Bảng giá đất Xã Núi Tô Huyện Tri Tôn An Giang mới nhất
Huyện Tri Tôn nằm ở phía Tây Nam tỉnh An Giang, được biết đến với vị trí địa lý thuận lợi, gần biên giới Campuchia và các điểm du lịch nổi tiếng như Núi Cấm và Chùa Tây An. Khu vực này sở hữu tiềm năng phát triển đáng kể, không chỉ về kinh tế mà còn về du lịch nhờ vào những danh thắng thiên nhiên phong phú. Hệ thống hạ tầng giao thông đang dần được đầu tư và nâng cấp, giúp gia tăng sự kết nối với các khu vực lân cận, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển bất động sản tại đây.
Bảng giá chi tiết đất Xã Núi Tô tại Huyện Tri Tôn, An Giang
Căn cứ vào Quyết định 70/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019, và các quy định sửa đổi bởi Quyết định 18/2022/QĐ-UBND, Quyết định 39/2023/QĐ-UBND và Quyết định 45/2023/QĐ-UBND, bảng giá đất tại Xã Núi Tô được quy định như sau:
Đất nuôi trồng thủy sản:
- Giá trung bình: 28,750 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 23,500 VNĐ/m² tại Vị trí 2
- Giá cao nhất: 34,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 Tiếp giáp Đường tỉnh
Đất rừng đặc dụng:
- Giá trung bình: 15,000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 15,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1
- Giá cao nhất: 15,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1
Đất rừng phòng hộ:
- Giá trung bình: 15,000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 15,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1
- Giá cao nhất: 15,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1
Đất rừng sản xuất:
- Giá trung bình: 15,000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 15,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1
- Giá cao nhất: 15,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1
Đất trồng cây hàng năm:
- Giá trung bình: 28,750 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 23,500 VNĐ/m² tại Vị trí 2
- Giá cao nhất: 34,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 Tiếp giáp Đường tỉnh
Đất trồng cây lâu năm:
- Giá trung bình: 34,500 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 28,000 VNĐ/m² tại Vị trí 2
- Giá cao nhất: 41,000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 Tiếp giáp Đường tỉnh
Xem chi tiết bảng giá đất của Xã Núi Tô.
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật đất đai mới nhất
Cách sử dụng bảng giá đất được quy định trong khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 như sau: Bảng giá đất được áp dụng cho nhiều trường hợp, bao gồm:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất với mức thu tiền hàng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất, cho thuê đất mà thửa đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật;
k) Tính tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất không thông qua đấu giá;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với những trường hợp chuyển nhượng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
So sánh giá đất tại Xã Núi Tô và các đường lân cận
Nhìn chung, giá đất tại Xã Núi Tô có sự khác biệt rõ rệt so với các tuyến đường lân cận trong khu vực Huyện Tri Tôn. Cụ thể, so với [Đường Xã Tà Đảnh], giá đất nuôi trồng thủy sản tại Xã Núi Tô là 28,750 VNĐ/m², thấp hơn hơn khoảng 1,250 VNĐ/m² so với mức trung bình 29,500 VNĐ/m² tại Tà Đảnh.
Đối với [Đường Thị trấn Ba Chúc], giá đất nuôi trồng thủy sản lại cao hơn, lên tới 34,875 VNĐ/m², cho thấy mức độ cạnh tranh và tiềm năng tăng giá trong tương lai. Trong khi đó, [Đường Xã Lạc Qưới] có mức trung bình khoảng 28,400 VNĐ/m², tương đương với Xã Núi Tô, cho thấy một sự tương đồng trong tiềm năng khai thác.
Tất cả những yếu tố này cho thấy giá đất tại Xã Núi Tô có khả năng tăng cao hơn trong tương lai khi khu vực xung quanh phát triển hơn nữa. Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Huyện Tri Tôn, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Huyện Tri Tôn để so sánh chi tiết.
Nhìn chung, Xã Núi Tô không chỉ có mức giá đất hấp dẫn mà còn có nhiều lợi thế trong việc phát triển bất động sản. Với sự tăng cường hạ tầng và tiềm năng du lịch, khu vực này rất đáng để đầu tư.
