Luật Đất đai 2024

Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025

Số hiệu 68/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 14/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 68/2025/QH15

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2025

 

LUẬT

QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.

2. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước để đầu tư vào doanh nghiệp.

3. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm vào Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Người đại diện phần vốn nhà nước là cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

5. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp là cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

6. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp là giá trị của phần vốn nhà nước được xác định theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ trên tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

7. Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn do doanh nghiệp huy động.

Điều 4. Áp dụng Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; những vấn đề Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.

2. Trường hợp luật, nghị quyết khác của Quốc hội ban hành sau ngày Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, nội dung thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết khác đó.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

3. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật này; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.

5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm giải trình.

Điều 6. Đại diện chủ sở hữu nhà nước

1. Chính phủ thống nhất thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 36, Điều 39 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Quản lý, theo dõi thống nhất tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng, khai thác, quản lý Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 8. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi toàn quốc để phục vụ công tác quản lý, báo cáo, giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng phạm vi, đối tượng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, đầu tư vốn tại doanh nghiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

5. Cố ý báo cáo không trung thực, không chính xác theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp, sử dụng thông tin của doanh nghiệp, đại diện chủ sở hữu nhà nước không đúng quy định của pháp luật.

Chương II

ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP

Điều 10. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước.

4. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

5. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.

Điều 11. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Ngân sách nhà nước.

2. Tài sản công.

3. Quỹ Đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng vốn điều lệ; cổ tức được chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ phần.

4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 12. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;

c) Doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh;

d) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;

đ) Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

e) Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;

g) Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia;

h) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 13. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ áp dụng đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và cần bổ sung vốn điều lệ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên và các trường hợp cần đầu tư bổ sung vốn khác theo quy định của Chính phủ.

2. Các trường hợp cần thiết khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Luật này theo quy định của Chính phủ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 14. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước

1. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

b) Cần thiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

c) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

d) Các trường hợp khác để bảo đảm tỷ lệ sở hữu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước

1. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước để thực hiện một trong các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế;

b) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

c) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

d) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

2. Việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị tương ứng với dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản này.

2. Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và từ các nguồn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Luật này.

Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này bao gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ;

b) Đề án thành lập doanh nghiệp hoặc phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ hoặc phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước;

c) Ý kiến của các cơ quan liên quan và tiếp thu, giải trình (nếu có).

2. Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thẩm tra bao gồm:

a) Việc đáp ứng tiêu chí mức vốn tương đương dự án quan trọng quốc gia; phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại các Điều 12, 13, 14 và 15 của Luật này;

b) Nhu cầu nguồn vốn; phương án sử dụng vốn;

c) Đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội; sự cấp thiết hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh (nếu có).

3. Chính phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung hồ sơ khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

4. Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

Chương III

QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Mục 1. QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 18. Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp

1. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định việc ban hành, điều chỉnh chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ, chỉ tiêu cơ bản được đại diện chủ sở hữu nhà nước giao.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19. Nguyên tắc huy động vốn, cho vay vốn

1. Doanh nghiệp được quyết định huy động vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật. Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ.

2. Doanh nghiệp được quyết định bảo lãnh cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng bảo đảm tổng giá trị các khoản bảo lãnh không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh.

3. Doanh nghiệp được quyết định cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn, bảo đảm tổng giá trị các khoản cho vay đối với từng công ty không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm cho vay. Trường hợp vượt quá mức quy định tại khoản này thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.

4. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người phê duyệt phương án huy động vốn, cho vay vốn chịu trách nhiệm về quyết định của mình, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, bảo đảm vốn huy động, vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và thu nợ, trả nợ đúng thời hạn đã thỏa thuận.

5. Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều này vượt quá 03 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định.

6. Tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn, cho vay vốn và cấp bảo lãnh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

1. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo các hình thức đầu tư quy định tại pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; mua chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư:

a) Đối với dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư dự án sau khi hoàn thành thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư; trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan;

c) Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định đầu tư được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư, khoản đầu tư có mức vốn đầu tư không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng không quá mức cụ thể theo quy định của Chính phủ. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án;

b) Trường hợp dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện.

4. Doanh nghiệp không được đầu tư để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp khác mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha chồng, mẹ chồng, cha vợ, mẹ vợ, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của một trong những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên;

b) Chủ tịch công ty;

c) Tổng giám đốc, Giám đốc;

d) Kiểm soát viên;

đ) Kế toán trưởng.

5. Việc chuyển lợi nhuận về nước, thu nhập khác và thu hồi vốn khi kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài về nước hoặc tiếp tục đầu tư ở nước ngoài thực hiện theo điều lệ, quy chế tài chính của doanh nghiệp, quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp

1. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư trong nước của doanh nghiệp thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan;

b) Phản ánh đầy đủ giá trị thực tế của dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan;

c) Bảo đảm nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, không bị hạn chế bởi điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng không quá mức cụ thể theo quy định của Chính phủ. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại khoản này được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chuyển nhượng. Trường hợp giá trị lớn hơn mức quy định tại khoản này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng.

3. Phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp:

a) Việc chuyển nhượng phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Việc chuyển nhượng vốn cổ phần của doanh nghiệp tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ;

d) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Chuyển nhượng dự án đầu tư:

a) Doanh nghiệp được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan;

b) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải bảo đảm công khai, minh bạch, thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.

5. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, thông lệ quốc tế, bảo đảm nguyên tắc thu hồi tối đa vốn đầu tư của doanh nghiệp. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2, khoản 3, điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 22. Cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định

1. Thẩm quyền quyết định mua, thuê mua tài sản cố định thực hiện theo giá trị quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 20 của Luật này. Người quyết định mua, thuê mua tài sản cố định phải chịu trách nhiệm về việc quyết định không đúng thẩm quyền hoặc tài sản cố định được mua, thuê mua không sử dụng được, sử dụng không hiệu quả.

2. Việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định phải bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.

3. Doanh nghiệp bán tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn. Thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 23. Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Doanh nghiệp quản lý đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và quản lý phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua người đại diện phần vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định sau đây:

1. Đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Cho ý kiến về việc ban hành quy chế tài chính của công ty;

b) Phê duyệt phương án hoạt động đầu tư, mua, thuê mua, bán tài sản cố định, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư trên 50% vốn chủ sở hữu hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại Điều lệ của công ty. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm phê duyệt;

c) Việc bảo lãnh, cho vay vốn thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 19 của Luật này;

d) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư thực hiện theo nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 21 của Luật này;

2. Đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

a) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng, giảm, chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

b) Quy định tiêu chuẩn, cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này và ban hành quy chế người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;

c) Yêu cầu người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có ý kiến về việc chia lợi nhuận, cổ tức của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Yêu cầu người đại diện phần vốn của doanh nghiệp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính, hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

đ) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời thiếu sót, yếu kém của người đại diện;

3. Việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.

Điều 24. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng

1. Nguyên tắc xác định:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về lao động;

b) Căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Căn cứ vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phù hợp với thị trường, ngành, nghề, tính chất hoạt động của doanh nghiệp;

d) Căn cứ vào năng suất lao động, hiệu quả công việc của người lao động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên.

2. Tiền thưởng cho người lao động, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

3. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty hưởng lương trong quỹ lương chung của doanh nghiệp.

4. Căn cứ nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người lao động, các chức danh quản lý của doanh nghiệp.

5. Chính phủ quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên.

Điều 25. Phân phối lợi nhuận sau thuế

1. Lợi nhuận sau thuế sau khi chia lãi cho các thành viên góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có) và sau khi bù đắp lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thì được sử dụng để xử lý các chi phí sau đây:

a) Chi phí được xử lý từ nguồn lợi nhuận sau thuế theo quy định của các luật có liên quan;

b) Chi phí khảo sát, thăm dò khoáng sản cho mục đích đầu tư nhưng không đủ điều kiện triển khai dự án theo quy định của Chính phủ; chi phí đầu tư thất bại tại các dự án đầu tư, khoản đầu tư có tính đặc thù, rủi ro cao theo quy định của Chính phủ;

c) Chi phí thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của Chính phủ.

2. Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi xử lý các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này được phân phối theo nguyên tắc:

a) Trích không quá 50% vào Quỹ Đầu tư phát triển để sử dụng vào mục đích đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bổ sung vốn điều lệ.

Đối với các tổ chức tín dụng, trích không quá 50% vào Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Trích không quá 03 tháng lương thực hiện để lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.

Riêng các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, trường hợp không đủ nguồn từ lợi nhuận sau thuế thì được Nhà nước hỗ trợ để trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 02 tháng lương thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp;

c) Trích lập các quỹ theo quy định của các luật có liên quan;

d) Doanh nghiệp nộp phần lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp sử dụng để bổ sung vốn điều lệ, đầu tư dự án theo quy định của Chính phủ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Việc bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở hiệu quả tổng thể của doanh nghiệp.

3. Hằng năm, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về biến động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để theo dõi, giám sát. Trường hợp chưa bảo toàn được vốn chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải giải trình rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 2. QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 27. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thông qua người đại diện phần vốn nhà nước.

2. Các nội dung người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên:

a) Định hướng phát triển của công ty, bao gồm: ngành, nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ;

b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của doanh nghiệp;

d) Tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

đ) Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm tại thời điểm gần nhất;

e) Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế để trích lập các quỹ theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Phần lợi nhuận, cổ tức được chia bằng tiền tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận sau thuế được chia tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp để bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ quy định tại Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 21 và Điều 22 của Luật này chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy chế tài chính của công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của Chính phủ.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến để xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp bao gồm các nội dung theo quy định của Chính phủ để làm cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp thực hiện quản lý vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

6. Việc tổ chức lại doanh nghiệp có vốn đầu tư của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.

7. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 21 của Luật này.

8. Tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn, cho vay vốn và cấp bảo lãnh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

Điều 28. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thông qua người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước.

Chương IV

CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 29. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo hình thức, phương thức và lộ trình phù hợp với thị trường, chiến lược phát triển, điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, gắn với tiêu chí phân loại doanh nghiệp và kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt theo quy định của Chính phủ.

2. Hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Tổ chức lại doanh nghiệp;

b) Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp;

đ) Giải thể, phá sản doanh nghiệp.

3. Việc tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể, phá sản doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật về phá sản và pháp luật khác có liên quan.

Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp

1. Hình thức tổ chức lại doanh nghiệp:

a) Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp;

b) Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.

2. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.

3. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị doanh nghiệp và giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thẩm định giá làm cơ sở xây dựng và quyết định phương án chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b) Việc chào bán cổ phần, phần vốn góp, huy động thêm phần vốn góp để chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ. Việc chào bán cổ phần không bị hạn chế bởi điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Không thực hiện xác định trong giá trị doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với tài sản là các công trình, dự án kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh mà doanh nghiệp nhận quyền khai thác chỉ được quyền quản lý, vận hành, khai thác. Việc quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Việc xử lý khoản thu, khoản chi trong quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và quy định của Chính phủ.

5. Chính phủ quy định thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục và việc xử lý tài chính khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Điều 31. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thẩm định giá làm cơ sở quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước.

2. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ. Việc đấu giá công khai không bị hạn chế bởi điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Chuyển nhượng phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

5. Việc xử lý khoản thu, khoản chi trong quá trình chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 32. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Các trường hợp chuyển giao:

a) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Các trường hợp chuyển giao khác theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 33. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp

1. Các hình thức chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp:

a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Các trường hợp chuyển giao khác theo quy định của Chính phủ.

2. Việc chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và cơ chế quản lý sau khi chuyển giao thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi thực hiện chuyển giao theo quy định tại Điều này.

Điều 34. Giải thể, phá sản doanh nghiệp

1. Giải thể doanh nghiệp:

a) Việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp đã được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành khi thực hiện giải thể được ngân sách nhà nước hỗ trợ để bảo đảm kinh phí giải quyết các tồn tại do mất khả năng thanh toán và chi phí giải thể trong trường hợp tiền thu bán tài sản không bảo đảm khả năng thanh toán;

c) Sau khi thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ của doanh nghiệp, phần còn lại theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của Nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước;

d) Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi thực hiện giải thể doanh nghiệp.

2. Việc phá sản doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản và pháp luật khác có liên quan.

Chương V

ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP, KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ

1. Quy định về phân công, phân cấp, giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.

2. Quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước và doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù.

3. Quy định về giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo và công khai thông tin.

4. Quy định về tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, cử người đại diện phần vốn nhà nước.

5. Quy định cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước đối với doanh nghiệp theo yêu cầu chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và trong tình huống cấp bách hoặc cần thiết.

6. Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Luật này.

7. Báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của năm trước trong phạm vi toàn quốc.

Điều 36. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Ban hành quy chế tài chính, quy chế quản lý nợ phải thu, phải trả, quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định, quy chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quy chế khác của doanh nghiệp.

2. Thông qua Báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp.

3. Ban hành quy chế hoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, bảo đảm quản lý chặt chẽ, chống thất thoát.

4. Ban hành quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.

5. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quản lý, điều hành doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

6. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp và có các trách nhiệm sau đây:

a) Dự báo, cảnh báo, báo cáo kịp thời với cơ quan đại diện chủ sở hữu khi doanh nghiệp có nguy cơ, rủi ro dẫn đến thất thoát, hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát sinh vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đầu tư và những trường hợp sai phạm khác;

b) Báo cáo định kỳ hằng năm về tiến độ thực hiện đối với dự án đang trong quá trình đầu tư tại nước ngoài; báo cáo về hiệu quả đầu tư đối với dự án đang hoạt động tại nước ngoài.

7. Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty không được tiếp tục làm người đại diện chủ sở hữu trực tiếp khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc trong trường hợp có dấu hiệu bất thường về tình hình hoạt động của doanh nghiệp có nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

8. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp.

9. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp, quy định của Chính phủ, Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan.

10. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Điều 37. Tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

3. Có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác phù hợp với yêu cầu của vị trí, chức danh được bổ nhiệm, cử làm người đại diện.

4. Không trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử, chấp hành hình phạt tù, thi hành quyết định kỷ luật.

5. Không phải là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha chồng, mẹ chồng, cha vợ, mẹ vợ, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh vợ, chị vợ, em vợ của một trong những người sau đây:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên;

c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị;

d) Chủ tịch công ty;

đ) Tổng giám đốc, Giám đốc;

e) Kiểm soát viên;

g) Kế toán trưởng.

6. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch công ty hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc của doanh nghiệp có vốn nhà nước.

7. Tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định tại Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 38. Cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 37 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ lựa chọn, cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp. Việc cử người đại diện được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định sau đây:

1. Người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách chỉ được làm việc trực tiếp tại 01 doanh nghiệp;

2. Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tham gia làm người đại diện phần vốn nhà nước tại không quá 03 doanh nghiệp, số lượng người đại diện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% số lượng thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không chuyên trách có thể tham gia làm người đại diện tại một hoặc một số doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 39. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước

1. Thực hiện quyền, trách nhiệm một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Nhà nước, doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

2. Kịp thời báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị theo quy định tại mục 2 Chương III của Luật này.

3. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của Luật này và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các nội dung về xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phương án phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.

4. Cảnh báo, kịp thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, đề xuất biện pháp can thiệp phù hợp khi doanh nghiệp có vốn nhà nước có nguy cơ, rủi ro dẫn đến thất thoát, hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

7. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác quy định tại Điều lệ công ty, pháp luật về doanh nghiệp, quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành và quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Không được tiếp tục làm người đại diện phần vốn nhà nước khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện phần vốn nhà nước hoặc thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc khi bị cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 40. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

1. Báo cáo, xin ý kiến doanh nghiệp cử người đại diện trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị đối với các nội dung phải xin ý kiến theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.

2. Báo cáo kịp thời về việc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp và những trường hợp sai phạm khác.

3. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của doanh nghiệp cử người đại diện về tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp và kiến nghị giải pháp.

4. Chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp cử người đại diện trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của Luật này và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do doanh nghiệp cử người đại diện ban hành.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm gây tổn thất vốn của doanh nghiệp cử người đại diện.

6. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Không được tiếp tục làm người đại diện phần vốn của doanh nghiệp khi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện.

Điều 41. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước

1. Người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách được hưởng tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác do doanh nghiệp chi trả.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách được hưởng tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác như sau:

a) Thù lao do doanh nghiệp chi trả (nếu có);

b) Tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 42. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

1. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

2. Việc bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy chế hoạt động của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành.

Chương VI

GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Mục 1. GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 43. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

2. Việc tuân thủ nguyên tắc, phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

3. Mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

4. Việc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

5. Hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội; kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

6. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

Điều 44. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:

a) Việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;

c) Việc giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; việc chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ;

d) Việc thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp; thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch; thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

đ) Việc huy động và sử dụng vốn huy động, cho vay, cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;

e) Việc ban hành quy chế tài chính, quy chế nội bộ và các quy chế khác của doanh nghiệp;

g) Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;

h) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;

i) Quản lý vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;

k) Việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, cử người đại diện phần vốn nhà nước;

l) Việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của doanh nghiệp;

m) Việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.

2. Nội dung giám sát, kiểm tra việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:

a) Việc ban hành chính sách, pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và người đại diện phần vốn nhà nước trong việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 45. Giám sát của Quốc hội

1. Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội.

2. Quốc hội xem xét báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp Quốc hội cuối năm về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc của năm trước.

Điều 46. Giám sát, kiểm tra, thanh tra của Chính phủ

1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra các hoạt động sau đây:

a) Việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Các nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Chính phủ phân công Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Việc thanh tra về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 47. Giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát, kiểm tra các hoạt động sau đây:

a) Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước;

c) Việc chuyển nhượng, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;

d) Việc thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện hoạt động sau đây:

a) Cảnh báo, xử lý kịp thời vấn đề phát hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra;

b) Yêu cầu thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và người quản lý khác theo Điều lệ công ty, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước có hành vi vi phạm về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Hằng năm tổng hợp, gửi Bộ Tài chính kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý.

Điều 48. Giám sát nội bộ của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp thực hiện giám sát nội bộ những nội dung sau đây:

a) Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng Thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;

c) Việc đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;

d) Những nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị thực hiện kịp thời các biện pháp ngăn chặn nguy cơ mất an toàn về quản lý vốn, tài sản tại doanh nghiệp theo kết quả giám sát nội bộ; thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

Điều 49. Trách nhiệm giải trình

Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo yêu cầu của các cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan có thẩm quyền khác; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Mục 2. ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC, KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 50. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Hằng năm cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, đại diện chủ sở hữu nhà nước giao một số chỉ tiêu định hướng làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo.

2. Trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện, đại diện chủ sở hữu nhà nước rà soát và giao một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

3. Việc giao một số chỉ tiêu căn cứ vào các nội dung sau đây:

a) Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô hàng năm, chiến lược và chỉ tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chiến lược phát triển của doanh nghiệp;

b) Kết quả sản xuất, kinh doanh của năm trước liền kề năm giao chỉ tiêu và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tính đến thời điểm giao chỉ tiêu;

c) Các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao trong năm giao chỉ tiêu.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 51. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào:

a) Mức độ thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu cơ bản do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao hằng năm;

b) Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; việc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

c) Hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, có loại trừ các tác động do thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới và tác động của yếu tố khách quan.

2. Doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá xếp loại doanh nghiệp gửi đại diện chủ sở hữu nhà nước để quyết định đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 52. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Đại diện chủ sở hữu nhà nước đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ căn cứ theo kết quả thực hiện kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua và quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 51 của Luật này.

Điều 53. Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên

1. Việc đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp căn cứ vào:

a) Kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp;

b) Việc chấp hành chính sách, pháp luật của doanh nghiệp;

c) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp.

2. Việc đánh giá người đại diện phần vốn nhà nước căn cứ vào:

a) Kết quả đánh giá hoạt động của doanh nghiệp;

b) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Việc đánh giá Kiểm soát viên căn cứ vào kết quả xếp loại của doanh nghiệp và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên.

4. Kết quả đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp là cơ sở để xem xét bổ nhiệm, cử, giới thiệu, thuê, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, cho thôi, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng và khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

5. Người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên lập báo cáo đánh giá các nội dung theo quy định của năm trước, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn quyết định đánh giá, xếp loại.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN

Điều 54. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước các nội dung sau đây:

a) Chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;

b) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;

c) Kết quả thực hiện kế hoạch hằng quý bao gồm các dự án đầu tư, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp;

d) Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

đ) Các nội dung báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của Luật này;

e) Các vấn đề phát sinh tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

g) Kết quả giám sát nội bộ.

2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp và lập báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

5. Bộ Tài chính tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ xem xét, phê duyệt để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 55. Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai thông tin theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ Tài chính đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 56. Quản lý và đầu tư vốn tại doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

1. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng các quy định của Luật này để thực hiện việc quản lý và đầu tư vốn của tổ chức tại doanh nghiệp.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 57. Đầu tư, hỗ trợ và quản lý vốn nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

Việc đầu tư, hỗ trợ và quản lý vốn nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại Luật này.

Điều 58. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.

2. Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp có vốn nhà nước của năm tài chính 2025 được thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 (sau đây gọi là Luật số 69/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 59. Quy định chuyển tiếp

1. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có trách nhiệm rà soát, ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành điều lệ được sửa đổi, bổ sung; quy chế tài chính; quy chế nội bộ của doanh nghiệp bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này; việc ban hành phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Trong thời gian chưa ban hành điều lệ được sửa đổi, bổ sung; quy chế tài chính; quy chế nội bộ, doanh nghiệp được áp dụng các nội dung của điều lệ, quy chế tài chính, quy chế nội bộ đã ban hành mà không trái với quy định của Luật này, các quy định thuận lợi hơn theo quy định của Luật này và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

2. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật số 69/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện cho đến khi ban hành chiến lược phát triển theo quy định của Luật này.

3. Đối với đề án đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động; phương án đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; phương án đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp; phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; đề án hoặc phương án cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các nội dung khác có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương hoặc phê duyệt hoặc quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của Luật số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành thì doanh nghiệp được lựa chọn tiếp tục thực hiện theo đề án, phương án, dự án đã được phê duyệt, quyết định hoặc sửa đổi, bổ sung để thực hiện theo quy định của Luật này.

4. Thỏa thuận được ký giữa doanh nghiệp với cổ đông chiến lược trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nội dung khác với quy định của Luật này mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi hết thời hạn của thỏa thuận. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc sửa đổi, bổ sung thỏa thuận đã ký về nội dung được điều chỉnh bởi Luật này thì phải thực hiện theo quy định của Luật này.

5. Hợp đồng cho vay ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi hết thời hạn của hợp đồng. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay đã ký kết về nội dung được điều chỉnh bởi Luật này thì phải thực hiện theo quy định của Luật này. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm về hợp đồng đã ký kết, việc thu hồi vốn vay và bảo toàn, phát triển vốn của doanh nghiệp theo quy định.

6. Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp; đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên của năm tài chính từ năm 2025 trở về trước được thực hiện theo quy định của Luật số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

7. Trong thời gian thực hiện kế hoạch cơ cấu lại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, các doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần đang niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán chưa đáp ứng điều kiện công ty đại chúng về cơ cấu cổ đông theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 thì không bị hủy tư cách công ty đại chúng.

8. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Chính phủ.

9. Báo cáo của Chính phủ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc năm 2024 được thực hiện theo quy định của Luật số 69/2014/QH13.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

53
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025
Tải văn bản gốc Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 68/2025/QH15

Hanoi, June 14, 2025

 

LAW

ON MANAGEMENT AND INVESTMENT OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law on management and investment of state capital in enterprises.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for investment of state capital in enterprises and management of state capital in enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Government; the Prime Minister; state ownership representative bodies.

2. Direct state ownership representatives; representative individuals of state capital.

3. State-owned enterprises as prescribed in the Law on Enterprises; credit institutions in which the State holds more than 50% of charter capital as prescribed in the Law on Credit Institutions, excluding banks for social policies.

4. Other agencies, organizations, and individuals related to the management and investment of state capital in enterprises.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Law, the following terms shall be construed as follows:

1. “State ownership representative body” means an agency or organization assigned by the Government to exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative with respect to state capital in enterprises, including:

a) Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, or organizations assigned by the Government to exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative;

b) Province-level People’s Committees assigned by the Government to exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. “Direct state ownership representative” means an individual appointed by a competent regulatory agency to the Members’ Council or as President of the company to exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative in enterprises wholly owned by the State.

4. “Representative individual of state capital” means an individual authorized in writing by the state ownership representative body to exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative with respect to state capital invested in joint-stock companies or limited liability companies with two or more members.

5. “Representative of enterprise capital” means an individual authorized in writing by the enterprise to exercise the rights and responsibilities of the enterprise with respect to the capital invested by the enterprise in joint-stock companies or limited liability companies.

6. “State capital in enterprises” means the value of state capital determined by the proportion of shares or capital contribution owned by the State in the total owners’ equity of the enterprise.

7. “Enterprise capital” includes the owners’ equity of the enterprise and capital mobilized by the enterprise.

Article 4. Application of the Law on management and investment of state capital in enterprises

1. The management and investment of state capital in enterprises shall comply with the provisions of the Law on management and investment of state capital in enterprises; matters not regulated by the Law on management and investment of state capital in enterprises shall comply with the provisions of the Law on Enterprises and other relevant laws.

2. In case another law or resolution of the National Assembly promulgated after the effective date of the Law on management and investment of state capital in enterprises provides specific provisions on the management and investment of state capital in enterprises, it must clearly specify which contents are to be implemented or not implemented under the Law on management and investment of state capital in enterprises, and which matters are to be implemented under such other law or resolution.

Article 5. Principles of management and investment of state capital in enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. State ownership representative bodies and regulatory agencies shall not directly interfere in production, business, and investment activities of enterprises, nor in the management and administration activities of the direct state ownership representative and other managerial positions as prescribed in the company charter.

3. Management of state capital in enterprises shall be exercised through the direct state ownership representative or the representative of state capital; ensuring that enterprises conduct production and business activities under the market mechanism, on the basis of equality, cooperation, and competition in accordance with law.

4. The state ownership representative body, direct state ownership representative, and representative of state capital shall be responsible for managing, monitoring, and supervising state capital in enterprises, ensuring efficiency, preservation, and development of state capital in enterprises as prescribed by this Law; and for preventing dispersion, waste, and loss of State and enterprise assets.

5. Enhance the effectiveness and efficiency of state management, supervision, inspection, and audit by competent regulatory agencies, as well as accountability.

Article 6. State ownership representative

1. The Government shall uniformly exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative in the investment of state capital in enterprises and management of state capital in enterprises.

2. The Prime Minister and state ownership representative body shall exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative with respect to state-capitalized enterprises in accordance with this Law and other relevant laws.

3. Direct state ownership representatives and representatives of state capital shall exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative in enterprises as prescribed in Articles 36 and 39 of this Law and other relevant laws.

