BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BỘ Y TẾ - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
*****
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
|
Số:
93/2007/TTLT-BNN-BYT-BGDĐT
|
Hà
Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2007
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN PHÂN CÔNG PHỐI HỢP GIỮA BA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, Y TẾ, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN
2006 - 2010.
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11
tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25
tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia
về Cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11
tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010;
Liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn phân công phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) như sau:
I. TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn:
a/ Về lập kế hoạch:
- Lập kế hoạch hoạt động và kinh
phí của Chương trình hàng năm, kế hoạch đến 2010 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính để thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định
- Hướng dẫn các ngành và địa
phương xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn;
b) Chủ trì hoặc tham gia phối hợp
với các Bộ ngành liên quan:
- Tổ chức thực hiện công tác
thông tin- giáo dục - truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
trên phạm vi toàn quốc;
- Xây dựng Quy hoạch hoặc Dự án
tổng thể về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn làm cơ sở cho việc
xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm;
- Xây dựng mô hình thí điểm, ban
hành thiết kế mẫu, tài liệu hướng dẫn chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch và
vệ sinh chuồng trại nông thôn phù hợp với từng vùng;
- Xây dựng để ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các qui chuẩn kỹ thuật về cấp nước
nông thôn và các văn bản khác liên quan đến việc quản lý và điều hành Chương
trình;
- Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp để thực hiện xã hội hóa, hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ vệ
sinh môi trường nông thôn;
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện
kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở các cấp;
c/ Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm
thu hút thêm vốn đầu tư cho Chương trình nhất là các vùng có nhiều khó khăn về
cấp nước sạch;
d/ Chủ trì thực hiện thanh tra,
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình;
đ/ Định kỳ sơ kết, đánh giá rút
kinh nghiệm thực hiện Chương trình, tổng hợp báo cáo kết quả lên Ban Chủ nhiệm
và Thủ tướng Chính phủ; đồng thời đề xuất, kiến nghị giải quyết những vấn đề mới
phát sinh vượt thẩm quyền.
2. Bộ Y tế:
a) Xây dựng Quy hoạch hoặc Dự án
tổng thể về tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh cho hộ gia đình, cấp nước và nhà
tiêu hợp vệ sinh cho các trạm y tế xã vùng nông thôn;
b) Ban hành qui chuẩn kỹ thuật về
nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho vùng nông thôn; xây dựng và ban hành các cơ chế
chính sách về tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh nông thôn. Chỉ đạo công tác kiểm
tra, giám sát và tăng cường công tác quản lí về chất lượng nước sinh hoạt, vệ
sinh hộ gia đình, vệ sinh cộng đồng ở nông thôn;
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện
Chương trình trong phạm vi quản lí của ngành y tế, cụ thể một số nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế
hoạch đến năm 2010 và chỉ đạo tổ chức thực hiện mục tiêu về nhà tiêu hợp vệ
sinh hộ gia đình khu vực nông thôn và trạm y tế xã;
- Thực hiện công tác thông tin -
giáo dục- truyền thông về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn;
- Xây dựng mô hình thí điểm và
ban hành hướng dẫn xây dựng, sử dụng, bảo quản các loại nhà tiêu hợp vệ sinh,
mô hình quản lí, giám sát chất lượng nước khu vực nông thôn;
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho tuyến địa phương về công tác giám sát chất lượng nước, truyền
thông thay đổi hành vi về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn;
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Xây dựng Quy hoạch hoặc Dự án
tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông
và cơ sở giáo dục mầm non vùng nông thôn (sau đây gọi tắt là trường học) phù hợp
với các hoạt động của Bộ;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và PTNT và các Bộ ngành có liên quan chỉ đạo xây dựng cơ chế chính sách về nước
sạch, vệ sinh trong trường học;
c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện
Chương trình trong phạm vi quản lí của ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể một số
nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế
hoạch đến năm 2010 và tổ chức thực hiện việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
trong trường học đảm bảo mục tiêu Chương trình;
- Tập huấn, truyền thông nâng
cao kiến thức về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong trường học;
- Xây dựng mô hình thí điểm và
ban hành mẫu thiết kế về cấp nước sạch và vệ sinh trong trường học;
- Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Chương trình trong trường học .
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh):
Chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện Chương trình theo lĩnh vực quản lý được phân công như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chịu trách nhiệm tổng hợp chung mọi hoạt động của Chương trình; triển
khai thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực về nước sạch cho dân cư nông thôn
và vệ sinh chuồng trại;
b) Sở Y tế chịu trách nhiệm triển
khai thực hiện hợp phần vệ sinh nông thôn,vệ sinh cá nhân; nhà tiêu hộ gia
đình; đào tạo cộng tác viên và nâng cao năng lực cho tuyến huyện, xã; chỉ đạo
các đơn vị kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và
các công trình vệ sinh theo các tiêu chuẩn đã ban hành; bảo đảm nước sạch và
nhà tiêu hợp vệ sinh cho các trạm y tế vùng nông thôn;
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động về nước sạch và vệ sinh trong
trường học; có biện pháp để các trường có đủ nước uống và nước sinh hoạt hợp vệ
sinh; có đủ công trình vệ sinh và được đưa vào sử dụng đúng quy định; có nội
dung và hình thức giáo dục phù hợp để nâng cao nhận thức cho học sinh nhằm thay
đổi hành vi về nước sạch, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân;
d) Uỷ ban nhân dân huyện chịu
trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban của huyện và Uỷ ban nhân dân các xã phối hợp
với các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình
trên địa bàn.
II. NGUYÊN TẮC
PHỐI HỢP VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Công tác phối hợp giữa các cơ
quan trong việc thực hiện Chương trình phải tuân theo Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ:
Quy định về công tác phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng
và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
b) Ở trung ương, các Bộ thảo luận
tập thể và quyết định những vấn đề quan trọng của Chương trình trước khi trình
Ban Chủ nhiệm, cụ thể:
- Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể
về nước sạch và vệ sinh môi trường của cả nước;
- Kế hoạch hàng năm, kế hoạch đến
2010 và dự kiến phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho các Bộ, ngành, địa
phương tham gia thực hiện Chương trình;
- Nội dung văn bản hướng dẫn triển
khai thực hiện kế hoạch hàng năm;
- Nội dung, phương pháp và phối
hợp giữa các ngành trong truyền thông;
- Các báo cáo sơ kết, tổng kết
thực hiện Chương trình, các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trình Thủ tướng Chính
phủ;
- Số lượng, quy mô, nội dung và
địa bàn xây dựng các mô hình về cấp nước và vệ sinh môi trường; các thiết kế mẫu
dự kiến ban hành;
- Chương trình giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực.
Các Bộ được giao nhiệm vụ
xây dựng nội dung và chủ trì các buổi thảo luận.
c) Ở địa phương, các Sở thảo luận
tập thể và quyết định những vấn đề quan trọng của Chương trình trước khi trình
Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, cụ thể:
- Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể
về nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh;
- Kế hoạch hàng năm và đề xuất
việc phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho các mục tiêu của Chương trình
trên địa bàn;
- Các báo cáo sơ kết, tổng kết,
các đề xuất, kiến nghị vượt thẩm quyền.
Các Sở được giao nhiệm vụ xây dựng
nội dung và chủ trì các buổi thảo luận.
d) Các văn bản liên quan đến hoạt
động của Chương trình do cơ quan chủ trì xây dựng hoặc ban hành phải có ý kiến
bằng văn bản của Ban Chủ nhiệm Chương trình (ở trung ương) hoặc Ban Chỉ đạo các
chương trình mục tiêu quốc gia (ở địa phương) trước khi trình cấp có thẩm quyền
quyết định;
đ) Các cơ quan có trách nhiệm
thanh tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lí
của ngành. Hàng năm, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đoàn
giám sát, đánh giá liên ngành gồm đại diện của các ngành liên quan;
e) Việc sơ kết sẽ được tiến hành
hàng năm (trong quý I) để đánh giá tình hình thực hiện của năm đã qua và bàn
các biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch. Ở trung ương do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chủ trì; ở các tỉnh do Ban Chỉ đạo các chương trình mục
tiêu quốc gia hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì. Đánh giá giữa kỳ và tổng kết
được tiến hành theo chỉ đạo của Ban Chủ nhiệm Chương trình;
g) Các cơ quan kịp thời thông
báo cho nhau các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Chương trình trong phạm
vi quản lý của mình.
2. Chế độ gửi văn bản và báo
cáo.
a) Văn bản hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn được gửi cho các Bộ, ngành và địa phương:
- Trước ngày 01 tháng 6 hàng năm
đối với Văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm;
- Trước ngày 15 tháng 12 hàng
năm đối với Văn bản hướng dẫn việc triển khai thực hiện kế hoạch.
b) Báo cáo về kế hoạch
hàng năm:
- Trước ngày 01tháng 7 hàng năm,
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi Kế hoạch năm sau cho Bộ quản lí ngành ở
trung ương đồng thời gửi cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Trước ngày 10 tháng 7 hàng
năm, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Kế hoạch năm
sau cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung và báo cáo Ban
Chủ nhiệm.
c) Báo cáo về tình hình thực hiện
kế hoạch:
Thực hiện theoThông tư liên
tịch số 01/2003/ TTLT/BKH-BTC ngày 6/1/2003 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính và Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quản lí và điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Báo cáo kiểm tra vệ sinh nước
sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình: Thực hiện theo thông tư số 15/2006/TT/BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ
Y tế;
đ) Báo cáo về sơ kết, tổng kết
thực hiện Chương trình: 10 ngày sau khi kết thúc việc sơ kết, tổng kết thực hiện
Chương trình, Uỷ ban nhân dân các tỉnh gửi báo cáo cho Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ban Chủ nhiệm và trình Thủ tướng Chính phủ.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Tổ chức thực hiện
a) Ở Trung ương:
Giao Cục Thuỷ Lợi và Trung tâm
Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn); Cục Y tế dự phòng Việt Nam (Bộ Y tế); Vụ Công tác học sinh sinh viên (Bộ
Giáo dục và Đào tạo) là các cơ quan làm đầu mối phối hợp. Cục Thuỷ lợi làm nhiệm
vụ Thường trực. Các cơ quan làm đầu mối phối hợp giao ban mỗi quý một lần để
đánh giá tình hình thực hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh và đề xuất biện
pháp thực hiện Chương trình trong thời gian tới;
b) Ở địa phương:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
giao nhiệm vụ cụ thể cho các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế,
Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân các huyện; giao Trung tâm Nước sạch và Vệ
sinh môi trường tỉnh và các cơ quan liên quan làm đầu mối phối hợp; cử cơ quan
chủ trì; quy định chế độ giao ban, chế độ báo cáo nhằm thực hiện tốt Chương
trình.
2. Điều khoản thi hành.
Thông tư này có hiệu lực sau 15
ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo để cùng phối
hợp xem xét giải quyết.
KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG
Phạm Vũ Luận
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Quân Huấn
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG
Đào Xuân Học
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương;
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện chính trị Hành chính quốc gia HCM;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các Sở: NN-PTNT, Y tế, GDĐT;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu các Bộ: NN-PTNT, Y tế,
GDĐT.
|