Luật Đất đai 2024

Luật Điện ảnh 2022

Số hiệu 05/2022/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 15/06/2022
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Luật
Người ký Vương Đình Huệ
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
298
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Điện ảnh 2022
Tải văn bản gốc Luật Điện ảnh 2022
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Điện ảnh 2022
Số hiệu: 05/2022/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 15/06/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 bởi Khoản 4 Điều 51 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 51. Hiệu lực thi hành
...
4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 05/2022/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Xem nội dung VB
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15

Sửa đổi, bổ sung mục 192 thuộc Phụ lục IV - Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15 như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 bởi Khoản 4 Điều 51 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điềm này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 4. Nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kịch bản phim, phim có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao để tuyên truyền, giáo dục, nghiên cứu, lưu trữ và phục vụ nhiệm vụ chính trị

1. Cơ quan, tổ chức Nhà nước nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kịch bản phim, phim có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao để tuyên truyền, giáo dục, nghiên cứu, lưu trữ và phục vụ nhiệm vụ chính trị bằng các hình thức mua hoặc nhận tặng cho kịch bản phim, phim.

2. Cơ quan, tổ chức Nhà nước mua kịch bản phim, phim bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.

3. Trình tự, thủ tục đánh giá tư tưởng, nghệ thuật kịch bản phim, phim nhận chuyển giao như sau:

a) Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này thành lập Hội đồng đánh giá tư tưởng, nghệ thuật kịch bản phim, phim. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận để đi đến thống nhất, Hội đồng có ít nhất từ 05 thành viên (là số lẻ) bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kịch bản phim, phim;

- Các Ủy viên khác của Hội đồng gồm đại diện cơ quan nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kịch bản phim, phim; biên kịch, đạo diễn, các nhà chuyên môn về điện ảnh có kinh nghiệm, uy tín nghề nghiệp và các chức danh khác phù hợp do cơ quan nhận chuyển giao lựa chọn;

- Thư ký của Hội đồng do cơ quan nhận chuyển giao quyết định.

b) Thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá kịch bản phim, phim, chấm điểm theo thang điểm 10, bội số là 0,5 theo tiêu chí sau:

- Xuất sắc: Chấm các điểm 9,0 đến 10 đối với kịch bản phim, phim có nội dung tư tưởng sâu sắc, giá trị nhân văn cao, khái quát được những vấn đề lớn của đời sống xã hội, có phát hiện độc đáo về cuộc sống và con người; ngôn ngữ điện ảnh, kỹ thuật cao, đặc sắc;

- Tốt: Chấm các điểm 7,5 đến 8,5 đối với kịch bản phim, phim có nội dung tư tưởng tốt, có tính nhân văn và giá trị xã hội; ngôn ngữ điện ảnh, kỹ thuật tốt, tạo được sức hấp dẫn;

- Khá: Chấm các điểm 6,0 đến 7,0 đối với kịch bản phim, phim có nội dung tư tưởng tốt, có ý nghĩa xã hội nhất định; ngôn ngữ điện ảnh, kỹ thuật còn hạn chế;

- Trung bình: Chấm các điểm từ 5,5 trở xuống đối với kịch bản phim, phim có nội dung tư tưởng, ngôn ngữ điện ảnh, kỹ thuật còn nhiều hạn chế.

c) Điểm số của thành viên Hội đồng chấm cho kịch bản phim, phim là cơ sở để tư vấn cho người đứng đầu cơ quan nhận chuyển giao đánh giá tư tưởng, nghệ thuật kịch bản phim, phim.

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao căn cứ vào tư vấn của Hội đồng tư vấn để quyết định mua hoặc nhận tặng cho kịch bản phim, phim và chỉ mua bản phim, phim theo tiêu chí đánh giá Khá trở lên (có số điểm trung bình cộng từ 6,0 trở lên).

đ) Việc định giá (nếu có) trước khi tiếp nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng kịch bản phim, phim để tuyên truyền, giáo dục, nghiên cứu, lưu trữ và phục vụ nhiệm vụ chính trị thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa tổ chức, cá nhân chuyển giao và cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kịch bản phim, phim.

4. Trường hợp nhận chuyển giao kịch bản phim, phim trong hoạt động quan hệ quốc tế do người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyết định.

5. Trong trường hợp kịch bản phim, phim sử dụng ngôn ngữ, tiếng nước ngoài, cơ quan, tổ chức tiếp nhận chuyển giao có trách nhiệm tổ chức dịch, biên tập và làm phụ đề để sử dụng.

Điều 5. Dịch, biên tập và làm phụ đề phim để phục vụ hoạt động giới thiệu đất nước, con người Việt Nam

1. Cơ quan, tổ chức Nhà nước tổ chức thực hiện nhiệm vụ dịch, biên tập và làm phụ đề phim để phục vụ hoạt động giới thiệu đất nước, con người Việt Nam bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.

2. Việc dịch, biên tập và làm phụ đề phim để phục vụ hoạt động giới thiệu đất nước, con người Việt Nam phải bảo đảm:

a) Hiệu quả, chất lượng và đúng mục đích;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện ảnh, công nghiệp điện ảnh
...
2. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
...
d) Nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kịch bản phim, phim có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao để tuyên truyền, giáo dục, nghiên cứu, lưu trữ và phục vụ nhiệm vụ chính trị; biên tập, dịch, làm phụ đề phim để phục vụ hoạt động giới thiệu đất nước, con người Việt Nam;
Điềm này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điềm này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 6. Đầu tư, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong hoạt động điện ảnh

1. Đầu tư công nghệ tiên tiến phục vụ các hoạt động điện ảnh và công tác quản lý nhà nước.

2. Số hóa phim, kịch bản, dữ liệu, tài liệu khác và xây dựng hệ thống hạ tầng lưu trữ của các cơ sở lưu trữ phim và các cơ quan quản lý nhà nước về điện ảnh.

3. Xây dựng, đầu tư hệ thống hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ công tác lưu trữ, thống kê dữ liệu hoạt động điện ảnh.

4. Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, hệ thống dữ liệu lớn, thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với xu thế phát triển điện ảnh.

5. Hiện đại hóa công nghệ và đầu tư thiết bị kỹ xảo, thiết bị kỹ thuật đồng bộ chuyên dụng, bảo đảm đủ điều kiện sản xuất phim, phát hành, phổ biến phim theo công nghệ hiện đại.

Xem nội dung VB
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện ảnh, công nghiệp điện ảnh
...
2. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
...
e) Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong hoạt động điện ảnh;
Điềm này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 7. Sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

Phim sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước là sản phẩm văn hóa đặc thù, gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến khi hoàn thành. Việc sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước quy định như sau:

1. Đối với phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình theo kế hoạch phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam thực hiện phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.

2. Đối với phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình:

a) Thực hiện phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với các dự án sản xuất phim theo kế hoạch phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;

b) Thực hiện phương thức đấu thầu đối với các dự án sản xuất phim theo kế hoạch phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

1. Sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước để phục vụ nhiệm vụ chính trị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Luật này được thực hiện bằng hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...

Điều 8. Quy trình lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

Căn cứ kế hoạch sản xuất phim đã được phê duyệt và kết quả thẩm định kịch bản của Hội đồng thẩm định kịch bản sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, chủ đầu tư và cơ quan quản lý dự án tổ chức lựa chọn dự án sản xuất phim như sau:

1. Đối với phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng:

a) Cơ sở điện ảnh sản xuất phim có kịch bản được tuyển chọn lập Hồ sơ dự án sản xuất phim gửi cơ quan quản lý dự án trình Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, gồm:

- Hồ sơ theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

- Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, kế hoạch, tiến độ sản xuất.

