Kính
gửi:
|
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức,
quận, huyện;
- Các Tổng công ty, công ty - TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
- Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Quỹ Phát triển nhà ở;
- Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại các Tổng công ty, công ty, Quỹ Bảo
lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển nhà ở.
|
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP,
Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ, được hướng dẫn bởi
Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về quản lý lao động, tiền lương, thù lao và
tiền thưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Quyết định
số 4482/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành
quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với công ty mẹ,
công ty TNHH một thành viên độc lập do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thành lập;
Thực hiện Công văn số 5169/UBND-KT
ngày 20/9/2016 của Ủay ban nhân dân thành phố về việc triển
khai Nghị định số 51/2016/NĐ-CP, Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của
Chính phủ;
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Quyết định số
4712/QĐ-UBND ngày 20/10/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ủy quyền cho các
Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy ban nhân dân thành phố.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn việc báo cáo kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, tạm ứng
tiền lương năm 2021 đối với các Tổng công ty, công ty - TNHH một thành viên do
Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quỹ phát triển nhà ở (sau đây gọi tắt là công
ty) như sau:
I. Báo cáo kế hoạch
lao động năm 2021
Căn cứ yêu cầu thực hiện khối lượng,
chất lượng, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2021 và tình hình sử dụng
lao động năm 2020, vị trí việc làm hoặc chức danh công việc và định mức lao động,
công ty xây dựng kế hoạch sử dụng lao động năm 2021 theo hướng dẫn tại Thông tư
số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
1. Hồ sơ báo cáo kế hoạch lao động năm 2021, bao gồm:
- Công văn của công ty về xây dựng kế
hoạch lao động[1]
năm 2021;
- Văn bản của Hội đồng thành viên
công ty đánh giá kế hoạch lao động và đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý
kiến đối với kế hoạch lao động năm 2021;
- Báo cáo kế hoạch lao động năm 2021
theo Biểu số 1-KH2021.
2. Nơi nhận hồ sơ báo cáo kế hoạch lao động năm 2021
- Đối với Tổng công ty, công ty -
TNHH một thành viên độc lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển nhà ở: hồ sơ gửi Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội (Bộ phận văn thư Sở 01 bộ) để cho ý kiến. Đối với Tổng
công ty hạng đặc biệt, sau khi Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch lao động
năm 2021 thì đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (01 bộ) để tổng
hợp, giám sát chung[2].
- Đối với công ty TNHH một thành viên
độc lập đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước
thành phố hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện thực
hiện một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu: hồ sơ gửi Công ty Đầu
tư Tài chính Nhà nước thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
để cho ý kiến (đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 01 bộ tại Bộ
phận văn thư Sở để giám sát).
- Đối với công ty TNHH một thành viên
thuộc các Tổng công ty, công ty - TNHH một thành viên hoạt động theo hình thức
công ty mẹ - công ty con: hồ sơ gửi công ty mẹ để có ý kiến (đồng thời gửi Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội 01 bộ tại Bộ phận văn thư Sở để giám sát).
II. Báo cáo quỹ tiền
lương kế hoạch năm 2021
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, quỹ tiền lương thực hiện năm 2020 đã được chủ sở hữu phê duyệt, kế hoạch
lao động năm 2021, công ty xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch
của người lao động (NLĐ), quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý
(NQL) năm 2021 theo năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch năm 2021 so với thực
hiện của năm 2020 theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số
27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
1. Hồ sơ báo cáo quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021, bao gồm:
- Công văn của công ty về báo cáo quỹ
tiền lương kế hoạch của NLĐ và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của NQL năm
2021;
- Quyết định hoặc Nghị quyết của Hội
đồng thành viên công ty về việc phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch của NLĐ năm
2021 và thông qua phương án quỹ tiền lương kế hoạch của NLĐ năm 2021 và thông
qua phương án quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của NQL năm 2021;
- Bản sao Thông báo quỹ tiền lương thực
hiện năm 2020 do chủ sở hữu phê duyệt;
- Bản sao Thông báo kế hoạch tài
chính năm 2021 do chủ sở hữu phê duyệt;
- Báo cáo kế hoạch lao động năm 2021
theo Biểu số 1-KH2021.
