Bảng giá đất Khu phố 4 - Phường Nông Trang Thành phố Việt Trì Phú Thọ mới nhất
Khu phố 4 - Phường Nông Trang, nằm trong lòng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý thuận lợi, dễ dàng kết nối với các tuyến giao thông chính của thành phố. Đây là khu vực có sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và hạ tầng, không chỉ thu hút dân cư mà còn là điểm dừng chân lý tưởng cho các nhà đầu tư bất động sản. Với các di tích lịch sử và văn hóa nổi tiếng bao quanh, cộng với nhịp sống sôi động trong khu vực, khu phố 4 góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng của giá trị bất động sản tại Việt Trì.
Giá đất Khu phố 4, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ – Cập nhật mới nhất 2025
Sự điều chỉnh bảng giá đất tại khu phố 4 được quy định trong Quyết định 20/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019, được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định 27/2021/QĐ-UBND. Bảng giá đất này được áp dụng cho các trường hợp tính tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các hoạt động khác liên quan đến đất đai.
Khoảng giá chung cho Khu phố 4 dao động như sau:
Đất ở đô thị:
- Giá trung bình: 2.250.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 2.000.000 VNĐ/m² (Vị trí 1 đoạn Ngõ từ trạm y tế phường Nông Trang - Đến tiếp giáp khu 6B)
- Giá cao nhất: 2.500.000 VNĐ/m² (Vị trí 1 đoạn Ngõ từ trạm y tế phường vòng sau nhà ông Long ra đường sắt - Đến tiếp giáp khu 3)
Đất TM-DV đô thị:
- Giá trung bình: 1.400.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 1.200.000 VNĐ/m² (Vị trí 1 đoạn Ngõ từ trạm y tế phường Nông Trang - Đến tiếp giáp khu 6B)
- Giá cao nhất: 1.600.000 VNĐ/m² (Vị trí 1 đoạn Ngõ từ trạm y tế phường vòng sau nhà ông Long ra đường sắt - Đến tiếp giáp khu 3)
Đất SX-KD đô thị:
- Giá trung bình: 1.050.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 900.000 VNĐ/m² (Vị trí 1 đoạn Ngõ từ trạm y tế phường Nông Trang - Đến tiếp giáp khu 6B)
- Giá cao nhất: 1.200.000 VNĐ/m² (Vị trí 1 đoạn Ngõ từ trạm y tế phường vòng sau nhà ông Long ra đường sắt - Đến tiếp giáp khu 3)
Xem chi tiết bảng giá đất của Khu phố 4
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024
Cách sử dụng bảng giá đất được quy định trong khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 như sau:
- Tính tiền sử dụng đất cho việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất hằng năm khi Nhà nước cho thuê đất.
- Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính lệ phí quản lý và sử dụng đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và áp dụng các trường hợp khác theo quy định.
Bảng giá đất, quy định tại [Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ], cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động liên quan đến bất động sản tại địa phương.
Mức chênh lệch giá đất giữa Khu phố 4 và đường xung quanh
Khi so sánh mức giá bất động sản tại Khu phố 4 - Phường Nông Trang với các tuyến đường lân cận như Đường Trần Phú, Đường Phố Minh Lang (Đường Âu Cơ cũ), và Đường Băng 1 - Đường Nguyễn Du, sự khác biệt rõ rệt về giá đất có thể nhận thấy.
Cụ thể, giá đất tại Khu phố 4 có mức giá khoảng 2.250.000 VNĐ/m² cho đất ở đô thị, trong khi đó, đất ở đô thị tại Đường Trần Phú lên tới 23.833.333 VNĐ/m², cách biệt lên đến 21.583.333 VNĐ/m². Đường Phố Minh Lang có giá đất ở đô thị khoảng 18.000.000 VNĐ/m², cũng cao hơn nhiều so với Khu phố 4.
Nhìn chung, giá đất tại Đường Băng 1 - Đường Nguyễn Du cũng cao với mức giá trung bình lên tới 25.666.666 VNĐ/m² cho đất ở đô thị, tạo ra sự trái ngược lớn giữa các tuyến đường này. Sự khác biệt này không chỉ mang tính chất về giá trị hiện tại mà còn là tiềm năng tăng giá trong tương lai. Do đó, đầu tư vào Khu phố 4 có thể được coi là cơ hội tốt cho những ai muốn tìm kiếm bất động sản với mức giá hợp lý trong một khu vực đang phát triển.
Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Thành phố Việt Trì, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Thành phố Việt Trì để so sánh chi tiết.
Nhìn chung, Khu phố 4 - Phường Nông Trang quan trọng với vai trò phát triển kinh tế của Thành phố Việt Trì. Với những lợi thế vị trí và mức giá hiện tại tương đối hấp dẫn, đây trở thành một điểm đến lý tưởng cho những ai có nhu cầu đầu tư hoặc sinh sống trong khu vực.
