Luật Đất đai 2024

Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025

Số hiệu 137/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 137/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đề xuất), căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.”.

3. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

“1a. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản đồng ý về chủ trương đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình về việc đàm phán chỉ cần tờ trình nêu rõ kiến nghị ủy quyền đàm phán.

2. Trường hợp cơ quan đề xuất kiến nghị kết thúc đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình phải có dự thảo điều ước quốc tế thể hiện phương án kết thúc đàm phán.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc để Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 20 của Luật này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:

“1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:

“1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế

1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm:

a) Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 và khoản 2 Điều 20 của Luật này;

b) Dự thảo hồ sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

2. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Bản điện tử phải bảo đảm đúng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; cơ quan đề xuất chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản giấy và bản điện tử.

3. Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan đề xuất bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:

“3. Trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế phải được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm bằng văn bản, trừ trường hợp hội nghị quốc tế không có nội dung liên quan đến việc đàm phán, thông qua văn bản điều ước quốc tế hoặc sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên do người đứng đầu cơ quan đề xuất quyết định ủy nhiệm tham dự.

Trong trường hợp phải ủy nhiệm cho các thành viên của đoàn Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế theo quy định của hội nghị thì cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc người đứng đầu cơ quan đề xuất quyết định theo quy định tại khoản này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế

1. Cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc phê chuẩn điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp. Tùy theo tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất quyết định việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước để Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn đối với điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn.

3. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế

1. Cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp. Tùy theo tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất quyết định việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này, căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất với Chính phủ để Chính phủ quyết định, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định hoặc trình để Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định về việc gia nhập điều ước quốc tế theo thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 43 của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:

“2. Trong trường hợp bên ký kết nước ngoài đưa ra bảo lưu đối với điều ước quốc tế sau khi cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền về việc ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế thì Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan đề xuất ngay khi nhận được thông tin về việc bên ký kết nước ngoài đưa ra bảo lưu đối với điều ước quốc tế. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:

“Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế

1. Điều ước quốc tế được sửa đổi, bổ sung, gia hạn theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.

2. Văn bản quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên của điều ước quốc tế được sửa đổi, bổ sung, gia hạn; thời gian, địa điểm ký và thời điểm có hiệu lực;

b) Nội dung sửa đổi, bổ sung, thời gian gia hạn điều ước quốc tế;

c) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Trình tự, thủ tục quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện như sau:

a) Cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, đồng thời lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế. Hồ sơ đề nghị kiểm tra và thẩm định không nhất thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến;

b) Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chính phủ quyết định phê duyệt, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt; Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn;

c) Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn; trình Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập;

d) Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập theo trình tự, thủ tục tương tự trình tự, thủ tục phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật này.

4. Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm:

a) Tờ trình của cơ quan đề xuất nêu rõ mục đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế;

b) Ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; kiến nghị biện pháp xử lý;

c) Văn bản điều ước quốc tế;

d) Đề nghị về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế của bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan nhà nước có liên quan của Việt Nam.”.

14. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 58 như sau:

“3. Hồ sơ đề xuất ký kết điều ước quốc tế, văn bản điều ước quốc tế được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 60 như sau:

“1. Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được đăng tải trên Công báo điện tử và Cổng thông tin điện tử của cơ quan đề xuất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp có yêu cầu không đăng tải điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo nội dung phải thực hiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện quy định có liên quan của điều ước quốc tế.

2. Cơ quan Công báo đăng tải điều ước quốc tế trên Công báo điện tử trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. Văn bản đăng tải trên Công báo điện tử có giá trị như bản sao điều ước quốc tế quy định tại Điều 61 của Luật này.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 63 như sau:

“4. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong trường hợp có sự thay đổi người được ủy quyền ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định trong trường hợp có sự thay đổi người được ủy quyền ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.

Trong trường hợp có sự thay đổi về người được ủy nhiệm, cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục đối ngoại về cấp giấy ủy quyền hoặc giấy ủy nhiệm theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.”.

