Luật Đất đai 2024

Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị

Số hiệu 42/2009/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 07/05/2009
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
249
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
Tải văn bản gốc Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
Số hiệu: 42/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 07/05/2009
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều 2...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 2. Mục đích phân loại đô thị

Việc phân loại đô thị nhằm:

1. Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị cả nước.

2. Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị.

3. Nâng cao chất lượng đô thị và phát triển đô thị bền vững.

4. Xây dựng chính sách và cơ chế quản lý đô thị và phát triển đô thị.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...3...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chuẩn của đô thị theo quy định của pháp luật.

2. Dân số đô thị là dân số thuộc ranh giới hành chính của đô thị, bao gồm: nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị và thị trấn.

3. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ là khi hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã được đầu tư xây dựng đạt 70% yêu cầu của đồ án quy hoạch xây dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác có liên quan.

4. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được xây dựng hoàn chỉnh là khi hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã được đầu tư xây dựng đạt yêu cầu của đồ án quy hoạch xây dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác có liên quan.

5. Đô thị có tính chất đặc thù là những đô thị có những giá trị đặc biệt về di sản văn hóa (vật thể và phi vật thể), lịch sử, thiên nhiên và du lịch đã được công nhận cấp quốc gia và quốc tế.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...4...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 4. Phân loại đô thị

Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận.

1. Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc.

2. Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.

3. Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.

4. Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị.

5. Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...5...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 5. Điều kiện để công nhận loại cho các đô thị điều chỉnh mở rộng địa giới và đô thị mới.

1. Việc điều chỉnh mở rộng địa giới đô thị phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các khu vực điều chỉnh mở rộng địa giới phải được đầu tư xây dựng đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về phân loại đô thị.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức lập đề án điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính đô thị theo quy định hiện hành, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Việc công nhận loại đô thị được tiến hành sau khi có quyết định điều chỉnh mở rộng địa giới và khi đô thị đó đã đạt được các tiêu chuẩn cơ bản về phân loại đô thị.

2. Đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị mới phải có quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được đầu tư xây dựng về cơ bản đạt các tiêu chuẩn phân loại đô thị.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án thành lập đô thị mới theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

Việc công nhận loại đô thị được tiến hành sau khi có quyết định thành lập đô thị mới và khi đô thị đó đã đạt được các tiêu chuẩn cơ bản về phân loại đô thị.

3. Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu quản lý lãnh thổ, chủ quyền quốc gia hoặc quản lý phát triển kinh tế - xã hội, việc quyết định cấp quản lý hành chính của một khu vực có thể được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định trước khi khu vực đó được đầu tư xây dựng đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về phân loại đô thị.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...6...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 6. Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị

Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, bao gồm:

1. Chức năng đô thị

Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.

2. Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị;

b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân cư đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị.
...
Điều 2. Các tiêu chuẩn phân loại đô thị

Khi lập Đề án phân loại đô thị, cần xác định trên cơ sở chỉ tiêu cụ thể của các tiêu chuẩn sau đây:

1. Chức năng đô thị:

Các chỉ tiêu thể hiện chức năng của một đô thị bao gồm:

a) Vị trí, vai trò của đô thị trong hệ thống đô thị cả nước: được xác định trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện;

b) Tính chất của đô thị:

- Đô thị là trung tâm tổng hợp khi có chức năng tổng hợp về nhiều mặt như hành chính - chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, du lịch), đào tạo, nghiên cứu khoa học;

- Đô thị là trung tâm chuyên ngành khi cã một vµi chức năng nổi trội hơn so với các chức năng khác vµ giữ vai trò quyết định tính chất của đô thị như: đô thị công nghiệp, du lịch, nghiên cứu khoa học, đào tạo, đô thị cảng;

- Đô thị là trung tâm tổng hợp của một tỉnh, vùng tỉnh hoặc trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước.

