệnh trích xuất phạm nhân.

3. Trường hợp nhận được yêu cầu trích xuất đối với phạm nhân nữ có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng nơi chấp hành án, cơ quan nhận được yêu cầu trích xuất phải có văn bản thông báo lại cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu trích xuất biết về việc phạm nhân đó có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng nơi chấp hành án để xem xét, cân nhắc việc trích xuất phạm nhân.

4. Trường hợp nhận được văn bản đề nghị trích xuất phạm nhân mà phạm nhân đó đã trích xuất đến cơ sở giam giữ khác để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì cơ quan đã ra lệnh trích xuất phải có văn bản thông báo cho cơ quan đề nghị trích xuất sau và cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án, cơ quan thi hành án hình sự đang quản lý phạm nhân được trích xuất biết để phối hợp giải quyết theo thẩm quyền quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Thi hành án hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

Điều 6. Ra lệnh trích xuất phạm nhân

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoặc văn bản đề nghị trích xuất, cơ quan có thẩm quyền ra lệnh trích xuất phải ra lệnh trích xuất gửi cho cơ quan đã đề nghị ra lệnh trích xuất, cơ quan giao và cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất để thực hiện. Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất phải gửi lệnh trích xuất đến cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để theo dõi đồng thời gửi Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi có cơ sở giam giữ đang quản lý phạm nhân được trích xuất biết để kiểm sát.

2. Lệnh trích xuất phải có các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự.

Điều 7. Gia hạn trích xuất phạm nhân

1. Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn trích xuất, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án phải gửi văn bản yêu cầu gia hạn trích xuất đến cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để ra lệnh gia hạn trích xuất theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra lệnh gia hạn trích xuất. Căn cứ yêu cầu, mục đích trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc để bảo đảm thủ tục thi hành án phạt tù khi trả lại phạm nhân được trích xuất để tiếp tục thi hành án, cơ quan đã đề nghị trích xuất phạm nhân phải gửi văn bản đề nghị cơ quan đã ra lệnh trích xuất đề ra lệnh gia hạn trích xuất đối với các trường hợp sau:

a) Phạm nhân được trích xuất là bị can, bị cáo trong vụ án do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất đang thụ lý, khi hết thời hạn trích xuất, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng vẫn đang tiến hành một trong các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử đối với phạm nhân đó.

b) Trong thời gian trích xuất, phạm nhân được trích xuất đã bị Tòa án xét xử, khi hết thời hạn trích xuất bản án mới chưa có hiệu lực pháp luật hoặc bản án đó đã có hiệu lực pháp luật nhưng cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất chưa nhận được quyết định thi hành án của Tòa án.

c) Trường hợp phạm nhân được trích xuất không phải là bị can, bị cáo trong vụ án do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất đang thụ lý, khi hết thời hạn trích xuất, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chưa đạt mục đích trích xuất và vẫn có nhu cầu tiếp tục trích xuất phạm nhân đó để giải quyết vụ án.

d) Trường hợp trong thời gian trích xuất, phạm nhân được trích xuất bị điều chuyển đến cơ sở giam giữ khác theo quyết định điều chuyển người bị tạm giữ, tạm giam của thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có thẩm quyền để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử, khi hết thời hạn trích xuất mà phạm nhân đó chưa điều chuyển trả lại thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã đề nghị trích xuất phạm nhân ban đầu phải đề nghị gia hạn trích xuất.

2. Văn bản đề nghị gia hạn trích xuất phạm nhân phải nêu rõ lý do, mục đích gia hạn, thời hạn gia hạn trích xuất và kèm theo văn bản yêu cầu gia hạn trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, trừ trường hợp đề nghị gia hạn trích xuất phạm nhân để hoàn thiện thủ tục thi hành án.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn trích xuất, cơ quan có thẩm quyền phải ra lệnh gia hạn trích xuất. Lệnh gia hạn trích xuất phải gửi cho cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất, cơ quan đã giao phạm nhân được trích xuất để thực hiện và Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi có cơ sở giam giữ đang quản lý phạm nhân được trích xuất biết để kiểm sát.

4. Trường hợp trong thời gian trích xuất, nếu Toà án có thẩm quyền ra quyết định hủy toàn bộ bản án, quyết định thi hành án của Tòa án hoặc huỷ phần hình phạt tù trong bản án, quyết định thi hành án của Tòa án mà phạm nhân đang chấp hành để điều tra, truy tố, xét xử lại thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất thực hiện việc giam giữ phạm nhân theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và không làm thủ tục đề nghị gia hạn trích xuất nhưng phải gửi văn bản thông báo kèm theo bản sao quyết định hủy bản án, quyết định thi hành án của Tòa án đến cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan đã ra lệnh trích xuất và cơ quan đã giao phạm nhân trích xuất.

Sau khi Toà án xét xử lại mà phạm nhân được trích xuất bị xử phạt tù, có quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất thực hiện thi hành quyết định thi hành án phạt tù theo quy định tại Điều 17 của Luật Thi hành án hình sự.

5. Trường hợp trong thời gian trích xuất, phạm nhân được trích xuất bị kết án tử hình thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất tổ chức giam giữ người đó theo quy định về giam giữ người bị kết án tử hình và không làm thủ tục đề nghị gia hạn trích xuất nhưng phải gửi văn bản thông báo kèm theo bản sao bản án đến cơ quan đã ra lệnh trích xuất, cơ quan đã giao phạm nhân được trích xuất và cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để theo dõi, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi phạm nhân được trích xuất biết để kiểm sát.

Điều 8. Phối hợp thực hiện lệnh trích xuất, lệnh gia hạn trích xuất phạm nhân

1. Sau khi nhận được lệnh trích xuất phạm nhân, cơ quan được giao nhiệm vụ nhận và áp giải phạm nhân theo lệnh trích xuất phải cử cán bộ mang giấy giới thiệu, giấy chứng nhận điều tra viên hoặc chứng minh Công an nhân dân, chứng minh sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân kèm theo lệnh trích xuất đến nơi phạm nhân được trích xuất đang chấp hành án để nhận và áp giải phạm nhân về cơ sở giam giữ theo lệnh trích xuất; trường hợp lệnh trích xuất phạm nhân gửi qua đường cơ yếu, phần mềm điều hành văn bản trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lệnh đó phải có xác nhận (ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan nhận văn bản qua đường cơ yếu hoặc xác nhận của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Trường hợp không đến nhận phạm nhân trích xuất theo lệnh trích xuất thì cơ quan đề nghị trích xuất phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho cơ quan đã ra lệnh trích xuất và cơ sở giam giữ phạm nhân trích xuất biết.

2. Trại giam, trại tạm giam nơi giao phạm nhân được trích xuất có trách nhiệm kiểm tra lệnh trích xuất với hồ sơ phạm nhân, nếu đúng thì tổ chức khám sức khỏe, lập biên bản giao, nhận phạm nhân được trích xuất, ghi sổ theo dõi trích xuất và bàn giao phạm nhân cho cơ quan có thẩm quyền nhận, áp giải, quản lý phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất.

3. Trường hợp trích xuất, gia hạn trích xuất phạm nhân mà thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất, gia hạn trích xuất thì cơ quan có thẩm quyền nhận phạm nhân được trích xuất phải cử cán bộ đến cơ quan đang quản lý hồ sơ phạm nhân được trích xuất để nhận hồ sơ phạm nhân, bàn giao phạm nhân cùng với giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) của phạm nhân được trích xuất để cơ quan, người có thẩm quyền nhận phạm nhân trích xuất cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù khi hết thời hạn và ghi sổ theo dõi trích xuất theo quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự.

4. Trường hợp trích xuất phạm nhân nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi ở cùng tại nơi chấp hành án thì cơ quan giao phạm nhân được trích xuất phải tổ chức khám sức khỏe cho con phạm nhân và bàn giao con của phạm nhân kèm theo giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Thi hành án hình sự cho cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất để bố trí ở cùng mẹ và thực hiện chế độ chính sách đối với phạm nhân và con phạm nhân trong thời gian trích xuất theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp phạm nhân được trích xuất là phạm nhân đang trong thời gian được Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc khi đã có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực pháp luật thì ngay sau khi bàn giao phạm nhân được trích xuất, cơ quan giao phạm nhân được trích xuất phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao lệnh trích xuất cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được trích xuất và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp Tòa án để giải quyết theo thẩm quyền.

6. Trường hợp không thực hiện được việc giao, nhận phạm nhân theo lệnh trích xuất do phạm nhân có tên trong lệnh trích xuất bị bệnh nặng đang điều trị, trốn, chết, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc đã điều chuyển đến cơ sở giam giữ khác hoặc đã được trả tự do theo quyết định của người có thẩm quyền thì cơ quan có thẩm quyền nhận phạm nhân được trích xuất phải thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan yêu cầu trích xuất, cơ quan ra lệnh trích xuất và cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở chữa bệnh xác nhận phạm nhân đã điều trị sức khỏe ổn định; phạm nhân trốn trại bị bắt lại hoặc ra đầu thú, cơ quan có thẩm quyền giao phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nhận phạm nhân được trích xuất để thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu trích xuất xem xét, quyết định việc tiếp tục yêu cầu trích xuất hoặc tiến hành các thủ tục tố tụng liên quan đến phạm nhân được trích xuất theo thẩm quyền.

Điều 9. Phối hợp thực hiện quản lý phạm nhân và trao đổi thông tin trong thời gian trích xuất

1. Trường hợp phạm nhân được trích xuất với tư cách là bị can, bị cáo trong vụ án đang điều tra, truy tố, xét xử mà có lệnh, quyết định tạm giam của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất bố trí giam trong buồng tạm giam của trại tạm giam, phân trại tạm giam và thực hiện chế độ quản lý giam giữ, chế độ ăn, ở, sinh hoạt của người bị tạm giam đối với phạm nhân được trích xuất theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú và các quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp phạm nhân được trích xuất với tư cách là bị can, bị cáo mà cơ quan tiến hành tố tụng không áp dụng biện pháp tạm giam (không có lệnh, quyết định tạm giam) theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì bố trí giam tại buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù trong phân trại tạm giam của trại tạm giam (không giam chung với người đang chờ chấp hành án phạt tù khác) và thực hiện chế độ của người bị tạm giam theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp phạm nhân được trích xuất không phải là bị can, bị cáo trong vụ án đang điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất bố trí quản lý giam giữ và thực hiện chế độ đối với phạm nhân được trích xuất như sau:

a) Trường hợp phạm nhân có mức án tù từ 05 năm trở xuống thì bố trí giam tại buồng quản lý phạm nhân trong phân trại tạm giam, phân trại quản lý phạm nhân của trại tạm giam (không giam chung với phạm nhân đang chấp hành án);

b) Trường hợp phạm nhân có án phạt tù trên 05 năm được trích xuất không phải là bị can, bị cáo trong vụ án đang được điều tra, truy tố, xét xử thì bố trí giam tại buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù trong phân trại tạm giam của trại tạm giam (không giam chung với người đang chờ chấp hành án phạt tù khác).

c) Chế độ đối với phạm nhân được trích xuất được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật có liên quan. Cơ quan thi hành án hình sự nơi nhận phạm nhân được trích xuất có trách nhiệm thực hiện việc xếp loại chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân trong thời gian trích xuất, đồng thời phải gửi ngay kết quả xếp loại hoặc bản nhận xét kết quả chấp hành nội quy cơ sở giam giữ của phạm nhân được trích xuất cho cơ quan đang quản lý hồ sơ phạm nhân để xem xét, lập hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được trích xuất nếu họ đủ điều kiện.

3. Chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi hết thời hạn trích xuất, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư liên tịch này, cơ sở giam giữ đang quản lý giam giữ phạm nhân được trích xuất phải thông báo ngày hết thời hạn trích xuất cho cơ quan đã đề nghị trích xuất để làm thủ tục gia hạn trích xuất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư liên tịch này.

4. Trường hợp trong thời gian trích xuất, phạm nhân được trích xuất điều chuyển đến cơ sở giam giữ khác theo quyết định điều chuyển người bị tạm giữ, tạm giam của thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có thẩm quyền để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử, thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự đã đề nghị trích xuất phạm nhân ban đầu phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra lệnh trích xuất, cơ quan đã giao phạm nhân được trích xuất và Viện kiểm sát cùng cấp.

Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn trích xuất, thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự đã đề nghị trích xuất phạm nhân ban đầu phải gửi thông báo cho thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi tiếp nhận phạm nhân được trích xuất điều chuyển đến để làm thủ tục điều chuyển phạm nhân đó trả lại cơ sở giam giữ nơi nhận phạm nhân trích xuất ban đầu trước khi hết thời hạn trích xuất.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc yêu cầu cấp thiết để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử không thể điều chuyển phạm nhân được trích xuất ban đầu trước khi hết thời hạn trích xuất, thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi tiếp nhận phạm nhân được trích xuất điều chuyển đến phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự đề nghị trích xuất phạm nhân ban đầu phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trích xuất theo điểm d khoản 1 Điều 7 của Thông tư liên tịch này.

5. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để xét xử về tội khác mà bản án mới bị xét xử chưa có hiệu lực pháp luật thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất tiếp tục giam giữ đến khi có quyết định thi hành án mới của Tòa án. Trong thời gian chờ quyết định thi hành án mới của Tòa án mà thời hạn trích xuất đã hết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục đề nghị gia hạn trích xuất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư liên tịch này.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trích xuất, gia hạn trích xuất, cơ quan đã giao phạm nhân trích xuất chưa nhận được phạm nhân trích xuất trả lại để tiếp tục chấp hành án theo quy định tại khoản 8 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự và không nhận được lệnh gia hạn trích xuất hoặc thông báo của cơ quan đã nhận phạm nhân được trích xuất về lý do phạm nhân được trích xuất chưa trả lại để tiếp tục chấp hành án thì cơ quan đã giao phạm nhân trích xuất có trách nhiệm gửi thông báo đến cơ quan đã nhận phạm nhân được trích xuất, cơ quan đã ra lệnh trích xuất, Viện kiểm sát nhân dân nơi cơ quan đã giao phạm nhân trích xuất có trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự.

7. Trường hợp trong thời gian trích xuất, phạm nhân được trích xuất trốn khỏi nơi giam hoặc chết thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải thông báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để phối hợp tiến hành các thủ tục giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan đã ra lệnh trích xuất, nơi giao phạm nhân trích xuất và cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 10. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho phạm nhân được trích xuất

1. Cơ quan đang quản lý hồ sơ phạm nhân được trích xuất có trách nhiệm thông báo ngày phạm nhân trích xuất chấp hành xong án phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Thi hành án hình sự và gửi thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án.

2. Trường hợp đến ngày phạm nhân được trích xuất chấp hành xong án phạt tù của bản án đang chấp hành mà phạm nhân đó vẫn đang là bị can, bị cáo trong vụ án khác thì chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày phạm nhân được trích xuất chấp hành xong án phạt tù, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng để xem xét, giải quyết việc áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với phạm nhân đó.

3. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù theo bản án mà phạm nhân được trích xuất đang chấp hành, cơ quan nhận phạm nhân trích xuất có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, trả tự do cho phạm nhân được trích xuất mà thời gian trích xuất hoặc thời gian gia hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại theo quy định tại khoản 5 Điều 44 của Luật Thi hành án hình sự.

4. Trường hợp phạm nhân được trích xuất được cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù nhưng đang là bị can, bị cáo trong vụ án khác và cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định tạm giam người đó thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất tiếp tục tạm giam người đó tại cơ sở giam giữ. Sau khi Tòa án xét xử, bản án có hiệu lực pháp luật, có quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án thì thực hiện thủ tục thi hành quyết định thi hành án phạt tù theo quy định tại Điều 17 của Luật Thi hành án hình sự.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, cơ quan đã cấp chứng nhận phải gửi chứng nhận đó và thông báo bằng văn bản cho các cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều 44 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan đã ra lệnh trích xuất, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án.

Điều 11. Phối hợp thực hiện việc tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được trích xuất

1. Việc đề nghị xem xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được trích xuất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 56 của Luật Thi hành án hình sự và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp phạm nhân được trích xuất đủ điều kiện đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được trích xuất, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất biết để kịp thời phối hợp trao đổi thông tin liên quan đến phạm nhân được trích xuất.

3. Trường hợp phạm nhân được trích xuất đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phạm nhân được trích xuất có hành vi vi phạm, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải thông báo bằng văn bản kèm theo quyết định kỷ luật phạm nhân, biên bản vi phạm nội quy cơ sở giam giữ hoặc văn bản về việc vi phạm pháp luật cho cơ quan đã lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện để giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 69 và khoản 4 Điều 70 của Luật Thi hành án hình sự.

4. Khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án mà cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất vẫn đang quản lý, giam giữ phạm nhân đó thì cơ quan đang quản lý hồ sơ phạm nhân được trích xuất phải gửi ngay thông báo kèm theo quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đến trại giam, trại tạm giam nơi đang quản lý, giam giữ phạm nhân được trích xuất để tống đạt cho phạm nhân, công bố quyết định, niêm yết danh sách tại cơ sở giam giữ.

Trường hợp phạm nhân được trích xuất có quyết định tha tù trước thời hạn nhưng chưa có hiệu lực pháp luật vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, bị xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì phải thông báo ngay bằng văn bản kèm theo quyết định kỷ luật phạm nhân, biên bản vi phạm nội quy cơ sở giam giữ hoặc văn bản về việc vi phạm pháp luật cho cơ quan đã lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện để giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 69 và khoản 4 Điều 70 của Luật Thi hành án hình sự.

5. Ngay sau khi quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực pháp luật, nếu cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất vẫn đang quản lý, giam giữ phạm nhân đó thì cơ quan đang quản lý hồ sơ phạm nhân được trích xuất có trách nhiệm cấp chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện và phối hợp với cơ quan đang quản lý, giam giữ phạm nhân được trích xuất để tổ chức tha phạm nhân.

Điều 12. Trả lại phạm nhân được trích xuất để tiếp tục chấp hành án

1. Hết thời hạn ghi trong lệnh trích xuất, lệnh gia hạn trích xuất hoặc trong thời hạn trích xuất, thời hạn gia hạn trích xuất nếu không có nhu cầu tiếp tục trích xuất và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 7 của Thông tư liên tịch này hoặc khi nhận được quyết định đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ điều tra của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án đối với phạm nhân được trích xuất thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan đã ra lệnh trích xuất và áp giải, bàn giao phạm nhân được trích xuất kèm theo phiếu khám sức khỏe, bản nhận xét kết quả chấp hành nội quy cơ sở giam giữ và tài liệu liên quan trong thời gian trích xuất cho cơ quan đã giao phạm nhân được trích xuất để tiếp tục thi hành án.

2. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để xét xử về tội khác thì việc trả lại phạm nhân cho cơ quan đã giao phạm nhân để tiếp tục chấp hành án được tiến hành khi bản án mới xét xử có hiệu lực pháp luật và có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án nếu bản án mới chưa tổng hợp hình phạt.

3. Việc tiếp nhận phạm nhân được trích xuất trả lại cơ quan đã giao phạm nhân được trích xuất để tiếp tục chấp hành án được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 24 của Luật Thi hành án hình sự.

4. Trường hợp phạm nhân được trích xuất từ trại tạm giam để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử mà sau khi xét xử phạm nhân đó không còn thuộc đối tượng phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định tại khoản 2 Điều 175 của Luật Thi hành án hình sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất bàn giao trả lại phạm nhân để tiếp tục chấp hành án, cơ quan tiếp nhận phạm nhân được trích xuất phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định điều chuyển phạm nhân đến trại giam chấp hành án.

Xem nội dung VB
Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân phải gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất để yêu cầu người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra lệnh trích xuất. Khi nhận được yêu cầu trích xuất phạm nhân, người có thẩm quyền phải ra lệnh trích xuất.