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:

“1. Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phú về việc phê chuẩn, phê duyệt, quyết định gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 71a của Luật này.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 70 như sau:

“3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực và thực hiện điều ước quốc tế về vay hỗ trợ phát triển chính thức và vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:

“Điều 71. Đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế

Trong trường hợp cơ quan đề xuất xác định nội dung và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất ký điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 17 của Luật này thì có thể đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế. Trình tự, thủ tục, hồ sơ trình về đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này.”

20. Bổ sung Điều 71a vào sau Điều 71 như sau:

“Điều 71a. Đồng thời đề xuất ký và phê duyệt hoặc phê chuẩn điều ước quốc tế

1. Trong trường hợp cơ quan đề xuất xác định điều ước quốc tế có thể được phê chuẩn ngay sau khi ký, đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước theo quy định tại Điều 31 của Luật này thì có thể đồng thời đề xuất ký và phê chuẩn điều ước quốc tế. Hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 31 của Luật này.

2. Trong trường hợp cơ quan đề xuất xác định điều ước quốc tế có thể được phê duyệt ngay sau khi ký, đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất phê duyệt theo quy định tại Điều 40 của Luật này thì có thể đồng thời đề xuất ký và phê duyệt điều ước quốc tế. Hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 40 của Luật này.

3. Bộ Ngoại giao tiến hành thủ tục thông báo đối ngoại về việc phê duyệt hoặc phê chuẩn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản chính điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này.

4. Trong trường hợp có những thay đổi dẫn đến việc đồng thời ký và phê duyệt hoặc phê chuẩn không còn phù hợp, cơ quan đề xuất phối hợp với Bộ Ngoại giao, báo cáo Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:

“Điều 72. Đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn

1. Trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế trong các trường hợp sau đây:

a) Điều ước quốc tế theo mẫu được quy định tại điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cùng một bên ký kết nước ngoài hoặc theo mẫu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác về việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở kiến nghị của cơ quan đề xuất.

2. Sau khi lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ đế Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.

3. Trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ trình về việc đàm phán theo quy định tại Điều 11 của Luật này chỉ cần kiến nghị về việc ủy quyền đàm phán;

b) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, đề nghị kiểm tra, thẩm định;

c) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế, ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức có liên quan, văn bản điều ước quốc tế;

d) Hồ sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 17 của Luật này;

đ) Tờ trình về việc ký điều ước quốc tế phải có đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế, đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam.”.

22. Bổ sung Điều 72a vào sau Điều 72 như sau:

“Điều 72a. Ủy quyền trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp cần thiết để xử lý các yêu cầu thực tế hoặc có yêu cầu cấp bách về đối ngoại, sau khi lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan đề xuất kiến nghị Thủ tướng Chính phủ báo cáo Chủ tịch nước ủy quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung một số điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước trong một khoảng thời gian xác định. Quy định này không áp dụng đối với điều ước quốc tế quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 của Luật này.”.

23. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 73 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 73. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung và việc gia hạn điều ước quốc tế chỉ mang tính kỹ thuật hoặc không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ cơ bản của Việt Nam, cơ quan đề xuất không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp được lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 54 của Luật này, trừ ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.”.

24. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 79 như sau:

“8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo thỏa thuận của các thành viên của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với việc bên ký kết nước ngoài gia nhập điều ước quốc tế đó và kiến nghị trình tự, thủ tục phù hợp.”.

25. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Ủy ban đối ngoại của Quốc hội” bằng cụm từ “Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội” tại Điều 33;

b) Thay thế từ “ngày” bằng cụm từ “ngày làm việc” tại Điều 60 và Điều 63.

