Luật Đất đai 2024

Luật Dẫn độ 2025

Số hiệu 100/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 26/11/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Dẫn độ 2025
Tải văn bản gốc Luật Dẫn độ 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Dẫn độ 2025
Số hiệu: 100/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 26/11/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 49/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ trong Công an nhân dân.
...
Chương II XEM XÉT YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA NHIỀU NƯỚC ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI

Điều 3. Xem xét các yếu tố có liên quan đến yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người quy định tại
...
Điều 4. Xác định quốc tịch và nơi thường trú cuối cùng ở nước ngoài của người bị yêu cầu dẫn độ
...
Điều 5. Đánh giá tính hợp pháp và mức độ phù hợp của yêu cầu dẫn độ
...
Điều 6. Xác định địa điểm thực hiện tội phạm trong yêu cầu dẫn độ
...
Điều 7. Đánh giá lợi ích riêng của các nước yêu cầu dẫn độ
...
Điều 8. Xác định mức độ nghiêm trọng của tội phạm trong yêu cầu dẫn độ
...
Điều 9. Đánh giá khả năng dẫn độ tiếp theo giữa các nước yêu cầu dẫn độ
...
Điều 10. Đánh giá, tổng hợp các yếu tố khi xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người

Xem nội dung VB
Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
...
2. Khi xem xét yêu cầu dẫn độ quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài các quy định của pháp luật, còn phải xem xét các yếu tố liên quan sau đây:

a) Quốc tịch và nơi thường trú cuối cùng ở nước ngoài của người bị yêu cầu dẫn độ;

b) Tính hợp pháp và mức độ phù hợp của yêu cầu dẫn độ;

c) Thời gian và địa điểm thực hiện tội phạm;

d) Lợi ích riêng của các nước yêu cầu dẫn độ;

đ) Mức độ nghiêm trọng của tội phạm;

e) Quốc tịch của người bị hại;

g) Khả năng dẫn độ tiếp theo giữa các nước yêu cầu dẫn độ;

h) Ngày đưa ra yêu cầu dẫn độ;

i) Các yếu tố khác có liên quan.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 49/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 49/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ trong Công an nhân dân.
...
Chương III GIỮ NGƯỜI TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP TRƯỚC KHI CÓ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

Điều 11. Tiếp nhận yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
...
Điều 12. Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
...
Điều 13. Thẩm quyền và giao quyền quyết định giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
...
Điều 14. Giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú
...
Điều 15. Thời hạn giữ người và hủy bỏ biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
...
Điều 16. Quyền, chế độ và nghĩa vụ của người bị giữ khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

Xem nội dung VB
Điều 33. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo quy định tại điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt Nam và nước đó cùng là thành viên thì Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của văn bản yêu cầu giữ người theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

Trường hợp văn bản yêu cầu giữ người hợp lệ, Bộ Công an chuyển ngay cho cơ quan Công an có thẩm quyền quyết định giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Thời hạn giữ người và nội dung văn bản yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ được thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

2. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ mà Việt Nam và nước đó không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về dẫn độ thì Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của văn bản yêu cầu giữ người theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp văn bản yêu cầu giữ người hợp lệ, Bộ Công an chuyển ngay cho cơ quan Công an có thẩm quyền quyết định giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Thời hạn giữ người trong trường hợp khẩn cấp là 45 ngày kể từ ngày đưa vào cơ sở lưu trú.

3. Văn bản yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ quy định tại khoản 2 Điều này gồm các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm lập yêu cầu;

b) Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập yêu cầu;

c) Lý do và mục đích của yêu cầu;

d) Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu;

đ) Thông tin về tội danh bị nêu trong yêu cầu và khung hình phạt dự kiến áp dụng đối với người bị yêu cầu hoặc thời gian còn lại người bị yêu cầu phải thi hành án;

e) Tóm tắt nội dung vụ án là căn cứ đưa ra yêu cầu;

g) Thông tin về quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ban hành đối với người bị yêu cầu;

h) Cam kết gửi yêu cầu dẫn độ chính thức trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày lập văn bản yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ;

i) Cam kết bồi thường thiệt hại trong trường hợp có oan, sai đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ;

k) Cam kết các thông tin và tài liệu nêu trong yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp là chính xác, đúng sự thật; được thu thập và ban hành đúng thẩm quyền; tuân thủ trình tự, thủ tục của pháp luật nước ngoài;

l) Cam kết người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ và người có tên bị nêu trong các quyết định tố tụng là cùng một người;

m) Cam kết người bị yêu cầu phạm tội hình sự thông thường, không phải là tội phạm liên quan đến chính trị hoặc tội phạm liên quan đến quân sự theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Người có thẩm quyền thuộc cơ quan Công an quyết định giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Cục trưởng các cục nghiệp vụ có thẩm quyền thuộc Bộ Công an;

b) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố;

c) Trưởng phòng nghiệp vụ có thẩm quyền thuộc Công an tỉnh, thành phố.

5. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ và đưa vào cơ sở lưu trú khi vắng mặt. Quyết định giao quyền phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền, cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện quyền được giao. Người được giao quyền không được giao quyền này cho người khác.

6. Quyết định giữ người và đưa vào cơ sở lưu trú theo quy định tại Điều này phải được lập thành văn bản, trong đó có một bản giao cho người bị giữ và phải ghi rõ các nội dung sau:

a) Giờ, ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Họ tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định;

c) Căn cứ ra quyết định giữ người, điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng; lý do giữ người;

d) Quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;

đ) Thời hạn giữ người; cơ sở lưu trú nơi giữ người;

e) Chữ ký, dấu cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giữ người.

7. Cơ sở lưu trú quy định tại Điều này bao gồm:

a) Cơ sở lưu trú của Bộ Công an;

b) Cơ sở lưu trú do Bộ Công an chỉ định.

