Luật Đất đai 2024

Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành

Số hiệu 75/2014/TT-BGTVT
Cơ quan ban hành Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 19/12/2014
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đinh La Thăng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
140
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Số hiệu: 75/2014/TT-BGTVT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 19/12/2014
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 35/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 ... Điều 21 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa

“4. Các cơ quan đăng ký cấp huyện, xã, phường, thị trấn báo cáo Sở Giao thông vận tải kết quả đăng ký phương tiện, chi tiết báo cáo như sau:

*Đoạn dẫn Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

“4. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Xây dựng kết quả đăng ký phương tiện, chi tiết báo cáo như sau:”*

a) Tên báo cáo: Báo cáo tổng hợp đăng ký phương tiện thủy nội địa;

b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 12 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng tháng;

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 18 của tháng thuộc kỳ báo cáo;

e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;

g) Mẫu báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 12 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

*Cụm từ "xã, phường, thị trấn" bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025

xã*

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký khác
...
4. Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, các cơ quan đăng ký cấp huyện, xã, phường, thị trấn báo cáo Sở Giao thông vận tải kết quả đăng ký phương tiện theo quy định tại Mẫu số 12 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 35/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 35/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 5 Điều 21 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
5. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Đường thủy nội địa báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam kết quả đăng ký phương tiện, chi tiết báo cáo như sau:

*Đoạn dẫn Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

“5. Sở Xây dựng báo cáo Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam kết quả đăng ký phương tiện trên địa bàn quản lý (bao gồm cả kết quả đăng ký phương tiện thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này), chi tiết báo cáo như sau:”*

a) Tên báo cáo: Báo cáo tổng hợp đăng ký phương tiện thủy nội địa;

b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 12 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng tháng;

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 22 của tháng thuộc kỳ báo cáo;

e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;

g) Mẫu báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 12 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.".

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký khác
...
5. Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Đường thủy nội địa báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam kết quả đăng ký phương tiện theo quy định tại Mẫu số 12 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 35/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“Điều 9. In, quản lý phôi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện”.

Xem nội dung VB
Điều 9. In, quản lý Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 9. In, quản lý phôi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm in, quản lý, sử dụng và phát hành phôi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.”.

Xem nội dung VB
Điều 9. In, quản lý Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm in, quản lý, sử dụng và phát hành phôi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 10. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
4. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 5 Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
5. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 3 Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 5 Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
5. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 3 Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 3 Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 3 Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 3 Điều 17 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 3 Điều 18 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xóa đăng ký phương tiện
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 10. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
4. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 10. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
4. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 5 Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
5. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 5 Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
5. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 5 Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
5. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 5 Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
5. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 17 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 17 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 18 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xóa đăng ký phương tiện
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 3 Điều 18 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xóa đăng ký phương tiện
...
3. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
...
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 ... Điều 19 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“3. Khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện để xóa đăng ký phương tiện theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 19. Trách nhiệm của chủ phương tiện
...
3. Khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện để xóa đăng ký phương tiện và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
4. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 4 Điều 19 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:
...
4. Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa, người có tên trong giấy hẹn hoặc người có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền phải xuất trình giấy hẹn, căn cước công dân hoặc thẻ căn cước điện tử hoặc hộ chiếu và phải nộp lại một trong các giấy tờ sau:

a) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp trong trường hợp đăng ký lại phương tiện do thay đổi tên, tính năng kỹ thuật; đăng ký lại phương tiện do chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện; cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện do Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng; xóa đăng ký phương tiện;

b) Bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó trong trường hợp đăng ký lại phương tiện do chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa (đối với phương tiện là tàu biển);

c) Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó trong trường hợp đăng ký lại phương tiện do chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện; đăng ký lại phương tiện do chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác.”.

Xem nội dung VB
Điều 19. Trách nhiệm của chủ phương tiện
...
4. Khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa phải xuất trình giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“2. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý cơ sở dữ liệu phương tiện theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 20. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
...
2. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“2. Quản lý cơ sở dữ liệu phương tiện theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 20. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
...
2. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“2. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định. Cập nhật thông tin đăng ký phương tiện do đơn vị cấp theo quy định vào cơ sở dữ liệu của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.”.

*Cụm từ "Cục Đường thủy nội địa Việt Nam" bị thay thế bởi cụm từ "Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” theo Khoản 9 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký khác
...
2. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng từ “xã” tại tên khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT

Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng từ “xã” ... tại khoản 4 Điều 21 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 của Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT).

Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại câu dẫn Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... câu dẫn Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... câu dẫn Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... câu dẫn Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... câu dẫn Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... câu dẫn Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... câu dẫn Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... câu dẫn Điều 17 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
8. Thay thế cụm từ “qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến” tại ... khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại khoản 2 ... Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 3 Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 2 ... Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 4 Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 2 Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 2 Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... điểm a khoản 2 ... Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 2 Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... điểm a khoản 2 ... Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 2 Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 2 Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
9. Thay thế cụm từ “xuất trình” bằng từ “xuất trình hoặc gửi” tại ... khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Xuất trình
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại điểm c khoản 1 ... Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... điểm c khoản 1 ... Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 ... Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 4 Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... điểm d khoản 1 ... Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... điểm c khoản 1 ... Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... điểm d khoản 1 ... Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... điểm d khoản 1 ... Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
10. Thay thế cụm từ “bản chính” bằng cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc” tại ... khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
bản chính
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số 1 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số 01 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I

Mẫu số 01 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1

Mẫu số 1 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 2 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 02 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 3 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 03 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 03 BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 3 BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 4 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 04 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 5 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 05 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 5 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 6 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 06 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 6 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 7 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 07 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 07 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 7 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 8 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 08 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 08 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 8 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 9 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 09 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 09 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 9 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 10 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 10 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 10 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 10 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 11 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 11 ... tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 11 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 11 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
11. Thay thế Mẫu số ... 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT tương ứng bằng ... Mẫu số ... 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 12 BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 1
...
Mẫu số 12 BÁO CÁO Tổng hợp đăng ký phương tiện thủy nội địa

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ khoản 11 Điều 7 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nội dung của Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa

Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa có các nội dung sau:
...
11. Ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ phía mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b khoản 1 Điều 10 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 10. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b khoản 1 Điều 11 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b ... khoản 1 Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó (bản chính) đối với phương tiện là tàu biển;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm c khoản 1 Điều 12 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
c) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b ... khoản 1 Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm d khoản 1 Điều 13 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 13. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
d) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b ... khoản 1 Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm c khoản 1 Điều 14 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
c) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b ... khoản 1 Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 15. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm c khoản 1 Điều 15 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 15. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
c) Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b ... khoản 1 Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 16. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm c khoản 1 Điều 16 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 16. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
c) Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b ... khoản 1 Điều 17 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
b) 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm c khoản 1 Điều 17 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
...
c) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm b khoản 1 Điều 18 ... của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xóa đăng ký phương tiện

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
...
b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT)
...
12. Bãi bỏ ... điểm a khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT.

Xem nội dung VB
Điều 19. Trách nhiệm của chủ phương tiện
...
2. Khi thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, chủ phương tiện phải thực hiện quy định sau:

a) Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp cho cơ quan đã đăng ký phương tiện;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ... như sau:

“Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện

1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB của tổ chức, cá nhân.

2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

4. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; cơ quan đăng ký quy định tại khoản 3 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 21 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“6. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ đối với Sở Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện đăng ký phương tiện.”.

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký khác
...
6. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 8 Thông tư này; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện đăng ký phương tiện chịu sự kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
9. Thay thế cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” thành “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” tại tên Điều 20 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT

Xem nội dung VB
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
9. Thay thế cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” thành “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” ... tại phần ghi chú của Mẫu số 01 Phụ lục I ... Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được thay thế tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT).

Xem nội dung VB
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
9. Thay thế cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” thành “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” ... tại phần ghi chú của ... Mẫu số 12 Phụ lục I Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được thay thế tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT).

Xem nội dung VB
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
11. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN VÀ MÃ VÙNG CỦA GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC II KÝ HIỆU NHÓM CÁC CHỮ CÁI GHI TRÊN SỔ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa
...
1. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 3 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:

“5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chuyển quyền sở hữu phương tiện hoặc được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi thay đổi tính năng kỹ thuật của phương tiện theo quy định hoặc thay đổi trụ sở, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký lại phương tiện.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Đăng ký phương tiện

1. Phương tiện có đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này đăng ký vào Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

2. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương thì việc đăng ký phương tiện được thực hiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.

3. Phương tiện phải được đăng ký lại trong các trường hợp sau:

a) Chuyển quyền sở hữu;

b) Thay đổi tên, tính năng kỹ thuật;

c) Trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác;

d) Chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.

4. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

a) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 1 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa bị mất, hỏng được cấp lại khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 16 Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025