Bảng giá đất Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4 Thành Phố Sóc Trăng Sóc Trăng mới nhất
Thành phố Sóc Trăng nằm giữa khu vực đồng bằng sông Cửu Long, được biết đến như là trung tâm kinh tế – xã hội của tỉnh Sóc Trăng. Với vị trí liên kết thuận tiện đến các tỉnh lân cận như Bạc Liêu, Hậu Giang và Trà Vinh, thành phố đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ về hạ tầng và kinh tế. Khu vực này không chỉ có tiềm năng phát triển cao mà còn mang lại nhiều cơ hội đầu tư bất động sản, đặc biệt là quanh các tuyến đường huyết mạch như Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4.
Giá đất Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4, Thành Phố Sóc Trăng hiện nay là bao nhiêu?
Theo các căn cứ pháp lý từ Quyết định 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 và Quyết định 02/2024/QĐ-UBND, bảng giá đất tại Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4 được áp dụng cho nhiều mục đích như tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, và nhiều tình huống khác theo Điều 159 của Luật Đất đai 2024.
Các mức giá đất được quy định cụ thể theo từng loại đất như sau:
Đất ở đô thị:
- Giá trung bình: 2.380.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 2.380.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 đoạn Suốt hẻm
- Giá cao nhất: 2.380.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 đoạn Suốt hẻm
Đất TM-DV đô thị:
- Giá trung bình: 1.904.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 1.904.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 đoạn Suốt hẻm
- Giá cao nhất: 1.904.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 đoạn Suốt hẻm
Đất SX-KD đô thị:
- Giá trung bình: 1.428.000 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 1.428.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 đoạn Suốt hẻm
- Giá cao nhất: 1.428.000 VNĐ/m² tại Vị trí 1 đoạn Suốt hẻm
Xem chi tiết bảng giá đất của Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật đất đai mới nhất
Cách sử dụng bảng giá đất được quy định rõ ràng trong khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2024 và được áp dụng tại Thành phố Sóc Trăng. Nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn, dưới đây là một số ứng dụng của bảng giá đất:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình và cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm;
- Tính thuế liên quan đến sử dụng đất;
- Tính phí và bồi thường liên quan đến đất đai.
Bảng giá đất còn được dùng trong nhiều tình huống khác liên quan đến quản lý, sử dụng và xử lý những vi phạm pháp luật về đất đai, tạo một hệ thống minh bạch trong việc định giá và quản lý bất động sản.
So sánh giá đất Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4 với các đường lân cận
Khi xem xét giá đất tại Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4, sự so sánh với các đường lân cận như Hẻm nhánh 33/3 - Đường Nguyễn Văn Trỗi, Đường Hai Bà Trưng và Đường Đào Duy Từ là rất hữu ích. Cụ thể:
Hẻm nhánh 33/3 - Đường Nguyễn Văn Trỗi:
- Đất ở đô thị: 1.700.000 VNĐ/m²
- Đất TM-DV đô thị: 1.360.000 VNĐ/m²
- Đất SX-KD đô thị: 1.020.000 VNĐ/m²
Đường Hai Bà Trưng:
- Đất ở đô thị: 45.000.000 VNĐ/m²
- Đất TM-DV đô thị: 36.000.000 VNĐ/m²
- Đất SX-KD đô thị: 27.000.000 VNĐ/m²
Đường Đào Duy Từ:
- Đất ở đô thị: 17.000.000 VNĐ/m²
- Đất TM-DV đô thị: 13.600.000 VNĐ/m²
- Đất SX-KD đô thị: 10.200.000 VNĐ/m²
Về tổng quan, giá đất tại Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4 có lợi thế hơn so với Hẻm nhánh 33/3 - Đường Nguyễn Văn Trỗi, trong khi lại thấp hơn rất nhiều so với Đường Hai Bà Trưng và Đường Đào Duy Từ. Điều này cho thấy rằng Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4 đang nằm ở mức giá khá hợp lý trong khu vực, phù hợp cho nhiều loại hình đầu tư từ đất ở đô thị cho đến thương mại dịch vụ. Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Thành phố Sóc Trăng, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Thành phố Sóc Trăng để so sánh chi tiết.
Cuối cùng, các nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ lưỡng giữa giá cả, vị trí và tiềm năng tăng giá trong tương lai khi có ý định đầu tư tại Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4.
Nhìn chung, Hẻm 220 (P3) - Đường 30 tháng 4 sở hữu nhiều lợi thế vượt trội, từ vị trí đắc địa đến mức giá khá cạnh tranh. Đây là nơi lý tưởng cho các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội trong lĩnh vực bất động sản tại thành phố Sóc Trăng, khi mà hạ tầng cũng như kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