- Báo cáo quỹ tiền lương kế hoạch của
NLĐ năm 2021 theo Biểu số 2-KH2021;
- Báo cáo quỹ tiền lương, thù lao kế
hoạch của NQL năm 2021 theo Biểu số 3-KH2021; Biểu số 4-KH2021;
- Văn bản của công ty thuyết minh việc
tính toán, xác định quỹ tiền lương kế hoạch của NLĐ, quỹ tiền lương, thù lao kế
hoạch của NQL năm 2021 theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, Thông
tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (Lưu ý: Trường hợp có yếu tố
khách quan, đặc biệt là do dịch Covid-19 làm ảnh hưởng đến năng suất lao động
và lợi nhuận thì rà soát, loại trừ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định
số 51/2016/NĐ-CP, khoản 6 Điều 5 Nghị định số
52/2016/NĐ-CP);
- Văn bản của Trưởng Ban kiểm soát,
Kiểm soát viên về thẩm định việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch của NLĐ, quỹ
tiền lương, thù lao kế hoạch của NQL năm 2021[3].
2. Nơi nhận hồ sơ báo cáo quỹ tiền
lương kế hoạch năm 2021
Sau khi xây dựng kế hoạch lao động
năm 2021 và xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021 theo hướng dẫn nêu trên,
công ty gửi cho cơ quan đại diện chủ sở hữu để kiểm tra, giám sát và phê duyệt
theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số
27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ
thể:
- Đối với Tổng công ty, công ty -
TNHH một thành viên độc lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển nhà ở: hồ sơ gửi Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội (Bộ phận văn thư Sở 02 bộ, riêng công ty hạng đặc biệt 03
bộ), Sở Nội vụ, Chi cục Tài chính doanh nghiệp, Cục thuế, Sở quản lý chuyên
ngành (mỗi cơ quan 01 bộ). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp
cùng các Sở, ngành liên quan để kiểm tra, thẩm định và phê duyệt quỹ tiền lương
kế hoạch năm 2021 theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định số
4712/QĐ-UBND ngày 20/10/2018.
- Đối với công ty TNHH một thành viên
độc lập đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước
thành phố hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện thực
hiện một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu: hồ sơ gửi Công ty Đầu
tư Tài chính Nhà nước thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
(đồng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 01 bộ tại bộ phận văn thư Sở).
Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức,
quận, huyện chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được
hướng dẫn, hỗ trợ trong việc giám sát, kiểm tra và phê duyệt quỹ tiền lương kế
hoạch năm 2021 đối với các công ty được phân công làm đại diện chủ sở hữu.
- Đối với công ty TNHH một thành viên
thuộc các Tổng công ty, công ty - TNHH một thành viên hoạt động theo hình thức
công ty mẹ - công ty con: hồ sơ gửi công ty mẹ (đồng thời gửi Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội 01 bộ tại Bộ phận văn thư Sở). Công ty mẹ chủ trì, phối hợp
với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, hỗ trợ trong việc
giám sát, kiểm tra và phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021 đối với các
công ty TNHH một thành viên trực thuộc công ty mẹ.
3. Thời gian thực hiện
Chậm nhất ngày 04/6/2021, các
công ty có trách nhiệm gửi hồ sơ báo cáo kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế
hoạch năm 2021 về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước
thành phố, Tổng công ty, công ty (công ty mẹ) để kiểm tra, thẩm định theo quy định.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ (không kể thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo yêu cầu; thời gian xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố), Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, các Tổng công ty (công ty
mẹ), Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố phải hoàn tất việc kiểm tra,
thẩm định và ra Thông báo Kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021 để
các doanh nghiệp thực hiện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề
nghị các công ty TNHH một thành viên gửi hồ sơ báo cáo kế hoạch lao động, quỹ
tiền lương kế hoạch năm 2021 đúng thời hạn quy định và đây sẽ là tiêu chí để
đánh giá việc chấp hành pháp luật lao động để xếp loại doanh nghiệp hằng năm.
III. Về tạm ứng tiền
lương trong năm 2021
1. Căn cứ
vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2021 và dự kiến mức độ hoàn thành kế hoạch,
công ty quyết định mức tạm ứng quỹ tiền lương, nhung không
vượt quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021 để chi trả hàng tháng cho NLĐ
theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và tạm ứng bằng 80% của số
tiền lương, thù lao tạm tính hàng tháng để chi trả cho NQL công ty
theo quy định tại Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH.
2. Tùy
theo yêu cầu thực tế, công ty xác định đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu
hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc lợi nhuận hoặc đơn vị sản
phẩm hoặc theo tiêu chí hiệu quả sản xuất, kinh doanh khác phù hợp với tính chất
hoạt động để điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
Công ty có trách nhiệm tính toán, cân
đối quỹ tiền lương và các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh năm 2021 được chủ sở hữu
giao để xác định mức tạm ứng đảm bảo an toàn quỹ tiền lương và thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao.