- Dự toán chi phí sản xuất phim (đối với phương thức giao nhiệm vụ) hoặc phương án giá đặt hàng sản xuất phim (đối với phương thức đặt hàng), bao gồm:

+ Tổng dự toán chi phí sản xuất phim;

+ Danh mục trang thiết bị kỹ thuật (nêu rõ mã ký hiệu, tính năng, thông số kỹ thuật) phục vụ dự án sản xuất phim (bao gồm trang thiết bị có sẵn và thuê, mướn);

+ Chi phí tiền công, tiền lương.

- Phương án phát hành, phổ biến phim.

- Văn bản cam đoan về quyền tác giả đối với kịch bản phim.

- Hồ sơ đối với phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình gồm có:

+ Kịch bản, kịch bản phân cảnh và phương án sản xuất phim;

+ Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, quay phim, giám đốc sản xuất phim.

- Hồ sơ đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình gồm có:

+ Kịch bản, kịch bản phân cảnh các cụm bối cảnh quay;

+ Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, họa sĩ (đối với phim hoạt hình), quay phim, giám đốc sản xuất phim.

b) Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước do chủ đầu tư thành lập, tiếp nhận Hồ sơ và thực hiện thẩm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Kết quả thẩm định của Hội đồng để tư vấn cho chủ đầu tư xem xét, quyết định lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, quyết định lựa chọn phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng; trong trường hợp lựa chọn phương thức đặt hàng, việc quyết định giá tối đa, giá cụ thể theo quy định của pháp luật về giá;

c) Cơ quan quản lý dự án ký hợp đồng đặt hàng sản xuất phim với cơ sở điện ảnh hoặc trình chủ đầu tư quyết định giao nhiệm vụ cho cơ sở điện ảnh có dự án sản xuất phim được lựa chọn.

2. Đối với phương thức đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hồ sơ quy định như sau:

- Hồ sơ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, kế hoạch, tiến độ sản xuất.

- Dự toán chi phí sản xuất phim bao gồm:

+ Tổng dự toán chi phí sản xuất phim;

+ Danh mục trang thiết bị kỹ thuật (nêu rõ mã ký hiệu, tính năng, thông số kỹ thuật) phục vụ dự án sản xuất phim (bao gồm trang thiết bị có sẵn và thuê, mướn);

+ Chi phí tiền công, tiền lương.

- Phương án phát hành, phổ biến phim và phương án phân chia lợi nhuận.

+ Dự kiến chi phí phát hành;

+ Dự kiến doanh thu phát hành.

- Văn bản cam đoan về quyền tác giả đối với kịch bản phim.

- Hồ sơ đối với phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình gồm có:

+ Kịch bản, kịch bản phân cảnh và phương án sản xuất phim;

+ Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, quay phim, giám đốc sản xuất phim.

- Hồ sơ đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình gồm có:

+ Kịch bản, kịch bản phân cảnh các cụm bối cảnh quay;

+ Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, họa sĩ (đối với phim hoạt hình), quay phim, giám đốc sản xuất phim.


Xem nội dung VB
Điều 14. Sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
...
3. Chủ đầu tư dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quy trình lựa chọn dự án sản xuất phim;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 9. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim

1. Phim Việt Nam phải được chiếu trong hệ thống rạp chiếu phim, đặc biệt vào các đợt phim kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phim Việt Nam được ưu tiên chiếu vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ.

3. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được thực hiện theo lộ trình sau:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm;

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bảo đảm đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm.

4. Giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ.

Xem nội dung VB
Điều 19. Phổ biến phim trong rạp chiếu phim
...
3. Cơ sở điện ảnh phổ biến phim trong rạp chiếu phim phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:

a) Bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điềm này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 10. Miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật

1. Người cao tuổi, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật được giảm ít nhất 20% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim.

2. Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn giá vé; người khuyết tật nặng được giảm tối thiểu 50% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim.

Xem nội dung VB
Điều 19. Phổ biến phim trong rạp chiếu phim
...
3. Cơ sở điện ảnh phổ biến phim trong rạp chiếu phim phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:
...
c) Miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
Điềm này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 11. Tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài, khung giờ phát sóng phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ phát sóng phim cho trẻ em trên các kênh có phát phim trên kênh truyền hình trong nước

1. Phim Việt Nam được phát sóng trên các kênh truyền hình trong nước phải được:

a) Tăng thời lượng chiếu vào các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại;

b) Chiếu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại.

2. Phim Việt Nam được ưu tiên phát sóng vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ.

3. Thời lượng phát sóng phim Việt Nam trên các kênh truyền hình được thực hiện theo lộ trình sau:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 15% thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với tổng thời lượng phát sóng phim trên các kênh truyền hình trong nước, loại trừ dịch vụ truyền hình theo yêu cầu trên không gian mạng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình;

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bảo đảm đạt ít nhất 20% thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với tổng thời lượng phát sóng phim trên các kênh truyền hình trong nước, loại trừ dịch vụ truyền hình theo yêu cầu trên không gian mạng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình.

4. Phim cho trẻ em được ưu tiên phát sóng vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ. Thời lượng phát sóng phim cho trẻ em dưới 16 tuổi đạt ít nhất 5% so với tổng số thời lượng phát sóng phim trên các kênh truyền hình trong nước.

Xem nội dung VB
Điều 20. Phổ biến phim trên hệ thống truyền hình
...
2. Cơ quan báo chí quy định tại khoản 1 Điều này phổ biến phim trên hệ thống truyền hình phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này và phải bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài, khung giờ phát sóng phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ phát sóng phim cho trẻ em trên các kênh truyền hình trong nước theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 12. Điều kiện thực hiện phân loại phim để phổ biến trên không gian mạng

1. Điều kiện thực hiện phân loại phim để phổ biến trên không gian mạng bao gồm:

a) Có hội đồng phân loại phim hoặc có phần mềm kỹ thuật hoặc có cơ chế để thực hiện việc phân loại phim theo quy định về phân loại phim của Việt Nam và chịu trách nhiệm về kết quả phân loại phim;

b) Có phương án sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Công cụ quản trị phải hỗ trợ việc phân loại phim theo từng tiêu chí và hiển thị linh hoạt ngay sau khi phim được cập nhật thay đổi về phân loại;

c) Có phương án kỹ thuật và quy trình thực hiện tạm dừng phổ biến, gỡ bỏ phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sau khi có yêu cầu gỡ bỏ phim, bộ phận vận hành phải thực hiện quy trình để triển khai thao tác gỡ bỏ phim trên công cụ quản trị.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện phân loại phim phổ biến trên không gian mạng:

a) Tài liệu cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Báo cáo thuyết minh các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đủ điều kiện phân loại phim phổ biến trên không gian mạng:

a) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận báo cáo, trả lời bằng văn bản và đăng tải công khai tên doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đủ điều kiện phân loại phim trên không gian mạng trên Hệ thống dữ liệu về phân loại phim trên không gian mạng; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng có trách nhiệm gửi thông báo những nội dung thay đổi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu không đồng ý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng phải thực hiện lại trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đủ điều kiện thực hiện phân loại phim phổ biến trên không gian mạng có kết quả phân loại phim không phù hợp với kết quả do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện khi kiểm tra:

a) Thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Được coi là chưa bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim khi kết quả phân loại, hiển thị kết quả phân loại không phù hợp với kết quả phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quá 05 lần trong vòng 01 tháng đối với Loại P, Loại T18, Loại T16, Loại T13 và 02 lần trong 06 tháng đối với Loại C thì phải thực hiện phân loại phim theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật Điện ảnh;

Sau thời hạn 03 tháng, thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này để tiếp tục triển khai phân loại phim.

Xem nội dung VB
Điều 21. Phổ biến phim trên không gian mạng
...
2. Chủ thể phổ biến phim trên không gian mạng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 18 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
...
b) Trước khi phổ biến phim trên không gian mạng, phải bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim theo quy định của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, kết quả phân loại phim; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim thì đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền thực hiện phân loại đối với phim chưa được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 13. Thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng

Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim trên không gian mạng thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim thông qua Hệ thống dữ liệu về phân loại phim trên không gian mạng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi phổ biến phim trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 21. Phổ biến phim trên không gian mạng
...
2. Chủ thể phổ biến phim trên không gian mạng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 18 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
...
c) Thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 14. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng

1. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim trên không gian mạng phải thiết lập các biện pháp kỹ thuật cần thiết để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em có khả năng dùng các biện pháp kỹ thuật đó để kiểm soát, quản lý, bảo đảm trẻ em xem phim phù hợp với độ tuổi bằng một trong các biện pháp sau:

a) Xây dựng cơ chế tài khoản đa người dùng bao gồm tài khoản dành riêng cho đối tượng trẻ em, trong đó: các tài khoản phải có mật khẩu bảo vệ, có cơ chế xác nhận khi chuyển tài khoản, có cơ chế báo cáo cho chủ tài khoản về lịch sử xem và hành vi của tài khoản trẻ em;

b) Khi truy cập phim gắn nhãn không dành cho trẻ em được truy cập sẽ có thông báo hiển thị xác nhận về độ tuổi truy cập;

c) Biện pháp có tính chất tương tự khác.

2. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim trên không gian mạng phải thiết lập các biện pháp kỹ thuật cần thiết, hiển thị phần báo cáo nội dung không phù hợp trong màn hình trình chiếu nội dung hoặc nội dung không phù hợp với phân loại độ tuổi người dùng được dán nhãn để người sử dụng dịch vụ khiếu nại, phản ánh, báo cáo phim vi phạm đối với chính doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khi người sử dụng dịch vụ có lý do để phản hồi trong các trường hợp sau:

a) Có nội dung và hành vi vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh;

b) Biện pháp kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này vi phạm quy định pháp luật có liên quan;

c) Các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động phổ biến phim trên không gian mạng của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim trên không gian mạng.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim trên không gian mạng khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết:

a) Công khai hướng dẫn cách sử dụng các biện pháp kỹ thuật tại khoản 1 và 2 Điều này trên các ứng dụng hoặc trang thông tin điện tử phổ biến phim trên không gian mạng của mình;

b) Bảo đảm các biện pháp kỹ thuật quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải rõ ràng, minh bạch, dễ sử dụng;

c) Xử lý phản ánh, khiếu nại, báo cáo của người sử dụng dịch vụ chậm nhất trong 48 giờ kể từ khi nhận được phản ánh, khiếu nại, báo cáo nếu phản ánh, khiếu nại, báo cáo có căn cứ cụ thể, rõ ràng và kèm theo thông tin liên hệ của người sử dụng dịch vụ.

Xem nội dung VB
Điều 21. Phổ biến phim trên không gian mạng
...
2. Chủ thể phổ biến phim trên không gian mạng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 18 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
...
d) Thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết và hướng dẫn để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em tự kiểm soát, quản lý, bảo đảm trẻ em xem phim phổ biến trên không gian mạng phù hợp với độ tuổi xem phim; để người sử dụng dịch vụ báo cáo về phim vi phạm quy định của Luật này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 15. Cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước

1. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim trên không gian mạng phải cung cấp các thông tin sau cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch:

a) Tên doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức;

b) Đầu mối liên hệ: tên cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện tại Việt Nam, địa chỉ email, điện thoại liên hệ.

2. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức phổ biến phim trên không gian mạng sau khi tiếp nhận yêu cầu phải thực hiện dừng, gỡ bỏ phim vi phạm chậm nhất trong 24 giờ đối với các phim có nội dung bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trong vòng 03 đến 05 ngày đối với các nội dung vi phạm khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Xem nội dung VB
Điều 21. Phổ biến phim trên không gian mạng
...
2. Chủ thể phổ biến phim trên không gian mạng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 18 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
...
đ) Cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người sử dụng dịch vụ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp có nền tảng truyền thông số trong việc gỡ bỏ, ngăn chặn phim vi phạm

1. Triển khai các giải pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn, gỡ bỏ phim vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật Điện ảnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngăn chặn, gỡ bỏ phim vi phạm chậm nhất trong 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Các nội dung của phim vi phạm liên quan đến xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 21. Phổ biến phim trên không gian mạng
...
3. Tổ chức, doanh nghiệp có nền tảng truyền thông số để phổ biến phim tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Triển khai các giải pháp kỹ thuật, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gỡ bỏ, ngăn chặn phim vi phạm;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông

Tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông phải bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

1. Trường hợp phát hiện phim phổ biến trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật và ảnh hưởng đến an ninh quốc gia Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn truy cập phim vi phạm pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi các vi phạm đã được xử lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc truy cập phim vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thời gian hoàn thành chậm nhất không quá 03 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu.

3. Các nội dung của phim vi phạm liên quan đến xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 21. Phổ biến phim trên không gian mạng
...
4. Tổ chức, doanh nghiệp có mạng viễn thông có trách nhiệm ngăn chặn truy cập phim vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 18. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương tiếp nhận thông báo về việc chiếu phim công cộng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo của các nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận thông báo của các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú, các cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, vũ trường, cửa hàng, cửa hiệu và địa điểm công cộng khác.

Xem nội dung VB
Điều 22. Phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng
...
2. Tổ chức phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng phải thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì tổ chức phổ biến phim được phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 19. Điều kiện cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam

Cơ quan, tổ chức Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Điện ảnh khi tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điện ảnh hoặc được cấp có thẩm quyền giao hoặc được phê duyệt tổ chức.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động điện ảnh. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức chưa đáp ứng được điều kiện này thì phải kết hợp với cơ quan, tổ chức tại khoản 1 Điều này có người đứng đầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động điện ảnh.

3. Có năng lực tài chính bảo đảm cho công tác tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam.

4. Có đề án tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam gửi cùng thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Điện ảnh.

Xem nội dung VB
Điều 38. Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam
...
2. Cơ quan, tổ chức Việt Nam không phải là cơ quan nhà nước ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ và phải thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
...
Điều 20. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh

1. Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đại diện chủ sở hữu.

2. Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được hình thành từ các nguồn sau:

a) Vốn điều lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh do ngân sách nhà nước cấp. Việc cấp vốn thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;

b) Huy động đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn thu nhập hợp pháp khác;

c) Tiền lãi từ tiền gửi của Quỹ tại ngân hàng;

d) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 42. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh

1. Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh.
...
Điều 2. Các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh

Ban hành kèm theo Thông tư này phụ lục các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh:

1. Phụ lục I: Mẫu đơn đề nghị

a) Mẫu số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

b) Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim;

c) Mẫu số 03: Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức liên hoan phim/liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề/giải thưởng phim/cuộc thi phim tại Việt Nam;

d) Mẫu số 04: Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức chương trình phim/tuần phim tại Việt Nam.
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ QUAY PHIM SỬ DỤNG BỐI CẢNH TẠI VIỆT NAM
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC LIÊN HOAN PHIM/LIÊN HOAN PHIM CHUYÊN NGÀNH, CHUYÊN ĐỀ/
GIẢI THƯỞNG PHIM/CUỘC THI PHIM TẠI VIỆT NAM
...
Mẫu số 04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH PHIM/TUẦN PHIM TẠI VIỆT NAM

Xem nội dung VB
Điều 13. Hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 2 Phụ lục II Thông tư 17/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh.
...
Điều 2. Các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh

Ban hành kèm theo Thông tư này phụ lục các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh:
...
2. Phụ lục II: Mẫu Giấy phép phân loại phim
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

Xem nội dung VB
Điều 27. Cấp Giấy phép phân loại phim
...
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 2 Phụ lục II Thông tư 17/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực Điện ảnh được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2023 (VB hết hiệu lực: 15/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, mục của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo
...
4. Sửa đổi, bổ sung Mục 1 Chương II như sau:

“Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐIỆN ẢNH

Điều 6. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
...
Điều 7. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
...
Điều 8. Vi phạm quy định về sản xuất phim
...
Điều 9. Vi phạm quy định về phát hành phim
...
Điều 10. Vi phạm quy định về phổ biến phim
...
Điều 10a. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim

Xem nội dung VB
LUẬT ĐIỆN ẢNH
Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực Điện ảnh được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2023 (VB hết hiệu lực: 15/05/2026)
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản phim được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/02/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng
...
Điều 4. Thành lập Hội đồng
...
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
...
Điều 6. Hoạt động của Hội đồng
...
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, Thường trực Hội đồng và Thư ký Hội đồng
...
Điều 8. Cho thôi, miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng
...
Điều 9. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm, xếp loại kịch bản
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện
...
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 12. Hiệu lực thi hành
...
Phụ lục 1 PHIẾU THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN
...
Phụ lục 2 BIÊN BẢN HỌP Hội đồng thẩm định kịch bản phim (truyện/tài liệu, khoa học/ hoạt hình)
...
Phụ lục 3 V/v …...………..

Xem nội dung VB
Điều 31. Hội đồng thẩm định, phân loại phim
...
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 21/11/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim (sau đây gọi là Hội đồng) của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim, cơ quan cấp quyết định phát sóng để phổ biến phim trên hệ thống truyền hình; Hội đồng thẩm định, phân loại phim của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà chuyên môn điện ảnh là người có bằng đại học trở lên ngành, chuyên ngành điện ảnh.

2. Phim ngắn là phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình có thời lượng dưới 60 phút.

Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM

Điều 4. Chức năng của Hội đồng

Hội đồng có chức năng thẩm định, phân loại phim để tư vấn cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp giấy phép), cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình (sau đây gọi là cơ quan cấp quyết định phát sóng) trước khi cấp Giấy phép phân loại phim, Quyết định phát sóng theo quy định tại Điều 31 Luật Điện ảnh.

Điều 5. Thành lập Hội đồng

1. Các Hội đồng thẩm định, phân loại phim

a) Hội đồng thẩm định, phân loại phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình;

b) Hội đồng thẩm định, phân loại phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim ngắn;

c) Hội đồng thẩm định, phân loại phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài;

d) Hội đồng thẩm định, phân loại phim trên không gian mạng;

đ) Hội đồng thẩm định, phân loại phim trên hệ thống truyền hình Việt Nam, trên gói dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu trên không gian mạng thuộc cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình cung cấp nội dung đó.

2. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Điện ảnh.

3. Cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng có thể tổ chức một hoặc nhiều Hội đồng cho mỗi loại hình phim phù hợp với số lượng phim theo yêu cầu thực tế.

Điều 6. Tổ chức của Hội đồng

1. Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, bao gồm đại diện cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan cấp quyết định phát sóng, nhà chuyên môn điện ảnh, chuyên gia, nhà quản lý thuộc các lĩnh vực liên quan, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Điện ảnh.

a) Đối với Hội đồng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng là nhà chuyên môn điện ảnh, Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện cơ quan cấp giấy phép, cơ quan được ủy quyền hoặc được phân cấp cấp giấy phép;

b) Đối với Hội đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này, 2/3 Ủy viên Hội đồng là nhà chuyên môn điện ảnh;

c) Đối với Hội đồng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này, thành phần Hội đồng bao gồm đại diện cơ quan cấp phép, nhà chuyên môn điện ảnh, chuyên gia, đại diện các cơ quan tuyên giáo, an ninh, ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan;

d) Trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng sau khi thống nhất với Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia các lĩnh vực liên quan khác tham gia để tham khảo ý kiến. Chuyên gia tham gia thẩm định hưởng thù lao theo quy định hiện hành.

2. Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng.

3. Trường hợp Hội đồng chỉ có 03 thành viên, thành phần Hội đồng bao gồm Chủ tịch và các Ủy viên, không có thường trực Hội đồng.

4. Thư ký Hội đồng làm nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng, do cơ quan cấp giấy phép cử, làm việc theo nhiệm kỳ của Hội đồng. Thư ký Hội đồng có thể là thành viên Hội đồng.

5. Số lượng thành viên của Hội đồng

a) Hội đồng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư này có ít nhất 07 (bảy) thành viên, số lượng thành viên là số lẻ;

b) Hội đồng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư này có ít nhất 03 (ba) thành viên, số lượng thành viên là số lẻ;

c) Hội đồng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này có ít nhất 05 (năm) thành viên, số lượng thành viên là số lẻ.

6. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng là 02 (hai) năm.

Điều 7. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng

1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận công khai, quyết định theo đa số kết quả thẩm định của các thành viên Hội đồng.

2. Buổi làm việc thẩm định, phân loại phim của Hội đồng hợp lệ phải có trên 1/2 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch.

3. Kết luận thẩm định, phân loại phim của Hội đồng phải được từ 2/3 số thành viên trở lên có mặt đồng ý, được lưu trong Biên bản thẩm định, phân loại phim của Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền) ký.

Trường hợp thành viên Hội đồng thuộc thành phần tham gia sản xuất phim trình thẩm định, phân loại thì không tham gia thẩm định, phân loại phim đó.

4. Cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng tổ chức và mời Hội đồng họp để đánh giá hoạt động của Hội đồng ít nhất 01 (một) lần/năm.

5. Phiếu thẩm định, phân loại phim của thành viên Hội đồng được lưu cùng hồ sơ thẩm định, phân loại phim. Hồ sơ lưu tại cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng.

6. Hội đồng thẩm định, phân loại phim phổ biến trên không gian mạng hoạt động theo hình thức tập trung hoặc không tập trung với 100% tổng số thành viên của Hội đồng tham dự thẩm định. Các thành viên Hội đồng thẩm định, phân loại phim gửi Phiếu thẩm định, phân loại phim theo mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho Thư ký Hội đồng để tổng hợp.

7. Hội đồng làm việc theo hình thức tập trung thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Hội đồng làm việc theo hình thức không tập trung thực hiện theo khoản 4, 5 và 6 Điều này.

8. Cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng đảm bảo tổ chức, hoạt động của các Hội đồng.

Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng

1. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng

a) Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động của Hội đồng theo Điều 7 Thông tư này, thực hiện việc thẩm định, phân loại phim theo tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo và các quy định pháp luật liên quan;

b) Thành viên Hội đồng được hưởng thù lao theo quy định hiện hành.

2. Quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng

a) Chủ trì buổi thẩm định, phân loại phim;

b) Chủ trì thảo luận, kết luận và ký Biên bản thẩm định, phân loại phim;

c) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì buổi thẩm định, phân loại phim trong trường hợp vắng mặt;

d) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (được ủy quyền) là người phát ngôn chính thức của Hội đồng;

đ) Thực hiện các quyền, trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Quyền, trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng

a) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng chủ trì buổi thẩm định, phân loại phim và là người phát ngôn của Hội đồng (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và được ủy quyền);

b) Thực hiện các quyền, trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Quyền, trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng

a) Thẩm định, phân loại phim và đề nghị mức phân loại, tiêu chí đánh giá vào Phiếu thẩm định, phân loại phim;

b) Tham gia đầy đủ các buổi thẩm định, phân loại phim, trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền);

c) Thực hiện bảo mật thông tin, tài liệu liên quan công tác thẩm định, phân loại phim theo quy định của pháp luật. Ủy viên Hội đồng không được công bố nội dung thảo luận, nội dung bộ phim và ý kiến kết luận của Hội đồng khi chưa được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng;

d) Không sử dụng chức danh Ủy viên Hội đồng trong các hoạt động khác ngoài phạm vi hoạt động của Hội đồng.