Phương pháp để xác định tính chất chuyên ngành hay tổng hợp của đô thị trong một hệ thống đô thị được căn cứ vào chỉ số chuyên môn hoá tính theo công thức sau:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

CE: Chỉ số chuyên môn hoá (nếu CE ≥ 1 thì đô thị đó là trung tâm chuyên ngành của ngành i);

Eij : Lao động thuộc ngành i làm việc tại đô thị j;

Ej : Tổng số lao động các ngành làm việc ở đô thị j;

Ei : Tổng số lao động thuộc ngành i trong hệ thống các đô thị xét;

E : Tổng số lao động trong hệ thống đô thị xét.

Trong trường hợp không có đủ số liệu để tính toán chỉ số chuyên môn hoá CE, thì tính chất đô thị có thể xác định theo đồ án quy hoạch chung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị:

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị được xác định trong phạm vi địa giới hành chính của đô thị:

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn (tỷ đồng/năm): Tổng thu ngân sách trên địa bàn gồm cả thu ngân sách địa phương hưởng 100%, thu ngân sách địa phương hưởng theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

- Tổng chi ngân sách (tỷ đồng/năm): bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả lãi, gốc, tiền cho huy động đầu tư; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi bổ sung ngân sách cấp dưới, chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau, chi các nhiệm vụ chi khác;

- Cân đối thu chi ngân sách;

- Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (lần);

- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%);

- Tỷ lệ hộ nghèo được xác định theo quy định hiện hành (%);

- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%), bao gồm tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học không kể tăng do mở rộng địa giới hành chính khu vực nội thị.

2. Quy mô dân số toàn đô thị

a) Quy mô dân số toàn đô thị bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi khu vực nội thị và khu vực ngoại thị, được tính theo công thức sau:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

N: Dân số toàn đô thị (người).

N1: Dân số của khu vực nội thị (người);

N2: Dân số của khu vực ngoại thị (người);

- Quy mô dân số của khu vực nội thị (N1) và của khu vực ngoại thị (N2) được xác định gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi:

Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên được tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy đổi về dân số đô thị theo công thức như sau:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

No : Số dân tạm trú quy về dân số đô thị (người);

Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội thị và ngoaị thị dưới 6 tháng (người);

m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).

b) Tỷ lệ đô thị hoá của đô thị (T) được tính theo công thức sau:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

T: Tỷ lệ đô thị hóa của đô thị (%);

Nn: Tổng dân số các khu vực nội thị trong địa giới hành chính của đô thị (người);

N: Dân số toàn đô thị (người).

3. Mật độ dân số đô thị

Mật độ dân số đô thị phản ánh mức độ tập trung dân cư của khu vực nội thị được tính theo công thức sau:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

D: Mật độ dân số trong khu vực nội thị (người /km2);

N1: Dân số của khu vực nội thị đã tính quy đổi (người);

S: Diện tích đất xây dựng đô thị trong khu vực nội thị không bao gồm các diện tích tự nhiên như núi cao, mặt nước, không gian xanh (vùng sinh thái, khu dự trữ thiên nhiên được xếp hạng về giá trị sinh học...) và các khu vực cấm không được xây dựng (km2).

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

a) Lao động phi nông nghiệp của đô thị: là lao động trong khu vực nội thị thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch, khoa học, giáo dục (học sinh, sinh viên không tính trong lực lượng lao động), văn hoá, nghệ thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý nhà nước và lao động khác không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nông nghiệp);

b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị được tính theo công thức sau:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực đô thị (%);

Eo: Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thị (người);

Et: Số lao động làm việc ở các ngành kinh tế trong khu vực nội thị (người).

5. Tiêu chuẩn 5: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị

a) Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: nhà ở, các công trình dịch vụ, thương mại, y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác;

b) Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông, cấp điện và chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh, xử lý các chất thải, nghĩa trang, thông tin, bưu chính viễn thông;

- Khi xây dựng các trục giao thông chính của đô thị phải đảm bảo đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác như: cấp nước, thoát nước, thông tin, bưu chính viễn thông, cấp điện, chiếu sáng, cây xanh.

