Luật Đất đai 2024

Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026

Số hiệu 06/2026/QH16
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 23/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 06/2026/QH16

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:

“c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó.

Không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được, trừ khen thưởng công trạng;

d) Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu mang lại hiệu quả thiết thực vì lợi ích chung, đi đầu trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể có quá trình phấn đấu liên tục, tích lũy nhiều thành tích, được ghi nhận thông qua việc tổng kết các phong trào thi đua thường xuyên và kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể.

Khen thưởng chuyên đề là khen thưởng thành tích phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thời gian cụ thể.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng

1. Hiện vật khen thưởng là sản phẩm đặc biệt, được Nhà nước bảo hộ để tặng cho tập thể, hộ gia đình, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, gồm huân chương, huy chương; huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; kỷ niệm chương; bằng, cờ, giấy khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; chất liệu, kích thước các loại huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; khung, bằng, cờ, giấy khen; hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; khung bằng khen; hộp đựng khung bằng khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 16 như sau:

“c) Cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

2. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong toàn quốc của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh

1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.

2. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được xét tặng hằng năm cho xã, phường, đặc khu có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua cấp tỉnh và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao;

b) Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển;

c) Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú;

d) Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp;

đ) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

e) Sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của chính quyền địa phương.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 như sau:

“4. Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 15 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích xuất sắc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo. Trong thời gian đó, nếu được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất thì tiêu chuẩn để tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 44 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên hoặc có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;”.

13. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 45 như sau:

“c) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.”.

14. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 46 như sau:

“c) Có nhiều thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.”.

15. Bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47 như sau:

a) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau:

“đ) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên.”;

b) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:

“c) Có thành tích xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 73 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao, được doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác nơi làm việc công nhận hoặc có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;”;

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.”;

e) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;”.

18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

“d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.

19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng cờ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu, bằng khen, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”.

21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa, “Gia đình văn hóa”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen.”;

c) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Chính phủ quy định thẩm quyền tặng giấy khen của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành.”.

22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 81 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được tổ chức tối đa 03 giải thưởng hoặc danh hiệu có phạm vi toàn quốc. Tên gọi, nội dung của danh hiệu, giải thưởng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, hoạt động của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thủ tướng Chính phủ quy định việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.”.

23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 83 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công tham mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xét tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, các cơ quan của Quốc hội, công chức chuyên trách và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội; công chức và các Vụ chuyên môn trực thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương do người có thẩm quyền của địa phương đề nghị khen thưởng theo phân cấp về thẩm quyền quản lý đối với cán bộ ở địa phương.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Người đứng đầu cơ quan được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công tham mưu, giúp về công tác thi đua, khen thưởng đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, các cơ quan của Quốc hội, công chức chuyên trách và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội; công chức và các Vụ chuyên môn trực thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tặng kỷ niệm chương cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Quốc hội.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Thủ tướng Chính phủ quy định về thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các hội ở trung ương và địa phương; thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục.”.

24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì trong hồ sơ phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xét khen thưởng thì người có thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 83 của Luật này gửi đến cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng ở trung ương 01 bộ hồ sơ bản chính kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng tập trung, thống nhất. Các Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm thực hiện quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ qua hệ thống điện tử và kết nối dữ liệu về trung ương.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chính phủ trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xét tặng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Quy định việc công khai danh sách cá nhân, tập thể trước khi đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Quy định thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.”;

d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;

b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;

c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.

25. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 85 như sau:

“a) Việc khen thưởng phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước; khen thưởng theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nhằm kịp thời động viên tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc tiêu biểu;”.

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 88 như sau:

“Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc thi đua, khen thưởng đối với đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội; công chức chuyên trách và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội; công chức và các Vụ chuyên môn trực thuộc Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.”.

27. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

1. Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng gồm:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng;

b) Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng;

c) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác thi đua, khen thưởng;

đ) Thẩm định hồ sơ trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng và trong hệ thống thi đua, khen thưởng, xây dựng cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; thực hiện chuyển đổi số trong công tác thi đua, khen thưởng;

g) Phát động, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng;

h) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng;

k) Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng.

2. Trách nhiệm của Chính phủ:

a) Thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng;

b) Quy định tỷ lệ số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tổ chức đảng đối với các hình thức khen thưởng cho tập thể có quy định tiêu chuẩn tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng;

c) Quy định việc xác định tương đương hình thức khen thưởng của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tương ứng theo quy định của Luật này sau khi thống nhất với các cơ quan Đảng ở trung ương;

d) Quy định việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”.

28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.”;

b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.

29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.”;

b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.

30. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 96 như sau:

“3. Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; hướng dẫn việc thực hiện khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.

Điều 2. Thay thế, bỏ từ, cụm từ, bãi bỏ điểm, khoản tại một số điều

1. Thay thế một số cụm từ tại các điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” bằng cụm từ “các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” tại khoản 4 Điều 8;

b) Thay thế cụm từ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” bằng cụm từ “tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên” tại điểm b khoản 1 Điều 25 và điểm b khoản 1 Điều 26;

c) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại điểm đ khoản 1 Điều 20, tên Điều 29khoản 2 Điều 29;

d) Thay thế cụm từ “công trình khoa học và công nghệ” bằng cụm từ “công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo” tại điểm c khoản 1 Điều 42, điểm c khoản 1 Điều 43, điểm b khoản 1 Điều 44, điểm b khoản 1 Điều 45, điểm b khoản 1 Điều 46, điểm b khoản 1 Điều 47 và điểm a khoản 1 Điều 68;

đ) Thay thế cụm từ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” bằng cụm từ “tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng” tại điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 34; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 36; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 37; khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 38; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 39; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 40; khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 41; khoản 2 Điều 45; khoản 2 Điều 46; khoản 2 Điều 47; điểm đ khoản 2 Điều 62 và điểm đ khoản 2 Điều 63;

e) Thay thế cụm từ “tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp” bằng cụm từ “các hội khác” tại Điều 92.

2. Bỏ một số cụm từ tại các điểm, khoản, điều như sau:

a) Bỏ cụm từ “, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương” tại khoản 5 Điều 3;

b) Bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Chính phủ” tại khoản 5 Điều 3 và khoản 2 Điều 18;

c) Bỏ cụm từ “, tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành” tại khoản 4 Điều 34 và khoản 3 Điều 35;

d) Bỏ cụm từ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;” tại điểm b khoản 2 Điều 48, điểm b khoản 2 Điều 49 và điểm b khoản 2 Điều 50;

đ) Bỏ cụm từ “trực thuộc trung ương” tại khoản 5 Điều 3 và Điều 60;

e) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại tên Điều 80.

3. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 75, khoản 2 Điều 80, điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 84.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Trường hợp quy định về mức độ đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên có sự thay đổi, Chính phủ quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phù hợp với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng sau khi thống nhất với các cơ quan Đảng ở trung ương.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc đang thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 thì cấp có thẩm quyền tiếp tục công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng để làm căn cứ xét tăng danh hiệu Chiến sĩ thi đua và các hình thức khen thưởng theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.

2. Các cụm, khối thi đua đã được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức hoạt động trong năm 2026 được tiếp tục thực hiện đến khi tổng kết.

3. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được quyết định tặng hoặc truy tặng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý và không thực hiện việc xem xét, cấp đổi lại văn bằng, hiện vật khen thưởng trừ trường hợp có quy định khác về đính chính thông tin.

4. Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thẩm định, xét duyệt theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; trường hợp hồ sơ được thẩm định mà việc áp dụng quy định tại Luật này có lợi hơn cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình thì áp dụng quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026
Tải văn bản gốc Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 06/2026/QH16

Hanoi, April 23, 2026

 

LAW

AMENDMENTS TO LAW ON EMULATION AND COMMENDATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on amendments to the Law on Emulation and Commendation No. 06/2022/QH15.

Article 1. Amendments to Law on Emulation and Commendation

1. Amendments to Points c and d Clause 2 Article 5:

 “c) One commendation form may be awarded many times to one subject; commendation shall be granted commensurate with the achievement attained.

No multiple awards or multiple commendation forms shall be granted for the same achievement, except for commendations for meritorious services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Amendments to Clauses 1 and 3 Article 8:

a) Amendments to Clause 1:

“1. Commendations for meritorious services are commendations for individuals and collectives that have undergone a continuous striving process, accumulated numerous achievements, and whose achievements are recognized through the review of regular emulation movements and annual assessment and classification results.”;

b) Amendments to Clause 3:

“3. Commendations for thematic emulation movements are commendations for individuals, collectives, and households with excellent achievements in thematic emulation movements launched and directed by competent authorities within a specific period.

Thematic commendations are commendations for achievements serving the political tasks of the CPV, the State, Ministries, departments, central authorities, local authorities, agencies, organizations, and units within a specific period.”.

3. Amendments to Article 12:

“Article 12. Commendation items

1. Commendation items are special products protected by the State to be gifted to collectives and households, gifted or posthumously gifted to individuals when competent authorities issue commendation decisions, including orders, medals; badges of honorary titles of the state and the title of “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (National Emulation Fighter); commemorative medals; diplomas, flags, and certificates of emulation titles and commendation forms.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Ministries, departments, central authorities, and provincial authorities shall, within their scope of tasks and entitlements, elaborate and provide guidelines on procedures for the exchange and re-issuance of commendation items of emulation titles and commendation forms under the jurisdiction of Ministries, departments, central authorities, and provincial authorities and of agencies, organizations, and units under their management.”.

4. Amendments to Point c Clause 2 Article 16:

“c) Within emulation clusters and blocks organized by Ministries, departments, central authorities, provinces, and the Central Emulation-Commendation Council;”.