2. Thẩm quyền trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử được thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh;

b) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam cấp quân khu.

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam ra lệnh trích xuất phạm nhân trong trường hợp sau:

a) Phục vụ yêu cầu quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo;

b) Khám bệnh, chữa bệnh hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể;

c) Đến khu điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ phạm nhân bị bệnh nặng không tự phục vụ bản thân được, chăm sóc con của phạm nhân đang ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân phải đưa đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tiêm chủng;

d) Phục vụ trưng cầu giám định hoặc tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân theo quy định của pháp luật.

4. Lệnh trích xuất phạm nhân phải có các nội dung sau đây:

a) Cơ quan, họ tên, chức vụ, cấp bậc người ra lệnh;

b) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù;

c) Mục đích và thời hạn trích xuất;

d) Cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất (nếu có);

d) Ngày, tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh và đóng dấu.

5. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao, lập biên bản giao nhận phạm nhân được trích xuất. Trường hợp thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất thì bàn giao phạm nhân cùng với hồ sơ và giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) của phạm nhân được trích xuất để cơ quan, người có thẩm quyền nhận phạm nhân trích xuất cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù khi hết thời hạn và ghi sổ theo dõi trích xuất.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất có nhiệm vụ tiếp nhận, áp giải, quản lý phạm nhân và hồ sơ phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất.

6. Trường hợp đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp nhận phạm nhân được trích xuất phải bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt cho người đó theo quy định của pháp luật trong thời gian trích xuất. Căn cứ lệnh trích xuất, trại tạm giam nơi cơ quan điều tra, truy tố, xét xử có yêu cầu phải quản lý phạm nhân được trích xuất theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp không đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì trại giam, trại tạm giam bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt và quản lý phạm nhân đó ngoài thời gian cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất làm việc với phạm nhân.

8. Hết thời hạn trích xuất, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và bàn giao phạm nhân được trích xuất cho trại giam, trại tạm giam để tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp thời hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại quy định tại khoản 5 Điều này; nếu có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì đề nghị gia hạn trích xuất; thời hạn trích xuất và gia hạn trích xuất không được kéo dài hơn thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân.

9. Thời gian trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp phạm nhân đó bỏ trốn trong thời gian được trích xuất.

Đối với phạm nhân được trích xuất không phải với vai trò bị can, bị cáo thì việc trích xuất không ảnh hưởng đến việc xếp loại chấp hành án phạt tù, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện và xét đặc xá của người được trích xuất.
Trình tự, thủ tục trích xuất, giao nhận và quản lý phạm nhân được trích xuất được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
...
Điều 2. Đồ vật cấm

1. Vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.

2. Công cụ hỗ trợ: súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh và công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.

3. Chất cháy, chất gây cháy, chất phóng xạ, hoá chất, độc dược.

4. Các chất ma tuý và tiền chất.

5. Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; rượu, bia và các chất kích thích khác.

6. Phích nước; đồ vật bằng kim loại, đồ làm bằng sành sứ, đá, thuỷ tinh hoặc bằng chất liệu khác có thể dùng làm hung khí.

7. Tiền, giấy tờ có giá, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.

8. Giấy tờ tùy thân, giấy tờ về cư trú, giấy chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.

9. Thiết bị, linh kiện điện tử, thông tin liên lạc cá nhân, phương tiện ghi âm, ghi hình, trừ các trang thiết bị điện tử dùng trong y tế nhằm bảo đảm sức khỏe cá nhân cho phạm nhân như: máy đo huyết áp, máy trợ thính, máy trợ tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về y tế.

10. Sách, báo, ấn phẩm, tôn giáo, tín ngưỡng không được in, phát hành hợp pháp; tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mê tín dị đoan, đồi trụy; các loại bài lá, sách, báo, tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình thức khác) gây ảnh hưởng đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân.

11. Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

12. Đồ vật khác có thể gây mất an toàn nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khỏe của phạm nhân hoặc sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
c) Không được đưa vào nơi chấp hành án đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
...
Điều 4. Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự và linh kiện để lắp ráp vũ khí; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.

2. Công cụ hỗ trợ: Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu; súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số 8, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn và công cụ hỗ trợ khác; công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.

3. Các chất ma tuý và tiền chất; chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ; hoá chất độc hại, nguy hiểm.

4. Chất cháy, chất gây cháy, đồ vật gây cháy.

5. Thiết bị, linh kiện điện tử, thông tin liên lạc, phương tiện ghi âm, ghi hình, đồng hồ, trừ các trang thiết bị điện tử dùng trong y tế để bảo đảm sức khỏe cá nhân cho phạm nhân như: máy đo huyết áp, máy trợ thính, máy trợ tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về y tế và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.

6. Các thiết bị dùng để đun nấu, phích nước, đồ vật bằng kim loại, sành, sứ, đá, đất nung, thủy tinh; đồ vật sắc, nhọn và các đồ vật có thể làm hung khí; các loại dây phạm nhân có thể sử dụng để trốn khỏi nơi giam giữ hoặc gây tổn hại tính mạng, sức khỏe của phạm nhân hoặc người khác.

7. Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thực phẩm chức năng chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân; rượu, bia, đồ uống có cồn, các loại thuốc lá, thuốc lào, xì gà và các chất kích thích khác.

8. Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

9. Giấy tờ tùy thân, giấy tờ về cư trú, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.

10. Sách, báo, ấn phẩm không được in, phát hành hợp pháp; sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, phim, băng, đĩa có nội dung nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi trụy; sách, báo, tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình thức khác) gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân; các loại bài lá, phương tiện, công cụ có thể dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.

11. Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, thẻ ngân hàng, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử.

12. Đồ vật khác có thể gây mất an toàn nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khỏe của phạm nhân hoặc phạm nhân có thể sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
c) Không được đưa vào nơi chấp hành án đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thu giữ, bảo quản; xử lý vi phạm, xử lý đồ vật cấm được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 65/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
...
Điều 3. Thu giữ, bảo quản đồ vật cấm

1. Khi phát hiện phạm nhân, cá nhân có hành vi đưa vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm, cán bộ phát hiện báo cáo ngay Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam về nội dung vụ việc.

2. Cán bộ được giao trách nhiệm xử lý vụ việc lập biên bản vi phạm, tạm giữ đồ vật cấm, ghi lời khai phạm nhân, cá nhân vi phạm, người làm chứng để làm rõ hành vi vi phạm và đề xuất Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam hình thức xử lý vụ việc.

3. Biên bản tạm giữ đồ vật cấm phải mô tả đúng thực trạng số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác của đồ vật cấm, đồng thời, niêm phong đồ vật cấm (đối với đồ vật cần niêm phong).

4. Đồ vật cấm thu giữ được bảo quản, có biên bản giao nhận, vào sổ theo dõi, không để mất mát, hư hỏng.

5. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm bố trí nơi lưu giữ và cán bộ quản lý đồ vật cấm.

Điều 4. Xử lý vi phạm

1. Đối với hành vi đưa vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm trong trại giam có dấu hiệu tội phạm thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, tiến hành các hoạt động điều tra ban đầu theo thẩm quyền, sau đó chuyển cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối với hành vi đưa vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm trong trại tạm giam có dấu hiệu tội phạm thì Giám thị trại tạm giam có văn bản đề nghị và chuyển ngay hồ sơ vi phạm, vật chứng cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người nào phát hiện, tố giác hành vi đưa vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm ở nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân giúp cơ quan chức năng kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm, thu giữ đồ vật cấm được xem xét khen thưởng.

Phạm nhân, tổ chức, cá nhân không tố giác hoặc có hành vi giúp sức đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm ở nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Xử lý đồ vật cấm

1. Đối với đồ vật cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; đối với đồ vật cấm quy định tại các khoản 5, 6, 10, 11 và 12 Điều 2 Thông tư này, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định xử lý (trừ các đồ vật cấm được quy định tại khoản 1 Điều 4); đối với đồ vật cấm quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này hoặc đồ vật cấm đã chuyển giao và được các cơ quan chức năng trả lại cơ sở giam giữ phạm nhân thì thành lập Hội đồng xử lý đồ vật cấm.

2. Đối với đồ vật cấm quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư này được xử lý như sau:

a) Trường hợp phạm nhân tự nguyện giao nộp thì được đưa vào nơi lưu giữ hoặc bàn giao cho người thân thích theo đề nghị của phạm nhân;

b) Trường hợp phát hiện, thu giữ sau khi đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm, được niêm phong, lưu giữ tại nơi lưu giữ đồ vật cấm và trả lại cho phạm nhân ngay sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho đơn vị quản lý phạm nhân khi phạm nhân thực hiện quyết định chuyển nơi chấp hành án.

Trường hợp phạm nhân chết trong quá trình chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thực hiện bàn giao cho người thân thích của phạm nhân.

c) Đối với cá nhân vi phạm thì bàn giao đồ vật cấm và người vi phạm cho Công an cấp xã nơi phát hiện vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp đồ vật cấm qua xác minh không xác định được chủ sở hữu thì bàn giao cho Công an cấp xã nơi phát hiện để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đồ vật cấm quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này sau khi thu giữ phải niêm phong, lưu giữ tại nơi lưu giữ đồ vật cấm và trả lại cho phạm nhân ngay sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho đơn vị quản lý phạm nhân khi phạm nhân thực hiện quyết định chuyển nơi chấp hành án.

Trường hợp phạm nhân chết trong quá trình chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thực hiện bàn giao cho người thân thích của phạm nhân.

4. Đồ vật cấm quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này sau khi thu giữ phải niêm phong, lưu giữ để làm rõ nội dung vụ việc. Sau khi xác minh, xác định vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, nếu không có dấu hiệu tội phạm và vi phạm hành chính thì cơ sở giam giữ phạm nhân lập Hội đồng xử lý đồ vật cấm.

5. Hội đồng xử lý đồ vật cấm

a) Đối với trại giam: Giám thị làm Chủ tịch; Phó Giám thị phụ trách công tác trinh sát làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng Đội Trinh sát làm Thư ký và các ủy viên khác do Giám thị quyết định.

Trường hợp vì lý do khách quan Giám thị, Đội trưởng, Trưởng phân trại không tham gia Hội đồng thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám thị, Phó Đội Trưởng, Phó Trưởng phân trại tham gia.

b) Đối với trại tạm giam: Giám thị làm Chủ tịch; Phó Giám thị phụ trách công tác trinh sát làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng Đội thực hiện công tác trinh sát làm Thư ký và các ủy viên khác do Giám thị quyết định.

Trường hợp vì lý do khách quan Giám thị, Đội trưởng, Trưởng phân trại không tham gia Hội đồng thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám thị, Phó Đội Trưởng, Phó Trưởng phân trại tham gia.

Điều 6. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bao gồm:

a) Biên bản vi phạm; Biên bản tạm giữ đồ vật cấm; Biên bản niêm phong đồ vật cấm (nếu có);

b) Biên bản ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng;

c) Bản kiểm điểm người vi phạm, bản tường trình của người có liên quan;

d) Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm;

đ) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật phạm nhân vi phạm (nếu có);

e) Quyết định thu giữ đồ vật cấm;

g) Quyết định thành lập Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);

h) Quyết định xử lý đồ vật cấm;

i) Quyết định xử lý người có hành vi vi phạm (nếu có);

k) Biên bản bàn giao hoặc biên bản xử lý đồ vật cấm;

l) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);

m) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm được lưu giữ tại Đội thực hiện công tác trinh sát và thực hiện theo quy định về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân.

Xem nội dung VB
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
...
2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm;
Phát hiện, thu giữ, bảo quản đồ vật cấm; xử lý đồ vật cấm; hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư 86/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
...
Điều 5. Phát hiện, thu giữ, bảo quản đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Khi phát hiện đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản vi phạm và thu giữ đồ vật cấm, yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình, người liên quan và người biết việc (nếu có) làm tường trình, báo cáo. Trong biên bản thu giữ phải mô tả tên đồ vật cấm, xác định rõ số lượng, khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc đồ vật khác có thể niêm phong được thì phải niêm phong, có chữ ký của người lập biên bản, người vi phạm, người chứng kiến.

2. Trường hợp phát hiện đồ vật cấm ở nơi chấp hành án phạt tù mà không xác định được đối tượng vi phạm hoặc đối tượng vi phạm không có mặt thì lập biên bản thu giữ đồ vật cấm và phải có 02 (hai) người chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu cần) và tiến hành xác minh làm rõ để xử lý.

3. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải bảo quản và báo cáo ngay Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xác minh, xử lý theo quy định.

4. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí nơi lưu giữ, bảo quản và cán bộ quản lý đồ vật cấm không để mất mát, hư hỏng; việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và ghi chép vào sổ theo dõi đầy đủ.

Điều 6. Xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Đồ vật cấm khi bị thu giữ thì được xử lý như sau:

a) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này thì ngay sau khi thu giữ, cơ sở giam giữ phạm nhân phải tiến hành kiểm tra, xác minh đồng thời thông báo và chuyển ngay hồ sơ, tài liệu, đồ vật có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 4, 5 Điều 4 Thông tư này sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh; trường hợp có dấu hiệu tội phạm hoặc đồ vật mà cơ sở giam giữ phạm nhân không có khả năng kiểm tra, xác minh nội dung, dữ liệu bên trong thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý theo quy định. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, sau khi xử lý vi phạm, nếu đồ vật không có giá trị thì tổ chức tiêu hủy theo quy định; đối với đồ vật có giá trị thì niêm phong, bảo quản và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm nhân chuyển đến cơ sở giam giữ khác;

c) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 4 Thông tư này, căn cứ vào kết quả họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm, Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định xử lý và tổ chức tiêu hủy theo quy định;

d) Đồ vật cấm quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư này, sau khi thu giữ thì chuyển cho bộ phận lưu ký quản lý và trả lại cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm nhân chuyển đến cơ sở giam giữ khác hoặc bàn giao cho người thân thích theo đề nghị của phạm nhân;

đ) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 10, 12 Điều 4 Thông tư này, sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ trước khi tổ chức tiêu hủy;

e) Đồ vật cấm quy định tại khoản 11 Điều 4 Thông tư này, trong trường hợp phạm nhân tự nguyện giao nộp trước khi bị phát hiện thì được gửi lưu ký hoặc bàn giao cho người thân thích theo đề nghị của phạm nhân. Trường hợp bị phát hiện, thu giữ, đồ vật cấm được niêm phong, bảo quản, nếu xác định được chủ sở hữu thì sau khi xử lý vi phạm, bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm nhân chuyển đến cơ sở giam giữ khác. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;

g) Các đồ vật cấm có liên quan đến vụ án hình sự thì chuyển giao cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử lý đồ vật cấm bằng hình thức tiêu hủy do Hội đồng xử lý đồ vật cấm quyết định và tổ chức thực hiện. Hội đồng xử lý đồ vật cấm do Giám thị hoặc Phó Giám thị trại giam, trại tạm giam được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên gồm Phó Giám thị, Chính trị viên, Đội trưởng Quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp, Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ làm thư ký, Trợ lý giáo dục (nếu có), Trợ lý quân y hoặc nhân viên quân y, nhân viên tài chính. Đối với Phân trại thì Hội đồng do Phó Giám thị Trưởng phân trại làm chủ tịch, các thành viên gồm Phó Trưởng Phân trại, Đội trưởng Quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp, Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ làm thư ký, nhân viên quân y, nhân viên tài chính.

Điều 7. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm, gồm:

a) Biên bản vụ việc, biên bản thu giữ đồ vật cấm, biên bản niêm phong (nếu có), quyết định thu giữ đồ vật cấm;

b) Biên bản làm việc hoặc ghi lời khai người vi phạm, người liên quan và người biết việc (nếu có);

c) Bản tường trình, kiểm điểm của người vi phạm, người liên quan; báo cáo của người biết việc (nếu có);

d) Báo cáo của cán bộ phát hiện, thu giữ đồ vật cấm; báo cáo đề xuất hình thức xử lý;

d) Thông báo kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

e) Biên bản họp Hội đồng xử lý kỷ luật phạm nhân, biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);

g) Quyết định xử lý vi phạm;

h) Quyết định xử lý đồ vật cấm, biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm);

i) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);

k) Tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ, tài liệu thu giữ, xử lý đồ vật cấm phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; quyết định xử lý vi phạm phải được lưu trong hồ sơ phạm nhân và hồ sơ vụ việc. Trường hợp chuyển giao hồ sơ cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền thì sao lưu để lưu trữ theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
...
2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm;
Thu giữ, bảo quản; xử lý vi phạm, xử lý đồ vật cấm được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 65/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phát hiện, thu giữ, bảo quản đồ vật cấm; xử lý đồ vật cấm; hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư 86/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 203/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình
...
Điều 4. Chi phí mai táng
...
Chương II QUY TRÌNH THỰC HIỆN TIÊM THUỐC ĐỘC

Điều 5. Chuẩn bị các điều kiện trước khi tiêm thuốc độc
...
Điều 6. Tiến hành tiêm thuốc độc
...
Điều 7. Kết thúc tiêm thuốc độc
...
Chương III THUỐC TIÊM, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG CHO THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 8. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình
...
Điều 9. Cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
...
Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
...
Điều 12. Trách nhiệm của Công an cấp xã nơi tổ chức thi hành án tử hình và nơi mai táng
...
Điều 13. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
...
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN TRONG THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
...
Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
...
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình

1. Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 203/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc được hướng dẫn bởi Thông tư 85/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành (sau đây gọi chung là người chấp hành án) thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án (sau đây gọi là đơn vị quản lý người chấp hành án).

4. Người chấp hành án.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Điều 3. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú

Người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú nếu đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Có lý do chính đáng để thay đổi nơi cư trú thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đang sinh sống cùng gia đình mà gia đình chuyển cư trú đến nơi khác;

b) Chuyển đến cư trú cùng vợ hoặc chồng sau khi kết hôn hoặc chuyển nơi cư trú khác sau khi ly hôn;

c) Chuyển đến sinh sống cùng ông, bà, bố, mẹ, vợ (chồng), con hoặc người khác để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc để được chăm sóc, nuôi dưỡng;

d) Thay đổi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng không còn nơi cư trú như thiên tai hoặc nơi ở bị giải tỏa, di dời;

đ) Thay đổi nơi cư trú do đơn vị thay đổi vị trí đóng quân hoặc thay đổi nơi làm việc đối với trường hợp đăng ký cư trú theo đơn vị.

3. Được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đang quản lý.

Điều 4. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi làm việc

Người chấp hành án được thay đổi nơi làm việc ra ngoài cơ quan, đơn vị đang được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong các trường hợp sau:

1. Theo đề nghị của người chấp hành án và có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị quân đội đang quản lý (nơi đi) và cơ quan, đơn vị nơi xin đến làm việc (nơi đến).

2. Theo quyết định của cấp có thẩm quyền do yêu cầu nhiệm vụ, do đơn vị đang quản lý người chấp hành án bị giải thể hoặc tổ chức lại.