26. Bãi bỏ Điều 19 và Điều 74.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Quyết định đặc xá theo quy định của pháp luật;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 13 như sau:

“a) Tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam; trình Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực đối với điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước;”.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp hồ sơ đề xuất đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế hoặc các hồ sơ khác liên quan đến điều ước quốc tế đã trình cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà cơ quan có thẩm quyền chưa giải quyết thì thực hiện theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 137/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO THE LAW ON TREATIES

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on amendments to the Law on Treaties No. 108/2016/QH13.

Article 1. Amendments to the Law on Treaties

1. Clause 1 of Article 8 is amended as follows:

“1. The Supreme People’s Court, the Supreme People’s Procuracy, the State Audit Office, ministries, ministerial agencies, and agencies attached to the Government (hereinafter referred to as proposing agencies), based on their assigned functions and powers and international cooperation requirements, shall propose to the Prime Minister for the Prime Minister to submit to the President the negotiation of a treaty in the name of the State, and shall propose to the Prime Minister the negotiation of a treaty in the name of the Government.”.

2. Clause 2 of Article 9 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Clause 1a is added after clause 1 and clause 2 of Article 11 is amended as follows:

“1a. Where competent authorities of the Party, the President, or the Prime Minister have issued written approval of the policy on treaty negotiation, the submitted dossier for negotiation shall only require a submission clearly stating the proposal for authorization to conduct the negotiation.

2. Where a proposing agency proposes the termination of treaty negotiations, the submitted dossier shall include a draft treaty reflecting the option for termination of the negotiation.”.

4. A number of clauses of Article 13 are amended as follows:

a) Amendments to Clause 1 as follows:

“1. Based on assigned functions and powers and international cooperation requirements, agencies prescribed in Article 8 of this Law shall propose to the Prime Minister for the Prime Minister to submit to the President the decision on the signing of a treaty in the name of the State or for the Government to decide on the signing of a treaty in the name of the Government.”;

b) Amendments to Clause 4 are as follows:

“4. Consulted agencies and organizations prescribed in clause 2 of this Article shall provide written responses within 10 days from the date of receipt of a complete dossier or within the time limits prescribed in clause 1 Article 18 and clause 1 Article 20 of this Law.”.

5. Clause 1 of Article 18 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Clause 1 of Article 20 is amended as follows:

“1. The Ministry of Justice shall appraise a treaty within 10 days from the date of receipt of a complete dossier as prescribed in Article 21 of this Law, or within 20 days in cases where an appraisal council is established as prescribed in clause 3 of this Article.”.

7. Article 21 is amended as follows:

“Article 21. Dossier requesting examination and appraisal of a treaty

1. A dossier requesting examination and appraisal of a treaty shall include:

a) A written request for examination and appraisal of a treaty, containing the contents prescribed in clause 2 Article 18 and clause 2 Article 20 of this Law;

b) A draft submission dossier on the proposal for signing of a treaty prescribed in Article 17 of this Law, excluding the examination opinion of the Ministry of Foreign Affairs and the appraisal opinion of the Ministry of Justice.

2. A dossier requesting examination and appraisal of a treaty shall be submitted in electronic form and one paper copy. The electronic version shall comply with legal standards; the proposing agency shall be responsible for the accuracy of both the paper and electronic versions.

3. The Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Justice shall receive and review dossiers requesting examination and appraisal. Where a dossier does not comply with clause 1 of this Article, no later than 3 working days from the date of receipt, the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Justice shall request the proposing agency to supplement and complete the dossier.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. The head of a delegation attending an international conference shall be authorized in writing by the Prime Minister, except where the international conference does not involve negotiation, adoption, or amendment of a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a party, in which case authorization shall be decided by the head of the proposing agency.

Where authorization is required for members of the Vietnamese delegation to attend an international conference in accordance with conference rules, the proposing agency shall submit the matter to the Prime Minister for decision or the head of the proposing agency shall decide in accordance with this clause.”.

9. Article 30 is amended as follows:

“Article 30. Proposal for ratification of a treaty

1. The proposing agency shall submit to the Prime Minister for the Prime Minister to submit to the President the ratification of a treaty after obtaining written opinions from the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Justice. Depending on the nature and contents of the treaty, the proposing agency shall decide on obtaining opinions from relevant agencies and organizations.

2. The Prime Minister shall submit to the President for the President to submit to the National Assembly the ratification of a treaty subject to ratification by the National Assembly.

3. Consulted agencies and organizations prescribed in clause 1 of this Article shall provide written responses within 10 days from the date of receipt of the written request for opinions.”.

10. Article 39 is amended as follows:

“Article 39. Proposal for approval of a treaty

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Consulted agencies and organizations prescribed in clause 1 of this Article shall provide written responses within 10 days from the date of receipt of the written request for opinions.”.

11. A number of clauses of Article 41 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Agencies prescribed in Article 8 of this Law, based on their assigned functions and powers and international cooperation requirements, shall propose to the Government for decision, shall propose to the Prime Minister for the Prime Minister to submit to the President for decision, or shall submit for the President to submit to the National Assembly for decision on the accession to a treaty in accordance with the competence prescribed in clauses 1, 2 and 3 Article 43 of this Law.”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Consulted agencies and organizations prescribed in clause 2 of this Article shall provide written responses within 10 days from the date of receipt of a complete consultation dossier.”.

12. Clause 2 of Article 48 is amended as follows:

“2. Where a foreign contracting party raises a reservation to a treaty after the proposing agency has submitted the matter to a competent authority regarding the signing, ratification, approval, or accession to a treaty, the Ministry of Foreign Affairs shall notify the proposing agency immediately upon receipt of information on such reservation.  The proposing agency shall submit a supplementary proposal on acceptance or objection to the reservation after obtaining written opinions from the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Justice, and relevant agencies and organizations.”.

13. Article 54 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A treaty shall be amended or extended in accordance with the provisions of that treaty or based on agreement between the Vietnamese party and the foreign contracting party.

2. A decision on amendment or extension of a treaty shall include the following contents:

a) Name of the treaty subject to amendment or extension; time and place of signing; and time of entry into force;

b) Contents of amendment and duration of extension of the treaty;

c) Responsibilities of the proposing agency, the Ministry of Foreign Affairs, and relevant agencies and organizations.

3. Procedures for deciding on amendment or extension of a treaty shall be carried out as follows:

a) The proposing agency shall obtain examination opinions from the Ministry of Foreign Affairs and appraisal opinions from the Ministry of Justice, and concurrently obtain opinions from relevant agencies and organizations before submitting to the Government or the Prime Minister on amendment or extension of a treaty. A dossier requesting examination and appraisal is not required to include opinions from relevant agencies and organizations. Consulted agencies and organizations shall provide written responses within 10 days from the date of receipt of a complete consultation dossier;

b) The Government shall decide on the amendment or extension of a treaty approved, acceded to, or signed by the Government but not subject to ratification or approval; the Prime Minister shall submit to the President for decision on the amendment or extension of a treaty ratified, acceded to, or signed by the President but not subject to ratification;

c) The President shall decide on the amendment or extension of a treaty ratified, acceded to, or signed by the President but not subject to ratification; shall submit to the National Assembly for decision on the amendment or extension of a treaty ratified by the National Assembly or for which accession is decided by the National Assembly;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A dossier submitted for amendment or extension of a treaty shall include:

a) A submission of the proposing agency clearly stating the purpose, requirements, legal basis, and legal consequences of the amendment or extension of the treaty;

b) Examination opinions of the Ministry of Foreign Affairs, appraisal opinions of the Ministry of Justice, and opinions of relevant agencies and organizations; a report explaining and incorporating the examination opinions of the Ministry of Foreign Affairs, the appraisal opinions of the Ministry of Justice, and the opinions of relevant agencies and organizations; and proposed handling measures;

c) The treaty document;

d) A request for amendment or extension of the treaty from the foreign contracting party or relevant regulatory agencies of Vietnam.”.

14. Clause 3 is added after Clause 2 of Article 58 as follows:

“3. Dossiers proposing the signing of a treaty and treaty documents shall be archived in accordance with the law on archives.”.

15. Clauses 1 and 2 Article 60 are amended as follows:

“1. A treaty effective for the Socialist Republic of Vietnam shall be published on the Electronic Official Gazette and the electronic portal of the proposing agency, except where otherwise agreed between the Vietnamese party and the foreign contracting party or where a decision is issued by a competent regulatory agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Official Gazette authority shall publish the treaty on the Electronic Official Gazette within 15 days from the date of receipt of a copy of the effective treaty sent by the Ministry of Foreign Affairs. The text published on the Electronic Official Gazette shall have the same legal validity as the copy of the treaty prescribed in Article 61 of this Law.”.

16. Clause 4 of Article 63 is amended as follows:

“4. The proposing agency shall promptly submit to the Prime Minister for decision in the event of a change in the person authorized to sign a treaty on behalf of the Government; shall submit to the Prime Minister for the Prime Minister to submit to the President for decision in the event of a change in the person authorized to sign a treaty on behalf of the State.

Where there is a change in the person authorized, the proposing agency shall promptly submit to the competent authority for decision.

The Ministry of Foreign Affairs shall complete external procedures for issuance of letters of authorization or letters of mandate in accordance with clauses 1, 2, and 3 of this Article after a decision is issued by the competent authority.”.

17. Clause 1 of Article 64 is amended as follows:

“1. The Ministry of Foreign Affairs shall notify the foreign contracting party or the depositary of a multilateral treaty of the ratification, approval, or accession to a treaty within 10 days from the date of receipt of a document of the National Assembly, the President, or the Government on ratification, approval, or decision on accession to the treaty, except for the case prescribed in clause 2 Article 71a of this Law.”.

18. Clause 3 of Article 70 is amended as follows:

“3. Procedures, dossiers, and processes for negotiation, signing, ratification, approval, amendment, supplementation, extension, termination of validity, and implementation of treaties on official development assistance loans and concessional foreign loans shall comply with the law on public debt management.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 71. Concurrent proposal for negotiation and signing of a treaty

Where the proposing agency determines treaty contents and fully compiles necessary documents in the dossier proposing the signing of a treaty in accordance with Article 17 of this Law, a concurrent proposal for negotiation and signing of a treaty may be made. Procedures, dossiers, and submission processes for concurrent proposals for negotiation and signing of a treaty shall comply with Section 2 Chapter II of this Law.”

20. Article 71a is added after Article 71 as follows:

“Article 71a. Concurrent proposal for signing and approval or ratification of a treaty

1. Where the proposing agency determines that a treaty may be ratified immediately after signing, is sufficiently clear and detailed for implementation, and fully compiles necessary documents in the dossier proposing ratification of a treaty within the competence of the President in accordance with Article 31 of this Law, a concurrent proposal for signing and ratification of a treaty may be made. The submission dossier shall comply with Articles 17 and 31 of this Law.

2. Where the proposing agency determines that a treaty may be approved immediately after signing, is sufficiently clear and detailed for implementation, and has fully compiled the necessary documents in the dossier proposing approval in accordance with Article 40 of this Law, a concurrent proposal for signing and approval of the treaty may be made.  The submission dossier shall comply with Articles 17 and 40 of this Law.

3. The Ministry of Foreign Affairs shall carry out external notification procedures regarding approval or ratification within 10 days from the date of receipt of the original treaty document in accordance with clause 1 Article 26 of this Law.

4. Where changes arise rendering concurrent signing and approval or ratification no longer appropriate, the proposing agency shall cooperate with the Ministry of Foreign Affairs and report to the Government and the President for consideration and decision.”.