5. Amendments to Article 21:

“Article 21. “National Emulation Fighter” title

1. The “National Emulation Fighter” title shall be awarded to individuals who satisfy the following criteria:

a) Have excellent achievements selected among individuals who have been awarded 2 consecutive titles of Emulation Fighter of the Ministry, Department, and Central or Provincial Authority;

b) Have initiatives effectively applied with a nationwide expansion capacity or scientific, technological, and innovation tasks assessed as effective in accordance with the law on science, technology, and innovation and having a nationwide scope of influence, or are clever and creative in combat and armed services with a nationwide scope of influence.

2. Heads of Ministries, departments, central authorities, and provinces shall consider recognizing the effectiveness and nationwide expansion capacity of initiatives; and consider recognizing the nationwide scope of influence of scientific, technological, and innovation tasks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Amendments to Article 22:

“Article 22. Emulation Fighter of Ministry, Department, and Central or Provincial Authority

1. The Emulation Fighter of Ministry, Department, and Central or Provincial Authority shall be awarded to individuals who satisfy the following criteria:

a) Have excellent achievements selected among individuals who have been awarded 3 consecutive titles of “Grassroots-Level Emulation Fighter”;

b) Have initiatives effectively applied with an expansion capacity within Ministries, departments, central authorities, or provinces, or scientific, technological, and innovation tasks assessed as effective in accordance with the law on science, technology, and innovation and having a scope of influence within Ministries, departments, central authorities, or provinces, or are clever and creative in combat and armed services with a scope of influence over the whole army or the entire People’s Public Security force.

2. Heads of Ministries, departments, central authorities, and provinces shall consider recognizing the effectiveness and expansion capacity of initiatives within Ministries, departments, central authorities, and provinces; and consider recognizing the scope of influence of scientific, technological, and innovation tasks within Ministries, departments, central authorities, and provinces.

The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall consider recognizing the cleverness and creativity in combat and armed services with a scope of influence over the whole army or the entire People’s Public Security force.”.

7. Amendments to Article 23:

“Article 23. “Grassroots-Level Emulation Fighter” title

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Be assessed as having excellently completed assigned tasks;

b) Satisfy the criteria for the title of “Advanced Laborer” or “Advanced Fighter” and have an initiative recognized at the grassroots level;

c) Satisfy the criteria for the title of “Advanced Laborer” or “Advanced Fighter” and have a scientific, technological, and innovation task assessed as effective in accordance with the law on science, technology, and innovation;

d) Satisfy the criteria for the title of “Advanced Laborer” or “Advanced Fighter” and be clever and creative in combat and armed services as recognized by the unit.

2. The Government of Vietnam shall prescribe the ratio for consideration for awarding the title of “Grassroots-Level Emulation Fighter” prescribed in Points b, c, and d Clause 1 of this Article.”.

8. Amendments to Clause 1 Article 29:

“1. The title of typical commune, ward, or special zone shall be annually awarded to communes, wards, and special zones with typical achievements in provincial-level emulation movements and satisfying the following criteria:

a) Have good performance of assigned socio-economic, national defense, security, social order, and safety tasks;

b) Have a stable economic life that is gradually developing;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Have a safe and friendly environment with clean and beautiful scenery;

dd) Comply with the guidelines of the CPV and policies and laws of the State in a good manner;

e) Achieve satisfaction of organizations and individuals regarding the activities of the local authority.”.

9. Amendments to Clause 4 Article 35:

 “4. Collectives that have been awarded the “Ho Chi Minh Order” and thereafter continuously achieve many excellent achievements for at least 15 years up to the time of nomination, maintain internal solidarity, and whose CPV organizations are continuously assessed as having completed tasks well or better shall be considered for the next award of the “Ho Chi Minh Order”. During such period, if they are awarded the first-class “Independence Order” or first-class “Military Exploit Order”, the criteria for consideration for the next award of the “Ho Chi Minh Order” shall comply with Clauses 2 and 3 of this Article.”.

10. Amendments to Article 42:

a) Amendments to Point d Clause 1:

“d) Have many major contributions to the socio-economic development, national defense, security, and foreign affairs of the country; the application of science and technology, innovation, and digital transformation; social security assurance and humanitarian charity, with a nationwide scope of influence recognized by Ministries, departments, central authorities, or provinces;”;

b) Amendments to Point b Clause 4:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Amendments to Article 43:

a) Amendments to Point d Clause 1:

“d) Have major contributions to the socio-economic development, national defense, security, and foreign affairs of the country; the application of science and technology, innovation, and digital transformation; social security assurance and humanitarian charity, with a scope of influence within Ministries, departments, central authorities, or provinces recognized by such Ministries, departments, central authorities, or provinces;”;

b) Amendments to Point b Clause 4:

“b) Have major contributions to the socio-economic development, national defense, security, and foreign affairs of the country; the application of science and technology, innovation, and digital transformation; social security assurance and humanitarian charity, with a scope of influence within Ministries, departments, central authorities, or provinces recognized by such Ministries, departments, central authorities, or provinces;”.

12. Amendments to Article 44:

a) Amendments to Point a Clause 1:

“a) Have outstanding achievements selected during the preliminary review or summary of emulation movements launched by the President of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam, or emulation movements launched by Ministries, departments, central authorities, or provinces and implemented for at least 5 years, or have excellent achievements in serving the political tasks of the CPV and the State;”;

b) Amendments to Point c Clause 1:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Amendments to Point b Clause 4:

 “b) Have many contributions to the socio-economic development, national defense, security, and foreign affairs of the country; the application of science and technology, innovation, and digital transformation; social security assurance and humanitarian charity, with a scope of influence in one of the fields under the management of Ministries, departments, central authorities, or provinces;”.

13. Addition of Point c after Point b Clause 2 Article 45:

“c) Have exceptionally outstanding achievements selected during the preliminary review or summary of emulation movements launched by the President of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam.”.

14. Addition of Point c after Point b Clause 2 Article 46:

“c) Have many typically excellent achievements selected during the preliminary review or summary of emulation movements launched by the President of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam.”.

15. Supplementation of certain Points and Clauses of Article 47:

a) Addition of Point dd after Point d Clause 1:

“dd) Have typically excellent achievements selected during the preliminary review or summary of emulation movements launched by the President of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam, or emulation movements launched by the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam and implemented for at least 5 years.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“c) Have excellent achievements selected during the preliminary review or summary of emulation movements launched by the President of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam, or emulation movements launched by the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam and implemented for at least 5 years.”.

16. Amendments to Clause 2 Article 71:

 “2. Commemorative medals shall be awarded to individuals who contribute to the development of Ministries, departments, central authorities, provinces, political organizations, socio-political organizations at the central level, and mass associations assigned tasks by the CPV and the State at the central level.

The names of commemorative medals, subjects, and criteria for awarding commemorative medals shall be prescribed by Ministries, departments, central authorities, provincial People’s Councils, central agencies of political organizations, socio-political organizations at the central level, and mass associations assigned tasks by the CPV and the State at the central level.”.

17. Amendments to Article 73:

a) Amendments to Point a Clause 1:

“a) Have typically excellent achievements selected during the preliminary review or summary of emulation movements launched by the President of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam, or emulation movements launched by Ministries, departments, central authorities, or provinces and implemented for at least 3 years;”;

b) Amendments to Point b Clause 1:

“b) Have been awarded the Diploma of Merit of the Ministry, Department, and Central or Provincial Authority and thereafter, for at least 5 consecutive years up to the time of nomination, be recognized as having completed tasks well or better, during which period the individual has been awarded the title of “Grassroots-Level Emulation Fighter” 3 times;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“d) Have contributions to the socio-economic development, national defense, security, and foreign affairs of the country; the application of science and technology, innovation, and digital transformation; and social work and humanitarian charity.”.

d) Amendments to Point c Clause 2:

“c) Regarding workers, have initiatives bringing high-value benefits recognized by the enterprise or other economic organizations where they work, or having a scope of influence within the commune, and have contributions to training, fostering, and assisting colleagues in improving professional qualifications and vocational skills;”;

dd) Amendments to Point d Clause 2:

“d) Regarding farmers, have effective production models that are stable for at least 2 years, have a scope of influence within the commune, and assist other farming households in economic development and job creation for laborers.”;

e) Amendments to Point b Clause 4:

 “b) Have contributions to the socio-economic development, national defense, security, and foreign affairs of the country; the application of science and technology, innovation, and digital transformation; and social work and humanitarian charity;”.

18. Amendments to Article 74:

a) Amendments to Point c Clause 1:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Point d Clause 1:

“d) Have at least 2 consecutive awards of the title “Grassroots-Level Emulation Fighter” up to the time of nomination, or have at least 2 consecutive years up to the time of nomination recognized as having excellently completed assigned tasks;”;

c) Amendments to Point c Clause 3:

“c) Have contributions to socio-economic development, national defense, security, and foreign affairs; the application of science and technology, innovation, and digital transformation; and social work and humanitarian charity;”;

d) Amendments to Point d Clause 3:

“d) Have at least 2 consecutive years up to the time of nomination recognized as having excellently completed assigned tasks, implement grassroots-level democracy well, organize emulation movements effectively; take care of material and spiritual life within the collective; practice thrift and prevent wastefulness; prevent and combat corruption and negativity.”;

dd) Amendments to Clause 6:

“6. Ministries, departments, central authorities, and provinces shall, within their scope of tasks and entitlements, elaborate and provide specific guidelines on the criteria for consideration for awarding Diplomas of Merit of Ministry, Department, and Central or Provincial Authority to individuals, collectives, and households.”.