Article 7. Contents of state management of management and investment of state capital in enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Managing and uniformly monitoring the situation of investment of state capital in enterprises; supervising, inspecting, and auditing the implementation of policies and laws of the State on management and investment of state capital in enterprises; settling complaints and denunciations and conducting commendation, discipline, and handling of violations as prescribed by law.

3. Developing, exploiting, and managing the information system on management and investment of state capital in enterprises.

Article 8. Information system on management and investment of state capital in enterprises

1. The information system on management and investment of state capital in enterprises shall be uniformly built and deployed nationwide to serve the work of management, reporting, supervision, inspection, and audit of management and investment of state capital in enterprises.

2. The information system on management and investment of state capital in enterprises shall ensure compatibility, integration capability, smooth and secure information sharing between regulatory agencies and enterprises.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 9. Prohibited acts in the field of management and investment of state capital in enterprises

1. Investing state capital in enterprises beyond the scope, subjects, and competence as prescribed by law.

2. Interfering beyond assigned functions, duties, and powers in production and business activities of enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Supervising, inspecting, and auditing the management and investment of capital in enterprises beyond the assigned functions, duties, powers, and responsibilities as prescribed by law.

5. Intentionally making untruthful or inaccurate reports in contravention of the law.

6. Providing or using information of enterprises or of the state ownership representative in contravention of the law.

Chapter II

INVESTMENT OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES

Article 10. Forms of investment of state capital in enterprises

1. Investing state capital to establish enterprises wholly owned by the State.

2. Investing state capital to increase charter capital of enterprises wholly owned by the State.

3. Investing state capital to increase capital in joint-stock companies or multiple-member limited liability companies with state capital.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Investing state capital to contribute capital, purchase shares or capital contributions in enterprises without existing state capital.

Article 11. Sources of capital and assets for investment of state capital in enterprises

1. State budget.

2. Public assets.

3. Development investment fund; Charter capital reserve fund; retained earnings after tax for increasing charter capital; dividends distributed in shares; share premium.

4. Other lawful capital sources as prescribed by the Government.

Article 12. Investment of state capital to establish enterprises wholly owned by the State

1. Investment of state capital to establish enterprises wholly owned by the State shall fall into the following cases:

a) Enterprises providing essential public products and services to society;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Enterprises operating in areas critical to national defense and security;

d) Enterprises operating in the field of natural monopoly;

dd) Enterprises developing science, technology, innovation, and digital transformation;

e) Enterprises applying high technology, making large-scale investments, creating rapid development drivers for other sectors and the economy;

g) Enterprises constructing key infrastructure works of national importance;

h) Enterprises operating in key and essential sectors of the economy as prescribed by the Government.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 13. Investment of state capital to increase charter capital of enterprises wholly owned by the State

1. The investment to increase charter capital shall apply to enterprises specified in Clause 1, Article 12 of this Law and fall into one of the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Enterprises directly serving national defense and security; enterprises developing science, technology, innovation, digital transformation; enterprises operating in the field of natural monopoly, and other cases requiring additional capital investment as prescribed by the Government.

2. Other necessary cases not specified in Clause 1 of this Article shall be subject to additional charter capital investment from the sources provided in Clauses 2, 3, and 4, Article 11 of this Law as prescribed by the Government.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 14. Investment of state capital to increase capital in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies with state capital

1. Investment of state capital to increase capital in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies with state capital shall fall into one of the following cases:

a) Provision of essential public products and services to society;

b) Necessity to maintain performance of national defense and security tasks;

c) Development of science, technology, innovation, and digital transformation;

d) Other cases to ensure the State’s ownership ratio as prescribed by the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Investment of state capital to contribute capital for establishing joint-stock companies, multiple-member limited liability companies; contribution of capital, purchase of shares or capital contributions in enterprises without existing state capital

1. Investment of state capital to contribute capital for establishing joint-stock companies, multiple-member limited liability companies; contribution of capital, purchase of shares or capital contributions in enterprises without existing state capital shall be made for one of the following tasks:

a) Restructuring the economy;

b) Performing national defense and security tasks;

c) Providing essential public products and services to society;

d) Developing science, technology, innovation, and digital transformation.

2. Investment of state capital as provided in Points a, c, and d, Clause 1 of this Article must conform to the socio-economic development strategy and plans in each period.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 16. Authority to decide on investment of state capital in enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Government shall provide regulations on the authority to decide on investment of state capital in enterprises in the cases specified in this Clause.

2. The Government shall provide regulations on the authority to decide on investment policy, and the authority to decide on investment of state capital in enterprises from the state budget not falling under Clause 1 of this Article and from the sources provided in Clauses 2, 3, and 4, Article 11 of this Law.

Article 17. Procedures for investment of state capital in enterprises

1. The application submitted by the Government to the National Assembly for decision on investment policy of state capital in enterprises in the cases specified in Clause 1, Article 16 of this Law shall include:

a) Submission report of the Government;

b) Scheme on establishment of an enterprise, or plan on additional investment in charter capital, or plan on additional investment in the State’s capital contribution at joint-stock companies or multiple-member limited liability companies, or plan on capital contribution, purchase of shares, or capital contributions in enterprises without state capital;

c) Opinions of relevant agencies and explanations, clarifications (if any).

2. Agencies of the National Assembly shall examine the application specified in Clause 1 of this Article. The examination shall cover:

a) Compliance with criteria of capital level equivalent to a national important project; scope of investment of state capital in enterprises as provided in Articles 12, 13, 14, and 15 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Assessment of socio-economic efficiency; urgency or national defense and security assurance (if any).

3. The Government, agencies, organizations, and individuals concerned shall provide full information and documents serving the examination; provide explanations and clarifications on issues in the application at the request of the National Assembly’s examining agency.

4. The National Assembly shall consider and decide on investment policy of state capital in enterprises, including the contents specified in Clause 2 of this Article.

5. The Government shall provide detailed regulations on procedures for investment of state capital in enterprises.

Chapter III

MANAGEMENT OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES

Section 1. MANAGEMENT OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES WHOLLY OWNED BY THE STATE

Article 18. Development strategy and annual business plan of enterprises

1. The Members’ Council or the President of the company shall decide on the promulgation and adjustment of the development strategy and annual business plan of enterprises, based on the socio-economic development plan and fundamental tasks and targets assigned by the state ownership representative.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19. Principles of capital mobilization and lending

1. Enterprises shall decide on capital mobilization based on the principle of self-borrowing and self-repayment in accordance with the law.  The capital mobilization plan must ensure debt repayment capacity.

2. Enterprises may decide to provide guarantees for companies in which they hold more than 50% of charter capital to borrow loans from credit institutions, provided that the total value of guarantees does not exceed the actual capital contribution value of the enterprise at the time of guaranteeing.

3. Enterprises may decide to lend to companies in which they hold more than 50% of charter capital, provided that the total value of loans to each company does not exceed the actual capital contribution value of the enterprise at the time of lending. If exceeding the level specified in this Clause, the enterprise shall report to the state ownership representative body for review and approval.

4. The Members’ Council, the President of the company, and the person approving capital mobilization or lending plans shall take responsibility for their decisions, organize implementation, inspection, supervision, ensuring mobilized capital and loans are used for proper purposes, efficiently, and that debts are collected and repaid on time as agreed.

5. In case capital mobilization by an enterprise leads to its total liabilities, including guarantees for guaranteed enterprises under Clause 2 of this Article, exceeding 3 times its equity recorded in the latest quarterly or annual financial statements at the time of mobilization, the enterprise shall report to the state ownership representative body after approving the mobilization plan for supervision as prescribed.

6. Credit institutions shall carry out capital mobilization, lending, and provision of guarantees in accordance with the law on credit institutions.

7. The Government shall elaborate this Article.

Article 20. Investment activities of enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Authority to decide on investment:

a) For investment projects using all or part of public investment capital, authority to decide on investment policy, investment decision, procedures shall comply with the law on public investment;

b) For investment projects subject to investment policy approval under the law on investment and other relevant laws, the Members’ Council or the President of the company shall decide on investment of the project after completing investment policy approval procedures;

c) For investment projects subject to investment policy approval under the law on investment but not required to undergo investment policy approval procedures under other relevant laws, the authority, procedures shall comply with such laws and Government regulations.

3. Except as provided in Clause 2 of this Article, the authority to decide on investment shall be as follows:

a) The Members’ Council or the President of the company shall decide on each investment project or investment item with an investment capital level not exceeding 50% of equity or not exceeding 50% of the owner’s investment capital in case equity is lower than the owner’s investment capital but not exceeding the specific limit prescribed by the Government.  Equity and owner’s investment capital specified in this Point shall be determined according to the quarterly or annual financial statements of the enterprise at the time closest to the time of deciding on the project;

b) For investment projects or investment items exceeding the limit specified in Point a of this Clause, the Members’ Council or the President of the company shall decide on the investment after reporting to the state ownership representative body for review and approval regarding the purpose, investment capital level, capital source, and implementation time.

4. Enterprises shall not invest to contribute capital, purchase shares, or capital contributions of other enterprises in which the managers or representatives are spouses, biological parents, adoptive parents, parents-in-law, step-parents, children, adopted children, sons-in-law, daughters-in-law, siblings, brothers-in-law, or sisters-in-law of any of the following persons:

a) President of the Members’ Council, members of the Members’ Council;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) General Director, Director;

d) Controller;

dd) Chief Accountant.

5. The repatriation of profits, other income, and capital recovery upon completion of overseas investment projects to the home country or continuation of investment abroad shall comply with the enterprise’s charter, financial regulations, this Law, the law on investment, and other relevant laws.

6. The Government shall elaborate this Article.

Article 21. Transfer of investment projects and investment capital of enterprises

1. The transfer of domestic investment projects and investment capital of enterprises shall comply with the following principles:

a) Compliance with this Law, the law on enterprises, and other relevant laws;

b) Full reflection of the actual value of the investment project or investment capital of the enterprise, including the value of land use rights in accordance with the Law on Land and other relevant laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Members’ Council or the President of the company shall decide on the transfer of investment projects or investment capital with a value not exceeding 50% of equity or not exceeding 50% of the owner’s investment capital in case equity is lower than the owner’s investment capital but not exceeding the specific limit prescribed by the Government.  Equity and owner’s investment capital specified in this Clause shall be determined according to the quarterly or annual financial statements of the enterprise at the time closest to the time of deciding on the transfer.  For values exceeding the limit specified in this Clause, the Members’ Council or the President of the company shall report to the state ownership representative body for approval before deciding on the transfer.

3. Methods of transferring investment capital of enterprises:

a) Transfer of capital contributions of enterprises in multiple-member limited liability companies shall comply with the law on enterprises;

b) Transfer of share capital of enterprises in joint-stock companies already listed or registered for trading on the securities market shall comply with the law on securities;

c) Transfer of investment capital of enterprises in joint-stock companies not yet listed or not yet registered for trading on the securities market shall be conducted through public auction as prescribed by law or other methods as prescribed by the Government;

d) Transfer of investment capital of enterprises in business cooperation contracts shall comply with the law on investment.

4. Transfer of investment projects:

a) Enterprises may transfer all or part of an investment project to another investor when meeting the transfer conditions as prescribed by the law on investment, the law on land, the law on housing, the law on real estate business, and other relevant laws;

b) The transfer of investment projects must ensure publicity, transparency, and comply with relevant laws and Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The Government shall provide detailed regulations on Clause 2, Clause 3, Point b Clause 4, and Clause 5 of this Article.

Article 22. Lease, hire-purchase, mortgage, pledge, purchase, and sale of fixed assets

1. The authority to decide on the purchase and hire-purchase of fixed assets shall comply with the values prescribed in Points a and b Clause 3 Article 20 of this Law. The person deciding on the purchase or hire-purchase of fixed assets shall take responsibility for any decision made beyond authority or for fixed assets purchased or hire-purchased that cannot be used, are ineffective, or inefficient.

2. The lease, mortgage, or pledge of fixed assets must ensure the principles of efficiency, preservation, and development of capital.

3. Enterprises may sell fixed assets that are damaged, technologically obsolete, unused, unusable, or inefficiently used in order to recover capital. The authority to decide on the sale of fixed assets shall comply with Clause 1 of this Article.

Article 23. Enterprise’s management of companies wholly owned by the enterprise and of the enterprise’s capital contributions in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies

Enterprises shall manage companies wholly owned by the enterprise and manage the enterprise’s capital contributions in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies through the enterprise’s capital representative. Enterprises shall exercise management in accordance with the law on enterprises and the following provisions:

1. For companies wholly owned by the enterprise:

a) Provide opinions on the promulgation of the financial regulations of the company;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Provision of guarantees and loans shall comply with the principles specified in Article 19 of this Law;

d) Transfer of investment projects and investment capital shall comply with the principles specified in Clauses 1, 3, 4, and 5 of Article 21 of this Law;

2. For the enterprise’s capital contributions in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies:

a) Decide or submit to competent authorities for decision on increasing, decreasing, or transferring the enterprise’s capital invested in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies in accordance with the law and the company’s charter;

b) Stipulate standards, appoint, dismiss, relieve, commend, and discipline the enterprise’s capital representative in accordance with Articles 37 and 38 of this Law, and promulgate regulations on the enterprise’s capital representative;

c) Request the enterprise’s capital representative to give opinions on profit distribution and dividends of joint-stock companies and multiple-member limited liability companies;

d) Request the enterprise’s capital representative to periodically or ad hoc report on the financial status and business activities of joint-stock companies and multiple-member limited liability companies in accordance with the law and the company’s charter;

dd) Inspect and supervise the activities of the enterprise’s capital representative to promptly prevent and handle shortcomings and weaknesses of the representative;

3. Restructuring of the enterprise’s capital invested in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies shall comply with the law on enterprises, the law on securities, other relevant laws, and Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Principles of determination:

a) Compliance with the provisions of labor law;

b) Based on agreements in labor contracts;

c) Based on production and business efficiency, consistent with the market, industry, and nature of the enterprise’s operations;

d) Based on labor productivity, job performance of employees, and task fulfillment of the direct state ownership representative and Controllers.

2. Bonuses for employees, direct state ownership representatives, and controllers in enterprises shall be taken from the enterprise’s post-tax profits.

3. Direct state ownership representatives, Controllers, the General Director, and other managerial titles as specified in the company’s charter shall receive salaries from the enterprise’s common salary fund.

4. Based on the principles specified in Clause 1 of this Article, the Members’ Council or the President of the company shall decide on salaries, remuneration, bonuses, and other benefits of employees and managerial positions of the enterprise.

5. The Government shall stipulate salaries, remuneration, and bonuses of direct state ownership representatives and Controllers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Post-tax profits, after distribution of profits to capital-contributing members under business cooperation contracts (if any) and after offsetting previous years’ losses that are still within the deductible period from pre-tax profits under the Law on Corporate Income Tax (if any), shall be used to cover the following expenses:

a) Expenses to be covered from post-tax profits as prescribed by relevant laws;

b) Expenses for mineral survey and exploration for investment purposes but ineligible for project implementation under Government regulations; expenses of failed investments in projects or investment items of special, high-risk nature under Government regulations;

c) Expenses for performing political tasks assigned by competent authorities under Government regulations.

2. The remaining post-tax profits, after covering the contents specified in Clause 1 of this Article, shall be distributed according to the following principles:

a) Deduct not more than 50% into the Development Investment Fund for use in business expansion investment of the enterprise and to supplement charter capital.

For credit institutions, deduct not more than 50% into the Charter Capital Supplementary Reserve Fund and the Development Investment Fund in accordance with the Law on Credit Institutions;

b) Deduct not more than 3 months’ actual salary to establish the Reward and Welfare Fund based on enterprise evaluation and classification results.

For enterprises directly serving national defense and security, if post-tax profits are insufficient, the State shall provide support to establish the Reward and Welfare Fund, but not exceeding 2 months’ actual salary based on enterprise evaluation and classification results.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Enterprises shall remit the remaining profits to the state budget, except where used to supplement charter capital or invest in projects as stipulated by the Government.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 26. Preservation and development of enterprise capital

1. The state ownership representative body, the Members’ Council, and the President of the company shall be responsible for preserving and developing the enterprise’s capital within their assigned duties and powers.

2. The preservation and development of enterprise capital shall be assessed based on the overall efficiency of the enterprise.

3. Every year, enterprises shall report to the state ownership representative body on changes in their equity for monitoring and supervision. In cases where equity has not been preserved, the Members’ Council or the President of the company must clearly explain the reasons, propose remedial measures, and take responsibility for the enterprise’s financial status.

4. The Government shall elaborate this Article.

Section 2. MANAGEMENT OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES WHERE THE STATE HOLDS LESS THAN 100% OF CHARTER CAPITAL

Article 27. Management of state capital in enterprises where the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The matters for which the state capital representative must seek opinions from the state ownership representative body before voting at the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, or the Members’ Council include:

a) The company’s development orientation, including: business lines, objectives, and tasks;

b) Promulgation, amendment, or supplementation of the charter; increase or decrease of charter capital;

c) Election, dismissal, or removal of members of the Board of Directors, the Members’ Council, the General Director or Director, the Head of the Supervisory Board, and Controllers of the enterprise;

d) Enterprise rearrangement, dissolution, or petition for bankruptcy;

dd) Decisions on investment activities, transfer of investment projects, or transfer of investment capital of the enterprise in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies with a value exceeding 50% of the enterprise’s equity or exceeding 50% of the owner’s investment capital in case equity is lower than the owner’s investment capital. Equity and the owner’s investment capital shall be determined according to quarterly or annual financial statements at the time closest to the decision;

e) Decisions on the distribution of post-tax profits to establish funds as prescribed in Article 25 of this Law.  The portion of profits and dividends distributed in cash corresponding to the State’s shareholding or contributed capital shall be remitted to the state budget. Dividend distributions in shares or use of post-tax profits corresponding to the State’s shareholding or contributed capital to supplement state capital in the enterprise shall be carried out as prescribed by the Government.

3. The state ownership representative body, based on Articles 19, 20, Clause 2 of Article 21, and Article 22 of this Law, shall direct the state capital representative to give opinions on promulgation, amendment, or supplementation of the company’s charter and financial regulations in accordance with the law on enterprises and Government regulations.

4. The state ownership representative body shall direct the state capital representative to provide opinions on the company’s annual business plan, including contents as prescribed by the Government, as a basis for evaluating enterprise performance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Enterprise rearrangement of enterprises where the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital shall comply with the law on enterprises, the law on securities, and other relevant laws.

7. Transfer of investment projects and investment capital of enterprises where the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital shall comply with Clauses 1, 3, 4, and 5 of Article 21 of this Law

8. Credit institutions shall carry out capital mobilization, lending, and provision of guarantees in accordance with the Law on Credit Institutions.

Article 28. Management of state capital in enterprises where the State holds 50% or less of charter capital

The state ownership representative body shall manage the state capital in enterprises where the State holds 50% or less of charter capital through the state capital representative in accordance with the law on enterprises, the company’s charter, and the regulations on operation of the state capital representative.

Chapter IV

RESTRUCTURING OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES

Article 29. Restructuring of state capital in enterprises

1. Restructuring of state capital in enterprises shall be conducted in forms, methods, and roadmaps suitable to the market, development strategies, and operating conditions of enterprises, associated with enterprise classification criteria and plans for restructuring state capital in enterprises approved by the state ownership representative body as prescribed by the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Enterprise rearrangement;

b) Transfer of state capital invested in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies;

c) Transfer of the right to represent state ownership of capital in enterprises;

d) Transfer of investment projects, capital, and assets of enterprises; transfer of rights to purchase shares, pre-emptive rights to purchase shares, and rights to purchase contributed capital;

dd) Dissolution or bankruptcy of enterprises.

3. Enterprise rearrangement, dissolution, and bankruptcy of enterprises where the State holds 50% or less of charter capital shall comply with the law on enterprises, the law on securities, the Law on Bankruptcy, and other relevant laws.

Article 30. Enterprise rearrangement

1. Forms of enterprise rearrangement include:

a) Consolidation, merger, division, or separation of enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Conversion of enterprise type where the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital.

2. Consolidation, merger, division, or separation of enterprises shall comply with the law on enterprises, the law on securities, other relevant laws, and Government regulations.

3. Conversion of enterprise type as specified in Point b Clause 1 of this Article:

a) The state ownership representative body shall hire an organization with valuation functions to determine the enterprise value and the starting price as prescribed by the Law on Prices, serving as the basis for formulating and deciding the conversion plan;

b) Share issuance, contribution of additional capital to convert enterprise type shall be carried out by public auction or other methods as prescribed by the Government.  Share issuance shall not be restricted by conditions on public offering under the law on securities;

c) Assets being works or infrastructure projects invested by the State with significant economic, social, defense, and security importance, for which enterprises are granted exploitation rights, shall not be included in enterprise valuation upon conversion. Enterprises shall only be entitled to manage, operate, and exploit them. Land management and use by enterprises shall comply with the law on land;

d) Treatment of revenues and expenses during the enterprise conversion process shall comply with Government regulations.

4. Conversion of enterprise type where the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital shall comply with the law on enterprises, the law on securities, and Government regulations.

5. The Government shall stipulate competence, forms, procedures, and financial treatment upon consolidation, merger, division, separation, or conversion of enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The state ownership representative body shall hire an organization with valuation functions to determine the starting price as prescribed by the Law on Prices as the basis for deciding the transfer plan of state capital.

2. The transfer of state capital invested in listed joint-stock companies or those registered for trading on the securities market shall comply with the law on securities.

3. The transfer of state capital invested in unlisted joint-stock companies or those not registered for trading on the securities market shall be conducted by public auction or other methods as prescribed by the Government. Public auctions shall not be restricted by conditions for public offering under the law on securities.

4. Transfer of contributed capital in multiple-member limited liability companies shall comply with the law on enterprises.

5. The handling of revenues and expenses during the transfer of state capital invested in joint-stock companies and multiple-member limited liability companies shall comply with Government regulations.

6. The Government shall elaborate this Article.

Article 32. Transfer of the right to represent state ownership of capital in enterprises

1. Cases of transfer:

a) Transfer of the right to represent state ownership of capital in state-capitalized enterprises between state ownership representative bodies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Other cases of transfer as prescribed by the Government.

2. The Government shall stipulate competence, procedures, financial settlement, and order for the transfer of the right to represent state ownership of capital in enterprises.

Article 33. Transfer of investment projects, capital, and assets of enterprises; transfer of rights to purchase shares, pre-emptive rights to purchase shares, and rights to purchase contributed capital

1. Forms of transfer of investment projects, capital, and assets of enterprises:

a) Transfer of investment projects, capital, and assets between enterprises wholly owned by the State;

b) Transfer of capital and assets of enterprises wholly owned by the State invested in joint-stock companies and limited liability companies to the state ownership representative body;

c) Other cases of transfer as prescribed by the Government.

2. The transfer of rights to purchase shares, pre-emptive rights to purchase shares, and rights to purchase contributed capital between the state ownership representative body and enterprises wholly owned by the State and the post-transfer management mechanism shall comply with Government regulations.

3. The Government shall stipulate competence, procedures, financial settlement, and order for transfers as prescribed in this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Dissolution of enterprises:

a) Dissolution of enterprises shall comply with this Law, the law on enterprises, and other relevant laws;

b) Enterprises wholly owned by the State in agriculture and forestry established before the effective date of this Law, when dissolved, shall be supported by the state budget to ensure funding for handling outstanding obligations due to insolvency and dissolution costs if proceeds from asset sales are insufficient;

c) After settling dissolution expenses and debts, the remaining amount corresponding to the State’s shareholding or contributed capital shall be remitted to the state budget;

d) The Government shall stipulate competence, procedures, financial settlement, and order for enterprise dissolution.

2. Bankruptcy of enterprises shall comply with the Law on Bankruptcy and other relevant laws.

Chapter V

STATE OWNERSHIP REPRESENTATIVE BODY, ENTERPRISE CAPITAL REPRESENTATIVE, CONTROLLERS

Article 35. Rights and responsibilities of the Government

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Stipulate operational mechanisms and financial management mechanisms for enterprises with functions of investing and trading state capital and enterprises in certain special sectors.

3. Stipulate monitoring, inspection, evaluation of investment activities, and management of state capital in enterprises; reporting and disclosure of information.

4. Stipulate recruitment, appointment, reappointment, approval of resignation, dismissal, commendation, discipline, and termination of employment contracts for enterprise managers, Controllers, and appointment of state capital representatives.

5. Stipulate mechanisms for placing orders and assigning tasks of the State to enterprises for political, foreign affairs, defense, security requirements, and in urgent or necessary situations.

6. Detail the contents assigned in this Law.

7. Report to the National Assembly at the year-end session on the management and investment of state capital in enterprises nationwide in the previous year.

Article 36. Rights and responsibilities of the Members’ Council, President of the company in enterprises wholly owned by the State

1. Issue financial regulations, regulations on receivables and payables management, fixed asset management and use, salary, remuneration, bonus regulations, and other regulations of the enterprise.

2. Approve the enterprise’s annual financial statements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Issue regulations on the operation of the enterprise capital representative.

5. The Members’ Council or the President of the company shall manage and operate the enterprise in compliance with the law and decisions of the state ownership representative body.

6. The Members’ Council or the President of the company shall be responsible before the Government, the Prime Minister, and the state ownership representative body for management, preservation, and development of enterprise capital and shall:

a) Forecast, warn, and promptly report to the state ownership representative body when the enterprise faces risks of losses, insolvency, failure to complete assigned tasks, or issues seriously affecting investment activities and other violations;

b) Annually report on implementation progress of ongoing overseas investment projects; report on the effectiveness of operating overseas investment projects.

7. Members of the Members’ Council and the President of the company shall not continue as direct state ownership representatives if they no longer meet statutory standards, fail to fulfill their assigned duties and powers, are assessed as not completing their tasks, or if there are abnormal signs in enterprise operations that may adversely affect the enterprise’s legitimate interests.

8. The Members’ Council, President of the company shall be liable before the law for violations causing loss of capital and assets of the enterprise.

9. Exercise other rights and responsibilities as prescribed in this Law, the law on enterprises, Government regulations, the company’s charter, and other relevant laws.

10. The Members’ Council, President of the company shall delegate to the General Director or Director the authority to decide matters within their competence as prescribed in the company’s charter or the enterprise’s financial regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Must be a Vietnamese citizen residing permanently in Vietnam.

2. Must have full active legal capacity.

3. Must possess professional capacity, qualifications, and work experience suitable for the requirements of the position and title appointed or assigned as representative.

4. Must not be under prohibition from holding office, under disciplinary review, investigation, prosecution, trial, serving imprisonment, or undergoing disciplinary enforcement.

5. Must not be the spouse, biological father, biological mother, adoptive father, adoptive mother, father-in-law, mother-in-law, father of spouse, mother of spouse, stepfather, stepmother, biological child, adopted child, son-in-law, daughter-in-law, biological brother, biological sister, biological younger sibling, brother-in-law, sister-in-law, elder brother-in-law, younger brother-in-law, elder sister-in-law, younger sister-in-law of any of the following persons:

a) Head or deputy head of the state ownership representative body;

b) President, member of the Members’ Council;

c) President, member of the Board of Directors;

d) President of the company;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Controller;

g) Chief Accountant.