3. Người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội.

Điều 5. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi cư trú quy định tại Điều 3 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án hướng dẫn người chấp hành án viết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú phải nêu rõ lý do, địa chỉ cụ thể nơi đang cư trú, nơi đến cư trú, kèm theo tài liệu bảo đảm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án, tài liệu kèm theo và văn bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của đơn vị quản lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành xác minh, xem xét, có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi cư trú gửi cho đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Sau khi có văn bản đồng ý cho thay đổi nơi cư trú của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, người chấp hành án được thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nơi cư trú tại cơ quan Công an có thẩm quyền.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi cư trú, đơn vị quản lý người chấp hành án thông báo cho người chấp hành án biết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án đang cư trú và nơi đến cư trú (trường hợp được thay đổi nơi cư trú) để phối hợp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 6. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi làm việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án hướng dẫn họ viết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc phải nêu rõ lý do, có xác nhận đồng ý của đơn vị quân đội cấp có thẩm quyền quyết định nơi đi và nơi đến.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp hành án và văn bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trường hợp thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp quân khu, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của đơn vị quản lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải xác minh, xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết, có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Trường hợp thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp quân khu, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản kèm theo đơn đề nghị của người chấp hành án và tài liệu liên quan, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng phải xác minh, xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết và có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi báo cáo, đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

5. Sau khi có văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về việc đồng ý cho thay đổi nơi làm việc, người chấp hành án được thực hiện các thủ tục khác tại cơ quan chức năng của cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc, đơn vị quản lý người chấp hành án thông báo cho người chấp hành án biết, lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và tiếp tục thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 7. Phối hợp bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, quản lý người chấp hành án trong trường hợp thay đổi nơi làm việc

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định điều động của cấp có thẩm quyền đối với người chấp hành án, đơn vị quản lý người chấp hành án phải báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo bản sao quyết định điều động.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày người chấp hành án phải có mặt ở đơn vị mới, đơn vị quản lý người chấp hành án nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị; hoàn chỉnh hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án và bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp quân khu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

4. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp quân khu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ thi hành án và hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người chấp hành án đến làm việc. Cơ quan thi hành án hình sự nơi nhận hồ sơ tiếp tục thi hành án và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải tổ chức bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

5. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án giải thể hoặc tổ chức lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền và người chấp hành án thay đổi nơi làm việc, đơn vị quản lý người chấp hành án phải báo cáo, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trước khi quyết định giải thể hoặc tổ chức lại có hiệu lực. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án tổ chức lại mà không thay đổi tên gọi hoặc người chấp hành án không phải thay đổi nơi làm việc thì đơn vị báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này, lưu bản sao quyết định về việc tổ chức lại vào hồ sơ quản lý và tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

6. Việc bàn giao hồ sơ trong các trường hợp trên phải lập biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định.

Điều 8. Thông báo về việc người chấp hành án thay đổi nơi làm việc

1. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong địa bàn cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án quân sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng cấp biết.

2. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài địa bàn cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đi, nơi đến thông báo cho Tòa án quân sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng cấp về việc chuyển giao, tiếp nhận, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

3. Việc thông báo thực hiện ngay sau khi kết thúc bàn giao hồ sơ.

Điều 9. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án trong trường hợp thay đổi nơi làm việc

1. Đơn vị quân đội đã tiếp nhận người chấp hành án chuyển đến làm việc có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao và tổ chức thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hướng dẫn nghiệp vụ công tác thi hành án hình sự theo thẩm quyền, kiểm tra đối với đơn vị quân đội trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 10. Giải quyết trường hợp người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội

1. Trường hợp người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày trước ngày quyết định có hiệu lực hoặc ngay sau khi có văn bản báo cáo đối với trường hợp quyết định có hiệu lực ngay, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản nhận xét quá trình chấp hành án, hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và các quyết định liên quan đến người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản thông báo về việc người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội và tổ chức bàn giao người chấp hành án cùng hồ sơ thi hành án, hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú để tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư số 181/2019/TT-BQP ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2025/TT-BQP.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc thì phải làm đơn gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội để giải quyết theo thẩm quyền.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và quyết định bằng văn bản cho người đó thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được xem xét, giải quyết cho thay đổi nơi cư trú nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú;

b) Được sự đồng ý của Công an cấp xã trong trường hợp thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong phạm vi quân khu do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định.

Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ngoài phạm vi quân khu do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng quyết định.

Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không tiếp tục phục vụ trong quân đội thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú để quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật này.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc được hướng dẫn bởi Thông tư 85/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc được hướng dẫn bởi Thông tư 85/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành (sau đây gọi chung là người chấp hành án) thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án (sau đây gọi là đơn vị quản lý người chấp hành án).

4. Người chấp hành án.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Điều 3. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú

Người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú nếu đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Có lý do chính đáng để thay đổi nơi cư trú thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đang sinh sống cùng gia đình mà gia đình chuyển cư trú đến nơi khác;

b) Chuyển đến cư trú cùng vợ hoặc chồng sau khi kết hôn hoặc chuyển nơi cư trú khác sau khi ly hôn;

c) Chuyển đến sinh sống cùng ông, bà, bố, mẹ, vợ (chồng), con hoặc người khác để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc để được chăm sóc, nuôi dưỡng;

d) Thay đổi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng không còn nơi cư trú như thiên tai hoặc nơi ở bị giải tỏa, di dời;

đ) Thay đổi nơi cư trú do đơn vị thay đổi vị trí đóng quân hoặc thay đổi nơi làm việc đối với trường hợp đăng ký cư trú theo đơn vị.

3. Được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đang quản lý.

Điều 4. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi làm việc

Người chấp hành án được thay đổi nơi làm việc ra ngoài cơ quan, đơn vị đang được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong các trường hợp sau:

1. Theo đề nghị của người chấp hành án và có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị quân đội đang quản lý (nơi đi) và cơ quan, đơn vị nơi xin đến làm việc (nơi đến).

2. Theo quyết định của cấp có thẩm quyền do yêu cầu nhiệm vụ, do đơn vị đang quản lý người chấp hành án bị giải thể hoặc tổ chức lại.

3. Người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội.

Điều 5. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi cư trú quy định tại Điều 3 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án hướng dẫn người chấp hành án viết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú phải nêu rõ lý do, địa chỉ cụ thể nơi đang cư trú, nơi đến cư trú, kèm theo tài liệu bảo đảm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án, tài liệu kèm theo và văn bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của đơn vị quản lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành xác minh, xem xét, có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi cư trú gửi cho đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Sau khi có văn bản đồng ý cho thay đổi nơi cư trú của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, người chấp hành án được thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nơi cư trú tại cơ quan Công an có thẩm quyền.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi cư trú, đơn vị quản lý người chấp hành án thông báo cho người chấp hành án biết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án đang cư trú và nơi đến cư trú (trường hợp được thay đổi nơi cư trú) để phối hợp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 6. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi làm việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án hướng dẫn họ viết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc phải nêu rõ lý do, có xác nhận đồng ý của đơn vị quân đội cấp có thẩm quyền quyết định nơi đi và nơi đến.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp hành án và văn bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trường hợp thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp quân khu, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của đơn vị quản lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải xác minh, xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết, có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Trường hợp thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp quân khu, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản kèm theo đơn đề nghị của người chấp hành án và tài liệu liên quan, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng phải xác minh, xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết và có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi báo cáo, đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

5. Sau khi có văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về việc đồng ý cho thay đổi nơi làm việc, người chấp hành án được thực hiện các thủ tục khác tại cơ quan chức năng của cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc, đơn vị quản lý người chấp hành án thông báo cho người chấp hành án biết, lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và tiếp tục thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 7. Phối hợp bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, quản lý người chấp hành án trong trường hợp thay đổi nơi làm việc

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định điều động của cấp có thẩm quyền đối với người chấp hành án, đơn vị quản lý người chấp hành án phải báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo bản sao quyết định điều động.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày người chấp hành án phải có mặt ở đơn vị mới, đơn vị quản lý người chấp hành án nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị; hoàn chỉnh hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án và bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp quân khu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

4. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp quân khu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ thi hành án và hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người chấp hành án đến làm việc. Cơ quan thi hành án hình sự nơi nhận hồ sơ tiếp tục thi hành án và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải tổ chức bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

5. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án giải thể hoặc tổ chức lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền và người chấp hành án thay đổi nơi làm việc, đơn vị quản lý người chấp hành án phải báo cáo, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trước khi quyết định giải thể hoặc tổ chức lại có hiệu lực. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án tổ chức lại mà không thay đổi tên gọi hoặc người chấp hành án không phải thay đổi nơi làm việc thì đơn vị báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này, lưu bản sao quyết định về việc tổ chức lại vào hồ sơ quản lý và tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

6. Việc bàn giao hồ sơ trong các trường hợp trên phải lập biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định.

Điều 8. Thông báo về việc người chấp hành án thay đổi nơi làm việc

1. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong địa bàn cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án quân sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng cấp biết.

2. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài địa bàn cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đi, nơi đến thông báo cho Tòa án quân sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng cấp về việc chuyển giao, tiếp nhận, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

3. Việc thông báo thực hiện ngay sau khi kết thúc bàn giao hồ sơ.

Điều 9. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án trong trường hợp thay đổi nơi làm việc

1. Đơn vị quân đội đã tiếp nhận người chấp hành án chuyển đến làm việc có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao và tổ chức thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hướng dẫn nghiệp vụ công tác thi hành án hình sự theo thẩm quyền, kiểm tra đối với đơn vị quân đội trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 10. Giải quyết trường hợp người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội

1. Trường hợp người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày trước ngày quyết định có hiệu lực hoặc ngay sau khi có văn bản báo cáo đối với trường hợp quyết định có hiệu lực ngay, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản nhận xét quá trình chấp hành án, hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và các quyết định liên quan đến người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản thông báo về việc người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội và tổ chức bàn giao người chấp hành án cùng hồ sơ thi hành án, hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú để tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư số 181/2019/TT-BQP ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2025/TT-BQP.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc thì phải làm đơn gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội để giải quyết theo thẩm quyền.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và quyết định bằng văn bản cho người đó thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được xem xét, giải quyết cho thay đổi nơi cư trú nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú;

b) Được sự đồng ý của Công an cấp xã trong trường hợp thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong phạm vi quân khu do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định.

Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ngoài phạm vi quân khu do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng quyết định.

Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không tiếp tục phục vụ trong quân đội thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú để quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật này.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc được hướng dẫn bởi Thông tư 85/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc được hướng dẫn bởi Thông tư 85/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành (sau đây gọi chung là người chấp hành án) thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án (sau đây gọi là đơn vị quản lý người chấp hành án).

4. Người chấp hành án.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Điều 3. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú

Người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú nếu đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Có lý do chính đáng để thay đổi nơi cư trú thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đang sinh sống cùng gia đình mà gia đình chuyển cư trú đến nơi khác;

b) Chuyển đến cư trú cùng vợ hoặc chồng sau khi kết hôn hoặc chuyển nơi cư trú khác sau khi ly hôn;

c) Chuyển đến sinh sống cùng ông, bà, bố, mẹ, vợ (chồng), con hoặc người khác để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc để được chăm sóc, nuôi dưỡng;

d) Thay đổi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng không còn nơi cư trú như thiên tai hoặc nơi ở bị giải tỏa, di dời;

đ) Thay đổi nơi cư trú do đơn vị thay đổi vị trí đóng quân hoặc thay đổi nơi làm việc đối với trường hợp đăng ký cư trú theo đơn vị.

3. Được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đang quản lý.

Điều 4. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi làm việc

Người chấp hành án được thay đổi nơi làm việc ra ngoài cơ quan, đơn vị đang được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong các trường hợp sau:

1. Theo đề nghị của người chấp hành án và có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị quân đội đang quản lý (nơi đi) và cơ quan, đơn vị nơi xin đến làm việc (nơi đến).

2. Theo quyết định của cấp có thẩm quyền do yêu cầu nhiệm vụ, do đơn vị đang quản lý người chấp hành án bị giải thể hoặc tổ chức lại.

3. Người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội.

Điều 5. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi cư trú quy định tại Điều 3 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án hướng dẫn người chấp hành án viết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú phải nêu rõ lý do, địa chỉ cụ thể nơi đang cư trú, nơi đến cư trú, kèm theo tài liệu bảo đảm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án, tài liệu kèm theo và văn bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của đơn vị quản lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành xác minh, xem xét, có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi cư trú gửi cho đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Sau khi có văn bản đồng ý cho thay đổi nơi cư trú của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, người chấp hành án được thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nơi cư trú tại cơ quan Công an có thẩm quyền.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi cư trú, đơn vị quản lý người chấp hành án thông báo cho người chấp hành án biết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án đang cư trú và nơi đến cư trú (trường hợp được thay đổi nơi cư trú) để phối hợp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 6. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi làm việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án hướng dẫn họ viết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc phải nêu rõ lý do, có xác nhận đồng ý của đơn vị quân đội cấp có thẩm quyền quyết định nơi đi và nơi đến.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp hành án và văn bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trường hợp thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp quân khu, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của đơn vị quản lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải xác minh, xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết, có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Trường hợp thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp quân khu, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản kèm theo đơn đề nghị của người chấp hành án và tài liệu liên quan, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng phải xác minh, xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết và có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi báo cáo, đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

5. Sau khi có văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về việc đồng ý cho thay đổi nơi làm việc, người chấp hành án được thực hiện các thủ tục khác tại cơ quan chức năng của cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc, đơn vị quản lý người chấp hành án thông báo cho người chấp hành án biết, lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và tiếp tục thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 7. Phối hợp bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, quản lý người chấp hành án trong trường hợp thay đổi nơi làm việc

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định điều động của cấp có thẩm quyền đối với người chấp hành án, đơn vị quản lý người chấp hành án phải báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo bản sao quyết định điều động.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày người chấp hành án phải có mặt ở đơn vị mới, đơn vị quản lý người chấp hành án nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị; hoàn chỉnh hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án và bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp quân khu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

4. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp quân khu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ thi hành án và hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người chấp hành án đến làm việc. Cơ quan thi hành án hình sự nơi nhận hồ sơ tiếp tục thi hành án và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải tổ chức bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

5. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án giải thể hoặc tổ chức lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền và người chấp hành án thay đổi nơi làm việc, đơn vị quản lý người chấp hành án phải báo cáo, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trước khi quyết định giải thể hoặc tổ chức lại có hiệu lực. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án tổ chức lại mà không thay đổi tên gọi hoặc người chấp hành án không phải thay đổi nơi làm việc thì đơn vị báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này, lưu bản sao quyết định về việc tổ chức lại vào hồ sơ quản lý và tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

6. Việc bàn giao hồ sơ trong các trường hợp trên phải lập biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định.

Điều 8. Thông báo về việc người chấp hành án thay đổi nơi làm việc

1. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong địa bàn cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án quân sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng cấp biết.

2. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài địa bàn cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đi, nơi đến thông báo cho Tòa án quân sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng cấp về việc chuyển giao, tiếp nhận, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

3. Việc thông báo thực hiện ngay sau khi kết thúc bàn giao hồ sơ.

Điều 9. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án trong trường hợp thay đổi nơi làm việc

1. Đơn vị quân đội đã tiếp nhận người chấp hành án chuyển đến làm việc có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao và tổ chức thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hướng dẫn nghiệp vụ công tác thi hành án hình sự theo thẩm quyền, kiểm tra đối với đơn vị quân đội trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 10. Giải quyết trường hợp người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội

1. Trường hợp người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày trước ngày quyết định có hiệu lực hoặc ngay sau khi có văn bản báo cáo đối với trường hợp quyết định có hiệu lực ngay, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản nhận xét quá trình chấp hành án, hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và các quyết định liên quan đến người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản thông báo về việc người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội và tổ chức bàn giao người chấp hành án cùng hồ sơ thi hành án, hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú để tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư số 181/2019/TT-BQP ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2025/TT-BQP.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc thì phải làm đơn gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội để giải quyết theo thẩm quyền.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và quyết định bằng văn bản cho người đó thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được xem xét, giải quyết cho thay đổi nơi cư trú nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú;

b) Được sự đồng ý của Công an cấp xã trong trường hợp thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong phạm vi quân khu do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định.

Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ngoài phạm vi quân khu do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng quyết định.

Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không tiếp tục phục vụ trong quân đội thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú để quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật này.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc được hướng dẫn bởi Thông tư 85/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
...
Chương II QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN

Điều 4. Quy định chung
...
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 6. Lễ tiết, tác phong
...
Điều 7. Xưng hô, giao tiếp và ứng xử
...
Điều 8. Ăn, nghỉ và vệ sinh môi trường
...
Điều 9. Đồ dùng, tư trang đưa vào buồng giam
...
Điều 10. Lao động, học nghề
...
Điều 11. Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí
...
Điều 12. Khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch
...
Chương III QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐẾN THĂM GẶP, LÀM VIỆC, TIẾP XÚC LÃNH SỰ VÀ QUÂN NHÂN,
CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN

Điều 13. Người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
...
Điều 14. Người đến làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân
...
Điều 15. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người lao động thuộc cơ sở giam giữ phạm nhân
...
Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16. Khen thưởng
...
Điều 17. Xử lý vi phạm
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
...
2. Phạm nhân có các nghĩa vụ sau đây:
...
b) Chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án;
Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành
...
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
...
NỘI QUY CƠ SỞ GIAM GIỮ PHẠM NHÂN

Điều 1. Quy định chung
...
Điều 2. Quy định về lễ tiết của phạm nhân
...
Điều 3. Quy định về chỗ nằm, việc ăn uống, giữ gìn vệ sinh môi trường của phạm nhân
...
Điều 4. Quy định về giao tiếp, ứng xử của phạm nhân
...
Điều 5. Quy định đồ dùng đưa vào buồng giam
...
Điều 6. Quy định về gửi và sử dụng lưu ký

Điều 7. Quy định về lao động, học nghề của phạm nhân

Điều 8. Quy định về học tập, tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của phạm nhân

Điều 9. Quy định đối với người đến gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân, làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tại cơ sở giam giữ phạm nhân

Xem nội dung VB
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
...
2. Phạm nhân có các nghĩa vụ sau đây:
...
b) Chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án;
Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Những hành vi bị nghiêm cấm trong Nội quy tại các Trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Trốn, tổ chức, giúp sức trốn khỏi nơi giam giữ; chống đối, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, giúp sức phạm nhân khác chống đối, gây rối an ninh, trật tự; không chấp hành nghiêm quyết định, lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền; vi phạm các quy định về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân; tự ý đi lại quá phạm vi quy định; cản trở việc chấp hành án phạt tù của phạm nhân khác; báo cáo sai sự thật, che giấu hành vi vi phạm của mình và phạm nhân khác; trả thù người phản ánh những hành vi sai trái của mình hoặc của người khác.

2. Đưa vào, chế tạo, vận chuyển, mua bán, tàng trữ, sử dụng các đồ vật cấm.

3. Tự sát, tự gây thương tích, hủy hoại thân thể hoặc xúi giục, giúp người khác tự sát, tự gây thương tích, hủy hoại thân thể; đánh đập, đe dọa, ức hiếp, khống chế, hành hạ, làm nhục người khác; phá hủy cơ sở giam giữ phạm nhân; chiếm đoạt hoặc cố ý hủy hoại, làm hư hỏng tài sản, đồ vật của cơ sở giam giữ phạm nhân, của mình hoặc của người khác; tự ý tiếp xúc với người đến thăm gặp hoặc người khác.

4. Tự ý thay đổi vị trí chỗ nằm; cho mượn, sửa chữa khác kiểu quần áo được cấp, tẩy xóa dấu đóng trên quần áo; sử dụng lửa, điện trái phép; tụ tập liên hoan, ăn uống trái phép; tự chế, sử dụng rượu bia, chất kích thích khác; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới mọi hình thức giữa phạm nhân với nhau hoặc với người khác; phạm nhân để móng tay dài, cắt tóc trọc đầu, trừ trường hợp bị bệnh được sự đồng ý của cán bộ y tế; phạm nhân nam để râu, ria mép.

5. Lập hội, nhóm, bè phái dưới mọi hình thức; có thái độ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa, gây gổ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; tự ý viết, vẽ, treo, dán tranh, ảnh; khạc nhổ, vứt rác bừa bãi hoặc có hành vi gây mất vệ sinh công cộng trong cơ sở giam giữ phạm nhân.

6. Chống đối, chây lười, trốn tránh lao động, học nghề, học tập và các hoạt động giáo dục khác; thuê hoặc ép buộc phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của phạm nhân khác. Hỗ trợ về vật chất giữa phạm nhân với nhau hoặc với người khác khi chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.