19. Amendments to Article 75:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) Certificates of Merit of Heads of agencies and units with juridical personality under and affiliated with Ministries, departments, and central authorities; Certificates of Merit of Heads of agencies and units with juridical personality under agencies and units with juridical personality under Ministries, departments, and central authorities;”;

b) Amendments to Clause 2:

“2. Ministries, departments, central authorities, and provinces shall, within their scope of tasks and entitlements, elaborate and provide specific guidelines on the criteria for consideration for awarding Certificates of Merit to individuals, collectives, and households.”.

20. Amendments to Article 79:

a) Amendments to Clause 2:

 “2. Ministers, Heads of ministerial agencies, the Chief Justice of the Supreme People’s Court of Vietnam, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy of Vietnam, the Chief of the CPV Central Office, Heads of CPV Departments and equivalent central bodies, the Chairman of the Office of the National Assembly of Vietnam, the Chairman of the Office of the President of Vietnam, the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam, the President of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front, and heads of socio-political organizations at the central level shall decide the award of Diplomas of Merit, emulation flags of Ministries, departments, and central authorities, the title of Emulation Fighter of Ministries, departments, and central authorities, and commemorative medals; and shall decide or authorize decisions on the award of the title “Excellent Labor Collective”. Heads of central agencies of mass associations assigned tasks by the CPV and the State shall decide the award of commemorative medals.”.;

b) Amendments to Clause 4:

“4. Chairmen of provincial People’s Committees shall decide the award of provincial emulation flags, provincial-level Emulation Fighter titles, the title of typical commune, ward, or special zone, Diplomas of Merit, and commemorative medals; and shall decide or authorize decisions on the award of the title “Excellent Labor Collective”.”;

c) Amendments to Clause 5:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

21. Amendments to Article 80:

a) Amendments to Clause 1:

 “1. Heads of agencies, organizations, and units with juridical personality under Ministries, departments, and central authorities; heads of specialized agencies under provincial People’s Committees and equivalent entities shall decide the award of the titles “Advanced Labor Collective”, “Grassroots Emulation Fighter”, “Advanced Laborer”, and Certificates of Merit. Heads of agencies and units with juridical personality under agencies and units with juridical personality under Ministries, departments, and central authorities shall award Certificates of Merit.”;

b) Amendments to Clause 3:

“3. Chairmen of commune-level People’s Committees shall decide the award of the titles “Village or street quarter of culture”, “Family of Culture”, “Advanced Labor Collective”, “Grassroots Emulation Fighter”, “Advanced Laborer”, and Certificates of Merit.”

c) Addition of Clause 6 after Clause 5:

“6. The Government of Vietnam shall prescribe the competence to award Certificates of Merit of agencies and units with juridical personality under agencies and units with juridical personality under Ministries, departments, and central authorities.”.

22. Amendments to Article 81:

a) Amendments to Point b Clause 2:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Clause 3:

“3. The Prime Minister shall prescribe the consideration for recognition and award of titles and prizes to businessmen, enterprises, and other economic organizations.”.

23. Amendments to Article 83:

a) Amendments to Clause 2:

“Ministers, Heads of ministerial agencies, the Chief Justice of the Supreme People’s Court of Vietnam, the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy of Vietnam, the Chief of the CPV Central Office, Heads of CPV Departments and equivalent central bodies, the Chairman of the Office of the National Assembly of Vietnam, the Chairman of the Office of the President of Vietnam, the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam, the President of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front, heads of socio-political organizations at the central level, and Chairmen of provincial People’s Committees shall consider recognizing achievements and propose to the Prime Minister of Vietnam for submission to the President of Vietnam for the award of orders, medals, the “Ho Chi Minh Prize”, the “State Prize”, and honorary titles of the state.”;

b) Amendments to Clause 3:

“3. The head of the agency assigned by the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam to advise and assist in emulation and commendation affairs shall propose to the Prime Minister of Vietnam for submission to the President of Vietnam for consideration of the award of orders, medals, the “Ho Chi Minh Prize”, the “State Prize”, and honorary titles of the state to full-time National Assembly deputies at the central level, agencies of the National Assembly of Vietnam, full-time civil servants, agencies advising and assisting the CPV Committee of the National Assembly of Vietnam, civil servants, and specialized departments under the Ethnic Council and Committees of the National Assembly of Vietnam.

Full-time National Assembly deputies at the local level shall be proposed for commendation by local competent persons in accordance with the decentralization of management competence of local cadres.”

c) Amendments to Clause 4:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Amendments to Clause 5:

“5. The head of the agency assigned by the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam to advise and assist in emulation and commendation affairs shall propose to the Government of Vietnam the award of the “Emulation Flag of the Government of Vietnam”; propose to the Prime Minister of Vietnam the award of the “Certificate of Merit of the Prime Minister of Vietnam” and the title “National Emulation Fighter” for full-time National Assembly deputies at the central level, agencies of the National Assembly of Vietnam, full-time civil servants, agencies advising and assisting the CPV Committee of the National Assembly of Vietnam, civil servants, and specialized departments under the Ethnic Council and Committees of the National Assembly of Vietnam; and propose to the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam the award of commemorative medals to individuals contributing to the development of the National Assembly of Vietnam.”;

dd) Amendments to Clause 7:

“7. The Prime Minister of Vietnam shall prescribe the competence to award commendations and propose commendations for enterprises and other economic organizations; the competence to award commendations and propose commendations for associations at the central and local levels; and the competence to award commendations and propose commendations for private vocational education institutions and private higher education institutions.”.

24. Amendments to Article 84:

a) Amendments to Clause 3:

“3. In cases where orders, honorary titles of the state, the “Ho Chi Minh Prize”, the “State Prize”, the “Emulation Flag of the Government of Vietnam”, the title “National Emulation Fighter”, or the “Certificate of Merit of the Prime Minister of Vietnam” are proposed, the application must contain opinions of relevant central agencies or organizations or provincial People’s Committees.”;

b) Amendments to Clause 4:

“4. In cases where emulation titles or commendation forms are submitted to the Government of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam for consideration, or where the Prime Minister of Vietnam is requested to submit commendation proposals to the President of Vietnam, the persons competent to propose the award of emulation titles or commendation forms as prescribed in Clauses 2, 3, and 4 Article 83 of this Law shall send 1 original dossier together with relevant electronic files, except for documents containing state secrets, to the central specialized emulation and commendation agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Amendments to Clause 7:

“7. Within its tasks and entitlements, the Government of Vietnam shall:

a) Elaborate on the applications and procedures for consideration of emulation titles and commendation forms under the competence of the President of Vietnam, the Government of Vietnam, and the Prime Minister of Vietnam;

b) Prescribe the publication of lists of individuals and collectives before commendation proposals are made in accordance with Clause 5 of this Article;

c) Prescribe procedures for correction of information in commendation decisions under the competence of the President of Vietnam, the Government of Vietnam, and the Prime Minister of Vietnam.”;

d) Addition of Clause 8 after Clause 7:

“8. Ministries, departments, central authorities, and provinces shall, within their tasks and entitlements:

a) Elaborate and provide specific guidelines on applications and procedures for proposing the award of emulation titles and commendation forms under the competence of Ministries, departments, central authorities, provinces, and agencies, organizations, and units under their management;

b) Elaborate and provide guidelines on procedures for correction of information in commendation decisions under the competence of Ministries, departments, central authorities, provinces, and agencies, organizations, and units under their management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Prescribe the recognition of the effectiveness of application and replicability of initiatives and the scope of influence of scientific, technological, and innovation tasks.”.

25. Amendments to Point a Clause 1 Article 85:

“a) Commendations in service of the political tasks of the CPV and the State; commendations under the direction of competent authorities aimed at promptly encouraging collectives, individuals, and households with exemplary outstanding achievements;”.

26. Amendments to Article 88:

“Article 88. Responsibilities of the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam

The Standing Committee of the National Assembly of Vietnam shall prescribe emulation and commendation for National Assembly deputies, agencies of the National Assembly of Vietnam, full-time civil servants, agencies advising and assisting the CPV Committee of the National Assembly of Vietnam, civil servants, and specialized departments under the Ethnic Council and Committees of the National Assembly of Vietnam.”.

27. Amendments to Article 89:

“Article 89. State management of emulation and commendation

1. State management of emulation and commendation includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Developing policies on emulation and commendation;

c) Disseminating, publicizing, guiding, and organizing the implementation of the law on emulation and commendation;

d) Providing training and advanced training to personnel engaged in emulation and commendation work;

dd) Appraising applications submitted for consideration of emulation titles and commendation forms;

e) Applying information technology in state management of emulation and commendation and within the emulation and commendation system; developing databases on emulation and commendation; implementing digital transformation in emulation and commendation work;

g) Launching, reviewing, and summarizing emulation movements; considering and awarding emulation titles and commendation forms; assessing the effectiveness of emulation and commendation work;

h) Inspecting and examining the implementation of the law on emulation and commendation;

i) Settling complaints and denunciations and handling violations of the law on emulation and commendation;

k) Engaging in international cooperation in emulation and commendation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Exercising unified state management of emulation and commendation;

b) Prescribing the proportion of years in which CPV organizations are assessed as having excellently completed tasks for commendation forms applicable to collectives for which standards require CPV organizations to be assessed as having completed tasks well or better during the period for calculating commendation achievements;

c) Prescribing the determination of equivalence between CPV commendation forms for CPV organizations and CPV members and corresponding emulation titles and commendation forms under this Law after reaching agreement with central CPV agencies;

d) Prescribing emulation and commendation for mass associations whose CPV committees belong to the CPV Committee of the Vietnam Fatherland Front and central unions after reaching agreement with the Standing Board of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front.”

