Luật Đất đai 2024

Hiến pháp năm 1992

Số hiệu 68-LCT/HĐNN8
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 15/04/1992
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Quyền dân sự
Loại văn bản Hiến pháp
Người ký Lê Quang Đạo
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
228
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Hiến pháp năm 1992
Tải văn bản gốc Hiến pháp năm 1992
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Hiến pháp năm 1992
Số hiệu: 68-LCT/HĐNN8
Loại văn bản: Hiến pháp
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Quyền dân sự
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Lê Quang Đạo
Ngày ban hành: 15/04/1992
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Đoạn này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:

1- Sửa đổi, bổ sung đoạn cuối của Lời nói đầu như sau:

"Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhân dân Việt Nam nguyện phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết một lòng, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường xây dựng đất nước, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp, giành những thắng lợi to lớn hơn nữa trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Xem nội dung VB
Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ qúa độ lên chủ nghĩa xã hội, nhân dân Việt Nam nguyện đoàn kết một lòng, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường xây dựng đất nước, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp, giành những thắng lợi to lớn hơn nữa trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đoạn này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
2- Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp."

Xem nội dung VB
Điều 2

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
3- Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 3. Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi íchcủa Tổ quốc và của nhân dân."

Xem nội dung VB
Điều 3

Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
4- Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 8. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền."

Xem nội dung VB
Điều 8

Các cơ quan Nhà nước, cán bộ, viên chức Nhà nước phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
5- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nướcngoài.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức nhà nước.

Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động có hiệu quả."

Xem nội dung VB
Điều 9

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức Nhà nước.

Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động có hiệu quả.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
6- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 15. Nhà nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng."

Xem nội dung VB
Điều 15

Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
7- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16. Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng củacác thành phần kinh tế gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật và giao lưu với thị trường thế giới.

Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọngcủa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế được sản xuất, kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; cùng phát triển lâu dài, hợp tác, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật.

Nhà nước thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện các loại thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa."

Xem nội dung VB
Điều 16

Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản Nhà nước dưới nhiều hình thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật và giao lưu với thị trường thế giới.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
8- Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 19. Kinh tế nhà nước được củng cố và phát triển, nhất là trong các ngành và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân."

Xem nội dung VB
Điều 19

Kinh tế quốc doanh được củng cố và phát triển, nhất là trong những ngành và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.

Cơ sở kinh tế quốc doanh được quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, bảo đảm sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
9- Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 21. Kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, được thành lập doanh nghiệp, không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh.

Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển."

Xem nội dung VB
Điều 21

Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh.

Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
10- Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 25. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ vào Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam, phápluật và thông lệ quốc tế; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá.

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước."

Xem nội dung VB
Điều 25

Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ vào Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá.

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
11- Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 30. Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân.

Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hoá. Nghiêm cấm truyền bá tư tưởng và văn hoá phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục."

Xem nội dung VB
Điều 30

Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam: dân tộc, hiện đại, nhân văn; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân.

Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hoá. Nghiêm cấm truyền bá tư tưởng và văn hoá phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
12- Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 35. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, cóý chí vươn lên góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."

Xem nội dung VB
Điều 35 Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân giầu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
13- Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 36. Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên,quy chế thi cử và hệ thống văn bằng.

Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục gồm giáodục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác.

Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác.

Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn.

Các đoàn thể nhân dân trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng."

Xem nội dung VB
Điều 36 Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng.

Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiêp, giáo dục đại học và sau đại học, phổ cập giáo dục tiểu học, xoá nạn mù chữ; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác.

Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác.

Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn.

Các đoàn thể nhân dân, trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
14- Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 37. Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.

Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quốc gia; xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học, nghiên cứu, tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia."

Xem nội dung VB
Điều 37 Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quốc gia; xây dựng nền khoa học, công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
15- Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 59. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.

Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí.

Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều hìnhthức.

Học sinh có năng khiếu được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập để phát triển tài năng.

Nhà nước có chính sách học phí, học bổng.

Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác được học văn hoá và học nghề phù hợp."

Xem nội dung VB
Điều 59 Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.

Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí.

Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều hình thức.

Học sinh có năng khiếu được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập để phát triển tài năng.

Nhà nước có chính sách học phí, học bổng.

Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ em tàn tật được học văn hoá và học nghề phù hợp.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
16- Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 75. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước."