6. Must not have been dismissed from the position of President or member of the Members’ Council; President or member of the Board of Directors; President of the company; or General Director, Director of state-capitalized enterprises.

7. Other standards and conditions as provided in the company’s charter and other relevant laws.

Article 38. Appointment of state capital representatives and enterprise capital representatives

Based on the standards prescribed in Article 37 of this Law, the state ownership representative body and enterprises with more than 50% state capital shall select and appoint state capital representatives and enterprise capital representatives. The appointment shall comply with the law on enterprises and the following regulations:

1. A full-time representative of state capital and a full-time representative of enterprise capital shall only be permitted to work on a full-time basis at one enterprise;

2. Part-time state capital representatives may act as state capital representatives in no more than 3 enterprises, provided that the number of part-time representatives in one enterprise shall not exceed 30% of the number of members of the Members’ Council or Board of Directors.

Part-time enterprise capital representatives may serve as representatives in one or several other enterprises as prescribed in the company’s charter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Exercise their rights and responsibilities honestly, prudently, and in the best manner to ensure the maximum legitimate interests of the State and enterprises; shall not abuse their position or use information, know-how, business opportunities, or assets of the enterprise for personal gain or to serve the interests of other organizations or individuals.

2. Promptly report and seek opinions from the state ownership representative body before giving opinions, voting, or deciding at the General Meeting of Shareholders, meetings of the Members’ Council, or Board of Directors in accordance with Section 2 Chapter III of this Law.

3. Be responsible before the state ownership representative body for the exercise of rights and responsibilities as state capital representatives under this Law and the regulations on the activities of state capital representatives in enterprises, including the formulation of development strategies, annual business plans, and profit distribution plans of enterprises.  Promptly report to the state ownership representative body if state-capitalized enterprises incur losses, face insolvency, encounter serious issues affecting operations, violations, or are proposed for dissolution or at risk of bankruptcy.

4. Give warnings and promptly report to the representative agency of the owner, and propose appropriate intervention measures when the state-capitalized enterprise is exposed to risks or dangers that may lead to capital loss, business losses, insolvency, other matters seriously affecting the enterprise’s operations, other violations, and when the enterprise is proposed for dissolution or faces the risk of bankruptcy.

5. Submit periodic, ad-hoc, and requested reports to the state ownership representative body on the situation of investment and management of state capital in enterprises.

6. Be liable before the law for violations of the law in managing and investing state capital in enterprises.

7. Exercise other rights and responsibilities under the company’s charter, the law on enterprises, regulations on the activities of state capital representatives issued by the state ownership representative body, and other relevant laws.

8. Shall not continue as state capital representatives if they no longer meet the standards or fail to properly perform assigned rights and responsibilities, or are assessed by the state ownership representative body as failing to fulfill their tasks.

Article 40. Rights and responsibilities of enterprise capital representatives

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Promptly report if the joint-stock company or limited liability company incurs losses, faces insolvency, fails to fulfill assigned tasks, encounters serious issues affecting operations, or commits other violations.

3. Submit periodic, ad-hoc, and requested reports to the appointing enterprise on the business and financial situation of the company and propose solutions.

4. Be responsible before the appointing enterprise for exercising the rights and responsibilities of enterprise capital representatives under this Law and the regulations on the activities of enterprise capital representatives issued by the appointing enterprise.

5. Be liable before the law for violations causing losses of the appointing enterprise’s capital.

6. Exercise other rights and responsibilities as prescribed in the law on enterprises, the company’s charter, and other relevant laws.

7. Shall not continue as enterprise capital representatives if they no longer meet the standards or fail to properly perform assigned rights and responsibilities.

Article 41. Salaries, remuneration, bonuses, and other benefits of state capital representatives

1. Full-time state capital representatives shall receive salaries, bonuses, and other benefits paid by the enterprise.

2. Part-time state capital representatives shall receive salaries, bonuses, and other benefits as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Salaries, bonuses, and other benefits paid by the state ownership representative body.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 42. Controllers at enterprises wholly owned by the State and Controllers of enterprises with more than 50% to less than 100% state ownership

1. Controllers at enterprises wholly owned by the State shall be appointed, reappointed, dismissed, or removed by the state ownership representative body.

2. The election, appointment, dismissal, or removal of Controllers of enterprises with more than 50% to less than 100% state ownership shall comply with the law on enterprises.

3. Standards, conditions, working regimes, rights, and responsibilities of Controllers shall comply with the law on enterprises, other relevant laws, and the regulations on the activities of Controllers issued by the state ownership representative body.

Chapter VI

SUPERVISION, INSPECTION, EXAMINATION, AND ASSESSMENT OF THE EFFECTIVENESS OF STATE CAPITAL MANAGEMENT AND INVESTMENT IN ENTERPRISES

Section 1. SUPERVISION, INSPECTION, AND EXAMINATION OF STATE CAPITAL MANAGEMENT AND INVESTMENT IN ENTERPRISES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Issuance and implementation of policies and laws on state capital investment in enterprises.

2. Compliance with principles and scope of state capital investment in enterprises as prescribed in this Law.

3. Levels and sources of state capital investment in enterprises.

4. Decisions on investment policies and decisions on state capital investment in enterprises.

5. Economic efficiency; social efficiency; results of performance of political tasks assigned by competent authorities; results of performance of national defense and security tasks of state capital investment in enterprises.

6. Performance of rights and responsibilities of the state ownership representative body in state capital investment in enterprises.

Article 44. Supervision, inspection, and examination contents of state capital management in enterprises

1. Supervision, inspection, and examination contents of state capital management in enterprises include:

a) Issuance and implementation of policies and laws on state capital management in enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Assignment of indicators to evaluate enterprises wholly owned by the State; direction of state capital representatives to participate in opinions, voting, and decisions at the General Meeting of Shareholders, meetings of the Members’ Council, Board of Directors on the annual business plan of enterprises with more than 50% to less than 100% state ownership;

d) Implementation of development strategies and annual business plans of enterprises; performance of public-utility product and service supply tasks ordered or assigned by the State; performance of political tasks assigned by competent authorities and defense and security tasks;

dd) Mobilization and use of borrowed capital, lending, leasing, hire-purchase, mortgaging, pledging, purchasing, selling fixed assets, management of receivables and payables, preservation and development of enterprise capital;

e) Issuance of financial regulations, internal regulations, and other regulations of enterprises;

g) Investment activities of enterprises;

h) Transfer of investment projects, transfer of investment capital, distribution of profits, and dividends earned from enterprises’ investment activities;

i) Management of capital invested by enterprises in joint-stock companies and limited liability companies;

k) Recruitment, appointment, reappointment, acceptance of resignation, dismissal, commendation, discipline, termination of lease contracts of enterprise managers, Controllers, and appointment of state capital representatives;

l) Implementation of salary, remuneration, bonus regimes, and other benefits of enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Supervision and inspection contents of state capital restructuring in enterprises include:

a) Issuance of policies and laws on state capital restructuring in enterprises;

b) Performance of rights and responsibilities of the state ownership representative body and state capital representatives in restructuring state capital in enterprises;

c) Development and implementation of state capital restructuring in enterprises.

Article 45. Supervision by the National Assembly

1. The National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, the Ethnic Council, Committees of the National Assembly, delegations of National Assembly deputies, and National Assembly deputies shall supervise the management and investment of state capital in enterprises in accordance with the law on supervisory activities of the National Assembly.

2. The National Assembly shall review the Government’s report at the year-end session of the National Assembly on the situation of management and investment of state capital in enterprises nationwide in the previous year.

Article 46. Supervision, inspection, and examination by the Government

1. Within their tasks and powers, the Government and the Prime Minister shall direct the supervision, inspection, and examination of the following activities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Performance of rights and responsibilities of the state ownership representative body;

c) State capital investment in enterprises, state capital management in enterprises, and state capital restructuring in enterprises.

2. The Government shall assign the Ministry of Finance, ministries, and ministerial-level agencies to supervise and inspect state capital management and investment in enterprises.

3. Inspection of state capital management and investment in enterprises shall comply with the Law on Inspection.

Article 47. Supervision and inspection by the state ownership representative body

1. The state ownership representative body shall supervise and inspect the following activities:

a) State capital management and investment in enterprises; efficiency of business operations; preservation and development of state capital in enterprises;

b) Performance of rights and responsibilities of the Members’ Council, Board of Directors, Controllers, and state capital representatives;

c) Transfer, recovery of capital, profits, dividends distributed at joint-stock companies and limited liability companies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Based on the results of supervision and inspection prescribed in Clause 1 of this Article, the state ownership representative body shall:

a) Warn and promptly handle issues detected during supervision and inspection;

b) Require full and timely implementation of recommendations and warnings of regulatory agencies, inspection agencies, and audit agencies regarding state capital management and investment in enterprises;

c) Handle or propose handling within its competence for direct state ownership representatives and other managers under the company’s charter, Controllers, and state capital representatives who commit violations in state capital management and investment in enterprises;

d) Annually consolidate and send to the Ministry of Finance the results of supervision and inspection of state capital management and investment in enterprises under its management.

Article 48. Internal supervision of enterprises

1. Enterprises shall internally supervise the following contents:

a) Efficiency of business operations, preservation, and development of state capital in enterprises;

b) Performance of rights and responsibilities of the Members’ Council, Board of Directors, President of the company, Controllers, state capital representatives, and enterprise capital representatives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Other matters as requested by the state ownership representative body.

2. The Members’ Council, President of the company, and Board of Directors shall promptly take measures to prevent risks to capital and asset management of enterprises according to internal supervision results; fully and timely implement recommendations and warnings of supervisory, inspection, examination, and audit bodies.

Article 49. Accountability

The Members’ Council, President of the company, Board of Directors, and state capital representatives shall be accountable for state capital management and investment in enterprises at the request of supervisory, inspection, examination, audit bodies, the state ownership representative body, and other competent authorities; and shall be legally responsible for the accuracy and truthfulness of the information and documents provided.

Section 2. ASSESSMENT OF ENTERPRISES, DIRECT STATE OWNERSHIP REPRESENTATIVES, STATE CAPITAL REPRESENTATIVES, AND CONTROLLERS

Article 50. Assignment of indicators for assessment of enterprises wholly owned by the State

1. Annually, at the same time as the formulation of the state budget estimates, the state ownership representative body shall assign certain indicative indicators as a basis for enterprises to prepare their business plans for the following year.

2. Before March 31 of the implementation year, the state ownership representative body shall review and assign certain basic indicators for enterprise assessment in accordance with Government regulations.

3. Assignment of indicators shall be based on the following:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Results of business operations of the preceding year and results of business operations up to the time of indicator assignment;

c) Tasks assigned by competent authorities in the year of indicator assignment.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 51. Assessment and classification of enterprises wholly owned by the State

1. Assessment and classification of enterprises shall be based on:

a) The extent of fulfillment of tasks and key indicators annually assigned by the state ownership representative body;

b) Performance of public-utility product and service supply tasks assigned or ordered by the State; performance of political tasks assigned by competent authorities; defense and security tasks;

c) Overall efficiency of enterprises, excluding impacts from the performance of political tasks assigned by competent authorities, defense and security tasks, non-profit tasks, testing of new technology products and services, new business models, and impacts of objective factors.

2. Enterprises shall prepare enterprise assessment and classification reports and submit them to the state ownership representative body for decisions on assessment and classification.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 52. Assessment of performance of enterprises with more than 50% to less than 100% state ownership

The state ownership representative body shall assess the performance of enterprises with more than 50% to less than 100% state ownership based on the implementation of plans approved by the General Meeting of Shareholders and the Members’ Council, and as prescribed in Points b and c, Clause 1, Article 51 of this Law.

Article 53. Assessment of direct state ownership representatives, state capital representatives, and Controllers

1. Assessment of direct state ownership representatives shall be based on:

a) Results of enterprise assessment and classification;

b) Compliance with policies and laws of the enterprise;

c) Compliance with policies and laws on state capital management and investment in enterprises by the direct state ownership representative.

2. Assessment of state capital representatives shall be based on:

a) Results of enterprise performance assessment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Assessment of Controllers shall be based on the classification results of enterprises and the performance of rights and responsibilities of Controllers

4. Assessment results of direct state ownership representatives, state capital representatives, and Controllers in enterprises shall serve as a basis for consideration of appointment, assignment, nomination, employment, reappointment, acceptance of resignation, release from office, dismissal, termination of contracts, commendation, and discipline in accordance with regulations.

5. State capital representatives and Controllers shall prepare annual assessment reports on the prescribed contents of the previous year and submit them to the state ownership representative body for decisions on assessment and classification.

6. The Government shall elaborate this Article.

Chapter VII

REPORTING AND DISCLOSURE OF INFORMATION

Article 54. Reporting on enterprise operations

1. Enterprises with more than 50% state ownership shall report to the state ownership representative body on the following:

a) Development strategies and annual business plans of enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Quarterly implementation results, including investment projects and progress of investment projects of enterprises;

d) Reports on state capital management and investment in enterprises;

dd) Reporting contents to the state ownership representative body as prescribed in this Law;

e) Issues arising that affect the business results of enterprises;

g) Internal supervision results.

2. The Members’ Council, President and members of the Members’ Council, or the President of the company, Board of Directors, President and members of the Board of Directors of enterprises with more than 50% state ownership shall be responsible for the accuracy and truthfulness of the reporting contents prescribed in Clause 1 of this Article.

3. State capital representatives at joint-stock companies and limited liability companies with two or more members, in which the State holds 50% or less of charter capital, shall report to the state ownership representative body on state capital management and investment in enterprises as prescribed in Point d, Clause 1 of this Article. State capital representatives shall be responsible for the accuracy and truthfulness of reporting contents.

4. The state ownership representative body shall consolidate and prepare reports on state capital management and investment in enterprises under its management and submit them to the Ministry of Finance before June 30 annually.

5. The Ministry of Finance shall consolidate and prepare national reports on state capital management and investment in enterprises, submit them to the Government for review and approval, and report to the National Assembly at the year-end session.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 55. Disclosure of information on enterprise operations

1. Enterprises with more than 50% state ownership shall disclose periodic and extraordinary information in accordance with the law on enterprises.

Enterprises with more than 50% state ownership under the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security as the state ownership representative body shall disclose information in accordance with Government regulations.

2. The state ownership representative body shall publicly and promptly post on its electronic portal information on the operations of enterprises under its management.

3. The Ministry of Finance shall publicly and promptly post on its electronic portal the Government’s report on state capital management and investment in enterprises nationwide after the Government reports to the National Assembly.

4. The Government shall elaborate this Article.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 56. Management and investment of capital in enterprises of political organizations, the Vietnam Fatherland Front, and its member organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 57. Investment, support, and management of state capital in the Vietnam Cooperative Bank

Investment, support, and management of state capital in the Vietnam Cooperative Bank shall comply with the Law on Credit Institutions and provisions of this Law applicable to credit institutions with more than 50% state ownership.

Article 58. Entry into force

1. This Law shall come into force on August 1, 2025.

2. Distribution of profits of state-capitalized enterprises for the 2025 fiscal year shall be carried out in accordance with this Law.

3. The Law on Management and Use of State Capital Invested in Production and Business in Enterprises No. 69/2014/QH13, amended by Law No. 35/2018/QH14 (hereinafter referred to as Law No. 69/2014/QH13), shall cease to have effect from the effective date of this Law, except as provided in Article 59 of this Law.

Article 59. Transitional provisions

1. From the effective date of this Law, enterprises with more than 50% state ownership shall review and issue, or request competent authorities to issue, amended charters, financial regulations, and internal regulations to ensure compliance with this Law. Issuance must be completed before December 31, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Business strategies of enterprises decided by competent authorities under Law No. 69/2014/QH13 shall continue to be implemented until new development strategies are issued under this Law.

3. With respect to schemes or plans on state capital investment approved or decided before the effective date of this Law, including: state capital investment schemes to establish enterprises wholly owned by the State; plans for additional charter capital investment in existing enterprises wholly owned by the State; plans for additional state capital investment in joint-stock companies and limited liability companies with two or more members; plans for state capital investment to acquire part or all of an enterprise; capital mobilization plans, investment projects, acquisition or sale of fixed assets, projects outside the enterprise, and overseas investment projects of enterprises wholly owned by the State; schemes or plans for state capital restructuring in enterprises, and other relevant contents approved or decided in accordance with procedures, competence, and regulations of Law No. 69/2014/QH13 and its guiding documents, enterprises may choose to continue implementing approved schemes, plans, or projects, or revise and supplement them for implementation under this Law.

4. Agreements signed between enterprises and strategic shareholders before the effective date of this Law containing provisions inconsistent with this Law, which remain unfulfilled as of the effective date, may continue to be performed until the expiry of the agreement.  From the effective date of this Law, amendments or supplements to such agreements on matters governed by this Law must comply with this Law.

5. Loan agreements signed before the effective date of this Law and not yet completed shall continue to be performed until expiry. From the effective date of this Law, amendments or supplements to such loan agreements on matters governed by this Law must comply with this Law. The Members’ Council or President of the company shall be responsible for the signed agreements, recovery of loan capital, and preservation and development of enterprise capital in accordance with this Law.

6. Assessment and classification of enterprises; assessment of direct state ownership representatives, state capital representatives, and Controllers for fiscal years up to and including 2025 shall be conducted in accordance with Law No. 69/2014/QH13 and its guiding documents.

7. During the implementation of restructuring plans approved by competent authorities, state-owned enterprises converted from enterprises wholly owned by the State into joint-stock companies that are listed or registered for trading on stock exchanges, but do not yet meet public company shareholder structure conditions under the law on securities No. 54/2019/QH14, amended in part by Law No. 56/2024/QH15, shall not lose their public company status.

8. Within 1 year from the effective date of this Law, the state ownership representative body shall be responsible for reassessing the charter capital of enterprises wholly owned by the State under its management in accordance with Government regulations.

9. The Government’s report on state capital investment, management, and use in enterprises nationwide for 2024 shall be prepared in accordance with Law No. 69/2014/QH13.

This Law was adopted by the National Assembly of the Socialist Republic of Viet Nam, Legislature XV, at its 9th Session, on 14 June 2025.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025
Số hiệu: 68/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 14/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 12 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 như sau:

“e) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các trường hợp sau đây:
...
e) Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
pháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
pháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 248/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (bao gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty); Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (sau đây gọi tắt là Kiểm soát viên) tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là người đại diện vốn).

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Nguyên tắc chung thực hiện tiền lương, thù lao, tiền thưởng

1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách được xếp lương theo bảng lương của doanh nghiệp xây dựng, ban hành làm cơ sở để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động và hưởng tiền lương, tiền thưởng do doanh nghiệp chi trả; người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện vốn không chuyên trách thì xếp lương, hưởng tiền lương, tiền thưởng do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả gắn với chức danh, công việc đảm nhận tại cơ quan đại diện chủ sở hữu và hưởng thù lao do doanh nghiệp chi trả. Tiền lương của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách và thù lao của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn không chuyên trách do doanh nghiệp chi trả được tính trong quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp.

2. Căn cứ quỹ tiền lương chung, quỹ tiền thưởng, quy chế hoặc chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định, người đại diện vốn tham gia ý kiến với cấp có thẩm quyền (Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông) quyết định và chi trả mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng cụ thể cho người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện vốn theo chức danh, chức vụ đảm nhận tại doanh nghiệp; cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng cụ thể của Kiểm soát viên và thông báo để doanh nghiệp chi trả cho Kiểm soát viên. Mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng chi trả cho người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện vốn không được vượt quá mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng tối đa quy định tại Chương II Nghị định này.

3. Mức tiền lương, thù lao tối đa tại Chương II Nghị định này được quy định theo chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (sau đây gọi tắt là Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên), tính bình quân theo tháng và gắn với các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh theo năm, gồm: vốn chủ sở hữu hoặc vốn góp của chủ sở hữu; doanh thu; lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí đối với doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Việc xác định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng tối đa làm cơ sở để thực hiện mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng cụ thể được căn cứ vào các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện hằng năm của doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và chức danh thực tế đảm nhận của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn tại doanh nghiệp. Trong đó:

a) Đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện vốn đảm nhận chức danh là Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc, Giám đốc theo quy định của pháp luật thì xác định tiền lương, tiền thưởng theo Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách, trong đó tiền lương được tăng thêm bằng 20% mức tiền lương của chức danh này; Thành viên hội đồng đồng thời là thành viên Ban điều hành thì xác định theo tiền lương, tiền thưởng của thành viên Ban điều hành và thù lao của Thành viên hội đồng không chuyên trách; Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 103 Luật Doanh nghiệp thì xác định theo tiền lương, thù lao của Trưởng Ban kiểm soát;

b) Đối với người đại diện vốn đảm nhận chức danh không phải là Thành viên hội đồng thì người đại diện vốn chuyên trách hưởng mức tiền lương, tiền thưởng do doanh nghiệp chi trả được xác định theo chức danh người đại diện vốn đảm nhận tại doanh nghiệp theo quy chế tiền lương hoặc quy định của doanh nghiệp; người đại diện vốn không chuyên trách hưởng mức tiền lương, tiền thưởng do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả gắn với chức danh, công việc đảm nhận theo khoản 1 Điều này và thù lao do doanh nghiệp chi trả được xác định theo chức danh người đại diện vốn đảm nhận tại doanh nghiệp theo quy chế tiền lương hoặc quy định của doanh nghiệp.

4. Khi xác định mức tiền lương, thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên, nếu có yếu tố khách quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp, tổng doanh thu trừ tổng chi phí (đối với doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận) thực hiện so với kế hoạch thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tính toán loại trừ, người đại diện vốn tham gia ý kiến với cấp có thẩm quyền (Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông) tính toán loại trừ, bảo đảm tiền lương, thù lao gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh thực sự của doanh nghiệp.

Chương II MỨC TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG TỐI ĐA CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG, KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 4. Mức lương cơ bản

1. Mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được quy định như sau:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

2. Việc áp dụng các mức lương cơ bản của nhóm I và nhóm II được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Mức tiền lương tối đa

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định này và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

1. Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.

2. Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.

3. Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

a) Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;

b) Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;

c) Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản này, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.

4. Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mức 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều này vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

a) Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu;

b) Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản này và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.

5. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.

6. Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:

a) Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;

b) Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;

c) Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.

7. Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều này không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.

Điều 6. Mức thù lao tối đa

Mức thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách được xác định theo thời gian thực tế làm việc nhưng không được vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách.

Điều 7. Tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao

Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được doanh nghiệp tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao theo quy chế hoặc chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Trường hợp đã được tạm ứng, chi trả vượt quá mức tiền lương, thù lao theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định này thì Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên phải hoàn trả phần đã tạm ứng, chi trả vượt trước ngày 30 tháng 6 năm sau liền kề.

Điều 8. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định trong quỹ tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy chế thưởng của doanh nghiệp.

2. Tiền thưởng cụ thể hằng năm của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tối đa không vượt quá số tháng tiền lương của doanh nghiệp được trích để lập quỹ khen thưởng, phúc lợi quy định tại khoản 1 Điều này nhân với tỷ lệ phân bổ giữa quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định hoặc quy chế của doanh nghiệp và nhân với mức tiền lương bình quân thực hiện theo tháng được hưởng tại doanh nghiệp của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên.

Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:

a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;

b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.

2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này và định kỳ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì đề nghị Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo sửa đổi, điều chỉnh. Nếu đề nghị không được thực hiện thì báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu biết để kịp thời xử lý.

3. Người đại diện vốn có trách nhiệm:

a) Tham gia ý kiến, biểu quyết trong Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện của người đại diện vốn;

b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng, người đại diện vốn thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm:

a) Hằng năm, cho ý kiến và thông báo để doanh nghiệp chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo;

b) Tiếp nhận, rà soát báo cáo của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng. Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì yêu cầu Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty sửa đổi, điều chỉnh; chỉ đạo người đại diện vốn tham gia ý kiến để Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông sửa đổi, điều chỉnh bảo đảm quy định tại Nghị định này;

c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng thuộc quyền quản lý.

5. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ xem xét, điều chỉnh mức lương cơ bản cho phù hợp với thực tế của từng thời kỳ;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan và cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.

2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.

3. Sửa đổi nội dung gạch đầu dòng thứ nhất và gạch đầu dòng thứ hai thuộc điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thành “Đơn vị nhóm 1 và nhóm 2: Căn cứ tình hình tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương (bao gồm xác định quỹ tiền lương, chi trả tiền lương cho viên chức và người lao động) theo kết quả hoạt động của đơn vị như doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.

4. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc, trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành đã được Chính phủ cho phép tính chung tiền lương của Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên trong quỹ tiền lương với người lao động và xác định mức tiền lương cụ thể của Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên theo quy chế trả lương của doanh nghiệp thì mức tiền lương cụ thể đối với Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên tiếp tục được thực hiện theo mức tiền lương quy định trong quy chế trả lương của doanh nghiệp.

5. Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) và mức tiền lương, thù lao thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2025 (sau đây gọi tắt là 7 tháng năm 2025) được thực hiện theo quy định sau:

a) Quỹ tiền lương thực hiện 7 tháng năm 2025 của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện năm 2025 chia cho 12 tháng và nhân với 7 tháng, trong đó quỹ tiền lương thực hiện năm 2025 làm cơ sở tính quỹ tiền lương thực hiện 7 tháng năm 2025 được xác định dựa trên số lao động (bao gồm cả Ban điều hành) bình quân thực tế sử dụng và mức tiền lương bình quân thực hiện theo Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 44/2025/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);

b) Mức tiền lương, thù lao thực hiện 7 tháng năm 2025 của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định dựa trên mức tiền lương, thù lao kế hoạch, gắn với chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện năm 2025 theo Nghị định số 44/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn được quyền lựa chọn xác định quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) và mức tiền lương, thù lao thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 như xác định tiền lương, thù lao 7 tháng năm 2025 quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này nhưng tính cho thời gian 5 tháng (từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025), nếu thấy việc xác định tiền lương, thù lao này thuận lợi hơn so với quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Chương II Nghị định này.

2. Đối với khoản tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã chuyển về cơ quan đại diện chủ sở hữu quản lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan đại diện chủ sở hữu chưa chi trả hoặc chưa chi trả hết cho Kiểm soát viên thì cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chuyển về doanh nghiệp để doanh nghiệp chủ động chi trả cho Kiểm soát viên.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này.

2. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đang áp dụng cơ chế tiền lương theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 24 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này để thực hiện chế độ tiền lương đối với người lao động, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên, trong đó mức lương cơ bản được xác định theo lĩnh vực tài chính trong nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động số 7 tại điểm a khoản 2 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; chỉ tiêu lợi nhuận được tính theo lợi nhuận trước thuế hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí; đối với Quỹ tài chính theo mô hình Hội đồng quản lý thì Hội đồng quản lý được xác định tiền lương, thù lao tương đương Hội đồng thành viên.

3. Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam khi xác định mức tiền lương, thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên, nếu có yếu tố khách quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, làm biến động doanh thu tăng trên 7% hoặc giảm trên 3% thì loại trừ phần doanh thu tăng trên 7% (đối với trường hợp doanh thu tăng trên 7%) hoặc được tính phần doanh thu giảm trên 3% (đối với trường hợp doanh thu giảm trên 3%) vào doanh thu để xác định lợi nhuận làm căn cứ xác định mức tiền lương, thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên.

