Bảng giá đất Khu nhà ở đô thị Tiên Cát Thành phố Việt Trì Phú Thọ mới nhất
Khu nhà ở đô thị Tiên Cát, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, nằm tại vị trí chiến lược, là trung tâm của tỉnh với những tuyến đường giao thông quan trọng. Phía Đông giáp với các phường và xã lân cận, phía Tây gắn kết với khu vực phát triển kinh tế. Nơi đây không chỉ là vùng đất lịch sử với đền Hùng mà còn là địa điểm phát triển kinh tế nhờ các dự án hạ tầng giao thông hiện đại. Khu vực này hứa hẹn sẽ trở thành một trong những điểm nóng về bất động sản trong tương lai.
Bảng giá chi tiết đất Khu nhà ở đô thị Tiên Cát tại Thành phố Việt Trì, Phú Thọ
Bảng giá đất tại khu nhà ở đô thị Tiên Cát được quy định trong Quyết định 20/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 và được sửa đổi bởi Quyết định 27/2021/QĐ-UBND. Bảng giá này áp dụng cho toàn bộ khu vực thành phố từ ngày ra văn bản và phân chia theo từng loại đất và vị trí.
Giá đất dao động từ mức thấp nhất 6.720.000 VNĐ/m² đến mức cao nhất 25.666.666 VNĐ/m², tùy thuộc vào từng loại đất và vị trí cụ thể. Cụ thể, giá trung bình của đất ở đô thị là 15.000.000 VNĐ/m², đất thương mại-dịch vụ là 12.000.000 VNĐ/m² và đất sản xuất - kinh doanh là 7.200.000 VNĐ/m². So với giá trung bình của khu vực, giá đất tại Khu nhà ở đô thị Tiên Cát tương đối ổn định và có giá trị cao trong bối cảnh phát triển của Thành phố Việt Trì.
Đất ở đô thị:
- Giá trung bình: 15.000.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 14.000.000 VNĐ/m² tại vị trí đoạn đường 12m; 9m; 6m
- Giá cao nhất: 16.000.000 VNĐ/m² tại vị trí đoạn đường 18,5m; 16,5m
Đất TM-DV đô thị:
- Giá trung bình: 12.000.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 11.200.000 VNĐ/m² tại vị trí đoạn đường 12m; 9m; 6m
- Giá cao nhất: 12.800.000 VNĐ/m² tại vị trí đoạn đường 18,5m; 16,5m
Đất SX-KD đô thị:
- Giá trung bình: 7.200.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 6.720.000 VNĐ/m² tại vị trí đoạn đường 12m; 9m; 6m
- Giá cao nhất: 7.680.000 VNĐ/m² tại vị trí đoạn đường 18,5m; 16,5m
Xem chi tiết bảng giá đất của Khu nhà ở đô thị Tiên Cát
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật đất đai mới nhất
Cách sử dụng bảng giá đất được quy định trong khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024. Bảng giá đất được áp dụng tại Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của các hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính lệ phí quản lý, sử dụng đất đai và các khoản tiền phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường và tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
2023: Khu nhà ở đô thị Tiên Cát có giá cao hơn hay thấp hơn các đường lân cận?
Đánh giá mức độ cạnh tranh về giá đất tại Khu nhà ở đô thị Tiên Cát so với các tuyến đường xung quanh như đường Băng 1, đường Băng 2, Băng 3 và đường Châu Phong cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Cụ thể, giá đất thương mại-dịch vụ tại đường Băng 1 đạt tới 20.000.000 VNĐ/m², cao hơn đáng kể so với 12.000.000 VNĐ/m² của Khu nhà ở đô thị Tiên Cát. Tương tự, giá đất ở đô thị tại đường Băng 1 là 25.666.666 VNĐ/m², trong khi đó, khu nhà ở này ghi nhận giá 15.000.000 VNĐ/m².
Ngược lại, giá đất tại đường Băng 2 và Băng 3 lại thấp hơn, với giá đất thương mại dịch vụ chỉ là 7.680.000 VNĐ/m² và đất ở đô thị là 11.833.333 VNĐ/m². Điều này cho thấy Khu nhà ở đô thị Tiên Cát vẫn giữ vững vị thế cạnh tranh trong khu vực với mức giá tương đối ổn định, có thể thu hút các nhà đầu tư. Sự khác biệt giữa các loại đất và vị trí sẽ ảnh hưởng đến tiềm năng tăng giá trong tương lai, với Khu nhà ở đô thị Tiên Cát định hướng phát triển rõ ràng sẽ hấp dẫn hơn so với các khu vực khác.
Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Thành phố Việt Trì, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Thành phố Việt Trì để so sánh chi tiết.
Nơi đây được đánh dấu bởi các lợi thế nổi bật với giá đất hợp lý, hạ tầng phát triển và tiềm năng kinh tế lớn. Khu nhà ở đô thị Tiên Cát hứa hẹn sẽ là một lựa chọn tối ưu cho cả người dân và nhà đầu tư trong thời gian tới.