- Khu vực ngoại thị phải được đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt đảm bảo sự đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu dân cư; mạng hạ tầng khung kết nối nội, ngoại thị và vùng xung quanh; các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối; bảo vệ cảnh quan sinh thái và vùng ưu tiên phát triển nông nghiệp.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị

Kiến trúc, cảnh quan đô thị được đánh giá căn cứ các chỉ tiêu sau:

a) Đã có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc từng khu vực đô thị được duyệt. Việc xây dựng phát triển đô thị phù hợp và tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

b) Có khu đô thị mới đã xây dựng đồng bộ; có khu đô thị mới được công nhận là khu đô thị mới kiểu mẫu; khu cải tạo chỉnh trang đô thị có các khu nhà ở, khu phố;

c) Có các tuyến phố văn minh đô thị: có kiến trúc mặt phố hài hòa, có hè phố đủ mặt lát; đảm bảo mỹ quan đô thị về chiếu sáng, cây xanh, điểm nghỉ, thiết bị che chắn nắng, tường rào công trình, biển hiệu, quảng cáo, nơi bán hàng, chỗ đỗ xe; hệ thống đường dây (thông tin liên lạc và viễn thông, điện chiếu sáng, cấp điện sinh hoạt) được xây dựng ngầm;

d) Có các không gian công cộng của đô thị bao gồm không gian sinh hoạt cộng đồng, công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vực đi bộ được tổ chức là không gian mở, có điểm vui chơi nghỉ ngơi giải trí phục vụ đời sống tinh thần của dân cư đô thị;

đ) Có công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình lịch sử văn hóa, di sản, danh thắng có ý nghĩa quốc gia, quốc tế hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc các tổ chức quốc tế công nhận.

Xem nội dung VB
Điều 6. Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị

Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, bao gồm:

1. Chức năng đô thị

Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.

2. Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị;

b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân cư đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...7...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nguyên tắc đánh giá phân loại đô thị

1. Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I hoặc loại II là thành phố trực thuộc Trung ương: các quận nội thành được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I hoặc loại II.

Đối với các đô thị thuộc thành phố có vị trí liền kề ranh giới nội thành được quản lý phát triển và đánh giá phân loại đô thị theo tiêu chuẩn của khu vực nội thành.

Đối với các đô thị khác thuộc thành phố được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của loại đô thị được xác định bởi quy hoạch chung đô thị và thực trạng phát triển của đô thị đó.

2. Đô thị loại I, loại II, loại III và loại IV thuộc tỉnh: các phường nội thành, nội thị được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của đô thị loại I, loại II, loại III và loại IV.

3. Đô thị loại IV và loại V thuộc huyện: các khu phố xây dựng tập trung được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của đô thị loại IV và loại V.

4. Khu vực ngoại thành, ngoại thị được đánh giá căn cứ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 5 tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định này.
Cách tính điểm đánh giá phân loại đô thị được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
...
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 như sau:
...
Điều 3. Cách tính điểm đánh giá phân loại đô thị

1. Nguyên tắc tính điểm

a) Tổng số điểm của 6 tiêu chuẩn phải đạt tối thiểu 70/100 điểm;

b) Từng chỉ tiêu trong mỗi tiêu chuẩn được tính điểm theo phương pháp nội suy trong khoảng giữa mức quy định tối đa và tối thiểu. Không tính ngoại suy khi vượt quá mức quy định tối đa và tính điểm 0 cho các chỉ tiêu không đạt mức quy định tối thiểu.

2. Điểm của mỗi tiêu chuẩn

Điểm của mỗi tiêu chuẩn phân loại đô thị được xác định cụ thể như sau:

a) Tiêu chuẩn 1: Chức năng đô thị đạt tối đa 15 điểm;

b) Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số toàn đô thị đạt tối đa 10 điểm;

c) Tiêu chuẩn 3: Mật độ dân số đô thị đạt tối đa 5 điểm;

d) Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt tối đa 5 điểm;

đ) Tiêu chuẩn 5: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị đạt tối đa 55 điểm;

e) Tiêu chuẩn 6: Kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt tối đa 10 điểm;

Tổng hợp đánh giá 6 tiêu chuẩn phân loại đô thị được quy định tại các phụ lục 1 đến 6 ban hành kèm theo thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nguyên tắc đánh giá phân loại đô thị

1. Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I hoặc loại II là thành phố trực thuộc Trung ương: các quận nội thành được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I hoặc loại II.