7. Tàng trữ, sử dụng các loại sách, báo, tài liệu, phim, băng, đĩa, thiết bị lưu trữ điện tử, văn hóa phẩm trái quy định; truyền bá văn hóa, tư tưởng có nội dung phản động, đồi trụy; sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo không đúng nơi, đúng thời gian quy định; tuyên truyền tôn giáo, bói toán, cúng lễ, thực hành mê tín, dị đoan dưới mọi hình thức; móc nối, đưa, phát tán thông tin, hình ảnh trái phép ra bên ngoài hoặc lên mạng thông tin truyền thông; liên lạc điện thoại với người thân thích không đúng với nội dung đã đăng ký.

8. Các hành vi quan hệ tình dục, dâm ô giữa phạm nhân với nhau hoặc với người khác, trừ quan hệ vợ, chồng khi được phép; xăm trổ trên thân thể mình hoặc người khác; tự đeo, găm lên cơ thể mình hoặc người khác những vật thể bằng kim loại hoặc vật chất khác.

9. Vi phạm các quy định về phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống cháy nổ; tự ý nuôi nhốt động vật trong cơ sở giam giữ phạm nhân.

10. Vi phạm các quy định khác của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

5. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

7. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

8. Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.

9. Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

10. Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

11. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong Nội quy tại các Trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Những hành vi bị nghiêm cấm trong Nội quy tại các Trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Trốn, tổ chức, giúp sức trốn khỏi nơi giam giữ; chống đối, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, giúp sức phạm nhân khác chống đối, gây rối an ninh, trật tự; không chấp hành nghiêm quyết định, lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền; vi phạm các quy định về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân; tự ý đi lại quá phạm vi quy định; cản trở việc chấp hành án phạt tù của phạm nhân khác; báo cáo sai sự thật, che giấu hành vi vi phạm của mình và phạm nhân khác; trả thù người phản ánh những hành vi sai trái của mình hoặc của người khác.

2. Đưa vào, chế tạo, vận chuyển, mua bán, tàng trữ, sử dụng các đồ vật cấm.

3. Tự sát, tự gây thương tích, hủy hoại thân thể hoặc xúi giục, giúp người khác tự sát, tự gây thương tích, hủy hoại thân thể; đánh đập, đe dọa, ức hiếp, khống chế, hành hạ, làm nhục người khác; phá hủy cơ sở giam giữ phạm nhân; chiếm đoạt hoặc cố ý hủy hoại, làm hư hỏng tài sản, đồ vật của cơ sở giam giữ phạm nhân, của mình hoặc của người khác; tự ý tiếp xúc với người đến thăm gặp hoặc người khác.

4. Tự ý thay đổi vị trí chỗ nằm; cho mượn, sửa chữa khác kiểu quần áo được cấp, tẩy xóa dấu đóng trên quần áo; sử dụng lửa, điện trái phép; tụ tập liên hoan, ăn uống trái phép; tự chế, sử dụng rượu bia, chất kích thích khác; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới mọi hình thức giữa phạm nhân với nhau hoặc với người khác; phạm nhân để móng tay dài, cắt tóc trọc đầu, trừ trường hợp bị bệnh được sự đồng ý của cán bộ y tế; phạm nhân nam để râu, ria mép.

5. Lập hội, nhóm, bè phái dưới mọi hình thức; có thái độ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa, gây gổ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; tự ý viết, vẽ, treo, dán tranh, ảnh; khạc nhổ, vứt rác bừa bãi hoặc có hành vi gây mất vệ sinh công cộng trong cơ sở giam giữ phạm nhân.

6. Chống đối, chây lười, trốn tránh lao động, học nghề, học tập và các hoạt động giáo dục khác; thuê hoặc ép buộc phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của phạm nhân khác. Hỗ trợ về vật chất giữa phạm nhân với nhau hoặc với người khác khi chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.

7. Tàng trữ, sử dụng các loại sách, báo, tài liệu, phim, băng, đĩa, thiết bị lưu trữ điện tử, văn hóa phẩm trái quy định; truyền bá văn hóa, tư tưởng có nội dung phản động, đồi trụy; sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo không đúng nơi, đúng thời gian quy định; tuyên truyền tôn giáo, bói toán, cúng lễ, thực hành mê tín, dị đoan dưới mọi hình thức; móc nối, đưa, phát tán thông tin, hình ảnh trái phép ra bên ngoài hoặc lên mạng thông tin truyền thông; liên lạc điện thoại với người thân thích không đúng với nội dung đã đăng ký.

8. Các hành vi quan hệ tình dục, dâm ô giữa phạm nhân với nhau hoặc với người khác, trừ quan hệ vợ, chồng khi được phép; xăm trổ trên thân thể mình hoặc người khác; tự đeo, găm lên cơ thể mình hoặc người khác những vật thể bằng kim loại hoặc vật chất khác.

9. Vi phạm các quy định về phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống cháy nổ; tự ý nuôi nhốt động vật trong cơ sở giam giữ phạm nhân.

10. Vi phạm các quy định khác của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

5. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

7. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

8. Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.

9. Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

10. Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

11. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong Nội quy tại các Trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 10. Lao động, học nghề

Phạm nhân phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của người được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác. Phạm nhân bị bệnh có chỉ định, xác nhận của cán bộ y tế cơ sở giam giữ phạm nhân thì được giảm chỉ tiêu hoặc được nghỉ lao động.

Điều 11. Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí

1. Phạm nhân phải chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân trong học tập và tham gia các chương trình, hoạt động giáo dục, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân do cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định. Vào ngày lễ, tết phạm nhân được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức theo kế hoạch. Tùy theo điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp đối với phạm nhân là người chưa thành niên, người nước ngoài.

2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng mỗi tuần một lần kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp và phải đăng ký với cơ sở giam giữ phạm nhân việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do cơ sở giam giữ phạm nhân quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm quản lý, kiểm duyệt kinh sách trước khi cho phạm nhân sử dụng.
...
Điều 14. Người đến làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Khi đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe hoặc công việc khác tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải sử dụng trang phục theo quy định của ngành hoặc quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp khác phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Chấp hành quy định của pháp luật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Không tự ý tiếp xúc phạm nhân, vào khu vực quản lý, giam giữ, học tập, lao động, dạy nghề hoặc khu vực khác của cơ sở giam giữ phạm nhân; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu, đơn, thư, các loại đồ vật cho phạm nhân.

4. Khi muốn hỗ trợ, ủng hộ vật chất cho phạm nhân phải thông qua người có trách nhiệm, tuyệt đối không cho hoặc cho phạm nhân vay mượn tiền, tài sản, đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân.

5. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác mượn, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khi làm việc, tiếp xúc với phạm nhân. Việc sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 7. Quy định về lao động, học nghề của phạm nhân

1. Phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, đúng nội dung được phân công, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của cán bộ được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác.

2. Được xem xét miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chỉ tiêu, định mức lao động trong trường hợp bị bệnh, có nhược điểm về thể chất, tâm thần, có chỉ định của y tế cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

3. Được nghỉ lao động trong trường hợp: bị bệnh, không đủ sức khoẻ lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận; đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc. Phạm nhân được xem xét nghỉ lao động trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

4. Có trách nhiệm bảo vệ tài sản của cơ sở giam giữ phạm nhân, của mình và của người khác, báo cáo kịp thời cho cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân về các hành vi xâm phạm đến tài sản đó.

5. Nghiêm cấm thuê hoặc ép buộc phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của phạm nhân khác; chống đối, chây lười, trốn tránh lao động, học nghề, học tập và các hoạt động khác.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 10. Lao động, học nghề

Phạm nhân phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của người được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác. Phạm nhân bị bệnh có chỉ định, xác nhận của cán bộ y tế cơ sở giam giữ phạm nhân thì được giảm chỉ tiêu hoặc được nghỉ lao động.

Điều 11. Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí

1. Phạm nhân phải chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân trong học tập và tham gia các chương trình, hoạt động giáo dục, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân do cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định. Vào ngày lễ, tết phạm nhân được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức theo kế hoạch. Tùy theo điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp đối với phạm nhân là người chưa thành niên, người nước ngoài.

2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng mỗi tuần một lần kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp và phải đăng ký với cơ sở giam giữ phạm nhân việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do cơ sở giam giữ phạm nhân quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm quản lý, kiểm duyệt kinh sách trước khi cho phạm nhân sử dụng.
...
Điều 14. Người đến làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Khi đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe hoặc công việc khác tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải sử dụng trang phục theo quy định của ngành hoặc quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp khác phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Chấp hành quy định của pháp luật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Không tự ý tiếp xúc phạm nhân, vào khu vực quản lý, giam giữ, học tập, lao động, dạy nghề hoặc khu vực khác của cơ sở giam giữ phạm nhân; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu, đơn, thư, các loại đồ vật cho phạm nhân.

4. Khi muốn hỗ trợ, ủng hộ vật chất cho phạm nhân phải thông qua người có trách nhiệm, tuyệt đối không cho hoặc cho phạm nhân vay mượn tiền, tài sản, đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân.

5. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác mượn, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khi làm việc, tiếp xúc với phạm nhân. Việc sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 7. Quy định về lao động, học nghề của phạm nhân

1. Phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, đúng nội dung được phân công, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của cán bộ được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác.

2. Được xem xét miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chỉ tiêu, định mức lao động trong trường hợp bị bệnh, có nhược điểm về thể chất, tâm thần, có chỉ định của y tế cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

3. Được nghỉ lao động trong trường hợp: bị bệnh, không đủ sức khoẻ lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận; đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc. Phạm nhân được xem xét nghỉ lao động trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

4. Có trách nhiệm bảo vệ tài sản của cơ sở giam giữ phạm nhân, của mình và của người khác, báo cáo kịp thời cho cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân về các hành vi xâm phạm đến tài sản đó.

5. Nghiêm cấm thuê hoặc ép buộc phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của phạm nhân khác; chống đối, chây lười, trốn tránh lao động, học nghề, học tập và các hoạt động khác.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 10. Lao động, học nghề

Phạm nhân phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của người được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác. Phạm nhân bị bệnh có chỉ định, xác nhận của cán bộ y tế cơ sở giam giữ phạm nhân thì được giảm chỉ tiêu hoặc được nghỉ lao động.

Điều 11. Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí

1. Phạm nhân phải chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân trong học tập và tham gia các chương trình, hoạt động giáo dục, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân do cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định. Vào ngày lễ, tết phạm nhân được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức theo kế hoạch. Tùy theo điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp đối với phạm nhân là người chưa thành niên, người nước ngoài.

2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng mỗi tuần một lần kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp và phải đăng ký với cơ sở giam giữ phạm nhân việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do cơ sở giam giữ phạm nhân quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm quản lý, kiểm duyệt kinh sách trước khi cho phạm nhân sử dụng.
...
Điều 14. Người đến làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Khi đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe hoặc công việc khác tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải sử dụng trang phục theo quy định của ngành hoặc quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp khác phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Chấp hành quy định của pháp luật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Không tự ý tiếp xúc phạm nhân, vào khu vực quản lý, giam giữ, học tập, lao động, dạy nghề hoặc khu vực khác của cơ sở giam giữ phạm nhân; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu, đơn, thư, các loại đồ vật cho phạm nhân.

4. Khi muốn hỗ trợ, ủng hộ vật chất cho phạm nhân phải thông qua người có trách nhiệm, tuyệt đối không cho hoặc cho phạm nhân vay mượn tiền, tài sản, đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân.

5. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác mượn, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khi làm việc, tiếp xúc với phạm nhân. Việc sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 7. Quy định về lao động, học nghề của phạm nhân

1. Phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, đúng nội dung được phân công, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của cán bộ được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác.

2. Được xem xét miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chỉ tiêu, định mức lao động trong trường hợp bị bệnh, có nhược điểm về thể chất, tâm thần, có chỉ định của y tế cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

3. Được nghỉ lao động trong trường hợp: bị bệnh, không đủ sức khoẻ lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận; đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc. Phạm nhân được xem xét nghỉ lao động trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

4. Có trách nhiệm bảo vệ tài sản của cơ sở giam giữ phạm nhân, của mình và của người khác, báo cáo kịp thời cho cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân về các hành vi xâm phạm đến tài sản đó.

5. Nghiêm cấm thuê hoặc ép buộc phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của phạm nhân khác; chống đối, chây lười, trốn tránh lao động, học nghề, học tập và các hoạt động khác.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 10. Lao động, học nghề

Phạm nhân phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của người được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác. Phạm nhân bị bệnh có chỉ định, xác nhận của cán bộ y tế cơ sở giam giữ phạm nhân thì được giảm chỉ tiêu hoặc được nghỉ lao động.

Điều 11. Học tập, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí

1. Phạm nhân phải chấp hành nghiêm sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân trong học tập và tham gia các chương trình, hoạt động giáo dục, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân do cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định. Vào ngày lễ, tết phạm nhân được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức theo kế hoạch. Tùy theo điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp đối với phạm nhân là người chưa thành niên, người nước ngoài.

2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng mỗi tuần một lần kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp và phải đăng ký với cơ sở giam giữ phạm nhân việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do cơ sở giam giữ phạm nhân quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm quản lý, kiểm duyệt kinh sách trước khi cho phạm nhân sử dụng.
...
Điều 14. Người đến làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân

1. Khi đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe hoặc công việc khác tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải sử dụng trang phục theo quy định của ngành hoặc quy định của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp khác phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Chấp hành quy định của pháp luật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Không tự ý tiếp xúc phạm nhân, vào khu vực quản lý, giam giữ, học tập, lao động, dạy nghề hoặc khu vực khác của cơ sở giam giữ phạm nhân; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu, đơn, thư, các loại đồ vật cho phạm nhân.

4. Khi muốn hỗ trợ, ủng hộ vật chất cho phạm nhân phải thông qua người có trách nhiệm, tuyệt đối không cho hoặc cho phạm nhân vay mượn tiền, tài sản, đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân.

5. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác mượn, sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khi làm việc, tiếp xúc với phạm nhân. Việc sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn tại cơ sở giam giữ phạm nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 7. Quy định về lao động, học nghề của phạm nhân

1. Phải lao động, học nghề đúng nơi quy định, đúng nội dung được phân công, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của cán bộ được giao phụ trách, không gây cản trở công việc của người khác.

2. Được xem xét miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chỉ tiêu, định mức lao động trong trường hợp bị bệnh, có nhược điểm về thể chất, tâm thần, có chỉ định của y tế cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

3. Được nghỉ lao động trong trường hợp: bị bệnh, không đủ sức khoẻ lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận; đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ gặp, thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc. Phạm nhân được xem xét nghỉ lao động trong thời gian trước và sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể người khi có kết luận chuyên môn và chỉ định bằng văn bản của cơ sở y tế có thẩm quyền.

4. Có trách nhiệm bảo vệ tài sản của cơ sở giam giữ phạm nhân, của mình và của người khác, báo cáo kịp thời cho cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân về các hành vi xâm phạm đến tài sản đó.

5. Nghiêm cấm thuê hoặc ép buộc phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của phạm nhân khác; chống đối, chây lười, trốn tránh lao động, học nghề, học tập và các hoạt động khác.

Xem nội dung VB
Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.
Lao động của phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về lao động, học nghề của phạm nhân lao động, học nghề của phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khen thưởng đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 16. Khen thưởng

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, tập thể tổ, đội phạm nhân, phạm nhân thực hiện tốt Thông tư này sẽ được xem xét trong xếp loại, khen thưởng, hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích trong tuyên truyền, tổ chức thực hiện Thông tư này hoặc phát hiện, tố giác hành vi vi phạm thì được xem xét, đề nghị khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) Tặng giấy khen;

b) Biểu dương;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật;

d) Tăng số lần được liên lạc với người thân thích, tăng thời gian mỗi lần gặp và số lần gặp người thân thích, số lần được nhận quà.

2. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, tập thể tổ, đội phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) Tặng giấy khen;

b) Biểu dương;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật.

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù và được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 85/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về khen thưởng phạm nhân, tổ, đội phạm nhân và xử lý phạm nhân vi phạm.
...
Chương II KHEN THƯỞNG PHẠM NHÂN, TỔ, ĐỘI PHẠM NHÂN

Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn

1. Phạm nhân có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được xem xét khen thưởng vào dịp sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do trại giam, trại tạm giam phát động hoặc có thành tích xuất sắc trong các hội thao, hội thi, hội diễn cụ thể như sau:

a) Phạm nhân có quý I, II được xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt thì được xem xét, đề nghị khen thưởng vào dịp sơ kết phong trào thi đua chấp hành án phạt tù 06 tháng đầu năm;

b) Phạm nhân có 04 quý trong năm đều xếp loại tốt thì được xem xét, đề nghị khen thưởng vào dịp tổng kết phong trào thi đua chấp hành án phạt tù năm đó;

c) Phạm nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đạt giải thưởng trong hội thi, hội thao, hội diễn do trại giam, trại tạm giam phát động hoặc lập công hoặc giúp trại giam, trại tạm giam phát hiện, ngăn chặn được hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân nhưng chưa đến mức được coi là lập công thì được xem xét, đề nghị khen thưởng ngay sau khi kết thúc hội thao, hội thi, hội diễn hoặc sau khi có căn cứ xác định thành tích.

2. Tổ, đội phạm nhân được xem xét, đề nghị khen thưởng khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân;

b) Không có: phạm nhân phạm tội mới; phạm nhân chết không do nguyên nhân bệnh lý; phạm nhân xếp loại kém; phạm nhân vi phạm bị xử lý kỷ luật;

c) Phạm nhân trong tổ, đội tự giác, gương mẫu, tích cực trong học tập, tham gia các hoạt động giáo dục, lao động, học nghề, hoàn thành chỉ tiêu, định mức, tiến độ kế hoạch lao động hoặc công việc được giao; thực hiện tốt các quy định lễ tiết, tác phong, văn hóa, giao tiếp, ứng xử, trật tự nội vụ nếp sống, sinh hoạt, vệ sinh, bảo vệ môi trường; tích cực tham gia các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao;

d) Tỷ lệ phạm nhân xếp loại khá, tốt đạt từ 90% trở lên.

3. Tỷ lệ tổ, đội phạm nhân được khen thưởng không vượt quá 15% tổng số tổ, đội phạm nhân của trại giam, trại tạm giam.

4. Đối với những tổ, đội phạm nhân giam giữ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Thi hành án hình sự được xét, đề nghị khen thưởng khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này và có số lượng phạm nhân vi phạm kỷ luật và xếp loại kém không quá 01 phạm nhân; tỷ lệ phạm nhân xếp loại khá, tốt từ 85% trở lên.

5. Trường hợp tổ, đội phạm nhân trong kỳ xét khen thưởng mà có phạm nhân phạm tội mới hoặc có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật, xếp loại kém đã điều chuyển đến tổ, đội phạm nhân khác thì tính vào thành tích của tổ, đội phạm nhân nơi phạm nhân có hành vi vi phạm hoặc bị xếp loại kém, không tính vào tổ, đội tiếp nhận phạm nhân.

Đối với trường hợp phạm nhân bị xếp loại kém nhưng không phải do phạm tội mới hoặc có hành vi vi phạm trong kỳ xét khen thưởng, trong thời gian chấp hành án phạt tù thì không tính vào thành tích chung của tổ, đội phạm nhân.

6. Việc thưởng tiền hoặc hiện vật cho phạm nhân, tổ, đội phạm nhân do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh quyết định căn cứ vào quỹ khen thưởng hiện có của đơn vị, tính chất, mức độ thành tích và không vượt quá mức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

Tiền thưởng được chuyển vào lưu ký để phạm nhân sử dụng theo quy định; hiện vật thưởng phải phù hợp với nhu cầu sinh hoạt, học tập, giáo dục cải tạo của phạm nhân.