4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 24 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này để thực hiện chế độ tiền lương đối với người lao động, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên, trong đó khi thực hiện chế độ tiền lương, thù lao thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí; nếu có yếu tố khách quan quy định tại Phụ lục I và yếu tố đặc thù quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm tổng doanh thu, tổng chi phí thì Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội tính toán loại trừ, bảo đảm tiền lương, thù lao gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh thực sự của đơn vị. Giao Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội hằng năm xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của Ngân hàng.

5. Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam căn cứ quy định của pháp luật về tiền lương đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và pháp luật có liên quan để thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức, người lao động, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc gắn với năng suất lao động, hiệu quả hoạt động, bảo đảm doanh thu bù đắp chi phí sản xuất của Đài Truyền hình Việt Nam.

6. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng quy định tại Nghị định này để thực hiện tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.

7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC I YẾU TỐ KHÁCH QUAN
...
PHỤ LỤC II ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN
...
PHỤ LỤC III YẾU TỐ ĐẶC THÙ

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng
...
5. Chính phủ quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 248/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 5. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
...
2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ bao gồm:

a) Chênh lệch tăng thêm do đánh giá lại tài sản cho mục đích tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

c) Vốn đầu tư công theo pháp luật về đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

d) Các khoản hỗ trợ từ Nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc để đầu tư, thực hiện dự án, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;

đ) Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam là doanh nghiệp và được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này;

e) Nguồn vốn, tài sản khác được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
...
4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương V PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 32. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:

1. Quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước, quyết định đầu tư vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; quyết định chủ trương giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

2. Giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản trong chiến lược phát triển đối với doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

3. Có ý kiến chấp thuận về phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điểm i khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 7 Điều 6; điểm d khoản 1 Điều 9; khoản 2 Điều 12 và khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

5. Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định này.

Điều 33. Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu

Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; quyết định chủ trương giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trừ các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản trong chiến lược phát triển, giao chỉ tiêu định hướng cho doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trừ các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chấp thuận về phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điểm i khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 7 Điều 6; điểm d khoản 1 Điều 9; khoản 2 Điều 12 và khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này. Văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu phải nêu rõ sự cần thiết của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; sự phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước về các đột phá chiến lược hoặc mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ;

d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

đ) Có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, trừ các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

e) Có ý kiến chấp thuận về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp hằng năm theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này; tỷ lệ trích Quỹ đầu tư phát triển phù hợp với nhu cầu và quy mô hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 29 Nghị định này;

g) Ban hành quy chế hoạt động của kiểm soát viên căn cứ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của kiểm soát viên có ý kiến độc lập về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phân phối lợi nhuận và các nội dung khác về quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp, bảo đảm minh bạch, sử dụng hiệu quả vốn, tài sản, tránh dàn trải, lãng phí nguồn lực, phù hợp với quy mô, tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ:

a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này;

b) Có ý kiến để người đại diện phần vốn nhà nước biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và khoản 3 Điều 31 Nghị định này;

c) Chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và khoản 6 Điều 31 Nghị định này;

d) Ban hành quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước bảo đảm công khai, minh bạch, không tạo lợi ích nhóm, không cản trở hoạt động của doanh nghiệp;

đ) Chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến để xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và khoản 2 Điều 31 Nghị định này.

3. Có ý kiến trong việc tiếp nhận tài sản công tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 12 Nghị định này và quy định có liên quan của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định của Chính phủ, Điều lệ công ty và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin về quy hoạch, định hướng, chiến lược, mục tiêu, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn phục vụ việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển, giao chỉ tiêu định hướng, giao chỉ tiêu cơ bản để đánh giá doanh nghiệp.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với những nội dung thuộc quyền, trách nhiệm được giao trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 34. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

1. Ban hành điều lệ sau khi có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ của đại diện chủ sở hữu nhà nước; ban hành quy chế tài chính, quy chế quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định, quy chế nội bộ, quy chế tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp và quy chế quản lý sử dụng các quỹ để áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp, trong đó:

a) Điều lệ quy định rõ các nội dung phải có ý kiến chấp thuận của đại diện chủ sở hữu nhà nước khi sửa đổi, bổ sung;

b) Quy chế tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp và quy chế quản lý sử dụng các quỹ phải bảo đảm dân chủ, minh bạch có sự tham gia của tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở và công khai thông tin theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trước khi thực hiện. Việc sử dụng các Quỹ phải đúng mục đích, đúng đối tượng. Trong năm tài chính, doanh nghiệp chủ động thực hiện tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có lãi và đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định để có nguồn chi sử dụng quỹ theo mục đích đã quy định.

c) Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định phải quy định rõ quyền, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc đầu tư, mua, thuê mua, quản lý, sử dụng tài sản cố định; trình tự, thủ tục mua, thuê mua, bán tài sản cố định.

d) Quy chế quản lý nợ phải thu, nợ phải trả phải quy định rõ trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, tập thể, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, theo dõi, thu hồi nợ phải thu, theo dõi, đối chiếu, xác nhận, thanh toán nợ phải trả và cơ chế xử lý trách nhiệm trong trường hợp việc quản lý nợ, bán nợ dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh toán, giải thể, phá sản hoặc phát sinh nợ phải trả quá hạn, nợ không có khả năng thanh toán.

2. Ban hành, điều chỉnh chiến lược phát triển doanh nghiệp, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp.

3. Quyết định đầu tư vốn nhà nước theo thẩm quyền; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quyết định đầu tư hoặc để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quyết định giảm vốn điều lệ trên cơ sở phê duyệt chủ trương của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định này và thực hiện nộp phần vốn góp hoàn trả về ngân sách nhà nước trong trường hợp hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

4. Quyết định phương án huy động vốn, phương án cho vay vốn đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo thẩm quyền.

5. Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp, chuyển nhượng dự án đầu tư, thuê mua, mua, bán tài sản cố định của doanh nghiệp theo thẩm quyền, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, không tạo lợi ích nhóm; quyết định thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

6. Đề xuất phương án phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Nghị định này, bảo đảm phù hợp với nhu cầu và quy mô hoạt động của doanh nghiệp; quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp sử dụng lợi nhuận còn lại để đầu tư dự án và bổ sung vốn điều lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định này.

7. Cho ý kiến để người đại diện phần vốn của doanh nghiệp biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, trong đó có các nội dung sau:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện tăng vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp không thực hiện quyền mua cổ phần, phần vốn góp khi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn của doanh nghiệp thực hiện phương án tăng vốn điều lệ;

c) Công ty cổ phần có vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện chào bán cổ phần;

d) Công ty cổ phần có vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện chia cổ tức bằng cổ phiếu, tăng vốn điều lệ từ nguồn thặng dư vốn cổ phần.

8. Quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, các chức danh khác do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, người lao động.

9. Thực hiện quản lý công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại Điều 23 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; quyết định việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

10. Thông qua báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp.

11. Ban hành quy chế hoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, bảo đảm quản lý chặt chẽ, chống thất thoát.

12. Ban hành quy chế hoạt động người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, bảo đảm công khai, minh bạch, không tạo lợi ích nhóm.

13. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quản lý, điều hành doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

14. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp và các trách nhiệm sau:

a) Báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác;

b) Báo cáo định kỳ hằng năm về tiến độ thực hiện đối với dự án đang trong quá trình đầu tư tại nước ngoài; báo cáo về hiệu quả đầu tư đối với dự án đang hoạt động tại nước ngoài; báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp với cơ quan đại diện chủ sở hữu trong trường hợp phát sinh vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp;

c) Chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với những nội dung được phân cấp quyết định theo quy định tại Nghị định này, phù hợp với khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

d) Quản lý và sử dụng Quỹ đầu tư phát triển theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Nghị định này.

15. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty không được tiếp tục làm người đại diện chủ sở hữu trực tiếp khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định pháp luật, hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc trong trường hợp có dấu hiệu bất thường về tình hình hoạt động của doanh nghiệp có nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

16. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp.

17. Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, quy định của Chính phủ, Điều lệ công ty và quy định của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ

1. Quy định về phân công, phân cấp, giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương II ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
...
Mục 2. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi sau đây:

1. Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội:

a) Quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư; điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư;

b) Dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn;

c) Bảo đảm an toàn hàng hải (không bao gồm nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng);

d) Bưu chính công ích và hoạt động duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng;

đ) Xuất bản (không bao gồm lĩnh vực in và phát hành xuất bản phẩm);

e) Hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp;

g) Hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

h) Quản lý, khai thác công trình thủy lợi (trừ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng), kè đá lấn biển;

i) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên:

a) Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, quản lý lưới điện phân phối, xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về điện lực;

b) Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

c) In, đúc tiền;

d) Kinh doanh xổ số;

đ) Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán; cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán tập trung cho thị trường chứng khoán;

e) Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước, mua bán và xử lý nợ phục vụ tái cơ cấu và hỗ trợ điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô.

4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

5. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc có dự án đầu tư với quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế.

6. Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, năng lượng, hạ tầng số.

7. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế:

a) Năng lượng; khai thác, chế biến khoáng sản chiến lược; hóa chất cơ bản;

b) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước về các đột phá chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn nhà nước đầu tư để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư về mức vốn đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Đề án thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp;

b) Tên gọi, loại hình công ty, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp; địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có); thời gian dự kiến thành lập doanh nghiệp;

c) Ngành, nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;

d) Mức vốn điều lệ; nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có);

đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; dự kiến khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập;

e) Dự thảo Điều lệ công ty;

g) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và bộ quản lý ngành có liên quan.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đề án theo quy định, các Bộ, cơ quan có liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến về đề án đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án thành lập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

c) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính và các Bộ liên quan (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh đề án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;

c) Doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh;

d) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;

đ) Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

e) Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;

g) Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia;

h) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương II ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
...
Mục 3. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ CHO DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này đang hoạt động và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và cần bổ sung vốn điều lệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm kết quả xếp loại doanh nghiệp của 2 năm liền kề trước năm đề xuất đầu tư bổ sung vốn điều lệ đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền.

b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên.

c) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp;

d) Các trường hợp khác cần bổ sung vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, đang hoạt động có hiệu quả và có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn điều lệ thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc xác định hoạt động có hiệu quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Quy định hoạt động có hiệu quả tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Các trường hợp đầu tư bổ sung vốn khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

3. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

d) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn điều lệ;

b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án;

c) Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung;

d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;

đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận.

e) Các tài liệu liên quan đến xác định nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung.

2. Nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung được xác định trên cơ sở tổng hợp các thành phần sau:

a) Mức đầu tư từ các dự án của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt tương ứng với mức vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn hợp pháp khác được ghi trong các dự án đầu tư của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt mà chưa được tăng vốn điều lệ.

b) Giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

c) Giá trị được ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

d) 30% chênh lệch dự kiến tăng doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ so với doanh thu thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ghi trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.

đ) Nhu cầu bổ sung vốn để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm đã được ban hành.

e) Nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.

g) Nhu cầu bổ sung vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù.

3. Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung tương ứng với các nguồn vốn: ngân sách nhà nước; giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo chủ trương được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; giá trị vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại, vốn đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền; giá trị tài sản nhận chuyển giao không bồi hoàn; giá trị tiền đã tiếp nhận theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật; nguồn Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác trong năm điều chỉnh vốn điều lệ đã ghi nhận trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.

4. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ bảo đảm theo quy định, thẩm định các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn điều lệ.

đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

5. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với trường hợp không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

7. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo lập phương án theo quy định tại khoản 1 Điều này làm cơ sở quyết định đầu tư để bổ sung vốn điều lệ. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

8. Hằng năm, căn cứ phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ đã được phê duyệt, giá trị vốn đầu tư của chủ sở hữu đầu năm trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp và giá trị đầu tư bổ sung vốn điều lệ thực tế theo quy định, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mức vốn thực tế đã đầu tư của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ áp dụng đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và cần bổ sung vốn điều lệ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên và các trường hợp cần đầu tư bổ sung vốn khác theo quy định của Chính phủ.

2. Các trường hợp cần thiết khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Luật này theo quy định của Chính phủ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương II ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
...
Mục 4. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước

1. Doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ được đầu tư bổ sung vốn từ nguồn quy định tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp cần đầu tư bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước thì thẩm quyền được thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 12; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn không thuộc khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu để tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên về đầu tư để bổ sung vốn trong các trường hợp sử dụng nguồn:

a) Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

b) Thặng dư vốn cổ phần;

c) Cổ tức được chia bằng cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Bổ sung vốn nhà nước từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

đ) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

4. Đối với việc chia cổ tức bằng cổ phiếu của ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư và chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.

Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước

1. Phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn;

b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án;

c) Nhu cầu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ điều chỉnh và nguồn vốn bổ sung;

d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;

đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:

a) Người đại diện phần vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn), xác định mức vốn cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn và gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn nhà nước.

đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Người đại diện vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định phương án đầu tư bổ sung vốn của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung tham gia ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ.

d) Căn cứ quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên.

4. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về các nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này để xin ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước

1. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

b) Cần thiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

c) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

d) Các trường hợp khác để bảo đảm tỷ lệ sở hữu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương II ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
...
Mục 5. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN; GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP TẠI DOANH NGHIỆP CHƯA CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước

Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước thuộc phạm vi sau đây:

1. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế thông qua việc thực hiện cơ cấu lại những doanh nghiệp hoạt động ở một số ngành, lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước

1. Việc đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải xây dựng Đề án thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2. Phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước gồm các nội dung chủ yếu:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm gần nhất kèm theo hồ sơ pháp lý và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

c) Ngành nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;

d) Tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có), phương thức đầu tư, mức vốn điều lệ và cơ cấu tỷ lệ nắm giữ của chủ sở hữu sau khi đầu tư;

đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;

e) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

3. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án, phương án, gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án, phương án do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

c) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, hoàn chỉnh đề án, phương án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội.

d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, quyết định góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định tham gia đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 15. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước

1. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước để thực hiện một trong các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế;

b) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

c) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

d) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

2. Việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8, 11, 14, 17 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Đề án thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp;

b) Tên gọi, loại hình công ty, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp; địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có); thời gian dự kiến thành lập doanh nghiệp;

c) Ngành, nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;

d) Mức vốn điều lệ; nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có);

đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; dự kiến khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập;

e) Dự thảo Điều lệ công ty;

g) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và bộ quản lý ngành có liên quan.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đề án theo quy định, các Bộ, cơ quan có liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến về đề án đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án thành lập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

c) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính và các Bộ liên quan (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh đề án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
...
Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn điều lệ;

b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án;

c) Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung;

d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;

đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận.

e) Các tài liệu liên quan đến xác định nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung.

2. Nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung được xác định trên cơ sở tổng hợp các thành phần sau:

a) Mức đầu tư từ các dự án của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt tương ứng với mức vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn hợp pháp khác được ghi trong các dự án đầu tư của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt mà chưa được tăng vốn điều lệ.

b) Giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

c) Giá trị được ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

d) 30% chênh lệch dự kiến tăng doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ so với doanh thu thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ghi trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.

đ) Nhu cầu bổ sung vốn để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm đã được ban hành.

e) Nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.

g) Nhu cầu bổ sung vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù.

3. Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung tương ứng với các nguồn vốn: ngân sách nhà nước; giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo chủ trương được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; giá trị vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại, vốn đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền; giá trị tài sản nhận chuyển giao không bồi hoàn; giá trị tiền đã tiếp nhận theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật; nguồn Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác trong năm điều chỉnh vốn điều lệ đã ghi nhận trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.

4. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ bảo đảm theo quy định, thẩm định các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn điều lệ.

đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

5. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với trường hợp không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

7. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo lập phương án theo quy định tại khoản 1 Điều này làm cơ sở quyết định đầu tư để bổ sung vốn điều lệ. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

8. Hằng năm, căn cứ phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ đã được phê duyệt, giá trị vốn đầu tư của chủ sở hữu đầu năm trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp và giá trị đầu tư bổ sung vốn điều lệ thực tế theo quy định, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mức vốn thực tế đã đầu tư của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước

1. Phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn;

b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án;

c) Nhu cầu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ điều chỉnh và nguồn vốn bổ sung;

d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;

đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:

a) Người đại diện phần vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn), xác định mức vốn cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn và gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn nhà nước.

đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Người đại diện vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định phương án đầu tư bổ sung vốn của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung tham gia ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ.

d) Căn cứ quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên.

4. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về các nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này để xin ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
...
Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước

1. Việc đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải xây dựng Đề án thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2. Phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước gồm các nội dung chủ yếu:

a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm gần nhất kèm theo hồ sơ pháp lý và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

c) Ngành nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;

d) Tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có), phương thức đầu tư, mức vốn điều lệ và cơ cấu tỷ lệ nắm giữ của chủ sở hữu sau khi đầu tư;

đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;

e) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

3. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án, phương án, gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án, phương án do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.

c) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, hoàn chỉnh đề án, phương án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội.

d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, quyết định góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định tham gia đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này bao gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ;

b) Đề án thành lập doanh nghiệp hoặc phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ hoặc phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước;

c) Ý kiến của các cơ quan liên quan và tiếp thu, giải trình (nếu có).

2. Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thẩm tra bao gồm:

a) Việc đáp ứng tiêu chí mức vốn tương đương dự án quan trọng quốc gia; phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại các Điều 12, 13, 14 và 15 của Luật này;

b) Nhu cầu nguồn vốn; phương án sử dụng vốn;

c) Đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội; sự cấp thiết hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh (nếu có).

3. Chính phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung hồ sơ khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

4. Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8, 11, 14, 17 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 18. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Chậm nhất trong quý I năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định ban hành chiến lược phát triển của doanh nghiệp cho giai đoạn tối thiểu 05 năm, bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

a) Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp giai đoạn trước liền kề;

b) Mục tiêu định hướng;

c) Các nhiệm vụ chủ yếu;

d) Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập;

đ) Kế hoạch đầu tư (bao gồm phương án nguồn vốn, tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ hoặc công ty độc lập);

e) Kế hoạch cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;

g) Giải pháp thực hiện;

h) Phân công tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;

i) Các nội dung cần thiết khác do doanh nghiệp quyết định.

2. Thẩm quyền giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp:

a) Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp thuộc danh sách tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với các doanh nghiệp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

3. Nội dung giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp như sau:

a) Mục tiêu và định hướng;

b) Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập;

c) Tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ hoặc công ty độc lập;

d) Phân công tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.

4. Trình tự, thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện rà soát, đề xuất các nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản, gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ quản lý ngành quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, bộ quản lý ngành có ý kiến thẩm định gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu, trong đó nêu rõ ý kiến về sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực quản lý;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

5. Việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp hoàn thành trong quý II năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.

6. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu giao theo quy định, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát.

Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp

1. Hàng năm, cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu giao một số chỉ tiêu định hướng làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng và ban hành kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo, gồm: sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập. Việc giao chỉ tiêu định hướng hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 của năm giao chỉ tiêu.

2. Việc giao chỉ tiêu định hướng căn cứ vào các nội dung sau:

a) Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô năm tiếp theo của năm giao chỉ tiêu, chiến lược và chỉ tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển của doanh nghiệp;

b) Kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước liền kề năm giao chỉ tiêu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm của năm giao chỉ tiêu;

c) Kết quả phân tích, đánh giá, dự báo tình hình phát triển ngành, nghề, lĩnh vực của các tổ chức nghiên cứu, tư vấn độc lập (nếu có).

3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp bao gồm một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

a) Đánh giá tình hình thực hiện của năm trước liền kề;

b) Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập;

c) Kế hoạch đầu tư (bao gồm phương án nguồn vốn, nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển);

d) Giải pháp thực hiện kế hoạch.

4. Sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu định hướng và chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh các nội dung trong kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp (nếu cần) để làm cơ sở thực hiện, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát.

Xem nội dung VB
Điều 18. Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp

1. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định việc ban hành, điều chỉnh chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ, chỉ tiêu cơ bản được đại diện chủ sở hữu nhà nước giao.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp

1. Việc huy động vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Việc vay vốn nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty phê duyệt phương án vay nước ngoài trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn. Nhà nước không chịu trách nhiệm nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ do doanh nghiệp trực tiếp vay.

4. Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định. Trong đó:

a) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh được xác định bằng tổng số dư nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm chỉ tiêu “nguồn kinh phí và quỹ khác”.

b) Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm các chỉ tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, “Quỹ bình ổn giá”, “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.

5. Việc huy động vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thực hiện theo pháp luật về quản lý nợ công.

6. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ thực hiện bảo lãnh cho các công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng; việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn đối với các khoản vay do doanh nghiệp bảo lãnh.

Điều 22. Cho vay vốn của doanh nghiệp

1. Việc cho vay vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Trừ các khoản cho vay vốn cổ đông theo giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; các khoản cho vay lại, chuyển nợ vay, hợp đồng cam kết chuyển nợ vay của doanh nghiệp nhà nước cho các công ty con, công ty liên kết, các pháp nhân khác trong trường hợp không được các tổ chức cho vay hoặc bên bảo lãnh cho vay đồng ý chuyển đổi chủ thể vay, doanh nghiệp cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn khi công ty đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với chiến lược phát triển của công ty mẹ;

b) Có phương án vay vốn, sử dụng vốn vay khả thi trên cơ sở thẩm định hiệu quả của phương án vay vốn.

c) Có biện pháp bảo đảm tiền vay theo pháp luật dân sự hoặc biện pháp bảo đảm khác trong trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư khi cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại nước ngoài vay vốn.

3. Doanh nghiệp cho vay phải bảo đảm:

a) Tỷ lệ nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh) trên vốn chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Điều 21 của Nghị định này.

b) Nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao và các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty:

a) Quyết định cho vay đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo đúng quy định tại Nghị định này và các pháp luật có liên quan; theo đúng thẩm quyền; chịu trách nhiệm về việc thu hồi đầy đủ, đúng hạn vốn cho vay.

b) Ban hành quy chế nội bộ về cho vay vốn.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, việc sử dụng vốn vay, việc trả nợ của công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

d) Có biện pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu phát sinh.

Xem nội dung VB
Điều 19. Nguyên tắc huy động vốn, cho vay vốn

1. Doanh nghiệp được quyết định huy động vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật. Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ.

2. Doanh nghiệp được quyết định bảo lãnh cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng bảo đảm tổng giá trị các khoản bảo lãnh không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh.

3. Doanh nghiệp được quyết định cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn, bảo đảm tổng giá trị các khoản cho vay đối với từng công ty không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm cho vay. Trường hợp vượt quá mức quy định tại khoản này thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.

4. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người phê duyệt phương án huy động vốn, cho vay vốn chịu trách nhiệm về quyết định của mình, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, bảo đảm vốn huy động, vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và thu nợ, trả nợ đúng thời hạn đã thỏa thuận.

5. Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều này vượt quá 03 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định.

6. Tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn, cho vay vốn và cấp bảo lãnh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, Điều 22 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 24. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định sau:

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, trong đó một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

a) Đối với dự án đầu tư thuộc hoạt động dầu khí, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.

b) Đối với dự án đầu tư, công trình điện lực khẩn cấp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Điện lực, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư dự án sau khi cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt danh mục dự án, chương trình nguồn điện, lưới điện khẩn cấp và giao doanh nghiệp làm chủ đầu tư.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện như sau:

a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư đối với từng dự án đầu tư, khoản đầu tư có mức vốn đầu tư không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác.

Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư.

b) Trường hợp dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị lớn hơn mức nêu trên, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt bằng văn bản về mục đích, mức vốn đầu tư, thời gian thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 20. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

1. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo các hình thức đầu tư quy định tại pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; mua chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư:

a) Đối với dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư dự án sau khi hoàn thành thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư; trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan;

c) Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định đầu tư được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư, khoản đầu tư có mức vốn đầu tư không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng không quá mức cụ thể theo quy định của Chính phủ. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án;

b) Trường hợp dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện.

4. Doanh nghiệp không được đầu tư để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp khác mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha chồng, mẹ chồng, cha vợ, mẹ vợ, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của một trong những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên;

b) Chủ tịch công ty;

c) Tổng giám đốc, Giám đốc;

d) Kiểm soát viên;

đ) Kế toán trưởng.

5. Việc chuyển lợi nhuận về nước, thu nhập khác và thu hồi vốn khi kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài về nước hoặc tiếp tục đầu tư ở nước ngoài thực hiện theo điều lệ, quy chế tài chính của doanh nghiệp, quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các quy chế do doanh nghiệp ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và quy định sau:
...
2. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp:

a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác.

Trường hợp giá trị lớn hơn mức này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng.

Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định căn cứ báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chuyển nhượng. Giá trị vốn đầu tư được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp
...
2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng không quá mức cụ thể theo quy định của Chính phủ. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại khoản này được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chuyển nhượng. Trường hợp giá trị lớn hơn mức quy định tại khoản này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 27 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các quy chế do doanh nghiệp ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và quy định sau:

1. Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển, bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt và ban hành danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng để làm cơ sở thực hiện.

2. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp:

a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác.

Trường hợp giá trị lớn hơn mức này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng.

Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định căn cứ báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chuyển nhượng. Giá trị vốn đầu tư được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

3. Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty lập phương án chuyển nhượng vốn để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn;

b) Đánh giá tình hình đầu tư vốn, lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư vào doanh nghiệp khác;

c) Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhu cầu của thị trường đầu tư vốn vào doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng. Dự kiến giá trị thu được khi chuyển nhượng vốn;

d) Phương thức chuyển nhượng vốn (trường hợp bán đấu giá theo lô thì phải báo cáo cụ thể căn cứ xác định trường hợp áp dụng đấu giá theo lô theo quy định);

đ) Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành việc chuyển nhượng vốn.

4. Khi xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, trường hợp giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được tính theo giá trị thực của phần vốn góp, hoặc theo giá giao dịch cổ phiếu của công ty cổ phần trên thị trường, hoặc theo giá đã được doanh nghiệp thẩm định giá xác định theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, nhưng vẫn thấp hơn giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp và doanh nghiệp đã thực hiện trích lập dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương án chuyển nhượng vốn đầu tư; việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý vốn đầu tư (nếu có) trong trường hợp khoản dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chênh lệch giữa giá trị dự kiến thu được so với giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp thực hiện theo quy chế nội bộ, điều lệ doanh nghiệp và quy định pháp luật có liên quan. Giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp.

