Quyết toán kinh phí bồi thường khi Nhà nước trưng dụng đất từ 31/3/2026
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Quy định về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bồi thường khi Nhà nước trưng dụng đất từ 31/3/2026
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bồi thường khi Nhà nước trưng dụng đất như sau:
- Việc xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Cấp có thẩm quyền quyết định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định của pháp luật về đất đai quyết định bố trí kinh phí từ ngân sách cấp mình để chi trả cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng; chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí chi trả cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng quy định tại Nghị định 104/2026/NĐ-CP và tổng hợp trong báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của cấp mình theo quy định của pháp luật về quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán, các văn bản hướng dẫn và pháp luật khác có liên quan.
Quyết toán kinh phí bồi thường khi Nhà nước trưng dụng đất từ 31/3/2026 (Hình từ Internet)
Năm 2026, việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được thực hiện như thế nào?
Căn cứ tại khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai 2024 có nội dung về thẩm quyền được sửa đổi tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:
- Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;
- Trường hợp thu nhập bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng. Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;
- Trường hợp tài sản bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường thiệt hại được xác định theo giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm thanh toán;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức bồi thường;
- Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất.
Hình thức quyết định trưng dụng đất là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai 2024 quy định về quyết định trưng dụng đất như sau:
Điều 90. Trưng dụng đất
1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.
Trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói và có hiệu lực thi hành ngay; người có thẩm quyền quyết định trưng dụng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất tại thời điểm trưng dụng và trao cho người có đất trưng dụng. Chậm nhất là 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất không được ủy quyền.
[...]
Theo đó, hình thức quyết định trưng dụng đất được hiểu như sau:
- Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.
- Trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói và có hiệu lực thi hành ngay
- Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất tại thời điểm trưng dụng và trao cho người có đất trưng dụng.
Thời gian chậm nhất là 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.