Điều 6. Hội đồng xét khen thưởng đối với phạm nhân, tổ, đội phạm nhân và Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng đối với phạm nhân, tổ, đội phạm nhân

1. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an quyết định thành lập Hội đồng xét khen thưởng đối với phạm nhân, tổ, đội phạm nhân (sau đây gọi là Hội đồng). Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám thị;

b) Ủy viên thường trực là Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục, hồ sơ (đối với trại giam), là Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân (đối với trại tạm giam thuộc Bộ Công an);

c) Ủy viên, Thư ký là Đội trưởng Đội Giáo dục và hồ sơ (đối với trại giam), là Đội trưởng Đội Tham mưu (đối với trại tạm giam thuộc Bộ Công an);

d) Ủy viên khác gồm các Phó Giám thị, các Đội trưởng, các Trưởng phân trại.

2. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) Ủy viên thường trực là Phó Thủ trưởng thường trực Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Ủy viên, Thư ký là Đội trưởng Đội hướng dẫn thi hành án hình sự và hòa nhập cộng đồng;

d) Ủy viên khác gồm Giám thị trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh.

3. Giám thị trại giam quyết định thành lập ở mỗi phân trại một Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng (sau đây gọi là Tiểu ban). Thành phần Tiểu ban gồm:

a) Trưởng Tiểu ban là Phó Giám thị được giao phụ trách phân trại;

b) Ủy viên thường trực là Trưởng phân trại;

c) Các ủy viên khác gồm: các Phó Trưởng phân trại; đại diện các Tổ trinh sát, trực trại; Tổ quản giáo, Tổ kế hoạch hướng nghiệp dạy nghề và xây dựng; chỉ huy Trung đội bảo vệ;

d) Tổ trưởng Giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường là Ủy viên, Thư ký.

4. Giám thị trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Tiểu ban tại phân trại quản lý phạm nhân. Thành phần Tiểu ban gồm:

a) Trưởng tiểu ban là Giám thị trại tạm giam;

b) Ủy viên thường trực là Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân;

c) Các ủy viên khác gồm: Trưởng phân trại quản lý phạm nhân; các Phó Trưởng phân trại; 01 cán bộ trực trại; 01 cán bộ quản giáo; 01 cán bộ bảo vệ;

d) Cán bộ giáo dục làm Ủy viên, Thư ký.

5. Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an quyết định thành lập Tiểu ban. Thành phần Tiểu ban gồm:

a) Trưởng Tiểu ban là Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân;

b) Ủy viên thường trực là Đội trưởng Đội quản lý và giáo dục phạm nhân hoặc Trưởng phân trại quản lý phạm nhân;

c) Các ủy viên khác gồm: các Phó Đội trưởng; Phó Trưởng phân trại; 01 cán bộ quản giáo; 01 cán bộ trinh sát; 01 cán bộ trực trại; 01 cán bộ bảo vệ;

d) Đội trưởng Đội Tham mưu làm Ủy viên, Thư ký.

6. Trường hợp trại giam, trại tạm giam không tổ chức phân trại hoặc chưa bố trí đủ chức danh quy định tại Điều này thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng, Tiểu ban quyết định thành phần tham gia phù hợp với tổ chức bộ máy thực tế.

7. Hội đồng, Tiểu ban làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Cuộc họp Hội đồng, Tiểu ban phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; nội dung đề nghị khen thưởng được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên dự họp biểu quyết đồng ý.

8. Cuộc họp Hội đồng, Tiểu ban phải được lập biên bản, ghi rõ thành phần tham dự, nội dung xét, ý kiến của thành viên, kết quả biểu quyết và danh sách phạm nhân, tổ, đội phạm nhân được đề nghị khen thưởng hoặc không được đề nghị khen thưởng.

9. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng giao Ủy viên thường trực Hội đồng chủ trì cuộc họp.

Trường hợp thành viên Hội đồng, Tiểu ban vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng, Tiểu ban quyết định bổ sung, thay thế thành viên để bảo đảm việc xét khen thưởng được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng quy định.

Điều 7. Trình tự, thủ tục khen thưởng đối với phạm nhân, tổ, đội phạm nhân; công bố quyết định khen thưởng

1. Căn cứ kết quả chấp hành án phạt tù, thành tích trong lao động, học tập hoặc việc lập công của phạm nhân; thành tích trong lao động, học tập của tổ, đội phạm nhân, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân lập báo cáo đề xuất khen thưởng.

2. Đối với khen thưởng phạm nhân, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân tổ chức họp tổ, đội phạm nhân để phạm nhân được đề nghị khen thưởng báo cáo thành tích; các phạm nhân trong tổ, đội tham gia ý kiến, biểu quyết bằng hình thức giơ tay và phải được ít nhất từ trên 50% tổng số phạm nhân tham gia họp nhất trí. Biên bản họp phải ghi rõ số phạm nhân tham dự, ý kiến tham gia, kết quả biểu quyết và danh sách phạm nhân được đề nghị khen thưởng.

Trường hợp ở phân trại tạm giam không bố trí được tổ, đội phạm nhân mà có phạm nhân đủ điều kiện được đề nghị khen thưởng thì cán bộ phụ trách phạm nhân đó lập danh sách đề nghị khen thưởng trình Giám thị trại tạm giam báo cáo Hội đồng, xét, quyết định.

Trường hợp phạm nhân không biết chữ, khuyết tật, già yếu, là người nước ngoài không biết tiếng Việt hoặc vì lý do khách quan khác không tự viết được báo cáo thành tích thì được nhờ người khác viết hộ; người viết hộ phải đọc lại cho phạm nhân nghe, phạm nhân ký tên hoặc điểm chỉ, cán bộ phụ trách tổ, đội xác nhận.

3. Đối với khen thưởng tổ, đội phạm nhân, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân tổ chức họp tổ, đội để đánh giá thành tích, thống nhất đề nghị khen thưởng. Biên bản họp phải ghi rõ thành tích của tổ, đội, số phạm nhân tham dự, ý kiến tham gia và kết quả biểu quyết.

4. Sau cuộc họp tổ, đội, cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Tiểu ban. Hồ sơ gồm báo cáo thành tích, biên bản họp tổ, đội, danh sách đề nghị khen thưởng và tài liệu chứng minh thành tích (nếu có).

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tiểu ban họp xét, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng; lập biên bản họp, báo cáo đề xuất, danh sách phạm nhân, tổ, đội phạm nhân đủ điều kiện đề nghị khen thưởng gửi Hội đồng.

6. Hội đồng họp xét trên cơ sở hồ sơ do Tiểu ban đề nghị. Khi xét đến phân trại, đơn vị hoặc tổ, đội phạm nhân nào thì đại diện Tiểu ban hoặc cán bộ phụ trách có trách nhiệm báo cáo, giải trình các nội dung thành viên Hội đồng yêu cầu làm rõ. Kết quả họp Hội đồng phải được lập thành biên bản.

7. Căn cứ kết quả họp Hội đồng, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an hoặc Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Thi hành án hình sự.

Quyết định khen thưởng phải được lập bằng văn bản, công bố trước phạm nhân, tổ, đội phạm nhân biết, lưu vào hồ sơ phạm nhân, hồ sơ khen thưởng và cập nhật vào cơ sở dữ liệu thi hành án hình sự theo quy định.

8. Công bố quyết định và thi hành quyết định khen thưởng phạm nhân, tổ, đội phạm nhân:

a) Đối với khen thưởng vào dịp sơ kết phong trào thi đua chấp hành án phạt tù 06 tháng đầu năm thì tổ chức công bố vào dịp sơ kết; khen thưởng tổng kết năm thì tổ chức công bố vào dịp tổng kết;

b) Đối với khen thưởng trong hội thi, hội thao, hội diễn hoặc lập công, thì tổ chức công bố công khai quyết định trong cơ sở giam giữ phạm nhân; trường hợp vì yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước thì cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân thông báo riêng cho phạm nhân được khen thưởng;

c) Đối với thưởng hiện vật thì trao trực tiếp cho tổ, đội phạm nhân; đối với thưởng tiền thì trao tượng trưng;

d) Trường hợp phạm nhân lập công do có hành động giúp cơ quan có thẩm quyền trong phát hiện, truy bắt, đấu tranh, xử lý tội phạm thì việc công bố quyết định khen thưởng phạm nhân do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quá trình chấp hành án của phạm nhân.

9. Trường hợp trong thời gian xét khen thưởng mà phát hiện phạm nhân được đề nghị khen thưởng có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc có căn cứ xác định báo cáo thành tích không trung thực thì dừng việc xét khen thưởng đối với phạm nhân đó. Trường hợp tổ, đội phạm nhân có phạm nhân vi phạm thì Hội đồng xem xét tính chất, mức độ ảnh hưởng của hành vi vi phạm đối với thành tích chung của tổ, đội để quyết định việc tiếp tục hoặc dừng đề nghị khen thưởng.

10. Trường hợp phát hiện quyết định khen thưởng đã ban hành không đúng quy định hoặc phạm nhân gian dối trong báo cáo thành tích thì người có thẩm quyền đã ban hành quyết định khen thưởng xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng; trường hợp có dấu hiệu vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hồ sơ khen thưởng phạm nhân, tổ, đội phạm nhân

1. Hồ sơ khen thưởng cho phạm nhân, gồm:

a) Báo cáo thành tích của phạm nhân; trường hợp lập công phải trình bày trung thực, đầy đủ, chính xác tình tiết việc lập công, kèm theo đầy đủ các văn bản, tài liệu của việc lập công (trừ tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định);

b) Biên bản họp tổ, đội phạm nhân kèm theo danh sách phạm nhân;

c) Báo cáo đề xuất khen thưởng phạm nhân của cán bộ phụ trách tổ, đội phạm nhân;

d) Biên bản họp và báo cáo đề nghị của Tiểu ban kèm theo danh sách phạm nhân;

đ) Biên bản họp Hội đồng kèm theo danh sách phạm nhân;

e) Quyết định khen thưởng cho phạm nhân;

g) Tài liệu liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tổ, đội phạm nhân, gồm:

a) Báo cáo thành tích của tổ, đội phạm nhân;

b) Biên bản họp đề nghị của tổ, đội phạm nhân;

c) Biên bản họp và báo cáo đề nghị của Tiểu ban kèm theo danh sách tổ, đội phạm nhân;

d) Biên bản họp Hội đồng kèm theo danh sách tổ, đội phạm nhân;

đ) Quyết định khen thưởng cho tổ, đội phạm nhân (quyết định của từng tổ, đội phạm nhân);

e) Tài liệu liên quan (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) Tặng giấy khen;

b) Biểu dương;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật;

d) Tăng số lần được liên lạc với người thân thích, tăng thời gian mỗi lần gặp và số lần gặp người thân thích, số lần được nhận quà.

2. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, tập thể tổ, đội phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) Tặng giấy khen;

b) Biểu dương;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật.

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù và được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.
Khen thưởng đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 84/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 85/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, CƠ QUAN QUẢN LÝ TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ

Điều 3. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Quốc phòng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Quốc phòng là Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Quốc phòng, sau đây gọi chung là Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

3. Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, gồm:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng;

b) Cơ quan tham mưu, giúp việc là Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự thuộc Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

c) Cán bộ Tổng hợp; Cán bộ Tạm giữ, tạm giam và hỗ trợ tư pháp; Cán bộ Thi hành án hình sự; Cán bộ Giáo dục, hướng dẫn lao động và dạy nghề.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật số 127/2025/QH15 và khoản 1 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ đối với lực lượng được giao nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp trong Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp quân khu

1. Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp quân khu, sau đây gọi là Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, gồm:

a) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu là Phòng Điều tra hình sự quân khu;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34 là Phòng Điều tra hình sự Quân đoàn 34;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội là Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự thuộc Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

d) Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, gồm: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Cán bộ thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 12 Luật số 127/2025/QH15 và khoản 2 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.

2. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ đối với lực lượng được giao nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng

1. Tổ chức bộ máy quản lý của Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng gồm: Giám thị, Chính trị viên, Phó Giám thị, Đội trưởng Đội Quản giáo, Phó Đội trưởng Đội Quản giáo, Đội trưởng Đội Hỗ trợ tư pháp, Phó Đội trưởng Đội Hỗ trợ tư pháp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân viên Quốc phòng.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 13 Luật số 127/2025/QH15.

Điều 8. Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ đội Biên phòng là Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Cảnh sát biển Việt Nam là Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển.

2. Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ đội Biên phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15; Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Vùng Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.

Điều 9. Phạm vi quản lý của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp quân khu, Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng

1. Cơ quan thi hành án hình sự quân khu tổ chức thực hiện công tác thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ của Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34), gồm:

a) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ và tổ chức thi hành đối với những trường hợp do Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú khác chuyển đến theo quy định;

b) Phối hợp với Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thi hành quyết định của Tòa án đối với pháp nhân thương mại và các trường hợp phải thi hành án khi người bị kết án làm việc tại các đơn vị Quân đội đóng quân trên địa bàn quân khu.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34 tổ chức thực hiện công tác thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý, gồm:

a) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ và tổ chức thi hành đối với những trường hợp do Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú khác chuyển đến theo quy định;

b) Thi hành quyết định của Tòa án đối với pháp nhân thương mại và các trường hợp phải thi hành án khi người bị kết án đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc quân đoàn đóng quân trên địa bàn các quân khu thì căn cứ vào nơi đóng quân để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét quyết định.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội tổ chức thực hiện công tác thi hành án hình sự, theo dõi việc cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý.

4. Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện công tác thi hành án phạt tù theo quy định của pháp luật và quyết định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

Điều 10. Tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chỉ đạo các trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc quyền tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam do các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân thụ lý giải quyết không phụ thuộc vào địa bàn, đơn vị quản lý để phục vụ kịp thời các hoạt động tố tụng hình sự.

2. Trường hợp các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ngoài Quân đội nhân dân đề nghị giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam thì thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu căn cứ vào khả năng giam giữ hoặc quy chế phối hợp giữa Bộ Quốc phòng với các bộ, ngành khác có liên quan đến công tác tạm giữ, tạm giam để xem xét, quyết định việc tiếp nhận. Sau khi tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, trại tạm giam phải báo cáo theo quy định;

b) Trường hợp chưa có quy chế phối hợp, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng mới được tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam vào cơ sở giam giữ thuộc quyền;

c) Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng chỉ được tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

d) Trại tạm giam cấp quân khu chỉ được tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Điều 11. Chế độ kiểm tra, báo cáo

1. Chế độ kiểm tra

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng định kỳ 06 tháng, 01 năm tổ chức kiểm tra công tác thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú tại các Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ trong Quân đội nhân dân;

b) Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển định kỳ hằng tháng, quý kiểm tra các cơ sở giam giữ thuộc quyền;

c) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm trong công tác thi hành án hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và quản lý người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; khi có sự cố nghiêm trọng tại cơ sở giam giữ và các vấn đề khác có liên quan cần nắm, giải quyết kịp thời.

2. Chế độ báo cáo

a) Báo cáo thường xuyên: Báo cáo tháng, quý, 06 tháng, 01 năm;

b) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng hoặc khi có việc đột xuất xảy ra;

c) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu, Quân đoàn 34; các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo công tác thi hành án hình sự, công tác quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam thuộc phạm vi quản lý về Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

d) Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam báo cáo công tác quản lý người bị tạm giữ về Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

đ) Các phòng nghiệp vụ thuộc Cơ quan Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng được phân công giải quyết vụ án, vụ việc, Cơ quan Điều tra hình sự quân khu và tương đương báo cáo việc áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú về Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

e) Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn về mẫu biểu, nội dung báo cáo, thời gian báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo để các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện.

Điều 12. Sử dụng con dấu

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng sử dụng con dấu với tên gọi: “BỘ QUỐC PHÒNG - CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ”.

2. Cơ quan thi hành án hình sự quân khu, Quân đoàn 34 sử dụng con dấu với tên gọi: “QUÂN KHU (QUÂN ĐOÀN 34) - CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ”; Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội sử dụng con dấu với tên gọi: “CỤC ĐIỀU TRA HÌNH SỰ BQP - CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ THỦ ĐÔ HÀ NỘI”.

3. Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng sử dụng con dấu với tên gọi “CỤC ĐIỀU TRA HÌNH SỰ - TRẠI GIAM QUÂN SỰ KHU VỰC MIỀN...”.

4. Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ đội Biên phòng sử dụng con dấu với tên gọi “BỘ CHQST... - BAN CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG”; Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng con dấu với tên gọi “CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM - BTL VÙNG CẢNH SÁT BIỂN...”. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển ký các quyết định, đề nghị liên quan đến việc tạm giữ, theo dõi việc cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý.

5. Việc quản lý, sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng

Xem nội dung VB
Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
...
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 8 Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật số 127/2025/QH15 và khoản 1 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ đối với lực lượng được giao nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp trong Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật.
...
Điều 8. Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ đội Biên phòng là Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Cảnh sát biển Việt Nam là Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển.

2. Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ đội Biên phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15; Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú Vùng Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.

Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong quân đội;

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 8 Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân.
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 12 Luật số 127/2025/QH15 và khoản 2 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.

2. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ đối với lực lượng được giao nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Giúp Tư lệnh cấp quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu và tương đương:

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự;

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

5. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này.

7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.