IV. Tổ chức thực
hiện
1. Đối với công ty TNHH một thành viên
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề
nghị Tổng giám đốc, Giám đốc công ty:
a) Chỉ đạo
các phòng, ban chuyên môn nhanh chóng thực hiện xây dựng kế hoạch sử dụng lao động
năm 2021 làm cơ sở xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021 cho phù hợp; thực
hiện tạm ứng, chi trả tiền lương cho NLĐ và NQL trong năm 2021 phù hợp với các
quy định của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chế độ báo
cáo kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021 đảm bảo trình tự,
thời gian thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn này. Đối với kế hoạch sử dụng
lao động phải gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu (thông qua Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội) cho ý kiến trước khi Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
phê duyệt.
b) Rà
soát, điều chỉnh hoặc xây mới quy chế trả lương, quy chế thưởng cho NLĐ, quy chế
trả lương, thù lao, quy chế thưởng cho NQL, quy chế quản lý, đánh giá và chi trả
thù lao cho người đại diện vốn (làm việc theo cơ chế giao nhiệm vụ chuyên trách
tại đơn vị có vốn góp của doanh nghiệp) và các quy chế khác trong quản lý lao động
tại doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 51/2016/NĐ-CP
Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ, được hướng
dẫn bởi Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày
01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội. Đối với quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng
cho NQL phải gửi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho ý kiến trước khi
thực hiện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định số
4712/QĐ-UBND ngày 20/10/2018; đối với các quy chế trả lương, quy chế thưởng cho
NLĐ và các quy chế khác trong quản lý lao động, các công ty căn cứ tình hình thực tế để xây dựng, ban hành và chịu trách nhiệm thực
hiện theo quy định.
2. Đối với các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân quận - huyện, Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố, Tổng công
ty, Công ty (công ty mẹ):
a) Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan thực hiện chế độ giám
sát, kiểm tra hoạt động của các công ty theo nhiệm vụ được phân công tại Quyết
định số 4482/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban
hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với công ty
mẹ, công ty TNHH một thành viên độc lập do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thành lập, Công văn số 5169/UBND-KT ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố
về việc triển khai thực hiện Nghị định số 51/2016/NĐ-CP, Nghị định số
52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ và khoản 2, Điều 2 Quyết định số
4712/QĐ-UBND ngày 20/10/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Công
ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức (theo
ủy quyền), quận, huyện thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát chế độ lao động, tiền
lương, thu nhập của các doanh nghiệp được phân công, ủy quyền quản lý theo Quyết
định số 4538/QĐ-UBND ngày 31/8/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
Phương án thực hiện thí điểm chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của
Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố và Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày
20/10/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ủy quyền cho các Sở - ngành, Ủy ban
nhân dân quận - huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân
thành phố.
c) Tổng
công ty, công ty (công ty mẹ) thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ
sở hữu trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng
và các chế độ khác đối với NLĐ và NQL trong các doanh nghiệp thành viên trực
thuộc theo hướng dẫn của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH,
Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.
3. Đối với Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên:
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được
phân công trong giám sát chế độ lao động, tiền lương, thu nhập trong các công
ty theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và Điều 21 Thông tư
số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
4. Trong
quá trình thực hiện có vướng mắc, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Tổng công ty, công ty, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên thông tin về Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội (Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội), địa chỉ: 159
Pasteur, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, điện thoại: 38.295.900 (241) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời, đối với các trường hợp vượt thẩm quyền sẽ
báo cáo, xin ý kiến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân thành
phố giải quyết.
(Các biểu mẫu trong hồ sơ báo cáo quỹ tiền lương kế hoạch năm 2021 theo hướng dẫn tại Công văn
này, các đơn vị tải về từ trang điện tử của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
theo địa chỉ: www.sldtbxh.hochiminhcity.gov.vn (đường dẫn: Văn bản pháp luật
-> Lao động)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ LĐTBXH (để báo cáo);
- TT UBNDTP (để báo cáo);
- VP UBNDTP;
- Sở Nội vụ
- Sở Giao thông Vận tải (để p/h);
- Sở Tài nguyên và Môi trường (để p/h);
- Sở NN&PT Nông thôn (để p/h);
- Cục thuế (để p/h);
- Chi cục TCDN (để p/h);
- UBND TP Thủ Đức, quận, huyện (để p/h);
- Phòng LĐTBXH TP Thủ Đức,quận,
huyện (để p/h);
- Cty Đầu tư Tài chính Nhà nước (để p/h);
- Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc
Sở;
- Lưu: VT; P.LĐTLBHXH (Hn).
|
GIÁM
ĐỐC
Lê Minh Tấn
|
[1] Thực hiện theo hướng dẫn tại
Điều 3, Điều 4 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH
[2] Thực hiện theo hướng dẫn tại
Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH
[3] Thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 18 và Khoản 3, Điều 19 Thông tư số 26/2016/TT-
BLĐTBXH và Khoản 37 Điều 21 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH