BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
85/2017/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 15
tháng 8 năm 2017
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC QUYẾT TOÁN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HẰNG NĂM
Căn cứ Luật ngân sách
nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Đầu tư;
Bộ Trưởng Bộ Tài
chính ban hành Thông tư quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư
nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm,
bao gồm: lập, gửi, xét duyệt quyết toán, thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
quyết toán và chỉnh lý quyết toán.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
(sau đây gọi chung là Bộ, ngành trung ương) và Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan
cấp trên của chủ đầu tư; các chủ đầu tư; cơ quan tài chính; Kho bạc Nhà nước và
các cơ quan khác được giao quản lý vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng
năm.
Điều
3. Nguyên tắc quyết toán
1. Số liệu quyết toán
vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm phải chính xác, trung thực, đầy đủ
các thông tin về tình hình sử dụng kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
hằng năm.
2. Số liệu đưa vào
báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm phải được đối
chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc cơ quan thanh toán vốn.
3. Hằng năm, kết thúc
niên độ ngân sách các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan
cấp trên của chủ đầu tư, các chủ đầu tư, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước
các cấp và các cơ quan khác được giao quản lý vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện việc lập, gửi, xét duyệt quyết toán, thẩm định quyết toán và thông
báo kết quả thẩm định quyết toán, chỉnh lý quyết toán theo nội dung, nguyên tắc,
thời hạn quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
4. Thời hạn khóa sổ lập báo cáo quyết toán năm
Kết thúc năm ngân
sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế hoạch vốn đầu
tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo
quyết toán theo quy định. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết
thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau. Các khoản tạm ứng đã đủ điều kiện chi, khối
lượng, công việc đã thực hiện từ ngày 31 tháng 12 trở về trước được giao trong
dự toán ngân sách, thì thời hạn chi, thanh toán ngân sách được thực hiện đến hết
ngày 31 tháng 01 năm sau và được hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm trước.
Điều
5. Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm
1. Các loại kế hoạch
vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thực hiện lập báo cáo quyết toán năm, gồm:
a) Vốn đầu tư nguồn
ngân sách nhà nước được Nhà nước giao kế hoạch trong năm.
b) Vốn đầu tư nguồn
ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch các năm trước được cơ quan có thẩm quyền cho
phép chuyển sang năm quyết toán thực hiện và thanh toán.
2. Đối với vốn đầu tư
được cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước kế hoạch vốn năm sau thì không
yêu cầu lập báo cáo quyết toán năm, nhưng lập báo cáo tổng hợp tình hình thực
hiện và thanh toán vốn trong năm để cơ quan tài chính các cấp theo dõi và quản
lý theo quy định.
3. Vốn thanh toán được
đưa vào báo cáo quyết toán năm, bao gồm:
a) Tổng số vốn thanh
toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư được giao trong năm kế hoạch,
kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ
ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến thời hạn chỉnh lý quyết toán.
Trường hợp trong kế
hoạch vốn đầu tư được giao có bố trí để thu hồi số vốn đã được ứng trước kế hoạch
của các dự án (theo kết quả giải ngân thực tế), số vốn quyết toán là tổng số vốn
thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết niên độ quyết toán, bao gồm cả phần
thanh toán khối lượng hoàn thành của kế hoạch ứng trước đã thanh toán trước đây
chuyển sang.
* Ví dụ: Dự án A được
ngân sách nhà nước ứng trước kế hoạch vốn trong năm 2015 là 10 tỷ đồng. Kế hoạch
vốn đầu tư năm 2016 của dự án được bố trí 30 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng
là 5 tỷ đồng (thu hồi vốn ứng theo kết quả giải ngân thực tế). Tuy nhiên, kết
quả giải ngân thực tế của kế hoạch vốn bố trí để thu hồi vốn ứng trước chỉ là 3
tỷ đồng (trong đó thanh toán khối lượng hoàn thành là 2 tỷ đồng; tạm ứng theo
chế độ là 1 tỷ đồng), theo số liệu trên thì kế hoạch vốn còn lại của dự án được
thanh toán trong năm 2016 là 27 tỷ đồng (trong năm 2016 thanh toán khối lượng
hoàn thành là 20 tỷ đồng; tạm ứng theo chế độ là 7 tỷ đồng). Như vậy số vốn được
đưa vào quyết toán trong năm 2016 của dự án A cho phần khối lượng hoàn thành là
22 tỷ đồng (bao gồm: 2 tỷ đồng + 20 tỷ đồng) và số vốn tạm ứng theo chế độ là 8
tỷ đồng (bao gồm: 1 tỷ đồng + 7 tỷ đồng) chuyển sang các năm sau quyết toán.
b) Vốn thanh toán cho
khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thuộc kế hoạch năm
trước được phép chuyển năm sau thực hiện và thanh toán, kể cả thanh toán bằng
hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01 tháng 02 năm
kế hoạch đến hết thời hạn chỉnh lý quyết toán.
c) Thanh toán từ ngày
01 tháng 02 năm kế hoạch đến thời hạn chỉnh lý quyết toán các khoản đã tạm ứng
theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch, sau khi trừ
đi số vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi của các năm trước nộp điều chỉnh giảm
trong năm (nếu có).
4. Đối với số vốn tạm
ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết toán niên độ ngân sách của năm
quyết toán. Sau thời gian chỉnh lý quyết toán, số dư tạm ứng theo chế độ chưa
thu hồi còn lại được chuyển sang ngân sách năm sau để thu hồi tạm ứng, cơ quan
tài chính không phải xét chuyển.
5. Số liệu báo cáo
quyết toán phải được phản ánh chi tiết theo từng Bộ, ngành, địa phương, từng
nguồn vốn, từng dự án, trong đó chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngoài (nếu
có).
Vốn nước ngoài đưa
vào quyết toán niên độ ngân sách năm, gồm: số vốn nước ngoài đã được thực hiện
ghi thu, ghi chi và số vốn nước ngoài được thanh toán theo cơ chế tài chính
trong nước (nếu có), đồng thời các đơn vị báo cáo thành biểu riêng đối với các
dự án có vốn nước ngoài được thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước tương
tự như mẫu biểu có vốn nước ngoài.
6. Phần thuyết minh:
a) Đối với chủ đầu
tư: báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn
ngân sách nhà nước được Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng
mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề
xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư.
b) Đối với các Bộ,
ngành trung ương; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; các Sở, ban, ngành địa
phương; chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu
vực): Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán
các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước được Nhà nước giao trong năm;
thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch,
thanh toán, quyết toán vốn so với kế hoạch được giao, trong đó nêu rõ việc tăng
giảm kế hoạch vốn đầu tư; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản
lý vốn đầu tư.
c) Đối với cơ quan
Kho bạc Nhà nước, cơ quan thanh toán:
Báo cáo tổng quát đặc
điểm, tình hình thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà
nước được Nhà nước giao trong năm do Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh toán)
kiểm soát thanh toán.
Đề xuất và kiến nghị
tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu
tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cũng như công tác quản lý vốn đầu tư.
7. Phần số liệu và biểu
mẫu:
a) Đối với chủ đầu tư
thực hiện các biểu ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan cấp trên của chủ
đầu tư, bao gồm:
- Biểu số 01/CĐT về
báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ
ngân sách năm.
- Biểu số 02/CĐT về
báo cáo kế hoạch và thanh toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - ứng
trước kế hoạch vốn ngân sách năm sau.
- Biểu số 03/CĐT về
báo cáo tổng hợp kết quả xử lý các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan
thanh tra của các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm
quyết toán.
- Biểu số 04/CĐT về Bảng
đối chiếu xác nhận số liệu các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước.
Chủ đầu tư phải đối
chiếu, xác nhận số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch (hoặc cơ quan thanh toán vốn) theo mẫu biểu số 04/CĐT trước khi lập
báo cáo quyết toán năm. Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc Nhà nước phối hợp với
UBND xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc Nhà nước và
kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để UBND xã báo cáo quyết toán ngân sách
xã.
b) Đối với các Bộ,
ngành trung ương; cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư; các sở,
ban, ngành địa phương thực hiện các biểu ban hành kèm theo Thông tư này:
- Biểu số 01/CQTH về
báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ
ngân sách năm.
- Biểu số 02/CQTH về
báo cáo kế hoạch và thanh toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - Ứng
trước kế hoạch vốn ngân sách năm sau.
- Biểu số 03/CQTH về
báo cáo tổng hợp kết quả xử lý các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan
thanh tra của các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm
quyết toán.
- Biểu số 04/CQTH về
báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương
quản lý. Biểu này do Sở Tài chính cấp tỉnh tổng hợp gửi báo cáo Bộ Tài chính (Vụ
Đầu tư).
- Biểu số 05/CQTH về
Bảng đối chiếu xác nhận số liệu các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước.
Các Bộ, ngành trung
ương phải đối chiếu, xác nhận số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho
bạc Nhà nước theo mẫu biểu số 05/CQTH trước khi lập và gửi báo cáo quyết toán
theo niên độ ngân sách hằng năm cho Bộ Tài chính.
c) Đối với Kho bạc
Nhà nước các cấp thực hiện các biểu ban hành kèm theo Thông tư này:
- Biểu số 01/KBQT về
báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước của các Bộ,
ngành trung ương, địa phương - chi tiết theo nguồn và đơn vị, do Kho bạc Nhà nước
tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
- Biểu số 02/KBQT về
báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước của các Bộ,
ngành trung ương - tổng hợp theo đơn vị và chi tiết đến dự án, do Kho bạc Nhà
nước tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
- Biểu số 03/KBQT về
báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước của các tỉnh,
thành phố - tổng hợp theo đơn vị và chi tiết đến dự án, do Kho bạc Nhà nước tổng
hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
- Biểu số 04/KBQT về
báo cáo kế hoạch và thanh toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - Ứng
trước kế hoạch vốn ngân sách năm sau của các Bộ, ngành và địa phương - tổng hợp
theo đơn vị và chi tiết đến dự án, do Kho bạc Nhà nước tổng hợp gửi cơ quan tài
chính cùng cấp.
- Biểu số 05/KBQT về
báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo Mục lục
ngân sách nhà nước. Biểu này do Kho bạc Nhà nước và các đơn vị nhận vốn bằng
hình thức lệnh chi tiền tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
d) Đối với các đơn vị
nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền: Khi lập báo cáo quyết toán niên độ ngân
sách nhà nước hằng năm các đơn vị báo cáo thành biểu riêng tương tự như các mẫu
biểu số: 01/CĐT; 02/CĐT; 01/CQTH; 02/CQTH, 02/KBQT; 04/KBQT; 05/KBQT nêu trên.
đ) Đối với các dự án
được giao kế hoạch vốn nước ngoài thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước:
Khi lập báo cáo quyết toán niên độ ngân sách năm đề nghị các đơn vị báo cáo
thành biểu riêng tương tự như các mẫu biểu có vốn nước ngoài nêu trên (ban hành
kèm theo thông tư này).
8. Đối với việc xử
lý, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kết luận của Kiểm toán Nhà nước, cơ
quan thanh tra: Chủ đầu tư, cơ quan cấp trên chủ đầu tư, các Bộ, ngành trung
ương, các Sở, ban, ngành địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo tình hình
thực hiện kết luận của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra của các chuyên đề,
các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được xử lý trong năm quyết
toán, báo cáo rõ số vốn đã nộp hoàn trả ngân sách nhà nước, số vốn đã thu hồi
do chi sai của các nhà thầu, số vốn đã giảm trừ trong thanh toán, số vốn còn lại
chưa thực hiện thu hồi, nộp hoàn trả ngân sách nhà nước theo kết luận của Kiểm
toán Nhà nước, cơ quan thanh tra theo mẫu biểu quy định tại Thông tư này.
Điều
6. Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết
toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm
1. Đối với vốn do các
Bộ, ngành trung ương quản lý:
a) Chủ đầu tư lập báo
cáo quyết toán năm, gửi Bộ, ngành trung ương. Các Bộ, ngành xét duyệt quyết
toán của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính.
b) Trường hợp các Bộ,
ngành trung ương đã phân cấp quản lý, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán năm gửi
cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư; cơ quan cấp trên được
phân cấp quản lý của chủ đầu tư xét duyệt quyết toán của các chủ đầu tư và tổng
hợp quyết toán các dự án thuộc phạm vi phân cấp quản lý gửi Bộ, ngành để tổng hợp,
lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính.
Trường hợp báo cáo
quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, cơ quan cấp trên được
phân cấp quản lý của chủ đầu tư hoặc Bộ, ngành, yêu cầu chủ đầu tư giải trình
hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót, hoàn chỉnh
lại báo cáo hoặc lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Đồng thời yêu cầu
chủ đầu tư nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất
toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.
c) Trước khi gửi báo
cáo quyết toán niên độ ngân sách năm cho Bộ Tài chính, các Bộ, ngành trung ương
phải đối chiếu, rà soát số liệu với Kho bạc Nhà nước (trung ương), đảm bảo số
liệu của đơn vị và Kho bạc Nhà nước đã được đối chiếu đầy đủ và khớp đúng, đồng
thời có Bảng xác nhận số liệu đối chiếu giữa Kho bạc Nhà nước (trung ương) và
đơn vị theo mẫu biếu số 05/CQTH, Bảng xác nhận này được nộp kèm theo báo cáo
quyết toán niên độ ngân sách năm gửi Bộ Tài chính.
d) Kho bạc Nhà nước
(hoặc cơ quan thanh toán) tổng hợp báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư nguồn
ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh toán) kiểm soát
thanh toán, gửi Bộ Tài chính.
đ) Bộ Tài chính thẩm
định và ra thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các Bộ, ngành trung
ương.
2. Đối với vốn do địa
phương quản lý:
a) Nguồn vốn do ngân
sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý:
- Chủ đầu tư (hoặc
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) lập báo cáo quyết
toán năm, gửi các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện được phân cấp quản lý.
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh, cấp huyện xét duyệt quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm
quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện.
Trường hợp báo cáo
quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần
thiết, điều chỉnh những sai sót, hoàn chỉnh lại báo cáo hoặc lập lại báo cáo để
xét duyệt theo quy định. Đồng thời yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khoản phải nộp
ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi
không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.
- Các sở, ban, ngành
của địa phương, chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự
án khu vực) phải đối chiếu, rà soát với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện
trước khi gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện báo cáo quyết toán
niên độ ngân sách năm, đảm bảo khi gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính,
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện số liệu của đơn vị và Kho bạc Nhà nước đã được
đối chiếu đầy đủ và khớp đúng.
- Kho bạc Nhà nước cấp
tỉnh, cấp huyện tổng hợp báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư nguồn ngân
sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi cơ quan tài chính
cùng cấp.
- Sở Tài chính, Phòng
Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán
năm gửi các sở, ban, ngành, các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự
án khu vực và Kho bạc Nhà nước cùng cấp; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa
phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp phê chuẩn.
Chậm nhất 5 ngày làm
việc sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà
nước, UBND cấp tỉnh, gửi báo cáo quyết toán cho Bộ Tài chính để tổng hợp, báo
cáo theo quy định.
Đồng thời Sở Tài
chính tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên
độ ngân sách năm do địa phương quản lý gửi về Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước
theo mẫu biểu số 04/CQTH của Thông tư này.
b) Nguồn vốn do ngân
sách cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) quản lý:
Để phù hợp với đặc điểm
tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Thông tư này,
Sở Tài chính trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định trình tự
lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
Kho bạc Nhà nước huyện
tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước do Kho bạc
Nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và Ủy ban
nhân dân xã (phần cấp xã quản lý).
3. Các Bộ, ngành, địa
phương gửi báo cáo quyết toán về Bộ Tài chính bằng văn bản, đồng thời gửi file
dữ liệu điện tử định dạng Excel về địa chỉ Email: qtvdt@mof.gov.vn theo quy định.
Điều
7. Nội dung xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách
nhà nước hằng năm
1. Đối với các cơ
quan cấp trên của chủ đầu tư:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ và khớp đúng về kế hoạch vốn, danh mục, tên dự án và vốn thanh toán (bao gồm:
tạm ứng theo chế độ; thanh toán khối lượng hoàn thành) của từng dự án thuộc kế
hoạch được giao trong năm và thuộc kế hoạch năm trước được chuyển sang năm quyết
toán tiếp tục thực hiện và thanh toán.
b) Kiểm tra, so sánh
số vốn thanh toán với số vốn kế hoạch của từng dự án; xác định số vốn được chuyển
sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế hoạch vốn hủy bỏ.
c) Kiểm tra sự phù hợp
về nguồn vốn, cơ cấu vốn của các dự án.
d) Nhận xét về tình
hình thực hiện, thanh toán và quyết toán vốn trong năm, tình hình chấp hành chế
độ chính sách và tình hình khác.
đ) Yêu cầu chủ đầu tư
nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản
chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.
e) Các nhận xét khác
(nếu có).
2. Đối với cơ quan
tài chính:
a) Kiểm tra, xác định
sự phù hợp về tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn trong báo cáo quyết toán của các Bộ,
ngành, địa phương và báo cáo tổng hợp quyết toán của Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ
quan thanh toán).
b) Kiểm tra, xác định
sự phù hợp về danh mục dự án giữa báo cáo quyết toán của các Bộ, ngành, địa
phương và Kho bạc Nhà nước cùng cấp (hoặc cơ quan thanh toán).
c) Kiểm tra, so sánh
kế hoạch vốn, số vốn thanh toán của từng dự án giữa báo cáo quyết toán của các
Bộ, ngành, địa phương và Kho bạc Nhà nước cùng cấp (hoặc cơ quan thanh toán);
xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế
hoạch vốn hủy bỏ.
d) Yêu cầu cơ quan có
trách nhiệm xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ và yêu cầu nộp
ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
đ) Các nhận xét khác.
Điều
8. Thời hạn gửi báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn
đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm
1. Thời hạn gửi báo
cáo quyết toán năm:
a) Đối với vốn do các
Bộ, ngành trung ương quản lý:
Chủ đầu tư lập báo
cáo quyết toán năm gửi Bộ, ngành trung ương hoặc cơ quan cấp trên được phân cấp
quản lý của chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 5 năm sau.
Các Bộ, ngành trung
ương tổng hợp báo cáo quyết toán, thực hiện việc đối chiếu số liệu với Kho bạc
Nhà nước (trung ương) và gửi báo cáo quyết toán năm cho Bộ Tài chính trước ngày
01 tháng 8 năm sau.
b) Đối với vốn do địa
phương quản lý: Thời hạn gửi và thẩm định báo cáo quyết toán do Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định theo Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, nhưng
phải đảm bảo thời gian tổng hợp, lập, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
theo chế độ quy định.
c) Kho bạc Nhà nước tổng
hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán năm: trước ngày 15 tháng 3 năm sau (đối với
Kho bạc Nhà nước cấp huyện); trước ngày 15 tháng 5 năm sau (đối với Kho bạc Nhà
nước cấp tỉnh) và trước ngày 15 tháng 7 năm sau (đối với Kho bạc Nhà nước cấp
trung ương).
d) Các Bộ, ngành
trung ương thực hiện đối chiếu, rà soát số liệu, đồng thời ký Bảng xác nhận số
liệu đã đối chiếu với Kho bạc Nhà nước (trung ương) theo mẫu biểu số 05/CQTH
hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm sau.
2. Thời hạn thẩm định
và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm:
Trong thời hạn 30
ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo chế độ quy định), cơ quan tài chính phải
hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với
từng cơ quan, đơn vị cùng cấp và các đơn vị trực thuộc theo mẫu số 01/TBTĐ ban
hành kèm theo Thông tư này.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
Điều
9. Trách nhiệm của chủ đầu tư, các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan
trung ương và địa phương
1. Chịu trách nhiệm về
số liệu được đưa vào báo cáo quyết toán hằng năm; tổng hợp, lập, thẩm định báo
cáo quyết toán theo hướng dẫn của Thông tư này và gửi cơ quan tài chính đồng cấp
đúng thời hạn quy định.
2. Trong thời hạn 15
ngày (kể từ khi nhận được thông báo kết quả thẩm định quyết toán của cơ quan
tài chính), có trách nhiệm thực hiện và có văn bản giải trình về các kiến nghị
trong thông báo thẩm định quyết toán gửi cơ quan tài chính.
3. Cơ quan cấp trên của
chủ đầu tư chịu trách nhiệm xử lý các số liệu chênh lệch của từng dự án. Riêng
số liệu thanh toán phải được đối chiếu, khớp đúng với số liệu của Kho bạc Nhà
nước (hoặc cơ quan thanh toán).
Điều
10. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tài chính các cấp
1. Trên cơ sở báo cáo
quyết toán năm do các đơn vị dự toán cấp I và Kho bạc Nhà nước các cấp (hoặc cơ
quan thanh toán) lập, cơ quan tài chính thực hiện việc thẩm định, thông báo kết
quả thẩm định và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước các cấp theo đúng
quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Khi thẩm định
quyết toán, cơ quan tài chính có quyền yêu cầu các đơn vị dự toán cấp I, cơ
quan tài chính cấp dưới, Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh toán) bổ sung
thông tin, số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết toán; yêu cầu cơ quan có
trách nhiệm nộp các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định, đồng
thời yêu cầu cơ quan báo cáo quyết toán điều chỉnh lại số liệu quyết toán nếu
có sai sót.
2. Trường hợp không
nhận được đầy đủ các báo cáo quyết toán (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải
trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài
chính) do đơn vị dự toán cấp I (hoặc đơn vị cấp dưới trực thuộc, các chủ đầu
tư) không thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo quyết toán năm:
a) Để đảm bảo thời
gian quyết toán ngân sách các cấp theo quy định của Luật ngân sách nhà nước,
căn cứ báo cáo quyết toán năm của Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh toán),
cơ quan tài chính kiểm tra, tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước các cấp.
b) Cơ quan tài chính
có quyền tạm đình chỉ hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan thanh toán) tạm
đình chỉ việc thanh toán vốn đầu tư cho tới khi nhận được báo cáo quyết toán, đồng
thời có văn bản thông báo để đơn vị biết và phối hợp thực hiện.
3. Trường hợp đã nhận
được báo cáo quyết toán (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình về các
kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính),
nhưng có chênh lệch số liệu giữa báo cáo của các đơn vị dự toán cấp I và Kho bạc
Nhà nước (hoặc cơ quan thanh toán), cơ quan tài chính căn cứ báo cáo quyết toán
của Kho bạc Nhà nước để thẩm định và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước
các cấp.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.
Thông tư này thay thế
Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ
ngân sách hàng năm.
2. Trong quá trình thực
hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng
theo các văn bản mới đó.
3. Trong quá trình thực
hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài
chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; các Tổng Công ty, Tập Đoàn kinh tế nhà
nước;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính; Kho bạc Nhà nước; KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ ĐT (500).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Huỳnh Quang Hải
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|