5. Quyền, trách nhiệm của thường trực Hội đồng

a) Cung cấp cho Hội đồng thông tin liên quan đến phim đề nghị cấp phép;

b) Kiểm tra lại phim biên tập, chỉnh sửa theo ý kiến và ủy quyền của Hội đồng.

Điều 9. Cho thôi, miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng

Trong nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng, cơ quan thành lập Hội đồng quyết định cho thôi, miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng trong các trường hợp sau:

1. Thành viên Hội đồng có văn bản của cá nhân đề nghị xin thôi không tham gia Hội đồng.

2. Thành viên Hội đồng vắng mặt không có lý do chính đáng 03 (ba) buổi làm việc liên tiếp của Hội đồng.

3. Thành viên Hội đồng vi phạm nguyên tắc hoạt động, quyền và trách nhiệm của Hội đồng quy định tại Điều 7 và 8 Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 10. Các mẫu văn bản

Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục về mẫu phiếu thẩm định, phân loại phim; mẫu biên bản thẩm định, phân loại phim; mẫu Giấy phép phân loại phim và mẫu Quyết định không cho phép phổ biến phim đối với Hội đồng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Đối với Hội đồng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này, các mẫu phiếu, biên bản thẩm định, phân loại phim và mẫu quyết định phát sóng do cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình quyết định.

1. Phụ lục I: Mẫu phiếu thẩm định, phân loại phim

a) Mẫu số 01: Phiếu thẩm định, phân loại phim Việt Nam;

b) Mẫu số 02: Phiếu thẩm định, phân loại phim nhập khẩu;

c) Mẫu số 03: Phiếu thẩm định, phân loại phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài;

d) Mẫu số 04: Phiếu thẩm định, phân loại phim trên không gian mạng.

2. Phụ lục II: Mẫu Biên bản thẩm định, phân loại phim

a) Mẫu số 01: Biên bản thẩm định, phân loại phim Việt Nam;

b) Mẫu số 02: Biên bản thẩm định, phân loại phim nhập khẩu;

c) Mẫu số 03: Biên bản thẩm định, phân loại phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài;

d) Mẫu số 04: Biên bản thẩm định, phân loại phim trên không gian mạng.

3. Phụ lục III: Mẫu Giấy phép phân loại phim và Mẫu Quyết định không cho phép phổ biến phim.

a) Mẫu Giấy phép phân loại phim;

b) Mẫu Quyết định không cho phép phổ biến phim.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

Các Hội đồng thẩm định, phân loại phim đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ và thực hiện theo các quy định tại Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 11 năm 2023.

2. Bãi bỏ Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim, Thông tư số 12/2015/TT-BVHTTDL ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL và Thông tư số 08/2010/TT-BVHTTDL ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình.

3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh và Phụ lục II Mẫu giấy phép phân loại phim ban hành kèm Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
...
PHỤ LỤC I MẪU PHIẾU THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM

Mẫu số 01 PHIẾU THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM VIỆT NAM
...
Mẫu số 02 PHIẾU THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 03 PHIẾU THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM THAM GIA LIÊN HOAN PHIM, LIÊN HOAN PHIM CHUYÊN NGÀNH, CHUYÊN ĐỀ, GIẢI THƯỞNG PHIM, CUỘC THI PHIM, CHƯƠNG TRÌNH PHIM, TUẦN PHIM TẠI VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI
...
Mẫu số 04 PHIẾU THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC II MẪU BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM

Mẫu số 01 BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM VIỆT NAM
...
Mẫu số 02 BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM THAM GIA LIÊN HOAN PHIM, LIÊN HOAN PHIM CHUYÊN NGÀNH, CHUYÊN ĐỀ, GIẢI THƯỞNG PHIM, CUỘC THI PHIM, CHƯƠNG TRÌNH PHIM, TUẦN PHIM TẠI VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI
...
Mẫu số 04 BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM VÀ MẪU QUYẾT ĐỊNH KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

Mẫu số 01 GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
...
Mẫu số 02 QUYẾT ĐỊNH KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

Xem nội dung VB
Điều 31. Hội đồng thẩm định, phân loại phim
...
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản phim được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/02/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 21/11/2023
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3 Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/05/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo.
...
Điều 2. Mức phân loại phim

Mức phân loại phim theo tiêu chí phân loại quy định tại Điều 3 Thông tư này được xếp từ thấp đến cao như sau:

1. Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi;

2. Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ;

3. Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên;

4. Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên;

5. Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên;

6. Loại C: Phim không được phép phổ biến.

Điều 3. Tiêu chí phân loại phim

1. Tiêu chí phân loại phim bao gồm:

a) Tiêu chí về chủ đề, nội dung;

b) Tiêu chí về bạo lực;

c) Tiêu chí về khỏa thân, tình dục;

d) Tiêu chí về ma túy, chất kích thích, chất gây nghiện;

đ) Tiêu chí về kinh dị;

e) Tiêu chí về ngôn ngữ thô tục;

g) Tiêu chí về hành vi nguy hiểm, dễ bắt chước.

2. Việc đánh giá phân loại phim theo quy định tại Điều 2 Thông tư này dựa trên các nguyên tắc chung sau đây:

a) Bảo vệ trẻ em và các đối tượng khác dễ bị tổn thương đối với các nội dung không phù hợp hoặc có thể có tác động tiêu cực;

b) Căn cứ cách thể hiện, các tình huống và bối cảnh cụ thể, tính tương tác, tần suất, thời lượng, mức độ chi tiết của hình ảnh, âm thanh, ánh sáng, lời thoại và mức độ tác động của bộ phim đối với người xem, trong đó tầm quan trọng của bối cảnh và mức độ tác động đến người xem là những yếu tố ưu tiên trong việc phân loại phim;

c) Tùy vào nội dung, phim được cân nhắc phân loại ở mức thấp hơn khi có các tình tiết:

- Khi được miêu tả bằng lời nói thay vì hình ảnh;

- Hình ảnh có mức độ tác động thấp.

d) Tùy vào nội dung, phim được cân nhắc phân loại ở mức cao hơn khi có các tình tiết:

- Chứa nhiều chi tiết hơn, bao gồm cả việc quay cận cảnh và quay chậm;

- Sử dụng các kỹ thuật tạo điểm nhấn như kỹ thuật ánh sáng, phối cảnh và độ phân giải;

- Sử dụng các hiệu ứng đặc biệt như ánh sáng và âm thanh, độ phân giải, màu sắc, kích thước của hình ảnh, đặc điểm và tông màu;

- Được tả thực, thay vì cách điệu;

- Khuyến khích tương tác;

- Mức độ tác động cộng hưởng của nhiều tiêu chí phân loại.

đ) Trường hợp phim ở giữa các mức phân loại, thì phim có cách xử lý tình huống và kết quả thể hiện thông điệp giáo dục, nhân văn, ca ngợi các giá trị đạo đức, xã hội, tác động tích cực tới người xem sẽ được xem xét phân loại ở mức thấp hơn.

3. Tiêu chí về chủ đề, nội dung của phim được xác định dựa trên các nguyên tắc chung quy định tại khoản 2 Điều này và mục đích, tính chất, cách xử lý tình huống như sau:

a) Mức độ tác động đến việc hình thành cảm xúc, tư tưởng, thẩm mỹ, khả năng hiểu biết và việc chấp nhận về chủ đề, nội dung đối với từng nhóm người xem theo độ tuổi;

b) Không gây nhận thức sai lệch về các giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục, quan hệ gia đình, xã hội; dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; quyền trẻ em, phân biệt đối xử và các chủ đề nhạy cảm, ngụ ý, ẩn dụ.

4. Tiêu chí về bạo lực được xác định dựa trên các nguyên tắc chung quy định tại khoản 2 Điều này và mục đích, tính chất, cách xử lý tình huống được miêu tả, cụ thể:

a) Tính thực tế của các tình huống, sự hiện diện của trẻ em, phụ nữ trong các cảnh bạo lực, các cảnh ngược đãi động vật;

b) Các cảnh khuyến khích bạo lực, các nhân vật tự thỏa mãn trong đau đớn, tôn vinh, phô trương bạo lực;

c) Bạo lực vô cớ, những nội dung khiến người xem cho rằng nạn nhân thích thú với bạo lực hoặc khuyến khích người xem bắt chước;

d) Hành vi bạo lực thể hiện trong phim được miêu tả hài hước, cường điệu hoặc giả tưởng; mục đích miêu tả nhằm lên án hành vi bạo lực, kết quả thể hiện sự tích cực, phê phán, loại trừ cái ác, cái xấu;

đ) Miêu tả chi tiết hành vi phạm tội và bạo lực có sử dụng các loại hung khí; những hình ảnh gây đau đớn, chảy máu, nhẫn tâm đối với nạn nhân.

5. Tiêu chí về khỏa thân, tình dục được xác định dựa trên các nguyên tắc chung quy định tại khoản 2 Điều này và mục đích, tính chất, cách xử lý tình huống được miêu tả, cụ thể:

a) Chủ đề, nội dung, hình ảnh khỏa thân, hoạt động tình dục không nhằm mục đích khiêu dâm hay tấn công tình dục trừ trường hợp lên án, phê phán hành vi này; có mục đích hoặc thông điệp giáo dục, phù hợp với nội dung phim;

b) Các hành vi có mục đích hoặc tạo cảm hứng kích thích hoạt động tình dục;

c) Các hành động bạo lực tình dục bao gồm hiếp dâm và bạo lực tình dục ép buộc, có sự tham gia của nhóm nhân vật; nhấn mạnh các yếu tố nỗi đau, sự sợ hãi của nạn nhân, tập trung vào các hình ảnh nạn nhân bị chế ngự, bất lực, sự thích thú của kẻ tấn công;

d) Cách thể hiện hình ảnh khỏa thân, hoạt động tình dục như dàn dựng trực tiếp, trực diện hoặc gián tiếp bằng âm thanh, ngôn ngữ, cử chỉ, hiệu ứng hình ảnh;

đ) Miêu tả các hoạt động tình dục từ hành động ôm hôn, nhưng không miêu tả chi tiết;

e) Tần suất thể hiện hình ảnh khỏa thân, hoạt động tình dục;

g) Độ tuổi của nhân vật trong các cảnh tình dục;

h) Mức độ tác động của hoạt động tình dục đến người xem.

6. Tiêu chí về ma túy, chất kích thích, chất gây nghiện được xác định dựa trên các nguyên tắc chung quy định tại khoản 2 Điều này và mục đích không nhằm hướng dẫn sản xuất, sử dụng trái phép, quảng cáo, tiếp thị, mua bán, vận chuyển, tàng trữ hoặc mục đích vi phạm pháp luật khác trừ trường hợp lên án, phê phán hành vi này và phù hợp với nội dung phim.

7. Tiêu chí về kinh dị được xác định dựa trên các nguyên tắc chung quy định tại khoản 2 Điều này và mục đích, tính chất, cách xử lý tình huống được miêu tả, cụ thể:

a) Các yếu tố gây căng thẳng, kích thích hoặc tạo cảm giác đe dọa, ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe người xem;

b) Mức độ tác động của hiệu ứng âm thanh, hình ảnh kinh dị một cách chân thực, kích thích và liên tục;

c) Sắc thái và không khí chung của toàn bộ phim, thời lượng và tần suất của các cảnh kinh dị.

8. Tiêu chí về ngôn ngữ thô tục được xác định dựa trên các nguyên tắc chung quy định tại khoản 2 Điều này và mục đích, tính chất, cách xử lý tình huống được miêu tả, cụ thể:

a) Cử chỉ thô lỗ, hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục, lăng mạ, tục tĩu, nói bậy, bao gồm cả tiếng lóng;

b) Mức độ thô tục của ngôn ngữ, bối cảnh được sử dụng, tính nhạy cảm của cộng đồng, văn hóa và xã hội liên quan đến việc sử dụng hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục;

c) Lời thoại có khả năng kích động mối quan tâm đến hoạt động lạm dụng tình dục;

d) Ngôn ngữ phân biệt đối xử, vi phạm quyền con người, thuần phong mỹ tục.

9. Tiêu chí về hành vi nguy hiểm, dễ bắt chước được xác định dựa trên các nguyên tắc chung quy định tại khoản 2 Điều này và mức độ tác động đến người xem, cụ thể:

a) Miêu tả chi tiết bằng hình ảnh hoặc ngôn ngữ về các kỹ thuật phạm tội, bạo lực, hướng dẫn sử dụng các loại hung khí dễ dàng tiếp cận như dao kéo, vật nhọn, đồ vật có thể gây tổn thương, sát thương trừ trường hợp lên án hành vi này và phù hợp với nội dung phim;

b) Miêu tả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, bao gồm sự khuyến khích hoặc kích thích các hành động có thể khiến người xem bắt chước như: sử dụng ma túy, vũ khí, hành vi tự sát, tự làm hại bản thân, bạo lực học đường, hoặc các hành động vi phạm pháp luật khác;

c) Mức độ tác động đến người xem một cách có ý thức hoặc vô thức.

10. Nội dung tiêu chí phân loại phim thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PHIM

Xem nội dung VB
Điều 32. Phân loại phim

1. Phim được phân loại theo nội dung để phổ biến phù hợp với độ tuổi người xem hoặc không được phép phổ biến như sau:

a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi;

b) Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên;

c) Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên;

d) Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên;

đ) Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ;

e) Loại C: Phim không được phép phổ biến.

2. Tiêu chí phân loại phim áp dụng chung cho các hình thức phổ biến phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3 Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/05/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/05/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo.
...
Điều 4. Thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo

1. Nguyên tắc thực hiện hiển thị mức phân loại phim

a) Phim phải được hiển thị mức phân loại phim trong quá trình phổ biến, trừ phim phân loại P;

b) Việc hiển thị mức phân loại phim phải bảo đảm cung cấp được thông tin về mức phân loại phim, và nội dung cảnh báo trong khoảng thời gian đủ để người xem tiếp nhận được thông tin;

c) Đối với phim được phổ biến trong rạp chiếu phim; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam; phim được phổ biến trên các phương tiện công cộng và các phương tiện nghe nhìn khác: cơ sở điện ảnh phải hiển thị mức phân loại phim bằng các hình thức sau: trên màn hình chiếu phim, website, ứng dụng bán vé trực tuyến, quầy vé trực tiếp và các hình thức phù hợp khác;

d) Đối với phim được phổ biến trên truyền hình và trên không gian mạng: cơ sở điện ảnh phải hiển thị mức phân loại phim ở thư mục giới thiệu/hiển thị chương trình trên giao diện màn hình của thiết bị để người nghe, người xem đưa ra quyết định nghe, xem phim cung cấp trên dịch vụ, đảm bảo mức phân loại phim được hiển thị rõ ràng và nổi bật;

