Luật Đất đai 2024

Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026

Số hiệu 06/2026/QH16
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 23/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026
Tải văn bản gốc Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026
Số hiệu: 06/2026/QH16
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 23/04/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Mẫu Kỷ niệm chương, mẫu Bằng Kỷ niệm chương, mẫu hộp đựng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
...
Chương IV MẪU KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 14. Mẫu Kỷ niệm chương

1. Cuống Kỷ niệm chương

a) Chất liệu của cuống là hợp kim đồng, kích thước 31mm x 13mm, độ dày 3mm, viền ngoài mạ màu vàng, độ rộng viền 1.5mm;

b) Mặt trước của cuống Kỷ niệm chương: Ngôi sao 5 cánh mạ màu vàng trên nền màu đỏ; hàn tai kẹp, gắn ghim cài áo song song với chiều ngang hình chữ nhật của thân Kỷ niệm chương;

c) Mặt sau cuống Kỷ niệm chương có ghim cài kích thước 23mm x 3mm, làm bằng chất liệu hợp kim đồng, mạ màu vàng.

2. Thân Kỷ niệm chương

a) Thân Kỷ niệm chương có hình ngôi sao 5 cánh cách điệu dập nổi; đường kính đường tròn nội tiếp các cạnh của ngôi sao 22.5mm. Thân Kỷ niệm chương có chất liệu là hợp kim đồng, mặt ngoài mạ màu vàng; kích thước 45mm x 43mm, độ dày 3mm;

b) Mặt trước của thân Kỷ niệm chương: Vòng tròn có viền trong và viền ngoài, giữa 2 vòng tròn có viết chữ, có độ rộng khoảng 3.2mm. Xung quanh bên trong hình tròn nội tiếp các cạnh của ngôi sao là dòng chữ “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ” ở nửa vòng cung trên, được viết bằng phông chữ Times New Roman, kiểu chữ in hoa, đứng. Nửa vòng cung dưới in hình bánh xe răng cưa đặt ở giữa hai bó lúa, mỗi bên 11 hạt. Chính giữa vòng tròn là hình tòa nhà trụ sở Bộ Nội vụ, ngay bên dưới hình tòa nhà là dòng chữ số “28/8/1945”. Toàn bộ nền của hình tròn nội tiếp là màu đỏ cờ;

c) Mặt sau của thân Kỷ niệm chương: Dập nổi hình lưới nhỏ.

3. Cuống Kỷ niệm chương và thân Kỷ niệm chương được liên kết với nhau bằng 3 vòng tròn nhỏ có đường kính 4mm, chất liệu hợp kim đồng, mạ màu vàng.

Mẫu Kỷ niệm chương được minh họa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Bằng Kỷ niệm chương

1. Họa tiết hoa văn trên Bằng

a) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh: Đường viền liền kép, nét ngoài cùng độ rộng 2pt, màu đen;

b) Hình nền Bằng để trắng, có hoa văn họa tiết trống đồng màu vàng nhạt; bên trái, bắt đầu từ ½ khổ Bằng từ dưới trở lên là hình Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”; bên phải là phần nội dung.

2. Nội dung trên Bằng

a) Dòng thứ nhất bên phải ghi Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

b) Dòng thứ hai bên phải ghi Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng ¾ độ dài của dòng chữ;

c) Dòng thứ ba và thứ tư bên phải ghi: “BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 25, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

d) Dòng thứ năm bên phải ghi: “TẶNG”, chữ in hoa cách điệu, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

đ) Dòng thứ sáu bên phải ghi: “KỶ NIỆM CHƯƠNG”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 25, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ ;

e) Dòng thứ bảy bên phải ghi: “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ” chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 30, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

g) Các dòng tiếp theo ghi: Giới tính, họ và tên của cá nhân được khen thưởng, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 16, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; chức danh, đơn vị công tác của cá nhân được khen thưởng, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; thành tích, công lao góp phần xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

h) Phía dưới bên trái là số ký hiệu Quyết định, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

i) Phía dưới bên phải ghi: “Hà Nội, ngày… tháng… năm”, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11, kiểu chữ nghiêng, màu đen;

k) Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi thẩm quyền của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: “BỘ TRƯỞNG”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

l) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên của Bộ trưởng.

Mẫu Bằng Kỷ niệm chương được minh họa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16. Hộp đựng Kỷ niệm chương

Hộp đựng Kỷ niệm chương có kích thước dài 65mm x rộng 90mm x cao 35mm. Nắp nhựa trong, thân đỏ; khay xốp cố định Kỷ niệm chương, phủ nhung đỏ đựng Kỷ niệm chương.
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ KỶ NIỆM CHƯƠNG, MẪU BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ”

Mẫu số 2.1 MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ KỶ NIỆM CHƯƠNG
...
Mẫu số 2.2 MẪU BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
2. Thủ tướng Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; chất liệu, kích thước các loại huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; khung, bằng, cờ, giấy khen; hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; khung bằng khen; hộp đựng khung bằng khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 16. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với đơn vị mình, các cá nhân, tập thể thuộc đơn vị và các cá nhân, tập thể có thành tích trong phối hợp công tác.

2. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra Cơ yếu, Chánh Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cho cơ quan mình; Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ cho cơ quan mình, các cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý.

3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Thanh tra Việt Nam.

4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan lập hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, cá nhân đã nghỉ hưu hoặc hy sinh, từ trần và các trường hợp khác theo chỉ đạo của Tổng Thanh tra Chính phủ.

5. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. Cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải bảo đảm đúng thời hạn, thành phần hồ sơ, nội dung theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 83 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công tham mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xét tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, các cơ quan của Quốc hội, công chức chuyên trách và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội; công chức và các Vụ chuyên môn trực thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương do người có thẩm quyền của địa phương đề nghị khen thưởng theo phân cấp về thẩm quyền quản lý đối với cán bộ ở địa phương.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công tham mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, các cơ quan của Quốc hội, công chức chuyên trách và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội; công chức và các Vụ chuyên môn trực thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tặng kỷ niệm chương cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Quốc hội.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Thủ tướng Chính phủ quy định về thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các hội ở trung ương và địa phương; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương V MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; MẪU BẰNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA; MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Mục 1. MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 30. Mẫu Huân chương
...
Điều 31. Mẫu Huy chương
...
Điều 32. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
...
Điều 33. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
...
Điều 34. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
...
Điều 35. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
...
Điều 36. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
...
Điều 37. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
...
Điều 38. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
...
Điều 39. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
...
Điều 40. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
...
Điều 41. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
...
Điều 42. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
...
Điều 43. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
...
Điều 44. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
...
Điều 45. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
...
Điều 46. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
...
Điều 47. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 48. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
...
Điều 49. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
...
Điều 50. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
...
Điều 51. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
...
Điều 52. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
...
Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
...
Điều 54. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
...
Điều 55. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
...
Điều 56. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
...
Điều 57. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 58. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
...
Điều 59. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
...
Điều 60. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
...
Điều 61. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
...
Điều 62. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
...
Điều 63. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
...
Điều 64. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
...
Điều 65. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
...
Điều 66. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
...
Điều 67. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
...
Mục 2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 68. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng
...
Điều 69. Cấp đổi hiện vật khen thưởng
...
Điều 70. Cấp lại hiện vật khen thưởng
...
PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH VỀ MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, HUY HIỆU; MẪU BẢNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; MẪU CỜ DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA; MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Phụ lục II.1 MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, HUY HIỆU
...
Mẫu số 1.1 HUÂN CHƯƠNG SAO VÀNG
...
Mẫu số 1.2 HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH
...
Mẫu số 1.3 HUÂN CHƯƠNG ĐỘC LẬP
...
Mẫu số 1.4 HUÂN CHƯƠNG QUÂN CÔNG
...
Mẫu số 1.5 HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG
...
Mẫu số 1.6 HUÂN CHƯƠNG CHIẾN CÔNG
...
Mẫu số 1.7 HUÂN CHƯƠNG BẢO VỆ TỔ QUỐC
...
Mẫu số 1.8 HUÂN CHƯƠNG DŨNG CẢM
...
Mẫu số 1.9 HUÂN CHƯƠNG ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
...
Mẫu số 1.10 HUÂN CHƯƠNG HỮU NGHỊ
...
Mẫu số 1.11 HUY CHƯƠNG QUÂN KỲ QUYẾT THẮNG
...
Mẫu số 1.12 HUY CHƯƠNG VÌ AN NINH TỔ QUỐC
...
Mẫu số 1.13 HUY CHƯƠNG CHIẾN SĨ VẺ VANG
...
Mẫu số 1.14 HUY CHƯƠNG HỮU NGHỊ
...
Mẫu số 1.15 HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG
...
Mẫu số 1.16 HUY HIỆU "BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG"
...
Mẫu số 1.17 HUY HIỆU "ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN"
...
Mẫu số 1.18 HUY HIỆU "ANH HÙNG LAO ĐỘNG"
...
Mẫu số 1.19 HUY HIỆU "TỈNH ANH HÙNG"
...
Mẫu số 1.20 HUY HIỆU "THÀNH PHỐ ANH HÙNG"
...
Mẫu số 1.21 HUY HIỆU "NHÀ GIÁO NHÂN DÂN"
...
Mẫu số 1.22 HUY HIỆU "NHÀ GIÁO ƯU TÚ"
...
Mẫu số 1.23 HUY HIỆU "THẦY THUỐC NHÂN DÂN"
...
Mẫu số 1.24 HUY HIỆU "THẦY THUỐC ƯU TÚ"
...
Mẫu số 1.25 HUY HIỆU "NGHỆ SĨ NHÂN DÂN"
...
Mẫu số 1.26 HUY HIỆU "NGHỆ SĨ ƯU TÚ"
...
Mẫu số 1.27 HUY HIỆU "NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN"
...
Mẫu số 1.28 HUY HIỆU "NGHỆ NHÂN ƯU TÚ"
...
Mẫu số 1.29 HUY HIỆU "CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC"
...
Phụ lục II.2 MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ BẰNG CỦA CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA

Mẫu 2.1
...
Mẫu 2.2
...
Mẫu 2.3
...
Mẫu 2.4
...
Mẫu 2.5
...
Mẫu 2.6
...
Mẫu 2.7
...
Mẫu 2.8
...
Mẫu 2.9
...
Mẫu 2.10
...
Mẫu 2.11
...
Mẫu 2.12
...
Mẫu 2.13
...
Mẫu 2.14
...
Mẫu 2.15
...
Mẫu 2.16
...
Mẫu 2.17
...
Mẫu 2.18
...
Mẫu 2.19
...
Mẫu 2.20
...
Mẫu 2.21
...
Mẫu 2.22
...
Mẫu 2.23
...
Mẫu 2.24
...
Mẫu 2.25
...
Mẫu 2.26
...
Mẫu 2.27
...
Mẫu 2.28
...
Mẫu 2.29
...
Mẫu 2.30
...
Mẫu 2.31
...
Mẫu 2.32
...
Phụ lục II.3 MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ CỜ DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA
Mẫu 3.1
...
Mẫu 3.2
...
Mẫu 3.3
...
Mẫu 3.4
...
Mẫu 3.5
...
Phụ lục II.4 MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Mẫu 4.1 V/v đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp nhà nước
...
Mẫu 4.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu 4.3 V/v đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước
...
Mẫu 4.4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 4.5 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 4.6 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu 4.7 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi bằng ....
...
Mẫu 4.8 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp lại bằng .................

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

"Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
2. Thủ tướng Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; chất liệu, kích thước các loại huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; khung, bằng, cờ, giấy khen; hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; khung bằng khen; hộp đựng khung bằng khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
...".
Mẫu Kỷ niệm chương, mẫu Bằng Kỷ niệm chương, mẫu hộp đựng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
...
Điều 4. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương
...
Điều 5. Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương
...
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xét tặng Kỷ niệm chương
...
Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 7. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương
...
Điều 8. Tiêu chuẩn và cách tính thời gian xét tặng Kỷ niệm chương
...
Điều 9. Đối tượng chưa được và không được xét tặng Kỷ niệm chương

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 12. Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây gọi là trong ngành) và các cá nhân ngoài ngành có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.

2. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương

a) Việc xét tặng Kỷ niệm chương đảm bảo chính xác, công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch và kịp thời, đúng đối tượng, tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này;

b) Kỷ niệm chương chỉ xét tặng hoặc truy tặng một lần cho cá nhân;

c) Đối với các cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này, nếu có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định thì thời gian công tác thực tế trong ngành tại các địa bàn trên được nhân với hệ số 1,5;

d) Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân tự ý bỏ việc; bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian thi hành kỷ luật;

Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương.

3. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành

Cá nhân đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có tổng thời gian công tác đủ 20 năm trở lên, trong đó có ít nhất 15 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nam; có đủ 15 năm trở lên, trong đó có ít nhất 12 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nữ;

b) Có tổng thời gian đủ 05 năm trở lên giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trở lên, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

c) Đối với cá nhân chuyển công tác về các cơ quan, đơn vị trong ngành hoặc từ các cơ quan, đơn vị trong ngành chuyển sang các ngành khác có đủ 25 năm công tác liên tục; trong đó: thời gian công tác trong ngành đủ 10 năm trở lên đối với nam, đủ 08 năm trở lên đối với nữ, trong thời gian công tác trong ngành luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

d) Cá nhân trong ngành, đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác có đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này thì được xét tặng Kỷ niệm chương.

4. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công lao, thành tích xuất sắc trong công tác, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;

b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;

c) Có đóng góp nguồn lực (trí tuệ, tài chính hoặc vật chất) góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;

d) Có công lao trong xây dựng, phát triển và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng;

đ) Các trường hợp khác có đóng góp công lao, thành tích và được Bộ Xây dựng xác nhận.

5. Thẩm quyền đề nghị xét khen thưởng Kỷ niệm chương

a) Hằng năm, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị của mình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều này (bao gồm cả những trường hợp đã nghỉ công tác theo chế độ; đối với trường hợp cơ quan, đơn vị giải thể hoặc sáp nhập thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét, đề nghị) và các đối tượng liên quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định.

b) Hằng năm, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý và cá nhân khác ở địa phương đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều này.

c) Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc làm việc cho các tổ chức nước ngoài.

6. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương, biểu trưng (logo) của Bộ Xây dựng và được thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở; đồng thời có trách nhiệm tiếp tục gìn giữ và phát huy truyền thống các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; gương mẫu thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (Mẫu số 1.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương để ghi nhận sự cống hiến của cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Công Thương đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối với cá nhân trong ngành Công Thương:

a) Cá nhân đã hoặc đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương hoặc các tổ chức trong ngành Công Thương, có thời gian công tác trong ngành tính đến thời điểm đề nghị đạt từ đủ 20 năm trở lên đối với nam, từ đủ 15 năm trở lên đối với nữ; trường hợp trực tiếp làm việc trong các nghề, công việc độc hại, nguy hiểm thì có thời gian công tác từ đủ 10 năm trở lên.

b) Các trường hợp không tính thâm niên công tác khi xét tặng: Cá nhân đạt danh hiệu Anh hùng Lao động; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú công tác trong ngành Công Thương; Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương.

2. Đối với cá nhân ngoài ngành Công Thương:

a) Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương, góp phần vào sự phát triển ngành Công Thương.

b) Cán bộ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đoàn thể, hội, hiệp hội, ở Trung ương và địa phương có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Sở Công Thương.

c) Công dân Việt Nam ở nước ngoài có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương.

d) Cá nhân là người nước ngoài có công xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại của ngành Công Thương hoặc có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất cho sự phát triển ngành Công Thương.

3. Đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét quyết định.

4. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương) đối với người bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu kỷ luật, thời gian bị kỷ luật không được tính vào thời gian xem xét tặng Kỷ niệm chương.

5. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Cá nhân đã được tặng một trong các hình thức khen thưởng sau: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Công nghiệp Việt Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thương mại”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”.

b) Người đã tự ý bỏ việc khỏi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.7 Hình mẫu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 11. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (sau đây viết tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức ghi nhận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với cá nhân có quá trình cống hiến hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường; Kỷ niệm chương chỉ xét tặng một lần, không có hình thức truy tặng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân đã và đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường (bao gồm cả thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ngành Tài nguyên và Môi trường trước thời điểm hợp nhất).

b) Cá nhân là người Việt Nam công tác ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

c) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

2. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

a) Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 20 năm trở lên đối với nam và đủ 15 năm trở lên đối với nữ;

Một số trường hợp cụ thể được tính như sau:

Cá nhân có đủ 03 năm công tác liên tục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian công tác đủ 15 năm trở lên đối với nam và đủ 10 năm trở lên đối với nữ;

Cá nhân công tác ở các ngành, lĩnh vực khác chuyển vào công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường, có thời gian công tác liên tục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, trong đó có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 10 năm trở lên đối với nam và đủ 07 năm trở lên đối với nữ;

Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ và tương đương tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ lãnh đạo đủ 05 năm trở lên đối với cấp trưởng và đủ 07 năm trở lên đối với cấp phó. Trong trường hợp cá nhân giữ chức vụ cấp trưởng không đủ nhiệm kỳ thì được cộng thêm thời gian giữ chức vụ cấp phó để tính thời gian tặng kỷ niệm chương theo tiêu chuẩn cấp phó;

Cá nhân đang công tác trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường được cử đi biệt phái hoặc gọi nhập ngũ thì thời gian cử đi biệt phái hoặc thời gian cử đi nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác liên tục trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động không tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương;

Cá nhân là Giáo sư, Phó Giáo sư; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Chiến sĩ thi đua toàn quốc được giảm 03 năm so với quy định chung;

Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, công tác trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, trong thời gian công tác chưa được tặng bất kỳ hình thức khen thưởng nào của Bộ, đến thời điểm có thông báo nghỉ hưu còn thiếu không quá 12 tháng so với thời gian công tác theo quy định để xét tặng Kỷ niệm chương thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế của Nhà nước thì thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương được giảm tương ứng với thời gian nghỉ hưu trước tuổi.

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

Cá nhân có thành tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Cá nhân có sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Cá nhân có hỗ trợ, ủng hộ về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Đối tượng chưa xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc có liên quan đến các vụ án mà chưa có kết luận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cá nhân đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ luật; đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Thời gian chịu hình thức kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

4. Đối tượng không xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân tự ý bỏ việc;

b) Cá nhân bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cá nhân đã được tặng một trong những Kỷ niệm chương của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ngành Tài nguyên và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Kỷ niệm chương chỉ tặng 01 lần cho mỗi cá nhân, không truy tặng. Kỷ niệm chương không xét tặng cho các cá nhân đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tín ngưỡng, Tôn giáo”.

2. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Cá nhân trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, sở, ban, ngành cấp tỉnh có công tác liên quan trực tiếp đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị cấp xã được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Cá nhân được quy định tại điểm a khoản này phải có thời gian công tác từ đủ 15 năm trở lên đối với nam, từ đủ 13 năm trở lên đối với nữ, tính đến thời điểm xét tặng Kỷ niệm chương và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định là điều kiện để xét tặng Kỷ niệm chương.

b) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; lãnh đạo các bộ, ban, ngành Trung ương; lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công lao trong lãnh đạo, chỉ đạo, góp phần vào sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Cá nhân ngoài các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:

Người dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước phong tặng một trong các danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân, Thầy thuốc nhân dân;

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được cơ quan có thẩm quyền công nhận; người có uy tín, tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp tiêu biểu cho sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tiêu biểu nhân dịp đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam, đại hội hoặc hội nghị cấp toàn đạo của tổ chức tôn giáo;

Doanh nhân, nghệ sĩ, nghệ nhân có thành tích xuất sắc, có đóng góp thiết thực, hiệu quả vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo;

Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả trong việc củng cố, tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo; có công lao giúp đỡ, ủng hộ về vật chất hoặc tinh thần cho sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam.

d) Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Dân tộc và Tôn giáo quyết định theo thẩm quyền.

3. Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi nghỉ hưu, nếu còn thiếu từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thời gian công tác so với thời gian quy định để xét tặng Kỷ niệm chương thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí.

4. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xác minh, kết luận về hành vi vi phạm pháp luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 11. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng một lần cho cá nhân trong và ngoài ngành Giáo dục gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, bao gồm:

1. Cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục từ 20 năm trở lên.

Trường hợp cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục được cơ quan có thẩm quyền cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục công tác trong ngành Giáo dục thì thời gian đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác trong ngành Giáo dục để xét tặng Kỷ niệm chương. Thời gian thi hành quyết định kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

Thời gian cá nhân công tác trong ngành Giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được nhân hệ số 2 khi tính thời gian công tác để xét Kỷ niệm chương.

2. Cá nhân ngoài ngành Giáo dục đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ 05 năm trở lên hoặc cá nhân được giao phụ trách công tác giáo dục và đào tạo tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có thời gian công tác trong ngành Giáo dục từ 05 năm trở lên và có nhiều đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, góp phần vào sự phát triển của ngành Giáo dục;

b) Cá nhân có nhiều đóng góp trong việc tham gia xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách; tổ chức hoạt động thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của ngành Giáo dục hoặc hỗ trợ tài chính, hiện vật hoặc nguồn lực khác cho sự phát triển ngành Giáo dục, được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị;

c) Cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và người nước ngoài có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Việt Nam hoặc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế về giáo dục.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Chương III TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”

Điều 14. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là một hình thức khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Khoa học và Công nghệ.

2. Mỗi cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

3. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh làm rõ.

4. Cá nhân bị kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời gian thi hành kỷ luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.

Điều 15. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong ngành Khoa học và Công nghệ

1. Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố được xét tặng Kỷ niệm chương khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

b) Cá nhân công tác ở lĩnh vực khác chuyển sang công tác trong ngành khoa học và công nghệ và được bổ nhiệm các chức vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xét tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 06 năm đối với cấp trưởng, 09 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

c) Cá nhân là nữ giữ các chức vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, thời gian được giảm 02 năm so với quy định;

d) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cấp trưởng nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo tiêu chuẩn cấp phó.

3. Cá nhân có đủ 20 năm công tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, cụ thể:

a) Cá nhân đã và đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm cả thời gian công tác tại Bộ Thông tin và Truyền thông trước thời điểm sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy);

b) Cá nhân đang công tác tại các Sở Khoa học và Công nghệ (bao gồm cả thời gian công tác tại Sở Thông tin và Truyền thông trước thời điểm sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy);

c) Cá nhân đang công tác tại các đơn vị có chức năng quản lý khoa học và công nghệ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trừ Sở Khoa học và Công nghệ;

4. Thời gian xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc Huân chương Lao động trở lên được giảm 03 năm; cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được giảm 02 năm so với thời gian quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Cá nhân công tác tại ngành khác chuyển sang ngành khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, 17 năm công tác trở lên đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành khoa học và công nghệ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

6. Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trước hợp nhất đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông” thì thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được tính kể từ ngày có quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông”.

Điều 16. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành

1. Cá nhân công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước có đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

c) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, thành phố; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và tương đương có thời gian giữ chức vụ đủ 07 năm trở lên đối với cấp trưởng, đủ 10 năm trở lên đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

2. Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ của Việt Nam.

3. Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng vào thực tiễn, đem lại hiệu quả, tác động, ảnh hưởng tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.

4. Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 17. Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, bao gồm cá nhân đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét tặng.

2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân là người nước ngoài theo khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, cá nhân khác ở địa phương và các cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Nhà nước khác ở Trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần).

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.6 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.7 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

c) Biên bản xét khen thưởng.

3. Hồ sơ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ giấy và các tệp tin điện tử theo đúng quy định.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.6 Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
...
Mẫu số 1.7 Báo cáo quá trình công tác đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân” được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 6. Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”

1. Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) để tặng hoặc truy tặng 01 lần cho các cá nhân có đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành y tế.

2. Đối tượng tặng Kỷ niệm chương:

a) Cá nhân đã và đang công tác trong các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

b) Công chức làm công tác y tế tại các đơn vị thuộc, trực thuộc các Bộ, ngành, các cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm a Khoản này;

c) Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài.

3. Xét tặng Kỷ niệm chương không tính thời gian công tác đối với:

a) Lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo các Bộ, ngành ở Trung ương; Lãnh đạo tỉnh, thành phố (Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân);

b) Cá nhân có nhiều đóng góp trong việc tham gia ban hành cơ chế chính sách, truyền thông, tổ chức các hoạt động thiết thực, hiệu quả hoặc đóng góp về vật chất, tinh thần cho sự phát triển ngành y tế và được đơn vị quản lý nhà nước về các lĩnh vực của ngành y tế xác nhận;

c) Cá nhân có hành động dũng cảm hoặc có đóng góp trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, thảm họa góp phần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

d) Cá nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hy sinh trong khi làm nhiệm vụ và được công nhận liệt sĩ;

đ) Cá nhân đã hiến mô, bộ phận cơ thể người và người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác;

e) Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam hoặc người nước ngoài có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành y tế. Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, khi kết thúc nhiệm kỳ công tác có đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành y tế.

4. Xét tặng Kỷ niệm chương có tính thời gian công tác đối với:

a) Cá nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này có tổng thời gian công tác trong ngành y tế từ 20 năm trở lên đối với nam, từ 15 năm trở lên đối với nữ và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương);

b) Cá nhân có đủ 10 năm liên tục trở lên làm công tác dân số hoặc làm nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố hoặc làm cô đỡ thôn bản. Trường hợp cá nhân công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì phải có đủ 08 năm liên tục trở lên.

c) Cá nhân công tác ở các ngành khác chuyển về công tác trong ngành y tế, nếu chưa đủ thời gian để xét tặng theo quy định tại điểm a khoản này, thì sẽ được xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu nếu có đủ 30 năm công tác liên tục trở lên đối với nam, 25 năm công tác liên tục trở lên đối với nữ, trong đó phải có từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng) công tác trong ngành y tế và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương);

d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ và phụ trách công tác y tế từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng).

5. Cách tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Đối với cá nhân đang công tác: thời gian công tác được tính đến thời điểm đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu: thời gian công tác được tính đến ngày nghỉ hưu;

b) Cá nhân trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật có thời gian công tác trong các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, X-quang, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức, cấp cứu, chống độc, cấp cứu ngoại viện, nhi, y học cổ truyền; cá nhân chăm sóc, điều trị người bệnh AIDS; cá nhân trực tiếp tiếp xúc với các hóa chất độc hại hoặc cá nhân công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì 01 năm công tác tại chuyên ngành, địa bàn nêu trên được quy đổi thành 01 năm 02 tháng;

c) Cá nhân được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ quan, đơn vị ngoài ngành y tế hoặc đi nghĩa vụ quân sự, đi học tập sau đó trở về công tác trong ngành y tế: thời gian công tác ở ngành khác, thời gian làm nghĩa vụ quân sự, đi học tập vẫn được tính là thời gian công tác trong ngành y tế;

d) Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành y tế: trước khi hợp nhất, sáp nhập nếu chưa được xét tặng Kỷ niệm chương thì thời gian công tác trong ngành y tế được tính cả thời gian đã làm việc ở các đơn vị trước khi hợp nhất, sáp nhập; trường hợp đã được tặng Kỷ niệm chương của ngành khác trước khi hợp nhất, sáp nhập thì tính như cá nhân công tác ở các ngành khác chuyển về công tác trong ngành y tế tại điểm c khoản 4 Điều này;

đ) Cá nhân chuyển công tác ra khỏi ngành, sau đó chuyển về các đơn vị thuộc ngành y tế: thời gian công tác trong ngành y tế được cộng dồn tổng số thời gian làm việc ở các cơ quan, đơn vị thuộc ngành y tế; đủ 12 tháng được tính là 01 năm công tác trong ngành;

e) Cá nhân có thời gian trước đây bị xử lý kỷ luật: thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian công tác.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 10. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức tặng thưởng của Bộ Tài chính để xét tặng 01 lần cho các cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Tài chính Việt Nam.

2. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã và đang công tác trong các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 8, khoản 9 Điều 3 Thông tư này;

b) Công chức đang thực hiện công tác tài chính - ngân sách nhà nước; kế hoạch và đầu tư; thống kê; đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể tại các xã, phường, đặc khu;

c) Cá nhân công tác tại các Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Tài chính của các Bộ, ngành, các cơ quan Trung ương;

d) Cá nhân có nhiều thành tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tài chính Việt Nam: Lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành phụ trách công tác tài chính; Lãnh đạo tỉnh, thành phố (Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố).

đ) Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

3. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

a) Xét tặng Kỷ niệm chương không tính thâm niên công tác đối với các cá nhân, gồm:

- Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Tài chính.

- Cá nhân quy định tại điểm d khoản 2 Điều này (trừ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Cá nhân công tác tại các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này hy sinh trong khi làm nhiệm vụ được công nhận Liệt sỹ.