Đối với các đô thị thuộc thành phố có vị trí liền kề ranh giới nội thành được quản lý phát triển và đánh giá phân loại đô thị theo tiêu chuẩn của khu vực nội thành.

Đối với các đô thị khác thuộc thành phố được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của loại đô thị được xác định bởi quy hoạch chung đô thị và thực trạng phát triển của đô thị đó.

2. Đô thị loại I, loại II, loại III và loại IV thuộc tỉnh: các phường nội thành, nội thị được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của đô thị loại I, loại II, loại III và loại IV.

3. Đô thị loại IV và loại V thuộc huyện: các khu phố xây dựng tập trung được xem xét, đánh giá theo tiêu chuẩn của đô thị loại IV và loại V.

4. Khu vực ngoại thành, ngoại thị được đánh giá căn cứ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 5 tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Cách tính điểm đánh giá phân loại đô thị được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...9...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 9. Đô thị loại đặc biệt

1. Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên.

3. Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...10...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 10. Đô thị loại I

1. Chức năng đô thị

Đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước.

Đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh.

2. Quy mô dân số đô thị

a) Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên;

b) Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ 500 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành

a) Đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km2 trở lên;

b) Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...11...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đô thị loại II

1. Chức năng đô thị

Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh.

Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.

2. Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở lên.

Trong trường hợp đô thị loại II trực thuộc Trung ương thì quy mô dân số toàn đô thị phải đạt trên 800 nghìn người.

3. Mật độ dân số khu vực nội thành.

Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 80% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...12...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đô thị loại III

1. Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên

3. Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...13...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đô thị loại IV

1. Chức năng đô thị.

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu đạt 70% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị.

a) Khu vực nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành từng mặt đang được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...14...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đô thị loại V

1. Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...15...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 15. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị theo vùng miền.

Các đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các loại đô thị tương đương.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...16...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 16. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù

Các đô thị được xác định là đô thị đặc thù thì tiêu chuẩn về quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 60% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải đạt quy định so với các loại đô thị tương đương và bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của mỗi đô thị.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...17...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 17. Trình tự lập, thẩm định đề án phân loại đô thị và quyết định công nhận loại đô thị

1. Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II trực thuộc Trung ương và đô thị có tính chất đặc thù: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định đề án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Đô thị loại I, loại II thuộc tỉnh: Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức lập đề án phân loại đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Đô thị loại III và đô thị loại IV: Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức lập đề án phân loại đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ Xây dựng.

Bộ Xây dựng xem xét, tổ chức thẩm định và quyết định công nhận đô thị loại III và đô thị loại IV.
Hồ sơ đề án phân loại đô thị được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
...
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 như sau:
...
Điều 4. Hồ sơ đề án phân loại đô thị

1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt

a) Tờ trình của cơ quan có thẩm quyền (theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 42/NĐ-CP về phân loại đô thị);

b) Đề án đề nghị công nhận loại đô thị

- Phần thuyết minh đề án:

+ Lý do và sự cần thiết;

+ Khái quát quá trình lịch sử, hình thành và phát triển của đô thị;

+ Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị và chất lượng công trình hạ tầng đô thị;

+ Tổng hợp các tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá phân loại đô thị;

+ Báo cáo tóm tắt thực hiện chương trình Phát triển đô thị

+ Kết luận và kiến nghị.

- Các phụ lục:

+ Các văn bản pháp lý: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án phân loại đô thị và các văn bản liên quan;

+ Các biểu bảng số liệu liên quan đến đề án;

+ Các bản vẽ thu nhỏ (A3): gồm sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản vẽ); Bản đồ địa giới hành chính đô thị (01 bản vẽ); Bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01 bản vẽ); Sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản vẽ); Bản đồ quy hoạch đợt đầu giai đoạn ngắn hạn (02 bản vẽ thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật).