5. Đối với việc chuyển nhượng vốn đầu tư trong nước của doanh nghiệp:

a) Bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

b) Việc xác định giá khởi điểm và phương thức chuyển nhượng thực hiện theo quy định về chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên của quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

6. Chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của doanh nghiệp:

a) Căn cứ danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo người đại diện phần vốn của doanh nghiệp thực hiện xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo quy định tại Nghị định này và có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (tại công ty cổ phần) hoặc Hội nghị thành viên (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp đang nắm giữ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Trường hợp người đại diện phần vốn của doanh nghiệp đã có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (tại công ty cổ phần) hoặc Hội nghị thành viên (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp do doanh nghiệp đang nắm giữ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhưng không được Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần hoặc Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần (tại công ty cổ phần) và quyền góp vốn (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) của doanh nghiệp (nếu có) cho tổ chức, cá nhân khác.

Nguyên tắc chuyển nhượng quyền mua cổ phần thực hiện theo phương thức đấu giá công khai. Trường hợp thời gian cho phép cổ đông thực hiện quyền mua cổ phần theo phương án phát hành của doanh nghiệp phát hành ngắn không đủ để tổ chức thực hiện đấu giá công khai thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét quyết định giá chuyển nhượng quyền mua cổ phần theo phương thức thỏa thuận trực tiếp và bảo đảm nguyên tắc giá thị trường, có hiệu quả. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp căn cứ phương án phát hành và quy mô vốn phát hành của tổ chức phát hành báo cáo Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương thức thực hiện chuyển nhượng quyền mua cổ phần theo phương thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuận. Việc chuyển nhượng quyền góp vốn thực hiện theo phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

b) Người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn không được quyết định chuyển nhượng cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng trong đó có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu là người quản lý doanh nghiệp và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên.

7. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo nguyên tắc áp dụng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư không có quy định thì thực hiện theo thông lệ quốc tế; bảo đảm giá trị thu được không thấp hơn giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 27. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh khi chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký phải thực hiện thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp được Nhà nước giao bổ sung vốn, tài sản tham gia góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh phải ghi tăng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; khi doanh nghiệp góp vốn tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất thuê, đất giao) nhưng thực hiện chuyển nhượng vốn không tiếp tục tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì việc xử lý đất đai phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

2. Doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn đầu tư tham gia trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (kể cả trường hợp doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh, thực hiện kế toán các giao dịch của hợp đồng hợp tác kinh doanh) được áp dụng các nguyên tắc và quy định về chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; việc xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định này. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

3. Căn cứ vào nội dung cụ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh, trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được phép chuyển nhượng vốn, cấp có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn theo phương thức sau:

a) Trường hợp chỉ được phép chuyển nhượng vốn cho các thành viên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này.

b) Trường hợp không có quy định ràng buộc chuyển nhượng vốn cho thành viên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp
...
3. Phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp:

a) Việc chuyển nhượng phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Việc chuyển nhượng vốn cổ phần của doanh nghiệp tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ;

d) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 27 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 26, Khoản 5 Điều 28 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các quy chế do doanh nghiệp ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và quy định sau:
...
7. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo nguyên tắc áp dụng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư không có quy định thì thực hiện theo thông lệ quốc tế; bảo đảm giá trị thu được không thấp hơn giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư
...
5. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo nguyên tắc áp dụng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư không có quy định thì thực hiện theo thông lệ quốc tế; bảo đảm giá trị thu được không thấp hơn giá trị dự án theo kết quả thẩm định giá. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, hồ sơ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bao gồm: phương án chuyển nhượng dự án, trong đó nêu rõ sự cần thiết, hiệu quả so với phương án tiếp tục đầu tư, phương thức chuyển nhượng, giá chuyển nhượng dự kiến; các hồ sơ, tài liệu khác liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp
...
5. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, thông lệ quốc tế, bảo đảm nguyên tắc thu hồi tối đa vốn đầu tư của doanh nghiệp. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 26, Khoản 5 Điều 28 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư

1. Thẩm quyền phê duyệt chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư trong nước và quyết định giá chuyển nhượng phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp lựa chọn ký hợp đồng thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá chuyển nhượng dự án, bảo đảm xác định đầy đủ giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về giá, thẩm định giá và pháp luật có liên quan. Việc xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này.

3. Hồ sơ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu khi vượt thẩm quyền đối với dự án đầu tư trong nước:

a) Phương án chuyển nhượng dự án, trong đó nêu rõ sự cần thiết, hiệu quả so với phương án tiếp tục đầu tư, phương thức chuyển nhượng, giá chuyển nhượng dự kiến;

b) Hồ sơ pháp lý của dự án (quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và tài liệu chứng minh dự án đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

c) Kết quả thẩm định giá;

d) Báo cáo kiểm toán độc lập đối với dự án đầu tư (nếu có);

đ) Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan.

4. Phương thức chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật có liên quan không có quy định về phương thức chuyển nhượng, việc chuyển nhượng thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định và chịu trách nhiệm, bảo đảm nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều này và khoản 5 Điều 34 Nghị định này; giá chuyển nhượng sát với giá thị trường và không thấp hơn giá do doanh nghiệp thẩm định giá xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo nguyên tắc áp dụng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư không có quy định thì thực hiện theo thông lệ quốc tế; bảo đảm giá trị thu được không thấp hơn giá trị dự án theo kết quả thẩm định giá. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, hồ sơ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bao gồm: phương án chuyển nhượng dự án, trong đó nêu rõ sự cần thiết, hiệu quả so với phương án tiếp tục đầu tư, phương thức chuyển nhượng, giá chuyển nhượng dự kiến; các hồ sơ, tài liệu khác liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp
...
4. Chuyển nhượng dự án đầu tư:

a) Doanh nghiệp được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan;

b) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải bảo đảm công khai, minh bạch, thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 30. Cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

Việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải phù hợp với chiến lược phát triển, bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt và ban hành danh mục cơ cấu lại để làm cơ sở thực hiện. Việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định như sau:

1. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty cổ phần áp dụng quy định tại Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên áp dụng quy định về chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.

3. Việc chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 23. Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Doanh nghiệp quản lý đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và quản lý phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua người đại diện phần vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định sau đây:
...
3. Việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 29. Phân phối lợi nhuận sau thuế

1. Chi phí được xử lý từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù hoặc khi thực hiện nhiệm vụ chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ được giao trong tình huống cấp bách hoặc cần thiết theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo thứ tự sau đây:

a) Trích Quỹ đầu tư phát triển để sử dụng vào mục đích đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo nguyên tắc:

a1) Trường hợp nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển được xác định tại chiến lược phát triển hoặc kế hoạch kinh doanh của năm tiếp theo đã được ban hành lớn hơn hoặc bằng 50% lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích 50% lợi nhuận sau thuế vào Quỹ đầu tư phát triển.

a2) Trường hợp nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển được xác định tại chiến lược phát triển hoặc kế hoạch kinh doanh của năm tiếp theo đã được ban hành thấp hơn 50% lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích theo nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển.

b) Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi để chi cho công tác khen thưởng, hoạt động phúc lợi của người lao động, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, kiểm soát viên, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty theo nguyên tắc:

b1) Doanh nghiệp xếp loại A được trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi; xếp loại B được trích không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi; xếp loại C được trích không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi. Việc xếp loại doanh nghiệp A, B, C làm căn cứ trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi thực hiện theo quy định của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Doanh nghiệp không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

b2) Về tiền lương tháng thực hiện làm căn cứ trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi được xác định trên cơ sở tổng quỹ lương thực hiện của năm đánh giá của doanh nghiệp chia cho 12 tháng.

b3) Việc sử dụng Quỹ khen thưởng, phúc lợi phải theo đúng đối tượng, mục đích quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

b4) Trường hợp số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập Quỹ đầu tư phát triển quy định tại điểm a khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, phúc lợi theo mức quy định thì doanh nghiệp được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập Quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào Quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.

c) Trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật liên quan.

d) Doanh nghiệp nộp phần lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp sử dụng để bổ sung vốn điều lệ, đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Quỹ khen thưởng được dùng để:

a) Thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm.

b) Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài doanh nghiệp có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của doanh nghiệp.

c) Mức thưởng do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định được quy định tại Quy chế quản lý sử dụng quỹ của doanh nghiệp.

4. Quỹ phúc lợi được dùng để:

a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của doanh nghiệp.

b) Chi cho các hoạt động phúc lợi của người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm.

c) Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng.

d) Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội.

đ) Mức chi sử dụng quỹ do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định, được quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng quỹ của doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp được sử dụng lợi nhuận còn lại theo quy định tại Điều 25 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để đầu tư dự án và bổ sung vốn điều lệ. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.

6. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế của các tổ chức tín dụng thực hiện theo pháp luật về các tổ chức tín dụng.

Xem nội dung VB
Điều 25. Phân phối lợi nhuận sau thuế

1. Lợi nhuận sau thuế sau khi chia lãi cho các thành viên góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có) và sau khi bù đắp lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thì được sử dụng để xử lý các chi phí sau đây:

a) Chi phí được xử lý từ nguồn lợi nhuận sau thuế theo quy định của các luật có liên quan;

b) Chi phí khảo sát, thăm dò khoáng sản cho mục đích đầu tư nhưng không đủ điều kiện triển khai dự án theo quy định của Chính phủ; chi phí đầu tư thất bại tại các dự án đầu tư, khoản đầu tư có tính đặc thù, rủi ro cao theo quy định của Chính phủ;

c) Chi phí thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của Chính phủ.

2. Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi xử lý các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này được phân phối theo nguyên tắc:

a) Trích không quá 50% vào Quỹ Đầu tư phát triển để sử dụng vào mục đích đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bổ sung vốn điều lệ.

Đối với các tổ chức tín dụng, trích không quá 50% vào Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Trích không quá 03 tháng lương thực hiện để lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.

Riêng các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, trường hợp không đủ nguồn từ lợi nhuận sau thuế thì được Nhà nước hỗ trợ để trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 02 tháng lương thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp;

c) Trích lập các quỹ theo quy định của các luật có liên quan;

d) Doanh nghiệp nộp phần lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp sử dụng để bổ sung vốn điều lệ, đầu tư dự án theo quy định của Chính phủ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;

c) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;

d) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;

đ) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ hàng năm doanh nghiệp phải đánh giá mức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp, phương pháp đánh giá như sau:

a) Sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không phát sinh lỗ hoặc có lãi thì được xác định là doanh nghiệp bảo toàn vốn.

b) Trường hợp sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bị lỗ (bao gồm trường hợp còn lỗ lũy kế) thì được xác định là doanh nghiệp chưa bảo toàn được vốn.

Xem nội dung VB
Điều 26. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Việc bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở hiệu quả tổng thể của doanh nghiệp.

3. Hằng năm, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về biến động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để theo dõi, giám sát. Trường hợp chưa bảo toàn được vốn chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải giải trình rõ nguyên nhân, biện pháp khắc phục và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 31. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quản lý vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua người đại diện phần vốn nhà nước theo các quy định tại Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến về các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) của Công ty mẹ hoặc công ty độc lập để doanh nghiệp xây dựng, thông qua kế hoạch kinh doanh hằng năm theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và báo cáo, đề xuất của người đại diện phần vốn của nhà nước để chỉ đạo về nội dung này.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên như sau:

a) Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu, hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư.

Giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được.

b) Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều 29 Nghị định này, trong đó:

b1) Về việc trích quỹ khen thưởng, phúc lợi: trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi nếu lợi nhuận sau thuế thực hiện không thấp hơn kế hoạch; trích không quá 03 tháng tiền lương thực hiện nhân với tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nếu lợi nhuận sau thuế thực hiện thấp hơn kế hoạch.

Tiền lương tháng thực hiện làm căn cứ trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi theo mức lương thực hiện của năm đánh giá của doanh nghiệp.

b2) Mức trích lập cụ thể Quỹ đầu tư phát triển hằng năm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp theo kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt.

c) Định hướng phát triển của công ty theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

4. Phần lợi nhuận, cổ tức được chia bằng tiền tương ứng với tỷ lệ cổ phần, vốn góp do nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp được chia cổ tức bằng cổ phiếu, sử dụng phần lợi nhuận sau thuế được chia tương ứng với tỷ lệ vốn do nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp trong trường hợp cần bổ sung vốn để đầu tư dự án.

Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận sau thuế được chia tương ứng với tỷ lệ vốn do nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp để bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.

5. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế của các tổ chức tín dụng thực hiện theo pháp luật về các tổ chức tín dụng.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ quy định tại Điều 21; Điều 22; Điều 24; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 25; khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 26 Nghị định này để chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy chế tài chính của công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

7. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 và khoản 7 Điều 27 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều 26, Điều 27 và khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 28 và quy chế được ban hành theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 27. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thông qua người đại diện phần vốn nhà nước.

2. Các nội dung người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên:

a) Định hướng phát triển của công ty, bao gồm: ngành, nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ;

b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của doanh nghiệp;

d) Tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

đ) Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm tại thời điểm gần nhất;

e) Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế để trích lập các quỹ theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Phần lợi nhuận, cổ tức được chia bằng tiền tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận sau thuế được chia tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp để bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ quy định tại Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 21 và Điều 22 của Luật này chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy chế tài chính của công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của Chính phủ.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến để xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp bao gồm các nội dung theo quy định của Chính phủ để làm cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp thực hiện quản lý vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

6. Việc tổ chức lại doanh nghiệp có vốn đầu tư của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.

7. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 21 của Luật này.

8. Tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn, cho vay vốn và cấp bảo lãnh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 37 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 37. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

1. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được áp dụng Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này trong xây dựng, ban hành các quy định cụ thể để tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu, và tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban hành, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí.

Xem nội dung VB
Điều 56. Quản lý và đầu tư vốn tại doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

1. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng các quy định của Luật này để thực hiện việc quản lý và đầu tư vốn của tổ chức tại doanh nghiệp.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 37 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Việc xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt. Việc xác định lại vốn điều lệ phải hoàn thành trước khi thực hiện đầu tư bổ sung vốn theo quy định tại Mục 3, Mục 4 Chương II Nghị định này.

2. Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định lại tương ứng với vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411 trên bảng cân đối kế toán) theo báo cáo tài chính năm tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất với thời điểm xác định lại vốn điều lệ sau khi được cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, xác định lại. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt mức vốn điều lệ được xác định lại theo quy định tại Điều này.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mức vốn điều lệ xác định lại đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

4. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.

Xem nội dung VB
Điều 59. Quy định chuyển tiếp
...
8. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Chính phủ.
Việc xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 10, 13, 16 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn nhà nước đầu tư để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư về mức vốn đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Các trường hợp đầu tư bổ sung vốn khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

3. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

d) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
...
Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 12; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn không thuộc khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu để tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên về đầu tư để bổ sung vốn trong các trường hợp sử dụng nguồn:

a) Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

b) Thặng dư vốn cổ phần;

c) Cổ tức được chia bằng cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Bổ sung vốn nhà nước từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

đ) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

4. Đối với việc chia cổ tức bằng cổ phiếu của ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư và chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
...
Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị tương ứng với dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản này.

2. Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và từ các nguồn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 10, 13, 16 Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 40. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi, chia sẻ thông tin trên mạng.

2. Đối tượng sử dụng:

a) Doanh nghiệp nhà nước;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và người đại diện phần vốn nhà nước;

d) Bộ Tài chính;

đ) Đối tượng khác: Văn phòng Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác được khai thác, sử dụng thông tin trên Hệ thống theo phân quyền.

3. Phạm vi dữ liệu:

a) Hệ thống tài khoản và thông tin người dùng;

b) Thông tin của doanh nghiệp có vốn nhà nước;

c) Các báo cáo do doanh nghiệp, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính tạo lập, cập nhật theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;

d) Các báo cáo do cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính công bố.

4. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

5. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

b) Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 8. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi toàn quốc để phục vụ công tác quản lý, báo cáo, giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 5. Căn cứ và hồ sơ, tài liệu thực hiện giám sát, kiểm tra
...
Điều 6. Phương thức giám sát, kiểm tra
...
Điều 7. Mục tiêu giám sát, kiểm tra
...
Điều 8. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra
...
Mục 2. GIÁM SÁT, KIỂM TRA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

Điều 9. Chủ thể, đối tượng giám sát, kiểm tra
...
Điều 10. Nội dung giám sát, kiểm tra cơ quan đại diện chủ sở hữu
...
Điều 11. Tổ chức thực hiện giám sát
...
Điều 12. Tổ chức thực hiện kiểm tra
...
Điều 13. Xử lý kết quả giám sát, kiểm tra
...
Mục 3. GIÁM SÁT, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 14. Chủ thể, đối tượng giám sát, kiểm tra
...
Điều 15. Nội dung giám sát, kiểm tra
...
Điều 16. Tổ chức thực hiện giám sát
...
Điều 17. Tổ chức thực hiện kiểm tra
...
Điều 18. Xử lý kết quả giám sát, kiểm tra
...
Điều 19. Chủ thể giám sát tài chính đặc biệt
...
Điều 20. Dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
...
Điều 21. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt
...
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt
...
Điều 23. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
...
Mục 4. GIÁM SÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 24. Mục tiêu, nguyên tắc giám sát nội bộ
...
Điều 25. Nội dung giám sát nội bộ
...
Chương III ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP

Mục 1. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 26. Mục tiêu, nguyên tắc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
...
Điều 27. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp
...
Điều 28. Chỉ tiêu cơ bản đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
...
Điều 29. Căn cứ đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
...
Điều 30. Phương thức đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
...
Điều 31. Tổ chức đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
...
Mục 2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 32. Mục tiêu đánh giá
...
Điều 33. Căn cứ đánh giá
...
Điều 34. Tổ chức đánh giá
...
Chương IV ĐÁNH GIÁ NGUỜI ĐẠI DIỆN, KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 35. Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
...
Điều 36. Căn cứ đánh giá
...
Điều 37. Trình tự, thủ tục đánh giá
...
Điều 38. Kết quả đánh giá
...
Chương V BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN

Mục 1. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 39. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp
...
Điều 40. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
...
Mục 2. CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 41. Đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc thực hiện công khai thông tin
...
Điều 42. Công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
...
Điều 43. Công khai thông tin của Bộ Tài chính
...
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 45. Hiệu lực thi hành
...
Điều 46. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ
...
3. Quy định về giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo và công khai thông tin.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 27. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp

1. Việc giao chỉ tiêu căn cứ vào các nội dung: Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô hằng năm, chiến lược và chỉ tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chiến lược phát triển của doanh nghiệp; xu hướng phát triển ngành, lĩnh vực; tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.

2. Trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện, căn cứ khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát và giao chỉ tiêu theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và các chỉ tiêu khác (nếu cần) để đánh giá doanh nghiệp phù hợp với chỉ tiêu định hướng đã giao, lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, đặc thù sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.

3. Căn cứ hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định về Danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giao chỉ tiêu phù hợp với phân loại doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp an ninh quốc phòng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân loại doanh nghiệp để giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 50. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Hằng năm cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, đại diện chủ sở hữu nhà nước giao một số chỉ tiêu định hướng làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo.

2. Trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện, đại diện chủ sở hữu nhà nước rà soát và giao một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

3. Việc giao một số chỉ tiêu căn cứ vào các nội dung sau đây:

a) Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô hàng năm, chiến lược và chỉ tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chiến lược phát triển của doanh nghiệp;

b) Kết quả sản xuất, kinh doanh của năm trước liền kề năm giao chỉ tiêu và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tính đến thời điểm giao chỉ tiêu;

c) Các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao trong năm giao chỉ tiêu.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương III ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP

Mục 1. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 26. Mục tiêu, nguyên tắc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

1. Mục tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

a) Mục tiêu đánh giá doanh nghiệp

Kết quả đánh giá doanh nghiệp làm cơ sở để xếp loại doanh nghiệp.

b) Mục tiêu xếp loại doanh nghiệp

Kết quả xếp loại doanh nghiệp làm cơ sở để trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp; đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên; xem xét đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp.

2. Việc đánh giá, xếp loại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định pháp luật của các tổ chức tín dụng.

Điều 27. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp

1. Việc giao chỉ tiêu căn cứ vào các nội dung: Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô hằng năm, chiến lược và chỉ tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chiến lược phát triển của doanh nghiệp; xu hướng phát triển ngành, lĩnh vực; tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.

2. Trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện, căn cứ khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát và giao chỉ tiêu theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và các chỉ tiêu khác (nếu cần) để đánh giá doanh nghiệp phù hợp với chỉ tiêu định hướng đã giao, lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, đặc thù sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.

3. Căn cứ hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định về Danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giao chỉ tiêu phù hợp với phân loại doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp an ninh quốc phòng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân loại doanh nghiệp để giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Điều 28. Chỉ tiêu cơ bản đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

1. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, đặc thù sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu giao các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá doanh nghiệp, bao gồm:

a) Chỉ tiêu 1: Tổng doanh thu;

b) Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận sau thuế;

c) Chỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE);

d) Chỉ tiêu 4: Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công; khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt theo quy định;

đ) Chỉ tiêu 5: Thực hiện nhiệm vụ được giao.

Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh do cơ quan có thẩm quyền giao.

2. Chỉ tiêu quy định tại khoản 1 Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập và công ty mẹ, báo cáo thống kê và tài liệu khác có liên quan theo quy định.

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, chỉ tiêu quy định tại khoản 1 Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo tài chính năm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập và công ty mẹ được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty thông qua và được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước (nếu có), báo cáo thống kê và tài liệu khác có liên quan theo quy định.

Đối với chỉ tiêu 3: Trường hợp ROE không khả dụng, giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA).

Đối với chỉ tiêu 4: Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công; khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; khoản đầu tư, dự án đầu tư đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Điều 29. Căn cứ đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

1. Mức độ thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao hằng năm.

2. Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của Công ty mẹ.

3. Kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, có xem xét loại trừ các tác động theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này.

5. Các vấn đề phát sinh tác động đến kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

Điều 30. Phương thức đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho Công ty mẹ phù hợp với lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, đặc thù sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp, nhiệm vụ chiến lược hoặc nhiệm vụ được giao trong năm thực hiện.

Đối với doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định không giao chỉ tiêu 2 và 3 để phù hợp với hoạt động đặc thù của doanh nghiệp; căn cứ các chỉ tiêu được giao để thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.

2. Việc đánh giá doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở so sánh giữa nhiệm vụ, chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao với kết quả thực hiện.

Đối với chỉ tiêu 1, 2 và 3: Doanh nghiệp có kết quả thực hiện bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu được giao đánh giá là Đạt.

Đối với chỉ tiêu 4: Doanh nghiệp hoàn thành từ 90% trở lên giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân vốn đầu tư theo chỉ tiêu được giao đánh giá là Đạt.

Đối với chỉ tiêu 5: Doanh nghiệp hoàn thành chỉ tiêu được giao về sản lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định được đánh giá là Đạt. Việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh do cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá là Đạt hoặc không Đạt.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, xem xét, quyết định loại trừ các yếu tố tác động:

a) Do thực hiện nhiệm vụ chính trị được cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới.

b) Do yếu tố, nguyên nhân khách quan như: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân bất khả kháng khác được cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, chấp thuận.

4. Kết quả xếp loại doanh nghiệp được phân loại theo 03 mức: Doanh nghiệp xếp loại A, doanh nghiệp xếp loại B và doanh nghiệp xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao.

a) Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, căn cứ kết quả thực hiện cho từng chỉ tiêu 1, 2, 3 và chỉ tiêu 4 quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này để xếp loại cho từng doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp xếp loại A khi đồng thời chỉ tiêu 1, 2 và 3 được đánh giá Đạt.

Doanh nghiệp xếp loại C khi có từ 03 chỉ tiêu trở lên không Đạt; hoặc chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 được đánh giá không Đạt.

Doanh nghiệp xếp loại B là doanh nghiệp không được xếp loại A hoặc loại C.

b) Đối với doanh nghiệp có hoạt động thường xuyên và chủ yếu là thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, căn cứ kết quả thực hiện cho từng chỉ tiêu 1, 2, 3 và chỉ tiêu 5 quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này để xếp loại cho từng doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp xếp loại A khi đồng thời chỉ tiêu 1, 5 và 3 được đánh giá Đạt.

Doanh nghiệp xếp loại C khi có từ 03 chỉ tiêu trở lên không Đạt, hoặc chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 5 được đánh giá không Đạt.

Doanh nghiệp xếp loại B là doanh nghiệp không được xếp loại A hoặc loại C.

Điều 31. Tổ chức đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp

Doanh nghiệp căn cứ chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu theo thời gian do cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu

a) Quy định thời gian nộp Báo cáo đánh giá, xếp loại của các doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, đảm bảo cơ quan đại diện chủ sở hữu có đủ thời gian đánh giá và quyết định xếp loại doanh nghiệp, công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp trước ngày 15 tháng 8 hằng năm.

b) Lập Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của các doanh nghiệp được giao quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 8 hằng năm.

3. Bộ Tài chính

Căn cứ Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu, tổng hợp Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp báo cáo Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.

Xem nội dung VB
Điều 51. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào:

a) Mức độ thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu cơ bản do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao hằng năm;

b) Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; việc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

c) Hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, có loại trừ các tác động do thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới và tác động của yếu tố khách quan.

2. Doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá xếp loại doanh nghiệp gửi đại diện chủ sở hữu nhà nước để quyết định đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương IV ĐÁNH GIÁ NGUỜI ĐẠI DIỆN, KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 35. Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Trách nhiệm đánh giá

a) Hằng năm, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giao và xác định cụ thể chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên.

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm đánh giá đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Thời điểm đánh giá

a) Việc đánh giá đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện hằng năm sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

b) Việc đánh giá đối với người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu hoàn thành việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

c) Đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên là đảng viên thì đánh giá, xếp loại đảng viên trước; sau đó cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện đánh giá theo quy định.

3. Mục tiêu đánh giá

Kết quả đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là cơ sở để xem xét bổ nhiệm, cử, giới thiệu, thuê, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, cho thôi, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng và khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

4. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên được đánh giá theo 4 mức độ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 36. Căn cứ đánh giá

1. Đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp:

a) Kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp: Xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định này;

b) Việc chấp hành chính sách, pháp luật của doanh nghiệp;

c) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp;

d) Việc chấp hành, tuân thủ ý kiến, chỉ đạo thực hiện của cấp có thẩm quyền; chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, phê duyệt hằng năm; Điều lệ doanh nghiệp; việc chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

2. Đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ:

a) Kết quả đánh giá hoạt động của doanh nghiệp: Kết quả đánh giá hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định này.

b) Căn cứ đánh giá khác như quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này, Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.

3. Đối với Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Kết quả xếp loại của doanh nghiệp: Xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định này.

b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật; quy chế hoạt động của Kiểm soát viên.

4. Các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (hoặc tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản) đã được loại trừ các yếu tố tác động theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này khi thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ được sử dụng để đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước.

Đối với doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc thực hiện đánh giá, xếp loại người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước phù hợp với hoạt động đặc thù của doanh nghiệp.

Điều 37. Trình tự, thủ tục đánh giá

1. Đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

a) Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tự nhận xét, đánh giá và tự nhận mức độ đánh giá, lập báo cáo đánh giá gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Căn cứ vào nội dung đánh giá quy định tại Nghị định này và tình hình thực tiễn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định mức đánh giá đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên.

2. Đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

a) Người đại diện phần vốn nhà nước tự nhận xét, đánh giá và tự nhận mức độ đánh giá, lập báo cáo đánh giá gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (nếu cần);

c) Căn cứ vào nội dung đánh giá quy định tại Nghị định này và tình hình thực tiễn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định mức đánh giá đối với người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Kết quả đánh giá được lưu vào hồ sơ và thông báo đến từng người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên.

Điều 38. Kết quả đánh giá

1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp được đánh giá

a) Hoàn thành xuất sắc:

Doanh nghiệp xếp loại A, trong đó chỉ tiêu 1 hoặc chỉ tiêu 2 đạt giá trị cao hơn chỉ tiêu được giao. Doanh nghiệp chấp hành chính sách, pháp luật.

Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp: Chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

b) Hoàn thành tốt:

Doanh nghiệp xếp loại A; hoặc doanh nghiệp xếp loại B, đồng thời chỉ tiêu 1 hoặc chỉ tiêu 2 đạt giá trị cao hơn chỉ tiêu được giao. Doanh nghiệp chấp hành chính sách, pháp luật.

Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp: Chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

c) Hoàn thành:

Doanh nghiệp xếp loại B; doanh nghiệp chấp hành chính sách, pháp luật.

Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp: Chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

d) Không hoàn thành:

Doanh nghiệp xếp loại C; hoặc người đại diện chủ sở hữu trực tiếp: Không chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; vi phạm Điều lệ doanh nghiệp, quy chế nội bộ của doanh nghiệp; hoặc không chấp hành ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; không chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ được đánh giá:

a) Hoàn thành xuất sắc:

Chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt chỉ tiêu được giao, trong đó một trong ba chỉ tiêu này đạt giá trị cao hơn chỉ tiêu được giao.

Người đại diện phần vốn nhà nước chấp hành chính sách, pháp luật về đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

b) Hoàn thành tốt:

Chỉ tiêu tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế đạt chỉ tiêu được giao.

Người đại diện phần vốn nhà nước chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

c) Hoàn thành:

Chỉ tiêu tổng doanh thu hoặc lợi nhuận sau thuế đạt chỉ tiêu được giao.

Người đại diện phần vốn nhà nước chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

d) Không hoàn thành:

Chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản này; hoặc người đại diện phần vốn nhà nước không chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; vi phạm Điều lệ, quy chế nội bộ của doanh nghiệp; hoặc không chấp hành ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; không chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

3. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được đánh giá:

a) Hoàn thành xuất sắc: Doanh nghiệp xếp loại A; Kiểm soát viên thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định.

b) Hoàn thành tốt: Doanh nghiệp xếp loại B; Kiểm soát viên thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định.

c) Hoàn thành: Doanh nghiệp xếp loại C; Kiểm soát viên thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định.

d) Không hoàn thành: Kiểm soát viên được đánh giá không thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định.

4. Đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Trên cơ sở việc chấp hành chính sách, pháp luật về đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ, vận dụng quy định tại khoản 2 Điều này để đánh giá đối với người đại diện phần vốn nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 53. Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên

1. Việc đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp căn cứ vào:

a) Kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp;

b) Việc chấp hành chính sách, pháp luật của doanh nghiệp;

c) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp.

2. Việc đánh giá người đại diện phần vốn nhà nước căn cứ vào:

a) Kết quả đánh giá hoạt động của doanh nghiệp;

b) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Việc đánh giá Kiểm soát viên căn cứ vào kết quả xếp loại của doanh nghiệp và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên.

4. Kết quả đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp là cơ sở để xem xét bổ nhiệm, cử, giới thiệu, thuê, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, cho thôi, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng và khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

5. Người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên lập báo cáo đánh giá các nội dung theo quy định của năm trước, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn quyết định đánh giá, xếp loại.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Điều 39. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp nhà nước lập Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kề kèm theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có) và được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Đại hội đồng cổ đông thông qua; bao gồm báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống lập Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kề kèm theo báo cáo tài chính năm; bao gồm báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, lập Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

4. Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc trình Chính phủ xem xét, phê duyệt trước ngày 31 tháng 8 hằng năm để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm. Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc của Bộ Tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;

b) Tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

c) Tình hình đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước;

d) Đánh giá tình hình hoạt động; kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước.

5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống gửi báo cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bằng bản giấy, đồng thời gửi bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

6. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và thời hạn báo cáo. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chịu trách nhiệm giám sát tình hình báo cáo, có ý kiến đánh giá trung thực, cẩn trọng đối với các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

7. Doanh nghiệp nhà nước lập báo cáo theo quy định tại các điểm a, đ khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hằng năm, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kề.

8. Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm:

a) Lập báo cáo theo quy định tại điểm b, c, e, g khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hằng quý, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 20 của tháng đầu quý sau để phục vụ tổ chức giám sát và báo cáo Thủ tướng Chính phủ để biết đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định quy định một số nội dung về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

b) Báo cáo về các vấn đề phát sinh tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

b1) Nội dung quy định tại khoản 5 Điều 19, khoản 3 Điều 26, khoản 6 Điều 36, khoản 3 và 4 Điều 39 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (nếu có);

b2) Các vấn đề phát sinh khác tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

9. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp và người đại diện phần vốn nhà nước lập và gửi báo cáo phục vụ công tác quản trị khác trên Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 54. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước các nội dung sau đây:

a) Chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;

b) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;

c) Kết quả thực hiện kế hoạch hằng quý bao gồm các dự án đầu tư, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp;

d) Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

đ) Các nội dung báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của Luật này;

e) Các vấn đề phát sinh tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

g) Kết quả giám sát nội bộ.

2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp và lập báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

5. Bộ Tài chính tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ xem xét, phê duyệt để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương V BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN
...
Mục 2. CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 41. Đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc thực hiện công khai thông tin

1. Đối tượng

a) Doanh nghiệp nhà nước công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

c) Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Nghị định này.

2. Mục tiêu

a) Bảo đảm minh bạch, khách quan và trung thực về hoạt động của doanh nghiệp; phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm.

b) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước, người lao động trong việc giám sát, kiểm tra và thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước; thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.

3. Nguyên tắc

a) Việc công khai thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội.

b) Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại báo cáo công khai. Ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin là tiếng Việt.

c) Báo cáo công khai thông tin qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, là cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ cho công tác thu thập, tổng hợp thông tin; giám sát, kiểm tra theo quy định của pháp luật.

d) Báo cáo công bố thông tin phải được duy trì trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính tối thiểu 05 năm; bảo quản, lưu trữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật.

đ) Nội dung thông tin công khai không được có nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; Điều ước quốc tế có quy định về việc không đăng tải.

e) Cơ sở để thực hiện công khai thông tin là các báo cáo, kế hoạch và quyết định hằng năm của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định này và các Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 42. Công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của cơ quan danh sách doanh nghiệp được giao quản lý và phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai Kế hoạch giám sát, kiểm tra doanh nghiệp được giao quản lý trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại hằng năm của từng doanh nghiệp được giao quản lý trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của doanh nghiệp được giao quản lý trước ngày 31 tháng 8 hằng năm.

7. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai các báo cáo, kế hoạch và quyết định khác theo quy định tại các Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

8. Thông tin công khai bằng văn bản và dữ liệu điện tử thông qua Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Điều 43. Công khai thông tin của Bộ Tài chính

1. Nội dung công khai thông tin của Bộ Tài chính

a) Thực hiện công khai Kế hoạch giám sát trực tiếp, kiểm tra đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước ngày 31 tháng 01 của năm thực hiện (nếu có).

b) Thực hiện công khai Báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc chậm nhất 10 ngày sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.

c) Thực hiện công khai Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.

d) Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tiến hành công khai Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của Bộ Tài chính.

2. Hình thức, phương thức công khai thông tin của Bộ Tài chính

a) Thông tin công khai bằng văn bản và dữ liệu điện tử thông qua Cổng hoặc trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

b) Bộ Tài chính mở chuyên mục “Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp” trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính để tiếp nhận và thực hiện công khai thông tin về hoạt động doanh nghiệp.

c) Trường hợp việc công khai thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về lý do tạm hoãn công khai và thời gian dự kiến thực hiện công khai thông tin trở lại. Bộ Tài chính phải thực hiện công khai thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục hoặc ngay sau khi hết thời hạn được tạm hoãn công khai thông tin.

Xem nội dung VB
Điều 55. Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai thông tin theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ Tài chính đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 365/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Áp dụng quy định pháp luật
...
Chương II CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP

Mục 1. Quy định chung

Điều 5. Cổ phần hóa doanh nghiệp
...
Điều 6. Điều kiện cổ phần hóa
...
Điều 7. Hình thức cổ phần hóa
...
Điều 8. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
...
Điều 9. Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu
...
Điều 10. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
...
Điều 11. Cổ phần, cổ phiếu
...
Điều 12. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước
...
Điều 13. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
...
Điều 14. Tư vấn cổ phần hóa
...
Mục 2. Xử lý tài chính khi cổ phần hóa

Điều 15. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
...
Điều 16. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
...
Điều 17. Các khoản nợ phải thu
...
Điều 18. Các khoản nợ phải trả
...
Điều 19. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
...
Điều 20. Vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác
...
Điều 21. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
...
Điều 22. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
...
Điều 23. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
...
Mục 3. Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa

Điều 24. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
...
Điều 25. Công bố giá trị doanh nghiệp
...
Điều 26. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
...
Điều 27. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
...
Điều 28. Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
...
Mục 4. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản

Điều 29. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
...
Điều 30. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
...
Điều 31. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
...
Điều 32. Giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 33. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
...
Điều 34. Xác định giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
...
Mục 5. Bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa

Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
...
Điều 36. Phương thức đấu giá công khai
...
Điều 37. Phương thức thỏa thuận trực tiếp
...
Điều 38. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo kết quả bán cổ phần
...
Điều 39. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
...
Điều 40. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
...
Điều 41. Điều lệ công ty cổ phần
...
Điều 42. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký doanh nghiệp lần đầu
...
Mục 6. Chính sách đối với người lao động khi cổ phần hóa

Điều 43. Chính sách bán cổ phần cho người lao động
...
Điều 44. Chính sách đối với người lao động dôi dư
...
Mục 7. Tổ chức thực hiện

Điều 45. Việc chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
...
Điều 46. Thẩm quyền và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa
...
Điều 47. Chế độ báo cáo
...
Điều 48. Trình tự cổ phần hóa
...
Chương III CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Mục 1. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 49. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 50. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 51. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 52. Thẩm quyền và trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi
...
Điều 53. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý

Điều 54. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Mục 2. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

Điều 55. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Điều 56. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chuyển đổi
...
Điều 57. Nội dung phương án chuyển đổi doanh nghiệp
...
Điều 58. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Chương IV HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Mục 1. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Điều 59. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 60. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 61. Thẩm quyền quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 62. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 63. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
...
Điều 64. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 65. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 66. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
...
Điều 67. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Điều 68. Các trường hợp khác về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước
...
Mục 2. Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 69. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
...
Điều 70. Quy trình giải thể doanh nghiệp
...
Điều 71. Quyết định giải thể doanh nghiệp
...
Điều 72. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
...
Điều 73. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
...
Điều 74. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
...
Điều 75. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
...
Điều 76. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
...
Điều 77. Xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp
...
Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp
...
Chương V CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Điều 79. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 80. Phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 81. Tiền chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Chương VI CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 82. Các trường hợp chuyển giao
...
Điều 83. Nguyên tắc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
...
Điều 84. Thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu
...
Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao
...
Điều 86. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao
...
Điều 87. Hồ sơ chuyển giao
...
Điều 88. Xử lý tài chính khi chuyển giao

Điều 89. Trách nhiệm thực hiện

Điều 90. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao
...
Chương VII CHUYỂN GIAO DỰ ÁN ĐẦU TƯ, VỐN, TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP; CHUYỂN GIAO QUYỀN MUA CỔ PHẦN, QUYỀN ƯU TIÊN MUA CỔ PHẦN, QUYỀN MUA PHẦN VỐN GÓP

Mục 1. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 91. Các trường hợp chuyển giao
...
Điều 92. Nguyên tắc chuyển giao
...
Điều 93. Thẩm quyền quyết định chuyển giao
...
Điều 94. Trình tự, thủ tục chuyển giao

Điều 95. Xử lý tài chính khi chuyển giao

Mục 2. Chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 96. Các trường hợp chuyển giao

Điều 97. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định chuyển giao và cơ chế quản lý sau chuyển giao

Điều 98. Trình tự, thủ tục chuyển giao

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 99. Hiệu lực thi hành

Điều 100. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 101. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I TRÌNH TỰ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA

PHỤ LỤC II MẪU BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG LỚN
...
Mẫu số 01 BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN CỔ PHẦN CỦA....
...
Mẫu số 02 MẪU BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 29. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo hình thức, phương thức và lộ trình phù hợp với thị trường, chiến lược phát triển, điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, gắn với tiêu chí phân loại doanh nghiệp và kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương IV HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Mục 1. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Điều 59. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 60. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 61. Thẩm quyền quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 62. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 63. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
...
Điều 64. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 65. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 66. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
...
Điều 67. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Điều 68. Các trường hợp khác về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
...
2. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 3 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương III CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ
...
Mục 2. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

Điều 55. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ là công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo các hình thức:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ là công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các hình thức:

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;

đ) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các hình thức khác.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chuyển đổi thành công ty cổ phần theo hình thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các hình thức khác.

Điều 56. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chuyển đổi

1. Việc chuyển đổi doanh nghiệp theo các hình thức quy định tại Điều 55 Nghị định này thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phù hợp với tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc xác định giá khởi điểm, phương thức chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp nhà nước để chuyển đổi doanh nghiệp được thực hiện theo quy định về chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Chương V Nghị định này.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng phương án chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định để thực hiện phương án chuyển đổi doanh nghiệp. Đối với việc chuyển đổi doanh nghiệp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trên cơ sở báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 57. Nội dung phương án chuyển đổi doanh nghiệp

Phương án chuyển đổi bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Thực trạng của doanh nghiệp ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục xử lý.

3. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phần vốn Nhà nước liên quan đến ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, công nghệ và thị trường.

4. Mức vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp sau chuyển đổi.

5. Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp sau chuyển đổi theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

6. Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3-5 năm tiếp theo.

Điều 58. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

Số tiền thu từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của Nhà nước để chuyển đổi doanh nghiệp sau khi trừ các chi phí chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo quy định được nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp.
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
...
4. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 3 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 3, Chương 4 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương III CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Mục 1. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 49. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 50. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 51. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 52. Thẩm quyền và trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi
...
Điều 53. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý

Điều 54. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Mục 2. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ

Điều 55. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Điều 56. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chuyển đổi
...
Điều 57. Nội dung phương án chuyển đổi doanh nghiệp
...
Điều 58. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Chương IV HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Mục 1. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Điều 59. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 60. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 61. Thẩm quyền quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 62. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 63. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
...
Điều 64. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 65. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
...
Điều 66. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
...
Điều 67. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Điều 68. Các trường hợp khác về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước
...
Mục 2. Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 69. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
...
Điều 70. Quy trình giải thể doanh nghiệp
...
Điều 71. Quyết định giải thể doanh nghiệp
...
Điều 72. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
...
Điều 73. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
...
Điều 74. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
...
Điều 75. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
...
Điều 76. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
...
Điều 77. Xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp
...
Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
...
5. Chính phủ quy định thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục và việc xử lý tài chính khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 3, Chương 4 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương III CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Mục 1. Chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 49. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đảm bảo các điều kiện như đối với doanh nghiệp cổ phần hóa (không áp dụng đối với công ty nông, lâm nghiệp thực hiện chuyển đổi).

2. Việc chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thực hiện theo hình thức chuyển nhượng một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.

Điều 50. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Việc xử lý tài chính, xác định và điều chỉnh giá trị doanh nghiệp, thuê tổ chức tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp, xác định giá khởi điểm và phương án chuyển đổi doanh nghiệp được thực hiện theo quy định về chuyển doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần tại Chương II Nghị định này.

2. Căn cứ vào cơ cấu vốn điều lệ, mức tỷ lệ chào bán và tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại Phương án chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thực hiện đấu giá chào bán phần vốn nhà nước theo quy định tại Chương II Nghị định này về chuyển doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần. Việc lựa chọn nhà đầu tư trúng đấu giá thực hiện theo nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư trả giá từ cao xuống thấp, nhưng không quá 50 nhà đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định này.

Điều 51. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Phương án chuyển đổi bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Thực trạng của doanh nghiệp ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục xử lý.

3. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phần vốn Nhà nước liên quan đến ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, công nghệ và thị trường.

4. Mức vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Cơ cấu vốn điều lệ, giá khởi điểm và phương thức chuyển nhượng phần vốn theo nguyên tắc: Căn cứ quy mô, tính chất ngành nghề kinh doanh và yêu cầu phát triển doanh nghiệp, xác định cụ thể phần vốn nhà đầu tư phải đặt mua tối thiểu để đảm bảo số lượng thành viên không quá 50 thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Quy định mức đặt mua tối thiểu trong phương án chuyển đổi, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

6. Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

7. Phương án sắp xếp lại lao động đang quản lý.

8. Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3-5 năm tiếp theo.

9. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang được doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật do doanh nghiệp xây dựng.

Điều 52. Thẩm quyền và trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi

1. Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này:

a) Căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển đổi, phê duyệt phương án chuyển đổi doanh nghiệp theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ quản lý ngành; Quyết định giao cơ quan đại diện chủ sở hữu quản lý đối với phần vốn nhà nước sau chuyển đổi tại doanh nghiệp;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn định giá, lựa chọn tổ chức bán đấu giá phần vốn nhà nước và ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp ký hợp đồng với các tổ chức này; phê duyệt phương án sử dụng lao động đang quản lý và giải quyết lao động dôi dư; công bố kết quả xác định giá trị doanh nghiệp; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí chuyển đổi; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ việc chuyển đổi và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chuyển đổi doanh nghiệp theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình chuyển đổi doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Nghị định này.

2. Đối với doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý trừ các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi doanh nghiệp;

b) Quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn định giá, lựa chọn tổ chức bán đấu giá phần vốn nhà nước và ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp ký hợp đồng với các tổ chức này; công bố kết quả xác định giá trị doanh nghiệp; quyết định phê duyệt Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định phê duyệt quyết toán tài chính; quyết toán chi phí chuyển đổi; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ việc chuyển đổi và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển đổi:

a) Chủ động thực hiện chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để xây dựng Phương án chuyển đổi; tổ chức xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc điểm b khoản 2 Điều này;

c) Ký hợp đồng thuê tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, tổ chức bán đấu giá phần vốn nhà nước theo ủy quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

d) Tổ chức thực hiện Phương án và hoàn tất chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

đ) Thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, trong đó hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi bán phần vốn nhà nước, quyết định cử người đại diện phần vốn nhà nước của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có).

Điều 53. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý

1. Người lao động được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển đổi thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Kiểm soát viên làm việc theo chế độ bổ nhiệm được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí việc làm sau khi chuyển đổi. Trường hợp làm việc theo chế độ bổ nhiệm mà không bố trí được việc làm thì được giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo quy định.

Điều 54. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Số tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sau khi trừ các chi phí chuyển đổi doanh nghiệp, chi phí thực hiện chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý được nộp về ngân sách nhà nước theo phân cấp.
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
...
3. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị doanh nghiệp và giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thẩm định giá làm cơ sở xây dựng và quyết định phương án chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b) Việc chào bán cổ phần, phần vốn góp, huy động thêm phần vốn góp để chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ. Việc chào bán cổ phần không bị hạn chế bởi điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Không thực hiện xác định trong giá trị doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với tài sản là các công trình, dự án kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh mà doanh nghiệp nhận quyền khai thác chỉ được quyền quản lý, vận hành, khai thác. Việc quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Việc xử lý khoản thu, khoản chi trong quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
... này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương VII CHUYỂN GIAO DỰ ÁN ĐẦU TƯ, VỐN, TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP; CHUYỂN GIAO QUYỀN MUA CỔ PHẦN, QUYỀN ƯU TIÊN MUA CỔ PHẦN, QUYỀN MUA PHẦN VỐN GÓP

Mục 1. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 91. Các trường hợp chuyển giao

1. Chuyển giao dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư dở dang), vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm:

a) Chuyển giao giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Chuyển giao giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu, gồm:

a) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.

3. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu, gồm:

a) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.

4. Các trường hợp chuyển giao khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 92. Nguyên tắc chuyển giao

1. Bên tiếp nhận chuyển giao có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển giao. Việc chuyển giao dự án đầu tư, tài sản gắn với quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các bên phải được lập Biên bản chuyển giao, trong đó xác định rõ giá trị chuyển giao, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, các nội dung cần tiếp tục xử lý, nghĩa vụ với Nhà nước (nếu có).

3. Việc chuyển giao đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị định này thì thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 93. Thẩm quyền quyết định chuyển giao

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao đối với các trường hợp sau:

a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu, giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác;

c) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang cơ quan đại diện chủ sở hữu khác;

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ) để quyết định đối với các trường hợp sau:

a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 94. Trình tự, thủ tục chuyển giao

1. Đối với các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu nhận chuyển giao/Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gửi lấy ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao hoặc nhận chuyển giao/cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận chuyển giao. Hồ sơ đề xuất chuyển giao gồm:

a1) Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý và quyền, trách nhiệm của các bên;

a2) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản chuyển giao;

a3) Các văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;

a4) Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tài chính của đơn vị sự nghiệp của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao, nhận chuyển giao;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến có ý kiến về đề xuất chuyển giao.

Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến không chấp nhận đề xuất chuyển giao thì phải có văn bản (nêu rõ lý do) trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao/cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận chuyển giao hoàn thiện hồ sơ đề xuất, lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính (về phương án tài chính khi chuyển giao) và các cơ quan có liên quan (nếu cần) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

d) Thực hiện chuyển giao sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:

d1) Thành phần thực hiện chuyển giao: Cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao và nhận chuyển giao; Doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp theo quy định.

d2) Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao gồm các nội dung sau: thời điểm chuyển giao, giá trị vốn, tài sản chuyển giao, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, các nội dung cần tiếp tục xử lý, nghĩa vụ với Nhà nước (nếu có); báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao.

d3) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao ký Biên bản chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhận chuyển giao thống nhất và ký Biên bản chuyển giao.

d4) Sau khi ký Biên bản chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao gửi hồ sơ cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao và lưu tại doanh nghiệp chuyển giao 01 bộ hồ sơ.

2. Đối với trường hợp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển giao:

a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a1) Doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao phối hợp với doanh nghiệp nhận chuyển giao hoặc chuyển giao thống nhất chủ trương chuyển giao và lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Hồ sơ bao gồm:

Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý và quyền, trách nhiệm của các bên;

Biên bản thống nhất chủ trương chuyển giao giữa 02 doanh nghiệp dự kiến chuyển giao và nhận chuyển giao;

Hồ sơ, tài liệu liên quan đến đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản chuyển giao;

Các văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, nhận chuyển giao;

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp (về phương án tài chính khi chuyển giao) và các cơ quan có liên quan (nếu cần) về phương án chuyển giao. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không chấp nhận đề xuất chuyển giao thì phải có văn bản (nêu rõ lý do) trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của doanh nghiệp.

Căn cứ ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan (nếu có) cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: số lượng, giá trị tài sản chuyển giao; thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính, hạch toán của các bên; các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.

a2) Thực hiện chuyển giao sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao:

Thành phần thực hiện chuyển giao: Cơ quan đại diện chủ sở hữu; Doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp theo quy định.

Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao và báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao.

Sau khi ký Biên bản chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao gửi hồ sơ cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao và lưu tại doanh nghiệp chuyển giao 01 bộ hồ sơ;

b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

b1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gồm:

Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý; quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển giao và cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao;

Các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc chuyển giao (nếu có);

b2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại hồ sơ chuyển giao; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu ra Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: số lượng, giá trị trên sổ sách kế toán cổ phần, vốn góp chuyển giao (đối với cổ phần chuyển giao thì bao gồm cả giá trị thị trường tại thời điểm chuyển giao); thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính của doanh nghiệp chuyển giao; các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;

c) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

c1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gồm:

Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý; quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển giao và cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc chuyển giao (nếu có);

c2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại hồ sơ chuyển giao; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu ra Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: thông tin về đơn vị sự nghiệp chuyển giao; thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính của đơn vị sự nghiệp (nếu có); các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.

Điều 95. Xử lý tài chính khi chuyển giao

Việc xử lý tài chính đối với các trường hợp chuyển giao quy định tại Điều 91 Nghị định này thực hiện theo nguyên tắc sau:

1. Chuyển giao nguyên trạng theo giá trị trên sổ sách kế toán, thực hiện tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo giá trị trên sổ sách kế toán của cổ phần, vốn góp, tài sản tại doanh nghiệp.

2. Chuyển giao không thanh toán, không thực hiện đánh giá lại giá trị dự án đầu tư, tài sản chuyển giao.

Mục 2. Chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 96. Các trường hợp chuyển giao

1. Chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là quyền mua cổ phần, vốn góp) từ cơ quan đại diện chủ sở hữu về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý.

2. Chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

3. Chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp phát sinh tại doanh nghiệp đang được thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này về doanh nghiệp nhận chuyển giao do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Các trường hợp chuyển giao khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 97. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định chuyển giao và cơ chế quản lý sau chuyển giao

1. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp để đầu tư bổ sung vốn nhà nước theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 98 Nghị định này đảm bảo thời hạn thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp theo thông báo của doanh nghiệp. Việc chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp thực hiện theo nguyên tắc không thanh toán.

2. Trường hợp doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề Nhà nước cần tiếp tục đầu tư vốn theo tiêu chí, phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thì doanh nghiệp tiếp nhận quyền mua cổ phần, vốn góp thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp và quản lý, hạch toán theo quy định.

3. Trường hợp doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề Nhà nước không tiếp tục đầu tư vốn theo tiêu chí, phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thì doanh nghiệp tiếp nhận quyền mua cổ phần, vốn góp xem xét, quyết định việc thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp hoặc chuyển nhượng quyền mua, cổ phần vốn góp sau khi tiếp nhận theo quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả kinh tế.

Điều 98. Trình tự, thủ tục chuyển giao

1. Căn cứ thông báo của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp, trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp nhận chuyển giao về tình hình tài chính, khả năng cân đối nguồn vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp.

2. Căn cứ Quyết định chuyển giao quyền mua cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao thực hiện quyền mua cổ phần, vốn góp theo phương án phát hành của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc thực hiện chuyển nhượng quyền mua, cổ phần vốn góp theo quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 33. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
...
3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi thực hiện chuyển giao theo quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
... này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương V CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Điều 79. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Nguyên tắc chuyển nhượng vốn nhà nước

Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định sau:

a) Việc chuyển nhượng vốn nhà nước phải đảm bảo theo đúng tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành; không phân biệt mức vốn đầu tư, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước lãi, lỗ; việc tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn, lập hồ sơ chuyển nhượng vốn, thực hiện công bố thông tin chuyển nhượng vốn, báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn, thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần và gửi các hồ sơ, báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn cho cơ quan quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần mà Điều lệ công ty cổ phần có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp; có cam kết giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các cổ đông về ưu tiên chuyển nhượng cổ phần (đối với trường hợp cổ đông chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân là cổ đông hiện hữu của công ty) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông về việc sửa đổi điều lệ của công ty cổ phần hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với người đại diện vốn thỏa thuận với các cổ đông để sửa đổi cam kết theo hướng cổ đông Nhà nước được tự do chuyển nhượng vốn cho các nhà đầu tư khác (bao gồm cả cổ đông hiện hữu của công ty).

Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông nhưng không được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu đã thỏa thuận nhưng cổ đông không chấp thuận sửa đổi cam kết thì việc chuyển nhượng vốn nhà nước thực hiện theo Điều lệ công ty cổ phần và cam kết giữa các cổ đông; việc chuyển nhượng vốn nhà nước cho các cổ đông hiện hữu theo điều lệ và cam kết giữa các cổ đông thực hiện theo nguyên tắc, trình tự các phương thức chuyển nhượng vốn quy định tại Nghị định này;

b) Bảo đảm theo nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, thu hồi vốn nhà nước đầu tư ở mức cao nhất, hạn chế tối đa tổn thất đầu tư trong chuyển nhượng vốn;

c) Việc xác định giá khởi điểm khi đấu giá chuyển nhượng vốn nhà nước:

c1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người đại diện phần vốn nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, giao nhiệm vụ bằng văn bản lựa chọn ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá.

c2) Tổ chức có chức năng thẩm định giá được lựa chọn các phương pháp định giá thích hợp theo quy định của pháp luật giá và thẩm định giá để xác định giá khởi điểm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định giá. Khi xác định giá khởi điểm phải xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn của Nhà nước đầu tư bao gồm giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp, quyền sử dụng đất thuê (thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, thuê trả tiền hàng năm) theo quy định của pháp luật. Việc xác định giá trị tài sản vô hình vào giá khởi điểm để chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

c3) Việc sử dụng một mức giá khởi điểm để thực hiện chuyển nhượng vốn theo các phương thức quy định tại Nghị định này phải đảm bảo nguyên tắc thời gian tối đa không quá 06 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực đến ngày giao dịch cuối cùng (đối với trường hợp giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán); hoặc tính đến ngày công bố trúng giá chuyển nhượng vốn (đối với phương thức đấu giá công khai) hoặc tính đến ngày ký hợp đồng chuyển nhượng vốn (theo phương thức thỏa thuận).

c4) Trường hợp chuyển nhượng vốn tại các công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, việc xác định giá khởi điểm đảm bảo theo các quy định trên và quy định sau:

Mức giá khởi điểm do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định công bố tại ngày phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn không được thấp hơn các mức giá: (i) giá xác định của tổ chức có chức năng thẩm định giá; (ii) giá tham chiếu bình quân 30 ngày liên tiếp trước ngày phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn của mã chứng khoán đã giao dịch của công ty cổ phần niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán;

d) Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có liên quan đến quyền sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai. Trong đó:

d1) Khi chuyển nhượng vốn của nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát hồ sơ bàn giao doanh nghiệp từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) theo đúng quy định (trong đó có báo cáo về sử dụng đất của doanh nghiệp) và thực tế sử dụng đất của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất khi tính vào giá khởi điểm chuyển nhượng vốn.

d2) Việc xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp và quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê trong giá khởi điểm được thực hiện theo giá đất do tổ chức tư vấn xác định tại thời điểm xác định giá khởi điểm so với tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng, tiền thuê đất mà doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước đã thực hiện nộp và trả.

d3) Việc xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm trong giá khởi điểm được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Chỉ thực hiện xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm trong giá khởi điểm đối với diện tích đất của doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước đã và đang trực tiếp ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với trường hợp không có hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê đất hết thời hạn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát, thu hồi, đấu giá quyền thuê đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm trong giá khởi điểm được xác định theo thời hạn thuê đất còn lại và chênh lệch dương (nếu có) giữa tiền thuê đất tính theo giá đất do tổ chức tư vấn xác định tại thời điểm xác định giá khởi điểm với tiền thuê đất tính theo giá đất mà doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước đang thực hiện trả tiền thuê đất. Trường hợp thời hạn thuê đất còn lại ít hơn 05 năm thì thời hạn thuê đất còn lại được xác định là 05 năm.

d4) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai thì diện tích đất thuê được miễn tiền thuê đất được loại trừ khi xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng vốn. Đối với diện tích đất được miễn tiền thuê đất nhưng không còn đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát, tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người đại diện phần vốn nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, giao nhiệm vụ bằng văn bản thuê tổ chức đấu giá, thuê tổ chức tư vấn khác có hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến chuyển nhượng vốn để tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn của nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

e) Khi chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm công khai đầy đủ các thông tin về điều kiện đối với nhà đầu tư trúng đấu giá được chấp thuận là cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng có liên quan đến chuyển nhượng vốn góp của cổ đông tại các ngân hàng thương mại cổ phần để nhà đầu tư biết và thực hiện.

Trường hợp sau khi trúng đấu giá nhưng nhà đầu tư không đủ điều kiện được chấp thuận là cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng thì nhà đầu tư không phải thanh toán tiền bán cổ phần cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp đã thanh toán thì được hoàn trả (kể cả tiền đặt cọc) và số cổ phần chưa thanh toán hoặc đã thanh toán nhưng được hoàn trả tiền thuộc sở hữu của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

g) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo cơ quan chức năng lập phương án chuyển nhượng vốn báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thực hiện chuyển nhượng vốn. Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung chủ yếu sau:

g1) Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn.

g2) Đánh giá tình hình đầu tư vốn, lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

g3) Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước, nhu cầu của thị trường đầu tư vốn vào doanh nghiệp có vốn nhà nước chuyển nhượng. Giá trị dự kiến thu được khi chuyển nhượng vốn.

g4) Phương thức chuyển nhượng vốn (trường hợp bán đấu giá theo lô thì phải báo cáo cụ thể căn cứ xác định trường hợp áp dụng đấu giá theo lô theo quy định).

g5) Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành việc chuyển nhượng vốn;

h) Cơ quan đại diện chủ sở hữu không phải xây dựng lại phương án chuyển nhượng vốn khi chuyển đổi giữa các phương thức chuyển nhượng theo thứ tự thực hiện theo quy định (đấu giá công khai, thỏa thuận).

Trường hợp chuyển nhượng vốn theo các phương thức quy định tại Nghị định này không thành công hoặc không bán hết số cổ phần, vốn góp theo phương án đã được phê duyệt thì cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định lựa chọn thời điểm phù hợp để tiếp tục chuyển nhượng vốn hoàn thành kế hoạch chuyển nhượng vốn;

i) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn thực góp trong vốn điều lệ của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phù hợp với từng lĩnh vực pháp luật chuyên ngành quy định hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc mở, sử dụng tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam khi doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

k) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chi phí có liên quan đến chuyển nhượng vốn nhà nước (bao gồm chi phí thẩm định giá, tổ chức đấu giá và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng vốn). Các chi phí này được trừ vào tiền thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn nhà nước không thành công hoặc tiền thu chuyển nhượng vốn không đủ để bù đắp chi phí chuyển nhượng vốn thì được sử dụng tiền từ ngân sách nhà nước hoặc chi phí sản xuất kinh doanh để bù đắp phần chi phí thực hiện chuyển nhượng vốn nhưng chưa có nguồn bù đắp;

l) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm giải quyết những tồn tại vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quá trình thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn nhà nước:

a) Đối với doanh nghiệp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại điểm b khoản 1 Điều 101 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này), căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng lộ trình, quyết định phương án và tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 80. Phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định sau:

1. Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo các phương thức giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch của thị trường chứng khoán (sau đây gọi là thị trường giao dịch chứng khoán) do Sở Giao dịch chứng khoán tổ chức, phải đảm bảo giá giao dịch (giá sàn) không thấp hơn giá khởi điểm được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này.

a) Khi chuyển nhượng vốn thông qua chuyển nhượng cổ phiếu trên thị trường giao dịch chứng khoán, cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi các văn bản sau đây đến Sở Giao dịch chứng khoán để thực hiện công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu chuyển nhượng vốn:

a1) Quyết định của cấp có thẩm quyền về phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn;

a2) Bản công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

a3) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có số cổ phần bán đấu giá để chuyển nhượng vốn là chủ sở hữu hợp pháp của số cổ phần đăng ký bán.

a4) Thời hạn Sở Giao dịch chứng khoán công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp cho các nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày trước ngày chuyển nhượng vốn;

b) Việc chuyển khoản để thanh toán các giao dịch mua, bán cổ phiếu, chuyển quyền sở hữu cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Khi chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhưng không thực hiện trên thị trường giao dịch chứng khoán thì thực hiện theo thứ tự phương thức đấu giá công khai, thỏa thuận (thực hiện giao dịch ngoài sàn).

Giá bán cổ phần mà nhà đầu tư phải thanh toán cho cơ quan đại diện chủ sở hữu khi giao dịch ngoài sàn là giá được xác định theo quy định phù hợp với từng phương thức chuyển nhượng (đấu giá công khai, thỏa thuận);

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải công khai thông tin về giá thanh toán bán cổ phần chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong trường hợp giao dịch ngoài hệ thống giao dịch của thị trường chứng khoán (giao dịch ngoài sàn) cho các nhà đầu tư biết và thực hiện;

đ) Trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại các công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì thời hạn thanh toán đối với nhà đầu tư phù hợp với từng phương thức giao dịch nhưng thời hạn chuyển tiền về ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định đối với trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán.

2. Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần chưa niêm yết (hoặc đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhưng không thực hiện giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán) theo phương thức đấu giá công khai; trường hợp đấu giá công khai không thành công thì thực hiện theo phương thức thỏa thuận.

3. Phương thức đấu giá công khai

a) Lập hồ sơ đấu giá gồm:

a1) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn;

a2) Bản công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

a3) Tài liệu chứng minh cơ quan đại diện chủ sở hữu có số cổ phần bán đấu giá để chuyển nhượng vốn là chủ sở hữu hợp pháp của số cổ phần đăng ký bán.

a4) Quy chế bán đấu giá cổ phần;

b) Tổ chức thực hiện đấu giá:

b1) Sau khi quyết định phương án chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thông báo kế hoạch chuyển nhượng cổ phần do mình sở hữu cho doanh nghiệp cổ phần có vốn đầu tư của nhà nước biết; cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chuẩn bị hồ sơ đấu giá công khai theo quy định.

b2) Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người đại diện phần vốn nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản ký hợp đồng thuê Trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản hoặc Sở giao dịch chứng khoán hoặc công ty chứng khoán (sau đây gọi chung là tổ chức đấu giá) tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn. Cuộc đấu giá được tổ chức tại trụ sở của tổ chức đấu giá, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước cần chuyển nhượng hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu và tổ chức đấu giá.

b3) Tổ chức đấu giá có trách nhiệm ban hành quy chế đấu giá cổ phần, mẫu giấy tờ liên quan để tổ chức thực hiện đấu giá sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu; nội dung quy chế áp dụng cho cuộc đấu giá phải đảm bảo nguyên tắc thực hiện chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên có liên quan trong quá trình thực hiện bán đấu giá cổ phần để chuyển nhượng vốn; quy định về việc công bố thông tin cuộc đấu giá (nội dung công bố, phương tiện công bố); quy định đối tượng tham gia, thủ tục tham gia đấu giá, thông báo kết quả đấu giá (bao gồm nội dung thông tin: thời hạn nộp tiền, nội dung nộp tiền, đơn vị thụ hưởng, địa chỉ, số tài khoản), thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần, xử lý các trường hợp vi phạm và các quy định khác theo yêu cầu quản lý, đảm bảo cuộc đấu giá được thực hiện công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

b4) Cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá thực hiện công khai thông tin hồ sơ đấu giá đã lập theo quy định cho các nhà đầu tư trước ngày đấu giá tối thiểu là 20 ngày tại trụ sở chính của công ty cổ phần có vốn nhà nước chuyển nhượng, địa điểm bán đấu giá, trên phương tiện thông tin đại chúng (03 số báo liên tiếp của một tờ báo phát hành trong toàn quốc và một tờ báo địa phương nơi trụ sở cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước có trụ sở chính) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức đấu giá cổ phần, cơ quan đại diện chủ sở hữu, công ty cổ phần có vốn nhà nước chuyển nhượng (nếu có).

b5) Trong thời hạn quy định tại quy chế bán đấu giá, cơ quan đại diện chủ sở hữu, tổ chức đấu giá, các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tham gia đấu giá; nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) đủ điều kiện tham gia đấu giá được cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá cung cấp phiếu tham gia đấu giá để đăng ký khối lượng mua và thực hiện nộp tiền đặt cọc. Nhà đầu tư được cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá cung cấp phiếu tham dự đấu giá (sau khi nộp tiền đặt cọc) để thực hiện đặt giá mua (giá đấu).

b6) Trong thời hạn quy định tại quy chế bán đấu giá, các nhà đầu tư ghi giá đặt mua (giá đấu) vào phiếu tham dự đấu giá và gửi cho cơ quan đại diện chủ sở hữu/tổ chức đấu giá bằng cách bỏ phiếu trực tiếp tại địa điểm tổ chức đấu giá hoặc bỏ phiếu qua đường bưu điện theo quy định tại quy chế bán đấu giá cổ phần.

b7) Việc đấu giá công khai chỉ thực hiện khi có ít nhất 02 nhà đầu tư là đối tượng tham gia đã nộp hồ sơ hợp lệ và thực hiện đầy đủ các thủ tục tham dự cuộc đấu giá công khai theo quy định tại quy chế bán đấu giá;

c) Việc xác định kết quả đấu giá, thanh toán tiền bán cổ phần, chuyển quyền sở hữu cổ phần và báo cáo chuyển nhượng vốn

c1) Kết quả trúng đấu giá được xác định theo nguyên tắc lựa chọn giá đặt mua từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng cổ phần của vốn cần chuyển nhượng nhưng không thấp hơn giá khởi điểm.

c2) Trường hợp tại mức giá trúng đấu giá thấp nhất, có nhiều nhà đầu tư (kể cả nhà đầu tư nước ngoài) cùng đặt mức giá bằng nhau, nhưng số cổ phần còn lại ít hơn tổng số cổ phần các nhà đầu tư này đăng ký mua tại mức giá trúng đấu giá thấp nhất thì số cổ phần của từng nhà đầu tư được mua xác định theo công thức sau:

Số cổ phần nhà đầu tư được mua = Số cổ phần còn lại chào bán x (Số cổ phần từng nhà đầu tư đăng ký mua giá bằng nhau / Tổng số cổ phần các nhà đầu tư đăng ký mua giá bằng nhau)

Trường hợp có quy định tỷ lệ tối đa số cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được mua thì việc xác định kết quả đấu giá thực hiện theo nguyên tắc trên nhưng số cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được mua không vượt quá tỷ lệ tối đa theo quy định của pháp luật hiện hành, số cổ phần vượt quá tỷ lệ quy định (nếu có) được phân phối cho nhà đầu tư còn lại theo công thức trên.

c3) Ngay sau khi kết thúc cuộc đấu giá, căn cứ kết quả đấu giá, tổ chức đấu giá có trách nhiệm lập Biên bản xác định kết quả đấu giá; tổ chức đấu giá, đại diện của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đại diện Hội đồng đấu giá (nếu có) đồng ký biên bản xác định kết quả đấu giá theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c4) Sau khi nhà đầu tư hoàn thành nộp tiền mua cổ phần, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi hồ sơ bao gồm: Quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn của cấp có thẩm quyền, văn bản đề nghị và Biên bản xác định nhà đầu tư trúng giá bán cổ phần đến Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (trường hợp chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) để làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nhượng vốn của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chuyển quyền sở hữu cổ phần của phần vốn nhà nước đã chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo hồ sơ cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

c5) Trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và nhà đầu tư sau khi nhà đầu tư hoàn thành nộp tiền mua cổ phần thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty cổ phần. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với công ty cổ phần hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần cho nhà đầu tư, công khai thông tin về thủ tục và thời gian cụ thể việc hoàn thành chuyển quyền sở hữu cổ phần cho nhà đầu tư biết khi tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn.

c6) Trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo kết quả đấu giá cổ phần chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài gửi Bộ Tài chính;

d) Trường hợp đấu giá theo lô:

d1) Các trường hợp đấu giá theo lô để chuyển nhượng vốn:

Chuyển nhượng cổ phần/phần vốn đang bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

Chuyển nhượng vốn gắn với trách nhiệm bảo lãnh vay vốn;

Chuyển nhượng hết toàn bộ phần vốn đầu tư đang nắm giữ tại doanh nghiệp trong một lần đấu giá mà nếu thực hiện theo phương thức đấu giá thông thường sẽ khó thành công. Phương án chuyển nhượng vốn trong trường hợp này phải phân tích, đánh giá được tính hiệu quả so với phương án bán theo phương thức đấu giá thông thường;

Chuyển nhượng vốn kèm theo nợ phải thu đối với doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán nợ. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện trường hợp này;

Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

d2) Việc lập và gửi hồ sơ, tổ chức thực hiện, chuyển quyền sở hữu cổ phần và báo cáo chuyển nhượng vốn của trường hợp đấu giá theo lô thực hiện như quy định đối với đấu giá công khai tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và các quy định sau:

Việc xác định kết quả đấu giá thực hiện như sau: Giá đấu hợp lệ là mức giá không thấp hơn giá khởi điểm theo quy định tại quy chế đấu giá. Giá trúng đấu giá được xác định là mức giá hợp lệ nhà đầu tư đặt mua cao nhất. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đặt mức giá cao nhất bằng nhau và không thấp hơn mức giá khởi điểm thì trong vòng tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức phiên đấu giá theo lô, cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với tổ chức đấu giá thực hiện bỏ phiếu kín trực tiếp giữa các nhà đầu tư cùng trả mức giá này để xác định nhà đầu tư có mức giá đặt mua cao nhất và duy nhất. Mức giá bỏ phiếu kín là mức giá không thấp hơn mức giá đấu mà các nhà đầu tư đã trả cao nhất bằng nhau theo bước giá quy định tại quy chế đấu giá. Nhà đầu tư có mức giá đặt mua cao nhất khi bỏ phiếu kín là nhà đầu tư trúng giá và sẽ được mua toàn bộ lô cổ phần. Trường hợp khi tổ chức bỏ phiếu kín các nhà đầu tư tiếp tục trả giá bằng nhau thì tổ chức bốc thăm ngay để xác định nhà đầu tư trúng giá. Trường hợp các nhà đầu tư trả giá cao nhất bằng nhau đều từ chối bỏ phiếu kín hoặc nhà đầu tư đã xác định trúng giá nhưng từ chối mua thì xác định cuộc đấu giá không thành công để thực hiện chuyển sang phương thức chuyển nhượng khác theo quy định.

Căn cứ vào danh mục chuyển nhượng vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá trị vốn cần chuyển nhượng và tình hình thị trường tại thời điểm xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc bán toàn bộ cổ phần hoặc chia tổng số lượng cổ phần của vốn cần chuyển nhượng thành nhiều đợt bán đấu giá theo lô khác nhau;

đ) Các trường hợp đấu giá công khai (đấu giá thông thường hoặc đấu giá theo lô) không thành công bao gồm: Khi hết thời hạn đăng ký mà không có nhà đầu tư nào đăng ký tham gia đấu giá hoặc chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá; sau khi nộp tiền đặt cọc đến hết thời hạn nộp phiếu tham dự đấu giá không có nhà đầu tư nào nộp phiếu tham dự; không có nhà đầu tư nào trả giá tại cuộc đấu giá hoặc giá nhà đầu tư trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm; chỉ có một hoặc tất cả các nhà đầu tư trúng đấu giá nhưng từ chối không mua; tất cả các nhà đầu tư vi phạm quy chế đấu giá theo quy định của quy chế đấu giá;

e) Trường hợp đấu giá công khai không thành công hoặc thành công nhưng vẫn còn số lượng cổ phần cần bán để chuyển nhượng vốn nhà nước thì thực hiện thỏa thuận.

4. Phương thức thỏa thuận:

a) Phương thức thỏa thuận là phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu trực tiếp thỏa thuận với nhà đầu tư khi đấu giá công khai không thành công và áp dụng trong trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư là đối tượng tham gia đã nộp hồ sơ hợp lệ và thực hiện đầy đủ các thủ tục tham dự phiên đấu giá công khai;

b) Giá bán thỏa thuận trên cơ sở giá được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này;

c) Khi chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức thỏa thuận trực tiếp thì người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn không được quyết định chuyển nhượng vốn cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng trong đó có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu là người quản lý doanh nghiệp và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên;

d) Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng chuyển nhượng vốn, việc thanh toán tiền bán cổ phần trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng vốn;

đ) Sau khi nhà đầu tư hoàn thành nộp tiền mua cổ phần, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ quan đại diện chủ sở hữu lập hồ sơ chuyển quyền sở hữu cho nhà đầu tư bao gồm: Quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn của cấp có thẩm quyền, văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và hợp đồng chuyển nhượng vốn. Việc gửi hồ sơ thực hiện chuyển quyền sở hữu và báo cáo chuyển nhượng vốn theo phương thức thỏa thuận khi chuyển nhượng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tương ứng đối với phương thức đấu giá công khai chuyển nhượng vốn doanh nghiệp nhà nước tại điểm c khoản 3 Điều này.

5. Sau khi đã thực hiện các phương thức đấu giá công khai, thỏa thuận để chuyển nhượng vốn mà vẫn không chuyển nhượng hết số vốn nhà nước cần chuyển nhượng thì cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ nhu cầu thị trường và khả năng phát triển của doanh nghiệp để lựa chọn thời điểm tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn, đồng thời quyết định xác định lại mức giá khởi điểm đã công bố để chuyển nhượng vốn theo thứ tự thực hiện các phương thức chuyển nhượng vốn quy định tại Nghị định này.

Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu đang thực hiện chuyển nhượng vốn mà Chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực thì không phải xây dựng lại phương án chuyển nhượng vốn nhưng phải thực hiện xác định lại giá khởi điểm để tiếp tục chuyển nhượng vốn theo phương thức chuyển nhượng mà cơ quan đại diện chủ sở hữu đang triển khai (trường hợp đã tổ chức bán đấu giá công khai nhưng không thành công hoặc chưa bán hết số vốn nhà nước cần chuyển nhượng thì căn cứ vào giá khởi điểm đã được xác định lại để tổ chức bán thỏa thuận).

6. Phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp như sau:

a) Trường hợp chuyển nhượng vốn theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp (yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước trong công ty) thì giá chuyển nhượng cho công ty là giá thỏa thuận theo nguyên tắc giá thị trường; việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này.

Trường hợp công ty không thống nhất được giá mua lại phần vốn nhà nước góp trong công ty thì cơ quan đại diện chủ sở hữu được quyền chuyển nhượng cho các thành viên khác hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty theo các phương thức chuyển nhượng như đối với chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán quy định tại Điều này;

b) Trường hợp sau khi yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp nhà nước trong công ty nhưng công ty không mua, cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp, trong đó:

b1) Nếu chuyển nhượng cho các thành viên khác trong công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thỏa thuận giá chuyển nhượng với các thành viên khác theo nguyên tắc giá thị trường, việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định này.

b2) Nếu chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc mua không hết) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện theo các phương thức chuyển nhượng như quy định đối với chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán quy định tại Điều này.

b3) Trong thời hạn 15 ngày, sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn và gửi báo cáo tới Bộ Tài chính.

7. Báo cáo định kỳ thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước:

Trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mỗi quý, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo danh mục vốn chuyển nhượng đã được phê duyệt để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội theo quy định.

8. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chức năng xây dựng dự toán chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước. Chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán, quyết toán và quyết định mức chi cụ thể đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước gồm chi phí thuê tư vấn thẩm định giá, chi phí tổ chức bán đấu giá, chi phí thực hiện các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí lưu ký chứng khoán, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) phải nộp về ngân sách nhà nước và các khoản chi phí khác có liên quan (không bao gồm khoản thù lao cho các thành viên thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước và thành viên của doanh nghiệp).

Căn cứ quyết định dự toán chi phí chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán chi từ ngân sách nhà nước tối đa 70% tổng dự toán chi phí chuyển nhượng vốn để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách theo phân cấp, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định. Trên cơ sở kết quả chuyển nhượng vốn, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quyết toán tiền thu từ chuyển nhượng vốn và chi phí chuyển nhượng vốn. Trường hợp số tiền thu từ chuyển nhượng vốn và khoản đã chi từ ngân sách nhà nước bố trí trước chi phí chuyển nhượng vốn cao hơn chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn thì thực hiện quyết toán và nộp khoản chênh lệch về ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền thu từ chuyển nhượng vốn và khoản bố trí trước chi phí chuyển nhượng vốn thấp hơn chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn thì cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán chi từ ngân sách nhà nước phần còn thiếu này.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm báo cáo kết quả chuyển nhượng vốn và quyết toán (gồm tiền thu từ chuyển nhượng vốn, chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn, khoản thu đã được tạm ứng và kinh phí thừa/thiếu nộp về hoặc đề nghị cấp bổ sung từ ngân sách nhà nước) kèm chứng từ có liên quan về ngân sách nhà nước để làm căn cứ hoàn ứng và hạch toán kế toán.

Đối với trường hợp các đơn vị đang triển khai chuyển nhượng vốn nhưng phải dừng/tạm dừng chưa tiếp tục chuyển nhượng vốn theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán chi phí hợp lý thực tế liên quan đến chuyển nhượng vốn, lập dự toán chi từ ngân sách nhà nước phần chi phí này để gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định.

Điều 81. Tiền chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Tiền thu được từ việc chuyển nhượng vốn nhà nước cho tổ chức, cá nhân khác (nhà đầu tư), sau khi cộng khoản đã bố trí trước chi phí chuyển nhượng vốn từ ngân sách nhà nước và trừ các chi phí hợp lý phát sinh thực tế liên quan đến việc chuyển nhượng được nộp về ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu (hoặc cơ quan chức năng được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, giao nhiệm vụ bằng văn bản) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin để các nhà đầu tư nộp tiền về tài khoản của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nội dung thông tin bao gồm: Đơn vị thụ hưởng, địa chỉ, số tài khoản mở tại ngân hàng, thời gian nộp tiền, nội dung nộp tiền trúng đấu giá).

3. Thời hạn nộp tiền về ngân sách nhà nước:

a) Trường hợp chuyển nhượng vốn tại các công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận đủ tiền theo các phương thức giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán, cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định số tiền phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp tiền về ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM; chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư hoàn tất nộp tiền, cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định số tiền phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp tiền về ngân sách nhà nước.