Mức phân loại phim phải được hiển thị ở góc trái hoặc góc phải phía trên màn hình trong suốt thời gian phổ biến phim, bảo đảm không chồng lấn với biểu tượng của dịch vụ hoặc các biểu tượng khác;

2. Nguyên tắc thực hiện cảnh báo

a) Việc hiển thị cảnh báo phải được thực hiện trước và trong quá trình phổ biến phim;

b) Việc hiển thị cảnh báo phải được thực hiện bằng một trong các phương thức hoặc kết hợp nhiều phương thức phù hợp, bao gồm nhưng không giới hạn: lời nói, chữ viết;

c) Đối với phim được phổ biến trong rạp chiếu phim; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam; phim được phổ biến trên các phương tiện công cộng và các phương tiện nghe nhìn khác: hiển thị nội dung cảnh báo bằng chữ viết hoặc lời nói trước khi bắt đầu phổ biến phim; vị trí hiển thị cảnh báo ngay sát phía dưới biểu tượng mức phân loại phim.

d) Đối với phim được phổ biến trên truyền hình và trên không gian mạng: hiển thị nội dung cảnh báo bằng chữ viết hoặc lời nói chậm nhất trong 03 giây ngay sau khi bắt đầu phổ biến phim; vị trí hiển thị cảnh báo ngay sát phía dưới biểu tượng mức phân loại phim; hiển thị tối đa 03 lần trong quá trình phổ biến phim đối với phim có thời lượng từ 20 phút trở lên.

3. Nội dung hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo

a) Nội dung hiển thị là mức phân loại phim theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;

b) Nội dung cảnh báo là các tiêu chí phân loại phim theo quy định tại Điều 3 Thông tư này gồm: Chủ đề, nội dung; Bạo lực; Khỏa thân, tình dục; Ma túy, chất kích thích, chất gây nghiện; Kinh dị; Ngôn ngữ thô tục; Hành vi nguy hiểm, dễ bắt chước.

Trường hợp trong phim xuất hiện cả 07 tiêu chí phân loại, thì thực hiện cảnh báo đầy đủ các tiêu chí.

Xem nội dung VB
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim
...
2. Nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim bao gồm:
...
d) Thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/05/2023
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/05/2023
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo.
...
Điều 4. Thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo

1. Nguyên tắc thực hiện hiển thị mức phân loại phim

a) Phim phải được hiển thị mức phân loại phim trong quá trình phổ biến, trừ phim phân loại P;

b) Việc hiển thị mức phân loại phim phải bảo đảm cung cấp được thông tin về mức phân loại phim, và nội dung cảnh báo trong khoảng thời gian đủ để người xem tiếp nhận được thông tin;

c) Đối với phim được phổ biến trong rạp chiếu phim; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam; phim được phổ biến trên các phương tiện công cộng và các phương tiện nghe nhìn khác: cơ sở điện ảnh phải hiển thị mức phân loại phim bằng các hình thức sau: trên màn hình chiếu phim, website, ứng dụng bán vé trực tuyến, quầy vé trực tiếp và các hình thức phù hợp khác;

d) Đối với phim được phổ biến trên truyền hình và trên không gian mạng: cơ sở điện ảnh phải hiển thị mức phân loại phim ở thư mục giới thiệu/hiển thị chương trình trên giao diện màn hình của thiết bị để người nghe, người xem đưa ra quyết định nghe, xem phim cung cấp trên dịch vụ, đảm bảo mức phân loại phim được hiển thị rõ ràng và nổi bật;

Mức phân loại phim phải được hiển thị ở góc trái hoặc góc phải phía trên màn hình trong suốt thời gian phổ biến phim, bảo đảm không chồng lấn với biểu tượng của dịch vụ hoặc các biểu tượng khác;

2. Nguyên tắc thực hiện cảnh báo

a) Việc hiển thị cảnh báo phải được thực hiện trước và trong quá trình phổ biến phim;

b) Việc hiển thị cảnh báo phải được thực hiện bằng một trong các phương thức hoặc kết hợp nhiều phương thức phù hợp, bao gồm nhưng không giới hạn: lời nói, chữ viết;

c) Đối với phim được phổ biến trong rạp chiếu phim; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam; phim được phổ biến trên các phương tiện công cộng và các phương tiện nghe nhìn khác: hiển thị nội dung cảnh báo bằng chữ viết hoặc lời nói trước khi bắt đầu phổ biến phim; vị trí hiển thị cảnh báo ngay sát phía dưới biểu tượng mức phân loại phim.

d) Đối với phim được phổ biến trên truyền hình và trên không gian mạng: hiển thị nội dung cảnh báo bằng chữ viết hoặc lời nói chậm nhất trong 03 giây ngay sau khi bắt đầu phổ biến phim; vị trí hiển thị cảnh báo ngay sát phía dưới biểu tượng mức phân loại phim; hiển thị tối đa 03 lần trong quá trình phổ biến phim đối với phim có thời lượng từ 20 phút trở lên.

3. Nội dung hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo

a) Nội dung hiển thị là mức phân loại phim theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;

b) Nội dung cảnh báo là các tiêu chí phân loại phim theo quy định tại Điều 3 Thông tư này gồm: Chủ đề, nội dung; Bạo lực; Khỏa thân, tình dục; Ma túy, chất kích thích, chất gây nghiện; Kinh dị; Ngôn ngữ thô tục; Hành vi nguy hiểm, dễ bắt chước.

Trường hợp trong phim xuất hiện cả 07 tiêu chí phân loại, thì thực hiện cảnh báo đầy đủ các tiêu chí.

Xem nội dung VB
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim
...
2. Nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim bao gồm:
...
d) Thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 20/05/2023
Điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

2. Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp Giấy phép phân loại phim.

Điều 2. Điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Hội đồng thẩm định, phân loại phim đáp ứng quy định tại Thông tư số 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim;

b) Có cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật chiếu phim phù hợp với các định dạng phim bảo đảm phục vụ hoạt động thẩm định, phân loại phim;

c) Có kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân thực hiện đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Năm trước liền kề (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12), các cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất ít nhất 10 phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình đã được cấp Giấy phép phân loại phim và được phép phổ biến.

Điều 3. Thông báo đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim

Hàng năm, từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 01, khi đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện như sau:

1. Gửi Thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) về việc đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim (theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

3. Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề.

Điều 4. Không bảo đảm điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim khi chưa thực hiện việc thông báo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất từ năm trước liền kề đến thời điểm kiểm tra phát hiện có một trong các trường hợp sau đây:

a) Các điều kiện thực tế không đúng theo Thông báo quy định tại Điều 3 Thông tư này;

b) Cấp Giấy phép phân loại phim không đúng quy định 02 lần liên tiếp trong thời gian 06 tháng đối với Loại P, Loại T18, Loại T16, Loại T13, Loại K;

c) Cấp Giấy phép phân loại phim không đúng quy định 01 lần đối với Loại C.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thông báo theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và 15 ngày kể từ ngày Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch kết luận trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản về việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

4. Sau khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiếp tục cấp Giấy phép phân loại phim như sau:

a) Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày đã khắc phục đối với quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 và thực hiện thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Đã khắc phục việc không thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;

c) Sau 06 tháng kể từ ngày Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo đối với quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

d) Sau 12 tháng kể từ ngày Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo đối với quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

5. Trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim theo thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim đã tiếp nhận được xử lý như sau:

a) Đối với hồ sơ Hội đồng thẩm định, phân loại phim chưa thực hiện thẩm định, phân loại thì cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ, phí thẩm định và phân loại phim cho tổ chức, cá nhân;

b) Đối với hồ sơ Hội đồng thẩm định, phân loại phim đã thực hiện thẩm định, phân loại phim thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục việc cấp Giấy phép phân loại phim theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc bảo đảm các điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

2. Thông báo bằng văn bản về việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

3. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử hoặc các phần mềm, ứng dụng của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) danh sách phim được cấp Giấy phép phân loại, mức phân loại, hiển thị cảnh báo; cập nhật danh sách khi có thay đổi.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Bảo đảm đúng và đủ các điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

2. Thông báo việc đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại Điều 3 Thông tư này và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc không đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim.