21. Article 72 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Simplified procedures shall apply to the negotiation and signing of a treaty in the following cases:

a) A treaty based on a template prescribed in a treaty between the Socialist Republic of Vietnam and the same foreign contracting party or based on a template approved by a competent authority in accordance with clause 2 of this Article;

b) Pursuant to a decision of the Prime Minister or another competent authority on application of simplified procedures on one or multiple occasions based on a proposal of the proposing agency.

2. After obtaining opinions of the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Justice, the proposing agency shall submit to the Prime Minister for decision on a treaty template on behalf of the Government; shall submit to the Prime Minister for the Prime Minister to submit to the President for decision on a treaty template on behalf of the State.

3. Simplified procedures for negotiation and signing of a treaty shall be conducted as follows:

a) The submission dossier for negotiation in accordance with Article 11 of this Law shall only require a recommendation on authorization for negotiation;

b) Consulted agencies and organizations in accordance with clause 2 Article 13 of this Law, the Ministry of Foreign Affairs, and the Ministry of Justice shall provide written responses within 5 working days from the date of receipt of a complete consultation dossier or a request for examination and appraisal;

c) The dossier requesting examination and appraisal of a treaty shall include a written request for examination and appraisal of the treaty, a draft submission to the Government proposing signing of the treaty, written opinions of relevant agencies and organizations, and the treaty document;

d) The submission dossier for signing of a treaty shall include documents prescribed in clauses 1, 2, and 6 Article 17 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

22. Article 72a is added after Article 72 as follows:

“Article 72a. Authorization in special cases

Where necessary to address practical requirements or urgent foreign affairs needs, after obtaining opinions of the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Justice, and relevant agencies and organizations, the proposing agency shall recommend that the Prime Minister report to the President for authorization for the Prime Minister to decide on negotiation, signing, and amendment of certain treaties on behalf of the State falling within the competence of the President for a specified period. This provision shall not apply to treaties prescribed at points a, b, c, and d clause 1 Article 4 of this Law.”.

23. The title and certain clauses of Article 73 are amended as follows:

a) The title of Article is amended as follows:

“Article 73. Amendment and extension of a treaty under simplified procedures;

b) Clause 1 is amended as follows:

“1. Where amendments, supplementation, or extension of a treaty are of a purely technical nature or do not alter the fundamental rights and obligations of Vietnam, the proposing agency is not required to obtain opinions of relevant agencies and organizations prescribed at point a clause 3 Article 54 of this Law prior to submission to the Government or the Prime Minister. Where opinions are obtained, consulted agencies and organizations shall provide written responses within 5 working days from the date of receipt of a complete consultation dossier.”;

c) Clause 4 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

24. Clause 8 is added after Clause 7 of Article 79 as follows:

“8. Take charge and cooperate with the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Justice, and relevant agencies and organizations in reporting to the Prime Minister on the implementation of procedures in accordance with the treaty or agreements among parties to the treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a party with respect to accession by a foreign contracting party to such treaty, and recommend appropriate procedures.”.

25. Certain phrases are replaced as follows:

a) The phrase “National Assembly Committee for External Relations” is replaced with “National Assembly Committee for National Defense, Security and External Relations” in Article 33;

b) The word “day” is replaced with the phrase “working day” in Article 60 and Article 63.

26. Annulment of Article 19 and Article 74.

Article 2. Entry into force

1. This Law comes into force on January 1, 2026.

2. Certain clauses and points of the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. Decide on special amnesty in accordance with law;”;

b) Point a clause 3 Article 13 is amended as follows:

“a) Confer orders, medals, state awards, and honorary state titles; decide on granting, renunciation, or deprivation of Vietnamese nationality; submit to the President for decision on ratification, accession, or termination of validity of treaties falling within the competence of the President;”.

Article 3. Transitional provisions

Where dossiers proposing negotiation, signing, amendment or extension of a treaty or other dossiers related to treaties were submitted to a competent authority prior to the effective date of this Law but have not yet been resolved by such authority, implementation shall comply with the Law on Treaties No. 108/2016/QH13.

This Law was adopted by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025
Số hiệu: 137/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản