10:00 - 05/03/2026

Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 gồm những phường nào?

Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 gồm những phường nào? Quy định đánh giá phân loại Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026

Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc

Nội dung chính

    Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 gồm những phường nào?

    Ngày 01/03/2026, UBND Sơn La ban hành Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2026 về công bố danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Sơn La.

    Theo đó, Danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Sơn La: Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2026

    Như vậy, Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 là Đô thị Sơn La gồm các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi và Chiềng Sinh

    *  Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh

    Dưới đây là danh sách 11 đô thị loại II, loại III Sơn La năm 2026

    TRƯỚC KHI SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNHSAU KHI CHUYỂN TIẾP
    TTTên đô thịLoại
    đô thị
    Tên đô thịPhạm vi đô thị Loại
    đô thị
    1Thành phố Sơn LaIIĐô thị
    Sơn La
    Các phường: Tô Hiệu,
    Chiềng An, Chiềng Cơi và
    Chiềng Sinh
    II
    2Đô thị Mộc Châu (phạm vi toàn bộ thị xã Mộc Châu)IVĐô thị
    Mộc Châu
    Các phường: Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên và các xã: Đoàn Kết, Tân Yên,
    Lóng Sập, Chiềng Sơn
    III
    3Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn LaIVĐô thị
    Mai Sơn
    Khu vực trung tâm xã Mai Sơn - Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn (cũ)III
    4Đô thị Sông Mã (thị trấn Sông Mã mở rộng), huyện Sông Mã, tỉnh Sơn LaVĐô thị
    Sông Mã
    Khu vực trung tâm xã Sông Mã - Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã (cũ)III
    5Đô thị Phù Yên (thị trấn Phù Yên mở rộng), huyện Phù Yên, tỉnh Sơn LaVĐô thị
    Phù Yên
    Khu vực trung tâm xã Phù Yên - Thị trấn Quang Huy, huyện Phù Yên (cũ)III
    6Trung tâm huyện lỵ Mường LaVĐô thị
    Mường La
    Khu vực trung tâm xã Mường
    La - Thị trấn Ít Ong, huyện
    Mường La (cũ)
    III
    7Đô thị Thuận Châu (thị trấn Thuận Châu mở rộng), huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn LaVĐô thị
    Thuận Châu
    Khu vực trung tâm xã Thuận Châu - Thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu (cũ)III
    8Đô thị Yên Châu (thị trấn Yên Châu mở rộng), huyện Yên Châu, tỉnh Sơn LaVĐô thị
    Yên Châu
    Khu vực trung tâm xã Yên Châu - Thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu (cũ)III
    9Khu trung tâm hành chính huyện Sốp CộpVĐô thị
    Sốp Cộp
    Khu vực trung tâm xã Sốp Cộp - Trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp (cũ)III
    10Đô thị Quỳnh Nhai (khu vực dự kiến thành lập thị trấn Mường Giàng), huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn LaVĐô thị
    Quỳnh Nhai
    Khu vực trung tâm xã Quỳnh Nhai - Thị trấn Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai (cũ)III
    11Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn LaVĐô thị
    Bắc Yên
    Khu vực trung tâm xã Bắc Yên - Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên (cũ)III

    Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 gồm những phường nào?

    Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 gồm những phường nào? (Hình từ Internet)

    Quy định đánh giá phân loại Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026

    Căn cứ tại Điều 6 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định đánh giá phân loại Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 như sau:

    (1) Phân loại đô thị loại 2 được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị,

    (2) Đánh giá phân loại đô thị loại 2:

    - Đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đối với loại đô thị tương ứng;

    - Đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Bảng 2A Phụ lục II và đánh giá từng đơn vị hành chính theo Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đối với loại đô thị tương ứng.

    (3) Đặc khu được đánh giá phân loại là đô thị loại 2, đô thị loại 3 theo quy hoạch đô thị.

    Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị tỉnh Sơn La năm 2026

    Theo Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị tỉnh Sơn La năm 2026 như sau:

    (1) Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị theo phân vùng kinh tế - xã hội được thực hiện như sau:

    - Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ thì các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

    - Đô thị thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 60% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

    - Đô thị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thì đối với khu vực trung du, miền núi và cao nguyên áp dụng theo quy định tại điểm b khoản này; các khu vực còn lại thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 80% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 70% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

    d) Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 70% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng.

    (2) Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị có yếu tố đặc trưng được thực hiện như sau:

    - Đô thị có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;

    - Đô thị là đặc khu đã được quy hoạch là đô thị thì mức tối thiểu của tiêu chí mức độ đô thị hóa quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B, tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội quy định tại Bảng 2B bằng 20% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng;

    - Đô thị loại III trên địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh sách các đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan có thẩm quyền công bố là miền núi thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;

    - Đô thị, đô thị mới và các đô thị trực thuộc để bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận thì không xem xét tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và tiêu chuẩn mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; trường hợp đô thị loại I thì được giảm số lượng các tiêu chuẩn được đánh giá mức độ đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đô thị loại II, loại III thì các tiêu chuẩn về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng, mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng.

    (3) Chỉ áp dụng một trong các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn khi thực hiện phân loại đô thị đối với đô thị, đô thị mới, đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị và áp dụng khi tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu theo quy định.

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La năm 2026 Đô thị loại 2 tỉnh Sơn La Đô thị loại 2 Đô thị Sơn La Thành phố Sơn La
    1