3. Gửi báo cáo kết quả hoạt động cấp Giấy phép phân loại phim (bao gồm báo cáo về danh sách phim được cấp Giấy phép phân loại, mức phân loại, hiển thị cảnh báo kèm theo bản sao Giấy phép phân loại phim) về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) trước ngày 20 hàng tháng, hàng quý và trước ngày 10 tháng 12 hàng năm nếu phát sinh hoạt động thẩm định, phân loại phim.

4. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh sách phim được cấp Giấy phép phân loại, mức phân loại, hiển thị cảnh báo; cập nhật danh sách khi có thay đổi.

5. Trường hợp kết luận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi kiểm tra khác với kết quả phân loại phim của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy phép phân loại phim theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Điện ảnh và thực hiện cấp lại Giấy phép phân loại phim theo kết luận của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

6. Chịu trách nhiệm về việc cấp Giấy phép phân loại phim không đúng quy định của pháp luật và xử lý, khắc phục các hậu quả liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.

2. Năm 2024, thời điểm tính đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại Điều 3 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp Giấy phép phân loại phim chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) để được hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.
...
PHỤ LỤC THÔNG BÁO Về việc đủ điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim

Xem nội dung VB
Điều 27. Cấp Giấy phép phân loại phim

1. Thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim được quy định như sau:
...
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện ảnh được hướng dẫn bởi Chương I, Mục 1 Chương II, Chương IV Nghị định 87/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt
...
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
...
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐIỆN ẢNH

Điều 11. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
...
Điều 12. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
...
Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất phim
...
Điều 14. Vi phạm quy định về phát hành phim
...
Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim
...
Chương IV THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ QUẢNG CÁO

Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra
...
Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
...
Điều 88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
...
Điều 89. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 91. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy
...
Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Xem nội dung VB
Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện ảnh của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về điện ảnh và có trách nhiệm sau đây:
...
i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động điện ảnh theo thẩm quyền.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện ảnh được hướng dẫn bởi Chương I, Mục 1 Chương II, Chương IV Nghị định 87/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2026
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam cho tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, Cơ sở văn hóa nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 3. Cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

1. Việc cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

I. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

Đối với tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam.

1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép được thực hiện như sau:

- Tổ chức đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;

b) Đề án nêu rõ mục đích, ý nghĩa, tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện;

c) Điều lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo.

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã điều chỉnh, bổ sung đầy đủ thông tin, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thực hiện cấp giấy phép.

- Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 sau khi được cấp giấy phép, cơ quan, tổ chức thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép.

2. Thu hồi giấy phép

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 trong quá trình tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim;

- Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là giả mạo;

- Không thực hiện đúng nội dung giấy phép.

Xem nội dung VB
Điều 38. Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam
...
3. Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, Cơ sở văn hóa nước ngoài khi tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam phải được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam cho tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, Cơ sở văn hóa nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 3. Cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

1. Việc cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

I. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

Đối với tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam.

1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép được thực hiện như sau:

- Tổ chức đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;

b) Đề án nêu rõ mục đích, ý nghĩa, tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện;

c) Điều lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo.

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã điều chỉnh, bổ sung đầy đủ thông tin, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thực hiện cấp giấy phép.

- Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 sau khi được cấp giấy phép, cơ quan, tổ chức thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép.

2. Thu hồi giấy phép

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 trong quá trình tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim;

- Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là giả mạo;

- Không thực hiện đúng nội dung giấy phép.

Xem nội dung VB
Điều 38. Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam
...
6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được quy định như sau:

a) Cơ quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung đầy đủ thông tin, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp giấy phép.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp lại giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 3. Cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

1. Việc cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

I. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

Đối với tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam.

1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép được thực hiện như sau:

- Tổ chức đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;

b) Đề án nêu rõ mục đích, ý nghĩa, tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện;

c) Điều lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo.

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã điều chỉnh, bổ sung đầy đủ thông tin, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thực hiện cấp giấy phép.

- Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 sau khi được cấp giấy phép, cơ quan, tổ chức thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép.

2. Thu hồi giấy phép

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 trong quá trình tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim;

- Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là giả mạo;

- Không thực hiện đúng nội dung giấy phép.

Xem nội dung VB
Điều 38. Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam
...
7. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều này sau khi được cấp giấy phép, cơ quan, tổ chức phải thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp giấy phép.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp lại giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện thu hồi giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 3. Cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

1. Việc cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

I. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam

Đối với tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam.

1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép được thực hiện như sau:

- Tổ chức đề nghị cấp giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;

b) Đề án nêu rõ mục đích, ý nghĩa, tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện;

c) Điều lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo.

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã điều chỉnh, bổ sung đầy đủ thông tin, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thực hiện cấp giấy phép.

- Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 sau khi được cấp giấy phép, cơ quan, tổ chức thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 38 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép.

2. Thu hồi giấy phép

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 trong quá trình tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim;

- Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là giả mạo;

- Không thực hiện đúng nội dung giấy phép.

Xem nội dung VB
Điều 38. Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam
...
8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thu hồi giấy phép trong những trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật này trong quá trình tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim;

b) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là giả mạo;

c) Không thực hiện đúng nội dung giấy phép.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện thu hồi giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị được hướng dẫn bởi Nghị định 189/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
...
Chương II PHÁT HÀNH, PHỔ BIẾN PHIM PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim
...
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu phim đối với phim sản xuất toàn bộ từ ngân sách nhà nước
...
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đồng chủ sở hữu phim đối với phim sản xuất một phần từ ngân sách nhà nước
...
Điều 8. Kế hoạch thực hiện phát hành, phổ biến phim
...
Điều 9. Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị không phát sinh doanh thu
...
Điều 10. Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị có phát sinh doanh thu
...
Điều 11. Xử lý doanh thu từ hoạt động phát hành, phổ biến phim
...
Điều 12. Phát hành, phổ biến phim Nhà nước nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng phim hoặc phim do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan là đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Điều khoản thi hành
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VIỆC PHÁT HÀNH, PHỔ BIẾN PHIM PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

Xem nội dung VB
Chương IV PHỔ BIẾN PHIM
Phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị được hướng dẫn bởi Nghị định 189/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Phát hành phim phục vụ nhiệm vụ chính trị được hướng dẫn bởi Nghị định 189/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
...
Chương II PHÁT HÀNH, PHỔ BIẾN PHIM PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim
...
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu phim đối với phim sản xuất toàn bộ từ ngân sách nhà nước
...
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đồng chủ sở hữu phim đối với phim sản xuất một phần từ ngân sách nhà nước
...
Điều 8. Kế hoạch thực hiện phát hành, phổ biến phim
...
Điều 9. Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị không phát sinh doanh thu
...
Điều 10. Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị có phát sinh doanh thu
...
Điều 11. Xử lý doanh thu từ hoạt động phát hành, phổ biến phim
...
Điều 12. Phát hành, phổ biến phim Nhà nước nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng phim hoặc phim do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan là đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Điều khoản thi hành
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VIỆC PHÁT HÀNH, PHỔ BIẾN PHIM PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

Xem nội dung VB
Chương III PHÁT HÀNH PHIM
Phát hành phim phục vụ nhiệm vụ chính trị được hướng dẫn bởi Nghị định 189/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2026