- Cá nhân quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này có công lao, thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tài chính; riêng đối với người nước ngoài làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, khi kết thúc nhiệm kỳ công tác có nhiều công lao giúp đỡ ngành Tài chính trên các mặt công tác.

b) Xét tặng Kỷ niệm chương có tính thâm niên công tác đối với các cá nhân, gồm:

- Cá nhân công tác tại các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này có tổng thời gian công tác trong ngành Tài chính từ 20 năm trở lên đối với nam, từ 15 năm trở lên đối với nữ; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương).

- Cá nhân công tác ở các ngành khác chuyển về công tác trong ngành Tài chính, nếu chưa đủ thời gian công tác trong ngành Tài chính từ 20 năm trở lên đối với nam, từ 15 năm trở lên đối với nữ để xét tặng Kỷ niệm chương, thì sẽ được xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu nếu có đủ 30 năm công tác liên tục trở lên đối với nam, 25 năm công tác liên tục trở lên đối với nữ, trong đó phải có từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng) công tác trong Ngành và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương).

- Cá nhân có các chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ và phụ trách công tác Kinh tế - Tài chính từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng).

c) Trường hợp đặc biệt mang tính đối ngoại do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền.

4. Cách tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương

a) Thời gian công tác đối với cá nhân đương chức được tính đến thời điểm đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương; đối với cá nhân đã nghỉ hưu tính đến ngày nghỉ hưu.

b) Đối với cá nhân được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Tài chính, hoặc đi nghĩa vụ quân sự, đi học tập sau đó trở về công tác trong ngành Tài chính: thời gian công tác ở ngành khác, thời gian làm nghĩa vụ quân sự, đi học tập vẫn được tính là thời gian công tác trong ngành Tài chính.

c) Đối với cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành Tài chính: trước khi sắp xếp nếu chưa được xét tặng Kỷ niệm chương của ngành mình thì thời gian công tác trong ngành Tài chính được tính cả thời gian đã làm việc ở các đơn vị trước đó trước khi hợp nhất, sáp nhập; trường hợp đã được tặng Kỷ niệm chương của Ngành trước khi sáp nhập thì sẽ được xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu nếu có đủ 30 năm công tác liên tục trở lên đối với nam, 25 năm công tác liên tục trở lên đối với nữ, trong đó phải có từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng) công tác trong ngành Tài chính và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương).

d) Đối với cá nhân có thời gian công tác trong ngành Tài chính không liên tục (chuyển công tác ra khỏi Ngành, sau đó chuyển về các đơn vị thuộc ngành Tài chính) thì thời gian công tác trong ngành Tài chính được cộng dồn tổng số thời gian làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tài chính; đủ 12 tháng được tính là 01 năm công tác trong Ngành.

đ) Trường hợp cá nhân có thời gian trước đây bị xử lý kỷ luật, thì thời gian thi hành kỷ luật (bao gồm cả thời gian chưa được xóa kỷ luật) không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương; chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau 03 năm tính từ thời điểm hết thời hạn kỷ luật.

5. Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả cá nhân đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét tặng).

b) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân quy định tại điểm d (trừ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), điểm e khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Kinh tế đối ngoại đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân là người nước ngoài theo điểm đ khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

d) Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ và phụ trách công tác Kinh tế - Tài chính và cá nhân khác được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

đ) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Nhà nước khác ở trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 25. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam” để tặng cho cá nhân:

1. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lãnh đạo ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, lãnh đạo tỉnh, thành phố; người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều công lao, đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam;

2. Quân nhân, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ khi được nghỉ chế độ hoặc chuyển ngành, có đủ 25 năm trở lên đối với nam, 20 năm trở lên đối với nữ công tác trong Quân đội, Ban Cơ yếu Chính phủ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật từ hình thức giáng cấp bậc quân hàm, hạ bậc lương trở lên.

Điều 26. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 62/2025/TT-BQP.

Điều 27. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp cơ yếu Việt Nam”

Thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp cơ yếu Việt Nam" ban hành kèm theo Thông tư số 132/2013/TT-BQP ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 28. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc”

Thực hiện theo Thông tư số 109/2025/TT-BQP ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Nguyên tắc, tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 8. Nguyên tắc, tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”

1. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”

a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là một hình thức khen thưởng của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để ghi nhận công lao đóng góp của các cá nhân trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ;

b) Mỗi cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng;

c) Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh làm rõ;

d) Cá nhân bị kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời gian thi hành kỷ luật; thời gian bị kỷ luật không được tính vào thời gian xét tặng.

2. Tiêu chuẩn và đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có thời gian công tác tại Văn phòng Chính phủ từ đủ 05 năm trở lên và hằng năm được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Cá nhân giữ chức lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tổng thời gian sinh hoạt Đảng, hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố từ đủ 05 năm trở lên;

c) Cá nhân giữ chức lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong thời gian từ đủ 05 năm trở lên và hằng năm được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

d) Cá nhân là công chức, viên chức, người lao động thuộc Phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có tổng thời gian công tác tại Văn phòng của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan từ đủ 10 năm trở lên và hằng năm được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 7. Tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam” là hình thức khen thưởng của Bộ Ngoại giao, được xét tặng hằng năm nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành Ngoại giao hoặc xét tặng cho cá nhân có đóng góp tích cực cho công tác đối ngoại, sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Ngoại giao.

2. Đối tượng tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam”

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước;

b) Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

c) Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh và thành phố;

d) Lãnh đạo các ban, bộ, ngành, tỉnh và thành phố, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; lãnh đạo cấp vụ và tương đương của các ban, bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương;

đ) Các cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài.

3. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam”

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước không tính thâm niên công tác khi xét tặng Kỷ niệm chương.

b) Các cá nhân công tác trong Bộ Ngoại giao:

Lãnh đạo, nguyên Lãnh đạo Bộ Ngoại giao không tính thâm niên công tác khi xét tặng Kỷ niệm chương.

Cá nhân có tổng thời gian công tác tại các đơn vị của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị đã hợp nhất với Bộ Ngoại giao và/hoặc các Cơ quan đại diện từ 20 năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian công tác.

Cá nhân chuyển từ cơ quan khác về Bộ Ngoại giao công tác hoặc thuộc các đơn vị đã hợp nhất với Bộ Ngoại giao, nếu chưa đủ thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định thì được xét tặng trước khi nghỉ hưu nếu có ít nhất 10 năm công tác trong Bộ Ngoại giao và/hoặc Cơ quan đại diện.

c) Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế:

Lãnh đạo các ban, bộ, ngành, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; lãnh đạo cấp vụ và tương đương của các ban, bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; lãnh đạo cấp sở hoặc lãnh đạo Văn phòng ủy ban nhân dân của các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác đối ngoại cấp tỉnh có thời gian giữ các chức vụ từ đủ 03 năm trở lên phụ trách một trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao.

Cá nhân được bổ nhiệm làm Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có ít nhất đủ một nhiệm kỳ Trưởng cơ quan đại diện theo pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Cán bộ, công chức, viên chức công tác trong các cơ quan đối ngoại, hội nhập quốc tế thuộc các ban, bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác đối ngoại có tổng thời gian công tác trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế từ 20 năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ; có đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

d) Cá nhân quy định tại điểm d, khoản 2 Điều này có đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao hoặc một trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao.

đ) Cá nhân trong nước, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài có thành tích xuất sắc trong việc củng cố, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các đối tác quốc tế hoặc quan hệ hợp tác giữa Bộ Ngoại giao với các đối tác quốc tế; hoặc đóng góp tích cực cho công tác đối ngoại, sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

e) Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

4. Thâm niên công tác để xét tặng Kỷ niệm chương được tính như sau:

a) Thời gian công tác được tính từ ngày có quyết định tuyển dụng và tiếp nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị đã hợp nhất với Bộ Ngoại giao đến thời điểm đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương hoặc đến ngày quyết định nghỉ hưu; thời gian công tác theo diện hợp đồng xác định thời hạn không tính vào thâm niên công tác.

b) Cá nhân được cử đi học, đi nghĩa vụ quân sự hoặc biệt phái sang cơ quan khác sau đó trở lại Bộ Ngoại giao công tác thì được tính công tác liên tục trong Bộ Ngoại giao.

c) Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính vào thâm niên công tác.

d) Cá nhân công tác tại Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị đã hợp nhất với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện không liên tục thì thời gian công tác được cộng dồn tổng số thời gian làm việc tại các đơn vị đã hợp nhất, các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện; đủ 12 tháng được tính là 01 năm.

đ) Cá nhân được tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong quá trình công tác tại Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị đã hợp nhất với Bộ Ngoại giao và/hoặc các Cơ quan đại diện được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương sớm hơn thời gian quy định và chỉ áp dụng một lần tính theo hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua cao nhất như sau:

Được công nhận đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng thưởng Huân chương Lao động trở lên được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương sớm hơn 05 năm.

Được công nhận đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương sớm hơn 03 năm.

Được công nhận đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương sớm hơn 02 năm.

5. Các trường hợp chưa được xét tặng, không được xét tặng Kỷ niệm chương

a) Chưa đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

b) Thời gian thi hành kỷ luật; thời gian công tác được đánh giá dưới mức hoàn thành tốt nhiệm vụ không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.

c) Cá nhân quy định tại điểm a, b, c và d, khoản 2 Điều này không được xét tặng Kỷ niệm chương khi thuộc một trong các trường hợp bị kỷ luật ở mức buộc thôi việc, bị khai trừ khỏi Đảng.

6. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam” có thể được xét tặng nhiều lần cho cá nhân trên các cương vị chức vụ khác nhau; không xét tặng Kỷ niệm chương nhiều lần cho cá nhân cùng một chức vụ.

7. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng các Kỷ niệm chương trong các lĩnh vực công tác của Bộ Ngoại giao được thực hiện theo quy định riêng của Bộ Ngoại giao.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân” được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Nguyên tắc, tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục xét, trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
...
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT, TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Số lượng, cách thức nộp hồ sơ

01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được gửi qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị đến Bộ Nội vụ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.

2. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình và danh sách cá nhân đề nghị xét tặng;

b) Biên bản xét khen thưởng;

c) Báo cáo tóm tắt thành tích hoặc Danh sách trích ngang tóm tắt thành tích, công lao đóng góp của cá nhân.

3. Thời gian gửi hồ sơ

a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7: Các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 lập hồ sơ và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trong thời gian từ ngày 01 đến hết ngày 31 tháng 5 hằng năm. Quá thời hạn trên, Bộ Nội vụ không tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;

b) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7: Các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 lập hồ sơ và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ khi cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;

c) Thời điểm hoàn thiện Báo cáo tóm tắt thành tích hoặc Danh sách trích ngang thành tích, công lao đóng góp của cá nhân không quá 02 tháng tính đến ngày Bộ Nội vụ nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm tiếp nhận và đề xuất hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ (không bao gồm Văn phòng Bộ) có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà soát, tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân thuộc biên chế, quỹ lương của cơ quan, đơn vị và cá nhân có đóng góp cho sự phát triển của Bộ Nội vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

b) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà soát, tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân thuộc Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ;

c) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 7;

d) Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình có công hiến tặng tài liệu lưu trữ cho các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia;

đ) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân thuộc các bộ, ngành, địa phương có đóng góp cho sự phát triển của Bộ Nội vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.

2. Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng hoặc bộ phận Văn phòng của các đơn vị quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 7 tiếp nhận, tổng hợp, đề xuất hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý và cá nhân thuộc các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc của đơn vị.

3. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, đề xuất đối với các trường hợp sau:

a) Cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7;

b) Cá nhân quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có cá nhân được đề nghị xét tặng.

4. Cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ xem xét, đề nghị tặng Kỷ niệm chương; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị tặng Kỷ niệm chương.

Điều 12. Quy trình, thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát về thời gian công tác hoặc thành tích, đóng góp cho Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ đối với các cá nhân thuộc phạm vi quản lý; đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 8, đề xuất, lập hồ sơ cá nhân đủ điều kiện xét tặng và gửi về các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ để thực hiện quy trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

2. Các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 11 tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp, đối chiếu tiêu chuẩn, điều kiện; đề xuất và lập hồ sơ cá nhân đủ điều kiện và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ theo thời gian quy định tại khoản 3 Điều 10.

3. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ (Văn phòng Bộ) thực hiện quy trình bình xét và đề nghị Bộ trưởng tặng Kỷ niệm chương:

a) Tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

b) Rà soát, đề xuất hồ sơ:

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ báo cáo, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ căn cứ đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét tặng của các cơ quan, đơn vị để xem xét, cho ý kiến đối với các trường hợp cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thường trực Hội đồng.

5. Văn phòng Bộ tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, lập Biên bản xét khen thưởng và trình Bộ trưởng xét tặng Kỷ niệm chương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng

Bộ Nội vụ xem xét, quyết định tặng Kỷ niệm chương.

Điều 13. Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương

Bộ trưởng Bộ Nội vụ trao tặng hoặc ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương tổ chức trao tặng cho các cá nhân theo quy định hiện hành về trao thưởng.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Mẫu số 1.1 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
...
Mẫu số 1.2 BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7)
...
Mẫu số 1.3 DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 7)
...
Mẫu số 1.4 DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 7)
...
Mẫu số 1.5 DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 7)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 16 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 14. Quy định chung về hồ sơ khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Đối tượng được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong báo cáo thành tích của mình.

Hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước cho người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, tập thể trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng.

Trường hợp đối tượng được xét tặng danh hiệu và hình thức khen thưởng là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh thì trong nội dung báo cáo thành tích phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

2. Người đứng đầu đơn vị trình khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng; đánh giá và ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng:

a) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Kết quả thực hiện trình tự, thủ tục khen thưởng;

c) Các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần): hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cá nhân trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, đề nghị khen thưởng.

Đối với tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cá nhân, tập thể đó xem xét, đề nghị khen thưởng.

4. Đối với tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể, cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.

5. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện.

6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Kết quả bỏ phiếu là tỷ lệ (%) số phiếu đồng ý trên tổng số thành viên Hội đồng.

Các trường hợp được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả bỏ phiếu từ 80% trở lên; cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả bỏ phiếu từ 90% trở lên.

Kết quả cuộc họp và kết quả bỏ phiếu phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.

7. Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng và báo cáo:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng xem xét việc khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước; các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”; “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”;

b) Bộ trưởng xem xét quyết định khen thưởng đối với: danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương, Bức trướng của Bộ Xây dựng và Giấy khen của Bộ trưởng.

8. Hồ sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ được lập thành 01 bộ (bản chính) gửi đến Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ); đồng thời gửi hồ sơ trên “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng” (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước).

Thời hạn của Báo cáo thành tích trong hồ sơ khen thưởng: không quá 06 tháng tính đến thời điểm Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ) nhận hồ sơ khen thưởng.

9. Thời hạn Bộ Xây dựng nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng như sau:

a) Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất vào ngày 31/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp thời hạn gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.

b) Đối với Kỷ niệm chương: gửi trước ngày 01/3 hằng năm;

c) Đối với khen thưởng theo phong trào thi đua, thời hạn gửi hồ sơ thực hiện theo yêu cầu của phong trào thi đua.

d) Các trường hợp khác do Bộ trưởng quyết định.

10. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng

a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị khen thưởng hoặc kể từ ngày có ý kiến chính thức của cấp có thẩm quyền xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng.
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (trừ Kỷ niệm chương), bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản họp bình xét thi đua hoặc biên bản họp xét khen thưởng

Biên bản họp bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;

Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”;

Biên bản họp bình xét của Khối thi đua trong trường hợp Khối đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” và “Bằng khen của Bộ Xây dựng”.

d) Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Mẫu hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.1 đến 1.6 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (kèm theo danh sách);

b) Bản tóm tắt quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương. Đối với cá nhân ngoài ngành là tóm tắt thành tích đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.

Mẫu hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.7 đến 1.8 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước, gửi đến Bộ Xây dựng.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ

Mẫu số 1.1 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
...
Mẫu số 1.2 BIÊN BẢN Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
...
Mẫu số 1.3 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU …… (Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.4 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG……. (Khen thưởng công trạng năm (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.5 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG………….
...
Mẫu số 1.6 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG …2……. Về thành tích .........
...
Mẫu số 1.7 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”
...
Mẫu số 1.8 BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 12 đến Điều 16 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 12. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
...
Điều 13. Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
...
Điều 14. Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
...
Điều 15. Thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”
...
Điều 16. Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu số 1.1 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng ...
...
Mẫu số 1.2 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….
...
Mẫu số 1.3 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG… (Khen thưởng công trạng năm ….) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.4 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG……… (Khen thưởng công trạng năm ….) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.5 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG … Về thành tích…
...
Mẫu số 1.8 V/v xác nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 16; khoản 1, 3, 4 Điều 18; Điều 19 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận:

a) Hồ sơ bản giấy: 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Hồ sơ điện tử: Gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ;

c) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình khen thưởng:

a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về Bộ;

b) Các bộ, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 9, Điều 11 của Thông tư này hướng dẫn tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp hồ sơ khen thưởng gửi về Bộ đề nghị khen thưởng;

c) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các hình thức khen thưởng cho các tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khen thưởng theo quy định.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tham mưu trình Bộ quyết định khen thưởng;

b) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình Bộ theo quy định.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đề nghị xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).
...
3. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp trình hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng; hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp mình theo quy định.

Điều 19. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng và hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, cụ thể:

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ: Trước ngày 28/02 hằng năm; đối với khối trường tổng kết theo năm học trước 15/8 hằng năm;

b) Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học: Trước ngày 28/02 hằng năm; đối với khối trường tổng kết theo năm học trước 15/8 hằng năm;

c) Khen thưởng đột xuất, chuyên đề, cống hiến không quy định thời gian.

2. Thời gian thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện quy trình xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến Bộ xem xét theo quy định.

3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

a) Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định hoặc kết quả họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng, đồng thời đăng trên cổng thông tin điện tử của Bộ kết quả họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ.

b) Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định; trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định khen thưởng được ban hành, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng hoặc tham mưu tổ chức trao tặng theo quy định.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mẫu số 01 TỜ TRÌNH V/v đề nghị khen thưởng
...
Mẫu số 02 TỜ TRÌNH V/v đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN HỌP Hội đồng Thi đua - Khen thưởng/cụm, khối thi đua......
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc/Tập thể lao động tiên tiến”
...
Mẫu số 06 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích công trạng)
...
Mẫu số 07 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích công trạng dành cho cá nhân)
...
Mẫu số 08 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng (truy tặng) Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất đối với cá nhân/tập thể)
...
Mẫu số 09 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích chuyên đề đối với cá nhân/tập thể)
...
Mẫu số 10 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 11 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 12 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (Dành cho cá nhân ngoài ngành, người nước ngoài)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 11. Quy định chung về hồ sơ, trình tự, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
...
Điều 15. Số lượng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu số 1a TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng ...
...
Mẫu số 1b BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU.... (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1c BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG... (Khen thưởng công trạng năm ....) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1d BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ........ (Khen thưởng công trạng năm ....) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1đ BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG... Về thành tích...
...
Mẫu số 1e DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO”
...
Mẫu số 1g Mẫu giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
...
Mẫu số 1h V/v xác nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng của đơn vị; trường hợp khen thưởng đối với các đơn vị thuộc Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra thì có biên bản bình xét thi đua, khen thưởng của Cụm, Khối;

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng. Đối với các cá nhân, tập thể quy định tại khoản 4 Điều 16 của Thông tư này do đơn vị trình khen báo cáo;

d) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (khen thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng quy định tại điểm a, b và g khoản 1 Điều 4 của Thông tư này).

2. Thủ tục khen thưởng

a) Đơn vị trình khen thưởng lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra. Trường hợp khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích trong phối hợp công tác, đơn vị trình khen phải có Tờ trình Tổng Thanh tra Chính phủ phê duyệt chủ trương khen thưởng;

b) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra rà soát, tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng báo cáo Hội đồng Thi đua - khen thưởng ngành Thanh tra;

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra tổ chức họp để xem xét hồ sơ đề nghị khen thưởng. Trường hợp Hội đồng không tổ chức họp thì giao cơ quan thường trực Hội đồng xin ý kiến các Thành viên Hội đồng bằng văn bản;

d) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra tổng hợp kết quả, báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định;

đ) Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, ban hành Quyết định khen thưởng.

3. Thời gian nộp hồ sơ

a) Thực hiện theo hướng dẫn, kế hoạch sơ kết, tổng kết của Thanh tra Chính phủ;

b) Đối với khen thưởng theo thành tích xuất sắc đột xuất, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi 01 bộ (bản chính) về cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra ngay sau khi cá nhân, tập thể lập thành tích xuất sắc đột xuất.

Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân xét tặng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của phòng và tương đương thuộc đơn vị được phân cấp;

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng của phòng và tương đương thuộc đơn vị;

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng;

d) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (khen thưởng đối với danh hiệu thi đua quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư này).

2. Thủ tục khen thưởng

a) Phòng và tương đương lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị;

b) Bộ phận thường trực Hội đồng rà soát, tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng báo cáo Hội đồng Thi đua - khen thưởng của đơn vị;

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị tổ chức họp để xem xét hồ sơ đề nghị khen thưởng. Trường hợp Hội đồng không tổ chức họp thì giao bộ phận thường trực Hội đồng xin ý kiến các Thành viên Hội đồng bằng văn bản;

d) Bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị tổng hợp kết quả, báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định;

đ) Thủ trưởng đơn vị xem xét, ban hành Quyết định khen thưởng.

3. Thời gian nộp hồ sơ

a) Thực hiện theo hướng dẫn, kế hoạch tổng kết, sơ kết của đơn vị;

b) Đối với khen thưởng theo thành tích xuất sắc đột xuất, Phòng và tương đương lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi 01 bộ (bản chính) về bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị ngay sau khi cá nhân, tập thể lập thành tích xuất sắc đột xuất.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu số 01 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị...
...
Mẫu số 02 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….. (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG... (Khen thưởng công trạng năm ...) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ... (Khen thưởng công trạng năm ...) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG….. Về thành tích...
...
Mẫu số 06 V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ
...
Mẫu số 07 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 08 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 9 đến Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 9. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị trước khi gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.

3. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ do Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

4. Việc lập hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, Bằng khen của Bộ Nội vụ đối với cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Nội vụ chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.

5. Cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng; hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng; hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, đề nghị; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị.

6. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.

7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của cơ quan, đơn vị.

8. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng do Văn phòng Bộ tham mưu Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ thực hiện.

Trường hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Bộ Nội vụ mà các cơ quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.

9. Tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.

a) Cá nhân, tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;

b) Cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

c) Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.

10. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng

a) Đối với khen thưởng công trạng: Hằng năm, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ, ngành Nội vụ hoặc chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng để tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn thời gian nộp hồ sơ khen thưởng;

b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua hoặc chuyên đề;

c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất;

d) Đối với các hồ sơ đề nghị khen thưởng có phục vụ trao thưởng tại Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội…: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ tối thiểu trước 25 ngày làm việc so với thời gian dự kiến tổ chức Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội… của cơ quan, đơn vị;

đ) Đối với khen thưởng cho cá nhân trước thời điểm nghỉ hưu: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi cá nhân có quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, đơn vị sử dụng công chức, viên chức, người lao động lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, tặng Bằng khen.

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen.

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật.

3. Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.

4. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc” của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ

1. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng phong trào thi đua

Việc khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng phong trào thi đua phải bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, cụ thể:

a) Các đơn vị căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, hướng dẫn khen thưởng chuyên đề do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ tham mưu ban hành, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

b) Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn)

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị;

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể, bao gồm: Hình thức khen thưởng, đối tượng, số lượng và nguồn kinh phí khen thưởng; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

b) Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

3. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ

a) Căn cứ kết quả phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ, Văn phòng Bộ gửi văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ chủ động đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích, trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

b) Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, cho ý kiến về chủ trương, danh sách đề nghị khen thưởng. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Văn phòng Bộ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quy trình, thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định.

4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ

a) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị khen thưởng của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, Vụ Tổ chức phi chính phủ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

Tờ trình đề nghị khen thưởng của Vụ Tổ chức phi chính phủ phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến của Vụ về các thành tích trong tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có);

b) Văn phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

5. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động

a) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, Cục Việc làm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

Tờ trình đề nghị khen thưởng của Cục Việc làm phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến của Cục về các thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có);

b) Văn phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu

a) Đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động căn cứ quá trình công tác, thời gian giữ chức vụ của cá nhân, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị hoặc xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố); lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để thực hiện quy trình khen thưởng;

b) Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

7. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng công trạng hằng năm

a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành họp, bình xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

b) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét khen thưởng, Văn phòng Bộ xây dựng báo cáo tổng hợp, thẩm định khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để bình xét khen thưởng;

c) Trên cơ sở kết quả bình xét khen thưởng của Hội đồng, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

8. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

Tờ trình đề nghị khen thưởng phải bảo đảm các thông tin sau: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ (nếu có);

b) Văn phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 12. Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

1. Số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ gồm 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được gửi qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị đến Bộ Nội vụ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.

2. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng:

Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;

Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”;

Biên bản bình xét của Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”;

Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy khen.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ;

b) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu số 1.1 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng ...
...
Mẫu số 1.2 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU…. (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.3 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG… (Khen thưởng công trạng năm ….) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.4 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG……… (Khen thưởng công trạng năm ….) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.5 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG … Về thành tích…

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 18. Quy định về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Người có thẩm quyền đề nghị, trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (trừ trường hợp đề nghị Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”, khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo thủ tục đơn giản) có trách nhiệm công khai danh sách cá nhân, tập thể trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị ít nhất 05 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị. Trường hợp cơ quan, đơn vị không có trang thông tin điện tử thì thực hiện niêm yết công khai hoặc công khai tại cuộc họp toàn thể của cơ quan, đơn vị. Kết quả công khai (bao gồm cả đơn thư khiếu nại, tố cáo nếu có) phải được báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị trình, trước khi trình cấp trên khen thưởng và được thể hiện trong Biên bản xét khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo được lập thành 01 bộ (bản chính - là bản giấy, có ký tên, đóng dấu trực tiếp, nếu có) và đồng thời các tệp tin điện tử (bản .word và bản .pdf) của hồ sơ được gửi về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước).

3. Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng, trừ hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (mẫu số 01);

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng;

d) Biên bản họp Hội đồng chấm thi; quyết định công nhận cá nhân, tập thể đoạt giải và danh sách cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng; các minh chứng liên quan đến kết quả đạt được đối với trường hợp đề nghị có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức; xác nhận của cơ quan, đơn vị thụ hưởng thành tích đối với trường hợp đề nghị theo tiêu chuẩn của điểm c, điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư này.

4. Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Mẫu số 06);

b) Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Mẫu số 07);

c) Bản tóm tắt thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Mẫu số 08 hoặc mẫu số 09);

d) Xác nhận của cơ quan, đơn vị thụ hưởng thành tích đối với cá nhân đề nghị theo tiêu chuẩn của điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

5. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng

a) Đối với khen thưởng công trạng

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 5 hằng năm.

b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động: Thực hiện theo hướng dẫn của từng phong trào thi đua, chuyên đề;

c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất;

d) Đối với khen thưởng kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong 20 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao;

đ) Đối với khen thưởng Kỷ niệm chương: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;

e) Thời hạn nộp hồ sơ xét đề nghị khen thưởng tại đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ do người đứng đầu đơn vị quy định.

6. Tiếp nhận, xử lý và thông báo kết quả thẩm định

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo một lần bằng văn bản để cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình và nêu rõ lý do.

Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hồ sơ, thủ tục, thời hạn đề nghị xét tặng giấy khen thuộc thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư này.

2. Người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ quy định hồ sơ, thủ tục, thời hạn đề nghị xét tặng giấy khen, bảo đảm phù hợp với Luật Thi đua, khen thưởng, Thông tư này và quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý trực tiếp.

Điều 20. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, Bằng khen của Đại học Quốc gia

Giám đốc Đại học Quốc gia quy định hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua của Đại học Quốc gia, Bằng khen của Đại học Quốc gia, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư này.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 01 Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
...
Mẫu số 06 Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”
...
Mẫu số 07 Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”
...
Mẫu số 08 Bản tóm tắt thành tích cá nhân trong ngành Giáo dục
...
Mẫu số 09 Bản tóm tắt thành tích cá nhân ngoài ngành Giáo dục

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 9 đến Điều 12, Điều 18 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 9. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Thường trực Hội đồng).

3. Việc lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.

4. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân thuộc đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm thực hiện.

5. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân, tập thể, tổ chức người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao. Trong trường hợp cần thiết, lấy ý kiến của các cơ quan liên quan khác.

6. Việc lấy ý kiến các cơ quan do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện, cụ thể:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.

b) Trường hợp đã quá thời hạn trả lời theo yêu cầu của văn bản lấy ý kiến nhưng các cơ quan liên quan chưa có ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

7. Tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phải tiến hành bỏ phiếu khi xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, cụ thể:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;

c) Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, khen thưởng.

8. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.1 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

c) Biên bản bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:

Biên bản bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp (phù hợp với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị);

Biên bản bình xét thi đua của Cụm thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”.

d) Quyết định hoặc văn bản có xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp.

9. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

10. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Đối với khen thưởng công trạng:

Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/01 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn khác;

Đối với các doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/4 hằng năm.

b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua;

c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất.

11. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:

a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng.

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng.

3. Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trình Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ (các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng uỷ Bộ).

4. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc” của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ và các Cụm thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định, trừ trường hợp được ủy quyền theo khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động, có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.

6. Thành phần hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 9 Thông tư này.

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích trong phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề phải đảm bảo kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, cụ thể:

a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng;

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

2. Đối với khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn):

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều thành tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ;

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng.

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

3. Đối với khen thưởng công trạng hằng năm:

a) Căn cứ tiêu chuẩn tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 7 Thông tư này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ tổ chức họp, xét; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng;

b) Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để bình xét khen thưởng;

c) Trên cơ sở kết quả bình xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định;

d) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

4. Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể ngoài Bộ:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất, tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực quản lý, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng;

b) Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện lấy ý kiến các bộ, ngành, cơ quan liên quan; xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Tờ trình đề nghị khen thưởng phải đảm bảo các thông tin: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân và tập thể được khen thưởng (nếu có); văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan, các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có).

5. Trường hợp khen thưởng khác do Bộ trưởng phát hiện:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng;

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ; xin ý kiến Thường trực Hội đồng; tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen

1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền khen thưởng Giấy khen.

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thẩm quyền tặng Giấy khen quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).
...
Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần).

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.6 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.7 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

c) Biên bản xét khen thưởng.

3. Hồ sơ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ giấy và các tệp tin điện tử theo đúng quy định.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.1 Tờ trình đề nghị khen thưởng
...
Mẫu số 1.2 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể (khen thưởng công trạng, khen thưởng phong trào thi đua, khen thưởng thi đua theo chuyên đề)
...
Mẫu số 1.3 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy khen đối với tập thể (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.4 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.5 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy khen đối với tập thể, cá nhân (khen thưởng thành tích xuất sắc, xuất sắc đột xuất; khen thưởng theo phong trào thi đua; khen thưởng thi đua theo chuyên đề)
...
Mẫu số 1.6 Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
...
Mẫu số 1.7 Báo cáo quá trình công tác đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC, TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ

Điều 8. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ do Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

3. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Đảng ủy Bộ Y tế do Cơ quan Đảng ủy Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện.

4. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.

5. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) do cơ quan quản lý cá nhân đó trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) thực hiện.

6. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại do cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân, tập thể đó thực hiện.

7. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài: do Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, đầu mối xin ý kiến các đơn vị liên quan trước khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

8. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế báo cáo Bộ trưởng khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị.

9. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có) trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tham mưu thực hiện.

Trường hợp cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc đã quá thời hạn trả lời mà chưa cho ý kiến thì Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

1. Các đơn vị lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Y tế”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen.

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật Thi đua, khen thưởng và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Y tế”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế” theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Thi đua, khen thưởng.

3. Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế trình Bộ trưởng xem xét, tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân và tập thể thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan Đảng ủy Bộ Y tế và Vụ thuộc Bộ Y tế.

4. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”, “Cờ thi đua của Bộ Y tế” của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

5. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở:

a) Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

b) Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các đơn vị quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Y tế” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Y tế phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.

Điều 10. Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Y tế

1. Thủ tục khen thưởng phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề:

a) Đơn vị đầu mối lĩnh vực công tác thuộc Bộ Y tế tham mưu xây dựng Kế hoạch phát động phong trào thi đua, hướng dẫn khen thưởng chuyên đề của Bộ Y tế trong đó nêu rõ tiêu chí, tiêu chuẩn khen thưởng cụ thể gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế cho ý kiến trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt;

b) Căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; hướng dẫn khen thưởng chuyên đề đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, đơn vị đầu mối lĩnh vực công tác thuộc Bộ Y tế trình chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế;

c) Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

2. Thủ tục khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất:

a) Việc khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất phải bảo đảm kịp thời, ngay sau khi lập được thành tích xuất sắc đột xuất;

b) Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

3. Thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Y tế, đóng góp vào sự phát triển ngành y tế:

a) Căn cứ kết quả phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế chủ động đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích, trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế;

b) Trên cơ sở đề xuất của đơn vị, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

4. Thủ tục khen thưởng công trạng hằng năm:

a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ; kết quả bình xét danh hiệu thi đua của cá nhân, tập thể, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở tiến hành họp, bình xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế;

b) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn xét tặng khen thưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

5. Thủ tục khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn):

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực về chủ trương về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể, bao gồm: loại hình khen thưởng, đối tượng và số lượng; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế;

b) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tổng hợp hồ sơ, báo cáo thành tích, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

6. Thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về các lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đơn vị, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực về chủ trương và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế.

Tờ trình đề nghị khen thưởng có ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Y tế (nếu có).

b) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và tổng hợp, xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 1.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Danh sách trích ngang của các cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

2. Thủ tục xét tặng:

a) Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành hoặc Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế;

b) Căn cứ tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 12. Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

1. Số lượng hồ sơ:

Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ nội dung bí mật nhà nước.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo Mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng tương ứng với Mẫu số 1.2, Mẫu số 1.3, Mẫu số 1.4 và Mẫu số 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng:

Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;

Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”, “Cờ thi đua của Bộ Y tế”;

Biên bản bình xét của Cụm, Khối thi đua do Bộ Y tế tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Y tế”;

Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy khen.

3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:

a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng:

Trường hợp đủ hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng trong thời gian tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng.

Trường hợp không đủ hồ sơ, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế có thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.

b) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế:

Trường hợp đủ hồ sơ, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng.

Trường hợp không đủ hồ sơ, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.1 Tờ trình đề nghị khen thưởng
...
Mẫu số 1.2 Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với tập thể
...
Mẫu số 1.3 Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.4 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Y tế, Giấy khen cho tập thể (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.5 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Y tế, Giấy khen cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình (thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề/khen thưởng khác...)
...
Mẫu số 1.6 Tờ trình và danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 10. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng; cấp phát, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; chuẩn bị hiện vật khen thưởng và nhiệm vụ thi đua, khen thưởng khác

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của Bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 9 và khoản 11 Điều 30 của Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Thi đua, khen thưởng gửi về Bộ Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để thực hiện theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ đề nghị khen thưởng của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính gồm 01 bộ (bản chính); đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Tài chính, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, gồm:

- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân;

- Biên bản bình xét thi đua;

- Biên bản họp tổng kết Cụm, Khối thi đua (đối với hồ sơ đề nghị Cờ thi đua của Bộ Tài chính hoặc Cờ thi đua của Chính phủ).

b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng, gồm:

- Tờ trình đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân;

- Biên bản xét khen thưởng;

- Biên bản họp tổng kết Cụm, Khối thi đua (đối với hồ sơ đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua);

- Đối với đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi kèm theo bản sao các văn bản đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân trong 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị khen thưởng.

c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng;

- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

d) Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương 01 bộ (bản chính), gồm:

- Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương và danh sách kèm theo;

- Bản tóm tắt quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;

Đối với cá nhân ngoài Ngành đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, hồ sơ gồm Tờ trình/Công văn đề nghị kèm Danh sách có tóm tắt thành tích đóng góp kèm theo.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến 01 bộ (bản chính), gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (Danh sách sáng kiến và bản tóm tắt sáng kiến kèm theo);

- Biên bản họp xét sáng kiến (nêu rõ tên sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến và ý kiến nhận xét, đánh giá (nếu có), kết quả bỏ phiếu lấy ý kiến của thành viên Hội đồng;

- Báo cáo mô tả sáng kiến (kèm theo tài liệu minh chứng sáng kiến);

- Quyết định công nhận sáng kiến của đơn vị.

3. Thời hạn gửi hồ sơ

a) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

Hồ sơ đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc gửi về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm công tác và trước ngày 15 tháng 10 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm học.

b) Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng công trạng và thành tích đạt được

- Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 hằng năm đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”, “Cờ thi đua của Chính phủ”. Riêng các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc Bộ thực hiện theo niên khoá đào tạo, hồ sơ trình chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 hằng năm;

- Đợt 2: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 5 hằng năm đối với các hồ sơ còn lại. Riêng các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc Bộ thực hiện theo niên khoá đào tạo, hồ sơ trình chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 hằng năm;

- Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú” thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

c) Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong Ngành: trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

4. Người đứng đầu, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đánh giá thành tích, kê khai thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung hồ sơ, thành tích trình Bộ Tài chính gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

5. Cá nhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

6. Khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng phải tiến hành bỏ phiếu. Đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Tài chính” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng. Trong Biên bản họp bình xét “Cờ thi đua của Bộ Tài chính” thể hiện được kết quả đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ Tài chính tổ chức.

7. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ; Giấy khen theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

8. Tờ trình của các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể đảm bảo các nội dung sau:

a) Căn cứ pháp lý;

b) Nội dung, hình thức, thành tích đề nghị khen thưởng;

c) Ý kiến của đơn vị liên quan về nội dung xin ý kiến đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng (nếu có);

d) Ý kiến thẩm định của đơn vị về các trường hợp đề nghị khen thưởng đã đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định;

Các nội dung chi tiết của Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.1 của Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

9. Thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo quy định, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính thực hiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo quy định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.

Trường hợp kết quả thẩm định của Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính khác với đề nghị của đơn vị về danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, mức hạng khen thưởng, loại hình khen thưởng thì Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính phải thống nhất với đơn vị trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
...
PHỤ LỤC I. MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.1 Tờ trình đề nghị khen thưởng
...
Mẫu số 1.2 Biên bản họp, xét khen thưởng
...
Mẫu số 1.3 Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với tập thể (Cờ thi đua, Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc)
...
Mẫu số 1.4 Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân (Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính)
...
Mẫu số 1.5 Báo cáo thành tích đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với tập thể (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.6 Báo cáo thành tích đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với cá nhân (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.7 Báo cáo thành tích đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với tập thể và cá nhân (thành tích xuất sắc đột xuất/ khen thưởng chuyên đề/khen thưởng thành tích đóng góp...)
...
Mẫu số 1.8 Tờ trình xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
...
Mẫu số 1.9 Bản tóm tắt quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
...
Mẫu số 1.10 Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến
...
Mẫu số 1.11 Báo cáo mô tả sáng kiến
...
Mẫu số 1.12 Biên bản họp xét sáng kiến
...
Mẫu số 1.13 Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục, hồ sơ xét đề nghị khen thưởng; thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng; lưu trữ hồ sơ khen thưởng của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Chương V THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG; THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH, KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG; LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Mục 1. THỦ TỤC XÉT, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 43. Thủ tục xét khen thưởng cấp Bộ Quốc phòng
...
Điều 44. Thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua ở các cấp
...
Điều 45. Thủ tục xét, đề nghị khen thưởng huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”
...
Điều 46. Thủ tục xét, đề nghị khen thưởng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
...
Điều 47. Thủ tục xét, đề nghị khen thưởng đột xuất
...
Điều 48. Thủ tục, tuyến trình đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến
...
Điều 49. Thủ tục xét, đề nghị khen thưởng “Huy chương Quân kỳ Quyết thắng”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”; kỷ niệm chương
...
Điều 50. Thủ tục xét, đề nghị tặng thưởng một số danh hiệu, giải thưởng
...
Điều 51. Thủ tục xét, đề nghị khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, đề án, dự án, sơ kết, tổng kết nhiệm vụ; khen thưởng thành tích trong hội thao, hội thi, hội diễn, diễn tập
...
Điều 52. Thủ tục nhận huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu, giải thưởng, phần thưởng khác bằng hiện vật của nước ngoài
...
Điều 53. Thủ tục xét, đề nghị khen thưởng của các tổ chức quần chúng
...
Mục 2. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 54. Quy định chung về hồ sơ đề nghị khen thưởng
...
Điều 55. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân”
...
Điều 56. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”
...
Điều 57. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”
...
Điều 58. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”, “Đơn vị huấn luyện giỏi”
...
Điều 59. Hồ sơ đề nghị khen thưởng huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”
...
Điều 60. Hồ sơ đề nghị khen thưởng “Huy chương Quân kỳ Quyết thắng”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”; kỷ niệm chương
...
Điều 61. Hồ sơ đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến
...
Điều 62. Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
...
Điều 63. Hồ sơ đề nghị tặng một số danh hiệu, giải thưởng
...
Điều 64. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
...
Điều 65. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể, tổ chức nước ngoài
...
Mục 3. THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH, KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG; LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Điều 66. Thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
...
Điều 67. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 12 đến Điều 16 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 12. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan rà soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng Bằng khen cho các đối tượng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy định.

2. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc hệ thống Thi hành án dân sự; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng Bằng khen cho các đối tượng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy định.

3. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”, “Bằng khen của Bộ Tư pháp” đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

4. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự phát triển quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế của Bộ, ngành Tư pháp; rà soát, cho ý kiến đối với các hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài có thành tích xuất sắc, đóng góp vào công tác chuyên môn của Bộ, ngành Tư pháp do các đơn vị thuộc Bộ đề xuất.

5. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ xem xét, đề nghị khen thưởng; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng.

6. Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng công trạng đối với Lãnh đạo Bộ Tư pháp;

b) Lấy ý kiến các Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan liên quan (nếu có) trước khi trình Bộ trưởng xem xét khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ mà các cơ quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.

Điều 13. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

1. Quy định chung về hồ sơ đề nghị khen thưởng

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đảm bảo đúng thời hạn, thành phần hồ sơ, nội dung theo quy định;

b) Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, hồ sơ trình khen thưởng gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng

Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bao gồm 01 bộ (bản chính - là bản giấy có ký tên, đóng dấu trực tiếp (nếu có) và bản điện tử ký số của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).

3. Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng:

Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;

Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp”;

Biên bản bình xét thi đua của Cụm thi đua trong trường hợp đề nghị xét tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”;

Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy khen.

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;

d) Quyết định của Bộ trưởng về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi ngành Tư pháp hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”.

Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả, có khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng hoặc quyết định công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Bằng khen của Bộ Tư pháp” về thành tích công trạng.

4. Khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp” phải tiến hành bỏ phiếu.

Đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).

Đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).

Điều 14. Quy định thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định khen thưởng

1. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng

a) Đối với khen thưởng công trạng: Căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ, ngành Tư pháp hoặc chỉ đạo của Bộ trưởng, cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp ban hành văn bản quy định thời gian nộp hồ sơ khen thưởng hằng năm;

b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua hoặc chuyên đề;

c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất;

d) Đối với các hồ sơ đề nghị khen thưởng có phục vụ trao thưởng tại Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Tư pháp tối thiểu trước 25 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến tổ chức Hội nghị, Lễ Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày tổ chức Đại hội của cơ quan, đơn vị;

đ) Đối với khen thưởng cho cá nhân trước thời điểm nghỉ hưu: Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ và gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi cá nhân có quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

2. Thời gian thẩm định, thông báo kết quả thẩm định khen thưởng

a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất);

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.

Điều 15. Trình tự, thủ tục đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp”

1. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng công trạng hằng năm

a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; căn cứ kết quả xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc kết quả xét, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp;

b) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng Báo cáo tổng hợp, thẩm định khen thưởng; đề xuất hình thức xét khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp để xét khen thưởng theo quy định;

c) Trên cơ sở kết quả xét khen thưởng của Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

2. Trình tự, thủ tục khen thưởng phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề

a) Căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề do cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp tham mưu ban hành, các đơn vị phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp;

b) Vụ Tổ chức cán bộ - Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, đề xuất hình thức xét khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

3. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng thành tích xuất sắc, thành tích đột xuất, khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp

a) Căn cứ thành tích đạt được của các cá nhân, tập thể về kết quả phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự chủ động đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; xin ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, Lãnh đạo Bộ phụ trách công tác thi đua khen thưởng, trình Bộ trưởng xem xét, cho ý kiến về chủ trương, danh sách đề nghị khen thưởng (dự kiến) trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp;

b) Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quy trình, thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu

a) Thủ trưởng đơn vị căn cứ quá trình công tác, thời gian giữ chức vụ của cá nhân, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định và gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp để thực hiện quy trình khen thưởng;

b) Vụ Tổ chức cán bộ - Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, đề xuất hình thức xét khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) của Thường trực Hội đồng, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

5. Trình tự, hồ sơ, thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có yếu tố nước ngoài:

a) Thủ tục đề nghị khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp;

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị đề xuất khen thưởng; Ý kiến của Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương khen thưởng và ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (nếu có); Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đề xuất khen thưởng; Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài được đề nghị khen thưởng do đơn vị đề xuất khen thưởng xây dựng; Ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an.

6. Trình tự, thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp có trách nhiệm đề xuất, tổng hợp, cho ý kiến đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đơn vị, xin ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, Lãnh đạo Bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, trình Bộ trưởng xem xét, cho ý kiến về chủ trương, danh sách đề nghị khen thưởng (dự kiến) và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp;

Tờ trình đề nghị khen thưởng phải đảm bảo các thông tin sau: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; văn bản xin ý kiến Lãnh đạo Bộ và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp (nếu có);

b) Vụ Tổ chức cán bộ - Cơ quan Thường trực Hội đồng thực hiện lấy ý kiến các Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan liên quan (nếu có) và đề xuất hình thức xét khen thưởng (tổ chức họp hoặc xin ý kiến) của Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp và đề nghị tặng Giấy khen của Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố

1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp

a) Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, người đứng đầu tập thể cấu thành các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị;

b) Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định;

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính - là bản giấy có ký tên, đóng dấu trực tiếp (nếu có) và bản điện tử ký số của hồ sơ khen thưởng;

d) Thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở; Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng Giấy khen của Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố

a) Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen, người đứng đầu tập thể cấu thành thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị;

b) Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định;

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính - là bản giấy có ký tên, đóng dấu trực tiếp (nếu có) và bản điện tử ký số của hồ sơ khen thưởng;

d) Thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen; Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở; Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 14 đến Điều 18 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 11. Quy định chung

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các đơn vị, Cơ quan đại diện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của mình trước khi trình cấp có thẩm quyền xét tặng khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị phải có ý kiến phê duyệt chủ trương khen thưởng của Lãnh đạo Bộ trước khi gửi về Văn phòng Bộ, trừ các trường hợp quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều 15 và Khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

3. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng và xác nhận hồ sơ khen thưởng. Đối với cơ quan, đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập, cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị, cơ quan đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng và xác nhận hồ sơ khen thưởng.

4. Việc lấy ý kiến trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng

a) Các đơn vị trước khi gửi hồ sơ về Văn phòng Bộ xin ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an đối với đề nghị xét tặng các hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể là người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tổ chức là người nước ngoài.

b) Văn phòng Bộ lấy ý kiến của các đơn vị: Vụ Tổ chức Cán bộ và Cơ quan Đảng ủy Bộ Ngoại giao về công tác cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao) và các đơn vị liên quan (nếu cần).

5. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời điểm ban hành quyết định khen thưởng lần trước.

6. Thẩm quyền, trách nhiệm xác nhận thành tích:

a) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cá nhân, tập thể xác nhận thành tích (nếu cơ quan, đơn vị chủ trì thành tích khen thưởng); việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

b) Đơn vị, Cơ quan đại diện đề nghị khen thưởng cá nhân, tập thể là người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tổ chức nước ngoài có trách nhiệm xác nhận, thành tích của các cá nhân, tập thể này.

7. Đơn vị, Cơ quan đại diện hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Ngoại giao”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, Khối thi đua các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao hoặc của Cụm thi đua các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác đối ngoại cấp tỉnh tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Ngoại giao”.

a) Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Ngoại giao” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

b) Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng phải được thể hiện trong Biên bản bình xét thi đua.

8. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao gồm 01 bộ bản chính và bản điện tử (trừ văn bản có nội dung chứa bí mật nhà nước). Cơ quan đại diện gửi hồ sơ bản điện tử (trừ văn bản có nội dung chứa bí mật nhà nước).
...
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua Bộ Ngoại giao”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu thi đua khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua bao gồm:

a) Tờ trình của Văn phòng Bộ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (Mẫu 1.2 và 1.3 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Biên bản bình xét thi đua:

Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể đơn vị, Cơ quan đại diện hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Ngoại giao”.

Biên bản bình xét của Khối thi đua các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao hoặc của Cụm thi đua các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác đối ngoại cấp tỉnh trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Ngoại giao”.

2. Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua

a) Các đơn vị, Cơ quan đại diện lập hồ sơ theo quy định tại điểm b và c, khoản 1 Điều này gửi Văn phòng Bộ.

Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao bình xét, bỏ phiếu; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Ngoại giao”, “Cờ thi đua của Bộ Ngoại giao”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân và tập thể thuộc các đơn vị, Cơ quan đại diện, trừ các trường hợp quy định tại điểm b Khoản này.

b) Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị có tư cách pháp nhân tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở bình xét, bỏ phiếu; báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định tặng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động xuất sắc” theo ủy quyền của Bộ trưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam”

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng bao gồm:

a) Tờ trình của Văn phòng Bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Mẫu 1.1 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Mẫu 1.6 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cá nhân người nước ngoài;

d) Văn bản xác nhận việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước của cá nhân tại nơi cư trú đối với cá nhân đã nghỉ hưu.

2. Thủ tục đề nghị xét tặng

a) Đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao

Các đơn vị, Cơ quan đại diện lập hồ sơ theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này gửi về Văn phòng Bộ.

Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

b) Đối với cá nhân không thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao

Đơn vị đề nghị khen thưởng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b và d, khoản 1 Điều này và gửi về Văn phòng Bộ.

Cơ quan đại diện gửi đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về đơn vị phụ trách khu vực hoặc lĩnh vực đề xuất khen thưởng. Đơn vị phụ trách khu vực hoặc lĩnh vực trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b và d, khoản 1 Điều này và gửi về Văn phòng Bộ.

Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

c) Đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài

Đơn vị đề nghị khen thưởng xin ý kiến của Bộ Công an, trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b và c, khoản 1 Điều này và gửi về Văn phòng Bộ.

Cơ quan đại diện gửi đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi về Đơn vị phụ trách khu vực hoặc lĩnh vực đề xuất khen thưởng. Đơn vị phụ trách khu vực hoặc lĩnh vực xin ý kiến của Bộ Công an, trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b và c, khoản 1 Điều này và gửi về Văn phòng Bộ.

Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Tuyên dương của Bộ trưởng

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng bao gồm:

a) Tờ trình của Văn phòng Bộ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng (Mẫu 1.1 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình đề nghị khen thưởng (Mẫu 1.3, 1.4 và 1.5 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cá nhân, tập thể người nước ngoài;

d) Văn bản xác nhận việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước của cá nhân tại nơi cư trú đối với cá nhân đã nghỉ hưu.

2. Thủ tục khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề

a) Đơn vị căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này (trừ quy định tại điểm a) và gửi về Văn phòng Bộ.

Cơ quan đại diện căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể gửi đề nghị khen thưởng về đơn vị phụ trách địa bàn hoặc lĩnh vực đề xuất khen thưởng. Đơn vị trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này (trừ quy định tại điểm a) và gửi về Văn phòng Bộ.

b) Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

3. Thủ tục khen thưởng công trạng

a) Căn cứ thành tích đạt được của cá nhân, tập thể, đơn vị/Cơ quan đại diện tiến hành họp, bình xét khen thưởng, lập hồ sơ và gửi về Văn phòng Bộ.

b) Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ theo quy định, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ Ngoại giao, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

4. Thủ tục khen thưởng đối ngoại

a) Đơn vị đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thể nước ngoài thuộc lĩnh vực quản lý hoặc địa bàn phụ trách trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, Khoản 1 Điều này và gửi về Văn phòng Bộ.

Cơ quan đại diện đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thể nước ngoài gửi văn bản đề nghị khen thưởng về đơn vị phụ trách địa bàn hoặc lĩnh vực đề xuất khen thưởng. Đơn vị phụ trách địa bàn hoặc lĩnh vực xin ý kiến Bộ Công an, trường hợp cần thiết xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan; trình Lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, Khoản 1 Điều này và gửi về Văn phòng Bộ.

b) Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ theo quy định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

5. Thủ tục xét tặng Tuyên dương của Bộ trưởng

a) Đơn vị, Cơ quan đại diện căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể gửi: Văn bản đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng về Văn phòng Bộ.

b) Văn phòng Bộ tổng hợp lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu cần), thẩm định theo quy định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen (Mẫu 1.1 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng (Mẫu 1.5 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Thủ tục đề nghị xét tặng

a) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc các đơn vị có tư cách pháp nhân hoặc tập thể, cá nhân lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

b) Bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị tổng hợp, phối hợp với các đơn vị liên quan (nếu cần) thẩm định hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân xem xét, quyết định.

Điều 18. Thời hạn thẩm định hồ sơ và thời gian thông báo kết quả khen thưởng

1. Đối với khen thưởng thành tích đột xuất, các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Đối với các khen thưởng khác, các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3. Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen.

4. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khen thưởng của Bộ trưởng, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị thông báo kết quả khen thưởng đến cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng.

5. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo khen thưởng, đơn vị đề nghị khen thưởng có trách nhiệm đến Văn phòng Bộ hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân nhận Quyết định và hiện vật khen thưởng, trừ trường hợp cá nhân, tập thể thuộc các Cơ quan đại diện.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.1Tờ trình đề nghị khen thưởng
...
Mẫu số 1.2 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể
...
Mẫu số 1.3 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.4 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao cho tập thể (khen thưởng công trạng)
...
Mẫu số 1.5 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Giấy khen, Tuyên dương (thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề ...) cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình
...
Mẫu số 1.6 Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục xét, trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 16 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 12 đến Điều 16 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 16; khoản 1, 3, 4 Điều 18; Điều 19 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 9 đến Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 9 đến Điều 12, Điều 18 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ đề nghị khen thưởng của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục, hồ sơ xét đề nghị khen thưởng; thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng; lưu trữ hồ sơ khen thưởng của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 12 đến Điều 16 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 14 đến Điều 18 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng thực hiện theo các văn bản của Đảng, quy định của pháp luật và các văn bản của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 21. Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương

1. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ tập thể

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị, quy định của Bộ Công Thương và các quy định có liên quan.

2. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ cá nhân

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với cá nhân trong hệ thống chính trị; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định của Chính phủ; quy định của Bộ Công Thương và các quy định khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 20. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định khác có liên quan.

2. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị và quy định của Bộ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 13. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý được thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 13. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý

1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, pháp luật Nhà nước và quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể là căn cứ thẩm định hồ sơ, trình khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 17. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể

1. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân:

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với cá nhân trong hệ thống chính trị; quy định của pháp luật về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động.

2. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị; quy định của pháp luật về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 12. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân

1. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ tập thể

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị; Nghị định của Chính phủ; quy định của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan.

2. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ cá nhân

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định của Chính phủ; quy định của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 72 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 72. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể

Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 9. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp được thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 18. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Văn phòng Chính phủ

1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về đánh giá, xếp loại, chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng Chính phủ.

2. Quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân là căn cứ thẩm định hồ sơ, trình khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 12. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện theo chủ trương, đường lối, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và các quy định của Bộ Ngoại giao.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 72 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng;

b) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở).

3. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác khoa học công nghệ của Bộ, Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và các Ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;

b) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ;

c) Tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm Giấy chứng nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến và tài liệu có liên quan đến việc áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến đó; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và tài liệu có liên quan đến phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đó;

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổng hợp tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đó;

đ) Thời hạn gửi tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến Hội đồng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” chậm nhất vào ngày 01/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp: thời hạn chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.

Đối với các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác, tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được gửi đến Hội đồng trước khi gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Bộ Xây dựng, bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

4. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thành lập, quy định tổ chức và hoạt động.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 22. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc

1. Thành phần hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản họp của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở;

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình công nhận

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ trình Bộ

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng Sáng kiến Bộ;

b) Sau khi có kết luận của Hội đồng Sáng kiến, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu trình Bộ trưởng quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đề nghị xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
2. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác, như: Quyết định công nhận bằng sáng chế, đổi mới sáng tạo của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học; quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

3. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp trình hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng; hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp mình theo quy định.
...
Điều 27. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Chiến sĩ thi đua cơ sở; Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

3. Công nhận nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm cơ sở xét tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng là đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu hoặc đánh giá, kết quả tác động của nhiệm vụ khoa học.

Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công thực hiện ít nhất 01 nội dung của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
...
Mẫu số 19 BÁO CÁO Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Mẫu số 20 TỜ TRÌNH V/v đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp (1) ... của sáng kiến/nhiệm vụ khoa học
...
Mẫu số 21 DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ SÁNG KIẾN/NHIỆM VỤ KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CẤP BỘ/TOÀN QUỐC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong ngành Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 14. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

1. Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành, lĩnh vực Nội vụ là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật có tính mới được tạo ra hoặc cải tiến từ các giải pháp trước đó, được áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ, mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, có khả năng nhân rộng và được cấp có thẩm quyền công nhận.

2. Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến được xác định căn cứ vào hiệu quả áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và khả năng nhân rộng đối với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ và được xác định cụ thể như sau:

a) Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc: Sáng kiến đã được áp dụng và mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ và ngành, lĩnh vực Nội vụ, có khả năng nhân rộng trong toàn quốc;

b) Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ Nội vụ: Sáng kiến đã được áp dụng và mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ, có khả năng nhân rộng trong toàn ngành, lĩnh vực Nội vụ;

c) Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở: Sáng kiến đã được áp dụng và mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Nội vụ.

3. Thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của cá nhân thuộc các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ và quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc đối với sáng kiến của cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của cá nhân thuộc biên chế, quỹ lương của cơ quan, đơn vị hoặc sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Nguyên tắc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, chính xác, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền;

b) Sáng kiến trước khi đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp cao hơn phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp thấp hơn liền kề;

c) Mỗi sáng kiến được công nhận tối đa cho 02 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc tạo ra sáng kiến. Đối với các sáng kiến có tính chất liên ngành, liên đơn vị, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển đổi số, cải cách hành chính, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Hội đồng Sáng kiến xem xét, trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 03 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc tạo ra sáng kiến;

d) Mỗi sáng kiến chỉ được công nhận một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp có thay đổi về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Mỗi cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) có thể được xét, công nhận nhiều sáng kiến;

đ) Đối với sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng mà sản phẩm tạo ra được hợp thành bởi nhiều công đoạn, quy trình khác nhau thì mỗi công đoạn, quy trình đó có thể xét, công nhận sáng kiến cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) của mỗi công đoạn, quy trình.

5. Hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến gồm 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản của Bộ Nội vụ, đồng thời gửi hồ sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.

b) Thành phần hồ sơ

- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến);

- Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Sáng kiến;

- Các tài liệu liên quan để minh chứng.

c) Thời gian gửi hồ sơ

Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cơ sở trước ngày 01/10 hằng năm. Các giải pháp phát sinh sau ngày 01/10 sẽ được Hội đồng Sáng kiến cơ sở xem xét, đánh giá trong năm tiếp theo.

Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ và trong toàn quốc gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ trước ngày 01/11 hằng năm.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Trình tự, thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Đối với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở

Bước 1. Cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.

Bước 2. Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận của cá nhân; thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo thành phần quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của cá nhân.

Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Sáng kiến cơ sở xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của các sáng kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).

Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở cho các cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

Bước 6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến cho các cá nhân theo thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

b) Đối với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc

Bước 1. Trên cơ sở kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở hoặc trong Bộ Nội vụ của sáng kiến, cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.

Bước 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận của cá nhân; thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo thành phần quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của cá nhân.

Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của các sáng kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).

Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

Bước 6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng xem xét, quyết định công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của sáng kiến cho các cá nhân.

7. Hội đồng Sáng kiến, trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

Hội đồng Sáng kiến gồm Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở bao gồm Hội đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ và Hội đồng Sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ;

a) Hội đồng Sáng kiến có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm cơ sở bình xét thi đua, khen thưởng.

b) Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng;

c) Hội đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng;

d) Hội đồng Sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch gồm: cấp phó phụ trách bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của các cơ quan, đơn vị là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; trưởng bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến là Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. Bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến là Cơ quan Thường trực Hội đồng;

đ) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập Hội đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ, Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về việc xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

e) Bộ phận được giao nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho người đứng đầu về việc xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của các sáng kiến theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và tham mưu đề nghị Bộ trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, trong toàn quốc đối với các sáng kiến của các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị hoặc sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.

Điều 15. Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Quy định chung

a) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực Nội vụ là nhiệm vụ có kết quả được áp dụng, có tính lan tỏa và tác động đến hoạt động quản lý nhà nước, cung ứng dịch vụ công, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;

b) Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng là Chủ nhiệm nhiệm vụ, Thư ký khoa học và thành viên chính có tên trong danh sách người thực hiện thuyết minh nhiệm vụ hoặc quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ hoặc quyết định thành lập ban chủ nhiệm, thành viên thực hiện nhiệm vụ;

c) Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ của nhiệm vụ không sớm hơn 02 năm và không muộn hơn 05 năm kể từ thời điểm có quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ;

d) Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ không sớm hơn 03 năm và không muộn hơn 07 năm kể từ thời điểm có quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và không muộn hơn 02 năm kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Nội vụ.

2. Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định căn cứ vào phạm vi áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và tác động của kết quả nhiệm vụ đối với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ và được xác định cụ thể như sau:

a) Phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc: Kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong phạm vi toàn quốc hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách áp dụng trong phạm vi toàn quốc;

b) Phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Nội vụ: Kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong nhiều cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xây dựng, ban hành văn bản để áp dụng thống nhất trong Bộ, ngành và lĩnh vực Nội vụ;

c) Phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở: Kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được áp dụng trên thực tế và mang lại hiệu quả, giá trị thiết thực trong phạm vi cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

3. Thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Bộ trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ và trong toàn quốc đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cá nhân và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.

4. Nguyên tắc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và căn cứ vào tài liệu chứng minh kết quả của nhiệm vụ đã được áp dụng trong thực tiễn;

b) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm phù hợp với tiêu chí của từng loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Việc xác định phạm vi ảnh hưởng phải căn cứ vào nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ gồm hiệu quả khoa học, hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội, tác động tới phát triển cộng đồng, chính sách, đào tạo nhân lực; hiệu quả đổi mới sáng tạo; hiệu quả môi trường…;

d) Mỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được công nhận phạm vi ảnh hưởng một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp có thay đổi về phạm vi áp dụng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

đ) Mỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được công nhận tối đa cho 03 thành viên có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ. Đối với các nhiệm vụ có tính chất liên ngành, liên đơn vị, Hội đồng xem xét, trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 05 thành viên có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ;

e) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng không thay thế việc đánh giá, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Điều kiện công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ;

b) Có tài liệu chứng minh việc áp dụng, sử dụng các sản phẩm của nhiệm vụ trong thực tiễn;

c) Không có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

6. Hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản của Bộ Nội vụ, đồng thời gửi hồ sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.

b) Thành phần hồ sơ

- Văn bản đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận của Chủ nhiệm nhiệm vụ);

- Văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Báo cáo tóm tắt kết quả của nhiệm vụ và tài liệu chứng minh việc áp dụng kết quả trong thực tiễn;

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

c) Thời gian gửi hồ sơ

Thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động hoặc bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, quyết định, bảo đảm có kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, trong Bộ và trong toàn quốc trước ngày 01/12 hằng năm để kịp thời phục vụ công tác bình xét thi đua, khen thưởng.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Trình tự, thủ tục xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Bước 1. Trên cơ sở văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy định, căn cứ thời hiệu xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, Chủ nhiệm nhiệm vụ có đơn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, trong Bộ và trong toàn quốc và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.

Bước 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của Chủ nhiệm nhiệm vụ; thẩm định, lập hồ sơ theo thành phần quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Chủ nhiệm nhiệm vụ.

Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận hồ sơ, thực hiện phân loại, rà soát, thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn; xây dựng Báo cáo tổng hợp, thẩm định danh sách nhiệm vụ đề nghị xét, công nhận theo lĩnh vực để đề xuất, báo cáo Hội đồng xem xét, cho ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá, cho ý kiến về phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).

Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng và trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

Bước 6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

8. Trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng

a) Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ và trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phù hợp với quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn của Bộ Nội vụ;

b) Bộ phận được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở đối với các nhiệm vụ của các cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Mẫu số 2.1 V/v đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG1…… CỦA SÁNG KIẾN
...
Mẫu số 2.3 V/v đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Mẫu số 2.4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG ... CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với cá nhân trong đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 26. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở để làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở đối với cá nhân thuộc các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Bộ.

2. Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

3. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng căn cứ vào quyết định hoặc chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, đánh giá hiệu quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua là Chủ nhiệm nhiệm vụ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ, có tên trong danh sách thành viên của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành y tế được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 18. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập, quy định tổ chức và hoạt động. Thành phần Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các thành viên khác. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo là Thường trực Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học Bộ Y tế.

2. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

3. Việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng Quyết định.

4. Việc xét, đánh giá hiệu quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản quy định chi tiết thi hành. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị khen thưởng phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu.

Cá nhân được công nhận “có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo” để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm nhiệm vụ, Thư ký khoa học và Thành viên chính có tên trong danh sách thành viên chính của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng Quyết định.

5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền căn cứ hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp cho cá nhân. Sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ngành thì xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

6. Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, thành tích đạt được và hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong ngành Tài chính được hướng dẫn bởi Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 13 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
...
2. Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến 01 bộ (bản chính), gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (Danh sách sáng kiến và bản tóm tắt sáng kiến kèm theo);

- Biên bản họp xét sáng kiến (nêu rõ tên sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến và ý kiến nhận xét, đánh giá (nếu có), kết quả bỏ phiếu lấy ý kiến của thành viên Hội đồng;

- Báo cáo mô tả sáng kiến (kèm theo tài liệu minh chứng sáng kiến);

- Quyết định công nhận sáng kiến của đơn vị.

3. Thời hạn gửi hồ sơ

a) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

Hồ sơ đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc gửi về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm công tác và trước ngày 15 tháng 10 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm học.
...
PHỤ LỤC I. MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.10 Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến
...
Mẫu số 1.11 Báo cáo mô tả sáng kiến
...
Mẫu số 1.12 Biên bản họp xét sáng kiến
...
Mẫu số 1.13 Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 73 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 73. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Đơn vị đề nghị khen thưởng thực hiện đánh giá, xác nhận, lập hồ sơ và đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng văn bản.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đối với cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 10. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

1. Sáng kiến trong Bộ, ngành Tư pháp (sau đây viết tắt là sáng kiến) là giải pháp có tính mới về kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp mang lại hiệu quả, lợi ích thiết thực, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, có khả năng nhân rộng và được cấp có thẩm quyền công nhận.

2. Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến được xác định căn cứ vào hiệu quả áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và khả năng nhân rộng đối với hoạt động quản lý nhà nước, lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp và được xác định cụ thể như sau:

a) Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở là sáng kiến đã được áp dụng mang lại lợi ích thiết thực, có khả năng nhân rộng trong phạm vi các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp;

b) Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp là sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực ở các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp và có khả năng nhân rộng trong toàn ngành Tư pháp;

c) Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc là sáng kiến đã được áp dụng mang lại hiệu quả cao hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ, ngành Tư pháp, có khả năng nhân rộng trong toàn quốc.

3. Thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

b) Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của các cá nhân thuộc các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp; quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc đối với sáng kiến của các cá nhân thuộc Bộ, ngành Tư pháp.

4. Nguyên tắc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, chính xác, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục;

b) Sáng kiến phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở trước khi xét đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp, trong toàn quốc;

c) Đối với giải pháp có ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng mà sản phẩm tạo ra được hợp thành bởi nhiều công đoạn, quy trình khác nhau thì có thể xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) của mỗi công đoạn, quy trình.

5. Trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập Hội đồng Sáng kiến ngành Tư pháp để tổ chức xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp, trong toàn quốc của các sáng kiến;

b) Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng quyết định công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị.

Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến theo quy định.

Điều 11. Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong Bộ, ngành Tư pháp là hình thức tổ chức công việc để giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có kết quả được áp dụng, có tính lan tỏa và tác động đến việc tham mưu, nghiên cứu chiến lược, chính sách về xây dựng và thi hành pháp luật; hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; cung ứng dịch vụ công; phát triển kinh tế - xã hội và lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp.

Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng là người trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm Chủ nhiệm nhiệm vụ, Thư ký khoa học, thành viên chính, thành viên, kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.

2. Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định căn cứ vào phạm vi áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và tác động của kết quả nhiệm vụ đối với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp và được xác định cụ thể như sau:

a) Phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở: kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được áp dụng trên thực tế và mang lại hiệu quả, giá trị thiết thực trong phạm vi các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp;

b) Phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp: kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong nhiều cơ quan, đơn vị hoặc được ban hành để áp dụng thống nhất trong Bộ, ngành Tư pháp;

c) Phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc: kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách áp dụng trong phạm vi toàn quốc.

3. Thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý;

b) Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cá nhân thuộc các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp; quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cá nhân thuộc Bộ, ngành Tư pháp.

4. Nguyên tắc công nhận phạm vi ảnh hưởng

a) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và căn cứ vào tài liệu chứng minh kết quả của nhiệm vụ đã được áp dụng trong thực tiễn;

b) Việc xác định phạm vi ảnh hưởng phải căn cứ vào mức độ tác động thực tế, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi sử dụng của kết quả nhiệm vụ;

c) Mỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được công nhận phạm vi ảnh hưởng một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp có thay đổi về phạm vi áp dụng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

d) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm phù hợp với tính chất, mục tiêu và kết quả của từng loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng không thay thế việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Điều kiện công nhận phạm vi ảnh hưởng

Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, công nhận kết quả hoặc xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Kết quả của nhiệm vụ đã được áp dụng trong thực tiễn hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định áp dụng bằng văn bản;

c) Có tài liệu chứng minh phạm vi áp dụng và hiệu quả của kết quả nhiệm vụ;

d) Không có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

6. Trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý, Cục Công nghệ thông tin, cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp có liên quan tham mưu Bộ trưởng thành lập Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp và trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với bộ phận tham mưu công tác nghiên cứu khoa học của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng để tổ chức xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý.

Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với bộ phận tham mưu công tác nghiên cứu khoa học của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu của các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở đối với các nhiệm vụ của các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 17. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở để làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở đối với cá nhân thuộc các Vụ, Cục và cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ.

2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Văn phòng Chính phủ, trong toàn quốc làm căn cứ xét khen thưởng.

3. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng căn cứ vào quyết định hoặc chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, đánh giá hiệu quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua là Chủ nhiệm nhiệm vụ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ, có tên trong danh sách thành viên của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cơ quan đảng, đoàn thể, Hội đồng nhân dân,... được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 9. Về công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Việc xét công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

2. Việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng văn bản.

3. Việc đánh giá hiệu quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cá nhân được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm, thư ký và thành viên chính tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Việc xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng văn bản.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền căn cứ hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét, tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp cho cá nhân theo quy định. Sáng kiến hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh thì xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".

5. Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, thành tích đạt được và hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 13. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của Bộ Ngoại giao.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong ngành Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành y tế được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong ngành Tài chính được hướng dẫn bởi Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 13 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 73 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cơ quan đảng, đoàn thể, Hội đồng nhân dân,... được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng;

b) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở).

3. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác khoa học công nghệ của Bộ, Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và các Ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;

b) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ;

c) Tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm Giấy chứng nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến và tài liệu có liên quan đến việc áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến đó; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và tài liệu có liên quan đến phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đó;

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổng hợp tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đó;

đ) Thời hạn gửi tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến Hội đồng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” chậm nhất vào ngày 01/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp: thời hạn chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.

Đối với các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác, tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được gửi đến Hội đồng trước khi gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Bộ Xây dựng, bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

4. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thành lập, quy định tổ chức và hoạt động.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 22. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc

1. Thành phần hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản họp của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở;

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình công nhận

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ trình Bộ

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng Sáng kiến Bộ;

b) Sau khi có kết luận của Hội đồng Sáng kiến, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu trình Bộ trưởng quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đề nghị xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
2. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác, như: Quyết định công nhận bằng sáng chế, đổi mới sáng tạo của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học; quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

3. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp trình hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng; hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp mình theo quy định.
...
Điều 27. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Chiến sĩ thi đua cơ sở; Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

3. Công nhận nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm cơ sở xét tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng là đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu hoặc đánh giá, kết quả tác động của nhiệm vụ khoa học.

Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công thực hiện ít nhất 01 nội dung của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
...
Mẫu số 19 BÁO CÁO Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Mẫu số 20 TỜ TRÌNH V/v đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp (1) ... của sáng kiến/nhiệm vụ khoa học
...
Mẫu số 21 DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ SÁNG KIẾN/NHIỆM VỤ KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CẤP BỘ/TOÀN QUỐC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong ngành Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 14. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

1. Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành, lĩnh vực Nội vụ là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật có tính mới được tạo ra hoặc cải tiến từ các giải pháp trước đó, được áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ, mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, có khả năng nhân rộng và được cấp có thẩm quyền công nhận.

2. Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến được xác định căn cứ vào hiệu quả áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và khả năng nhân rộng đối với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ và được xác định cụ thể như sau:

a) Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc: Sáng kiến đã được áp dụng và mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ và ngành, lĩnh vực Nội vụ, có khả năng nhân rộng trong toàn quốc;

b) Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ Nội vụ: Sáng kiến đã được áp dụng và mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ, có khả năng nhân rộng trong toàn ngành, lĩnh vực Nội vụ;

c) Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở: Sáng kiến đã được áp dụng và mang lại hiệu quả hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Nội vụ.

3. Thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của cá nhân thuộc các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ và quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc đối với sáng kiến của cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của cá nhân thuộc biên chế, quỹ lương của cơ quan, đơn vị hoặc sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Nguyên tắc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, chính xác, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền;

b) Sáng kiến trước khi đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp cao hơn phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cấp thấp hơn liền kề;

c) Mỗi sáng kiến được công nhận tối đa cho 02 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc tạo ra sáng kiến. Đối với các sáng kiến có tính chất liên ngành, liên đơn vị, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển đổi số, cải cách hành chính, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Hội đồng Sáng kiến xem xét, trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 03 tác giả có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc tạo ra sáng kiến;

d) Mỗi sáng kiến chỉ được công nhận một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp có thay đổi về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Mỗi cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) có thể được xét, công nhận nhiều sáng kiến;

đ) Đối với sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng mà sản phẩm tạo ra được hợp thành bởi nhiều công đoạn, quy trình khác nhau thì mỗi công đoạn, quy trình đó có thể xét, công nhận sáng kiến cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) của mỗi công đoạn, quy trình.

5. Hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến gồm 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản của Bộ Nội vụ, đồng thời gửi hồ sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.

b) Thành phần hồ sơ

- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến);

- Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Sáng kiến;

- Các tài liệu liên quan để minh chứng.

c) Thời gian gửi hồ sơ

Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cơ sở trước ngày 01/10 hằng năm. Các giải pháp phát sinh sau ngày 01/10 sẽ được Hội đồng Sáng kiến cơ sở xem xét, đánh giá trong năm tiếp theo.

Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ và trong toàn quốc gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ trước ngày 01/11 hằng năm.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Trình tự, thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Đối với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở

Bước 1. Cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.

Bước 2. Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận của cá nhân; thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo thành phần quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của cá nhân.

Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Sáng kiến cơ sở xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của các sáng kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).

Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở cho các cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

Bước 6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến cho các cá nhân theo thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

b) Đối với việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc

Bước 1. Trên cơ sở kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở hoặc trong Bộ Nội vụ của sáng kiến, cá nhân có đơn đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.

Bước 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận của cá nhân; thẩm định, xem xét và lập hồ sơ sáng kiến đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo thành phần quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của cá nhân.

Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ xem xét, đánh giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá và cho ý kiến về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của các sáng kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).

Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản xét hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và trình Bộ trưởng xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

Bước 6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng xem xét, quyết định công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong Bộ, trong toàn quốc của sáng kiến cho các cá nhân.

7. Hội đồng Sáng kiến, trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

Hội đồng Sáng kiến gồm Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở bao gồm Hội đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ và Hội đồng Sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ;

a) Hội đồng Sáng kiến có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm cơ sở bình xét thi đua, khen thưởng.

b) Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng;

c) Hội đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng;

d) Hội đồng Sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập; thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch gồm: cấp phó phụ trách bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của các cơ quan, đơn vị là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; trưởng bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến là Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. Bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến là Cơ quan Thường trực Hội đồng;

đ) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập Hội đồng Sáng kiến Cơ quan Bộ Nội vụ, Hội đồng Sáng kiến Bộ Nội vụ và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về việc xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

e) Bộ phận được giao nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho người đứng đầu về việc xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của các sáng kiến theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và tham mưu đề nghị Bộ trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, trong toàn quốc đối với các sáng kiến của các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị hoặc sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.

Điều 15. Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Quy định chung

a) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực Nội vụ là nhiệm vụ có kết quả được áp dụng, có tính lan tỏa và tác động đến hoạt động quản lý nhà nước, cung ứng dịch vụ công, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;

b) Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng là Chủ nhiệm nhiệm vụ, Thư ký khoa học và thành viên chính có tên trong danh sách người thực hiện thuyết minh nhiệm vụ hoặc quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ hoặc quyết định thành lập ban chủ nhiệm, thành viên thực hiện nhiệm vụ;

c) Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ của nhiệm vụ không sớm hơn 02 năm và không muộn hơn 05 năm kể từ thời điểm có quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ;

d) Thời hiệu đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ không sớm hơn 03 năm và không muộn hơn 07 năm kể từ thời điểm có quyết định công nhận kết quả hoặc quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và không muộn hơn 02 năm kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Nội vụ.

2. Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định căn cứ vào phạm vi áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và tác động của kết quả nhiệm vụ đối với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ và được xác định cụ thể như sau:

a) Phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc: Kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong phạm vi toàn quốc hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách áp dụng trong phạm vi toàn quốc;

b) Phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Nội vụ: Kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong nhiều cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xây dựng, ban hành văn bản để áp dụng thống nhất trong Bộ, ngành và lĩnh vực Nội vụ;

c) Phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở: Kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được áp dụng trên thực tế và mang lại hiệu quả, giá trị thiết thực trong phạm vi cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

3. Thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Bộ trưởng xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ và trong toàn quốc đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cá nhân và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.

4. Nguyên tắc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và căn cứ vào tài liệu chứng minh kết quả của nhiệm vụ đã được áp dụng trong thực tiễn;

b) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm phù hợp với tiêu chí của từng loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Việc xác định phạm vi ảnh hưởng phải căn cứ vào nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ gồm hiệu quả khoa học, hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội, tác động tới phát triển cộng đồng, chính sách, đào tạo nhân lực; hiệu quả đổi mới sáng tạo; hiệu quả môi trường…;

d) Mỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được công nhận phạm vi ảnh hưởng một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp có thay đổi về phạm vi áp dụng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

đ) Mỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được công nhận tối đa cho 03 thành viên có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ. Đối với các nhiệm vụ có tính chất liên ngành, liên đơn vị, Hội đồng xem xét, trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận tối đa cho 05 thành viên có tỷ lệ đóng góp cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ;

e) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng không thay thế việc đánh giá, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Điều kiện công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ;

b) Có tài liệu chứng minh việc áp dụng, sử dụng các sản phẩm của nhiệm vụ trong thực tiễn;

c) Không có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

6. Hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản của Bộ Nội vụ, đồng thời gửi hồ sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.

b) Thành phần hồ sơ

- Văn bản đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng của cơ quan, đơn vị (kèm theo đơn đề nghị công nhận của Chủ nhiệm nhiệm vụ);

- Văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Báo cáo tóm tắt kết quả của nhiệm vụ và tài liệu chứng minh việc áp dụng kết quả trong thực tiễn;

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

c) Thời gian gửi hồ sơ

Thời gian tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động hoặc bộ phận tham mưu về công tác xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, quyết định, bảo đảm có kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, trong Bộ và trong toàn quốc trước ngày 01/12 hằng năm để kịp thời phục vụ công tác bình xét thi đua, khen thưởng.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Trình tự, thủ tục xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Bước 1. Trên cơ sở văn bản xác nhận nhiệm vụ được đánh giá với kết quả “Đạt” hoặc “Hoàn thành” theo quy định, căn cứ thời hiệu xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, Chủ nhiệm nhiệm vụ có đơn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở, trong Bộ và trong toàn quốc và gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.

Bước 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp đơn đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của Chủ nhiệm nhiệm vụ; thẩm định, lập hồ sơ theo thành phần quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Chủ nhiệm nhiệm vụ.

Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận hồ sơ, thực hiện phân loại, rà soát, thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn; xây dựng Báo cáo tổng hợp, thẩm định danh sách nhiệm vụ đề nghị xét, công nhận theo lĩnh vực để đề xuất, báo cáo Hội đồng xem xét, cho ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét, công nhận của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng xem xét, đánh giá, cho ý kiến về phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng (trong trường hợp xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản).

Bước 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, lập Biên bản xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng và trình Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

Bước 6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

8. Trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng

a) Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ và trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phù hợp với quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn của Bộ Nội vụ;

b) Bộ phận được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở đối với các nhiệm vụ của các cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Mẫu số 2.1 V/v đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG1…… CỦA SÁNG KIẾN
...
Mẫu số 2.3 V/v đề nghị xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Mẫu số 2.4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG ... CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với cá nhân trong đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 26. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở để làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở đối với cá nhân thuộc các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Bộ.

2. Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

3. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng căn cứ vào quyết định hoặc chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, đánh giá hiệu quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua là Chủ nhiệm nhiệm vụ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ, có tên trong danh sách thành viên của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành y tế được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 18. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập, quy định tổ chức và hoạt động. Thành phần Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các thành viên khác. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo là Thường trực Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học Bộ Y tế.

2. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

3. Việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng Quyết định.

4. Việc xét, đánh giá hiệu quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản quy định chi tiết thi hành. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị khen thưởng phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu.

Cá nhân được công nhận “có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo” để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm nhiệm vụ, Thư ký khoa học và Thành viên chính có tên trong danh sách thành viên chính của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng Quyết định.

5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền căn cứ hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp cho cá nhân. Sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ngành thì xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

6. Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, thành tích đạt được và hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong ngành Tài chính được hướng dẫn bởi Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 13 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
...
2. Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến 01 bộ (bản chính), gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (Danh sách sáng kiến và bản tóm tắt sáng kiến kèm theo);

- Biên bản họp xét sáng kiến (nêu rõ tên sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến và ý kiến nhận xét, đánh giá (nếu có), kết quả bỏ phiếu lấy ý kiến của thành viên Hội đồng;

- Báo cáo mô tả sáng kiến (kèm theo tài liệu minh chứng sáng kiến);

- Quyết định công nhận sáng kiến của đơn vị.

3. Thời hạn gửi hồ sơ

a) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

Hồ sơ đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc gửi về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm công tác và trước ngày 15 tháng 10 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm học.
...
PHỤ LỤC I. MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.10 Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến
...
Mẫu số 1.11 Báo cáo mô tả sáng kiến
...
Mẫu số 1.12 Biên bản họp xét sáng kiến
...
Mẫu số 1.13 Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 73 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 73. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Đơn vị đề nghị khen thưởng thực hiện đánh giá, xác nhận, lập hồ sơ và đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng văn bản.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đối với cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 10. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

1. Sáng kiến trong Bộ, ngành Tư pháp (sau đây viết tắt là sáng kiến) là giải pháp có tính mới về kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp mang lại hiệu quả, lợi ích thiết thực, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, có khả năng nhân rộng và được cấp có thẩm quyền công nhận.

2. Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến được xác định căn cứ vào hiệu quả áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và khả năng nhân rộng đối với hoạt động quản lý nhà nước, lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp và được xác định cụ thể như sau:

a) Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở là sáng kiến đã được áp dụng mang lại lợi ích thiết thực, có khả năng nhân rộng trong phạm vi các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp;

b) Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp là sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực ở các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp và có khả năng nhân rộng trong toàn ngành Tư pháp;

c) Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc là sáng kiến đã được áp dụng mang lại hiệu quả cao hoặc mang lại lợi ích thiết thực đối với Bộ, ngành Tư pháp, có khả năng nhân rộng trong toàn quốc.

3. Thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

b) Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của các cá nhân thuộc các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp; quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc đối với sáng kiến của các cá nhân thuộc Bộ, ngành Tư pháp.

4. Nguyên tắc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, chính xác, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục;

b) Sáng kiến phải được cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở trước khi xét đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp, trong toàn quốc;

c) Đối với giải pháp có ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng mà sản phẩm tạo ra được hợp thành bởi nhiều công đoạn, quy trình khác nhau thì có thể xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân là đồng tác giả) của mỗi công đoạn, quy trình.

5. Trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng thành lập Hội đồng Sáng kiến ngành Tư pháp để tổ chức xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong ngành Tư pháp, trong toàn quốc của các sáng kiến;

b) Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở của sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng quyết định công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng ở cơ sở đối với sáng kiến của các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị.

Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận sáng kiến theo quy định.