8. Quyền, nghĩa vụ, chế độ của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ và vấn đề khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật.

9. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 49/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 49/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ trong Công an nhân dân.
...
Chương IV CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ THUỘC TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC TỪ CHỐI DẪN ĐỘ

Điều 17. Xác định quốc tịch Việt Nam của người bị yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có hai hoặc nhiều quốc tịch hoặc có tài liệu chứng minh người bị yêu cầu dẫn độ có khả năng là công dân Việt Nam, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an quy định tại Điều 3 của Thông tư này và đơn vị có thẩm quyền của Bộ Tư pháp tra cứu, xác định quốc tịch Việt Nam của người bị yêu cầu dẫn độ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ.

2. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ được xác định có quốc tịch Việt Nam, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

Điều 18. Xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ

Việc xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ để làm căn cứ đưa ra thông báo từ chối dẫn độ thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 19. Thông báo từ chối dẫn độ

Trường hợp có đủ căn cứ xác định rõ người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp bắt buộc từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Dẫn độ, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp báo cáo Lãnh đạo Bộ Công an gửi văn bản thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ.

Xem nội dung VB
Điều 41. Từ chối dẫn độ
...
1. Tòa án nhân dân có thẩm quyền phải từ chối dẫn độ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;

b) Tội phạm bị yêu cầu dẫn độ không đáp ứng quy định tại Điều 7 của Luật này;

c) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;

d) Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc hết thời hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Người bị yêu cầu dẫn độ đã bị Tòa án của Việt Nam kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật hoặc được tuyên không có tội hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn thi hành hình phạt về hành vi phạm tội; được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc vụ án đã bị đình chỉ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Người bị yêu cầu dẫn độ có nguy cơ bị truy bức, tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người ở nước yêu cầu dẫn độ;

g) Yêu cầu dẫn độ được đưa ra vì lý do chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, nguồn gốc dân tộc, thành phần xã hội hoặc quan điểm chính trị của người bị yêu cầu dẫn độ hoặc vì lý do này mà người đó có thể bị đối xử không công bằng trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành bản án đối với người đó.
...
3. Trường hợp có căn cứ chắc chắn người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp bắt buộc từ chối dẫn độ quy định tại khoản 1 Điều này thì Bộ Công an thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 49/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Mục 2. ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC CÓ ĐI CÓ LẠI TRONG DẪN ĐỘ

Điều 3. Các trường hợp xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại
...
Điều 4. Hình thức của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
...
Điều 5. Nội dung của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ

Xem nội dung VB
Điều 5. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ

1. Việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;

b) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có cam kết bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu của Việt Nam trong trường hợp tương tự. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ có cam kết bằng văn bản về việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại;

c) Phù hợp với thực tiễn và nhu cầu hợp tác về dẫn độ giữa Việt Nam và nước ngoài.

2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ. Trường hợp cần thiết, Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Mục 3. TIẾP NHẬN, KIỂM TRA, CHUYỂN HỒ SƠ YÊU CẦU DẪN ĐỘ ĐI NƯỚC NGOÀI VÀ BỔ SUNG THÔNG TIN, TÀI LIỆU THEO YÊU CẦU CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.

Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra

1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa hoàn thiện, Bộ Công an có văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Thời gian cơ quan lập yêu cầu bổ sung không tính vào thời hạn 30 ngày kiểm tra của Bộ Công an.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Công an trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do bằng văn bản.

3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công an quy định tại khoản 3 của Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và thông báo cho Bộ Công an.

Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu từ phía nước ngoài, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ về các nội dung mà nước ngoài đề nghị bổ sung.

2. Cơ quan lập yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung kèm theo bản dịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Công an. Trường hợp có lý do khách quan mà không kịp cung cấp thông tin, tài liệu trong thời hạn nước ngoài yêu cầu, cơ quan lập yêu cầu phải thông báo cho Bộ Công an để đề nghị nước ngoài gia hạn.

3. Bộ Công an chuyển thông tin, tài liệu bổ sung đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 8. Hình thức và cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ

1. Yêu cầu dẫn độ được lập bằng văn bản.

2. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ được chuyển qua kênh ngoại giao hoặc Bộ Công an. Việc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ yêu cầu dẫn độ có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Mục 5. DẪN ĐỘ CÓ ĐIỀU KIỆN

Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ

Các điều kiện cần phải đáp ứng và cam kết thực hiện trong dẫn độ được quy định tại Điều 13 của Luật Dẫn độ gồm:

1. Các thông tin và tài liệu nêu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ là chính xác, đúng sự thật; được thu thập và ban hành đúng thẩm quyền, tuân thủ trình tự, thủ tục pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ.

2. Người có tên trong các quyết định tố tụng hình sự chính là người đã thực hiện hành vi phạm tội bị nêu trong yêu cầu dẫn độ.

3. Hành vi phạm tội bị nêu trong yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm liên quan đến chính trị.

4. Người bị yêu cầu dẫn độ sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì lý do chủng tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, quốc tịch, dân tộc hoặc vì các quan điểm chính trị hoặc địa vị xã hội của người đó.

5. Không truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không thi hành án đối với người bị yêu cầu dẫn độ tại nước yêu cầu dẫn độ vì một tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc không bị dẫn độ cho bên thứ ba, trừ các trường hợp được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ.

6. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ chưa hết.

7. Người bị yêu cầu dẫn độ không được miễn trách nhiệm hình sự, không được miễn chấp hành hình phạt.

8. Sau khi bị dẫn độ về nước yêu cầu dẫn độ, người bị dẫn độ sẽ được bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp theo các tiêu chuẩn pháp luật quốc tế, pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ.