- Chương trình phát triển đô thị

c) Băng video hoặc đĩa hình về tình hình phát triển đô thị đề nghị xếp loại (khoảng 20 đến 25 phút);

d) Hồ sơ bản vẽ phục vụ báo cáo thẩm định: 01 bộ hồ sơ đúng tỷ lệ (danh mục bản vẽ được quy định tại điểm b khoản này và các bản vẽ minh họa khác nếu thấy cần thiết).

2. Hồ sơ lưu tại cơ quan thẩm định

a) Các văn bản có liên quan;

b) Quyết định công nhận loại đô thị của cấp có thẩm quyền;

c) Đề án đề nghị công nhận loại đô thị;

d) Đĩa CD (hoặc VCD) lưu toàn bộ phần văn bản và bản vẽ của đề án;

đ) Đĩa DVD phim minh họa.

Xem nội dung VB
Điều 17. Trình tự lập, thẩm định đề án phân loại đô thị và quyết định công nhận loại đô thị

1. Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II trực thuộc Trung ương và đô thị có tính chất đặc thù: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định đề án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Đô thị loại I, loại II thuộc tỉnh: Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức lập đề án phân loại đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Đô thị loại III và đô thị loại IV: Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức lập đề án phân loại đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ Xây dựng.

Bộ Xây dựng xem xét, tổ chức thẩm định và quyết định công nhận đô thị loại III và đô thị loại IV.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Hồ sơ đề án phân loại đô thị được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...18...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 18. Lập, thẩm định và quyết định công nhận đô thị hình thành mới

1. Công nhận loại đô thị mới: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị mới khi đô thị đó đã được đầu tư xây dựng cơ bản đạt các tiêu chuẩn về phân loại đô thị, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định và có văn bản chấp thuận để làm cơ sở cho việc lập đề án thành lập đô thị mới trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định loại đô thị của đô thị đó.

2. Công nhận đô thị loại V: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập đề án phân loại đô thị.

Sở Xây dựng thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi xem xét, quyết định.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...21...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 21. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các đô thị đã có quyết định công nhận loại đô thị từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được giữ nguyên loại đô thị hiện có mà không phải làm thủ tục công nhận lại.

2. Căn cứ tiêu chuẩn phân loại đô thị được quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức rà soát hiện trạng phát triển đô thị, đánh giá những mặt còn tồn tại, lập Chương trình phát triển đô thị, tiếp tục đầu tư xây dựng để đô thị đạt được các tiêu chuẩn phân loại đô thị được quy định tại Nghị định này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ Điều...22...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phân loại đô thị

1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ và thống nhất quản lý nhà nước về phân loại đô thị trên phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về phân loại đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ...khoản 1 Điều 23...Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 23. Kiểm tra công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị

1. Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm kiểm tra tình hình phân loại đô thị của các đô thị trong phạm vi cả nước.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ...khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 24. Báo cáo công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình phân loại đô thị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo định kỳ hàng năm và kết thúc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ...khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 24. Báo cáo công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình phân loại đô thị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo định kỳ hàng năm và kết thúc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ...khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 24. Báo cáo công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình phân loại đô thị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo định kỳ hàng năm và kết thúc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/03/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
...
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 như sau:
...
Điều 5. Chương trình phát triển đô thị

Nội dung của chương trình phát triển đô thị bao gồm:

1. Tóm tắt nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị trong đó xác định rõ chương trình, kế hoạch ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện theo quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Đánh giá thực trạng công tác đầu tư xây dựng, quản lý phát triển đô thị, xác định rõ các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, đã có chủ đầu tư, đang thực hiện đầu tư xây dựng và các dự án đang kêu gọi đầu tư; so sánh thực trạng đô thị với các tiêu chuẩn phân loại đô thị;