9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ gặp, nhận quà và liên lạc; việc quản lý đồ lưu ký và nhận, sử dụng tiền lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM NHÂN GẶP NGƯỜI THÂN THÍCH, ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN KHÁC

Điều 4. Chế độ gặp của phạm nhân
...
Điều 5. Đối tượng được gặp phạm nhân
...
Điều 6. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 7. Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
...
Điều 8. Trách nhiệm của người làm nhiệm vụ tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 9. Nhà gặp phạm nhân
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM NHÂN NHẬN QUÀ; NHẬN, GỬI THƯ; LIÊN LẠC VỚI NGƯỜI THÂN THÍCH

Điều 10. Quy định về việc phạm nhân nhận quà
...
Điều 11. Quy định về việc phạm nhân nhận, sử dụng quà là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, thuốc bổ
...
Điều 12. Quy định về việc phạm nhân nhận, gửi thư
...
Điều 13. Quy định về việc liên lạc của phạm nhân
...
Chương IV QUẢN LÝ ĐỒ LƯU KÝ, NHẬN VÀ SỬ DỤNG TIỀN LƯU KÝ

Điều 14. Quản lý tiền mặt và đồ lưu ký
...
Điều 15. Quy định về việc phạm nhân nhận và sử dụng tiền, đồ lưu ký
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chế độ gặp, nhận quà, liên lạc, việc quản lý tiền, đồ vật lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Người được gặp phạm nhân
...
Điều 3. Chế độ gặp của phạm nhân
...
Điều 4. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 5. Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
...
Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 7. Nhà thăm gặp phạm nhân
...
Điều 8. Quy định về việc phạm nhân nhận quà
...
Điều 9. Quy định về việc phạm nhân nhận, gửi thư
...
Điều 10. Quy định về việc liên lạc của phạm nhân
...
Điều 11. Quy định về việc quản lý tiền và đồ lưu ký
...
Điều 12. Quy định về việc phạm nhân nhận và sử dụng tiền lưu ký
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chế độ gặp, nhận quà và liên lạc; việc quản lý đồ lưu ký và nhận, sử dụng tiền lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ gặp, nhận quà, liên lạc, việc quản lý tiền, đồ vật lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ gặp, nhận quà và liên lạc; việc quản lý đồ lưu ký và nhận, sử dụng tiền lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM NHÂN GẶP NGƯỜI THÂN THÍCH, ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN KHÁC

Điều 4. Chế độ gặp của phạm nhân
...
Điều 5. Đối tượng được gặp phạm nhân
...
Điều 6. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 7. Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
...
Điều 8. Trách nhiệm của người làm nhiệm vụ tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 9. Nhà gặp phạm nhân
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM NHÂN NHẬN QUÀ; NHẬN, GỬI THƯ; LIÊN LẠC VỚI NGƯỜI THÂN THÍCH

Điều 10. Quy định về việc phạm nhân nhận quà
...
Điều 11. Quy định về việc phạm nhân nhận, sử dụng quà là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, thuốc bổ
...
Điều 12. Quy định về việc phạm nhân nhận, gửi thư
...
Điều 13. Quy định về việc liên lạc của phạm nhân
...
Chương IV QUẢN LÝ ĐỒ LƯU KÝ, NHẬN VÀ SỬ DỤNG TIỀN LƯU KÝ

Điều 14. Quản lý tiền mặt và đồ lưu ký
...
Điều 15. Quy định về việc phạm nhân nhận và sử dụng tiền, đồ lưu ký
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chế độ gặp, nhận quà, liên lạc, việc quản lý tiền, đồ vật lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Người được gặp phạm nhân
...
Điều 3. Chế độ gặp của phạm nhân
...
Điều 4. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 5. Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
...
Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 7. Nhà thăm gặp phạm nhân
...
Điều 8. Quy định về việc phạm nhân nhận quà
...
Điều 9. Quy định về việc phạm nhân nhận, gửi thư
...
Điều 10. Quy định về việc liên lạc của phạm nhân
...
Điều 11. Quy định về việc quản lý tiền và đồ lưu ký
...
Điều 12. Quy định về việc phạm nhân nhận và sử dụng tiền lưu ký
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chế độ gặp, nhận quà và liên lạc; việc quản lý đồ lưu ký và nhận, sử dụng tiền lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ gặp, nhận quà, liên lạc, việc quản lý tiền, đồ vật lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ gặp, nhận quà và liên lạc; việc quản lý đồ lưu ký và nhận, sử dụng tiền lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM NHÂN GẶP NGƯỜI THÂN THÍCH, ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN KHÁC

Điều 4. Chế độ gặp của phạm nhân
...
Điều 5. Đối tượng được gặp phạm nhân
...
Điều 6. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 7. Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
...
Điều 8. Trách nhiệm của người làm nhiệm vụ tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 9. Nhà gặp phạm nhân
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM NHÂN NHẬN QUÀ; NHẬN, GỬI THƯ; LIÊN LẠC VỚI NGƯỜI THÂN THÍCH

Điều 10. Quy định về việc phạm nhân nhận quà
...
Điều 11. Quy định về việc phạm nhân nhận, sử dụng quà là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, thuốc bổ
...
Điều 12. Quy định về việc phạm nhân nhận, gửi thư
...
Điều 13. Quy định về việc liên lạc của phạm nhân
...
Chương IV QUẢN LÝ ĐỒ LƯU KÝ, NHẬN VÀ SỬ DỤNG TIỀN LƯU KÝ

Điều 14. Quản lý tiền mặt và đồ lưu ký
...
Điều 15. Quy định về việc phạm nhân nhận và sử dụng tiền, đồ lưu ký
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chế độ gặp, nhận quà, liên lạc, việc quản lý tiền, đồ vật lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Người được gặp phạm nhân
...
Điều 3. Chế độ gặp của phạm nhân
...
Điều 4. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 5. Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
...
Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
...
Điều 7. Nhà thăm gặp phạm nhân
...
Điều 8. Quy định về việc phạm nhân nhận quà
...
Điều 9. Quy định về việc phạm nhân nhận, gửi thư
...
Điều 10. Quy định về việc liên lạc của phạm nhân
...
Điều 11. Quy định về việc quản lý tiền và đồ lưu ký
...
Điều 12. Quy định về việc phạm nhân nhận và sử dụng tiền lưu ký
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chế độ gặp, nhận quà và liên lạc; việc quản lý đồ lưu ký và nhận, sử dụng tiền lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ gặp, nhận quà, liên lạc, việc quản lý tiền, đồ vật lưu ký của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo
...
4. Trong thời gian thử thách, Công an cấp xã, đơn vị quân đội thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hằng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo
...
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án treo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
...
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
...
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) Quyết định thi hành án;

c) Cam kết của người chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

d) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án;

d) Bản tự nhận xét việc thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án;

e) Trường hợp được giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thì phải có quyết định của Tòa án;

g) Tài liệu khác có liên quan.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
...
3. Trong thời gian chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hàng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
...
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án phạt cấm cư trú được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
...
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú, thông báo Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thi hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú triệu tập người chấp hành án đến trụ sở, yêu cầu cam kết việc chấp hành án và sao gửi các tài liệu cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án phạt cấm cư trú được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
...
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án phạt quản chế được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
...
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt quản chế và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

d) Biên bản giao người bị quản chế;

đ) Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan;

e) Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;

g) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;

h) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

k) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại (nếu có).
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án phạt quản chế được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
...
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
...
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
...
6. Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một số quyền công dân theo bản án của Tòa án; cung cấp danh sách người chấp hành án khi có đề nghị của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú tiếp tục thi hành án.
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
...
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

b) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

c) Tài liệu khác có liên quan.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
...
4. Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án của Tòa án. Trong thời gian chấp hành án, nếu phát hiện người chấp hành án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc bị cấm thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc để buộc người đó nghiêm chỉnh chấp hành bản án.
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù
...
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người được hoãn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
...
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

b) Bản án, quyết định thi hành án;

c) Cam kết của người được hoãn chấp hành án phạt tù hoặc cam kết của đại diện gia đình họ;

d) Tài liệu khác có liên quan.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người được hoãn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

b) Bản sao bản án, quyết định thi hành án;

c) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

d) Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;

đ) Tài liệu khác có liên quan.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của gười được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.
...
Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tiếp nhận quyết định, hồ sơ, tài liệu

a) Đối với người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người chấp hành án và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ngày chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án xác minh thông tin. Trường hợp thông tin về người chấp hành án không đúng với thực tế, Công an cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giam giữ phạm nhân đã gửi thông báo. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và thông báo lại cho Công an cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm thông tin việc người chấp hành án thực tế đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục ngay sau khi người chấp hành án trở về nơi cư trú;

c) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được hoãn chấp hành án phạt tù và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

d) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án gửi hoặc hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ xác minh, nắm chắc thông tin người được tạm đình chỉ chấp hành án, chủ động tiếp nhận người được tạm đình chỉ và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ sở giam giữ phạm nhân gửi hoặc hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi, Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng đơn vị quân đội phải cử cán bộ phối hợp với gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để nắm thông tin việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã trở về cư trú và tổ chức các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục sau khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về nơi cư trú.

2. Quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định

a) Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định; cập nhật, bổ sung các thông tin, tài liệu về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu quản lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Việc tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu vào hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định thực hiện theo các hình thức thủ công, truyền thống hoặc qua môi trường điện tử, số hóa;

c) Việc tiếp nhận, quản lý, bổ sung thông tin, tài liệu và cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập bao gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

b) Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

c) Chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;

d) Bản nhận xét quá trình chấp hành án phạt tù của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

đ) Cam kết của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

e) Phiếu thông tin của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Tài liệu khác có liên quan.

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm tiếp nhận và bổ sung vào hồ sơ quản lý các tài liệu sau đây:

a) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

b) Báo cáo của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ;

c) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 64 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm và tài liệu có liên quan;

d) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Tòa án;

đ) Tài liệu khác có liên quan.
Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của gười được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
...
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026y được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, g, i, k và l khoản 2 Điều này;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026y được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026y được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026y được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026y được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương II THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi
...
hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Điều 6. Tiếp nhận người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 7. Lập kế hoạch quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 8. Thực hiện nhận xét, báo cáo việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 9. Kiểm điểm người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật
...
Điều 10. Điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 11. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong một số trường hợp đặc biệt
...
Điều 12. Phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương III THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 13. Nghiên cứu, khai thác hồ sơ, tài liệu của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 14. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 15. Gặp, làm việc trực tiếp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Điều 16. Áp dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 20. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
...
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này;
Nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 được hướng dẫn bởi Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026y được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 231/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Điều 5. Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án
...
Điều 6. Xác định cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại có trách nhiệm trong thi hành án
...
Điều 7. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại để thông báo, yêu cầu thi hành án
...
Điều 8. Hồ sơ thi hành án
...
Điều 9. Công bố quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
...
Điều 10. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành án của pháp nhân thương mại trong thời gian chấp hành án
...
Điều 11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp và kết thúc thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại giải thể, phá sản

Xem nội dung VB
Điều 141. Thủ tục thi hành án

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Khi được cơ quan thi hành án hình sự triệu tập để thông báo, yêu cầu thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, pháp nhân thương mại phải công bố quyết định đó trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm của pháp nhân thương mại và niêm yết công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của pháp nhân thương mại trong thời gian chấp hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động có thời hạn phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

d) Pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

đ) Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thì không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án. Pháp nhân thương mại không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật:

e) Pháp nhân thương mại bị cấm huy động vốn thì không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án. Pháp nhân thương mại không được thực hiện việc huy động vốn kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

g) Pháp nhân thương mại bị áp dụng biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra thì phải thi hành theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

h) Pháp nhân thương mại chấp hành án phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại về việc chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật:

i) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan thi hành án hình sự thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Ngay sau khi nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải công bố ngay quyết định đó trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại để thông báo, yêu cầu thi hành án. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại được triệu tập hợp lệ mà không có mặt thì cơ quan thi hành án hình sự phải lập biên bản vắng mặt và tiếp tục tổ chức thi hành án;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện một hoặc một số biện pháp quy định tại Điều 145 của Luật này;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát trong quá trình pháp nhân thương mại chấp hành án:

d) Ra quyết định cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này; chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ chức khác có liên quan cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp, công bố và gửi các văn bản này theo quy định tại Điều 140 của Luật này. Trường hợp pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, sau khi cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra thông báo kết thúc việc thi hành án;

e) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Thực hiện biện pháp quy định tại Điều 145 của Luật này ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự kèm theo bản sao quyết định thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự kết quả thực hiện;

b) Công bố ngay trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quyết định thi hành án, các biện pháp đã được áp dụng đối với pháp nhân thương mại quy định tại Điều 138 của Luật này, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp;

c) Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành án;

d) Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
...
Chương III CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN TRONG TRƯỜNG HỢP PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI TỔ CHỨC LẠI

Điều 12. Xem xét, quyết định việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại khi có kế hoạch tổ chức lại

1. Pháp nhân thương mại khi có kế hoạch tổ chức lại phải có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại về dự kiến việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong khi tổ chức lại để giải quyết về thủ tục thi hành án. Báo cáo phải nêu rõ tình hình, kết quả chấp hành án; phương hướng, trách nhiệm thi hành án của pháp nhân thương mại sau khi tổ chức lại.

2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại trong khi xem xét, giải quyết cho pháp nhân thương mại được tổ chức lại phải có văn bản thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự để chủ động trong việc tổ chức thi hành án khi pháp nhân thương mại tổ chức lại.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, cơ quan thi hành án hình sự phải có văn bản đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án để cho ý kiến về việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại khi tổ chức lại, đồng thời gửi Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải có văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và pháp nhân thương mại về việc thi hành án khi tổ chức lại.

Điều 13. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được chia, tách

1. Nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được chia, tách như sau:

a) Trường hợp nội dung, lĩnh vực phải thi hành án được giao toàn bộ cho một pháp nhân thương mại mới thì pháp nhân thương mại mới đó chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thi hành án;

b) Trường hợp nội dung, lĩnh vực thi hành án được giao cho các pháp nhân thương mại mới khác nhau thì các pháp nhân thương mại mới thực hiện theo nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao.

2. Việc thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được chia, tách thực hiện như sau:

a) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có trụ sở thuộc cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, phạm vi cấp quân khu của pháp nhân thương mại trước khi được chia, tách thì cơ quan thi hành án hình sự đang thi hành án đối với pháp nhân thương mại trước khi chia, tách tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này;

b) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có trụ sở ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, ngoài phạm vi cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự nơi pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có trụ sở tiến hành lập hồ sơ thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này.

Cơ quan thi hành án hình sự đang thi hành án đối với pháp nhân thương mại trước khi chia, tách có trách nhiệm sao gửi tài liệu trong hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự nơi pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ chấp hành án có trụ sở để tổ chức thi hành án.

3. Thời gian đã chấp hành án của pháp nhân thương mại trước khi được chia, tách được tính vào thời gian chấp hành án của các pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án.

Điều 14. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được hợp nhất, sáp nhập

1. Pháp nhân thương mại tiếp nhận pháp nhân thương mại đang chấp hành án khi hợp nhất, sáp nhập có trách nhiệm tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án của pháp nhân thương mại được hợp nhất, sáp nhập.

2. Việc thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được hợp nhất, sáp nhập như sau:

a) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có trụ sở thuộc cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, phạm vi cấp quân khu của pháp nhân thương mại trước khi được hợp nhất, sáp nhập thì cơ quan thi hành án hình sự đang thi hành án đối với pháp nhân thương mại trước khi hợp nhất, sáp nhập tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này;

b) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có trụ sở ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, ngoài phạm vi cấp quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự đang thi hành án đối với pháp nhân thương mại trước khi hợp nhất, sáp nhập bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự nơi pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có trụ sở để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này;

c) Thời gian đã chấp hành án của pháp nhân thương mại trước khi hợp nhất, sáp nhập được tính vào thời hạn chấp hành án của pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án.

Điều 15. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

1. Trường hợp pháp nhân thương mại chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì không làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án. Pháp nhân thương mại có trách nhiệm báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về việc pháp nhân thương mại chấp hành án chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho cơ quan thi hành án hình sự để tiếp tục tổ chức thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp tục thực hiện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại

1. Trường hợp pháp nhân thương mại chấp hành án được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì pháp nhân thương mại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Pháp nhân thương mại không được lợi dụng việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giải thể, phá sản để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
...
Chương IV CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ

Điều 16. Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
...
Điều 17. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
...
Điều 18. Lập biên bản việc pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
...
Điều 19. Gửi quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
...
Điều 20. Triệu tập, thông báo việc thi hành quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
...
Điều 21. Cưỡng chế trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thi hành án đối với pháp nhân thương mại tổ chức lại
...
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
...
Mục 2. PHONG TỎA TÀI KHOẢN

Điều 23. Căn cứ ra Quyết định phong tỏa tài khoản
...
Điều 24. Trường hợp áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản
...
Điều 25. Xác minh thông tin về tài khoản của pháp nhân thương mại
...
Điều 26. Ra Quyết định và gửi Quyết định phong tỏa tài khoản
...
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nơi pháp nhân thương mại có tài khoản
...
Điều 28. Khấu trừ tiền trong tài khoản, xử lý chứng khoán trong tài khoản chứng khoán
...
Điều 29. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
...
Mục 3. KÊ BIÊN TÀI SẢN

Điều 30. Căn cứ ra Quyết định kê biên tài sản
...
Điều 31. Trường hợp áp dụng biện pháp kê biên tài sản
...
Điều 32. Xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại
...
Điều 33. Tài sản không được kê biên
...
Điều 34. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
...
Điều 35. Kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang do người thứ ba giữ
...
Điều 36. Kê biên vốn góp

Điều 37. Kê biên phương tiện giao thông
...
Điều 38. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
...
Điều 39. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký biện pháp bảo đảm
...
Điều 40. Kê biên tài sản gắn liền với đất
...
Điều 41. Ra Quyết định và gửi Quyết định kê biên tài sản
...
Điều 42. Tổ chức thi hành kê biên tài sản
...
Điều 43. Biên bản kê biên tài sản
...
Điều 44. Giao bảo quản tài sản kê biên
...
Điều 45. Định giá tài sản kê biên
...
Điều 46. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
...
Điều 47. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
...
Mục 4. TẠM GIỮ TÀI LIỆU, CHỨNG TỪ, THIẾT BỊ CHỨA DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ; TẠM GIỮ HOẶC THU HỒI CON DẤU CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Điều 48. Căn cứ ra Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
...
Điều 49. Trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu
...
Điều 50. Ra Quyết định và gửi Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
...
Điều 51. Tổ chức thi hành Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
...
Điều 52. Chấm dứt tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, con dấu của pháp nhân thương mại
...
Điều 53. Trình tự, thủ tục mở niêm phong để bàn giao tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, con dấu của pháp nhân thương mại bị tạm giữ
...
Mục 5. BẢO ĐẢM THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ VÀ CHI PHÍ CƯỠNG CHẾ

Điều 54. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế
...
Điều 55. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành
...
Điều 56. Xác định chi phí cưỡng chế
...
Điều 57. Tạm ứng, hoàn trả và thanh toán chi phí cưỡng chế

Xem nội dung VB
Điều 144. Cưỡng chế thi hành án

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án. Pháp nhân thương mại phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án.

2. Cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
...
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Công an trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 175 Luật Thi hành án hình sự trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

c) Công bố thông tin có liên quan đến thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

d) Ban hành các biểu mẫu, sổ sách theo dõi thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

đ) Thống kê, báo cáo về thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều 175 Luật Thi hành án hình sự trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

c) Công bố các thông tin có liên quan đến thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

d) Thống kê, báo cáo về thi hành án đối với pháp nhân thương mại,

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 60. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc để phối hợp với Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều 175 Luật Thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thuộc quyền quản lý để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại trên địa bàn;

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại xảy ra trên địa bàn.

Xem nội dung VB
Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại

1. Căn cứ vào bản án, quyết định thi hành án và văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Sửa đổi hoặc đình chỉ hiệu lực giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản khác có giá trị tương đương đối với pháp nhân thương mại trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) Thu hồi hoặc xóa bỏ nội dung đăng ký của pháp nhân thương mại hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của pháp nhân thương mại, không cấp lại giấy phép thành lập, hoạt động đối với pháp nhân thương mại đã bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) Xóa bỏ nội dung đăng ký; sửa đổi, tạm dừng hiệu lực, thu hồi, từ chối hoặc không cấp lại một phần hoặc toàn bộ giấy phép hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ ngành, nghề, hoạt động của pháp nhân thương mại trong thời hạn bị cấm hoạt động, cấm kinh doanh đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án;

d) Tự mình hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực quản lý sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ, thu hồi giấy phép; từ chối cấp phép, chấp thuận, tiến hành thủ tục để huy động vốn trong thời hạn bị cấm đối với pháp nhân thương mại; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm huy động vốn theo bản án, quyết định của Tòa án;

đ) Áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra theo bản án, quyết định của Tòa án.

2. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp.

3. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự về việc thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại.

4. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan thi hành biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Công bố quyết định, văn bản của cơ quan thi hành án hình sự và biện pháp được áp dụng đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
...
Điều 4. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại

1. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại do ngân sách nhà nước chi trả.

2. Kinh phí thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại của cơ quan thi hành án hình sự được dự toán trong nguồn kinh phí phục vụ công tác thi hành án hình sự hằng năm.

3. Kinh phí thực hiện các hoạt động thi hành án đối với pháp nhân thương mại của các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại được dự toán, quyết toán vào kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan đó.