9. Các điều kiện khác theo thỏa thuận của nước yêu cầu dẫn độ và nước được yêu cầu dẫn độ.

Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài

1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam phải đáp ứng điều kiện nhất định để đồng ý dẫn độ, Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận và chủ trì đánh giá tính hợp pháp, tính khả thi của điều kiện đó. Trường hợp các điều kiện mà nước ngoài đề nghị đã được pháp luật Việt Nam quy định, Bộ Công an đưa ra thông báo chấp nhận các điều kiện này.

2. Trường hợp các điều kiện mà nước ngoài đề nghị có thể ảnh hưởng đến quan hệ chính trị, đối ngoại của Việt Nam với nước yêu cầu dẫn độ hoặc bên thứ ba hoặc trong trường hợp cần thiết khác, Bộ Công an thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau đây:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về điều kiện của nước ngoài, Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác có liên quan;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý chấp nhận các điều kiện và nêu rõ lý do;

c) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm a khoản này, Bộ Công an xem xét, quyết định việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ điều kiện. Đối với các điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, Bộ Công an quyết định chấp nhận khi có văn bản đồng ý của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Bộ Công an gửi văn bản chấp nhận của Việt Nam cho nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 16. Trình tự, thủ tục Việt Nam yêu cầu phía nước ngoài đáp ứng điều kiện để dẫn độ

1. Trong quá trình xem xét yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam hoặc quyền của người bị yêu cầu dẫn độ hoặc vì lý do nhân đạo, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu dẫn độ và các cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam thống nhất nội dung điều kiện cần có cam kết của nước ngoài.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về nội dung điều kiện cần cam kết thực hiện.

3. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Công an gửi văn bản thông báo yêu cầu nước ngoài chấp nhận và cam kết thực hiện các điều kiện này.

4. Việc dẫn độ chỉ được xem xét, giải quyết sau khi Bộ Công an nhận được văn bản cam kết từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đáp ứng các điều kiện của Việt Nam.

Điều 17. Theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các cam kết

Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các nội dung đã cam kết với Việt Nam. Trường hợp nước ngoài không thực hiện cam kết này, Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện biện pháp xử lý phù hợp.

Xem nội dung VB
Điều 13. Dẫn độ có điều kiện

1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam phải đáp ứng điều kiện nhất định để đồng ý dẫn độ, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể chấp nhận một phần hoặc toàn bộ điều kiện này trên cơ sở phù hợp với nguyên tắc dẫn độ quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này.

2. Trường hợp cần yêu cầu nước ngoài đáp ứng điều kiện nhất định để Việt Nam đồng ý dẫn độ, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chấp nhận và cam kết thực hiện điều kiện này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Mục 6. QUÁ CẢNH NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ

Điều 18. Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 19. Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 20. Quản lý người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 21. Xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh

Xem nội dung VB
Điều 16. Quá cảnh người bị dẫn độ

1. Việc quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam phải được thông báo trước bằng văn bản đến Bộ Công an để xử lý. Việc đồng ý hoặc từ chối quá cảnh người bị dẫn độ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp được phép quá cảnh, nước đề nghị quá cảnh người bị dẫn độ chịu trách nhiệm quản lý người đó trong thời gian quá cảnh Việt Nam và chịu mọi chi phí quá cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không và hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam, người bị dẫn độ có thể bị quản lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc quản lý người bị dẫn độ và chi phí có liên quan được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh người bị dẫn độ thì Bộ Công an liên hệ với nước ngoài để thực hiện các thủ tục xin phép quá cảnh.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương II

DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM

Mục 1. VĂN BẢN YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA VIỆT NAM

Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ

1. Văn bản yêu cầu dẫn độ được lập theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.

2. Văn bản yêu cầu dẫn độ phải có chữ ký của Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và đóng dấu của cơ quan lập yêu cầu dẫn độ.

Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ

Văn bản yêu cầu dẫn độ phải ghi rõ mục đích của yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án.

Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ

Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ gồm các thông tin được quy định tại Điều 20 của Luật Dẫn độ và các điều 26, 27, 28 và 29 của Nghị định này.

Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ

1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nhân thân của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên (tên khai sinh, tên gọi khác, bí danh, tên giả đã sử dụng);

b) Giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh;

c) Quốc tịch, bao gồm quốc tịch hiện tại, quốc tịch cũ;

d) Số hộ chiếu, số thẻ căn cước, số thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người bị yêu cầu dẫn độ;

đ) Các thông tin cần thiết khác.

2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:

a) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam trước khi bỏ trốn;

b) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại nước ngoài sau khi bỏ trốn (nếu có).

Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, việc tóm tắt nội dung vụ án trong văn bản yêu cầu dẫn độ bao gồm các thông tin sau đây:

1. Thời gian, địa điểm xảy ra hành vi phạm tội.

2. Mô tả hành vi phạm tội, phương thức, thủ đoạn thực hiện.

3. Hậu quả, thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.

4. Vai trò của người bị yêu cầu dẫn độ trong vụ án.

Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ bao gồm các nội dung sau đây:

1. Áp dụng biện pháp bắt, tạm giam, cấm xuất cảnh hoặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác để phục vụ giải quyết yêu cầu dẫn độ.

2. Bảo mật các thông tin, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ và không được chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho cơ quan không có thẩm quyền, trừ khi có sự đồng ý của Việt Nam.

3. Thu giữ và chuyển giao các đồ vật, tài sản, chứng cứ liên quan đến tội phạm mà người bị yêu cầu dẫn độ mang theo.

Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ bao gồm các nội dung được quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 20. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam

1. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm lập văn bản yêu cầu dẫn độ;

b) Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của cơ quan lập yêu cầu dẫn độ;

c) Tên cơ quan được yêu cầu dẫn độ;

d) Mục đích của yêu cầu dẫn độ;

đ) Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ;

e) Tóm tắt nội dung vụ án là căn cứ đưa ra yêu cầu dẫn độ;

g) Căn cứ pháp lý để khởi tố vụ án, khởi tố bị can, truy tố, đưa vụ án ra xét xử hoặc thi hành án hình sự;

h) Thông tin về quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền đã ban hành đối với người bị yêu cầu dẫn độ;

i) Thông tin về tội danh bị nêu trong yêu cầu dẫn độ và khung hình phạt dự kiến áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ hoặc thời gian còn lại người bị yêu cầu dẫn độ phải thi hành án; nội dung điều luật về tội phạm bị yêu cầu dẫn độ;

k) Các đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ;

l) Các cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ;

m) Thông tin cần thiết khác (nếu có).

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương II

DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
...
Mục 2. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO VĂN BẢN YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA VIỆT NAM

Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam gửi đi nước ngoài bao gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:

1. Ảnh của người bị yêu cầu dẫn độ (ảnh cỡ 4cm x 6cm, ảnh được chụp thời gian gần nhất thu thập được, ảnh màu, chụp thẳng mặt, rõ nét, ảnh chụp hình xăm, sẹo, dị tật để phục vụ công tác nhân dạng).

2. Tài liệu xác định nhân thân của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:

a) Bản sao có chứng thực hộ chiếu, tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân của người bị yêu cầu dẫn độ;

b) Danh bản, chỉ bản, dấu vân tay của người bị yêu cầu dẫn độ (nếu có);

c) Tài liệu về mống mắt, giọng nói hoặc các thông tin sinh trắc học khác (nếu có).

3. Quyết định hoặc lệnh của cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan có thẩm quyền khác bao gồm bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:

a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

b) Quyết định khởi tố bị can;

c) Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can;

d) Lệnh bắt bị can để tạm giam (nếu có);

đ) Quyết định phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam (nếu có);

e) Quyết định truy nã;

g) Thông báo truy nã quốc tế của INTERPOL (nếu có);

h) Kết luận điều tra, cáo trạng (nếu có).

4. Tài liệu chứng minh hành vi phạm tội của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm một trong các tài liệu sau đây:

a) Biên bản ghi lời khai của người bị yêu cầu dẫn độ, bị hại, người làm chứng, người có liên quan đến vụ án hoặc các tài liệu buộc tội khác;

b) Biên bản hỏi cung;

c) Ảnh hiện trường vụ án, tử thi và các ảnh khác làm rõ hành vi phạm tội của người bị yêu cầu dẫn độ (nếu có);

d) Chứng cứ buộc tội khác (nếu có).

5. Nội dung điều luật liên quan đến thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, truy tố hoặc đưa vụ án ra xét xử; điều luật khác làm rõ yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được trích dẫn đầy đủ nội dung điều luật.

Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam gửi đi nước ngoài bao gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:

1. Các tài liệu được quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 30 của Nghị định này.

2. Bản án đã tuyên đối với người bị yêu cầu dẫn độ. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ bị kết án bởi nhiều bản án, phải gửi kèm theo tất cả các bản án đó. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ bị kết án vắng mặt, hồ sơ phải kèm theo tài liệu chứng minh người đó đã được tống đạt giấy triệu tập xét xử.

3. Quyết định thi hành án phạt tù.

4. Quyết định tổng hợp hình phạt (nếu có).

5. Văn bản thông báo về thời gian còn lại người bị yêu cầu dẫn độ phải thi hành hình phạt.

6. Nội dung điều luật liên quan đến việc đưa vụ án ra xét xử và điều luật khác làm rõ yêu cầu dẫn độ để thi hành án, bao gồm điều luật quy định thẩm quyền xét xử của tòa án, thẩm quyền ra quyết định hoặc lệnh truy nã; quy định về tội danh và hình phạt đã áp dụng trong bản án; quy định về thời hiệu thi hành bản án hình sự.

Xem nội dung VB
Điều 21. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam

1. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam gửi đi nước ngoài gồm các tài liệu sau đây:

a) Ảnh khuôn mặt của người bị yêu cầu dẫn độ;

b) Tài liệu xác định nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ;

c) Quyết định hoặc lệnh của cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan có thẩm quyền khác;

d) Tài liệu chứng minh hành vi phạm tội của người bị yêu cầu dẫn độ;

đ) Nội dung điều luật liên quan đến khởi tố vụ án, khởi tố bị can, truy tố hoặc đưa vụ án ra xét xử; điều luật khác làm rõ yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Tài liệu cần thiết khác (nếu có).

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 32, điều 33 Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.

Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra

1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa hoàn thiện, Bộ Công an có văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Thời gian cơ quan lập yêu cầu bổ sung không tính vào thời hạn 30 ngày kiểm tra của Bộ Công an.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Công an trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do bằng văn bản.

3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công an quy định tại khoản 3 của Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và thông báo cho Bộ Công an.

Xem nội dung VB
Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
...
2. Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận. Việc tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ được ghi vào sổ hồ sơ dẫn độ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển cho nước ngoài; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 32, điều 33 Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu từ phía nước ngoài, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ về các nội dung mà nước ngoài đề nghị bổ sung.

2. Cơ quan lập yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung kèm theo bản dịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Công an. Trường hợp có lý do khách quan mà không kịp cung cấp thông tin, tài liệu trong thời hạn nước ngoài yêu cầu, cơ quan lập yêu cầu phải thông báo cho Bộ Công an để đề nghị nước ngoài gia hạn.

3. Bộ Công an chuyển thông tin, tài liệu bổ sung đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
...
3. Trường hợp nước ngoài đề nghị bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, cơ quan lập yêu cầu dẫn độ bổ sung thông tin, tài liệu để trả lời nước ngoài thông qua Bộ Công an, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương II DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
...
Mục 4. TIẾP NHẬN, ÁP GIẢI NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM

Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ

Sau khi nhận được quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm:

1. Lập kế hoạch tiếp nhận người bị dẫn độ.

2. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Trao đổi, thống nhất với nước ngoài về thời gian và địa điểm bàn giao người bị dẫn độ và các vấn đề khác có liên quan;

b) Chuẩn bị các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế cho người bị dẫn độ và Tổ áp giải của Việt Nam.

Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam

Bộ Công an xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam, bao gồm các thông tin sau đây:

1. Thời gian và địa điểm dự kiến tiếp nhận người bị dẫn độ.

2. Thành phần Tổ áp giải.

3. Lịch trình di chuyển. Trường hợp phải quá cảnh, Bộ Công an đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Dẫn độ và Điều 22 của Nghị định này.

4. Phương án an ninh, các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang theo.

Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài

1. Khi tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài, Tổ áp giải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra nhân thân người bị dẫn độ thông qua nhân dạng, dấu vân tay, ảnh khuôn mặt và các thông tin sinh trắc học khác (nếu có);

b) Tiếp nhận các đồ vật, tài sản kèm theo của người bị dẫn độ (nếu có);

c) Ký biên bản bàn giao với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Biên bản bàn giao được lập theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.

2. Tổ áp giải được quyền sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài và quy định an ninh hàng không quốc tế.

Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam

1. Ngay khi máy bay hạ cánh hoặc ngay khi người bị dẫn độ được đưa qua cửa khẩu, Tổ áp giải phối hợp với lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện thủ tục nhập cảnh nhanh chóng, an toàn.

2. Bộ Công an thực hiện bàn giao người bị dẫn độ cho cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục thực hiện các thủ tục tố tụng hoặc thi hành án theo quy định.

3. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.

Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam

1. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ Tổ áp giải trong việc tiếp nhận và dẫn giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

2. Bộ Xây dựng chỉ đạo hãng hàng không hỗ trợ Tổ áp giải trong việc dẫn giải người bị dẫn độ theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 24. Tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam

1. Sau khi nhận được quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương III

DẪN ĐỘ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

Điều 40. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ

1. Bộ Công an là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam.

2. Ngay khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ.

Điều 41. Xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam

1. Cơ quan Công an có thẩm quyền xác minh, truy tìm người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam theo quy định.

2. Nội dung xác minh bao gồm:

a) Xác định sự hiện diện của người đó trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Địa chỉ cư trú, nơi làm việc, hoặc địa chỉ của cơ sở lưu trú, trại tạm giam, trại giam nơi người đó đang bị quản lý.

3. Biện pháp xác minh bao gồm:

a) Kiểm tra dữ liệu xuất nhập cảnh và quản lý cư trú, trại tạm giam, trại giam nơi người đó đang bị quản lý;

b) Sử dụng các biện pháp công tác Công an để xác định vị trí thực tế của người bị yêu cầu dẫn độ tại nơi cư trú, nơi làm việc hoặc tại các cơ sở lưu trú, trại tạm giam, trại giam nơi người đó đang bị quản lý;

c) Kiểm tra danh tính thông qua vân tay, nhận diện khuôn mặt;

d) Các biện pháp xác minh cần thiết khác theo quy định.

4. Kết quả xác minh phải được lập thành văn bản, ghi rõ địa chỉ cụ thể và tình trạng pháp lý hiện tại của người bị yêu cầu dẫn độ (đang tự do, đang tham gia tranh chấp dân sự, đang bị xử phạt vi phạm hành chính, đang ở trong cơ sở lưu trú, đang bị tạm giữ, đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án trong một vụ án khác).

Điều 42. Xử lý hồ sơ chưa hoàn thiện và yêu cầu bổ sung

1. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc bổ sung thông tin, tài liệu, Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung trong thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Dẫn độ.

2. Trong thời gian chờ bổ sung thông tin, tài liệu, các biện pháp xác minh và giám sát người bị yêu cầu dẫn độ được tiến hành theo quy định. Trường hợp hết thời hạn 45 ngày giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ mà nước ngoài chưa bổ sung hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ, cơ quan Công an có thẩm quyền ra quyết định trả tự do ngay cho người bị giữ. Việc trả tự do không ngăn cản việc bắt giữ lại người đó khi nước ngoài hoàn thiện hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ.

3. Nếu quá thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Dẫn độ mà không nhận được thông tin, tài liệu bổ sung của nước ngoài, Bộ Công an ra văn bản từ chối tiếp nhận và trả lại hồ sơ cho nước ngoài.

Điều 43. Thông báo cho nước ngoài về quyết định của Tòa án nhân dân

1. Sau khi nhận được quyết định của Tòa án nhân dân về việc dẫn độ cho nước ngoài, Bộ Công an thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Việc thi hành quyết định dẫn độ, chuyển giao người bị dẫn độ được thực hiện theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 27. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài và xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ

1. Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo các điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài. Cơ quan Công an có thẩm quyền tiến hành xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ đang có mặt tại Việt Nam.

2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài không hợp lệ, Bộ Công an trả hồ sơ cho nước ngoài và nêu rõ lý do. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc bổ sung thông tin, tài liệu, Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có yêu cầu bổ sung. Sau thời hạn này mà không nhận được thông tin, tài liệu bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước ngoài và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ thì Bộ Công an chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giữ, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù hoặc đang ở trong cơ sở lưu trú trên địa bàn đó 01 bộ hồ sơ yêu cầu dẫn độ để xem xét, quyết định, đồng thời, chuyển 01 bộ hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
...
Mục 4. NGÔN NGỮ TRONG DẪN ĐỘ

Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ do nước ngoài gửi đến Việt Nam theo quy định tại các điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên không phải là tiếng Việt thì Bộ Công an chịu trách nhiệm dịch sang tiếng Việt.

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về dẫn độ thì hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 11. Ngôn ngữ trong hợp tác quốc tế về dẫn độ

Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về dẫn độ hoặc trao đổi thông tin, tài liệu về các vấn đề khác của dẫn độ thì ngôn ngữ, việc dịch, xác nhận bản dịch các tài liệu được thực hiện theo thỏa thuận giữa Việt Nam và nước ngoài, về phía Việt Nam, Bộ Công an hoặc cơ quan trực tiếp thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về dẫn độ chịu trách nhiệm dịch và xác nhận bản dịch các tài liệu đó.

Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

1. Bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Bản dịch phải chính xác, thống nhất với bản chính về thông tin, số liệu;

b) Bản dịch phải đúng văn phong, thuật ngữ chuyên ngành.

2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ phải được xác nhận theo quy định.

Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài có sai sót về ngôn ngữ, cơ quan lập yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của nước ngoài.

2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam không có bản dịch tiếng Việt hoặc không đúng ngôn ngữ thỏa thuận hoặc không thống nhất giữa bản chính và bản dịch, Bộ Công an yêu cầu nước ngoài bổ sung bản dịch hoặc từ chối tiếp nhận cho đến khi hồ sơ hợp lệ.

Xem nội dung VB
Điều 9. Ngôn ngữ trong dẫn độ

1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về dẫn độ thì ngôn ngữ trong dẫn độ là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về dẫn độ thì hồ sơ, tài liệu yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu dẫn độ, nước được yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ hoặc ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu dẫn độ, nước được yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ chấp nhận.

3. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ, cơ quan có thẩm quyền lập yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải dịch hồ sơ, tài liệu ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương I Nghị định 167/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I, Điều 5, 6 Chương II và Chương III Nghị định 172/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự
...
Điều 4. Kinh phí Nhà nước bảo đảm cho công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự
...
Chương II NỘI DUNG CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DẪN ĐỘ, CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ, CÔNG TÁC TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ VÀ KINH PHÍ TỰ NGUYỆN ĐÓNG GÓP, HỖ TRỢ CHO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 5. Nội dung chi áp dụng chung đối với công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự
...
Điều 6. Nội dung chi đối với công tác dẫn độ
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 12. Trách nhiệm của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
...
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Xem nội dung VB
Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác dẫn độ phát sinh từ thời điểm tiếp nhận người bị dẫn độ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác dẫn độ phát sinh đến thời điểm bàn giao người bị dẫn độ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I, Điều 5, 6 Chương II và Chương III Nghị định 172/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương II

THÔNG BÁO LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

Mục 1. VIỆT NAM ĐƯA RA THÔNG BÁO LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

Điều 3. Tiếp nhận và chuyển yêu cầu của nước ngoài

1. Bộ Công an là cơ quan đầu mối xử lý, giải quyết yêu cầu của nước ngoài đề nghị Việt Nam đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nước ngoài đề nghị Việt Nam đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an chuyển yêu cầu đó cho cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ đánh giá cơ sở đưa ra thông báo.

Điều 4. Đánh giá cơ sở đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài

1. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ phối hợp với cơ quan y tế và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác định độ tuổi, tình trạng sức khỏe, tình trạng thai sản, tình trạng nuôi con nhỏ, tình trạng khắc phục hậu quả vụ án và các thông tin khác của người bị yêu cầu dẫn độ để xác định người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp không bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc không bị thi hành hình phạt tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự hoặc người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp có thể bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc có thể bị thi hành hình phạt tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ có văn bản thông báo kết quả xác minh, đánh giá cơ sở đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ và gửi về Bộ Công an kèm theo các tài liệu có liên quan.

Điều 5. Trình tự, thủ tục đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài

1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ không bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc không bị thi hành hình phạt tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự:

a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả xác minh, đánh giá cơ sở đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ kèm theo các tài liệu có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch này, Bộ Công an tổ chức lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch nước và các Bộ, ngành có liên quan về cơ sở đưa ra thông báo;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Công an, các Bộ, ngành, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ gửi về Bộ Công an;

c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan, Bộ Công an trực tiếp hoặc thông qua kênh ngoại giao đưa ra thông báo không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp ý kiến của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan không thống nhất, Bộ Công an trình Chủ tịch nước xem xét, cho ý kiến về việc đưa ra thông báo không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có thể bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc có thể bị thi hành hình phạt tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự:

a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả xác minh, đánh giá cơ sở đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ kèm theo các tài liệu có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch này, Bộ Công an tổ chức lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch nước và các Bộ, ngành có liên quan về cơ sở đưa ra thông báo;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Công an, các Bộ, ngành, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ gửi về Bộ Công an;

c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan, Bộ Công an trình Chủ tịch nước xem xét, cho ý kiến về việc đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ;

d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Chủ tịch nước, Bộ Công an trực tiếp hoặc thông qua kênh ngoại giao đưa ra thông báo không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp Chủ tịch nước từ chối, Bộ Công an trả lời bằng văn bản gửi nước ngoài.

Điều 6. Hồ sơ trình Chủ tịch nước xem xét, cho ý kiến về việc đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài

1. Tờ trình của Bộ Công an, gồm các thông tin sau:

a) Nội dung đề nghị của phía nước ngoài;

b) Đánh giá căn cứ pháp lý;

c) Đề xuất của Bộ Công an.

2. Văn bản tham gia ý kiến về việc đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch nước và các Bộ, ngành có liên quan.

3. Các tài liệu có liên quan của cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ.

4. Văn bản yêu cầu của nước ngoài.

Điều 7. Nội dung thông báo của Việt Nam gửi đến nước ngoài liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ

Văn bản thông báo của Việt Nam gửi đến nước ngoài liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ gồm các thông tin sau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

1. Cơ sở pháp lý đưa ra thông báo, khẳng định cơ quan và người đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ là đúng thẩm quyền;

2. Đối tượng áp dụng;

3. Cam kết khẳng định không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc thông báo không chấp nhận đề nghị của nước ngoài.

Điều 8. Cách thức chuyển thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài

Văn bản thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ được Bộ Công an gửi trực tiếp hoặc thông qua kênh ngoại giao đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Xem nội dung VB
Điều 14. Thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ

1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan đưa ra một trong các thông báo bằng văn bản sau đây:

a) Thông báo không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ nếu người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp không bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc không bị thi hành hình phạt tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự;

b) Thông báo không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương II

THÔNG BÁO LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ
...
Mục 2. VIỆT NAM YÊU CẦU NƯỚC NGOÀI ĐƯA RA THÔNG BÁO LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

Điều 9. Nội dung thông báo của nước ngoài gửi đến Việt Nam liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ

1. Văn bản thông báo của nước ngoài gửi đến Việt Nam liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ gồm các thông tin sau đây, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

a) Các thông tin quy định tại Điều 7 của Thông tư liên tịch này;

b) Cam kết của nước ngoài khẳng định trách nhiệm pháp lý trong trường hợp vi phạm nội dung cam kết nêu trong thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Trường hợp văn bản thông báo của nước ngoài gửi đến Việt Nam không đầy đủ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Công an đề nghị nước ngoài bổ sung.

Điều 10. Trình tự, thủ tục yêu cầu nước ngoài đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ

1. Sau khi nhận được yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm đánh giá khả năng người bị yêu cầu dẫn độ có thể bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc thi hành hình phạt tử hình tại nước yêu cầu về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ.

2. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có khả năng bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc thi hành hình phạt tử hình về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đề nghị nước ngoài đưa ra văn bản cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Dẫn độ.

Điều 11. Theo dõi việc thực hiện cam kết của nước ngoài

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao theo dõi việc thực hiện cam kết của nước ngoài liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ.

2. Trường hợp nước ngoài vi phạm cam kết đã nêu trong thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao có biện pháp phù hợp để giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 14. Thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
...
2. Trường hợp Việt Nam yêu cầu nước ngoài không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đề nghị nước ngoài cam kết bằng văn bản về nội dung này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương III

KHÔNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ NGOÀI TỘI PHẠM ĐƯỢC NÊU TRONG YÊU CẦU DẪN ĐỘ; KHÔNG DẪN ĐỘ CHO BÊN THỨ BA, TRỪ CÁC TRƯỜNG HỢP LUẬT DẪN ĐỘ CHO PHÉP

Điều 12. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án đối với người bị dẫn độ ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc không dẫn độ người đó cho bên thứ ba, trừ các trường hợp Luật Dẫn độ cho phép

1. Người bị dẫn độ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không phải thi hành án tại nước yêu cầu dẫn độ vì một tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc không bị dẫn độ cho bên thứ ba, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ.

2. Mọi sự thay đổi về tội danh hoặc bổ sung tội danh khác đối với các hành vi thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị được dẫn độ người đó cho bên thứ ba phải thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Thông tư liên tịch này.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị dẫn độ người đó cho bên thứ ba

Hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị dẫn độ người đó cho bên thứ ba bao gồm các tài liệu sau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

1. Văn bản đề nghị của nước yêu cầu dẫn độ;

2. Tài liệu, thông tin liên quan đến hành vi phạm tội hoặc bản án cần thi hành;

3. Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ;

4. Các tài liệu khác theo quy định tại các điều có liên quan của Luật Dẫn độ.

Điều 14. Trình tự, thủ tục xử lý yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc yêu cầu dẫn độ người đó cho bên thứ ba

1. Trường hợp nước ngoài đề nghị Việt Nam cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị Việt Nam cho phép dẫn độ người đó cho bên thứ ba thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Nước ngoài gửi hồ sơ đến Bộ Công an;

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của nước ngoài, Bộ Công an tiến hành kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ thông tin, số liệu trong hồ sơ, Bộ Công an có thể đề nghị nước ngoài gửi các tài liệu và thông tin quy định tại các điều 19, 20, 21 và 22 của Luật Dẫn độ;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an tổ chức lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan;

d) Trong thời hạn 20 ngày, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Bộ Công an;

đ) Sau khi có ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Công an chủ trì, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của nước ngoài bằng văn bản.

2. Trường hợp Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị nước ngoài cho phép dẫn độ người đó cho bên thứ ba thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Cơ quan đề nghị lập văn bản yêu cầu kèm theo các tài liệu có liên quan gửi về Bộ Công an;

b) Bộ Công an kiểm tra nội dung văn bản yêu cầu và các tài liệu kèm theo;

c) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an chuyển văn bản yêu cầu kèm theo các tài liệu có liên quan cho nước ngoài theo quy định của pháp luật về dẫn độ.

Điều 15. Cách tính thời hạn 30 ngày và lý do bất khả kháng

1. Thời hạn 30 ngày theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ bắt đầu tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày người bị dẫn độ được cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc được trả tự do và không bị áp dụng bất kỳ biện pháp ngăn chặn nào theo quy định pháp luật.

2. Lý do bất khả kháng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ bao gồm:

a) Thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh làm đình trệ giao thông quốc tế;

b) Tình trạng sức khỏe nguy kịch của người bị dẫn độ có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền của nước yêu cầu;

c) Không có phương tiện vận chuyển hoặc không có phương tiện vận chuyển thay thế vì vấn đề kỹ thuật;

d) Các lý do khách quan khác mà người đó không thể tự chủ để rời khỏi lãnh thổ.

3. Sau khi hết thời hạn 30 ngày tính từ ngày được quy định tại khoản 1 Điều này cộng thêm thời gian bất khả kháng được quy định tại khoản 2 Điều này mà người đó vẫn cư trú tự nguyện trên lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ thì nước yêu cầu dẫn độ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc có thể dẫn độ người đó cho bên thứ ba mà không cần phải xin phép nước được yêu cầu dẫn độ.