3. Kiến nghị các biện pháp thực hiện và lộ trình nâng loại đô thị.

Xem nội dung VB
Điều 8. Chương trình phát triển đô thị

Để làm cơ sở cho việc đề nghị phân loại đô thị, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ các tiêu chuẩn phân loại đô thị được quy định tại Nghị định này lập Chương trình phát triển đô thị, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị. Chương trình phát triển đô thị phải bảo đảm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của mỗi đô thị.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 34/2009/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 14/11/2009 (VB hết hiệu lực: 15/08/2019)
Chi phí lập, thẩm định đề án phân loại đô thị được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 07/02/2011 (VB hết hiệu lực: 01/02/2018)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị
...
Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Điều 3. Nội dung công việc lập đề án phân loại đô thị
...
Điều 4. Xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị
...
Điều 5. Xác định chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị
...
Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Điều 6. Quản lý chi phí lập đề án phân loại đô thị
...
Điều 7. Quản lý chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị
...
Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Xử lý chuyển tiếp
...
Điều 10. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Xem nội dung VB
Điều 20. Vốn cho công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị.
...
2. Kinh phí để thực hiện công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị gồm:
...
b) Lập, thẩm định, phê duyệt đề án phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị;
Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 23/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị.
...
Điều 4. Chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để bố trí cho việc lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị tại địa phương đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

2. Dự toán chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị được xác định và phê duyệt trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc phải thực hiện, khả năng chi trả của địa phương. Dự toán chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị là một nội dung của Đề cương Chương trình phát triển đô thị do Sở Xây dựng lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Xem nội dung VB
Điều 20. Vốn cho công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị.
...
2. Kinh phí để thực hiện công tác phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị gồm:
...
b) Lập, thẩm định, phê duyệt đề án phân loại đô thị và Chương trình phát triển đô thị;
Chi phí lập, thẩm định đề án phân loại đô thị được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 07/02/2011 (VB hết hiệu lực: 01/02/2018)
Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 23/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Yêu cầu và nguyên tắc chung
...
Điều 4. Chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị
...
Chương II - LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Điều 5. Lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh
...
Điều 6. Lập Chương trình phát triển từng đô thị
...
Điều 7. Thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị
...
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
...
Điều 9. Công bố và lưu trữ Chương trình phát triển đô thị
...
Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 12. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 - HỒ SƠ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TOÀN TỈNH
...
PHỤ LỤC 2 - HỒ SƠ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪNG ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 3 - MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 4 - MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 5 - MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Xem nội dung VB
Điều 19. Lập, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị

1. Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định.

2. Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã thuộc tỉnh tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập Chương trình phát triển các đô thị và các điểm dân cư có xu hướng đô thị hóa chuẩn bị lên đô thị loại V thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

4. Các dự án đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn đô thị phải tuân thủ Chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Yêu cầu và nguyên tắc chung
...
Điều 4. Chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị
...
Chương II - LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Điều 5. Lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh
...
Điều 6. Lập Chương trình phát triển từng đô thị
...
Điều 7. Thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị
...
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
...
Điều 9. Công bố và lưu trữ Chương trình phát triển đô thị
...
Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 12. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 - HỒ SƠ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TOÀN TỈNH
...
PHỤ LỤC 2 - HỒ SƠ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪNG ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 3 - MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 4 - MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 5 - MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Xem nội dung VB
Điều 19. Lập, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị

1. Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định.

2. Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã thuộc tỉnh tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập Chương trình phát triển các đô thị và các điểm dân cư có xu hướng đô thị hóa chuẩn bị lên đô thị loại V thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

4. Các dự án đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn đô thị phải tuân thủ Chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Yêu cầu và nguyên tắc chung
...
Điều 4. Chi phí lập, thẩm định Chương trình phát triển đô thị
...
Chương II - LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Điều 5. Lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh
...
Điều 6. Lập Chương trình phát triển từng đô thị
...
Điều 7. Thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị
...
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
...
Điều 9. Công bố và lưu trữ Chương trình phát triển đô thị
...
Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 12. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 - HỒ SƠ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TOÀN TỈNH
...
PHỤ LỤC 2 - HỒ SƠ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪNG ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 3 - MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 4 - MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC 5 - MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Xem nội dung VB
Điều 19. Lập, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị

1. Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định.

2. Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã thuộc tỉnh tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập Chương trình phát triển các đô thị và các điểm dân cư có xu hướng đô thị hóa chuẩn bị lên đô thị loại V thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

4. Các dự án đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn đô thị phải tuân thủ Chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/10/2014 (VB hết hiệu lực: 10/11/2023)