Bảng giá đất Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa Thị Xã An Nhơn Bình Định mới nhất
Bảng giá đất Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa, Thị Xã An Nhơn, Bình Định
Thị Xã An Nhơn nằm ở trung tâm tỉnh Bình Định, cách Thành phố Quy Nhơn khoảng 30 km về phía Bắc. Khu vực này nổi bật với vị trí chiến lược, giao thoa giữa các khu vực phát triển kinh tế quan trọng. An Nhơn được biết đến với sự kết nối thuận lợi về giao thông, cùng với hạ tầng đô thị được cải thiện đáng kể. Sự phát triển cơ sở hạ tầng gần đây đã giúp nâng cao giá trị bất động sản tại đây. Đặc biệt, việc mở rộng các tuyến giao thông, bao gồm quốc lộ và đường cao tốc, đã đem lại khả năng kết nối tốt hơn với các trung tâm kinh tế hàng đầu như Quy Nhơn.
Giá đất Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa, Thị Xã An Nhơn, Bình Định hiện nay là bao nhiêu?
Bảng giá đất tại Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa được quy định theo Quyết định 65/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 và được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 88/2020/QĐ-UBND và Quyết định 81/2021/QĐ-UBND. Phạm vi áp dụng cho các trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn Thị Xã An Nhơn.
Giá đất dao động từ mức tối thiểu 300.000 VNĐ/m² cho đất ở tại vị trí có lộ giới nhỏ hơn 3m, đến mức tối đa 440.000 VNĐ/m² cho đất ở tại vị trí có lộ giới từ 5m trở lên. Cụ thể, giá đất hiện nay như sau:
- Đất ở đô thị:
- Giá trung bình: 373.333,33 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 300.000 VNĐ/m²
- Giá cao nhất: 440.000 VNĐ/m²
- Đất TM-DV đô thị:
- Giá trung bình: 186.666,67 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 150.000 VNĐ/m²
- Giá cao nhất: 220.000 VNĐ/m²
- Đất SX-KD đô thị:
- Giá trung bình: 149.333,33 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 120.000 VNĐ/m²
- Giá cao nhất: 176.000 VNĐ/m²
Xem chi tiết bảng giá đất của Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa.
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật đất đai mới nhất
Theo khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2024, cách sử dụng bảng giá đất được quy định cụ thể như sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất cho các trường hợp được Nhà nước cho thuê với khoản thu hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất và thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước và tiền sử dụng đất trong nhiều trường hợp liên quan.
Bảng giá đất được áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân tại Thị Xã An Nhơn, tỉnh Bình Định làm căn cứ để xác định tiền sử dụng, thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác.
Giá đất giữa Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa và vùng lân cận
So sánh mức giá đất tại Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa với các khu vực lân cận như đường Cần Vương, đường Hồ Sĩ Tạo và đường 30/3 cho thấy một bức tranh rõ ràng về sự chênh lệch giá bất động sản.
Tại đường Cần Vương:
- Đất ở đô thị: 2.716.666,67 VNĐ/m²
- Đất TM-DV đô thị: 1.358.333,33 VNĐ/m²
- Đất SX-KD đô thị: 1.086.666,67 VNĐ/m²
Tại đường Hồ Sĩ Tạo:
- Đất ở đô thị: 2.700.000,00 VNĐ/m²
- Đất TM-DV đô thị: 1.350.000,00 VNĐ/m²
- Đất SX-KD đô thị: 1.080.000,00 VNĐ/m²
Tại đường 30/3:
- Đất ở đô thị: 3.000.000,00 VNĐ/m²
- Đất TM-DV đô thị: 1.500.000,00 VNĐ/m²
- Đất SX-KD đô thị: 1.200.000,00 VNĐ/m²
Như vậy, giá đất tại Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa (373.333,33 VNĐ/m² cho đất ở đô thị) đang rất cạnh tranh so với các khu vực lân cận, cho thấy tiềm năng tăng giá cao trong tương lai. Trong khi đó, đường Cần Vương và đường Hồ Sĩ Tạo có mức giá cao gấp nhiều lần. Điều này cho thấy rằng có thể đầu tư vào bất động sản ở Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa với mức giá hợp lý hơn, rộng cửa hơn cho cả nhà đầu tư và người dân. Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Thị Xã An Nhơn, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Thị xã An Nhơn.
Kết luận, với mức giá hợp lý và tiềm năng phát triển trong tương lai của Phường Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa, đây là một điểm đến lý tưởng cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực bất động sản. Mức giá hiện tại có thể xem là một cơ hội tốt cho những ai muốn đầu tư lâu dài tại khu vực, đặc biệt quando tính đến sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng và tiện ích xung quanh.