Xem nội dung VB
Điều 75

Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Nhà nước tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
17- Các điểm 4, 5, 7 và 13 Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;"

Xem nội dung VB
Điều 84 Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
4- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
17- Các điểm 4, 5, 7 và 13 Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"5- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;"

Xem nội dung VB
Điều 84 Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
5- Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
17- Các điểm 4, 5, 7 và 13 Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"7- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;”

Xem nội dung VB
Điều 84 Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
7- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồng quốc phòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
17- Các điểm 4, 5, 7 và 13 Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"13- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước;"

Xem nội dung VB
Điều 84 Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
13- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế đã ký kết hoặc tham gia theo đề nghị của Chủ tịch nước;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
18- Điểm 9 Điều 91 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"9- Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;"

Xem nội dung VB
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
9- Trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và trình Quốc hội phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 2. Bãi bỏ điểm 8 Điều 91; điểm 9 được chuyển thành điểm 8, điểm 10 được chuyển thành điểm 9, điểm 11 được chuyển thành điểm 10, điểm 12 được chuyển thành điểm 11 Điều 91.

Xem nội dung VB
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
9- Trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và trình Quốc hội phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
19- Các điểm 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 103 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác củaChính phủ;"

Xem nội dung VB
Điều 103 Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
4- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
19- Các điểm 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 103 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"6- Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;"

Xem nội dung VB
Điều 103 Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
6- Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
19- Các điểm 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 103 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"7- Đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếupháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;"

Xem nội dung VB
Điều 103 Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
7- Đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về các vấn đề quy định tại điểm 8 và điểm 9, Điều 91 trong thời hạn mười ngày kể từ ngày pháp lệnh hoặc nghị quyết được thông qua; nếu pháp lệnh, nghị quyết đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
19- Các điểm 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 103 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"9- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm, cấp nhà nước trong các lĩnh vực khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh hiệu vinh dự nhà nước;"

Xem nội dung VB
Điều 103 Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
9- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
19- Các điểm 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 103 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
"10- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký; quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyếtđịnh;"

Xem nội dung VB
Điều 103 Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
10- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác; quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
20- Điểm 8 Điều 112 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"8- Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán,ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm 10 Điều 103; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạoviệc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;"

Xem nội dung VB
Điều 112 Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
8- Thống nhất quản lý công tác đối ngoại của Nhà nước; ký kết, tham gia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
21- Điểm 2 Điều 114 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2- Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;"

Xem nội dung VB
Điều 114 Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
2- Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ; trình Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
22- Điều 116 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 116. Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở."

Xem nội dung VB
Điều 116

Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
23- Điều 137 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 137. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong phạm vi trách nhiệm do luật định."

Xem nội dung VB
Điều 137 Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, các cơ quan chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân, thực hành quyền công tố, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố trong phạm vi trách nhiệm do luật định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
...
24- Điều 140 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 140. Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân."

Xem nội dung VB
Điều 140 Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân về tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 2. Bãi bỏ điểm 8 Điều 91; điểm 9 được chuyển thành điểm 8, điểm 10 được chuyển thành điểm 9, điểm 11 được chuyển thành điểm 10, điểm 12 được chuyển thành điểm 11 Điều 91.

Xem nội dung VB
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
8- Trong thời gian Quốc hội không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 2. Bãi bỏ điểm 8 Điều 91; điểm 9 được chuyển thành điểm 8, điểm 10 được chuyển thành điểm 9, điểm 11 được chuyển thành điểm 10, điểm 12 được chuyển thành điểm 11 Điều 91.

Xem nội dung VB
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
8- Trong thời gian Quốc hội không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 2. Bãi bỏ điểm 8 Điều 91; điểm 9 được chuyển thành điểm 8, điểm 10 được chuyển thành điểm 9, điểm 11 được chuyển thành điểm 10, điểm 12 được chuyển thành điểm 11 Điều 91.

Xem nội dung VB
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
10- Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 2. Bãi bỏ điểm 8 Điều 91; điểm 9 được chuyển thành điểm 8, điểm 10 được chuyển thành điểm 9, điểm 11 được chuyển thành điểm 10, điểm 12 được chuyển thành điểm 11 Điều 91.

Xem nội dung VB
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
11- Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều 2. Bãi bỏ điểm 8 Điều 91; điểm 9 được chuyển thành điểm 8, điểm 10 được chuyển thành điểm 9, điểm 11 được chuyển thành điểm 10, điểm 12 được chuyển thành điểm 11 Điều 91.

Xem nội dung VB
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
12- Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.
Thứ tự Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết số 51/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)