28. Amendments to Article 90:

a) Amendments to Clause 5:

“5. The Government of Vietnam shall elaborate on the organization and operation of the Central Emulation-Commendation Council.”;

b) Addition of Clause 6 after Clause 5:

“6. Ministries, departments, central authorities, and provinces shall, within their tasks and entitlements, elaborate and provide guidelines on the organization and operation of the Emulation-Commendation Councils of Ministries, departments, central authorities, and provinces and the Emulation-Commendation Councils of agencies, organizations, and units under their management.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to Clause 9:

“9. The Government of Vietnam shall elaborate on the procedures for cancellation of decisions awarding emulation titles or commendation forms under the competence of the President of Vietnam, the Government of Vietnam, and the Prime Minister of Vietnam; recovery of commendation items and bonuses; and procedures for revocation, restoration, and re-award of honorary titles of the state.”;

b) Addition of Clause 10 after Clause 9:

“10. Ministries, departments, central authorities, and provinces shall, within their tasks and entitlements, elaborate and provide guidelines on procedures for cancellation of decisions awarding emulation titles or commendation forms and recovery of commendation items and bonuses for emulation titles and commendation forms under the competence of Ministries, departments, central authorities, provinces, and agencies, organizations, and units under their management.”.

30. Amendments to Clause 3 Article 96:

“3. The Prime Minister of Vietnam shall prescribe the procedures for consideration and posthumous award of the “Glorious Youth Volunteer Medal” and provide guidelines on the implementation of Clauses 1 and 2 of this Article.”.

Article 2. Replacement and removal of words/phrases, and annulment of points and clauses in certain articles

1. Certain phrases are replaced in points, clauses, and articles as follows:

a) The phrase “tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” (socio-political-vocational organizations, social organizations, and socio-vocational organizations assigned tasks by the CPV and the State) is replaced by the phrase “các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ” (mass associations assigned tasks by the CPV and the State) in Clause 4 Article 8;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The word “thị trấn” (town) is replaced by the words “đặc khu” (special zone) in Point dd Clause 1 Article 20, the title of Article 29, and Clause 2 Article 29;

d) The phrase “công trình khoa học và công nghệ” (scientific and technological works) is replaced by the phrase “công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo” (scientific, technological, and innovation works) in Point c Clause 1 Article 42; Point c Clause 1 Article 43; Point b Clause 1 Article 44; Point b Clause 1 Article 45; Point b Clause 1 Article 46; Point b Clause 1 Article 47; and Point a Clause 1 Article 68;

dd) The phrase “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” (pure and strong CPV organizations and unions) is replaced by the phrase “tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng” (CPV organizations continuously assessed as having completed tasks well or better during the period for calculating commendation achievements) in Point b Clause 3 and Point b Clause 4 Article 34; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 35; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 36; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 37; Clause 2 and Point b Clause 3 Article 38; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 39; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 40; Clause 2 and Point b Clause 3 Article 41; Clause 2 Article 45; Clause 2 Article 46; Clause 2 Article 47; Point dd Clause 2 Article 62 and Point dd Clause 2 Article 63.

e) The phrase “tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp” (socio-political-vocational organizations, social organizations, and socio-vocational organizations) is replaced by the phrase “các hội khác” (other associations) in Article 92.

2. Certain phrases are removed from points, clauses, and articles as follows:

a) The phrase “, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương” (, social-political-vocational organizations with CPV Designated Representations or CPV organizations under the block of CPV Committees of central agencies) in Clause 5 Article 3;

b) The phrase “, cơ quan thuộc Chính phủ” (, governmental agencies) in Clause 5 Article 3 and Clause 2 Article 18;

c) The phrase “, tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành” (, general departments and equivalent entities under Ministries, departments, and central authorities) in Clause 4 Article 34 and Clause 3 Article 35;

d) The phrase “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;” (pure and strong Party organizations and mass organizations; excellently complete assigned tasks;) in Point b Clause 2 Article 48, Point b Clause 2 Article 49, and Point b Clause 2 Article 50;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) The phrase “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” (district-level People's Committees,) in the title of Article 80.

3. Point d Clause 1 Article 75, Clause 2 Article 80, Point d Clause 1, and Point d Clause 2 Article 84 are annulled.

Article 3. Implementation provisions

1. This Law comes into force as of October 1, 2026.

2. In the event of changes to regulations on the assessment and classification of the quality of CPV organizations and CPV members, the Government of Vietnam shall prescribe the application of these standards to ensure consistency, uniformity, and compatibility with the emulation titles and commendation forms prescribed in the Law on Emulation and Commendation after reaching an agreement with central CPV agencies.

Article 4. Transitional provisions

1. Scientific research projects, scientific schemes, and scientific and technological works that have been accepted or are being implemented under the Law on Science and Technology No. 29/2013/QH13; scientific, technological, and innovation tasks assessed as effective under the Law on Science, Technology, and Innovation No. 93/2025/QH15 before October 1, 2026 shall continue to have their effectiveness of application and scope of influence recognized by competent authorities as a basis for consideration of the title of Emulation Fighter and commendation forms in accordance with the Law on Emulation and Commendation No. 06/2022/QH15.

2. Emulation clusters and blocks organized and operating in 2026 by the Emulation-Commendation Councils of Ministries, departments, central authorities, and provinces, or by the Emulation-Commendation Councils of agencies, organizations, and units under Ministries, departments, central authorities, and provinces, may continue operating until completion of the annual review.

3. Emulation titles and commendation forms that have been awarded or posthumously awarded before the effective date of this Law shall retain their legal validity, and no review or re-issuance of commendation certificates or commendation items shall be conducted, except where otherwise provided regarding correction of information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Law is approved by the 16th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 1st meeting session on April 23, 2026.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026
Số hiệu: 06/2026/QH16
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 23/04/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Mẫu Kỷ niệm chương, mẫu Bằng Kỷ niệm chương, mẫu hộp đựng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”. được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
...
Chương IV MẪU KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 14. Mẫu Kỷ niệm chương

1. Cuống Kỷ niệm chương

a) Chất liệu của cuống là hợp kim đồng, kích thước 31mm x 13mm, độ dày 3mm, viền ngoài mạ màu vàng, độ rộng viền 1.5mm;

b) Mặt trước của cuống Kỷ niệm chương: Ngôi sao 5 cánh mạ màu vàng trên nền màu đỏ; hàn tai kẹp, gắn ghim cài áo song song với chiều ngang hình chữ nhật của thân Kỷ niệm chương;

c) Mặt sau cuống Kỷ niệm chương có ghim cài kích thước 23mm x 3mm, làm bằng chất liệu hợp kim đồng, mạ màu vàng.

2. Thân Kỷ niệm chương

a) Thân Kỷ niệm chương có hình ngôi sao 5 cánh cách điệu dập nổi; đường kính đường tròn nội tiếp các cạnh của ngôi sao 22.5mm. Thân Kỷ niệm chương có chất liệu là hợp kim đồng, mặt ngoài mạ màu vàng; kích thước 45mm x 43mm, độ dày 3mm;

b) Mặt trước của thân Kỷ niệm chương: Vòng tròn có viền trong và viền ngoài, giữa 2 vòng tròn có viết chữ, có độ rộng khoảng 3.2mm. Xung quanh bên trong hình tròn nội tiếp các cạnh của ngôi sao là dòng chữ “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ” ở nửa vòng cung trên, được viết bằng phông chữ Times New Roman, kiểu chữ in hoa, đứng. Nửa vòng cung dưới in hình bánh xe răng cưa đặt ở giữa hai bó lúa, mỗi bên 11 hạt. Chính giữa vòng tròn là hình tòa nhà trụ sở Bộ Nội vụ, ngay bên dưới hình tòa nhà là dòng chữ số “28/8/1945”. Toàn bộ nền của hình tròn nội tiếp là màu đỏ cờ;

c) Mặt sau của thân Kỷ niệm chương: Dập nổi hình lưới nhỏ.

3. Cuống Kỷ niệm chương và thân Kỷ niệm chương được liên kết với nhau bằng 3 vòng tròn nhỏ có đường kính 4mm, chất liệu hợp kim đồng, mạ màu vàng.

Mẫu Kỷ niệm chương được minh họa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Bằng Kỷ niệm chương

1. Họa tiết hoa văn trên Bằng

a) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh: Đường viền liền kép, nét ngoài cùng độ rộng 2pt, màu đen;

b) Hình nền Bằng để trắng, có hoa văn họa tiết trống đồng màu vàng nhạt; bên trái, bắt đầu từ ½ khổ Bằng từ dưới trở lên là hình Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”; bên phải là phần nội dung.

2. Nội dung trên Bằng

a) Dòng thứ nhất bên phải ghi Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

b) Dòng thứ hai bên phải ghi Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng ¾ độ dài của dòng chữ;

c) Dòng thứ ba và thứ tư bên phải ghi: “BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 25, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

d) Dòng thứ năm bên phải ghi: “TẶNG”, chữ in hoa cách điệu, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

đ) Dòng thứ sáu bên phải ghi: “KỶ NIỆM CHƯƠNG”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 25, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ ;

e) Dòng thứ bảy bên phải ghi: “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ” chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 30, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

g) Các dòng tiếp theo ghi: Giới tính, họ và tên của cá nhân được khen thưởng, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 16, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; chức danh, đơn vị công tác của cá nhân được khen thưởng, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; thành tích, công lao góp phần xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

h) Phía dưới bên trái là số ký hiệu Quyết định, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

i) Phía dưới bên phải ghi: “Hà Nội, ngày… tháng… năm”, chữ in thường, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11, kiểu chữ nghiêng, màu đen;

k) Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi thẩm quyền của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: “BỘ TRƯỞNG”, chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

l) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên của Bộ trưởng.