Điều 11. Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong Bộ, ngành Tư pháp là hình thức tổ chức công việc để giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có kết quả được áp dụng, có tính lan tỏa và tác động đến việc tham mưu, nghiên cứu chiến lược, chính sách về xây dựng và thi hành pháp luật; hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; cung ứng dịch vụ công; phát triển kinh tế - xã hội và lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp.

Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng là người trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm Chủ nhiệm nhiệm vụ, Thư ký khoa học, thành viên chính, thành viên, kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.

2. Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định căn cứ vào phạm vi áp dụng thực tế, đối tượng thụ hưởng, mức độ lan tỏa và tác động của kết quả nhiệm vụ đối với hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội hoặc lĩnh vực chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp và được xác định cụ thể như sau:

a) Phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở: kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được áp dụng trên thực tế và mang lại hiệu quả, giá trị thiết thực trong phạm vi các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp;

b) Phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp: kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trong nhiều cơ quan, đơn vị hoặc được ban hành để áp dụng thống nhất trong Bộ, ngành Tư pháp;

c) Phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc: kết quả của nhiệm vụ được áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách áp dụng trong phạm vi toàn quốc.

3. Thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý;

b) Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cá nhân thuộc các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp; quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cá nhân thuộc Bộ, ngành Tư pháp.

4. Nguyên tắc công nhận phạm vi ảnh hưởng

a) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và căn cứ vào tài liệu chứng minh kết quả của nhiệm vụ đã được áp dụng trong thực tiễn;

b) Việc xác định phạm vi ảnh hưởng phải căn cứ vào mức độ tác động thực tế, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi sử dụng của kết quả nhiệm vụ;

c) Mỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được công nhận phạm vi ảnh hưởng một lần để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp có thay đổi về phạm vi áp dụng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

d) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng phải bảo đảm phù hợp với tính chất, mục tiêu và kết quả của từng loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng không thay thế việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Điều kiện công nhận phạm vi ảnh hưởng

Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, công nhận kết quả hoặc xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Kết quả của nhiệm vụ đã được áp dụng trong thực tiễn hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định áp dụng bằng văn bản;

c) Có tài liệu chứng minh phạm vi áp dụng và hiệu quả của kết quả nhiệm vụ;

d) Không có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

6. Trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý, Cục Công nghệ thông tin, cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp có liên quan tham mưu Bộ trưởng thành lập Hội đồng xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp và trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với bộ phận tham mưu công tác nghiên cứu khoa học của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng để tổ chức xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý.

Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với bộ phận tham mưu công tác nghiên cứu khoa học của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu của các Vụ, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng để tổ chức xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng quyết định công nhận phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở đối với các nhiệm vụ của các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 17. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở để làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở đối với cá nhân thuộc các Vụ, Cục và cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ.

2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Văn phòng Chính phủ, trong toàn quốc làm căn cứ xét khen thưởng.

3. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng căn cứ vào quyết định hoặc chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, đánh giá hiệu quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua là Chủ nhiệm nhiệm vụ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ, có tên trong danh sách thành viên của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cơ quan đảng, đoàn thể, Hội đồng nhân dân,... được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 9. Về công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Việc xét công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

2. Việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng văn bản.

3. Việc đánh giá hiệu quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cá nhân được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm, thư ký và thành viên chính tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Việc xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng văn bản.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền căn cứ hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét, tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp cho cá nhân theo quy định. Sáng kiến hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh thì xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh; Sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".

5. Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, thành tích đạt được và hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 13. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của Bộ Ngoại giao.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong ngành Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành y tế được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong ngành Tài chính được hướng dẫn bởi Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 13 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 73 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cơ quan đảng, đoàn thể, Hội đồng nhân dân,... được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 11. Giấy khen

1. Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tặng cho

a) Tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này; các tập thể gồm: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ và các tập thể thuộc Vụ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ thường trực tại các tổ chức phối hợp liên ngành;

b) Các cá nhân thuộc các tập thể quy định tại điểm a khoản này, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho cá nhân, tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

3. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

4. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

5. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình theo các tiêu chuẩn sau:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có đơn thư nhưng được cơ quan có thẩm quyền xác minh và kết luận không có hành vi vi phạm; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

3. Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

4. Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho tập thể gương mẫu, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen đối với cá nhân, hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ, phong trào thi đua hoặc có đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều này.

2. Đối với cá nhân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối với tập thể, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Hộ gia đình có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho địa phương, cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

5. Cá nhân, tập thể người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào hoặc có đóng góp tích cực cho nhà trường, cơ quan, đơn vị.

6. Đối tượng khác có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng giấy khen

Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ tặng giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị;

c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị;

c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; không có đơn khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp nổi bật cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

3. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.

5. Giấy khen của Hiệu trưởng Trường Đại học Lao động - Xã hội để tặng cho cá nhân, tập thể và người đang học tập tại Trường Đại học Lao động - Xã hội có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 14. Giấy khen

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích hoặc đóng góp trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích hoặc đóng góp trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đang quy định và quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người đứng đầu cơ sở giáo dục xét tặng giấy khen đối với người học, tập thể người học đang học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (trừ trường hợp người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức quản lý cơ sở giáo dục đã có quy định khác) có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nội quy của cơ sở giáo dục và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc hoặc thành tích nổi bật trong học tập, rèn luyện;

b) Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cơ sở giáo dục tổ chức;

c) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có ý nghĩa nêu gương trong phạm vi cơ sở giáo dục;

d) Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do cơ sở giáo dục tổ chức.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể theo các tiêu chuẩn sau:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

3. Cá nhân, tập thể đang học tập tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.

4. Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để tặng cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đơn vị; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để tặng cho tập thể đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của đơn vị, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm hoặc tập thể có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đơn vị; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

3. Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 31. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

2. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, thực hiện nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

3. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Điều 32. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương, ban chỉ huy quân sự cấp xã

1. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương, ban chỉ huy quân sự cấp xã để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

2. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

3. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương để tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp được xét tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt, giữ gìn đoàn kết nội bộ; chấp hành tốt nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp được xét tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các cá nhân trong tập thể.

3. Giấy khen của Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố được tặng cho các tập thể, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị.

4. Giấy khen của người đứng đầu cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tư pháp tặng cho cá nhân, tập thể người đang học tập tại cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Giấy khen” của Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Giấy khen”

1. Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ tặng Giấy khen cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, giữ gìn đoàn kết nội bộ; gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị; tích cực tham gia các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện và phát động;

c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất đóng góp vào sự phát triển chung của cơ quan, đơn vị.

2. Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ tặng Giấy khen cho tập thể thuộc thẩm quyền quản lý đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;

c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

d) Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân được xét tặng cho các cá nhân quy định tại điểm a, b, khoản 2, Điều 1 của Thông tư này gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện.

b) Có thành tích nổi bật, đóng góp trực tiếp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

2. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân quy định tại điểm a, b, khoản 2, Điều 1 của Thông tư này được xét tặng cho các tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện.

b) Có thành tích nổi bật, đóng góp trực tiếp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao được xét tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tổ chức người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp trực tiếp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Giấy khen của người đứng đầu cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Ngoại giao để tặng cho cá nhân, tập thể đang học tập tại cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao ban hành quy chế của đơn vị về xét tặng Giấy khen; chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc xét tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Giấy khen” của Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 11. Giấy khen

1. Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tặng cho

a) Tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này; các tập thể gồm: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ và các tập thể thuộc Vụ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ thường trực tại các tổ chức phối hợp liên ngành;

b) Các cá nhân thuộc các tập thể quy định tại điểm a khoản này, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho cá nhân, tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

3. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

4. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

5. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình theo các tiêu chuẩn sau:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có đơn thư nhưng được cơ quan có thẩm quyền xác minh và kết luận không có hành vi vi phạm; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

3. Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

4. Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho tập thể gương mẫu, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen đối với cá nhân, hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ, phong trào thi đua hoặc có đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều này.

2. Đối với cá nhân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối với tập thể, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Hộ gia đình có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho địa phương, cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

5. Cá nhân, tập thể người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào hoặc có đóng góp tích cực cho nhà trường, cơ quan, đơn vị.

6. Đối tượng khác có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng giấy khen

Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ tặng giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị;

c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị;

c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; không có đơn khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp nổi bật cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

3. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.

5. Giấy khen của Hiệu trưởng Trường Đại học Lao động - Xã hội để tặng cho cá nhân, tập thể và người đang học tập tại Trường Đại học Lao động - Xã hội có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 14. Giấy khen

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích hoặc đóng góp trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích hoặc đóng góp trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đang quy định và quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người đứng đầu cơ sở giáo dục xét tặng giấy khen đối với người học, tập thể người học đang học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (trừ trường hợp người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức quản lý cơ sở giáo dục đã có quy định khác) có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nội quy của cơ sở giáo dục và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc hoặc thành tích nổi bật trong học tập, rèn luyện;

b) Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cơ sở giáo dục tổ chức;

c) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có ý nghĩa nêu gương trong phạm vi cơ sở giáo dục;

d) Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do cơ sở giáo dục tổ chức.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể theo các tiêu chuẩn sau:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

3. Cá nhân, tập thể đang học tập tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.

4. Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để tặng cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đơn vị; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để tặng cho tập thể đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của đơn vị, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm hoặc tập thể có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đơn vị; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

3. Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 31. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

2. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, thực hiện nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

3. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Điều 32. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương, ban chỉ huy quân sự cấp xã

1. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương, ban chỉ huy quân sự cấp xã để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

2. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị phát động, triển khai thực hiện.

b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.

3. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương để tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp được xét tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt, giữ gìn đoàn kết nội bộ; chấp hành tốt nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp được xét tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các cá nhân trong tập thể.

3. Giấy khen của Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố được tặng cho các tập thể, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị.

4. Giấy khen của người đứng đầu cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tư pháp tặng cho cá nhân, tập thể người đang học tập tại cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Giấy khen” của Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Giấy khen”

1. Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ tặng Giấy khen cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, giữ gìn đoàn kết nội bộ; gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị; tích cực tham gia các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện và phát động;

c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất đóng góp vào sự phát triển chung của cơ quan, đơn vị.

2. Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ tặng Giấy khen cho tập thể thuộc thẩm quyền quản lý đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;

c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

d) Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân được xét tặng cho các cá nhân quy định tại điểm a, b, khoản 2, Điều 1 của Thông tư này gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện.

b) Có thành tích nổi bật, đóng góp trực tiếp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

2. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân quy định tại điểm a, b, khoản 2, Điều 1 của Thông tư này được xét tặng cho các tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện.

b) Có thành tích nổi bật, đóng góp trực tiếp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao được xét tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tổ chức người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp trực tiếp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Giấy khen của người đứng đầu cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Ngoại giao để tặng cho cá nhân, tập thể đang học tập tại cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao ban hành quy chế của đơn vị về xét tặng Giấy khen; chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc xét tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Giấy khen” của Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng

1. Hồ sơ gửi Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) có 01 bộ bản chính kèm theo bản định dạng pdf của hồ sơ qua “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng” bao gồm:

a) Công văn của cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (theo mẫu số 2.1 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;

d) Bản sao y các văn bản liên quan chứng minh tập thể, cá nhân, hộ gia đình đã được tặng thưởng hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua cần điều chỉnh thông tin;

đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua cần điều chỉnh.

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin:

a) Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể có đơn đề nghị điều chỉnh thông tin gửi cơ quan trình khen thưởng (Đơn theo mẫu số 2.2 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bước 2: Đơn vị trình khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và gửi công văn đề nghị điều chỉnh kèm theo danh sách (mẫu số 2.1 và 2.3 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và Quyết định khen thưởng hoặc Bằng gốc gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

3. Thời gian Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng là 30 ngày.

4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều chỉnh:

Trường hợp không đủ căn cứ điều chỉnh, trong thời gian 10 ngày làm việc Bộ Xây dựng thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ trả lại hồ sơ.

Trường hợp kết quả thẩm định của Bộ Xây dựng khác với đề nghị của cơ quan, đơn vị trình thì Vụ Tổ chức cán bộ phải thống nhất bằng văn bản với cơ quan, đơn vị trình, trước khi trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ
...
Mẫu số 2.1 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.3 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương

1. Hồ sơ gửi Bộ Công Thương (qua Vụ Tổ chức cán bộ) có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:

a) Công văn của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư);

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;

d) Bản sao y các văn bản liên quan chứng minh tập thể, cá nhân, hộ gia đình đã được tặng thưởng hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua cần điều chỉnh thông tin;

đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua cần điều chỉnh.

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin:

a) Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể có đơn đề nghị đề nghị điều chỉnh thông tin gửi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình khen thưởng (Mẫu số 2.6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư);

b) Bước 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và gửi công văn đề nghị điều chỉnh thông tin kèm theo danh sách (Mẫu số 2.5 và Mẫu số 2.7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư) và Quyết định khen thưởng hoặc Bằng gốc gửi hồ sơ tới Bộ Công Thương (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

3. Thời gian Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng là 30 ngày.

4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều chỉnh:

Trường hợp không đủ căn cứ điều chỉnh, trong thời gian 10 ngày làm việc Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ trả lại hồ sơ.

Trường hợp kết quả thẩm định của Bộ Công Thương khác với đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình thì Vụ Tổ chức cán bộ phải thống nhất bằng văn bản với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình, trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.5 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
...
Mẫu số 2.6 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
...
Mẫu số 2.7 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 83 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (theo Mẫu số 17 phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;

d) Một số văn bản liên quan khác (nếu có).

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng

a) Bước 1: Tập thể có văn bản, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị khi có bằng hoặc quyết định bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng (theo Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Bước 2: Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng có Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

c) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và trình Lãnh đạo Bộ quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng; thời gian thông báo kết quả sau 05 ngày kể từ ngày quyết định được ban hành tới các cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị đã giải thể hoặc hợp nhất, sáp nhập thì cơ quan mới sau hợp nhất, sáp nhập hoặc cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị của tập thể, cá nhân đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 15 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin khen thưởng cấp bộ
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 17 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 17. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

1. Số lượng, cách thức nộp hồ sơ

Hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp gồm có 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được gửi qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của các cơ quan, đơn vị đến Bộ Nội vụ qua Trục liên thông văn bản quốc gia.

2. Thành phần hồ sơ

a) Công văn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị (kèm theo danh sách);

b) Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có);

d) Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (Quyết định có thông tin khen thưởng cần điều chỉnh);

đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cần điều chỉnh.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quy trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

a) Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Bước 1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi về đơn vị đã trình Bộ trưởng khen thưởng trước đây.

Bước 2. Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng theo thành phần quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.

Bước 3. Văn phòng Bộ (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ) thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

b) Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

Bước 1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị gửi về đơn vị đã trình khen thưởng trước đây.

Bước 2. Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

Bước 3. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

4. Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm in ấn, cấp phát Bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình sau khi Quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
...
PHỤ LỤC IV MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG

Mẫu số 4.1 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 4.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 4.3 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 4.4 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ

1. Hiện vật khen thưởng được cấp đổi khi hiện vật còn tồn tại nhưng bị hư hỏng, không còn bảo đảm giá trị sử dụng hoặc có sai sót về thông tin.

Hiện vật khen thưởng được cấp lại khi bị mất, thất lạc hoặc bị hủy hoại vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn.

Điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng là việc điều chỉnh một hoặc một số thông tin trong quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền do thông tin chưa chính xác so với hồ sơ, tài liệu hợp pháp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng, kèm theo tài liệu minh chứng (mẫu số 10);

b) Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cá nhân, tập thể được khen thưởng, kèm theo tài liệu minh chứng (mẫu số 11);

c) Hiện vật đề nghị cấp đổi hoặc điều chỉnh thông tin.

3. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

a) Cá nhân, tập thể gửi đơn đề nghị và hiện vật đề nghị cấp đổi hoặc điều chỉnh thông tin, đến cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng;

b) Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan, đơn vị trình khen thưởng gửi hồ sơ về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ tra cứu, xác nhận thông tin, phối hợp với Văn phòng Bộ thực hiện việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc trình điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng; đồng thời thu lại hiện vật cũ, hư hỏng hoặc có thông tin không chính xác.

Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ, bộ phận tham mưu về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ, trình người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định và thu lại hiện vật cũ, hư hỏng hoặc có thông tin không chính xác.

c) Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo ký thừa lệnh giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.

Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ, Thủ trưởng đơn vị xem xét cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Lãnh đạo bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị ký thừa lệnh giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.

4. Thời hạn giải quyết

Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng tổ chức tiêu hủy hiện vật thu lại thuộc thẩm quyền quản lý; việc tiêu hủy phải được lập thành biên bản theo quy định.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 10 Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 11 Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục, hồ sơ điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 22. Thủ tục, hồ sơ điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

1. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng:

a) Cá nhân, tập thể có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, thực hiện theo Mẫu số 2.5, Mẫu số 2.6 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh, thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin kèm theo danh sách thực hiện theo Mẫu số 2.7 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết định điều chỉnh thông tin.

2. Hồ sơ gửi gồm 01 bộ bản chính và file PDF, cụ thể:

a) Văn bản của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng;

b) Bằng gốc hoặc Quyết định khen thưởng gốc;

c) Các văn bản khác theo quy định (nếu có).
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT
...
Mẫu số 2.5 Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 2.6 Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 2.7 Danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

1. Hồ sơ điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách;

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có);

d) Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (Quyết định có thông tin khen thưởng cần điều chỉnh);

đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cần điều chỉnh.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 2.5, Mẫu số 2.6, Mẫu số 2.7 và Mẫu số 2.8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng:

a) Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế:

Bước 1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi về đơn vị đã trình Bộ trưởng khen thưởng trước đây.

Bước 2. Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng theo thành phần quy định tại khoản 1 Điều này và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế.

Bước 3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

b) Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Y tế:

Bước 1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị gửi về đơn vị đã trình khen thưởng trước đây.

Bước 2. Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị.

Bước 3. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Y tế xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.

Bước 4. Trên cơ sở đề xuất của bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm in ấn, cấp phát Bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình sau khi Quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.5 Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin khen thưởng của tập thể
...
Mẫu số 2.6 Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin khen thưởng
...
Mẫu số 2.7 Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 2.8 Danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 16. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính

1. Hồ sơ gửi Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) gồm có 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được gửi qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của các cơ quan, đơn vị đến Bộ Tài chính.

2. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách hoặc đơn đề nghị của cá nhân;

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có);

d) Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (Quyết định có thông tin khen thưởng cần điều chỉnh);

đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua cần điều chỉnh.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quy trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

Bước 1: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi về đơn vị đã trình Bộ trưởng khen thưởng trước đây;

Bước 2: Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính;

Bước 3: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen.

Bước 4: Trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

3. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
...
PHỤ LỤC II. MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.1 Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
...
Mẫu số 2.2 Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
...
Mẫu số 2.3 Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
...
Mẫu số 2.4 Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng
...
Mẫu số 2.5 Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 2.6 Tờ trình về việc đề nghị điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 68 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 68. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin

a) Cá nhân, tập thể có thông tin bị sai lệch trong quyết định khen thưởng thông báo và gửi lại bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng cho đơn vị đã trình khen cho cá nhân, tập thể.

b) Cơ quan tiếp nhận thông tin thực hiện tiếp nhận, tổng hợp các thông tin có liên quan do cá nhân, tập thể cung cấp, rà soát, báo cáo theo phân cấp đến cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh thông tin (cấp đã ban hành quyết định khen thưởng) và gửi kết quả (bằng đã được điều chỉnh thông tin) cho cá nhân, tập thể được khen trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ thông tin có liên quan.

c) Trường hợp đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, cơ quan tiếp nhận thông tin lập hồ sơ, báo cáo theo phân cấp; đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin có liên quan do cá nhân, tập thể cung cấp.

d) Cục Tuyên huấn tổng hợp, đối chiếu với hồ sơ lưu, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

đ) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan, Cục Tuyên huấn có văn bản đề nghị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng quy định tại điểm này.

e) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng, Cục Tuyên huấn thông báo, trả kết quả đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để thông báo, trả kết quả (bằng đã được điều chỉnh thông tin) cho cá nhân, tập thể.

2. Hồ sơ đề nghị có 01 bộ, gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của tập thể hoặc cá nhân (Mẫu số 1.1 và 1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng (Mẫu số 1.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng (Mẫu số 1.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Bằng đã in theo quyết định khen thưởng;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
...
PHỤ LỤC I MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.1 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng (đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.2 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng (đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.3 Mẫu Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 1.4 Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 17. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp

1. Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng lập hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị. Hồ sơ có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Công văn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của tập thể hoặc đơn đề nghị điều chỉnh thông tin của cá nhân bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng;

b) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có); Bản sao y quyết định khen thưởng hoặc Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (trường hợp không còn Báo cáo thành tích thì thay thế bằng các văn bản liên quan chứng minh tập thể, cá nhân đã được tặng thưởng hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua cần điều chỉnh thông tin).

2. Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin tại quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của tập thể, cá nhân.

Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn hiện vật khen thưởng sau khi điều chỉnh thông tin theo mẫu quy định. Mẫu bằng điều chỉnh thông tin in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó.

3. Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do điều chỉnh thông tin theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 14. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1. Tập thể, cá nhân gửi 01 bộ (bản chính) và 01 bản tệp tin điện tử (định dạng file .pdf) hồ sơ điều chỉnh thông tin đến Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ, bao gồm:

a) Công văn đề nghị điều chỉnh kèm danh sách;

b) Bằng gốc hoặc Quyết định khen thưởng gốc;

c) Bản sao y các văn bản chứng minh việc đã được khen thưởng cần điều chỉnh.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, báo cáo lãnh đạo Văn phòng Chính phủ và hoàn thiện thủ tục điều chỉnh cho các tập thể, cá nhân.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 20. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Hồ sơ điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của tập thể, hộ gia đình hoặc đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cá nhân do in sai bằng kèm theo (Mẫu số 2.5 và 2.6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có).

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

a) Các tập thể, hộ gia đình, cá nhân có văn bản hoặc đơn đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho tập thể, cá nhân.

b) Các tập thể, hộ gia đình, cá nhân có văn bản hoặc đơn đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi về đơn vị có tư cách pháp nhân. Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho tập thể, cá nhân.

3. Văn phòng Bộ hoặc bộ phận thi đua, khen thưởng của các đơn vị có tư cách pháp nhân có trách nhiệm in ấn, cấp phát Bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể sau khi Quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.5 Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin khen thưởng của tập thể
...
Mẫu số 2.6 Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cá nhân

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục, hồ sơ điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 68 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 18. Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ có 01 bộ (bản chính) bao gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đề nghị chứng nhận của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng;

b) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc (sau đây viết tắt là đơn vị đã trình khen thưởng) kèm theo danh sách đã được thẩm định gửi Bộ Xây dựng đề nghị chứng nhận khen thưởng cấp Bộ.

2. Thủ tục chứng nhận khen thưởng cấp Bộ:

a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị gửi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (theo mẫu số 2.1 hoặc 2.2 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hiện vật khen thưởng;

b) Cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng về Bộ Xây dựng kèm theo danh sách (theo mẫu số 2.3 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) đã được thẩm định và giữ lại hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng; thực hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

c) Căn cứ công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng của đơn vị đã trình khen thưởng, Bộ Xây dựng xem xét, chứng nhận khen thưởng (theo mẫu số 2.4 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Thời gian giải quyết chứng nhận khen thưởng cấp Bộ: trong 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng gửi hồ sơ tới Bộ Xây dựng.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ
...
Mẫu số 2.1 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.3 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.4 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Vụ Tổ chức cán bộ. Hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính), gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo (Mẫu số 2.1, Mẫu số 2.2, Mẫu số 2.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư);

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).

2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, xem xét, ký Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” và bằng của các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

Mẫu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”, mẫu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”, mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương” thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: Nội dung thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Công Thương; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “Chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BCT. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại (Mẫu số 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành.

3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG

Mẫu số 2.1 V/v đề nghị cấp đổi/ cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.3 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.4 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại bằng ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Chương V THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT VÀ TIỀN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 21. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng

1. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Văn phòng Bộ mua sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng; nhận, quản lý và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Bộ, cấp Nhà nước của các cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có thẩm quyền quyết định khen thưởng có trách nhiệm tổ chức mua sắm, bảo quản, trao tặng và cấp phát hiện vật khen thưởng theo quy định.

3. Cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ và có quyền trưng bày, sử dụng hiện vật khen thưởng lâu dài, đúng mục đích và ý nghĩa.

Điều 22. Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

1. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ, gồm:

Công văn đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt hoặc các trường hợp khác.

2. Thủ tục cấp đổi, cấp lại:

Bước 1: Tập thể có Công văn (theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Thông tư này), cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị (theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng;

Bước 2: Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng gửi Công văn về Bộ.

Bước 3. Căn cứ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền khen thưởng xác nhận và thực hiện cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, đồng thời thu lại hiện vật khen thưởng cũ, hỏng (nếu có).

3. Thời gian giải quyết

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền khen thưởng nhận được Công văn của cơ quan trình khen thưởng đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 13 V/v đề nghị cấp lại/cấp đổi hiện vật khen thưởng..........
...
Mẫu số 14 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập 01 bộ hồ sơ (bản chính) và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước, gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Hồ sơ gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do sai thông tin kèm theo Mẫu số 2a, Mẫu số 2b, Mẫu số 2c Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi.

2. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” và các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua khác.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: Nội dung thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “Chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BDTTG”. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại Mẫu số 2d Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng được quy định hiện hành.

3. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Mẫu số 2a V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Mẫu số 2b ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2c DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2d GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại bằng ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 19. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Cá nhân, tập thể được cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong trường hợp bị hư hỏng, bị mất vì lý do bất khả kháng hoặc do in sai bằng kèm theo.

2. Cá nhân, tập thể gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng về thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (nếu có) hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể kèm theo danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp bị hư hỏng vì lý do bất khả kháng hoặc in sai).

3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể. Quyết định cấp đổi ghi rõ việc cấp đổi.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp. Hồ sơ có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo;

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

3. Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại

a) Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, Kỷ niệm chương của Bộ Nội vụ và bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng do Văn phòng Bộ (Phòng Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông) chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn. Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ do bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện.

b) Mẫu hiện vật khen thưởng

Mẫu Kỷ niệm chương, mẫu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ” thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng. Nội dung thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải của bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó. Mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được xác định, phục chế trên cơ sở đối chiếu với mẫu con dấu, chữ ký thể hiện ở một trong các tài liệu sau: Bằng đã được cấp trước đây; Quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Nội vụ hoặc của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an hoặc tài liệu hợp pháp khác có liên quan. Phía dưới bên trái của bằng ghi “Quyết định khen thưởng số…, ngày… tháng….năm, số sổ vàng” và ghi “Chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-…. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại.

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký, thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành.

4. Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
...
PHỤ LỤC III MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Mẫu số 3.1 V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
...
Mẫu số 3.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 3.3 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 3.4 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại bằng ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ

1. Hiện vật khen thưởng được cấp đổi khi hiện vật còn tồn tại nhưng bị hư hỏng, không còn bảo đảm giá trị sử dụng hoặc có sai sót về thông tin.

Hiện vật khen thưởng được cấp lại khi bị mất, thất lạc hoặc bị hủy hoại vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn.

Điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng là việc điều chỉnh một hoặc một số thông tin trong quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền do thông tin chưa chính xác so với hồ sơ, tài liệu hợp pháp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng, kèm theo tài liệu minh chứng (mẫu số 10);

b) Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cá nhân, tập thể được khen thưởng, kèm theo tài liệu minh chứng (mẫu số 11);

c) Hiện vật đề nghị cấp đổi hoặc điều chỉnh thông tin.

3. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

a) Cá nhân, tập thể gửi đơn đề nghị và hiện vật đề nghị cấp đổi hoặc điều chỉnh thông tin, đến cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng;

b) Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan, đơn vị trình khen thưởng gửi hồ sơ về Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Tổ chức cán bộ tra cứu, xác nhận thông tin, phối hợp với Văn phòng Bộ thực hiện việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc trình điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng; đồng thời thu lại hiện vật cũ, hư hỏng hoặc có thông tin không chính xác.

Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ, bộ phận tham mưu về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ, trình người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định và thu lại hiện vật cũ, hư hỏng hoặc có thông tin không chính xác.

c) Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo ký thừa lệnh giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.

Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ, Thủ trưởng đơn vị xem xét cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Lãnh đạo bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị ký thừa lệnh giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.

4. Thời hạn giải quyết

Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng tổ chức tiêu hủy hiện vật thu lại thuộc thẩm quyền quản lý; việc tiêu hủy phải được lập thành biên bản theo quy định.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 10 Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
...
Mẫu số 11 Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng hoặc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

1. Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gửi văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể; đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc bị thất lạc do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai thực hiện theo Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi.