Điều 16. Xác định sự tự nguyện quay trở lại

Tình tiết tự nguyện quay trở lại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ là khi người bị dẫn độ đã rời khỏi lãnh thổ nước yêu cầu dẫn độ và sau đó tự nguyện quay lại nước đó mà không phải do bị bắt giữ hoặc dẫn độ từ một vụ việc khác. Việc tự nguyện quay trở lại được xác định thông qua kiểm chứng nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người bị dẫn độ. Trong trường hợp này, nước yêu cầu dẫn độ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc có thể dẫn độ người đó cho bên thứ ba mà không cần phải xin phép nước được yêu cầu dẫn độ.

Xem nội dung VB
Điều 15. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, không thi hành án đối với người bị dẫn độ ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ; không dẫn độ cho bên thứ ba

1. Người bị dẫn độ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không phải thi hành án tại nước yêu cầu dẫn độ vì một tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc không bị dẫn độ cho bên thứ ba, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nước được yêu cầu dẫn độ đã đồng ý trước đó bằng văn bản. Nước được yêu cầu dẫn độ có thể đề nghị gửi các tài liệu và thông tin quy định tại các điều 19, 20, 21 và 22 của Luật này;

b) Người bị dẫn độ đã không ra khỏi lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người đó được tự do rời đi, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Thời hạn này không bao gồm thời gian mà người đó không thể ra khỏi lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ vì lý do bất khả kháng;

c) Người bị dẫn độ đã tự nguyện quay trở lại sau khi đã rời khỏi lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ.

2. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương IV

CƠ QUAN CỦA VIỆT NAM CÓ THẨM QUYỀN LẬP YÊU CẦU DẪN ĐỘ

Điều 17. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ

1. Bộ Công an.

2. Cơ quan điều tra.

3. Viện kiểm sát.

4. Tòa án.

5. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự.

6. Cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 18. Các trường hợp lập yêu cầu dẫn độ

1. Bộ Công an lập yêu cầu dẫn độ trong các trường hợp sau:

a) Theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Theo yêu cầu của nước ngoài;

c) Để đáp ứng các yêu cầu về chính trị, đối ngoại, pháp luật, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;

d) Theo đề nghị của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự của Việt Nam.

2. Trong giai đoạn điều tra, cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án lập yêu cầu dẫn độ.

3. Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát đang thụ lý vụ án chủ trì lập yêu cầu dẫn độ. Cơ quan điều tra đã thụ lý vụ án này có trách nhiệm phối hợp.

4. Trong giai đoạn xét xử, Tòa án đang thụ lý vụ án chủ trì lập yêu cầu dẫn độ. Trường hợp Tòa án yêu cầu cơ quan điều tra truy nã bị can, bị cáo thì cơ quan điều tra chủ trì lập yêu cầu dẫn độ.

5. Trong giai đoạn thi hành án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự lập yêu cầu dẫn độ.

Xem nội dung VB
Điều 18. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ

1. Bộ Công an, cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành án.

2. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
...
Chương V

CHUYỂN GIAO NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ

Điều 19. Trình tự, thủ tục chuyển giao người bị dẫn độ

1. Bộ Công an thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ về thời điểm có hiệu lực thi hành chuyển giao; trao đổi, thống nhất với nước yêu cầu dẫn độ về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, phương thức vận chuyển người bị dẫn độ và các vấn đề khác có liên quan. Cơ quan Công an đang quản lý đối tượng hoàn thiện hồ sơ liên quan đến người bị dẫn độ; chuẩn bị lực lượng áp giải.

2. Sau khi thống nhất với nước yêu cầu dẫn độ về việc chuyển giao, Bộ Công an chủ trì tổ chức việc chuyển giao; quyết định kế hoạch áp giải, phương án bảo đảm an ninh, an toàn. Cơ quan Công an đang quản lý đối tượng kiểm tra nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị dẫn độ trước ngày chuyển giao; tiếp nhận người bị dẫn độ từ cơ sở giam giữ; áp giải đến địa điểm chuyển giao theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự về áp giải.

3. Tại thời điểm bàn giao, đại diện Tổ áp giải của Việt Nam cùng với đại diện Tổ tiếp nhận của nước yêu cầu dẫn độ tiến hành kiểm tra nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị dẫn độ; lập biên bản chuyển giao người bị dẫn độ kèm theo tài liệu, đồ vật, tài sản (nếu có); bàn giao trực tiếp người bị dẫn độ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

4. Biên bản được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có giá trị như nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 20. Nội dung của biên bản bàn giao người bị dẫn độ

Biên bản bàn giao người bị dẫn độ gồm các nội dung sau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

1. Thời gian, địa điểm và đại diện thành phần bàn giao;

2. Thông tin, tình trạng về người bị dẫn độ;

3. Danh mục tài liệu, đồ vật, tài sản (nếu có);

4. Chữ ký của đại diện Tổ áp giải Việt Nam và đại diện Tổ tiếp nhận nước ngoài.

Điều 21. Xác định trường hợp bất khả kháng hoặc lý do chính đáng

Trường hợp bất khả kháng hoặc lý do chính đáng quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Dẫn độ gồm các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư liên tịch này.

Xem nội dung VB
Điều 36. Chuyển giao người bị dẫn độ

1. Cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức việc áp giải người bị dẫn độ theo thời gian, địa điểm chuyển giao đã thỏa thuận giữa Việt Nam và nước ngoài. Việc áp giải người bị dẫn độ thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Thời hạn chuyển giao người bị dẫn độ là 30 ngày kể từ ngày quyết định thi hành quyết định dẫn độ có hiệu lực. Trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng thì thời gian và địa điểm chuyển giao người bị dẫn độ do Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trao đổi, thống nhất.

3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, nếu nước yêu cầu dẫn độ không tiếp nhận người bị dẫn độ mà không có lý do chính đáng thì Bộ Công an kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ hủy quyết định thi hành quyết định dẫn độ và quyết định dẫn độ, trả tự do cho người bị dẫn độ và thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ. Các quyết định nêu trên được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

4. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026