Mẫu Bằng Kỷ niệm chương được minh họa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16. Hộp đựng Kỷ niệm chương

Hộp đựng Kỷ niệm chương có kích thước dài 65mm x rộng 90mm x cao 35mm. Nắp nhựa trong, thân đỏ; khay xốp cố định Kỷ niệm chương, phủ nhung đỏ đựng Kỷ niệm chương.
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ KỶ NIỆM CHƯƠNG, MẪU BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH NỘI VỤ”

Mẫu số 2.1 MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ KỶ NIỆM CHƯƠNG
...
Mẫu số 2.2 MẪU BẰNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
2. Thủ tướng Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; chất liệu, kích thước các loại huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; khung, bằng, cờ, giấy khen; hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; khung bằng khen; hộp đựng khung bằng khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Mẫu Kỷ niệm chương, mẫu Bằng Kỷ niệm chương, mẫu hộp đựng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”. được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
...
Điều 4. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương
...
Điều 5. Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương
...
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xét tặng Kỷ niệm chương
...
Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 7. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương
...
Điều 8. Tiêu chuẩn và cách tính thời gian xét tặng Kỷ niệm chương
...
Điều 9. Đối tượng chưa được và không được xét tặng Kỷ niệm chương

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 12. Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây gọi là trong ngành) và các cá nhân ngoài ngành có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.

2. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương

a) Việc xét tặng Kỷ niệm chương đảm bảo chính xác, công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch và kịp thời, đúng đối tượng, tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này;

b) Kỷ niệm chương chỉ xét tặng hoặc truy tặng một lần cho cá nhân;

c) Đối với các cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này, nếu có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định thì thời gian công tác thực tế trong ngành tại các địa bàn trên được nhân với hệ số 1,5;

d) Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân tự ý bỏ việc; bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian thi hành kỷ luật;

Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương.

3. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành

Cá nhân đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có tổng thời gian công tác đủ 20 năm trở lên, trong đó có ít nhất 15 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nam; có đủ 15 năm trở lên, trong đó có ít nhất 12 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nữ;

b) Có tổng thời gian đủ 05 năm trở lên giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trở lên, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

c) Đối với cá nhân chuyển công tác về các cơ quan, đơn vị trong ngành hoặc từ các cơ quan, đơn vị trong ngành chuyển sang các ngành khác có đủ 25 năm công tác liên tục; trong đó: thời gian công tác trong ngành đủ 10 năm trở lên đối với nam, đủ 08 năm trở lên đối với nữ, trong thời gian công tác trong ngành luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

d) Cá nhân trong ngành, đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác có đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này thì được xét tặng Kỷ niệm chương.

4. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công lao, thành tích xuất sắc trong công tác, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;

b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;

c) Có đóng góp nguồn lực (trí tuệ, tài chính hoặc vật chất) góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;

d) Có công lao trong xây dựng, phát triển và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng;

đ) Các trường hợp khác có đóng góp công lao, thành tích và được Bộ Xây dựng xác nhận.

5. Thẩm quyền đề nghị xét khen thưởng Kỷ niệm chương

a) Hằng năm, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị của mình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều này (bao gồm cả những trường hợp đã nghỉ công tác theo chế độ; đối với trường hợp cơ quan, đơn vị giải thể hoặc sáp nhập thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét, đề nghị) và các đối tượng liên quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định.

b) Hằng năm, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý và cá nhân khác ở địa phương đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều này.

c) Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc làm việc cho các tổ chức nước ngoài.

6. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương, biểu trưng (logo) của Bộ Xây dựng và được thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở; đồng thời có trách nhiệm tiếp tục gìn giữ và phát huy truyền thống các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; gương mẫu thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (Mẫu số 1.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương để ghi nhận sự cống hiến của cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Công Thương đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối với cá nhân trong ngành Công Thương:

a) Cá nhân đã hoặc đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương hoặc các tổ chức trong ngành Công Thương, có thời gian công tác trong ngành tính đến thời điểm đề nghị đạt từ đủ 20 năm trở lên đối với nam, từ đủ 15 năm trở lên đối với nữ; trường hợp trực tiếp làm việc trong các nghề, công việc độc hại, nguy hiểm thì có thời gian công tác từ đủ 10 năm trở lên.

b) Các trường hợp không tính thâm niên công tác khi xét tặng: Cá nhân đạt danh hiệu Anh hùng Lao động; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú công tác trong ngành Công Thương; Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương.

2. Đối với cá nhân ngoài ngành Công Thương:

a) Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương, góp phần vào sự phát triển ngành Công Thương.

b) Cán bộ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đoàn thể, hội, hiệp hội, ở Trung ương và địa phương có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Sở Công Thương.

c) Công dân Việt Nam ở nước ngoài có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương.

d) Cá nhân là người nước ngoài có công xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại của ngành Công Thương hoặc có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất cho sự phát triển ngành Công Thương.

3. Đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét quyết định.

4. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương) đối với người bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu kỷ luật, thời gian bị kỷ luật không được tính vào thời gian xem xét tặng Kỷ niệm chương.

5. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Cá nhân đã được tặng một trong các hình thức khen thưởng sau: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Công nghiệp Việt Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thương mại”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”.

b) Người đã tự ý bỏ việc khỏi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 1.7 Hình mẫu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 11. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (sau đây viết tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức ghi nhận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với cá nhân có quá trình cống hiến hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường; Kỷ niệm chương chỉ xét tặng một lần, không có hình thức truy tặng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân đã và đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường (bao gồm cả thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ngành Tài nguyên và Môi trường trước thời điểm hợp nhất).

b) Cá nhân là người Việt Nam công tác ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

c) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

2. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

a) Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 20 năm trở lên đối với nam và đủ 15 năm trở lên đối với nữ;

Một số trường hợp cụ thể được tính như sau:

Cá nhân có đủ 03 năm công tác liên tục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian công tác đủ 15 năm trở lên đối với nam và đủ 10 năm trở lên đối với nữ;

Cá nhân công tác ở các ngành, lĩnh vực khác chuyển vào công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường, có thời gian công tác liên tục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, trong đó có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 10 năm trở lên đối với nam và đủ 07 năm trở lên đối với nữ;

Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ và tương đương tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ lãnh đạo đủ 05 năm trở lên đối với cấp trưởng và đủ 07 năm trở lên đối với cấp phó. Trong trường hợp cá nhân giữ chức vụ cấp trưởng không đủ nhiệm kỳ thì được cộng thêm thời gian giữ chức vụ cấp phó để tính thời gian tặng kỷ niệm chương theo tiêu chuẩn cấp phó;

Cá nhân đang công tác trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường được cử đi biệt phái hoặc gọi nhập ngũ thì thời gian cử đi biệt phái hoặc thời gian cử đi nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác liên tục trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động không tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương;

Cá nhân là Giáo sư, Phó Giáo sư; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Chiến sĩ thi đua toàn quốc được giảm 03 năm so với quy định chung;

Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, công tác trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, trong thời gian công tác chưa được tặng bất kỳ hình thức khen thưởng nào của Bộ, đến thời điểm có thông báo nghỉ hưu còn thiếu không quá 12 tháng so với thời gian công tác theo quy định để xét tặng Kỷ niệm chương thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế của Nhà nước thì thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương được giảm tương ứng với thời gian nghỉ hưu trước tuổi.

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

Cá nhân có thành tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Cá nhân có sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

Cá nhân có hỗ trợ, ủng hộ về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Đối tượng chưa xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc có liên quan đến các vụ án mà chưa có kết luận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cá nhân đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ luật; đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Thời gian chịu hình thức kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

4. Đối tượng không xét tặng Kỷ niệm chương

a) Cá nhân tự ý bỏ việc;

b) Cá nhân bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Cá nhân đã được tặng một trong những Kỷ niệm chương của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ngành Tài nguyên và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Kỷ niệm chương chỉ tặng 01 lần cho mỗi cá nhân, không truy tặng. Kỷ niệm chương không xét tặng cho các cá nhân đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tín ngưỡng, Tôn giáo”.

2. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Cá nhân trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, sở, ban, ngành cấp tỉnh có công tác liên quan trực tiếp đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị cấp xã được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Cá nhân được quy định tại điểm a khoản này phải có thời gian công tác từ đủ 15 năm trở lên đối với nam, từ đủ 13 năm trở lên đối với nữ, tính đến thời điểm xét tặng Kỷ niệm chương và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định là điều kiện để xét tặng Kỷ niệm chương.

b) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; lãnh đạo các bộ, ban, ngành Trung ương; lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công lao trong lãnh đạo, chỉ đạo, góp phần vào sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Cá nhân ngoài các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:

Người dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước phong tặng một trong các danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân, Thầy thuốc nhân dân;

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được cơ quan có thẩm quyền công nhận; người có uy tín, tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp tiêu biểu cho sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tiêu biểu nhân dịp đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam, đại hội hoặc hội nghị cấp toàn đạo của tổ chức tôn giáo;

Doanh nhân, nghệ sĩ, nghệ nhân có thành tích xuất sắc, có đóng góp thiết thực, hiệu quả vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo;

Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả trong việc củng cố, tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo; có công lao giúp đỡ, ủng hộ về vật chất hoặc tinh thần cho sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam.

d) Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Dân tộc và Tôn giáo quyết định theo thẩm quyền.

3. Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi nghỉ hưu, nếu còn thiếu từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thời gian công tác so với thời gian quy định để xét tặng Kỷ niệm chương thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí.

4. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xác minh, kết luận về hành vi vi phạm pháp luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:

“2. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.

Tên kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn tặng kỷ niệm chương do Bộ, ban, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định.”.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục xét, trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”.
...
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT, TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Số lượng, cách thức nộp hồ sơ

01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Hồ sơ điện tử được gửi qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị đến Bộ Nội vụ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.

2. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình và danh sách cá nhân đề nghị xét tặng;

b) Biên bản xét khen thưởng;

c) Báo cáo tóm tắt thành tích hoặc Danh sách trích ngang tóm tắt thành tích, công lao đóng góp của cá nhân.

3. Thời gian gửi hồ sơ

a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7: Các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 lập hồ sơ và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trong thời gian từ ngày 01 đến hết ngày 31 tháng 5 hằng năm. Quá thời hạn trên, Bộ Nội vụ không tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;

b) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7: Các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 lập hồ sơ và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ khi cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;

c) Thời điểm hoàn thiện Báo cáo tóm tắt thành tích hoặc Danh sách trích ngang thành tích, công lao đóng góp của cá nhân không quá 02 tháng tính đến ngày Bộ Nội vụ nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm tiếp nhận và đề xuất hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ (không bao gồm Văn phòng Bộ) có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà soát, tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân thuộc biên chế, quỹ lương của cơ quan, đơn vị và cá nhân có đóng góp cho sự phát triển của Bộ Nội vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

b) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà soát, tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân thuộc Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ;

c) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 7;

d) Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình có công hiến tặng tài liệu lưu trữ cho các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia;

đ) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổng hợp, đề xuất đối với cá nhân thuộc các bộ, ngành, địa phương có đóng góp cho sự phát triển của Bộ Nội vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.

2. Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng hoặc bộ phận Văn phòng của các đơn vị quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 7 tiếp nhận, tổng hợp, đề xuất hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý và cá nhân thuộc các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc của đơn vị.

3. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, đề xuất đối với các trường hợp sau:

a) Cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7;

b) Cá nhân quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có cá nhân được đề nghị xét tặng.

4. Cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ xem xét, đề nghị tặng Kỷ niệm chương; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị tặng Kỷ niệm chương.

Điều 12. Quy trình, thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát về thời gian công tác hoặc thành tích, đóng góp cho Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ đối với các cá nhân thuộc phạm vi quản lý; đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 8, đề xuất, lập hồ sơ cá nhân đủ điều kiện xét tặng và gửi về các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ để thực hiện quy trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

2. Các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 11 tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp, đối chiếu tiêu chuẩn, điều kiện; đề xuất và lập hồ sơ cá nhân đủ điều kiện và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ theo thời gian quy định tại khoản 3 Điều 10.

3. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ (Văn phòng Bộ) thực hiện quy trình bình xét và đề nghị Bộ trưởng tặng Kỷ niệm chương:

a) Tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

b) Rà soát, đề xuất hồ sơ:

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ báo cáo, xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện xét tặng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ căn cứ đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng và hồ sơ đề nghị xét tặng của các cơ quan, đơn vị để xem xét, cho ý kiến đối với các trường hợp cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thường trực Hội đồng.

5. Văn phòng Bộ tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, lập Biên bản xét khen thưởng và trình Bộ trưởng xét tặng Kỷ niệm chương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng hoặc ngày nhận đủ ý kiến của thành viên Hội đồng.

6. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng

Bộ Nội vụ xem xét, quyết định tặng Kỷ niệm chương.

Điều 13. Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương

Bộ trưởng Bộ Nội vụ trao tặng hoặc ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương tổ chức trao tặng cho các cá nhân theo quy định hiện hành về trao thưởng.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Mẫu số 1.1 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ”
...
Mẫu số 1.2 BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7)
...
Mẫu số 1.3 DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 7)
...
Mẫu số 1.4 DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 7)
...
Mẫu số 1.5 DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” (Đối với cá nhân quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 7)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 16 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 14. Quy định chung về hồ sơ khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Đối tượng được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong báo cáo thành tích của mình.

Hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước cho người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, tập thể trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng.

Trường hợp đối tượng được xét tặng danh hiệu và hình thức khen thưởng là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh thì trong nội dung báo cáo thành tích phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

2. Người đứng đầu đơn vị trình khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng; đánh giá và ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng:

a) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Kết quả thực hiện trình tự, thủ tục khen thưởng;

c) Các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần): hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cá nhân trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, đề nghị khen thưởng.

Đối với tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cá nhân, tập thể đó xem xét, đề nghị khen thưởng.

4. Đối với tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể, cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.

5. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện.

6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Kết quả bỏ phiếu là tỷ lệ (%) số phiếu đồng ý trên tổng số thành viên Hội đồng.

Các trường hợp được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả bỏ phiếu từ 80% trở lên; cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả bỏ phiếu từ 90% trở lên.

Kết quả cuộc họp và kết quả bỏ phiếu phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.

7. Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng và báo cáo:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng xem xét việc khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước; các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”; “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”;

b) Bộ trưởng xem xét quyết định khen thưởng đối với: danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương, Bức trướng của Bộ Xây dựng và Giấy khen của Bộ trưởng.

8. Hồ sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ được lập thành 01 bộ (bản chính) gửi đến Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ); đồng thời gửi hồ sơ trên “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng” (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước).

Thời hạn của Báo cáo thành tích trong hồ sơ khen thưởng: không quá 06 tháng tính đến thời điểm Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ) nhận hồ sơ khen thưởng.

9. Thời hạn Bộ Xây dựng nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng như sau:

a) Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất vào ngày 31/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp thời hạn gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.

b) Đối với Kỷ niệm chương: gửi trước ngày 01/3 hằng năm;

c) Đối với khen thưởng theo phong trào thi đua, thời hạn gửi hồ sơ thực hiện theo yêu cầu của phong trào thi đua.

d) Các trường hợp khác do Bộ trưởng quyết định.

10. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng

a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị khen thưởng hoặc kể từ ngày có ý kiến chính thức của cấp có thẩm quyền xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng.
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (trừ Kỷ niệm chương), bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản họp bình xét thi đua hoặc biên bản họp xét khen thưởng

Biên bản họp bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;

Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”;

Biên bản họp bình xét của Khối thi đua trong trường hợp Khối đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” và “Bằng khen của Bộ Xây dựng”.

d) Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Mẫu hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.1 đến 1.6 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (kèm theo danh sách);

b) Bản tóm tắt quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương. Đối với cá nhân ngoài ngành là tóm tắt thành tích đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.

Mẫu hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.7 đến 1.8 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước, gửi đến Bộ Xây dựng.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ

Mẫu số 1.1 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
...
Mẫu số 1.2 BIÊN BẢN Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
...
Mẫu số 1.3 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU …… (Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.4 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG……. (Khen thưởng công trạng năm (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.5 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG………….
...
Mẫu số 1.6 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG …2……. Về thành tích .........
...
Mẫu số 1.7 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”
...
Mẫu số 1.8 BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 12 đến Điều 16 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 12. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
...
Điều 13. Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
...
Điều 14. Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương
...
Điều 15. Thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”
...
Điều 16. Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu số 1.1 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng ...
...
Mẫu số 1.2 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….
...
Mẫu số 1.3 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG… (Khen thưởng công trạng năm ….) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1.4 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG……… (Khen thưởng công trạng năm ….) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1.5 BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG … Về thành tích…
...
Mẫu số 1.8 V/v xác nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 16; khoản 1, 3, 4 Điều 18; Điều 19 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận:

a) Hồ sơ bản giấy: 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Hồ sơ điện tử: Gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ;

c) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình khen thưởng:

a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về Bộ;

b) Các bộ, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 9, Điều 11 của Thông tư này hướng dẫn tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp hồ sơ khen thưởng gửi về Bộ đề nghị khen thưởng;

c) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các hình thức khen thưởng cho các tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khen thưởng theo quy định.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tham mưu trình Bộ quyết định khen thưởng;

b) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình Bộ theo quy định.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đề nghị xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).
...
3. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp trình hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng; hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp mình theo quy định.

Điều 19. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng và hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, cụ thể:

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ: Trước ngày 28/02 hằng năm; đối với khối trường tổng kết theo năm học trước 15/8 hằng năm;

b) Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học: Trước ngày 28/02 hằng năm; đối với khối trường tổng kết theo năm học trước 15/8 hằng năm;

c) Khen thưởng đột xuất, chuyên đề, cống hiến không quy định thời gian.

2. Thời gian thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện quy trình xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến Bộ xem xét theo quy định.

3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

a) Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định hoặc kết quả họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng, đồng thời đăng trên cổng thông tin điện tử của Bộ kết quả họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ.

b) Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định; trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định khen thưởng được ban hành, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng hoặc tham mưu tổ chức trao tặng theo quy định.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mẫu số 01 TỜ TRÌNH V/v đề nghị khen thưởng
...
Mẫu số 02 TỜ TRÌNH V/v đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN HỌP Hội đồng Thi đua - Khen thưởng/cụm, khối thi đua......
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc/Tập thể lao động tiên tiến”
...
Mẫu số 06 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích công trạng)
...
Mẫu số 07 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích công trạng dành cho cá nhân)
...
Mẫu số 08 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng (truy tặng) Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất đối với cá nhân/tập thể)
...
Mẫu số 09 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Bằng khen Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Khen thưởng thành tích chuyên đề đối với cá nhân/tập thể)
...
Mẫu số 10 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị tặng Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 11 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”
...
Mẫu số 12 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (Dành cho cá nhân ngoài ngành, người nước ngoài)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 11. Quy định chung về hồ sơ, trình tự, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
...
Điều 15. Số lượng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu số 1a TỜ TRÌNH Về việc đề nghị khen thưởng ...
...
Mẫu số 1b BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU.... (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1c BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG... (Khen thưởng công trạng năm ....) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
...
Mẫu số 1d BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ........ (Khen thưởng công trạng năm ....) (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
...
Mẫu số 1đ BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG... Về thành tích...
...
Mẫu số 1e DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO”
...
Mẫu số 1g Mẫu giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
...
Mẫu số 1h V/v xác nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:

a) Quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục xét, trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Nội vụ” được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 18/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 16 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 12 đến Điều 16 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 16; khoản 1, 3, 4 Điều 18; Điều 19 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 15 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng thực hiện theo các văn bản của Đảng, quy định của pháp luật và các văn bản của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 21. Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương

1. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ tập thể

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị, quy định của Bộ Công Thương và các quy định có liên quan.

2. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ cá nhân

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với cá nhân trong hệ thống chính trị; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định của Chính phủ; quy định của Bộ Công Thương và các quy định khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 20. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định khác có liên quan.

2. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị và quy định của Bộ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
c) Quy định việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý;
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng;

b) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở).

3. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác khoa học công nghệ của Bộ, Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và các Ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;

b) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ;

c) Tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm Giấy chứng nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến và tài liệu có liên quan đến việc áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến đó; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và tài liệu có liên quan đến phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đó;

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổng hợp tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đó;

đ) Thời hạn gửi tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến Hội đồng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” chậm nhất vào ngày 01/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp: thời hạn chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.

Đối với các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác, tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được gửi đến Hội đồng trước khi gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Bộ Xây dựng, bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

4. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thành lập, quy định tổ chức và hoạt động.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 22. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc

1. Thành phần hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản họp của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở;

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình công nhận

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ trình Bộ

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng Sáng kiến Bộ;

b) Sau khi có kết luận của Hội đồng Sáng kiến, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu trình Bộ trưởng quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đề nghị xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
2. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác, như: Quyết định công nhận bằng sáng chế, đổi mới sáng tạo của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học; quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

3. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp trình hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng; hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp mình theo quy định.
...
Điều 27. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Chiến sĩ thi đua cơ sở; Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

3. Công nhận nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm cơ sở xét tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng là đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu hoặc đánh giá, kết quả tác động của nhiệm vụ khoa học.

Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công thực hiện ít nhất 01 nội dung của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
...
Mẫu số 19 BÁO CÁO Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Mẫu số 20 TỜ TRÌNH V/v đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp (1) ... của sáng kiến/nhiệm vụ khoa học
...
Mẫu số 21 DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ SÁNG KIẾN/NHIỆM VỤ KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CẤP BỘ/TOÀN QUỐC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng;

b) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở).

3. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng

a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác khoa học công nghệ của Bộ, Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và các Ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;

b) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ;

c) Tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm Giấy chứng nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến và tài liệu có liên quan đến việc áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến đó; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và tài liệu có liên quan đến phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đó;

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổng hợp tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đó;

đ) Thời hạn gửi tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến Hội đồng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” chậm nhất vào ngày 01/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp: thời hạn chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.

Đối với các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác, tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được gửi đến Hội đồng trước khi gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Bộ Xây dựng, bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

4. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thành lập, quy định tổ chức và hoạt động.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 22. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc

1. Thành phần hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Biên bản họp của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở;

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình công nhận

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ trình Bộ

a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng Sáng kiến Bộ;

b) Sau khi có kết luận của Hội đồng Sáng kiến, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu trình Bộ trưởng quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đề nghị xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
2. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, gồm:

a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy tờ liên quan khác, như: Quyết định công nhận bằng sáng chế, đổi mới sáng tạo của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học; quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

3. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Về trách nhiệm tổng hợp trình hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng; hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp mình theo quy định.
...
Điều 27. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Chiến sĩ thi đua cơ sở; Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

3. Công nhận nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm cơ sở xét tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng là đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu hoặc đánh giá, kết quả tác động của nhiệm vụ khoa học.

Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công thực hiện ít nhất 01 nội dung của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
...
Mẫu số 19 BÁO CÁO Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Mẫu số 20 TỜ TRÌNH V/v đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng cấp (1) ... của sáng kiến/nhiệm vụ khoa học
...
Mẫu số 21 DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ SÁNG KIẾN/NHIỆM VỤ KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CẤP BỘ/TOÀN QUỐC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
d) Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng và việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc trong ngành Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 17; khoản 2, 3, 4 Điều 18; Điều 27 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 11. Giấy khen

1. Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tặng cho

a) Tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này; các tập thể gồm: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ và các tập thể thuộc Vụ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ thường trực tại các tổ chức phối hợp liên ngành;

b) Các cá nhân thuộc các tập thể quy định tại điểm a khoản này, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho cá nhân, tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

3. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

4. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

5. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình theo các tiêu chuẩn sau:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có đơn thư nhưng được cơ quan có thẩm quyền xác minh và kết luận không có hành vi vi phạm; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

3. Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

4. Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho tập thể gương mẫu, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen đối với cá nhân, hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ, phong trào thi đua hoặc có đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều này.

2. Đối với cá nhân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối với tập thể, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Hộ gia đình có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho địa phương, cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

5. Cá nhân, tập thể người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào hoặc có đóng góp tích cực cho nhà trường, cơ quan, đơn vị.

6. Đối tượng khác có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 11. Giấy khen

1. Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tặng cho

a) Tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này; các tập thể gồm: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ và các tập thể thuộc Vụ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ thường trực tại các tổ chức phối hợp liên ngành;

b) Các cá nhân thuộc các tập thể quy định tại điểm a khoản này, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho cá nhân, tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

3. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

4. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

5. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình theo các tiêu chuẩn sau:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có đơn thư nhưng được cơ quan có thẩm quyền xác minh và kết luận không có hành vi vi phạm; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Các trường hợp khác do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

3. Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

4. Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho tập thể gương mẫu, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen đối với cá nhân, hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ, phong trào thi đua hoặc có đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều này.

2. Đối với cá nhân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối với tập thể, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với thành viên trong tập thể;

d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

đ) Tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Hộ gia đình có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho địa phương, cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

5. Cá nhân, tập thể người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào hoặc có đóng góp tích cực cho nhà trường, cơ quan, đơn vị.

6. Đối tượng khác có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 75 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng

1. Hồ sơ gửi Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) có 01 bộ bản chính kèm theo bản định dạng pdf của hồ sơ qua “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng” bao gồm:

a) Công văn của cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (theo mẫu số 2.1 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;

d) Bản sao y các văn bản liên quan chứng minh tập thể, cá nhân, hộ gia đình đã được tặng thưởng hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua cần điều chỉnh thông tin;

đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua cần điều chỉnh.

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin:

a) Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể có đơn đề nghị điều chỉnh thông tin gửi cơ quan trình khen thưởng (Đơn theo mẫu số 2.2 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bước 2: Đơn vị trình khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và gửi công văn đề nghị điều chỉnh kèm theo danh sách (mẫu số 2.1 và 2.3 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và Quyết định khen thưởng hoặc Bằng gốc gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

3. Thời gian Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng là 30 ngày.

4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều chỉnh:

Trường hợp không đủ căn cứ điều chỉnh, trong thời gian 10 ngày làm việc Bộ Xây dựng thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ trả lại hồ sơ.

Trường hợp kết quả thẩm định của Bộ Xây dựng khác với đề nghị của cơ quan, đơn vị trình thì Vụ Tổ chức cán bộ phải thống nhất bằng văn bản với cơ quan, đơn vị trình, trước khi trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ
...
Mẫu số 2.1 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.3 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương

1. Hồ sơ gửi Bộ Công Thương (qua Vụ Tổ chức cán bộ) có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:

a) Công văn của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư);

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;

d) Bản sao y các văn bản liên quan chứng minh tập thể, cá nhân, hộ gia đình đã được tặng thưởng hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua cần điều chỉnh thông tin;

đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua cần điều chỉnh.

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin:

a) Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể có đơn đề nghị đề nghị điều chỉnh thông tin gửi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình khen thưởng (Mẫu số 2.6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư);

b) Bước 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và gửi công văn đề nghị điều chỉnh thông tin kèm theo danh sách (Mẫu số 2.5 và Mẫu số 2.7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư) và Quyết định khen thưởng hoặc Bằng gốc gửi hồ sơ tới Bộ Công Thương (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

3. Thời gian Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng là 30 ngày.

4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều chỉnh:

Trường hợp không đủ căn cứ điều chỉnh, trong thời gian 10 ngày làm việc Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ trả lại hồ sơ.

Trường hợp kết quả thẩm định của Bộ Công Thương khác với đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình thì Vụ Tổ chức cán bộ phải thống nhất bằng văn bản với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trình, trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.5 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
...
Mẫu số 2.6 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
...
Mẫu số 2.7 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 83 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (theo Mẫu số 17 phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;

d) Một số văn bản liên quan khác (nếu có).

2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng

a) Bước 1: Tập thể có văn bản, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị khi có bằng hoặc quyết định bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng (theo Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Bước 2: Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng có Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

c) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và trình Lãnh đạo Bộ quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng; thời gian thông báo kết quả sau 05 ngày kể từ ngày quyết định được ban hành tới các cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị đã giải thể hoặc hợp nhất, sáp nhập thì cơ quan mới sau hợp nhất, sáp nhập hoặc cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị của tập thể, cá nhân đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 15 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin khen thưởng cấp bộ
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 17 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 84 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
...
b) Quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh;
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 18. Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ có 01 bộ (bản chính) bao gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đề nghị chứng nhận của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng;

b) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc (sau đây viết tắt là đơn vị đã trình khen thưởng) kèm theo danh sách đã được thẩm định gửi Bộ Xây dựng đề nghị chứng nhận khen thưởng cấp Bộ.