Xem nội dung VB
Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự

Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 251/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy định về quan hệ phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về quan hệ phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án phạt tù.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Sử dụng mẫu văn bản
...
Chương II PHỐI HỢP TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 3. Các quyết định, hành vi có thể bị khiếu nại
...
Điều 4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 5. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại
...
Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết khiếu nại
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án phạt tù
...
Điều 9. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án phạt tù
...
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, người giải quyết khiếu nại
...
Chương III PHỐI HỢP TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, THỤ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 11. Thẩm quyền giải quyết tố cáo và kiểm sát việc giải quyết tố cáo
...
Điều 12. Điều kiện thụ lý giải quyết tố cáo
...
Điều 13. Tiếp nhận, phân loại, xử lý tố cáo
...
Điều 14. Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo
...
Điều 15. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo
...
Điều 17. Xử lý trường hợp đơn có nhiều nội dung
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
Điều 19. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

1. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.
Quy định về quan hệ phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 257/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
...
Chương II YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ BẮT BUỘC

Điều 4. Quy định về hình thức tổ chức của cơ sở điều trị bắt buộc
...
Điều 5. Quy định về cơ sở vật chất
...
Điều 6. Quy định về kiểm soát an ninh
...
Chương III NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

Điều 7. Tiếp nhận bàn giao, phân loại người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở điều trị bắt buộc
...
Điều 8. Quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc
...
Điều 9. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong trường hợp phải chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để khám bệnh, chữa bệnh không thuộc chuyên khoa tâm thần (sau đây gọi là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
...
Điều 10. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong trường hợp đã có quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
...
Điều 11. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh với người thân thích theo quy định tại
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở điều trị bắt buộc trong quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

Mẫu số 01 - Biên bản giao, nhận người theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát
...
Mẫu số 02 - Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát
...
Mẫu số 03 - Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác
...
Mẫu số 04 - Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi có quyết định đình chỉ (hoặc hủy bỏ) của Tòa án hoặc Viện kiểm sát

Xem nội dung VB
Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
...
4. Chính phủ quy định về biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 257/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 247/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng
...
Điều 4. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tái hòa nhập cộng đồng
...
Chương II CÁC NỘI DUNG CHUẨN BỊ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO PHẠM NHÂN

Điều 5. Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân
...
Điều 6. Định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm cho phạm nhân
...
Điều 7. Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân khi tái hòa nhập cộng đồng
...
Chương III CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHẤP HÀNH XONG HÌNH PHẠT TÙ

Điều 8. Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng
...
Điều 9. Dạy nghề, vay vốn, tìm việc làm cho người chấp hành xong hình phạt tù
...
Điều 10. Trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý
...
Điều 11. Xây dựng các mô hình tái hòa nhập cộng đồng
...
Chương IV THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, GIÚP ĐỠ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG

Điều 12. Trách nhiệm của người trực tiếp giúp đỡ và cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình tham gia giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
...
Điều 13. Thực hiện tiếp nhận, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
...
Điều 14. Kết thúc giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
...
Điều 15. Thực hiện giúp đỡ đối với các trường hợp đặc biệt
...
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
...
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan
...
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
...
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 24. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
...
Điều 25. Trách nhiệm của Công an cấp xã
...
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành
...
Điều 27. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 28. Hướng dẫn thi hành
...
Điều 29. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng

1. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng trước khi phạm nhân chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá, được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nội dung chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

b) Định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm;

c) Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;

b) Quỹ hòa nhập cộng đồng và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

c) Nguồn đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp sau đây:

a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;

b) Dạy nghề, vay vốn, tìm việc làm;

c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

d) Các biện pháp hỗ trợ khác.

4. Công an cấp xã tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.

Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 247/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành việc trục xuất, tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.
...
Điều 5. Thông báo thi hành án phạt trục xuất

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt trục xuất của Tòa án thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Thi hành án hình sự hoặc kể từ ngày nhận được thông báo của Giám thị trại giam về thời gian phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất chấp hành xong án phạt tù, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án; đồng thời thông báo Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định này cho trại tạm giam nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án.

2. Trường hợp phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định đặc xá, miễn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng quân để thông báo ngay cho các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất

1. Trường hợp ra quyết định thi hành án phạt trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này, Tòa án phải gửi ngay quyết định cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Viện kiểm sát cùng cấp. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án và thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định này cho trại tạm giam nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án.

2. Trường hợp phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 116 của Luật này thì 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho phạm nhân đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành việc trục xuất, tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.
...
Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị, phương tiện và thực hiện các chế độ đối với người lưu trú do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.

Xem nội dung VB
Điều 122. Chi phí trục xuất

Người chấp hành án phạt trục xuất phải chịu chi phí vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất không có khả năng tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam giải quyết kinh phí đưa người chấp hành án phạt trục xuất về nước. Trường hợp đã yêu cầu mà cơ quan, tổ chức đó vẫn chưa giải quyết được kinh phí nhưng vì lý do an ninh quốc gia, yêu cầu đối ngoại cần phải trục xuất ngay thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định việc sử dụng ngân sách nhà nước chi trả vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển cho người chấp hành án phạt trục xuất.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành việc trục xuất, tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.
...
Điều 6. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án của Tòa án hoặc kể từ ngày tiếp nhận người đã chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù có hình phạt bổ sung là trục xuất, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.

2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất (sau đây gọi là hồ sơ thi hành án) phải có đủ giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Thi hành án hình sự. Chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 118 Luật Thi hành án hình sự bao gồm: Chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù quyết định đặc xá, quyết định miễn chấp hành hình phạt tù, quyết định miễn, giảm hình phạt tiền, quyết định kết thúc thi hành án, đình chỉ thi hành án, giấy chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan thi hành án có thẩm quyền về kết quả thi hành án hoặc kết quả thực hiện các nghĩa vụ khác.

3. Khi bàn giao người đã chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, được miễn chấp hành án phạt tù có hình phạt bổ sung là trục xuất cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng quân, Giám thị trại giam phải giao kèm theo bản sao bản án, quyết định thi hành án phạt tù, chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, quyết định miễn chấp hành án phạt tù, giấy tờ chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ khác (nếu có) để lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.

Xem nội dung VB
Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.

2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm:

a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung;

b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án;

c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác;

d) Tài liệu khác có liên quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành việc trục xuất, tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.
...
Điều 9. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn

1. Trường hợp bắt lại người bị trục xuất bỏ trốn hoặc người đó ra đầu thú, cơ quan bắt hoặc tiếp nhận đầu thú phải lập biên bản, thông báo ngay cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án đến nhận, đưa người đó vào cơ sở lưu trú và thông báo cho cơ quan đã ra quyết định truy nã để ra quyết định đình nã theo quy định.

2. Trường hợp người bị trục xuất bỏ trốn trên đường áp giải đến cơ sở lưu trú hoặc đến địa điểm xuất cảnh, thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi tổ chức áp giải chịu trách nhiệm tổ chức truy bắt, ra quyết định truy nã, đình nã.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án có trách nhiệm thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, Tòa án ra quyết định thi hành án phạt trục xuất, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này về việc người bị trục xuất bỏ trốn, bỏ trốn bị bắt lại hoặc đầu thú.

Xem nội dung VB
Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn

1. Trường hợp người chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan, đơn vị đang quản lý phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để tổ chức truy bắt. Trường hợp truy bắt không có kết quả thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người chấp hành án bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải ra quyết định truy nã.

2. Người chấp hành án bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận lập biên bản và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đến nhận và đưa người đó vào cơ sở lưu trú.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành việc trục xuất, tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.
...
Điều 11. Tiến hành buộc người bị trục xuất rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án quyết định về thời gian xuất cảnh, nhưng không được quá thời hạn ghi trong quyết định thi hành án của Tòa án hoặc quá thời hạn quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án có trách nhiệm mua vé phương tiện xuất cảnh cho người bị trục xuất trong trường hợp người bị trục xuất tự chịu chi phí hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế nơi người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam giải quyết kinh phí đưa người bị trục xuất về nước.

3. Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm xuất cảnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án phải thông báo cho người bị trục xuất, cơ quan, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này về thời gian, địa điểm, phương tiện xuất cảnh để phối hợp tiến hành trục xuất. Trường hợp trục xuất bằng đường bộ về nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam, thì thời gian xuất cảnh không tiến hành vào ban đêm, trừ trường hợp đặc biệt.

Trường hợp người bị trục xuất có tiền, tài sản hợp pháp gửi tại Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú, thì 24 giờ trước thời điểm xuất cảnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú phải trả lại cho họ. Việc trả lại tiền, tài sản phải được lập biên bản, có chữ ký của bên giao, nhận và người chứng kiến.

4. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án có trách nhiệm tổ chức áp giải người bị trục xuất đến cửa khẩu xuất cảnh; phối hợp cơ quan, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu tiến hành thủ tục trục xuất, buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Việc thi hành trục xuất tại cửa khẩu xuất cảnh phải được lập biên bản, có chữ ký của người bị trục xuất, những người có mặt đại diện các bên tham gia thi hành trục xuất.

5. Trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành việc trục xuất, từ chối xuất cảnh rời khỏi Việt Nam thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh áp giải người bị trục xuất đến cửa khẩu của nước mà họ là công dân; trường hợp áp giải xuất cảnh theo đường hàng không thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo, phối hợp với nước mà người đó mang quốc tịch và thống nhất với hãng hàng không vận chuyển về các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình áp giải và thực hiện đúng các Điều ước quốc tế về an ninh hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên.

Xem nội dung VB
Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

1. Đến thời hạn người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền tiến hành kiểm tra căn cước của người chấp hành án phạt trục xuất và áp giải người đó đến địa điểm xuất cảnh và buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Người chấp hành án phạt trục xuất được mang theo tài sản hợp pháp của mình khi rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thi hành xong án phạt trục xuất, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo việc thi hành án phạt trục xuất cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Viện kiểm sát có thẩm quyền.

2. Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người chấp hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng, đang phải cấp cứu không thể đi lại được và được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác nhận;

b) Phải chấp hành bản án khác hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Có lý do chính đáng khác chưa thể rời khỏi lãnh thổ Việt Nam được Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xác nhận.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đang thi hành án phạt trục xuất, Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Chương II, Chương III Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành việc trục xuất, tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
...
Điều 7. Chỉ định nơi lưu trú
...
Chương III TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LƯU TRÚ

Điều 12. Tổ chức quản lý người lưu trú
...
Điều 13. Xử lý người lưu trú vi phạm Nội quy cơ sở lưu trú
...
Điều 14. Chế độ ở đối với người lưu trú
...
Điều 15. Chế độ ăn, mặc đối với người lưu trú
...
Điều 16. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người lưu trú
...
Điều 17. Chế độ thông tin liên lạc của người lưu trú
...
Điều 18. Chế độ thăm gặp, nhận quà đối với người lưu trú
...
Điều 19. Quản lý tài sản của người lưu trú
...
Điều 20. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh đối với người lưu trú
...
Điều 21. Chế độ đối với con của người lưu trú ở cùng cha, mẹ tại cơ sở lưu trú
...
Điều 22. Giải quyết trường hợp người lưu trú hoặc con của người lưu trú ở cùng cha, mẹ tại cơ sở lưu trú chết

Điều 23. Giải quyết cho nhận tử thi, hài cốt, tro cốt người lưu trú hoặc con của người lưu trú
...
Điều 24. Giải quyết trường hợp người lưu trú bỏ trốn
...
Điều 25. Giải quyết trường hợp đề nghị thay đổi nơi lưu trú đối với người lưu trú
...
Điều 26. Giải quyết các vấn đề người lưu trú không có khả năng bồi thường, nộp các khoản tiền, tài sản theo quyết định của Tòa án
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 ĐƠN XIN THĂM GẶP NGƯỜI LƯU TRÚ
...
Mẫu số 02 ĐƠN XIN GẶP THÂN NHÂN TẠI PHÒNG RIÊNG
...
Mẫu số 03 ĐƠN XIN NHẬN TỬ THI, HÀI CỐT, TRO CỐT
...
Mẫu số 04 ĐƠN XIN THAY ĐỔI NƠI LƯU TRÚ
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO NGƯỜI LƯU TRÚ ĐƯỢC THAY ĐỔI NƠI LƯU TRÚ

Xem nội dung VB
Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
...
5. Chính phủ quy định chi tiết chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp, khám bệnh, chữa bệnh đối với người chấp hành án phạt trục xuất trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú, chi phí mai táng đối với người chấp hành án phạt trục xuất chết tại cơ sở lưu trú.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Chương II, Chương III Nghị định 249/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện tại trại giam, trại tạm giam do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 99/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện tại trại giam, trại tạm giam do Công an nhân dân quản lý.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, bàn giao hồ sơ phạm nhân sau khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện tại trại giam, trại tạm giam do Công an nhân dân quản lý; quan hệ phối hợp của Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, bàn giao hồ sơ phạm nhân sau khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thuộc thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Bảo đảm khách quan, công khai, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục.

3. Công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện phải được thực hiện thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Công an các đơn vị, địa phương từ giai đoạn xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến giai đoạn bàn giao hồ sơ, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội.

4. Việc thực hiện công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện được ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật và của lực lượng Công an nhân dân.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện việc xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, bàn giao hồ sơ phạm nhân sau khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện tại trại giam, trại tạm giam được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương.

Điều 4. Hội đồng xét, đề nghị và Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện tại trại giam

Giám thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám thị trại giam;

b) Ủy viên Thường trực là Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục, hồ sơ;

c) Các ủy viên khác là các Phó Giám thị, các Đội trưởng, các Trưởng phân trại;

d) Ủy viên Thư ký là chỉ huy Đội Giáo dục và hồ sơ.

2. Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện tại trại tạm giam

Giám thị trại tạm giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám thị trại tạm giam;

b) Ủy viên Thường trực là Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân;

c) Các ủy viên khác gồm các Phó Giám thị, các Đội trưởng, các Trưởng phân trại;

d) Ủy viên Thư ký là chỉ huy Đội Tham mưu (đối với trại tạm giam thuộc Bộ Công an) hoặc chỉ huy Phân trại quản lý phạm nhân (đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh).

3. Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) Ủy viên Thường trực là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Các ủy viên khác gồm các Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; chỉ huy các đội nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, 01 lãnh đạo Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, 01 lãnh đạo Phòng An ninh điều tra và đại diện lãnh đạo phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh khi có yêu cầu;

d) Ủy viên Thư ký là chỉ huy Đội Hướng dẫn công tác thi hành án hình sự và hoà nhập cộng đồng thuộc Phòng Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.

4. Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

b) Ủy viên Thường trực là Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

c) Các ủy viên khác gồm đại diện lãnh đạo phòng chức năng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và phòng chức năng thuộc Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng được giao nhiệm vụ quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

d) Ủy viên Thư ký là Phó Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

đ) Trường hợp cần thiết, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an có thể mời đại diện Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an tham dự cuộc họp Hội đồng.

5. Trường hợp đơn vị chưa bố trí đủ chức danh theo quy định tại Điều này hoặc có thay đổi về tổ chức bộ máy thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định thành phần tham gia Hội đồng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thực tế của đơn vị.

6. Hội đồng quy định tại Điều này làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; cuộc họp hội đồng phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; danh sách phạm nhân được Hội đồng đồng ý đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, không đồng ý đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được thông qua khi có trên hai phần ba tổng số thành viên dự họp biểu quyết đồng ý.

7. Cuộc họp Hội đồng quy định tại Điều này phải được lập biên bản, ghi rõ thành phần tham dự, nội dung xét, ý kiến của thành viên, kết quả biểu quyết và danh sách phạm nhân được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, không được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện; những trường hợp không đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện phải nêu rõ lý do.

8. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quy định tại Điều này vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng sẽ chỉ định Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng có thể quyết định bổ sung, thay thế thành viên để bảo đảm việc xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng quy định.

Điều 5. Xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân

Việc xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhân chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 22/6/2026 quy định phối hợp thực hiện một số quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Điều 6. Công bố quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, cấp chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện và tha phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Ngay sau khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, trại giam, trại tạm giam phải niêm yết danh sách phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Khi quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức công bố quyết định của Tòa án cho phạm nhân biết, cấp chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện (kèm theo quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án), cấp tiền tàu xe, quần áo và các chế độ như đối với phạm nhân chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Công tác bàn giao hồ sơ phạm nhân sau khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Sau khi tha phạm nhân, trại giam, trại tạm giam hoàn chỉnh hồ sơ phạm nhân và bàn giao cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú (nơi chấp hành thời gian thử thách) để quản lý và phục vụ công tác quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện (việc gửi hồ sơ thực hiện theo quy định về công tác bưu chính Công an nhân dân hiện hành).

2. Việc bàn giao hồ sơ phạm nhân phải lập biên bản, lưu hồ sơ phạm nhân.

Trường hợp hồ sơ phạm nhân thiếu tài liệu hoặc tài liệu không đảm bảo yêu cầu thì trại giam, trại tạm giam phải bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

Điều 8. Công tác bàn giao hồ sơ người bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Khi đưa người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đi chấp hành án phạt tù theo quyết định huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Toà án, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải bàn giao hồ sơ phạm nhân cho trại giam, trại tạm giam nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến chấp hành án (việc gửi hồ sơ thực hiện theo quy định về công tác bưu chính Công an nhân dân hiện hành).

2. Việc bàn giao hồ sơ phạm nhân phải lập biên bản, lưu hồ sơ phạm nhân.

Trường hợp hồ sơ phạm nhân thiếu tài liệu hoặc tài liệu không đảm bảo yêu cầu thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải bổ sung theo yêu cầu của trại giam, trại tạm giam.

Điều 9. Thực hiện thống kê, báo cáo số liệu về xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Sau mỗi đợt xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh báo cáo tình hình, kết quả thực hiện xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Công an các đơn vị, địa phương theo thẩm quyền báo cáo các vụ việc đột xuất xảy ra có liên quan đến việc thực hiện xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện; hướng dẫn, chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương thực hiện xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện và bàn giao hồ sơ phạm nhân sau khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Công an các đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện nhiệm vụ về xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và bàn giao hồ sơ phạm nhân sau khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị phối hợp với lực lượng Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp trong xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân và bàn giao hồ sơ phạm nhân sau khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Điều 11. Trách nhiệm của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an

1. Tổ chức giáo dục cải tạo và đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân; vận động phạm nhân thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, án phí và nghĩa vụ dân sự khác để đủ điều kiện xét tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Thực hiện xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và công bố quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác về tha tù trước thời hạn có điều kiện thuộc trách nhiệm của trại giam, trại tạm giam.

Điều 12. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh

1. Thực hiện xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân chấp hành án ở trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; thực hiện tiếp nhận, bàn giao hồ sơ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh, thành phố.

2. Bố trí cán bộ, phương tiện, kinh phí bảo đảm thực hiện xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và bàn giao hồ sơ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, hồ sơ phạm nhân bị huỷ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác về tha tù trước thời hạn có điều kiện theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 12/2018/TT-BCA ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tha tù trước thời hạn có điều kiện trong Công an nhân dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Khi những văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới, thì những nội dung liên quan đến Thông tư này cũng sẽ được thay đổi theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện Thông tư này.

3. Quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng) để được hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
Chương II THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
...
Mục 3. THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
Quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện tại trại giam, trại tạm giam do Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư 99/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
...
Điều 3. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Đối với trại giam

Giám thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám thị trại giam;

b) Ủy viên Thường trực là Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục, hồ sơ;

c) Các ủy viên khác là các Phó Giám thị, các Đội trưởng, các Trưởng phân trại;

d) Ủy viên Thư ký là chỉ huy Đội Giáo dục, hồ sơ.

2. Đối với trại tạm giam

Giám thị trại tạm giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám thị trại tạm giam;

b) Ủy viên Thường trực là Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân;

c) Các ủy viên khác gồm các Phó Giám thị, các Đội trưởng, các Trưởng phân trại;

d) Ủy viên Thư ký là chỉ huy Đội Tham mưu Tổng hợp (đối với trại tạm giam thuộc Bộ) hoặc chỉ huy Phân trại quản lý phạm nhân (đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh).

3. Trường hợp đơn vị chưa bố trí đủ chức danh theo quy định tại Điều này hoặc có thay đổi về tổ chức bộ máy thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định thành phần tham gia Hội đồng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thực tế của đơn vị.

4. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Cuộc họp Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; danh sách phạm nhân đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thông qua khi có trên hai phần ba tổng số thành viên dự họp biểu quyết đồng ý.

5. Cuộc họp Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải được lập biên bản, ghi rõ thành phần tham dự, nội dung xét, ý kiến của thành viên, kết quả biểu quyết và danh sách phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, không được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

6. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng giao Ủy viên thường trực Hội đồng chủ trì cuộc họp. Trường hợp thành viên Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng có thể quyết định bổ sung, thay thế thành viên để bảo đảm việc xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng quy định.