Trường hợp nhà đầu tư không nộp, nộp không đúng thời hạn sẽ bị xử phạt vi phạm, cưỡng chế theo quy định về của pháp luật về thuế.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc nộp tiền của nhà đầu tư và nộp tiền về ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG LỚN

Mẫu số 01 BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN CỔ PHẦN CỦA....
...
Mẫu số 02 MẪU BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 31. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thẩm định giá làm cơ sở quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước.

2. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ. Việc đấu giá công khai không bị hạn chế bởi điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Chuyển nhượng phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

5. Việc xử lý khoản thu, khoản chi trong quá trình chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương VI CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 82. Các trường hợp chuyển giao

1. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

3. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 83. Nguyên tắc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc: công khai, minh bạch, có kế thừa, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có sự phối hợp giữa các bên liên quan để cùng xử lý các vấn đề phát sinh trong và sau quá trình chuyển giao theo quy định của pháp luật.

2. Việc tổ chức chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Nghị định này.

3. Giá trị phần vốn nhà nước thực hiện chuyển giao là giá trị sổ sách phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật số 68/2025/QH15.

4. Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu số liệu tại Hồ sơ chuyển giao có thay đổi, các bên liên quan phối hợp làm rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp xử lý và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức.

Điều 84. Thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao các trường hợp sau:

a) Chuyển giao theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định này;

b) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác hoặc thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Chuyển giao theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định này;

d) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao

1. Đối với các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao lập hồ sơ chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gồm:

a1) Văn bản giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a2) Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao, nhận chuyển giao;

a3) Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp; bản sao chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm của doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương;

a4) Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền công bố kết quả xếp loại của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a5) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao có văn bản lấy ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu dự kiến nhận hoặc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu (kèm theo hồ sơ lập theo quy định tại khoản 1 Điều này), cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Căn cứ ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu xin ý kiến yêu cầu doanh nghiệp dự kiến chuyển giao hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Đối với trường hợp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển giao

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển giao lập hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc chuyển giao.

3. Thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.

a) Thành phần thực hiện chuyển giao gồm:

a1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao và nhận chuyển giao; doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao;

a2) Doanh nghiệp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn;

a3) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a4) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc các bộ phận chuyên môn (đối với doanh nghiệp không có Người đại diện) lập Hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Điều 87 Nghị định này gửi các đơn vị có liên quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của Hồ sơ chuyển giao;

c) Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại từng doanh nghiệp và báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản nhận chuyển giao.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ chuyển giao từ cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;

d) Đối với các trường hợp chưa thống nhất về Hồ sơ chuyển giao, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao để bổ sung Hồ sơ chuyển giao theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp để hoàn thiện Hồ sơ chuyển giao theo quy định hoặc có ý kiến bằng văn bản về việc bổ sung Hồ sơ chuyển giao;

đ) Trường hợp cần thiết, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận tổ chức họp để trao đổi thống nhất về nội dung của Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;

e) Hồ sơ chuyển giao được doanh nghiệp gửi các bên có liên quan sau khi ký Biên bản chuyển giao, cụ thể:

01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao;

01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận;

01 bộ Hồ sơ lưu tại doanh nghiệp;

g) Khi hoàn tất việc chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao cho bên giao (01 bản), doanh nghiệp (01 bản);

h) Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu có phát sinh điều chỉnh số liệu tại Biên bản chuyển giao thì cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao đã điều chỉnh cho các cơ quan nêu tại điểm e khoản 3 Điều này.

Điều 86. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao

1. Số liệu chuyển giao được xác định là số liệu trên báo cáo tài chính năm, bán niên hoặc quý đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao được lập theo đúng chế độ quy định. Trường hợp tiếp nhận phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con thì căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ để xác định số liệu chuyển giao.

2. Trường hợp cần điều chỉnh số liệu chuyển giao doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao và bên nhận phối hợp thực hiện.

3. Trường hợp báo cáo tài chính năm, bán niên hoặc quý đã kiểm toán của doanh nghiệp có kết luận về nội dung ngoại trừ (không chấp nhận toàn phần) hoặc có nội dung các vấn đề cần lưu ý, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận có thể xem xét đề nghị đơn vị kiểm toán làm rõ để làm cơ sở điều chỉnh số liệu chuyển giao (nếu cần thiết) hoặc ghi nhận các nội dung đơn vị kiểm toán ngoại trừ và các vấn đề cần lưu ý vào Biên bản chuyển giao.

4. Trường hợp doanh nghiệp còn tồn tại về tài chính, chưa thực hiện việc quyết toán, công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm làm rõ nguyên nhân và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao để ghi nhận vào Biên bản chuyển giao và xử lý theo quy định.

Điều 87. Hồ sơ chuyển giao

Hồ sơ chuyển giao được lập theo từng doanh nghiệp, bao gồm:

1. Báo cáo giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

2. Báo cáo các khoản tiền nhà nước còn phải thu hồi từ doanh nghiệp (nếu có).

3. Báo cáo tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Thông tin về Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm cả Quyết định cử Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

5. Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước. Trong Biên bản chuyển giao phải xác định rõ: thời điểm chuyển giao, giá trị phần vốn nhà nước thực hiện chuyển giao, nguyên nhân phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước (nếu có); trách nhiệm tập thể, cá nhân của các bên liên quan đến việc giảm giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm lập hồ sơ làm cơ sở chuyển giao; các tài liệu còn thiếu trong Hồ sơ chuyển giao (nếu có) theo quy định tại Điều này; những vấn đề tồn tại cần tiếp tục phối hợp giải quyết sau chuyển giao.

6. Tài liệu pháp lý của doanh nghiệp (bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để các bên đối chiếu, xác nhận) bao gồm:

a) Quyết định thành lập công ty hoặc quyết định chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

b) Quyết định và biên bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

c) Văn bản xác nhận của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp về số vốn, số cổ phần đầu tư của nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận cổ đông hoặc sổ cổ đông của nhà nước (đối với công ty cổ phần); giấy chứng nhận góp vốn hoặc sổ thành viên của nhà nước (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và các lần thay đổi (nếu có);

đ) Danh sách Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

e) Điều lệ hiện hành về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp;

g) Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất (đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất) năm hoặc quý của doanh nghiệp đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao hoặc báo cáo tài chính được lập tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (đối với những doanh nghiệp thực hiện chuyển giao trong năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu). Trường hợp doanh nghiệp chưa có báo cáo tài chính năm hoặc quý đã được kiểm toán thì sử dụng Báo cáo tài chính năm hoặc quý tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao;

h) Các tài liệu liên quan đến quá trình cổ phần hóa đối với doanh nghiệp được chuyển đổi theo hình thức cổ phần hóa, cụ thể:

h1) Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

h2) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và các quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tồn tại về tài chính (công nợ, vốn góp, sản phẩm dở dang và hàng hóa, tài sản không cần dùng...), lao động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

h3) Phương án cổ phần hóa và Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền;

h4) Quyết định giá khởi điểm bán cổ phần lần đầu và hồ sơ, tài liệu liên quan đến kết quả bán đấu giá cổ phần lần đầu, thông báo thu tiền bán đấu giá cổ phần và bán thỏa thuận cho người lao động;

h5) Các hồ sơ tài liệu liên quan đến xử lý các vấn đề tài chính, lao động phát sinh từ thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

h6) Quyết định công bố giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần (nếu có);

h7) Các hồ sơ liên quan đến việc góp vốn liên doanh, nhận vốn với nhà nước trong trường hợp góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất;

h8) Các tài liệu liên quan đến việc tăng giảm vốn điều lệ, tăng giảm vốn Nhà nước tại doanh nghiệp từ thời điểm chuyển sang công ty cổ phần đến thời điểm chuyển giao;

h9) Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các khoản thu từ cổ phần hóa, thu cổ tức phần vốn nhà nước và các khoản thu khác phải nộp, đã nộp phát sinh trước thời điểm chuyển giao.

h10) Hồ sơ quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp chuyển giao, bao gồm cả phương án sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; quyết định giao đất/cho thuê đất; hợp đồng cho thuê đất; hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ pháp lý khác có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Điều 88. Xử lý tài chính khi chuyển giao

1. Đối với trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước không điều chỉnh giá trị trên sổ sách kế toán. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật.

2. Đối với trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn, sau khi hoàn thành việc tiếp nhận, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao căn cứ số liệu chuyển giao để ghi tăng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp bị chuyển giao có kết quả kinh doanh thua lỗ hoặc âm vốn chủ sở hữu tại thời điểm tiếp nhận, doanh nghiệp nhận chuyển giao ghi tăng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp tương ứng giá trị vốn chuyển giao (không giảm trừ lỗ lũy kế). Sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp nhận chuyển giao thực hiện trích lập dự phòng theo quy định của pháp luật đối với khoản đầu tư của doanh nghiệp.

Điều 89. Trách nhiệm thực hiện

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Nghị định này; thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và theo biên bản chuyển giao.

2. Doanh nghiệp thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo Biên bản chuyển giao. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác về hồ sơ, số liệu.

Điều 90. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao

1. Doanh nghiệp chuyển giao lập danh sách toàn bộ lao động hiện có, danh sách lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển giao, danh sách người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau chuyển giao, danh sách người lao động nghỉ hưu, danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Xem nội dung VB
Điều 32. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
...
2. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương VI CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 82. Các trường hợp chuyển giao

1. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

3. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 83. Nguyên tắc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc: công khai, minh bạch, có kế thừa, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có sự phối hợp giữa các bên liên quan để cùng xử lý các vấn đề phát sinh trong và sau quá trình chuyển giao theo quy định của pháp luật.

2. Việc tổ chức chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Nghị định này.

3. Giá trị phần vốn nhà nước thực hiện chuyển giao là giá trị sổ sách phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật số 68/2025/QH15.

4. Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu số liệu tại Hồ sơ chuyển giao có thay đổi, các bên liên quan phối hợp làm rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp xử lý và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức.

Điều 84. Thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao các trường hợp sau:

a) Chuyển giao theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định này;

b) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác hoặc thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Chuyển giao theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định này;

d) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước.

Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao

1. Đối với các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao lập hồ sơ chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gồm:

a1) Văn bản giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a2) Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao, nhận chuyển giao;

a3) Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp; bản sao chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm của doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương;

a4) Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền công bố kết quả xếp loại của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a5) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao có văn bản lấy ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu dự kiến nhận hoặc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu (kèm theo hồ sơ lập theo quy định tại khoản 1 Điều này), cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Căn cứ ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu xin ý kiến yêu cầu doanh nghiệp dự kiến chuyển giao hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Đối với trường hợp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển giao

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển giao lập hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc chuyển giao.

3. Thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.

a) Thành phần thực hiện chuyển giao gồm:

a1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao và nhận chuyển giao; doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao;

a2) Doanh nghiệp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn;

a3) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

a4) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc các bộ phận chuyên môn (đối với doanh nghiệp không có Người đại diện) lập Hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Điều 87 Nghị định này gửi các đơn vị có liên quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của Hồ sơ chuyển giao;

c) Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại từng doanh nghiệp và báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản nhận chuyển giao.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ chuyển giao từ cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;

d) Đối với các trường hợp chưa thống nhất về Hồ sơ chuyển giao, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao để bổ sung Hồ sơ chuyển giao theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp để hoàn thiện Hồ sơ chuyển giao theo quy định hoặc có ý kiến bằng văn bản về việc bổ sung Hồ sơ chuyển giao;

đ) Trường hợp cần thiết, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận tổ chức họp để trao đổi thống nhất về nội dung của Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;

e) Hồ sơ chuyển giao được doanh nghiệp gửi các bên có liên quan sau khi ký Biên bản chuyển giao, cụ thể:

01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao;

01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận;

01 bộ Hồ sơ lưu tại doanh nghiệp;

g) Khi hoàn tất việc chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao cho bên giao (01 bản), doanh nghiệp (01 bản);

h) Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu có phát sinh điều chỉnh số liệu tại Biên bản chuyển giao thì cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao đã điều chỉnh cho các cơ quan nêu tại điểm e khoản 3 Điều này.

Điều 86. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao

1. Số liệu chuyển giao được xác định là số liệu trên báo cáo tài chính năm, bán niên hoặc quý đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao được lập theo đúng chế độ quy định. Trường hợp tiếp nhận phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con thì căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ để xác định số liệu chuyển giao.

2. Trường hợp cần điều chỉnh số liệu chuyển giao doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao và bên nhận phối hợp thực hiện.

3. Trường hợp báo cáo tài chính năm, bán niên hoặc quý đã kiểm toán của doanh nghiệp có kết luận về nội dung ngoại trừ (không chấp nhận toàn phần) hoặc có nội dung các vấn đề cần lưu ý, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận có thể xem xét đề nghị đơn vị kiểm toán làm rõ để làm cơ sở điều chỉnh số liệu chuyển giao (nếu cần thiết) hoặc ghi nhận các nội dung đơn vị kiểm toán ngoại trừ và các vấn đề cần lưu ý vào Biên bản chuyển giao.

4. Trường hợp doanh nghiệp còn tồn tại về tài chính, chưa thực hiện việc quyết toán, công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm làm rõ nguyên nhân và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao để ghi nhận vào Biên bản chuyển giao và xử lý theo quy định.

Điều 87. Hồ sơ chuyển giao

Hồ sơ chuyển giao được lập theo từng doanh nghiệp, bao gồm:

1. Báo cáo giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

2. Báo cáo các khoản tiền nhà nước còn phải thu hồi từ doanh nghiệp (nếu có).

3. Báo cáo tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Thông tin về Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm cả Quyết định cử Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

5. Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước. Trong Biên bản chuyển giao phải xác định rõ: thời điểm chuyển giao, giá trị phần vốn nhà nước thực hiện chuyển giao, nguyên nhân phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước (nếu có); trách nhiệm tập thể, cá nhân của các bên liên quan đến việc giảm giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm lập hồ sơ làm cơ sở chuyển giao; các tài liệu còn thiếu trong Hồ sơ chuyển giao (nếu có) theo quy định tại Điều này; những vấn đề tồn tại cần tiếp tục phối hợp giải quyết sau chuyển giao.

6. Tài liệu pháp lý của doanh nghiệp (bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để các bên đối chiếu, xác nhận) bao gồm:

a) Quyết định thành lập công ty hoặc quyết định chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

b) Quyết định và biên bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

c) Văn bản xác nhận của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp về số vốn, số cổ phần đầu tư của nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận cổ đông hoặc sổ cổ đông của nhà nước (đối với công ty cổ phần); giấy chứng nhận góp vốn hoặc sổ thành viên của nhà nước (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và các lần thay đổi (nếu có);

đ) Danh sách Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

e) Điều lệ hiện hành về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp;

g) Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất (đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất) năm hoặc quý của doanh nghiệp đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao hoặc báo cáo tài chính được lập tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (đối với những doanh nghiệp thực hiện chuyển giao trong năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu). Trường hợp doanh nghiệp chưa có báo cáo tài chính năm hoặc quý đã được kiểm toán thì sử dụng Báo cáo tài chính năm hoặc quý tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao;

h) Các tài liệu liên quan đến quá trình cổ phần hóa đối với doanh nghiệp được chuyển đổi theo hình thức cổ phần hóa, cụ thể:

h1) Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

h2) Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và các quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tồn tại về tài chính (công nợ, vốn góp, sản phẩm dở dang và hàng hóa, tài sản không cần dùng...), lao động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

h3) Phương án cổ phần hóa và Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền;

h4) Quyết định giá khởi điểm bán cổ phần lần đầu và hồ sơ, tài liệu liên quan đến kết quả bán đấu giá cổ phần lần đầu, thông báo thu tiền bán đấu giá cổ phần và bán thỏa thuận cho người lao động;

h5) Các hồ sơ tài liệu liên quan đến xử lý các vấn đề tài chính, lao động phát sinh từ thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

h6) Quyết định công bố giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần (nếu có);

h7) Các hồ sơ liên quan đến việc góp vốn liên doanh, nhận vốn với nhà nước trong trường hợp góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất;

h8) Các tài liệu liên quan đến việc tăng giảm vốn điều lệ, tăng giảm vốn Nhà nước tại doanh nghiệp từ thời điểm chuyển sang công ty cổ phần đến thời điểm chuyển giao;

h9) Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các khoản thu từ cổ phần hóa, thu cổ tức phần vốn nhà nước và các khoản thu khác phải nộp, đã nộp phát sinh trước thời điểm chuyển giao.

h10) Hồ sơ quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp chuyển giao, bao gồm cả phương án sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; quyết định giao đất/cho thuê đất; hợp đồng cho thuê đất; hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ pháp lý khác có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Điều 88. Xử lý tài chính khi chuyển giao

1. Đối với trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước không điều chỉnh giá trị trên sổ sách kế toán. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật.

2. Đối với trường hợp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có chức năng đầu tư, kinh doanh vốn, sau khi hoàn thành việc tiếp nhận, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao căn cứ số liệu chuyển giao để ghi tăng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp bị chuyển giao có kết quả kinh doanh thua lỗ hoặc âm vốn chủ sở hữu tại thời điểm tiếp nhận, doanh nghiệp nhận chuyển giao ghi tăng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp tương ứng giá trị vốn chuyển giao (không giảm trừ lỗ lũy kế). Sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp nhận chuyển giao thực hiện trích lập dự phòng theo quy định của pháp luật đối với khoản đầu tư của doanh nghiệp.

Điều 89. Trách nhiệm thực hiện

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Nghị định này; thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và theo biên bản chuyển giao.

2. Doanh nghiệp thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo Biên bản chuyển giao. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác về hồ sơ, số liệu.

Điều 90. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao

1. Doanh nghiệp chuyển giao lập danh sách toàn bộ lao động hiện có, danh sách lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển giao, danh sách người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau chuyển giao, danh sách người lao động nghỉ hưu, danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Xem nội dung VB
Điều 32. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
...
2. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 4 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương IV HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
...
Mục 2. Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Điều 69. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
...
Điều 70. Quy trình giải thể doanh nghiệp
...
Điều 71. Quyết định giải thể doanh nghiệp
...
Điều 72. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
...
Điều 73. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
...
Điều 74. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
...
Điều 75. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
...
Điều 76. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
...
Điều 77. Xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp
...
Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 34. Giải thể, phá sản doanh nghiệp

1. Giải thể doanh nghiệp:
...
d) Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi thực hiện giải thể doanh nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 4 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương II CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP

Mục 1. Quy định chung

Điều 5. Cổ phần hóa doanh nghiệp
...
Điều 6. Điều kiện cổ phần hóa
...
Điều 7. Hình thức cổ phần hóa
...
Điều 8. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
...
Điều 9. Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu
...
Điều 10. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
...
Điều 11. Cổ phần, cổ phiếu
...
Điều 12. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước
...
Điều 13. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
...
Điều 14. Tư vấn cổ phần hóa
...
Mục 2. Xử lý tài chính khi cổ phần hóa

Điều 15. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
...
Điều 16. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
...
Điều 17. Các khoản nợ phải thu
...
Điều 18. Các khoản nợ phải trả
...
Điều 19. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
...
Điều 20. Vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác
...
Điều 21. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
...
Điều 22. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
...
Điều 23. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
...
Mục 3. Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa

Điều 24. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
...
Điều 25. Công bố giá trị doanh nghiệp
...
Điều 26. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
...
Điều 27. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
...
Điều 28. Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
...
Mục 4. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
...
Điều 29. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
...
Điều 30. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
...
Điều 31. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
...
Điều 32. Giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 33. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
...
Điều 34. Xác định giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
...
Mục 5. Bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa
...
Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
...
Điều 36. Phương thức đấu giá công khai
...
Điều 37. Phương thức thỏa thuận trực tiếp
...
Điều 38. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo kết quả bán cổ phần
...
Điều 39. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
...
Điều 40. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
...
Điều 41. Điều lệ công ty cổ phần
...
Điều 42. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký doanh nghiệp lần đầu
...
Mục 6. Chính sách đối với người lao động khi cổ phần hóa
...
Điều 43. Chính sách bán cổ phần cho người lao động
...
Điều 44. Chính sách đối với người lao động dôi dư
...
Mục 7. Tổ chức thực hiện

Điều 45. Việc chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
...
Điều 46. Thẩm quyền và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa
...
Điều 47. Chế độ báo cáo
...
Điều 48. Trình tự cổ phần hóa
...
PHỤ LỤC I TRÌNH TỰ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp

1. Hình thức tổ chức lại doanh nghiệp:
...
b) Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân cấp thực hiện công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 13. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

1. Thực hiện công khai thông tin theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 55. Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp
...
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân cấp thực hiện công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân cấp thực hiện công khai thông tin về báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 13. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

1. Thực hiện công khai thông tin theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 55. Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp
...
3. Bộ Tài chính đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân cấp thực hiện công khai thông tin về báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/06/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng pháp luật
...
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Điều 3. Hoạt động đầu tư
...
Điều 4. Doanh thu
...
Điều 5. Chi phí
...
Điều 6. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
...
Điều 7. Quản lý đối với công ty do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
...
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ
...
2. Quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước và doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù.
Nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/06/2026
Quản lý, sử dụng người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc quản lý người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước
...
Chương II THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ KIÊM NHIỆM NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, KIỂM SOÁT VIÊN, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 5. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
...
Điều 6. Thẩm quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu
...
Điều 7. Thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty
...
Điều 8. Kiêm nhiệm đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước
...
Chương III THỰC HIỆN CÔNG TÁC CÁN BỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mục 1. BỔ NHIỆM

Điều 9. Thời hạn giữ chức vụ
...
Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
...
Điều 11. Đề xuất chủ trương bổ nhiệm
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
...
Điều 15. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
...
Điều 16. Hồ sơ bổ nhiệm
...
Mục 2. BỔ NHIỆM LẠI

Điều 17. Thời điểm và thời hạn thực hiện bổ nhiệm lại
...
Điều 18. Điều kiện bổ nhiệm lại
...
Điều 19. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại
...
Điều 20. Kéo dài thời gian giữ chức vụ
...
Điều 21. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ
...
Chương IV CỬ, CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Mục 1. CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 22. Thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 23. Điều kiện cử làm người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục cử người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 25. Hồ sơ cử người đại diện phần vốn nhà nước
...
Mục 2. CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 26. Điều kiện cử lại người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 27. Trình tự, thủ tục cử lại người đại diện phần vốn nhà nước
...
Chương V ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Mục 1. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

Điều 28. Đánh giá, xếp loại chất lượng người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên
...
Điều 29. Căn cứ, nội dung, tiêu chí đánh giá
...
Điều 30. Trình tự, thủ tục đánh giá
...
Mục 2. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 31. Khen thưởng
...
Điều 32. Kỷ luật
...
Chương VI CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU, MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM

Mục 1. CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC

Điều 33. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
Điều 34. Từ chức
...
Điều 35. Miễn nhiệm
...
Điều 36. Tạm đình chỉ công tác
...
Mục 2. THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU

Điều 37. Thôi việc, nghỉ hưu
...
Chương VII THÍ ĐIỂM THUÊ CHỨC DANH TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Điều 38. Nguyên tắc thực hiện thí điểm thuê chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành
...
Điều 39. Xây dựng Đề án
...
Điều 40. Thực hiện thuê chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc
...
Điều 41. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trong việc thuê Tổng giám đốc, Giám đốc
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Hiệu lực thi hành
...
Điều 43. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
...
Điều 44. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ
...
4. Quy định về tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, cử người đại diện phần vốn nhà nước.
Quản lý, sử dụng người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2026
Cử, cử lại người đại diện phần vốn nhà nước được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
...
Chương IV CỬ, CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Mục 1. CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 22. Thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 23. Điều kiện cử làm người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục cử người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 25. Hồ sơ cử người đại diện phần vốn nhà nước
...
Mục 2. CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 26. Điều kiện cử lại người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 27. Trình tự, thủ tục cử lại người đại diện phần vốn nhà nước

Xem nội dung VB
Điều 38. Cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 37 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ lựa chọn, cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp. Việc cử người đại diện được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định sau đây:

1. Người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách chỉ được làm việc trực tiếp tại 01 doanh nghiệp;

2. Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tham gia làm người đại diện phần vốn nhà nước tại không quá 03 doanh nghiệp, số lượng người đại diện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% số lượng thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không chuyên trách có thể tham gia làm người đại diện tại một hoặc một số doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Cử, cử lại người đại diện phần vốn nhà nước được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2026
Quản lý, sử dụng người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc quản lý người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước
...
Chương II THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ KIÊM NHIỆM NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, KIỂM SOÁT VIÊN, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 5. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
...
Điều 6. Thẩm quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu
...
Điều 7. Thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty
...
Điều 8. Kiêm nhiệm đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước
...
Chương III THỰC HIỆN CÔNG TÁC CÁN BỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mục 1. BỔ NHIỆM

Điều 9. Thời hạn giữ chức vụ
...
Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
...
Điều 11. Đề xuất chủ trương bổ nhiệm
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
...
Điều 15. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
...
Điều 16. Hồ sơ bổ nhiệm
...
Mục 2. BỔ NHIỆM LẠI

Điều 17. Thời điểm và thời hạn thực hiện bổ nhiệm lại
...
Điều 18. Điều kiện bổ nhiệm lại
...
Điều 19. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại
...
Điều 20. Kéo dài thời gian giữ chức vụ
...
Điều 21. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ
...
Chương IV CỬ, CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Mục 1. CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 22. Thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 23. Điều kiện cử làm người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục cử người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 25. Hồ sơ cử người đại diện phần vốn nhà nước
...
Mục 2. CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 26. Điều kiện cử lại người đại diện phần vốn nhà nước
...
Điều 27. Trình tự, thủ tục cử lại người đại diện phần vốn nhà nước
...
Chương V ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Mục 1. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

Điều 28. Đánh giá, xếp loại chất lượng người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên
...
Điều 29. Căn cứ, nội dung, tiêu chí đánh giá
...
Điều 30. Trình tự, thủ tục đánh giá
...
Mục 2. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 31. Khen thưởng
...
Điều 32. Kỷ luật
...
Chương VI CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU, MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM

Mục 1. CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC

Điều 33. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
Điều 34. Từ chức
...
Điều 35. Miễn nhiệm
...
Điều 36. Tạm đình chỉ công tác
...
Mục 2. THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU

Điều 37. Thôi việc, nghỉ hưu
...
Chương VII THÍ ĐIỂM THUÊ CHỨC DANH TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Điều 38. Nguyên tắc thực hiện thí điểm thuê chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành
...
Điều 39. Xây dựng Đề án
...
Điều 40. Thực hiện thuê chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc
...
Điều 41. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trong việc thuê Tổng giám đốc, Giám đốc
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Hiệu lực thi hành
...
Điều 43. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
...
Điều 44. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Xem nội dung VB
Chương V ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP, KIỂM SOÁT VIÊN
Quản lý, sử dụng người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2026