2. Thủ tục chứng nhận khen thưởng cấp Bộ:

a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị gửi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (theo mẫu số 2.1 hoặc 2.2 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hiện vật khen thưởng;

b) Cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng về Bộ Xây dựng kèm theo danh sách (theo mẫu số 2.3 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) đã được thẩm định và giữ lại hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng; thực hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

c) Căn cứ công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng của đơn vị đã trình khen thưởng, Bộ Xây dựng xem xét, chứng nhận khen thưởng (theo mẫu số 2.4 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Thời gian giải quyết chứng nhận khen thưởng cấp Bộ: trong 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng gửi hồ sơ tới Bộ Xây dựng.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ
...
Mẫu số 2.1 V/v đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.3 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.4 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Vụ Tổ chức cán bộ. Hồ sơ có 01 bộ bản giấy (bản chính), gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo (Mẫu số 2.1, Mẫu số 2.2, Mẫu số 2.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư);

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).

2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, xem xét, ký Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” và bằng của các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

Mẫu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”, mẫu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”, mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương” thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: Nội dung thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Công Thương; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “Chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BCT. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại (Mẫu số 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành.

3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG

Mẫu số 2.1 V/v đề nghị cấp đổi/ cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
...
Mẫu số 2.2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.3 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2.4 GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại bằng ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Chương V THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT VÀ TIỀN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 21. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng

1. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Văn phòng Bộ mua sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng; nhận, quản lý và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Bộ, cấp Nhà nước của các cơ quan, đơn vị.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có thẩm quyền quyết định khen thưởng có trách nhiệm tổ chức mua sắm, bảo quản, trao tặng và cấp phát hiện vật khen thưởng theo quy định.

3. Cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ và có quyền trưng bày, sử dụng hiện vật khen thưởng lâu dài, đúng mục đích và ý nghĩa.

Điều 22. Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

1. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ, gồm:

Công văn đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt hoặc các trường hợp khác.

2. Thủ tục cấp đổi, cấp lại:

Bước 1: Tập thể có Công văn (theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Thông tư này), cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị (theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng;

Bước 2: Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng gửi Công văn về Bộ.

Bước 3. Căn cứ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền khen thưởng xác nhận và thực hiện cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, đồng thời thu lại hiện vật khen thưởng cũ, hỏng (nếu có).

3. Thời gian giải quyết

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền khen thưởng nhận được Công văn của cơ quan trình khen thưởng đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 13 V/v đề nghị cấp lại/cấp đổi hiện vật khen thưởng..........
...
Mẫu số 14 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập 01 bộ hồ sơ (bản chính) và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước, gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Hồ sơ gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do sai thông tin kèm theo Mẫu số 2a, Mẫu số 2b, Mẫu số 2c Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi.

2. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” và các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua khác.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: Nội dung thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “Chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BDTTG”. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại Mẫu số 2d Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh đạo đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng được quy định hiện hành.

3. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Mẫu số 2a V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
...
Mẫu số 2b ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2c DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
...
Mẫu số 2d GIẤY CHỨNG NHẬN Cấp đổi/cấp lại bằng ....

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Hiện vật khen thưởng
...
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 19. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) bao gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

3. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 thì đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ Xây dựng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng bộ hồ sơ gồm: Tờ trình của Vụ Tổ chức cán bộ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đơn vị đã trình khen thưởng nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Xây dựng; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định;

b) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm đôn đốc đơn vị, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đề nghị thu hồi đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 19. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ, gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định đã được khen thưởng);

c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của cá nhân, tập thể.

4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 24. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

2. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định đã được khen thưởng).

c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của cá nhân, tập thể.

3. Đơn vị hoặc người tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng tổng hợp hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 25. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.

2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận, đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định.

Trường hợp cá nhân, tập thể, hộ gia đình chậm nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận, cơ quan tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng có văn bản đôn đốc (có thời hạn) yêu cầu nộp lại hiện vật và tiền thưởng đã nhận, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền, đề xuất phương án xử lý theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng, cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ bản giấy (bản chính) gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề nghị thu hồi đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

4. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 18. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

2. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 93 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ban, ngành, tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua – khen thưởng Bộ Xây dựng và Hội đồng thi đua – khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG BỘ XÂY DỰNG VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG

Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp Bộ);

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Xây dựng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở);

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở.

2. Hội đồng cấp Bộ

a) Hội đồng cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;

b) Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; các Phó Chủ tịch khác và ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.

Thường trực Hội đồng cấp Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.

3. Hội đồng cấp cơ sở

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cơ quan Bộ) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng. Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng cơ quan Bộ là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, Phó Chủ tịch là lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, các ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng cơ quan Bộ xem xét, quyết định.

Thường trực Hội đồng cơ quan Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.

Thường trực Hội đồng là bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở

Việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ xem xét, quyết định.

Điều 23. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng

1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng và biểu quyết theo đa số.

2. Hội đồng tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Đối với nội dung về xem xét, đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động phải có ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng.

Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo ngay với Ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.

Trong trường hợp Ủy viên Hội đồng vắng mặt, không thể cử người đi họp thay thì Chủ tịch Hội đồng quyết định lấy ý kiến Ủy viên Hội đồng bằng văn bản.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng quyết định.

5. Đối với các phiên họp của Hội đồng, tùy theo nội dung và yêu cầu, người chủ trì có thể mời đại diện lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị liên quan tham dự. Người dự họp được tham gia ý kiến, nhưng không được quyền biểu quyết, bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng cấp Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Hội đồng cấp Bộ. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng cấp Bộ về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 25, Điều 26 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 25. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương;

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và ngành Công Thương.

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương là Bộ trưởng Bộ Công Thương; các Phó Chủ tịch gồm: các Thứ trưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

c) Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ ra quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.

Đối với các đơn vị được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này trình khen thưởng do Lãnh đạo đơn vị cùng đại diện cấp ủy đảng xem xét, thống nhất trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.

b) Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở gồm:

- Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ;

- Người đứng đầu tổ chức giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở hoặc Ủy viên thường trực; các Phó Chủ tịch và Ủy viên khác của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ quyết định;

- Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.

c) Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.

Điều 26. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Ủy viên Hội đồng tham gia ý kiến về các hình thức đề nghị khen thưởng, chịu trách nhiệm về ý kiến của mình trong việc xét khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân. Trường hợp vắng mặt, Ủy viên Hội đồng phải báo cáo và phải được Chủ tịch Hội đồng đồng ý, đồng thời gửi ý kiến đối với các nội dung của cuộc họp về Cơ quan Thường trực Hội đồng.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng và hội đồng sáng kiến các cấp Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 14 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 12. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thứ nhất; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch thường trực;

c) Các thành viên Hội đồng do Bộ trưởng quy định;

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

a) Tham mưu giúp Bộ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền của Bộ trưởng;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Tham mưu giúp Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu giúp Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

4. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.
...
Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, quy định tổ chức và hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu, phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị hoặc phụ trách công tác đoàn thể;

c) Các thành viên Hội đồng do người đứng đầu quy định;

d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Lãnh đạo đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ đầu mối về công tác thi đua, khen thưởng (đối với khối Vụ).

3. Đơn vị hoặc bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị là bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

4. Đối với các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tiễn thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 19. Tổ chức của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm:

a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

b) Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở.

2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo:

a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên phạm vi cả nước.

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo là Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các Phó Chủ tịch gồm: các Thứ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ; các Ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

c) Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm: Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

d) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo là đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.

3. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quyết định thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của đơn vị mình.

b) Thành phần Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở gồm:

- Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

- Người đứng đầu đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng là Ủy viên thường trực; Phó Chủ tịch và Ủy viên khác của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ quyết định;

- Thư ký Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở là công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.

c) Đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở.

Điều 20. Hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở

1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Đối với các thành viên Hội đồng vắng mặt, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng lấy ý kiến bằng văn bản.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu.

Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết hoặc bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng Thi đua, khen thưởng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 90 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua – khen thưởng Bộ Xây dựng và Hội đồng thi đua – khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 25, Điều 26 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng và hội đồng sáng kiến các cấp Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 14 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 15. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Đối với khen thưởng cấp Nhà nước và cấp Bộ: thực hiện theo quy định tại Luật số 06/2022/QH15, Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Bộ trưởng

a) Tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” các tập thể Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ;

b) Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các cá nhân thuộc: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ; các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen cho các tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tặng:

a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Cờ thi đua của Bộ Công Thương, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”;

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các tập thể, cá nhân thuộc Khối Cơ quan Bộ Công Thương được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;

c) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Người đứng đầu cơ quan trung ương của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
...
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng

1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:

Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.

4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;

e) Cá nhân có thời gian công tác tại Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Cá nhân được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Tập thể đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tập thể có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tập thể được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Có thành tích hoặc thành tích đột xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;

e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

g) Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.

3. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;

d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

đ) Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

e) Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

4. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

5. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;

b) Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

6. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

b) Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải, vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;

c) Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua tại địa phương;

d) Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.”.
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 34/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Công Thương.
...
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
...
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành tặng giấy khen.”;
Thẩm quyền quyết định khen thưởng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 43/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
...
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi…) thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

4. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.

6. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.

7. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.

8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.

9. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

2. Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.”.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 01/10/2026