Điều 4. Xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Việc xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Việc xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia và phạm nhân bị kết án tù chung thân chưa được giảm xuống tù có thời hạn được thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự, nếu bị kết án về các tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia thì sau khi nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân chuyển đến, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có văn bản xin ý kiến các Cục an ninh có liên quan, sau đó, xin ý kiến Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an và Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; tổng hợp ý kiến và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét việc đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân.

Sau khi có văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an, cơ sở giam giữ phạm nhân làm văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

b) Đối với trường hợp phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự, nếu bị kết án về các tội đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia thì sau khi nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân chuyển đến, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có văn bản xin ý kiến các Cục an ninh có liên quan, sau đó, xin ý kiến Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an và Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; tổng hợp ý kiến và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an ký văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến về việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân.

Sau khi có văn bản đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có văn bản thông báo cho cơ sở giam giữ phạm nhân để làm văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

c) Đối với trường hợp phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự, nếu bị kết án tù chung thân chưa được giảm xuống tù có thời hạn thì sau khi nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân chuyển đến, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng xin ý kiến Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an ký văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến về việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân.

Sau khi có văn bản đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có văn bản thông báo cho cơ sở giam giữ phạm nhân để làm văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Xem nội dung VB
Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:

a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ.

Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải ghi rõ: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan đề nghị tạm đình chỉ; trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Trường hợp không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, Viện kiểm sát cùng cấp.

4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định.
Việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư 94/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
...
Điều 5. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại trại giam

Giám thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù với thành phần như quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Trường hợp trại giam có từ hai phân trại trở lên thì Giám thị trại giam thành lập Tiểu ban xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại từng phân trại; thành phần Tiểu ban gồm:

a) Trưởng Tiểu ban là Phó Giám thị phụ trách phân trại (đối với phân trại có Phó Giám thị phụ trách trực tiếp) hoặc Trưởng phân trại;

b) Ủy viên Thường trực là Trưởng phân trại (đối với phân trại có Phó Giám thị phụ trách trực tiếp) hoặc Phó Trưởng phân trại;

c) Các ủy viên khác gồm các Phó Trưởng phân trại và đại diện các tổ thuộc phân trại;

d) Ủy viên Thư ký là cán bộ giáo dục của phân trại.

2. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam

Giám thị trại tạm giam thành lập Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù với thành phần như quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

3. Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) Ủy viên Thường trực là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Các ủy viên khác gồm các Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, các Đội trưởng các đội nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, 01 lãnh đạo Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, 01 lãnh đạo Phòng An ninh điều tra và đại diện lãnh đạo phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh khi có yêu cầu;

d) Ủy viên Thư ký là chỉ huy Đội Hướng dẫn công tác thi hành án hình sự và hòa nhập cộng đồng thuộc Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.

4. Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

b) Ủy viên Thường trực là Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

c) Các ủy viên khác gồm đại diện lãnh đạo phòng chức năng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

d) Ủy viên Thư ký là Phó Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

5. Trường hợp đơn vị chưa bố trí đủ chức danh theo quy định tại Điều này hoặc có thay đổi về tổ chức bộ máy thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định thành phần tham gia Hội đồng, Tiểu ban phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thực tế của đơn vị.

6. Hội đồng, Tiểu ban quy định tại Điều này làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thông qua khi có trên hai phần ba tổng số thành viên dự họp biểu quyết đồng ý.

7. Cuộc họp Hội đồng, Tiểu ban quy định tại Điều này phải được lập biên bản, ghi rõ thành phần tham dự, nội dung xét, ý kiến của thành viên, kết quả biểu quyết và danh sách phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, không được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

8. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quy định tại Điều này vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng sẽ chỉ định Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng có thể quyết định bổ sung, thay thế thành viên để bảo đảm việc xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng quy định.

Điều 6. Xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

Việc xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh

a) Giúp Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo việc lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở các trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh;

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh chuyển đến;

c) Tổng hợp kết quả thẩm định và hoàn chỉnh danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, báo cáo Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh làm văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

d) Tổng hợp tình hình, kết quả xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh theo từng đợt để báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an

a) Giúp Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hướng dẫn, chỉ đạo việc lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an;

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an chuyển đến;

c) Tổng hợp kết quả thẩm định và hoàn chỉnh danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an duyệt;

d) Hướng dẫn các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an hoàn thành hồ sơ, danh sách, làm văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định;

đ) Tổng hợp tình hình, kết quả xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an theo từng đợt để báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an giao.

Xem nội dung VB
Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

2. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

a) Trích sao bản án; trường hợp xét giảm án từ lần hai thì trích sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;

c) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý; quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công;

d) Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp phạm nhân bị bệnh hiểm nghèo hoặc tài liệu thể hiện phạm nhân là người quá già yếu;

đ) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm;

e) Tài liệu chứng minh kết quả bồi thường nghĩa vụ dân sự và kết quả khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được giảm thời hạn chấp hành án là người nước ngoài.

5. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 đợt. Người chấp hành án mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần. Trường hợp sau khi được giảm thời hạn chấp hành án mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì có thể được xét giảm tiếp nhưng không quá 02 lần trong 01 năm.
Việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư 94/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư 94/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
...
Điều 5. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại trại giam

Giám thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù với thành phần như quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Trường hợp trại giam có từ hai phân trại trở lên thì Giám thị trại giam thành lập Tiểu ban xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại từng phân trại; thành phần Tiểu ban gồm:

a) Trưởng Tiểu ban là Phó Giám thị phụ trách phân trại (đối với phân trại có Phó Giám thị phụ trách trực tiếp) hoặc Trưởng phân trại;

b) Ủy viên Thường trực là Trưởng phân trại (đối với phân trại có Phó Giám thị phụ trách trực tiếp) hoặc Phó Trưởng phân trại;

c) Các ủy viên khác gồm các Phó Trưởng phân trại và đại diện các tổ thuộc phân trại;

d) Ủy viên Thư ký là cán bộ giáo dục của phân trại.

2. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam

Giám thị trại tạm giam thành lập Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù với thành phần như quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

3. Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) Ủy viên Thường trực là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Các ủy viên khác gồm các Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, các Đội trưởng các đội nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, 01 lãnh đạo Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, 01 lãnh đạo Phòng An ninh điều tra và đại diện lãnh đạo phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh khi có yêu cầu;

d) Ủy viên Thư ký là chỉ huy Đội Hướng dẫn công tác thi hành án hình sự và hòa nhập cộng đồng thuộc Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.

4. Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

b) Ủy viên Thường trực là Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

c) Các ủy viên khác gồm đại diện lãnh đạo phòng chức năng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

d) Ủy viên Thư ký là Phó Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

5. Trường hợp đơn vị chưa bố trí đủ chức danh theo quy định tại Điều này hoặc có thay đổi về tổ chức bộ máy thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định thành phần tham gia Hội đồng, Tiểu ban phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thực tế của đơn vị.

6. Hội đồng, Tiểu ban quy định tại Điều này làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thông qua khi có trên hai phần ba tổng số thành viên dự họp biểu quyết đồng ý.

7. Cuộc họp Hội đồng, Tiểu ban quy định tại Điều này phải được lập biên bản, ghi rõ thành phần tham dự, nội dung xét, ý kiến của thành viên, kết quả biểu quyết và danh sách phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, không được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

8. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quy định tại Điều này vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng sẽ chỉ định Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng có thể quyết định bổ sung, thay thế thành viên để bảo đảm việc xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng quy định.

Điều 6. Xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

Việc xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh

a) Giúp Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo việc lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở các trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh;

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh chuyển đến;

c) Tổng hợp kết quả thẩm định và hoàn chỉnh danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, báo cáo Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh làm văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

d) Tổng hợp tình hình, kết quả xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh theo từng đợt để báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an

a) Giúp Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hướng dẫn, chỉ đạo việc lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an;

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an chuyển đến;

c) Tổng hợp kết quả thẩm định và hoàn chỉnh danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an duyệt;

d) Hướng dẫn các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an hoàn thành hồ sơ, danh sách, làm văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định;

đ) Tổng hợp tình hình, kết quả xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an theo từng đợt để báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an giao.

Xem nội dung VB
Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

2. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

a) Trích sao bản án; trường hợp xét giảm án từ lần hai thì trích sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;

c) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý; quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công;

d) Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp phạm nhân bị bệnh hiểm nghèo hoặc tài liệu thể hiện phạm nhân là người quá già yếu;

đ) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm;

e) Tài liệu chứng minh kết quả bồi thường nghĩa vụ dân sự và kết quả khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được giảm thời hạn chấp hành án là người nước ngoài.

5. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 đợt. Người chấp hành án mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần. Trường hợp sau khi được giảm thời hạn chấp hành án mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì có thể được xét giảm tiếp nhưng không quá 02 lần trong 01 năm.
Việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư 94/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về đồ dùng đưa vào buồng giam trong cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 5. Quy định đồ dùng đưa vào buồng giam

1. Phạm nhân chỉ được đưa vào buồng giam quần áo, chăn, màn, chiếu, khăn mặt, dép do cơ sở giam giữ phạm nhân cấp và túi đựng đồ dùng, đồ vật được nhận theo quy định, gồm: quần áo thường theo số lượng, chủng loại do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quy định phù hợp điều kiện thời tiết, vùng miền; 01 gối vải cá nhân; 01 cốc nhựa; 01 bàn chải đánh răng; 01 tuýp kem đánh răng; xà phòng, dầu gội, sữa tắm; sách, báo, ấn phẩm, tài liệu đã được kiểm duyệt; mỗi tháng không quá 20 tờ giấy trắng khổ A4 hoặc 01 quyển vở viết không quá 40 trang; 01 bút viết; 01 kính thuốc gọng nhựa; đối với phạm nhân nữ được mang 01 lược nhựa, 01 kẹp tóc nhựa, đồ dùng cho vệ sinh phụ nữ, đồ dùng sinh hoạt cho trẻ em (nếu có con ở cùng trong cơ sở giam giữ phạm nhân). Đồ dùng sinh hoạt cá nhân của phạm nhân phải được gấp, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ, để và phơi đúng nơi quy định.

2. Phạm nhân bị giam tại buồng kỷ luật chỉ được mang theo chiếu, chăn, khăn mặt, quần áo do cơ sở giam giữ phạm nhân cấp, 01 cốc nhựa, 01 bàn chải đánh răng, 01 tuýp kem đánh răng, dầu gội, 01 kính thuốc gọng nhựa. Đối với phạm nhân nữ được mang 01 lược nhựa, 01 kẹp tóc nhựa, đồ dùng cho vệ sinh phụ nữ.

3. Quần, áo thường phạm nhân sử dụng, trừ quần lót, áo lót và áo ba lỗ, phải được đóng dấu “phạm nhân” ở phía trước quần, sau lưng áo. Quần áo phạm nhân được cấp phải đóng số hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân không được cho, cho mượn, mượn, tự ý sửa chữa khác kiểu quần áo do cơ sở giam giữ phạm nhân cấp hoặc tẩy xoá dấu đóng trên quần áo.

4. Nghiêm cấm phạm nhân đưa vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; tự tạo các đồ vật có thể gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc nguy hiểm cho bản thân và người khác; nuôi, nhốt động vật trong cơ sở giam giữ phạm nhân; tàng trữ, sử dụng các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm, tài liệu, phim, băng, đĩa, phương tiện điện tử, văn hóa phẩm có nội dung trái pháp luật; truyền bá văn hóa, tư tưởng có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồi trụy, bạo lực; móc nối, đưa, phát tán thông tin, hình ảnh trái phép ra bên ngoài hoặc lên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:

a) Chỉ được đưa vào buồng giam những đồ dùng theo quy định; trường hợp có tư trang chưa dùng đến, có tiền, giấy tờ có giá, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý; trường hợp phạm nhân có nhu cầu được chuyển số tiền, đồ dùng, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện và tự chịu chi phí thì trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp cho người thân thích hoặc người đại diện của phạm nhân tại nơi chấp hành án;
Nội quy về đồ dùng đưa vào buồng giam trong cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 6. Quy định về gửi và sử dụng lưu ký

1. Phạm nhân có tiền gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân được sử dụng mua thực phẩm tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân khi muốn tương trợ vật chất cho phạm nhân khác, gồm tiền lưu ký, lương thực, thực phẩm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập mua tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải có đơn đề nghị và được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. Tổng giá trị vật chất tương trợ trong tháng của một phạm nhân không được vượt mức phạm nhân được sử dụng để mua đồ ăn thêm trong 01 tháng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp phạm nhân có tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang chưa sử dụng thì phải gửi lưu ký để trại giam, trại tạm giam quản lý; phạm nhân được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù, được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá hoặc chuyển cơ sở giam giữ phạm nhân khác.

Phạm nhân có nhu cầu được chuyển tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phí thì cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chuyển theo quy định. Trường hợp giao trực tiếp tại cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải được lập biên bản.

4. Nghiêm cấm phạm nhân tự ý tương trợ vật chất cho phạm nhân khác khi chưa được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới bất cứ hình thức nào giữa phạm nhân với nhau và với người khác.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 6. Quy định về gửi và sử dụng lưu ký

1. Phạm nhân có tiền gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân được sử dụng mua thực phẩm tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân khi muốn tương trợ vật chất cho phạm nhân khác, gồm tiền lưu ký, lương thực, thực phẩm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập mua tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải có đơn đề nghị và được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. Tổng giá trị vật chất tương trợ trong tháng của một phạm nhân không được vượt mức phạm nhân được sử dụng để mua đồ ăn thêm trong 01 tháng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp phạm nhân có tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang chưa sử dụng thì phải gửi lưu ký để trại giam, trại tạm giam quản lý; phạm nhân được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù, được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá hoặc chuyển cơ sở giam giữ phạm nhân khác.

Phạm nhân có nhu cầu được chuyển tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phí thì cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chuyển theo quy định. Trường hợp giao trực tiếp tại cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải được lập biên bản.

4. Nghiêm cấm phạm nhân tự ý tương trợ vật chất cho phạm nhân khác khi chưa được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới bất cứ hình thức nào giữa phạm nhân với nhau và với người khác.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 6. Quy định về gửi và sử dụng lưu ký

1. Phạm nhân có tiền gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân được sử dụng mua thực phẩm tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân khi muốn tương trợ vật chất cho phạm nhân khác, gồm tiền lưu ký, lương thực, thực phẩm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập mua tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải có đơn đề nghị và được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. Tổng giá trị vật chất tương trợ trong tháng của một phạm nhân không được vượt mức phạm nhân được sử dụng để mua đồ ăn thêm trong 01 tháng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp phạm nhân có tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang chưa sử dụng thì phải gửi lưu ký để trại giam, trại tạm giam quản lý; phạm nhân được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù, được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá hoặc chuyển cơ sở giam giữ phạm nhân khác.

Phạm nhân có nhu cầu được chuyển tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phí thì cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chuyển theo quy định. Trường hợp giao trực tiếp tại cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải được lập biên bản.

4. Nghiêm cấm phạm nhân tự ý tương trợ vật chất cho phạm nhân khác khi chưa được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới bất cứ hình thức nào giữa phạm nhân với nhau và với người khác.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 6. Quy định về gửi và sử dụng lưu ký

1. Phạm nhân có tiền gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân được sử dụng mua thực phẩm tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân khi muốn tương trợ vật chất cho phạm nhân khác, gồm tiền lưu ký, lương thực, thực phẩm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập mua tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải có đơn đề nghị và được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. Tổng giá trị vật chất tương trợ trong tháng của một phạm nhân không được vượt mức phạm nhân được sử dụng để mua đồ ăn thêm trong 01 tháng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp phạm nhân có tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang chưa sử dụng thì phải gửi lưu ký để trại giam, trại tạm giam quản lý; phạm nhân được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù, được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá hoặc chuyển cơ sở giam giữ phạm nhân khác.

Phạm nhân có nhu cầu được chuyển tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phí thì cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chuyển theo quy định. Trường hợp giao trực tiếp tại cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải được lập biên bản.

4. Nghiêm cấm phạm nhân tự ý tương trợ vật chất cho phạm nhân khác khi chưa được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới bất cứ hình thức nào giữa phạm nhân với nhau và với người khác.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 6. Quy định về gửi và sử dụng lưu ký

1. Phạm nhân có tiền gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân được sử dụng mua thực phẩm tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân khi muốn tương trợ vật chất cho phạm nhân khác, gồm tiền lưu ký, lương thực, thực phẩm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập mua tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải có đơn đề nghị và được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. Tổng giá trị vật chất tương trợ trong tháng của một phạm nhân không được vượt mức phạm nhân được sử dụng để mua đồ ăn thêm trong 01 tháng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp phạm nhân có tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang chưa sử dụng thì phải gửi lưu ký để trại giam, trại tạm giam quản lý; phạm nhân được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù, được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá hoặc chuyển cơ sở giam giữ phạm nhân khác.

Phạm nhân có nhu cầu được chuyển tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phí thì cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chuyển theo quy định. Trường hợp giao trực tiếp tại cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải được lập biên bản.

4. Nghiêm cấm phạm nhân tự ý tương trợ vật chất cho phạm nhân khác khi chưa được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới bất cứ hình thức nào giữa phạm nhân với nhau và với người khác.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Điều 6. Quy định về gửi và sử dụng lưu ký

1. Phạm nhân có tiền gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân được sử dụng mua thực phẩm tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân khi muốn tương trợ vật chất cho phạm nhân khác, gồm tiền lưu ký, lương thực, thực phẩm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập mua tại căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải có đơn đề nghị và được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. Tổng giá trị vật chất tương trợ trong tháng của một phạm nhân không được vượt mức phạm nhân được sử dụng để mua đồ ăn thêm trong 01 tháng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp phạm nhân có tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang chưa sử dụng thì phải gửi lưu ký để trại giam, trại tạm giam quản lý; phạm nhân được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù, được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá hoặc chuyển cơ sở giam giữ phạm nhân khác.

Phạm nhân có nhu cầu được chuyển tiền, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hoặc đồ vật có giá trị khác, giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác hoặc quần áo, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phí thì cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm chuyển theo quy định. Trường hợp giao trực tiếp tại cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải được lập biên bản.

4. Nghiêm cấm phạm nhân tự ý tương trợ vật chất cho phạm nhân khác khi chưa được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam; đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới bất cứ hình thức nào giữa phạm nhân với nhau và với người khác.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
...
3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:
...
b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;
Nội quy về gửi và sử dụng lưu ký tại cơ sở giam giữ phạm nhân do lực lượng Công an nhân dân quản lý được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 96/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Viện kiểm sát kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành án phạt tù của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về quan hệ phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án phạt tù.
...
Điều 5. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại

Viện kiểm sát kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành án phạt tù của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu theo quy định tại Điều 149 Luật Thi hành án hình sự. Đối với các khiếu nại đủ điều kiện thụ lý, khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành án phạt tù, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu thực hiện nhiệm vụ sau đây:

1. Ra văn bản giải quyết khiếu nại trong trường hợp đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại nhưng chưa ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và của cấp dưới trong trường hợp Viện kiểm sát có căn cứ xác định cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại.

3. Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại.

4. Trong thời hạn 07 ngày hoặc 15 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thuộc trường hợp khoản 1 Điều này, 15 ngày hoặc 30 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thuộc trường hợp khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan được yêu cầu thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát. Trường hợp có lý do khách quan cần kéo dài thời hạn thì cơ quan được yêu cầu có gửi văn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát.

Xem nội dung VB
Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự

1. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện nhiệm vụ sau đây:

a) Ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương XIII của Luật này;

b) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát;

c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.
Viện kiểm sát kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành án phạt tù của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026