2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể, cá nhân.

3. Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

a) Mẫu Kỷ niệm chương, Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Mẫu bằng cấp đổi/cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng; phía dưới bên phải bằng in mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm được khen thưởng; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Khoa học và Công nghệ. Cá nhân, tập thể khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi bằng thực hiện theo Mẫu số 2.4 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi, cấp lại theo quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT
...
Mẫu số 2.1 Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
...
Mẫu số 2.2 Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
...
Mẫu số 2.4 Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ đề nghị gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp. Hồ sơ có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng theo Mẫu số 2.1 và Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi đối với trường hợp đề nghị cấp đổi.

2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của cá nhân, tập thể, hộ gia đình, cụ thể như sau:

a) Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”, “Cờ thi đua của Bộ Y tế”, Kỷ niệm chương “Vì sức khoẻ nhân dân” và bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn. Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ do bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn.

b) Mẫu hiện vật khen thưởng:

Mẫu Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”, mẫu “Cờ thi đua của Bộ Y tế”, mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế” thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: nội dung thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của đơn vị; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-....”. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại theo Mẫu số 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành.

3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.1 Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
...
Mẫu số 2.2 Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
...
Mẫu số 2.4 Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 10. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng; cấp phát, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; chuẩn bị hiện vật khen thưởng và nhiệm vụ thi đua, khen thưởng khác
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước gửi về Bộ Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để thực hiện theo quy định.

Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có trách nhiệm mua sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 14. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị đề nghị cấp đổi, cấp lại cho cá nhân, tập thể khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi, cấp lại;

b) Danh sách (kèm theo Công văn) gửi Bộ Tài chính đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ;

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thực hiện cấp đổi, cấp lại trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục, hồ sơ cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 69 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 69. Thủ tục, hồ sơ cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân, tập thể có nhu cầu cấp lại hiện vật khen thưởng (bị hư hỏng, thất lạc vì nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn) hoặc cấp đổi hiện vật khen thưởng (bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc bị in sai bằng) thông báo, cung cấp thông tin đến đơn vị đã đề nghị khen cho cá nhân, tập thể trước đây (sau đây gọi là đơn vị tiếp nhận thông tin), kèm theo hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc bị in sai bằng (trong trường hợp đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng).

b) Trường hợp đơn vị tiếp nhận thông tin đã giải thể, sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận thông tin là đơn vị cấp trên hoặc đơn vị kế thừa nhiệm vụ của đơn vị đã sáp nhập, giải thể.

c) Đơn vị tiếp nhận thông tin xem xét, lập hồ sơ, báo cáo, đề nghị theo phân cấp đến cơ quan chuyên trách tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định khen thưởng đối với hiện vật khen thưởng được đề nghị cấp đổi, cấp lại (sau đây gọi là cấp có thẩm quyền khen thưởng).

d) Cơ quan chuyên trách tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng xem xét hồ sơ, đối chiếu với hồ sơ lưu, báo cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.

đ) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị đơn vị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

e) Trường hợp cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ gửi hồ sơ đến Cục Tuyên huấn.

g) Cục Tuyên huấn tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp, xác nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể.

2. Phương thức gửi hồ sơ đề nghị

a) Qua đường quân bưu;

b) Trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành của Bộ Quốc phòng.

3. Thời hạn

a) Thời hạn các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền khen của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng là 15 ngày làm việc; bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn và tương đương là 10 ngày làm việc tính từ ngày cơ quan tiếp nhận thông tin nhận được đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan để lập hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.

b) Thời hạn thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là 35 ngày làm việc. Cụ thể như sau:

Thời gian đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ hoàn thiện hồ sơ, đề nghị cấp đổi, cấp lại là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan để xem xét, lập hồ sơ đề nghị;

Thời gian Cục Tuyên huấn rà soát, đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

Thời gian để cơ quan, đơn vị cơ sở thực hiện việc cấp phát hiện vật được cấp đổi, cấp lại cho cá nhân, tập thể là 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tuyên huấn thông báo, bàn giao hiện vật khen thưởng được cấp đổi, cấp lại cho đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

4. Hồ sơ đề nghị có 01 bộ, gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng (Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này);

b) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của thủ trưởng đơn vị;

c) Danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng (Mẫu số 2.3 Phụ lục II kèm theo Thông tư này).

5. Hiện vật cấp đổi, cấp lại

a) Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng do Cục Tuyên huấn chịu trách nhiệm cấp đổi, cấp lại, mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm khen thưởng; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “chứng nhận cấp đổi (cấp lại) bằng số, ngày, tháng, năm” của Bộ Quốc phòng.

b) Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ do cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm khen thưởng; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “chứng nhận cấp đổi (cấp lại) bằng số, ngày, tháng, năm” của đơn vị.

6. Cục Tuyên huấn, cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi, cấp lại theo quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.1 Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
...
Mẫu số 2.2 Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
...
Mẫu số 2.3 Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp

1. Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị. Hồ sơ có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng vì lý do khách quan bị hư hỏng, rách nát không còn sử dụng được;

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi.

2. Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cấp đổi hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân.

Hiện vật cấp đổi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Hiện vật cấp đổi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị do bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn.

Mẫu bằng cấp đổi in theo thiết kế tại thời điểm quyết định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân, trong đó: câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Tư pháp hoặc cơ quan, đơn vị.

3. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.

Điều 19. Hồ sơ, thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp

1. Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị. Hồ sơ có 01 bộ (bản chính) gồm Công văn đề nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng vì lý do khách quan bị mất, bị thất lạc không còn lưu giữ.

2. Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị tra cứu, đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận thông tin khen thưởng, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp lại của tập thể, cá nhân.

Hiện vật cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Hiện vật cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị do bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn.

Mẫu bằng cấp lại được in theo thiết kế tại thời điểm quyết định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân, trong đó: câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Tư pháp hoặc cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1. Tập thể, cá nhân có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể hoặc cá nhân (Mẫu số 1.10 Phụ lục kèm theo) và danh sách (Mẫu số 1.11 Phụ lục kèm theo) hiện vật bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

a) Hiện vật cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với Bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”, “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm do Cục Quản trị - Tài vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn trên cơ sở đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ. Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập do đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm theo thẩm quyền.

b) Mẫu hiện vật khen thưởng.

Mẫu Kỷ niệm chương, mẫu “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”, mẫu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mẫu các loại bằng cấp đổi, cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “Chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng, năm” của Văn phòng Chính phủ. Tập thể, cá nhân khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi bằng (Mẫu số 1.12 Phụ lục kèm theo).

3. Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm thu lại do cấp đổi theo quy định.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG VÀ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.10 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.11 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.12 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại bằng ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 19. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, Thủ trưởng các đơn vị

1. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể, hộ gia đình hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo (Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).

2. Thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

a) Các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền xét tặng của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, lập hồ sơ gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Lãnh đạo Văn phòng Bộ ký thừa lệnh giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Ngoại giao”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trừ trường hợp cá nhân thuộc các đơn vị có tư cách pháp nhân, “Cờ thi đua của Bộ Ngoại giao”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam” và “Bằng khen của Bộ trưởng”.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Cục Quản trị Tài vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Văn phòng Bộ có trách nhiệm xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.

b) Các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền xét tặng của Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân lập hồ sơ gửi về đơn vị có tư cách pháp nhân. Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Kỷ niệm chương theo lĩnh vực đơn vị phụ trách, Giấy khen và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do đơn vị có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định; xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.

3. Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại (huy hiệu kèm theo nếu có) in theo thiết kế hiện tại, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng, năm” của Bộ Ngoại giao. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi bằng (Mẫu 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.1 Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
...
Mẫu số 2.2 Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
...
Mẫu số 2.4 Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 25/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục, hồ sơ cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 69 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 19. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) bao gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

3. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 thì đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ Xây dựng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng bộ hồ sơ gồm: Tờ trình của Vụ Tổ chức cán bộ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đơn vị đã trình khen thưởng nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Xây dựng; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định;

b) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm đôn đốc đơn vị, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đề nghị thu hồi đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 19. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ, gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định đã được khen thưởng);

c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của cá nhân, tập thể.

4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 24. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

2. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định đã được khen thưởng).

c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của cá nhân, tập thể.

3. Đơn vị hoặc người tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng tổng hợp hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 25. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.

2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận, đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định.

Trường hợp cá nhân, tập thể, hộ gia đình chậm nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận, cơ quan tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng có văn bản đôn đốc (có thời hạn) yêu cầu nộp lại hiện vật và tiền thưởng đã nhận, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền, đề xuất phương án xử lý theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng, cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề nghị thu hồi đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 18. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể bị hủy bỏ, hiện vật khen thưởng và tiền thưởng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi gian dối trong việc kê khai công trạng, thành tích để được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

c) Thẩm định, xét, duyệt, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái quy định của pháp luật;

d) Có kết luận, quyết định, bản án của cơ quan có thẩm quyền về việc người đã được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có vi phạm, khuyết điểm dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong khoảng thời gian tính thành tích hoặc liên quan đến sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Căn cứ vào kết luận, quyết định, bản án của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng xem xét, hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính):

a) Tờ trình đề nghị hủy bỏ, thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể;

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Điều 21. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của người có thẩm quyền, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng, tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị.

Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra, thủ trưởng các đơn vị trình khen có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng theo quy định.

2. Hồ sơ thu hồi, hồ sơ cấp đổi, cấp lại phải được quản lý, lưu trữ theo quy định; hiện vật khen thưởng, tiền thưởng được quản lý, xử lý theo quy định về thu hồi hiện vật, quản lý tài sản có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng; t hu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 19. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Văn phòng Bộ, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 24. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận theo quy định.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Công văn đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng, nêu rõ căn cứ, lý do đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và kết luận của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.

Bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị đã chi tiền thưởng.

7. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật, tiền thưởng đúng thời hạn; tổ chức thu hồi, quản lý, xử lý hiện vật và nộp tiền thưởng bị thu hồi vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 20. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm:

a) Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Báo cáo của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng, nêu rõ quá trình xem xét, căn cứ pháp lý, diễn biến vụ việc, hành vi vi phạm (nếu có), lý do đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và ý kiến của cơ quan, đơn vị về việc hủy bỏ quyết định khen thưởng;

c) Bản sao hoặc bản điện tử các tài liệu làm căn cứ đề nghị hủy bỏ, gồm kết luận của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật hoặc tài liệu khác theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết định khen thưởng và các tài liệu có liên quan (nếu có).

4. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 21. Thủ tục thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen thưởng và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.

2. Đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.quyền quyết định; phù hợp với kế hoạch trình khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ quyết định đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 16. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế: cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng.

2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 15. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ Tài chính ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình Bộ Tài chính hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo: Quyết định đã được khen thưởng; Quyết định kỷ luật hoặc các văn bản khác liên quan).

4. Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ Quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng cấp Bộ Tài chính

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tập thể, cá nhân có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị (nơi đã trình khen thưởng và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể);

b) Đơn vị trình khen thưởng chịu trách nhiệm đôn đốc tập thể, cá nhân nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Tài chính trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp về bộ phận tài vụ của đơn vị (nơi chi tiền thưởng).

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 70, Điều 71 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 70. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật số 06/2022/QH15, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thu hồi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Cục Tuyên huấn tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

5. Cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị.

6. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 71. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng, cá nhân, tập thể bị hủy bỏ quyết định khen thưởng có trách nhiệm nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen thưởng.

2. Cục Tuyên huấn, cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể;

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định tặng Giấy khen thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Điều 21. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp; cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.

2. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 13. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1. Tập thể, cá nhân có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính):

a) Văn bản đề nghị hủy bỏ đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể, cá nhân;

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

4. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm trình các cấp thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng, tập thể, cá nhân, có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng, tiền thưởng đã nhận cho Văn phòng Chính phủ; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Thủ tục đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng

a) Văn phòng Bộ tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

b) Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị có tư cách pháp nhân có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị có tư cách pháp nhân thông báo quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng đến cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

8. Văn phòng Bộ, bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng; t hu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 70, Điều 71 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua – khen thưởng Bộ Xây dựng và Hội đồng thi đua – khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG BỘ XÂY DỰNG VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG

Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp Bộ);

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Xây dựng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở);

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở.

2. Hội đồng cấp Bộ

a) Hội đồng cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;

b) Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; các Phó Chủ tịch khác và ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.

Thường trực Hội đồng cấp Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.

3. Hội đồng cấp cơ sở

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cơ quan Bộ) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng. Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng cơ quan Bộ là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, Phó Chủ tịch là lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, các ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng cơ quan Bộ xem xét, quyết định.

Thường trực Hội đồng cơ quan Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.

Thường trực Hội đồng là bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở

Việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ xem xét, quyết định.

Điều 23. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng

1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng và biểu quyết theo đa số.

2. Hội đồng tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Đối với nội dung về xem xét, đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động phải có ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng.

Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo ngay với Ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.

Trong trường hợp Ủy viên Hội đồng vắng mặt, không thể cử người đi họp thay thì Chủ tịch Hội đồng quyết định lấy ý kiến Ủy viên Hội đồng bằng văn bản.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng quyết định.

5. Đối với các phiên họp của Hội đồng, tùy theo nội dung và yêu cầu, người chủ trì có thể mời đại diện lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị liên quan tham dự. Người dự họp được tham gia ý kiến, nhưng không được quyền biểu quyết, bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng cấp Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Hội đồng cấp Bộ. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng cấp Bộ về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 25, Điều 26 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 25. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương;

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và ngành Công Thương.

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương là Bộ trưởng Bộ Công Thương; các Phó Chủ tịch gồm: các Thứ trưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

c) Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ ra quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.

Đối với các đơn vị được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này trình khen thưởng do Lãnh đạo đơn vị cùng đại diện cấp ủy đảng xem xét, thống nhất trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.

b) Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở gồm:

- Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ;

- Người đứng đầu tổ chức giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở hoặc Ủy viên thường trực; các Phó Chủ tịch và Ủy viên khác của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ quyết định;

- Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.

c) Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.

Điều 26. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Ủy viên Hội đồng tham gia ý kiến về các hình thức đề nghị khen thưởng, chịu trách nhiệm về ý kiến của mình trong việc xét khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân. Trường hợp vắng mặt, Ủy viên Hội đồng phải báo cáo và phải được Chủ tịch Hội đồng đồng ý, đồng thời gửi ý kiến đối với các nội dung của cuộc họp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng và hội đồng sáng kiến các cấp Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 14 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 12. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thứ nhất; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch thường trực;

c) Các thành viên Hội đồng do Bộ trưởng quy định;

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

a) Tham mưu giúp Bộ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền của Bộ trưởng;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Tham mưu giúp Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu giúp Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

4. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.
...
Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, quy định tổ chức và hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu, phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị hoặc phụ trách công tác đoàn thể;

c) Các thành viên Hội đồng do người đứng đầu quy định;

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Lãnh đạo đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ đầu mối về công tác thi đua, khen thưởng (đối với khối Vụ).

3. Đơn vị hoặc bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị là bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

4. Đối với các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tiễn thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 19. Tổ chức của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm:

a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

b) Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở.

2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo:

a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên phạm vi cả nước.

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo là Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các Phó Chủ tịch gồm: các Thứ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

c) Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm: Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

d) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo là đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.

3. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quyết định thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của đơn vị mình.

b) Thành phần Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở gồm:

- Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

- Người đứng đầu đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng là Ủy viên thường trực; Phó Chủ tịch và Ủy viên khác của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ quyết định;

- Thư ký Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.

c) Đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở.

Điều 20. Hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở

1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Đối với các thành viên Hội đồng vắng mặt, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng lấy ý kiến bằng văn bản.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu.

Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng Thi đua, khen thưởng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng Bộ Nội vụ và Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG BỘ NỘI VỤ VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP CƠ SỞ

Điều 20. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Nội vụ

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Nội vụ gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ và các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành Nội vụ;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nội vụ; các Phó Chủ tịch gồm: Lãnh đạo Bộ phụ trách Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng;

d) Văn phòng Bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng. Trưởng phòng Phòng Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông, Văn phòng Bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng đối với Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ phụ trách Văn phòng Bộ; các Phó Chủ tịch gồm: Chánh Văn phòng Bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng;

d) Văn phòng Bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng. Trưởng phòng Phòng Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông, Văn phòng Bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch gồm: cấp phó phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; trưởng bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị là Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định;

c) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng;

d) Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng. Thư ký Hội đồng là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

Điều 21. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

1. Hội đồng, Thường trực Hội đồng làm việc theo chế độ cá nhân, tập thể phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng, Thường trực Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, thành viên Hội đồng nếu vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng và ủy quyền người có trách nhiệm, phù hợp với nội dung, tính chất của cuộc họp để thay mặt thành viên tham dự cuộc họp Hội đồng. Người được ủy quyền họp thay thực hiện quyền, trách nhiệm của thành viên Hội đồng tại cuộc họp; được tham gia thảo luận, bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thuộc chương trình cuộc họp. Ý kiến của người được ủy quyền họp thay được xác định là ý kiến của thành viên Hội đồng. Người được ủy quyền họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến, việc bỏ phiếu và quyết nghị đã tham gia; có trách nhiệm báo cáo thành viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp. Thành viên Hội đồng ủy quyền người đi họp thay chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và tiếp nhận, xem xét nội dung, kết quả cuộc họp do người được ủy quyền họp thay báo cáo.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.

6. Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng thành viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức, hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định thành lập, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên.

3. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra.

4. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra thực hiện theo quy định của Tổng Thanh tra Chính phủ.
...
Điều 13. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ do Thủ trưởng các đơn vị thành lập, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Bộ phận tham mưu tổng hợp về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là bộ phận thường trực của Hội đồng.

2. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị thực hiện theo quy định do Thủ trưởng đơn vị ban hành.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 21. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần Hội đồng; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng.

b) Đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc và chế độ làm việc của Hội đồng thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 22. Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp cơ sở

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở được thành lập tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; do người đứng đầu đơn vị thành lập. Các vụ thuộc Bộ và cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ không thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở; người đứng đầu đơn vị quyết định hình thức bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.

2. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu đơn vị. Hội đồng có không quá 02 Phó Chủ tịch. Người đứng đầu bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị làm Phó Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần Hội đồng;

b) Đơn vị thường trực Hội đồng là bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

3. Chủ tịch Hội đồng ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 23, Điều 24, Điều 25 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 23. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị cấp dưới cơ sở (nếu có): Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi đua, khen thưởng của Bộ là Phó Chủ tịch thứ nhất và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng;

d) Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng, trong đó: 01 Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

b) Thành phần của Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: cấp phó phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là Phó Chủ tịch thứ nhất và Lãnh đạo phòng, ban phụ trách thi đua khen thưởng của đơn vị là Phó Chủ tịch Thường trực; các ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định;

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Thường trực Hội đồng, trong đó: người phụ trách công tác thi đua khen thưởng là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có):

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc đơn vị quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

b) Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng; thành phần làm Thư ký Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyết định.

Điều 24. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp định kỳ 6 tháng/1 lần hoặc theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay bằng văn bản để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng. Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo với Ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ được khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp. Trường hợp có số phiếu bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

10. Thường trực Hội đồng xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất trong thời gian Hội đồng không tổ chức họp, báo cáo Hội đồng tại phiên họp gần nhất.

11. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Điều 25. Hội đồng Sáng kiến

1. Hội đồng Sáng kiến gồm:

a) Hội đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở, gồm Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Hội đồng Sáng kiến cấp dưới cơ sở (nếu có).

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định thành phần, hoạt động của Hội đồng Sáng kiến. Hội đồng Sáng kiến có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

3. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến và quy định về thành phần, hoạt động của Hội đồng Sáng kiến. Hội đồng Sáng kiến có nhiệm vụ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;

b) Đối với các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân (các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng uỷ Bộ): Lãnh đạo đơn vị, cấp ủy đảng xem xét, thống nhất đề nghị Hội đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

4. Hội đồng Sáng kiến cấp dưới cơ sở: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này quyết định việc thành lập. Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm xem xét, đánh giá hiệu quả của sáng kiến làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

5. Thời gian xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” các cấp do cấp có thẩm quyền quyết định; phù hợp với kế hoạch trình khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
CHƯƠNG VI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG BỘ Y TẾ VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP CƠ SỞ

Điều 19. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Y tế

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Y tế gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế;

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, bao gồm: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và ngành y tế;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Y tế; Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng là đồng chí Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là đồng chí Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định;

c) Vụ Tổ chức cán bộ là Thường trực Hội đồng, 01 Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Ủy viên kiêm Tổ trưởng Tổ Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế do Bộ trưởng quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng đối với Văn phòng Bộ, Cơ quan Đảng ủy Bộ Y tế và Vụ thuộc Bộ Y tế;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Y tế gồm: Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Lãnh đạo Bộ phụ trách Văn phòng Bộ; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là đồng chí Chánh Văn phòng Bộ; Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ và các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định;

c) Văn phòng Bộ là Thường trực Hội đồng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế gồm: Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Thủ trưởng đơn vị; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là đồng chí cấp phó phụ trách công tác thi đua, khen thưởng (nếu có); các ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định; đồng chí trưởng bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là ủy viên Thường trực Hội đồng;

c) Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là Thường trực Hội đồng. Thư ký Hội đồng là đồng chí công chức, viên chức tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

Điều 20. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Y tế”, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:

a) Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Y tế”, danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng theo quyết định thành lập;

b) Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Y tế”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng theo quyết định thành lập;

c) Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng;

d) Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng cấp Nhà nước thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

4. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng và phải cử người đi họp thay để cung cấp thông tin, giải trình những nội dung có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách. Người dự họp thay không tham gia bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng của Hội đồng. Ủy viên Hội đồng vắng mặt có trách nhiệm gửi lại phiếu bầu bình xét thi đua, khen thưởng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng thành viên Hội đồng và tổng hợp ý kiến, lập thành biên bản xét khen thưởng, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Chương V. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN BỘ TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

Điều 17. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài chính, Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng là 01 đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng là Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

c) Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ là Thư ký Hội đồng.

d) Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn:

- Tham mưu cho Bộ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

- Tham mưu cho Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

- Tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

đ) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.

b) Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị.

- Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Các ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy, tổ chức đoàn thể (nếu có) và các thành viên khác do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

Điều 18. Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập, giúp Bộ trưởng xem xét, đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong Bộ, trong toàn quốc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

2. Thành phần của Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Tài chính;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính;

c) Các ủy viên Hội đồng là những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến; do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định;

d) Thư ký Hội đồng là đại diện lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ.

3. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu trình Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính xem xét, công nhận.

4. Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

5. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở: do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ thành lập Hội đồng và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng phù hợp với thực tế đơn vị để tham mưu, tư vấn về sáng kiến cấp cơ sở cho các cá nhân thuộc phạm vi quản lý và trình Bộ Tài chính công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Bộ, trong toàn quốc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

6. Thẩm quyền của Hội đồng sáng kiến

a) Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính: giúp Bộ trưởng xem xét, đánh giá và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng trong Bộ và trong toàn quốc (bao gồm các sáng kiến của Lãnh đạo Bộ).

b) Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở: giúp Thủ trưởng đơn vị đánh giá và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến tại đơn vị. Thủ trưởng đơn vị ra quyết định công nhận để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, tổ thi đua - khen thưởng; khối, cụm thi đua thuộc Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Chương VIII Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Chương VIII HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, TỔ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG; KHỐI, CỤM THI ĐUA

Mục 1. HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, TỔ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

Điều 74. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng là cơ quan tham mưu, tư vấn Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác thi đua, khen thưởng trong Quân đội.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 75. Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng cơ quan, đơn vị

1. Tổ chức

a) Đơn vị từ cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập hội đồng thi đua - khen thưởng.

b) Đơn vị từ cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương; ban chỉ huy quân sự cấp xã; phòng, khoa và tương đương có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở hoặc có quân số từ 30 người trở lên thành lập tổ thi đua - khen thưởng.

c) Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập.

2. Chức năng

Tham mưu, tư vấn cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy cùng cấp về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Đề xuất cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy cùng cấp về phương hướng, mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và cấp mình về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

c) Định kỳ đánh giá kết quả công tác thi đua, khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

d) Tham mưu, tư vấn cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy cùng cấp xem xét, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Thành phần

a) Chủ tịch hội đồng, tổ trưởng tổ thi đua - khen thưởng do chính ủy, chính trị viên hoặc bí thư cấp ủy, chi bộ đảm nhiệm. Đối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng do Trưởng ban đảm nhiệm.

b) Phó chủ tịch thường trực hội đồng do phó chính ủy, chính trị viên phó đảm nhiệm. Đối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng do một đồng chí Phó Trưởng ban đảm nhiệm; đối với các tổng công ty, công ty, nhà máy, xí nghiệp, phó chủ tịch thường trực hội đồng thi đua - khen thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Phó chủ tịch hội đồng, tổ phó tổ thi đua - khen thưởng do một đồng chí chỉ huy cùng cấp đảm nhiệm.

d) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Phó Chủ tịch Hội đồng do đồng chí Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm. Ban Cơ yếu Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội đồng do đồng chí Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức đảm nhiệm.

đ) Ủy viên thường trực hội đồng do đồng chí Chủ nhiệm Chính trị đảm nhiệm.

e) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Ủy viên thường trực Hội đồng do đồng chí Phó Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm. Ban Cơ yếu Chính phủ, Ủy viên thường trực Hội đồng do đồng chí Phó Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức đảm nhiệm.

g) Các ủy viên khác do thủ trưởng đơn vị quyết định.

5. Số lượng

a) Hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương không quá 15 thành viên; bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương không quá 17 thành viên; đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ không quá 21 thành viên.

b) Tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội, phòng, khoa và tương đương; ban chỉ huy quân sự cấp xã không quá 05 thành viên; cấp tiểu đoàn và tương đương không quá 07 thành viên.

6. Chế độ kiểm tra

a) Hội đồng thi đua - khen thưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc quyền mỗi năm 02 lần.

b) Hội đồng thi đua - khen thưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương kiểm tra, chấm điểm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc quyền mỗi quý 01 lần.

c) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương kiểm tra, chấm điểm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc quyền mỗi tháng 01 lần.

d) Tổ thi đua - khen thưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã, tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương kiểm tra, chấm điểm thi đua các đơn vị thuộc quyền mỗi tuần 01 lần.

đ) Tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội và tương đương kiểm tra, chấm điểm thi đua hằng ngày.

e) Đối với đơn vị cấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội và tương đương đóng quân phân tán, thực hiện nhiệm vụ có tính chất đặc thù, căn cứ đặc điểm tình hình, điều kiện của đơn vị, thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định thực hiện chế độ kiểm tra cho phù hợp.

g) Ngoài chế độ kiểm tra định kỳ, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng có thể kiểm tra đột xuất.

7. Chế độ hội họp

a) Hội đồng thi đua - khen thưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ mỗi năm họp 02 lần.

b) Hội đồng thi đua - khen thưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương mỗi quý họp 01 lần.

c) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương mỗi tháng họp 01 lần.

d) Tổ thi đua - khen thưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã, tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương mỗi tuần họp (hội ý) một lần; tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội hội ý hằng ngày.

đ) Ngoài các phiên họp thường kỳ, hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng họp đột xuất khi cần thiết.

e) Thời gian, nội dung, tài liệu họp hội đồng được thông báo, gửi đến các thành viên hội đồng trước ít nhất 03 ngày.

8. Đối với các đơn vị khung thường trực, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định thành phần, số lượng hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng.

9. Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng cấp mình.

Điều 76. Cơ quan thường trực hội đồng thi đua - khen thưởng các cấp

1. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Xây dựng chương trình công tác, kế hoạch hoạt động của hội đồng, trình chủ tịch hội đồng ký ban hành.

b) Chuẩn bị nội dung, làm công tác tổ chức trong cuộc họp hội đồng.

c) Tổng hợp, dự thảo báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng, xác định phương hướng, nội dung công tác thi đua, khen thưởng; kết quả phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt được triển khai trong đơn vị.

d) Tham mưu hội đồng xét, đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

đ) Tổ chức triển khai thực hiện kết luận của chủ tịch hội đồng; thường trực giải quyết các công việc của hội đồng.

e) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng thi đua - khen thưởng giao.

2. Thành phần

a) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

b) Cơ quan thường trực hội đồng thi đua - khen thưởng từ cấp trung đoàn và tương đương đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng là cơ quan chính trị cùng cấp. Chủ nhiệm chính trị là thủ trưởng cơ quan thường trực hội đồng.

c) Đối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng là Cục Chính trị - Tổ chức. Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức là thủ trưởng Cơ quan thường trực Hội đồng.

3. Chế độ hội họp

a) Cơ quan thường trực hội đồng họp trước mỗi kỳ họp của hội đồng.

b) Ngoài các phiên họp thường kỳ, cơ quan thường trực hội đồng có thể họp đột xuất khi cần thiết.

Điều 77. Ban thư ký, thư ký hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp

1. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Giúp cơ quan thường trực hội đồng và hội đồng dự thảo chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng; tổng hợp, dự thảo báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng, xác định phương hướng, nội dung công tác thi đua, khen thưởng; kết quả phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt được triển khai trong đơn vị.

b) Chuẩn bị nội dung, tài liệu, làm công tác tổ chức cuộc họp cơ quan thường trực hội đồng.

c) Tổng hợp ý kiến thành viên hội đồng; soạn thảo các văn bản kết luận của hội đồng.

d) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng thi đua - khen thưởng giao.

2. Thành phần

a) Ban thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

b) Ban thư ký, thư ký hội đồng thi đua - khen thưởng, thư ký tổ thi đua - khen thưởng các cấp do thủ trưởng đơn vị quyết định.

3. Chế độ hội họp

a) Ban thư ký hội đồng họp trước khi cơ quan thường trực hội đồng họp.

b) Ngoài các phiên họp thường kỳ, ban thư ký có thể họp đột xuất khi cần thiết.

Mục 2. KHỐI, CỤM THI ĐUA

Điều 78. Tổ chức khối, cụm thi đua

1. Căn cứ tổ chức, biên chế, chức năng, nhiệm vụ, địa bàn đóng quân để tổ chức khối, cụm thi đua cho phù hợp. Khối, cụm thi đua được tổ chức từ đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ đến đơn vị cấp trung đoàn và tương đương; khối, cụm thi đua các ban chỉ huy quân sự cấp xã.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập khối thi đua các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ, thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn và tương đương quyết định thành lập khối, cụm thi đua trực thuộc cơ quan, đơn vị mình. Khối, cụm thi đua các ban chỉ huy quân sự cấp xã, do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố thành lập.

Điều 79. Nhiệm vụ của khối, cụm thi đua

1. Xây dựng, ban hành quy chế hoạt động.

2. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thi đua.

3. Xác định nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thi đua; phát động, ký giao ước thi đua.

4. Kiểm tra kết quả thực hiện phong trào thi đua trong khối, cụm thi đua; xếp loại các đơn vị trong khối, cụm thi đua.

5. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua 6 tháng, hằng năm; đề ra phương hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua của khối, cụm thi đua; trao đổi kinh nghiệm, xây dựng mô hình thi đua, điển hình tiên tiến để tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng.

6. Tổ chức bình chọn, suy tôn tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong khối, cụm thi đua để đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua trong tổng kết phong trào thi đua hằng năm, giai đoạn.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG NGÀNH TƯ PHÁP, HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP CƠ SỞ

Điều 22. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thứ nhất; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch thường trực; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng là Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự; các Thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

c) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp gồm Chủ tịch Hội đồng và các Phó Chủ tịch Hội đồng;

d) Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Điều 23. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu tổ chức giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng (nếu có); các thành viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định;

c) Cơ quan Thường trực Hội đồng là tổ chức giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng (nếu có).

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 15. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ

1. Vụ Tổ chức cán bộ là Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ. Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là đồng chí lãnh đạo Văn phòng Chính phủ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

c) Các thành viên Hội đồng gồm: các đồng chí Trưởng các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ và 01 đồng chí Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

d) Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ là 01 đồng chí chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thành lập, có trách nhiệm tham mưu, xử lý công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị sự nghiệp công lập, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ các vấn đề thường xuyên và phát sinh liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

Điều 16. Hoạt động của hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay bằng văn bản để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của thành viên Hội đồng; Thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm xin ý kiến Ủy viên vắng mặt bằng phiếu bổ sung trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày họp Hội đồng. Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng;

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

Trong trường hợp tập thể, cá nhân đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch cuộc họp có thể quyết định mời thêm đại diện có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CẤP CƠ SỞ

Điều 22. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và ngành Ngoại giao.

2. Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao gồm:

a) Chủ tịch là Bộ trưởng; Phó Chủ tịch thứ nhất là Thứ trưởng giúp Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng; Phó Chủ tịch thường trực là Chánh Văn phòng Bộ; các Ủy viên gồm: Thủ trưởng các đơn vị trong nước thuộc Bộ Ngoại giao theo quy định tại Nghị định 306/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao (trừ các đơn vị có Thủ trưởng là thành viên thường trực Hội đồng); Thư ký Hội đồng là Phó Chánh Văn phòng Bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

b) Thường trực Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng, các Phó chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng Cơ quan Đảng ủy Bộ Ngoại giao, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách đối ngoại.

c) Văn phòng Bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tham mưu cho Bộ trưởng về phát động các phong trào thi đua trong ngành Ngoại giao.

b) Định kỳ đánh giá sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; đề xuất chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng trong ngành Ngoại giao; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

c) Tham mưu cho Bộ trưởng kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d) Tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng quyết định việc xét tặng hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.

đ) Hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của các Khối thi đua, Cụm thi đua do Hội đồng tổ chức.

4. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Lãnh đạo, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Hội đồng; chủ trì, kết luận các cuộc họp Hội đồng.

5. Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng; chủ trì, kết luận các cuộc họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và ủy quyền chủ trì; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương công tác của Hội đồng.

6. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Chủ trì giải quyết các công việc thường xuyên của Hội đồng; ký các văn bản của Hội đồng và các văn bản về công tác thi đua, khen thưởng theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng. Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch thứ nhất vắng mặt và được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

b) Thay mặt Thường trực Hội đồng báo cáo Hội đồng về các trường hợp đề nghị tặng danh hiệu thi đua và tặng, truy tặng các hình thức khen thưởng.

c) Ký các biên bản bình xét khen thưởng đột xuất hoặc khen thưởng chuyên đề để bảo đảm tính kịp thời hoặc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 Thông tư này.

d) Tham mưu Chủ tịch Hội đồng đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, quyết định của Hội đồng.

7. Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các khối thi đua và phong trào thi đua do Hội đồng phân công theo dõi, phụ trách.

b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương công tác của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và Thường trực Hội đồng.

c) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định. Trường hợp vắng mặt không tham dự được, Ủy viên Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

8. Thư ký Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Đăng ký và thông báo lịch họp Hội đồng; chuẩn bị tài liệu và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ các cuộc họp của Hội đồng.

b) Ghi biên bản, thực hiện các công việc hành chính phục vụ họp Hội đồng.

9. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng.

b) Thông qua dự thảo chương trình, nội dung công tác trình Hội đồng thảo luận tại các kỳ họp, thông báo kết luận các kỳ họp của Hội đồng.

c) Xử lý các vấn đề phát sinh đột xuất cần có ý kiến của tập thể nhưng không thể tổ chức họp Hội đồng đột xuất, sau đó báo cáo Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất.

d) Tham mưu, cho ý kiến đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trước khi đưa ra lấy ý kiến Hội đồng theo đề xuất của cơ quan thường trực Hội đồng.

đ) Tham mưu, cho ý kiến nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu, giải thưởng của ban, bộ, ngành, tỉnh và thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, theo đề xuất của Cơ quan thường trực Hội đồng.

10. Cơ quan thường trực Hội đồng (Văn phòng Bộ) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Nghiên cứu, tổng hợp, tham mưu, đề xuất kế hoạch, chương trình, chủ trương, quy định về công tác thi đua, khen thưởng.

b) Tham mưu, triển khai các trình tự thủ tục hồ sơ thi đua, khen thưởng trình Hội đồng và Thường trực Hội đồng xem xét theo thẩm quyền. Thẩm định, trình Hội đồng xem xét các hồ sơ thi đua, khen thưởng.

c) Tổng hợp ý kiến các Ủy viên Hội đồng, kết quả họp Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ báo cáo Chủ tịch Hội đồng.

d) Thực hiện các nhiệm vụ hành chính của Hội đồng (báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; lưu trữ các văn bản, hồ sơ, tài liệu; chuẩn bị nội dung, tài liệu và các điều kiện cần thiết phục vụ cho các phiên họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng...).

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 23. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại đơn vị có tư cách pháp nhân

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân là Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở

a) Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Thủ trưởng đơn vị; Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí cấp phó phụ trách công tác thi đua, khen thưởng và các ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.

b) Thường trực Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

c) Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là Cơ quan Thường trực Hội đồng. Thư ký Hội đồng là cán bộ tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

Điều 24. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao

1. Hội đồng, Thường trực Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng, Thường trực Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Đối với nội dung về xem xét, đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% tổng số thành viên Hội đồng tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay và ý kiến phát biểu của người dự họp thay tại cuộc họp Hội đồng được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng. Người dự họp thay không được biểu quyết hoặc bỏ phiếu tại phiên họp đối với các vấn đề cần biểu quyết hoặc bỏ phiếu trừ trường hợp có văn bản ủy quyền của Ủy viên Hội đồng.

4. Hội đồng họp xem xét, bỏ phiếu bình xét các danh hiệu thi đua cho tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Anh hùng lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua của Bộ Ngoại giao”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Ngoại giao”, “Cờ thi đua Chính phủ” và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

5. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng. Sau khi có đủ ít nhất 2/3 tổng số thành viên cho ý kiến, Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp tỷ lệ ý kiến đồng ý trên tổng số thành viên cho ý kiến và báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

6. Hội đồng sử dụng con dấu của Bộ Ngoại giao cho hoạt động của Hội đồng.

7. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

a) Kinh phí hoạt động của Hội đồng và đơn vị thường trực Hội đồng được cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ cho công tác thi đua - khen thưởng hằng năm cho Bộ Ngoại giao.

b) Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, các thành viên và thư ký Hội đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tham gia họp, xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại đơn vị có tư cách pháp nhân

Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân căn cứ chế độ làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao, quy định hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn tại đơn vị mình.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua – khen thưởng Bộ Xây dựng và Hội đồng thi đua – khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 25, Điều 26 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng và hội đồng sáng kiến các cấp Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 14 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng Bộ Nội vụ và Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức, hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 23, Điều 24, Điều 25 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, tổ thi đua - khen thưởng; khối, cụm thi đua thuộc Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Chương VIII Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Ngoại giao và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 15. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Đối với khen thưởng cấp Nhà nước và cấp Bộ: thực hiện theo quy định tại Luật số 06/2022/QH15, Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Bộ trưởng

a) Tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” các tập thể Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ;

b) Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các cá nhân thuộc: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ; các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen cho các tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tặng:

a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Cờ thi đua của Bộ Công Thương, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”;

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các tập thể, cá nhân thuộc Khối Cơ quan Bộ Công Thương được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;

c) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Tổng Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 4. Thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Tổng Thanh tra Chính phủ tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể gồm:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Thanh tra”;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

c) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ”;

đ) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

e) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”;

g) Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ.

2. Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể thuộc đơn vị, gồm:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

c) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”;

d) Giấy khen.

3. Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, ủy quyền tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các tập thể thuộc đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Thanh tra Chính phủ tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 15. Thẩm quyền của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thẩm quyền của người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ:

a) Tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho đơn vị mình;

c) Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ niệm chương theo quy định; trình Bộ trưởng xét, trình cấp có thẩm quyền xét, khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định.

2. Người đứng đầu đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ niệm chương theo quy định; trình Bộ trưởng xét, trình cấp có thẩm quyền xét, khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định.

3. Giám đốc Đại học Quốc gia quyết định tặng danh hiệu thi đua, bằng khen của Đại học Quốc gia theo thẩm quyền.

Điều 16. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo”, Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ niệm chương cho Sở Giáo dục và Đào tạo, tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ niệm chương cho tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ niệm chương cho tập thể, cá nhân có đóng góp cho sự phát triển của cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 17. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng của người đứng đầu Bộ, ban, ngành, cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ niệm chương cho cơ sở giáo dục, tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

2. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ niệm chương cho tập thể, cá nhân có đóng góp cho sự phát triển của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 17. Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, bao gồm cá nhân đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét tặng.

2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân là người nước ngoài theo khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, cá nhân khác ở địa phương và các cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Nhà nước khác ở Trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tặng:

a) “Bằng khen của Bộ Tài chính”; “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”;

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ được quy định tại điểm a, điểm g khoản 1, khoản 9 Điều 3 của Thông tư này; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3 của Thông tư này;

c) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các doanh nghiệp, Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính quy định tại điểm e khoản 1, khoản 5 Điều 3 của Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục loại 1, Cục loại 2; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính; người đứng đầu cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc đơn vị từ Phó Cục trưởng, cấp phó của người đứng đầu trở xuống và Giấy khen theo thẩm quyền; trình cấp trên khen thưởng đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ tình hình thực tế, Cục trưởng Cục loại 1 giao Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Cục loại 1 quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể thuộc thẩm quyền quản lý: danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc đơn vị từ cấp phó của người đứng đầu trở xuống và Giấy khen theo thẩm quyền; trình cấp trên khen thưởng đúng quy định của pháp luật.

3. Tổng giám đốc, Giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty và doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Thông tư này quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Giấy khen”; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định tặng “Giấy khen”.

Căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty giao Giám đốc các đơn vị có tư cách pháp nhân quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư này quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể thuộc thẩm quyền quản lý: danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc đơn vị và Giấy khen theo thẩm quyền; trình cấp trên khen thưởng đúng quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng; trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 33. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”.

2. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và cán bộ cấp tướng.

3. Quyết định tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.

4. Quyết định tặng Kỷ niệm chương của Bộ Quốc phòng.

5. Quyết định tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”.

6. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương; lữ đoàn, trung đoàn binh chủng và tương đương thuộc quân đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa; cấp cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, quân đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; học viện, trường thuộc Bộ Quốc phòng và thuộc tổng cục, quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, quân đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa; binh đoàn, tổng công ty; bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng, Viện Y học cổ truyền Quân đội.

7. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho lữ đoàn, trung đoàn và tương đương.

Điều 34. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến cục trưởng và tương đương (không áp dụng đối với cán bộ cấp tướng); quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.

2. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến cục trưởng và tương đương; quân hàm cao nhất đến trung tướng.

3. Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Cờ thi đua của Tổng cục Chính trị cho cục, viện và tương đương; danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp lữ đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cấp tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp lữ đoàn, đoàn, tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho tập thể thuộc quyền cấp tiểu đoàn và tương đương.

4. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, cục, viện và tương đương.

5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền đến cấp lữ đoàn, công ty, nhà máy và tương đương.

Điều 35. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến chỉ huy trưởng, chính ủy bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn, cục trưởng và tương đương (không áp dụng đối với cán bộ cấp tướng); quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.

2. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chỉ huy trưởng, chính ủy bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn, cục trưởng và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.

3. Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ cho tập thể cao nhất đến bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, cục, viện và tương đương; danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp lữ đoàn, trung đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp lữ đoàn, trung đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn và tương đương.

4. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, cục, viện và tương đương.

5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương (lữ đoàn, trung đoàn binh chủng và tương đương thuộc quân đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa thực hiện theo khoản 6 Điều 33 Thông tư này).

Điều 36. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương

1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng

a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến trưởng ban; quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc có mức lương tương đương thượng tá.

b) Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến trưởng phòng và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.

c) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp ban và tương đương.

d) Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp phòng, ban và tương đương.

2. Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương

a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến trưởng ban; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến trung tá, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc có mức lương tương đương thượng tá.

b) Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến trưởng phòng và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.

c) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn, ban và tương đương.

d) Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp lữ đoàn, phòng, ban và tương đương.

Điều 37. Thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương

1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn và tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến trung tá, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc có mức lương tương đương thượng tá.

2. Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chủ nhiệm chính trị bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.

3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn, ban và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.

4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp trung đoàn, phòng, khoa, ban và tương đương.

5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn và tương đương.

Điều 38. Thủ trưởng lữ đoàn và tương đương

1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng, chính trị viên đại đội và chức vụ tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến thiếu tá, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến trung tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.

2. Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chủ nhiệm chính trị lữ đoàn và tương đương; quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc có mức lương tương đương thượng tá.

3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp đại đội và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi”, “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.

4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn, phòng, ban và tương đương.

5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền đến cấp đại đội và tương đương.

Điều 39. Thủ trưởng trung đoàn và tương đương

1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng, chính trị viên đại đội và tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến thiếu tá; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến trung tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.

2. Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chủ nhiệm chính trị trung đoàn và tương đương; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến trung tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.

3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp đại đội và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi”, “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.

4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn, ban và tương đương.

5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.

Điều 40. Thủ trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã

1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” cho dân quân thường trực, dân quân cơ động thuộc quyền.

2. Quyết định tặng Giấy khen cho dân quân tự vệ và hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng dự bị động viên.

Điều 41. Thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị không có con dấu theo quy định

Đơn vị tương đương cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn nhưng không có con dấu theo quy định, đề nghị thủ trưởng cấp trên trực tiếp ký quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc quyền.

Điều 42. Trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Thực hiện theo Điều 82 Luật số 06/2022/QH15; Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 199/2016/TT-BQP ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Tổng Thanh tra Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Bộ Tài chính được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng; trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ”

1. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Cá nhân thuộc Thanh tra Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

3. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Các tập thể thuộc các đơn vị của Thanh tra Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản này và được Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra bình xét;

e) Đối với các tập thể khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thuộc các Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra phải được Cụm, Khối thi đua bình xét.

4. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Chính phủ.

5. Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ để tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

6. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.

7. Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ

1. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

3. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

5. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

6. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 12. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét hằng năm hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp cá nhân xét tặng là người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Thành tích nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

2. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp tập thể xét tặng là tập thể người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho ngành Giáo dục; được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

4. Các trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 13. Bằng khen của Đại học Quốc gia

1. Giám đốc Đại học Quốc gia quy định tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng bằng khen của Đại học Quốc gia.

2. Không xét và ban hành quyết định tặng bằng khen của Đại học Quốc gia đối với cá nhân, tập thể được tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng một thành tích.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính”

1. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

d) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

đ) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

e) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

g) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành Tài chính.

2. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc, được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

c) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

đ) Tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ, ngành Tài chính hoặc nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính (năm tròn).

e) Tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có từ 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho người Việt Nam đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu.

Điều 30. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp”

1. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Bộ, ngành Tư pháp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân là công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố: Có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố từ 05 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với cá nhân đang công tác tại Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Có tổng thời gian giữ chức vụ Giám đốc Sở Tư pháp từ 05 năm trở lên, Phó Giám đốc Sở Tư pháp từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

3. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố, tập thể cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị trên có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Đối với Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm thi đua.

4. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

5. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài (sau đây gọi là tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài) có nhiều thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ”

1. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ từ đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

2. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

3. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có 02 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

4. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể ngoài Văn phòng Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 điều này hoặc có nhiều thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

5. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ; chấp hành tốt pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao; hoặc có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ quan trọng của Bộ Ngoại giao; thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có từ 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp nổi bật vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hộ gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chấp hành tốt pháp luật Việt Nam, pháp luật sở tại và có đóng góp tích cực, nổi bật vào xây dựng quê hương, đất nước và bảo vệ Tổ quốc; hoặc xây dựng và phát triển cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các đối tác quốc tế; hoặc sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị - xã hội, công cuộc đổi mới, luật pháp và phong tục, tập quán của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao và hoặc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ”

1. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Cá nhân thuộc Thanh tra Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

3. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Các tập thể thuộc các đơn vị của Thanh tra Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản này và được Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra bình xét;

e) Đối với các tập thể khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thuộc các Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra phải được Cụm, Khối thi đua bình xét.

4. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Chính phủ.

5. Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ để tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

6. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.

7. Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ

1. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

3. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

5. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

6. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 12. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét hằng năm hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp cá nhân xét tặng là người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Thành tích nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

2. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp tập thể xét tặng là tập thể người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho ngành Giáo dục; được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

4. Các trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 13. Bằng khen của Đại học Quốc gia

1. Giám đốc Đại học Quốc gia quy định tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng bằng khen của Đại học Quốc gia.

2. Không xét và ban hành quyết định tặng bằng khen của Đại học Quốc gia đối với cá nhân, tập thể được tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng một thành tích.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính”

1. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

d) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

đ) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

e) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

g) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành Tài chính.

2. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc, được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

c) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

đ) Tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ, ngành Tài chính hoặc nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính (năm tròn).

e) Tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có từ 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho người Việt Nam đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu.

Điều 30. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp”

1. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Bộ, ngành Tư pháp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân là công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố: Có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố từ 05 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với cá nhân đang công tác tại Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Có tổng thời gian giữ chức vụ Giám đốc Sở Tư pháp từ 05 năm trở lên, Phó Giám đốc Sở Tư pháp từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

3. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố, tập thể cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị trên có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Đối với Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm thi đua.

4. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

5. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài (sau đây gọi là tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài) có nhiều thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ”

1. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ từ đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

2. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

3. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có 02 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

4. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể ngoài Văn phòng Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 điều này hoặc có nhiều thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

5. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ; chấp hành tốt pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao; hoặc có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ quan trọng của Bộ Ngoại giao; thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có từ 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp nổi bật vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hộ gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chấp hành tốt pháp luật Việt Nam, pháp luật sở tại và có đóng góp tích cực, nổi bật vào xây dựng quê hương, đất nước và bảo vệ Tổ quốc; hoặc xây dựng và phát triển cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các đối tác quốc tế; hoặc sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị - xã hội, công cuộc đổi mới, luật pháp và phong tục, tập quán của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao và hoặc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ”

1. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Cá nhân thuộc Thanh tra Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

3. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Các tập thể thuộc các đơn vị của Thanh tra Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản này và được Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra bình xét;

e) Đối với các tập thể khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thuộc các Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra phải được Cụm, Khối thi đua bình xét.

4. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Chính phủ.

5. Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ để tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

6. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.

7. Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ

1. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

3. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

5. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

6. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 12. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét hằng năm hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp cá nhân xét tặng là người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Thành tích nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

2. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp tập thể xét tặng là tập thể người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho ngành Giáo dục; được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

4. Các trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 13. Bằng khen của Đại học Quốc gia

1. Giám đốc Đại học Quốc gia quy định tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng bằng khen của Đại học Quốc gia.

2. Không xét và ban hành quyết định tặng bằng khen của Đại học Quốc gia đối với cá nhân, tập thể được tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng một thành tích.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính”

1. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

d) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

đ) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

e) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

g) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành Tài chính.

2. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc, được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

c) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

đ) Tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ, ngành Tài chính hoặc nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính (năm tròn).

e) Tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có từ 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho người Việt Nam đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu.

Điều 30. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp”

1. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Bộ, ngành Tư pháp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân là công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố: Có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố từ 05 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với cá nhân đang công tác tại Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Có tổng thời gian giữ chức vụ Giám đốc Sở Tư pháp từ 05 năm trở lên, Phó Giám đốc Sở Tư pháp từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

3. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố, tập thể cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị trên có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Đối với Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm thi đua.

4. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

5. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài (sau đây gọi là tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài) có nhiều thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ”

1. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ từ đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

2. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

3. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có 02 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

4. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể ngoài Văn phòng Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 điều này hoặc có nhiều thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

5. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ; chấp hành tốt pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao; hoặc có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ quan trọng của Bộ Ngoại giao; thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có từ 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp nổi bật vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hộ gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chấp hành tốt pháp luật Việt Nam, pháp luật sở tại và có đóng góp tích cực, nổi bật vào xây dựng quê hương, đất nước và bảo vệ Tổ quốc; hoặc xây dựng và phát triển cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các đối tác quốc tế; hoặc sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị - xã hội, công cuộc đổi mới, luật pháp và phong tục, tập quán của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao và hoặc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ”

1. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Cá nhân thuộc Thanh tra Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

3. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Các tập thể thuộc các đơn vị của Thanh tra Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản này và được Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra bình xét;

e) Đối với các tập thể khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thuộc các Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra phải được Cụm, Khối thi đua bình xét.

4. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Chính phủ.

5. Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ để tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

6. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.

7. Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ

1. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

3. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

5. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

6. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 12. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét hằng năm hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp cá nhân xét tặng là người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Thành tích nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

2. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp tập thể xét tặng là tập thể người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho ngành Giáo dục; được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

4. Các trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 13. Bằng khen của Đại học Quốc gia

1. Giám đốc Đại học Quốc gia quy định tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng bằng khen của Đại học Quốc gia.

2. Không xét và ban hành quyết định tặng bằng khen của Đại học Quốc gia đối với cá nhân, tập thể được tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng một thành tích.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính”

1. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

d) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

đ) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

e) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

g) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành Tài chính.

2. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc, được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

c) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

đ) Tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ, ngành Tài chính hoặc nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính (năm tròn).

e) Tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có từ 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho người Việt Nam đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu.

Điều 30. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp”

1. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Bộ, ngành Tư pháp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân là công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố: Có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố từ 05 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với cá nhân đang công tác tại Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Có tổng thời gian giữ chức vụ Giám đốc Sở Tư pháp từ 05 năm trở lên, Phó Giám đốc Sở Tư pháp từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

3. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố, tập thể cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị trên có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Đối với Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm thi đua.

4. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

5. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài (sau đây gọi là tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài) có nhiều thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ”

1. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ từ đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

2. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

3. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có 02 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

4. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể ngoài Văn phòng Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 điều này hoặc có nhiều thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

5. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ; chấp hành tốt pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao; hoặc có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ quan trọng của Bộ Ngoại giao; thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có từ 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp nổi bật vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hộ gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chấp hành tốt pháp luật Việt Nam, pháp luật sở tại và có đóng góp tích cực, nổi bật vào xây dựng quê hương, đất nước và bảo vệ Tổ quốc; hoặc xây dựng và phát triển cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các đối tác quốc tế; hoặc sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị - xã hội, công cuộc đổi mới, luật pháp và phong tục, tập quán của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao và hoặc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ”

1. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Cá nhân thuộc Thanh tra Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

3. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Các tập thể thuộc các đơn vị của Thanh tra Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản này và được Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra bình xét;

e) Đối với các tập thể khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thuộc các Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra phải được Cụm, Khối thi đua bình xét.

4. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Chính phủ.

5. Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ để tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

6. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.

7. Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ

1. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

3. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

5. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

6. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 12. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét hằng năm hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp cá nhân xét tặng là người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Thành tích nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

2. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp tập thể xét tặng là tập thể người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho ngành Giáo dục; được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

4. Các trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 13. Bằng khen của Đại học Quốc gia

1. Giám đốc Đại học Quốc gia quy định tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng bằng khen của Đại học Quốc gia.

2. Không xét và ban hành quyết định tặng bằng khen của Đại học Quốc gia đối với cá nhân, tập thể được tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng một thành tích.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính”

1. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

d) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

đ) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

e) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

g) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành Tài chính.

2. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc, được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

c) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

đ) Tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ, ngành Tài chính hoặc nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính (năm tròn).

e) Tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có từ 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho người Việt Nam đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu.

Điều 30. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp”

1. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Bộ, ngành Tư pháp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân là công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố: Có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố từ 05 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với cá nhân đang công tác tại Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Có tổng thời gian giữ chức vụ Giám đốc Sở Tư pháp từ 05 năm trở lên, Phó Giám đốc Sở Tư pháp từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

3. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố, tập thể cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị trên có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Đối với Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm thi đua.

4. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

5. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài (sau đây gọi là tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài) có nhiều thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ”

1. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ từ đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

2. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

3. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có 02 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

4. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể ngoài Văn phòng Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 điều này hoặc có nhiều thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

5. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ; chấp hành tốt pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao; hoặc có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ quan trọng của Bộ Ngoại giao; thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có từ 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp nổi bật vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hộ gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chấp hành tốt pháp luật Việt Nam, pháp luật sở tại và có đóng góp tích cực, nổi bật vào xây dựng quê hương, đất nước và bảo vệ Tổ quốc; hoặc xây dựng và phát triển cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các đối tác quốc tế; hoặc sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị - xã hội, công cuộc đổi mới, luật pháp và phong tục, tập quán của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao và hoặc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Thanh tra.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ”

1. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Cá nhân thuộc Thanh tra Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

3. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

d) Các tập thể thuộc các đơn vị của Thanh tra Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản này và được Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra bình xét;

e) Đối với các tập thể khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thuộc các Cụm, Khối thi đua ngành Thanh tra phải được Cụm, Khối thi đua bình xét.

4. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Chính phủ.

5. Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ để tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thanh tra Việt Nam.

6. “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ.

7. Các trường hợp khác do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ

1. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

3. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

5. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

6. Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
...
Điều 12. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét hằng năm hoặc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp cá nhân xét tặng là người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Thành tích nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

2. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi sơ kết hoặc hai trong các năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng khi tổng kết. Trường hợp bình xét hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoặc có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Không xem xét điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp tập thể xét tặng là tập thể người học hoặc khen thưởng thành tích đột xuất hoặc khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;

c) Có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước trong trường hợp năm đạt thành tích đề nghị khen thưởng chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá. Đóng góp nêu trên được cơ quan, đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng;

d) Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho ngành Giáo dục; được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị khen thưởng.

4. Các trường hợp khác đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của đơn vị thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 13. Bằng khen của Đại học Quốc gia

1. Giám đốc Đại học Quốc gia quy định tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng bằng khen của Đại học Quốc gia.

2. Không xét và ban hành quyết định tặng bằng khen của Đại học Quốc gia đối với cá nhân, tập thể được tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng một thành tích.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành y tế.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế và tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Bằng khen của Bộ Y tế để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Cá nhân có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình công tác, cá nhân chỉ được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) nhân dịp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

c) Tập thể đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành y tế và có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong 05 năm đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể được đề nghị xét tặng một lần vào năm tròn nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

d) Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc có thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân hoặc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho các thành viên đối với tập thể;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng vào năm tròn nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;

đ) Hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

e) Các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Giấy khen đối với cá nhân, tập thể người học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Y tế quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính”

1. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

d) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

đ) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

e) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ 10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

g) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành Tài chính.

2. “Bằng khen của Bộ Tài chính” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc, được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

c) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.

đ) Tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ, ngành Tài chính hoặc nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính (năm tròn).

e) Tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá, bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.

3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có từ 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.

d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

đ) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho người Việt Nam đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu.

Điều 30. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp”

1. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Bộ, ngành Tư pháp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ, ngành được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân là công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố: Có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố từ 05 năm liên tục trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với cá nhân đang công tác tại Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố: Có tổng thời gian giữ chức vụ Giám đốc Sở Tư pháp từ 05 năm trở lên, Phó Giám đốc Sở Tư pháp từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

3. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố, tập thể cấp phòng và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị trên có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Đối với Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, khi tổng kết phong trào thi đua hằng năm, tổ chức đánh giá, bình xét, đề nghị Bộ Tư pháp tặng Bằng khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Cụm thi đua.

4. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho tập thể thuộc các Bộ, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

5. “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân là người Việt Nam đang làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài (sau đây gọi là tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài) có nhiều thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ”

1. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân công tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ từ đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

2. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

3. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;

d) Các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có 02 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.

4. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể ngoài Văn phòng Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 điều này hoặc có nhiều thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.

5. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ; chấp hành tốt pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao; hoặc có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ quan trọng của Bộ Ngoại giao; thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có từ 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp nổi bật vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, phong trào thi đua do Bộ Ngoại giao phát động.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hộ gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài chấp hành tốt pháp luật Việt Nam, pháp luật sở tại và có đóng góp tích cực, nổi bật vào xây dựng quê hương, đất nước và bảo vệ Tổ quốc; hoặc xây dựng và phát triển cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các đối tác quốc tế; hoặc sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Ngoại giao.

6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được xét tặng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị - xã hội, công cuộc đổi mới, luật pháp và phong tục, tập quán của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của Bộ Ngoại giao và hoặc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Đại học Quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính” được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 146/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tư pháp” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ” được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương IV XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, THỜI GIAN, THẨM QUYỀN XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Điều 18. Thẩm quyền tổ chức, đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
...
Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
...
Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
...
Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
...
Mục 2. QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP; KINH PHÍ XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
...
Điều 23. Kinh phí tổ chức
...
Mục 3. ĐIỀU KIỆN THAM DỰ; HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
...
Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
...
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
...
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
...
Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
...
Điều 29. Trách nhiệm của bộ, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 81 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thủ tướng Chính phủ quy định việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương II THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC; CÁC HỘI Ở TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG; CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TƯ THỤC

Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc quyền quản lý;

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng góp cho địa phương phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản về việc khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc bộ, ban, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác đó.

Cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung cho ý kiến.

2. Người đứng đầu bộ, ban, ngành có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc quyền quản lý;

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho lĩnh vực quản lý thuộc bộ, ban, ngành.

Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý bộ, ban, ngành phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản về việc khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu doanh nghiệp thuộc quản lý của tỉnh) hoặc bộ, ban, ngành quản lý (nếu doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc quyền quản lý của bộ, ban, ngành).

Cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung cho ý kiến.

3. Đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp khu vực Nhà nước:

a) Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp cổ phần có trên 50% vốn thuộc sở hữu của Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc: Bộ, ngành được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;

b) Bộ, ngành quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;

c) Đơn vị thành viên của doanh nghiệp, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

4. Đối với doanh nghiệp, tập thể cá nhân thuộc doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp FDI)

a) Doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp hoạt động tại địa phương nơi đặt trụ sở giao dịch (kể cả trong khu công nghiệp, khu chế xuất và bên ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất) do người đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở giao dịch khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;

b) Đơn vị thành viên của doanh nghiệp, nhưng hạch toán độc lập và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính, ngoài việc khen thưởng do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định theo thẩm quyền thì người đứng đầu đơn vị thành viên thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đơn vị thành viên có trụ sở và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Điều 4. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện

1. Đối với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

a) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương (trừ các Hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương.

2. Đối với các hội khác, quỹ xã hội, quỹ từ thiện

a) Người đứng đầu bộ, ban, ngành quản lý ngành, lĩnh vực khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các hội ở trung ương, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh sau khi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Nội vụ có ý kiến trả lời bằng văn bản.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện ở địa phương.

Điều 5. Thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục đặt trụ sở chính khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng sau khi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến trả lời bằng văn bản.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 83 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Thủ tướng Chính phủ quy định về thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các hội ở trung ương và địa phương; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG VÀ VIỆC KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG

Điều 6. Đối tượng xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
...
Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
...
Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
...
PHỤ LỤC I MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG

Mẫu số 01 BẢN KHAI Đề nghị tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" (Dùng cho TNXP tự kê khai)
...
Mẫu số 02 BẢN KHAI Đề nghị xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" (Dùng cho thân nhân TNXP)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
30. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 96 như sau:

“3. Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; hướng dẫn việc thực hiện khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Quyết định 45/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

2. Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

3. Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.

4. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

5. Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

6. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

7. Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:

“c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó.

Không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được, trừ khen thưởng công trạng;

d) Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu mang lại hiệu quả thiết thực vì lợi ích chung, đi đầu trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.”.
Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
...
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 7 và Điều 10 Luật số 06/2022/QH15; khoản 1 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.

2. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thực hiện nhiệm vụ hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân bị thương điều trị, điều dưỡng ở cơ sở y tế cấp trung đoàn và tương đương trở lên, thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu thi đua.

3. Tổng kết phong trào thi đua hằng năm, chỉ khen thưởng cá nhân cấp trưởng và bí thư cấp ủy khi đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

4. Cá nhân được cử tham gia học tập, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định và đạt kết quả từ loại khá trở lên, kết hợp với kết quả công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua.

5. Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân mới tuyển dụng, tập thể mới được thành lập dưới 06 tháng.

6. Khen thưởng trong sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, thực hiện nhiệm vụ, sử dụng hình thức khen thưởng theo thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị cấp phát động, tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân, toàn ngành cơ yếu, toàn quốc, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:

“c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó.

Không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được, trừ khen thưởng công trạng;

d) Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu mang lại hiệu quả thiết thực vì lợi ích chung, đi đầu trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 155/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 5. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng, không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” (không bao gồm cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng).

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
...
2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; CÔNG KHAI CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mục 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG ĐỐI VỚI CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC

Điều 30. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng

1. Tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng “Huân chương Sao vàng” do Bộ Chính trị xem xét, kết luận; đề nghị xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” do Ban Bí thư xem xét, kết luận.

Đối với cá nhân thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần) công tác ở các cơ quan, đoàn thể trung ương hoặc địa phương, căn cứ hồ sơ đảng viên (hoặc hồ sơ quản lý cán bộ nếu không là đảng viên) về quá trình công tác và thành tích đạt được, cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy hoặc Vụ (phòng, ban) Tổ chức cán bộ của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, báo cáo cấp ủy xem xét, xác nhận quá trình công tác, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có); trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, lãnh đạo các ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước khi trình Thủ tướng Chính phủ:

a) Khen thưởng đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” (các hạng), “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, ưu tiên áp dụng chuyển đổi số, giải quyết trên môi trường điện tử, kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu đối với việc giải quyết hồ sơ, thẩm định, thông báo kết quả khen thưởng.

4. Cá nhân đã nghỉ hưu, nay cơ quan, đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

Trường hợp cá nhân đã nghỉ hưu, nay cơ quan, đơn vị đã kết thúc hoạt động và không có cơ quan, đơn vị khác tiếp nhận nhiệm vụ hoặc không xác định được cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ thì việc khen thưởng quá trình cống hiến do cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ xem xét, lập hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

5. Khi họp xét danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu.

Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng theo quy định phải được thể hiện trong Biên bản bình xét thi đua, Biên bản xét khen thưởng.

6. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính từ sau thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời điểm ban hành quyết định khen thưởng lần trước.

Đối với cá nhân, thời gian có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng là thời gian tính từ khi được khen thưởng lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần tiếp theo) phải liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với tập thể, trong thời gian từ khi được khen thưởng lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần tiếp theo) phải có liên tục từ 05 năm trở lên, 10 năm trở lên, 15 năm trở lên, 25 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc lập được thành tích xuất sắc hoặc đặc biệt xuất sắc; các năm còn lại phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

7. Đối với tập thể, cá nhân (ngư dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật) có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác; cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng, hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng; báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện.

8. Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng theo quy định và thể hiện theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

Nội dung thành tích trong báo cáo của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước tính đến thời điểm bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ không quá 06 tháng (trừ khen thưởng thành tích kháng chiến), quá thời hạn trên, Bộ Nội vụ không nhận hồ sơ trình khen thưởng.

9. Hồ sơ đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” trình Thủ tướng Chính phủ gửi qua Bộ Nội vụ. Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị khen thưởng.

10. Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, Tờ trình của Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình phải thể hiện rõ căn cứ pháp lý; nội dung, hình thức, thành tích đề nghị khen thưởng; ý kiến của cơ quan, địa phương liên quan về nội dung xin ý kiến đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng (nếu có); ý kiến thẩm định của bộ, ban, ngành, tỉnh, ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ về các trường hợp đề nghị khen thưởng đã đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.

Các nội dung chi tiết của Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 01a, 01b của Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

11. Khi trình Thủ tướng Chính phủ thì bộ, ban, ngành, tỉnh gửi 01 bản giấy (bản chính) của hồ sơ khen thưởng; đồng thời gửi các tệp tin điện tử đến Bộ Nội vụ qua Hệ thống phần mềm điện tử, trừ nội dung bí mật nhà nước. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể phần mềm điện tử tiếp nhận hồ sơ khen thưởng. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Nội vụ nhận được bản giấy (bản chính) của hồ sơ và các tệp tin điện tử của hồ sơ theo đúng quy định.

Bộ Nội vụ gửi Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và hồ sơ khen thưởng dưới dạng tệp tin điện tử (bao gồm các dự thảo văn bản trình Thủ tướng Chính phủ ký) đến Văn phòng Chính phủ.

12. Bộ Nội vụ tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trên cơ sở các tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị khen thưởng do bộ, ban, ngành, tỉnh lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khi đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân; nội dung, thể thức tại dự thảo Tờ trình Chủ tịch nước, dự thảo Quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 31. Quy định về lấy ý kiến để khen thưởng

1. Việc lấy ý kiến để khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng và quy định của cấp có thẩm quyền do bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng thực hiện theo quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều này (trừ trường hợp khen thưởng theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định này).

2. Khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương có tư cách pháp nhân thuộc cấp quản lý trực tiếp của bộ, ban, ngành đóng trên địa bàn địa phương, phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung:

a) Việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kết quả hoạt động của tổ chức đảng (nếu tổ chức đảng sinh hoạt tại địa phương);

b) Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân; bảo đảm môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm (đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh).

3. Khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh, thành phố và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp phải lấy ý kiến của bộ, ban, ngành có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực về nội dung: Kết quả tham mưu thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao (đối với tập thể); kết quả lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao (đối với cá nhân) trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.

4. Khen thưởng đối ngoại phải xin ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao.

5. Khen thưởng đối với tập thể là bộ, ban, ngành, tỉnh phải xin ý kiến của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ.

6. Khen thưởng đối với tổ chức kinh tế, cá nhân là người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế phải xin ý kiến Bộ Công an về chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Đối với tổ chức kinh tế, cá nhân là người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước khi đề nghị khen thưởng.

7. Bộ Nội vụ thực hiện việc xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban của Đảng ở trung ương (quản lý về lĩnh vực) về việc khen thưởng đối với cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

8. Khi nhận được văn bản xin ý kiến về việc khen thưởng của bộ, ban, ngành tỉnh hoặc Bộ Nội vụ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện hoặc theo ngày nhận được văn bản điện tử), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đúng thời gian quy định. Thủ trưởng cơ quan được xin ý kiến khen thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian trả lời văn bản và nội dung được xin ý kiến.

9. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, bộ, ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

Điều 32. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

1. Thời gian Bộ Nội vụ nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng như sau:

a) Hồ sơ bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gửi đến Bộ Nội vụ chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm có quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Hồ sơ bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” gửi đến Bộ Nội vụ chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 hằng năm. Đối với hệ thống giáo dục quốc dân có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học, hồ sơ trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Thời gian trình hồ sơ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho tập thể có thành tích xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

2. Thời gian Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định này và Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

3. Thời gian thẩm định đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng cấp Nhà nước tại bộ, ban, ngành, tỉnh:

Việc đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng cấp Nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc (40 ngày làm việc đối với các hình thức khen thưởng: “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Sao vàng”; danh hiệu Anh hùng, danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:

a) Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo quy định, Bộ Nội vụ thực hiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.

Trường hợp kết quả thẩm định của Bộ Nội vụ khác với đề nghị của bộ, ban, ngành, tỉnh về hình thức khen thưởng, mức hạng khen thưởng, loại hình khen thưởng thì Bộ Nội vụ phải thống nhất bằng văn bản với bộ, ban, ngành, tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

b) Trường hợp Bộ Nội vụ đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh;

c) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.

Điều 33. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định; căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;

d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này (nếu có).

3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.

Điều 34. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”

1. Chính phủ ủy quyền cho Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, thủ tục, thành tích trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;

d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này (nếu có).

3. Việc đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” cho tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức được thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

4. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.

Điều 35. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại (trừ Huân chương Hữu nghị)

1. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định.

2. Việc xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao.

3. Hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại, mỗi loại có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;

d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này (nếu có).

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài có 01 bộ (bản chính) gồm: Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh; báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).

Điều 36. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”

1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” được xét tặng hoặc truy tặng hàng năm vào dịp Quốc khánh 02 tháng 9 và ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam ngày 18 tháng 11.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, đề xuất cá nhân đủ tiêu chuẩn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Bộ trưởng, Thủ trưởng ban, ngành, lãnh đạo cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội trình Thủ tướng Chính phủ.

Bộ, ban, ngành, tỉnh lấy ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Điều 37. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huy chương các loại (trừ Huy chương Hữu nghị)

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Huy chương có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng.

2. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.

Điều 38. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”

1. Trên cơ sở đề nghị của bộ, ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến của cơ quan chức năng có liên quan, căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn và ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản xét khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;

d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này (nếu có).

3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).

Điều 39. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;

d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài có 01 bộ (bản chính) gồm: Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh; báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).

3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).

Điều 40. Thủ tục đề nghị tặng Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của Việt Nam đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; hồ sơ, thủ tục nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng do nước ngoài và tổ chức quốc tế trao tặng

1. Thủ tục đề nghị tặng Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của Việt Nam đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; thủ tục, hồ sơ nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng do nước ngoài và tổ chức quốc tế trao tặng được thực hiện theo quy định của Đảng về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại và quy định tại Nghị định này.

Lấy ý kiến khen thưởng đối ngoại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định này.

2. Cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận hình thức khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thi đua, khen thưởng còn có trách nhiệm sử dụng hiện vật khen thưởng đúng thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội Việt Nam, không dùng hình thức khen thưởng được tặng làm ảnh hưởng, tác động xấu đến chế độ chính trị, xã hội Việt Nam, tuyên truyền chống phá Nhà nước Việt Nam.

Điều 41. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản

1. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng.

Khen thưởng theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nhằm kịp thời động viên tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc tiêu biểu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng là khen thưởng theo chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước hoặc Người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp theo Mẫu 06, 07, 08, 11, 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này (nếu có).

3. Người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng.

4. Thẩm định và trình khen thưởng:

a) Thời gian thẩm định và trình khen thưởng đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng, được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này;

b) Thời gian thẩm định và trình khen thưởng đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng, Bộ Nội vụ thực hiện thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định và việc khen thưởng danh hiệu Anh hùng).

5. Gửi hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước:

a) Việc gửi hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 30 Nghị định này;

b) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 01a, 01b Tờ trình đề nghị khen thưởng
...
Mẫu số 02 Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
...
Mẫu số 03 Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
...
Mẫu số 04 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể
...
Mẫu số 05 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân
...
Mẫu số 06 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
...
Mẫu số 07 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến
...
Mẫu số 08 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề
...
Mẫu số 09 Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể
...
Mẫu số 10 Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân
...
Mẫu số 11 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể
...
Mẫu số 12 Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chính phủ trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xét tặng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
...
Điều 10. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Trưởng các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do đơn vị quản lý cán bộ xem xét, đề nghị khen thưởng.

3. Việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.

4. Trưởng các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị.

5. Tập thể đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”.

a) Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ Thi đua của Văn phòng Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên có mặt của tập thể hoặc Hội đồng;

b) Đối với cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên có mặt của tập thể hoặc Hội đồng;

c) Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ gồm: 01 bộ (bản chính) và 01 bản tệp tin điện tử (định dạng file .pdf) gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ, trừ văn bản có nội dung bí mật Nhà nước.

a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ gồm:

Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;

Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (Mẫu số 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Phụ lục kèm theo);

Biên bản xét khen thưởng;

Riêng đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”, hồ sơ gửi kèm theo Biên bản bình xét, tặng Cờ thi đua cho tập thể của khối thi đua.

b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng của các đơn vị ngoài Văn phòng Chính phủ gồm:

Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;

Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (Mẫu số 1.5 Phụ lục kèm theo);

Biên bản xét khen thưởng;

Đối với thành tích xuất sắc đột xuất, Báo cáo thành tích cần nêu rõ các đóng góp vào sự phát triển của Văn phòng Chính phủ; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số... và có các minh chứng kèm theo (như: chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích xuất sắc đột xuất...).

c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm:

Văn bản đề nghị khen thưởng;

Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân lập được thành tích hoặc của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (Mẫu số 1.5 Phụ lục kèm theo).

d) Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gồm 01 bộ (bản chính):

Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” (Mẫu số 1.6 Phụ lục kèm theo).

Bản tóm tắt quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” (Mẫu số 1.7 Phụ lục kèm theo).

2. Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm 01 bộ (bản chính):

Văn bản đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Mẫu số 1.8 Phụ lục kèm theo).

Báo cáo mô tả sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Biên bản xét sáng kiến.

3. Thời hạn gửi hồ sơ:

a) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Hồ sơ đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ đợt 1 chậm nhất vào ngày 30/6 và đợt 2 chậm nhất vào ngày 30/11 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn khác.

b) Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng

Khen thưởng công trạng: Trước ngày 30/11 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn khác;

Khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua;

Khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất;

Khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Văn phòng Chính phủ trước ngày 10/01 của năm liền kề.

Khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”: Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Văn phòng Chính phủ trước ngày 15/6 hằng năm.

4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:

a) Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, trong thời gian 20 ngày làm việc, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ thực hiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen, nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG VÀ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Mẫu số 1.1 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU (Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.2 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ TẶNG DANH HIỆU..... (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.3 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG .... (Khen thưởng thành tích công trạng) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.4 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG .... (Khen thưởng thành tích công trạng) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.5 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG .
...
Mẫu số 1.6 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”
...
Mẫu số 1.7 BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”)
...
Mẫu số 1.8 DANH SÁCH VÀ TÓM TẮT Sáng kiến đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong cơ sở hoặc trong Văn phòng Chính phủ hoặc trong toàn quốc năm…

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 43. Công khai cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng

1. Bộ Nội vụ lấy ý kiến Nhân dân trên Cổng Thông tin điện tử của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” trong thời hạn 10 ngày làm việc (trừ trường hợp khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).

2. Người có thẩm quyền đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng huân chương và danh hiệu vinh dự nhà nước quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có trách nhiệm công khai danh sách cá nhân, tập thể trên các phương tiện truyền thông thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh (Báo hoặc Cổng thông tin điện tử hoặc Đài phát thanh - truyền hình...) ít nhất 10 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh (trừ trường hợp đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản). Việc lấy ý kiến của Nhân dân trên phương tiện thông tin truyền thông và kết quả xử lý thông tin (kể cả đơn thư khiếu nại, tố cáo nếu có) phải báo cáo bằng văn bản với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh trước khi trình cấp trên khen thưởng và được nêu trong Biên bản xét khen thưởng của bộ, ban, ngành, tỉnh.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chính phủ trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định việc công khai danh sách cá nhân, tập thể trước khi đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 5 Điều này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 42. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin có 01 bộ bản chính, gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị điều chỉnh thông tin;

b) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

c) Bằng gốc (nếu có); Bản sao y quyết định khen thưởng; Bản sao y Bản khai thành tích kháng chiến hoặc Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình.

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin:

a) Bước 1: Tập thể, cá nhân, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng cấp Nhà nước có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin gửi bộ, ban, ngành, tỉnh nơi trình khen thưởng trước đây, kèm theo Bản sao y quyết định khen thưởng, Bằng gốc (nếu có).

Nội dung đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 01, 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bước 2: Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm rà soát, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ, kèm theo thành phần hồ sơ được quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này gửi 01 bộ bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ đến Bộ Nội vụ qua Hệ thống phần mềm điện tử, trừ nội dung bí mật nhà nước. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể phần mềm điện tử tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh thông tin.

Các nội dung chi tiết của Tờ trình và danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 03 và số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

c) Bước 3: Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều chỉnh thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.

3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 02 Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình)
...
Mẫu số 03 Mẫu Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước
...
Mẫu số 04 Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chính phủ trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.”;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 28. Quy định tỷ lệ số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tổ chức đảng để xét khen thưởng

Tỷ lệ số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tổ chức đảng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 89 Luật Thi đua, khen thưởng, được quy định như sau:

Tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng phải có ít nhất 50% số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc được đánh giá trong sạch, vững mạnh khi xét khen thưởng cho tập thể theo quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 34; điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 35; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 36; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 37; khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 38; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 39; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 40; khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 41; khoản 2 Điều 45; khoản 2 Điều 46; khoản 2 Điều 47; điểm đ khoản 2 Điều 62; điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
...
2. Trách nhiệm của Chính phủ:
...
b) Quy định tỷ lệ số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tổ chức đảng đối với các hình thức khen thưởng cho tập thể có quy định tiêu chuẩn tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 29. Xác định tương đương hình thức khen thưởng của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên

Việc xác định tương đương hình thức khen thưởng của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tương ứng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 89 Luật Thi đua, khen thưởng, được quy định như sau:

1. Trường hợp tập thể có tổ chức đảng được tặng Cờ, Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với cờ thi đua, Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (khen thưởng thành tích công trạng) để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

Trong 01 năm tập thể có tổ chức đảng vừa được tặng Cờ, Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng cờ thi đua, Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

2. Trường hợp cá nhân là đảng viên được tặng Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (khen thưởng thành tích công trạng) để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

Trong 01 năm cá nhân là đảng viên vừa được tặng Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

3. Trường hợp tập thể có tổ chức đảng được tặng Cờ, Bằng khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với Cờ thi đua, Bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (khen thưởng thành tích công trạng) để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

Trong 01 năm tập thể có tổ chức đảng vừa được tặng Cờ, Bằng khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng Cờ thi đua, Bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

4. Trường hợp cá nhân là đảng viên được tặng Bằng khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với Bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (khen thưởng thành tích công trạng) để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

Trong 01 năm cá nhân là đảng viên vừa được tặng Bằng khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng Bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
...
2. Trách nhiệm của Chính phủ:
...
c) Quy định việc xác định tương đương hình thức khen thưởng của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tương ứng theo quy định của Luật này sau khi thống nhất với các cơ quan Đảng ở trung ương;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 25. Quy định việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương

Việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 89 Luật Thi đua, khen thưởng, được quy định như sau:

1. Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng.

2. Về thẩm quyền trong thi đua: Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi thuộc thẩm quyền nhiệm vụ được giao. Việc phát động phong trào thi đua bảo đảm gắn kết chặt chẽ với Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và định hướng chung của Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.

3. Về thẩm quyền khen thưởng:

a) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương có thẩm quyền quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, chiến sĩ thi đua (tương đương cấp bộ, ban, ngành, tỉnh); danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”; kỷ niệm chương;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, giấy khen.

4. Về thẩm quyền đề nghị khen thưởng:

a) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước. Trường hợp đề nghị các hình thức khen thưởng nêu trên đối với lãnh đạo Hội, tập thể Hội phải có ý kiến đồng ý của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. Trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên đối với lãnh đạo Hội, tập thể Hội phải có ý kiến đồng ý của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
...
2. Trách nhiệm của Chính phủ:
...
d) Quy định việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 26. Thẩm quyền tặng Giấy khen của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc bộ, ban, ngành

Thẩm quyền tặng giấy khen của cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng, như sau:

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc bộ, ban, ngành có chức năng quản lý theo ngành dọc được tặng giấy khen cho các tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:
...
c) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Chính phủ quy định thẩm quyền tặng giấy khen của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Điều 27. Việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”

Việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” theo quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng, được thực hiện như sau:

1. Nguyên tắc ủy quyền:

Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, bảo đảm đúng thẩm quyền, quy trình theo quy định của pháp luật, xác định rõ phạm vi, đối tượng và nguồn lực thực hiện; gắn với trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền, có sự kiểm tra, giám sát; không làm giảm ý nghĩa, giá trị của danh hiệu.

2. Phạm vi ủy quyền:

a) Người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.

b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”.

3. Người ủy quyền chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và kết quả thực hiện; người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước người ủy quyền và trước pháp luật về quyết định của mình; người được ủy quyền không được ủy quyền lại.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng cờ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu, bằng khen, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”.
Việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRUNG ƯƠNG

Điều 44. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Chủ tịch nước là Phó Chủ tịch thứ nhất; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực Nội vụ là Phó Chủ tịch Hội đồng; Bộ trưởng Bộ Nội vụ là Phó Chủ tịch thường trực;

c) Các Ủy viên Hội đồng.

3. Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương quyết định thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng, Thường trực Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng, cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng; ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng.

4. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương:

a) Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của các Ủy viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định;

b) Hội đồng họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp tình hình phong trào thi đua và công tác khen thưởng của cả nước, triển khai nhiệm vụ 06 tháng tiếp theo và cho ý kiến giải quyết những vấn đề cần thiết khác. Hội đồng có thể họp không thường lệ do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.

Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng chủ trì phiên họp.

Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự. Các trường hợp được đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng phải đạt từ 90% trở lên số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng.

Thường trực Hội đồng họp thường kỳ 03 tháng một lần. Phó Chủ tịch thứ nhất và Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thường xuyên xem xét, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng; Thường trực Hội đồng có trách nhiệm tham mưu, cho ý kiến về việc tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; việc tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các tập thể được quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng theo đề nghị của cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng.

Các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng phải được các thành viên Thường trực Hội đồng đồng ý; trường hợp Thường trực Hội đồng không họp thì cho ý kiến bằng văn bản;

c) Thành lập, hướng dẫn tổ chức và hoạt động các cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;

d) Hội đồng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và các phong trào thi đua ở các bộ, ban, ngành, tỉnh;

đ) Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các bộ, ban, ngành, tỉnh là quan hệ chỉ đạo, phối hợp. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

5. Bộ Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
...
Chương VIII THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 59. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 60. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thời hạn thẩm định hồ sơ trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong ngành Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong ngành Ngoại giao.
...
Điều 18. Thời hạn thẩm định hồ sơ và thời gian thông báo kết quả khen thưởng

1. Đối với khen thưởng thành tích đột xuất, các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Đối với các khen thưởng khác, các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3. Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen.

4. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khen thưởng của Bộ trưởng, Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị thông báo kết quả khen thưởng đến cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng.

5. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo khen thưởng, đơn vị đề nghị khen thưởng có trách nhiệm đến Văn phòng Bộ hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân nhận Quyết định và hiện vật khen thưởng, trừ trường hợp cá nhân, tập thể thuộc các Cơ quan đại diện.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

1. Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng gồm:
...
đ) Thẩm định hồ sơ trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
Thời hạn thẩm định hồ sơ trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong ngành Ngoại giao được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 13/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026