Luật Đất đai 2024

Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành

Số hiệu 66/2015/TT-BCA
Cơ quan ban hành Bộ Công An
Ngày ban hành 15/12/2015
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Quyền dân sự
Loại văn bản Thông tư
Người ký Trần Đại Quang
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
79
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
Số hiệu: 66/2015/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Quyền dân sự
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 15/12/2015
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Quản lý các biểu mẫu

1. Bộ Công an thống nhất quản lý các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; in, phát hành biểu mẫu CC11 cho Công an các đơn vị, địa phương.

2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội in, quản lý và phát hành biểu mẫu CC01, CC13 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.

3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in, quản lý và phát hành các biểu mẫu CC01, CC02, CC08, CC12, CC13, DC01 và DC02 cho Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý.

4. Các biểu mẫu CC02, CC03, CC04, CC05, CC06; CC07, CC09 và CC10 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.

5. Các biểu mẫu CC01, CC02, CC04, CC05, CC06, CC07, CC08, CC09, CC10, CC12, CC13, DC01 và DC02 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4). Mẫu CC03 được in trên khổ giấy 148 mm x 210 mm (A5). Mẫu CC01 và mẫu CC08 được in 02 mặt. Mẫu CC11 có kích thước 250 mm x 330 mm, được in trên giấy Kraft định lượng 250g/m2.

6. Các biểu mẫu quy định tại Thông tư này được in bằng mực đen trên nền giấy trắng. Riêng mẫu CC11 được in bằng mực đen trên nền giấy màu nâu vàng. Khi in không được thay đổi nội dung của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi”.
...
TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
...
KẾT QUẢ XÁC MINH
...
ĐỀ XUẤT PHÊ DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
...
GIẤY XÁC NHẬN (Số Chứng minh nhân dân)
...
PHIẾU ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
...
PHIẾU CHUYỂN HỒ SƠ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
...
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
...
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN SỐ CHỨNG MINH NHÂN DÂN
...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 4. Quản lý các biểu mẫu

1. Bộ Công an thống nhất quản lý các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. In, phát hành biểu mẫu CC11, cấp giấy in biểu mẫu CC02 cho Công an các đơn vị, địa phương.

2. Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư in, quản lý và phát hành biểu mẫu CC01 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.

3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in, quản lý và phát hành các biểu mẫu CC01, CC08, DC01 và DC02 cho Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý.

4. Các biểu mẫu CC02, CC03, CC04, CC05, CC06, CC07, CC09 và CC10 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.

5. Các biểu mẫu CC01, CC02, CC04, CC05, CC06, CC08, CC09, CC10, DC01 và DC02 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4); trong đó, mẫu CC02 định lượng 120 g/m2. Mẫu CC03 và CC07 được in trên khổ giấy 148 mm x 210 mm (A5). Mẫu CC01 và mẫu CC08 được in 02 mặt. Mẫu CC11 có kích thước 250 mm x 330 mm, được in trên giấy Kraft định lượng 250 g/m2.

6. Các biểu mẫu quy định tại Thông tư này được in bằng mực đen trên nền giấy trắng. Riêng mẫu CC11 được in bằng mực đen trên nền giấy màu nâu vàng. Khi in không được thay đổi nội dung của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 5 như sau:

“2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và Tài chính, các đơn vị có liên quan lập dự trù kinh phí in, phát hành các biểu mẫu và giấy in biểu mẫu CC01, CC11, giấy in mẫu CC02 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia và mẫu CC11 cấp cho Công an các đơn vị, địa phương.

Tháng 9 hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù nhu cầu sử dụng biểu mẫu CC11 của đơn vị, địa phương mình cho năm tiếp theo gửi Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an.
...
TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 5. Kinh phí in, phát hành biểu mẫu
...
2. Tổng cục Cảnh sát chủ trì, phối hợp với Cục Tài chính và các đơn vị có liên quan lập dự trù kinh phí in, phát hành các biểu mẫu và giấy in biểu mẫu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Tháng 9 hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù nhu cầu sử dụng biểu mẫu CC02, CC11 của đơn vị, địa phương mình cho năm tiếp theo gửi Cục Cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư để tổng hợp, báo cáo Tổng cục Cảnh sát.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 5 như sau:
...
3. Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù kinh phí in, phát hành biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều 5. Kinh phí in, phát hành biểu mẫu
...
3. Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù kinh phí in, phát hành biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Mẫu CC01 được dùng để công dân kê khai thông tin về nhân thân của mình khi có yêu cầu cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (kể cả trường hợp công dân kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến).”
...
TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 7. Tờ khai Căn cước công dân (CC01)

1. Mẫu CC01 được dùng để công dân kê khai thông tin về nhân thân của mình khi có yêu cầu cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 7 như sau:

“h) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh của công dân. Trường hợp giấy khai sinh không ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy khai sinh đó. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định;”

Xem nội dung VB
Điều 7. Tờ khai Căn cước công dân (CC01)
...
2. Cách ghi thông tin
...
h) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi đã cấp giấy khai sinh cho công dân. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp luật;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
6. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 7 như sau:

“i) Mục “Quê quán”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh, sổ hộ khẩu. Trường hợp các giấy tờ đó không ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy tờ đó. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định;”

Xem nội dung VB
Điều 7. Tờ khai Căn cước công dân (CC01)
...
2. Cách ghi thông tin
...
i) Mục “Quê quán”: ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh; nếu không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp luật;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
7. Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 2 Điều 7 như sau:

“o) Mục yêu cầu của công dân:

- “Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”: Đối với các trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới; đối với các trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự thay đổi, sai sót thông tin trên thẻ Căn cước công dân hoặc công dân có yêu cầu đổi thẻ thì ghi cấp đổi; đối với các trường hợp mất thẻ hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam thì ghi cấp lại;

- “Chuyển phát thẻ Căn cước công dân đến địa chỉ của công dân”: Trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có yêu cầu chuyển phát thẻ Căn cước công dân thì ghi “có” và ghi đầy đủ địa chỉ nhận, số điện thoại liên hệ, nếu không có yêu cầu thì ghi “không”;”

Xem nội dung VB
Điều 7. Tờ khai Căn cước công dân (CC01)
...
2. Cách ghi thông tin
...
o) Mục yêu cầu của công dân:

- “Chuyển phát bằng đường bưu điện đến tận tay công dân”: trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có yêu cầu chuyển phát trả bằng đường bưu điện ghi có và ghi đầy đủ địa chỉ, số điện thoại của công dân, nếu không có yêu cầu thì ghi không;

- “Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”: đối với các trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới; đối với các trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự thay đổi thông tin trong thẻ Căn cước công dân thì ghi cấp đổi; đối với các trường hợp mất thì ghi cấp lại;

- “Xác nhận số Chứng minh nhân dân”: trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có yêu cầu xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số thì ghi có, nếu không có yêu cầu thì ghi không;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Số thẻ Căn cước công dân: Cán bộ xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân, khi nhận được kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (thẻ Căn cước công dân hoặc dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về trên hệ thống) thực hiện ghi số thẻ Căn cước công dân của công dân vào Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (CC02)”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (CC02)
...
3. Số thẻ Căn cước công dân: ghi số Căn cước công dân đối với trường hợp cấp thẻ Căn cước công dân, cụ thể như sau:

Trung tâm Căn cước công dân quốc gia khi trả thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm gửi kèm danh sách của công dân được cấp thẻ Căn cước công dân cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh. Căn cứ vào danh sách, cán bộ quản lý hồ sơ tàng thư căn cước công dân Công an cấp tỉnh có trách nhiệm ghi đầy đủ 12 số Căn cước công dân vào Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân. Trường hợp công dân được cấp thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm căn cước công dân quốc gia trước khi chuyển hồ sơ căn cước công dân cho cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cán bộ chuyển giao hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ số thẻ Căn cước công dân vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Mẫu CC06 do Trung tâm Căn cước công dân quốc gia lập để đề xuất lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân. Mẫu này được lập theo danh sách hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi đến.”
...
ĐỀ XUẤT PHÊ DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 12. Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CC06)

1. Mẫu CC06 do Trung tâm Căn cước công dân quốc gia lập để đề xuất lãnh đạo Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của công dân. Mẫu này được lập theo danh sách hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi đến.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Mẫu CC08 dùng để Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thống kê, báo cáo kết quả về công tác cấp, quản lý căn cước công dân. Định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm, Công an cấp tỉnh phải gửi báo cáo về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.”

Xem nội dung VB
Điều 14. Báo cáo công tác cấp, quản lý căn cước công dân (CC08)

1. Mẫu CC08 để Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thống kê, báo cáo kết quả về công tác cấp, quản lý căn cước công dân. Định kỳ theo quý, 06 tháng, 01 năm Công an cấp tỉnh phải gửi báo cáo về Tổng cục Cảnh sát (qua Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.”

Xem nội dung VB
Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời./.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
14. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA cụ thể như sau:

a) Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01) ban hành kèm theo Thông tư này.
...
TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu CC01 TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
14. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA cụ thể như sau:
...
b) Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06) ban hành kèm theo Thông tư này.
...
ĐỀ XUẤT PHÊ DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu CC06 ĐỀ XUẤT PHÊ DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
14. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA cụ thể như sau:
...
c) Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu số CC07) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu số CC07) ban hành kèm theo Thông tư này.
...
GIẤY XÁC NHẬN (Số Chứng minh nhân dân)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu CC07 GIẤY XÁC NHẬN SỐ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
14. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA cụ thể như sau:
...
d) Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09) được ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHIẾU ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu CC09 PHIẾU ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
14. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA cụ thể như sau:
...
e) Phiếu thu thập thông tin dân cư (mẫu số DC01) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Phiếu thu thập thông tin dân cư (mẫu số DC01) ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu DC01 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
4. Mẫu Phiếu DC01 ... ban hành kèm theo Thông tư này thay thế cho mẫu Phiếu DC01 ... ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA.
...
Mẫu DC01PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu DC01 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
2. Bãi bỏ khoản 3 ... Điều 18 Thông tư số 66/2015/TT-BCA.

Xem nội dung VB
Điều 18. Phiếu thu thập thông tin dân cư (DC01)
...
3. Mục “Trưởng Công an xã/phường/thị trấn”: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân đang cư trú trên địa bàn quản lý.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
2. Bãi bỏ ... khoản 4 Điều 18 Thông tư số 66/2015/TT-BCA.

Xem nội dung VB
Điều 18. Phiếu thu thập thông tin dân cư (DC01)
...
4. Mục “Cảnh sát khu vực/Công an viên”: Cảnh sát khu vực, Công an viên có trách nhiệm xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân trên địa bàn mình đang quản lý.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
3. Sửa đổi điểm e ... khoản 2 Điều 19 Thông tư số 66/2015/TT-BCA như sau:

“e) Mục “Cán bộ đề xuất”: Cán bộ Công an làm công tác thu thập thông tin dân cư đề xuất Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã xác nhận Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư của công dân trên địa bàn mình quản lý;

Xem nội dung VB
Điều 19. Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (DC02)
...
2. Cách ghi thông tin:
...
e) Mục “Cán bộ đề xuất”: cán bộ Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện khi tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu các thông tin của công dân đầy đủ, chính xác có trách nhiệm đề xuất lãnh đạo Công an cấp huyện;
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
3. Sửa đổi ... điểm g khoản 2 Điều 19 Thông tư số 66/2015/TT-BCA như sau:
...
g) Mục “Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan”: Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm xác nhận Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư của công dân đang cư trú trên địa bàn mình quản lý”.

Xem nội dung VB
Điều 19. Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (DC02)
...
2. Cách ghi thông tin:
...
g) Mục “Phê duyệt của cơ quan quản lý CSDLQG về DC”: đại diện cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
3. Sửa đổi ... điểm g khoản 2 Điều 19 Thông tư số 66/2015/TT-BCA như sau:
...
g) Mục “Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan”: Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm xác nhận Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư của công dân đang cư trú trên địa bàn mình quản lý”.

Xem nội dung VB
Điều 19. Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (DC02)
...
2. Cách ghi thông tin:
...
g) Mục “Phê duyệt của cơ quan quản lý CSDLQG về DC”: đại diện cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
4. ... mẫu Phiếu DC02 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế cho mẫu Phiếu ... DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA.
...
Mẫu DC02 PHIẾU CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu DC02 PHIẾU CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu Phiếu kèm theo Điểm này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
4. Mẫu Phiếu DC01 ... ban hành kèm theo Thông tư này thay thế cho mẫu Phiếu DC01 ... ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA.
...
Mẫu DC01 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 3. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
2. Các biểu mẫu được sử dụng trong thu thập, cập nhật thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (ký hiệu là DC), bao gồm:

a) Phiếu thu thập thông tin dân cư (mẫu số DC01);
Mẫu Phiếu kèm theo Điểm này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Mẫu Phiếu kèm theo Điểm này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)
...
4. ... mẫu Phiếu DC02 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế cho mẫu Phiếu ... DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA.
...
Mẫu DC02 PHIẾU CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN DÂN CƯ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 3. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
2. Các biểu mẫu được sử dụng trong thu thập, cập nhật thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (ký hiệu là DC), bao gồm:
...
b) Phiếu cập nhật thông tin dân cư (mẫu số DC02).
Mẫu Phiếu kèm theo Điểm này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Bổ sung điểm m, n vào sau điểm 1 khoản 1 Điều 3 như sau:

“m) Biên bản giao nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu CC12);

n) Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu CC13)”.
...
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
...
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN SỐ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 3. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân (ký hiệu là CC), bao gồm:

a) Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01);

b) Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu số CC02);

c) Giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC03);

d) Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại căn cước công dân (mẫu số CC04);

đ) Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại căn cước công dân cần tra cứu (mẫu số CC05);

e) Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06);

g) Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu số CC07);

h) Báo cáo công tác cấp, quản lý căn cước công dân (mẫu số CC08);

i) Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09);

k) Phiếu chuyển hồ sơ căn cước công dân (mẫu số CC10);

l) Túi hồ sơ căn cước công dân (mẫu số CC11).
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
8. Bổ sung điểm q vào sau điểm p khoản 2 Điều 7 như sau:

“q) Phần mã vạch hai chiều mã hóa toàn bộ thông tin nhân thân của công dân và các thông tin phục vụ quản lý trên Tờ khai Căn cước công dân trực tuyến.

Mục “Thời gian hẹn”: Đăng ký ngày cụ thể công dân đến cơ quan quản lý căn cước công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; mục “Tại”: Ghi tên cơ quan quản lý căn cước công dân mà công dân đăng ký đến làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”.

Xem nội dung VB
Điều 7. Tờ khai Căn cước công dân (CC01)
...
2. Cách ghi thông tin

a) Mục “Họ, chữ đệm và tên”, “Họ và tên gọi khác”: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh; chữ in hoa đủ dấu. Chỉ ghi họ, tên gọi khác nếu trong giấy khai sinh có họ và tên gọi khác;

b) Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: ghi ngày, tháng, năm sinh của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 đến tháng 9 ghi 01 chữ số, các tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số;

c) Mục “Giới tính”: nếu giới tính nam ghi là “Nam”, nếu giới tính nữ ghi là “Nữ”;

d) Mục “Dân tộc”, “Tôn giáo”: ghi dân tộc, tôn giáo của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng nhận dân tộc, tôn giáo của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Mục “Quốc tịch”: ghi quốc tịch của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền;

e) Mục “Tình trạng hôn nhân”: ghi tình trạng hôn nhân hiện tại của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, gồm: chưa kết hôn, đã kết hôn hoặc đã ly hôn;

g) Mục “Nhóm máu” (nếu có): ghi theo bản kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

h) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi đã cấp giấy khai sinh cho công dân. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp luật;

i) Mục “Quê quán”: ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh; nếu không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp luật;

k) Mục “Nơi thường trú”: ghi đầy đủ, chính xác theo sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà ở tập thể ghi theo giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị cấp cho công dân;

l) Mục “Nơi ở hiện tại”: ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác nơi ở hiện tại của công dân theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

m) Mục “Nghề nghiệp”: ghi rõ nghề nghiệp đang làm, trường hợp là quân nhân đang tại ngũ thì để trống. Mục “Trình độ học vấn”: ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp, tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trung học cơ sở...);

n) Các mục 17, 18, 19, 20, 21: ghi đầy đủ họ, chữ đệm, tên; quốc tịch; số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân vào các mục tương ứng trong biểu mẫu (nếu có);

o) Mục yêu cầu của công dân:

- “Chuyển phát bằng đường bưu điện đến tận tay công dân”: trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có yêu cầu chuyển phát trả bằng đường bưu điện ghi có và ghi đầy đủ địa chỉ, số điện thoại của công dân, nếu không có yêu cầu thì ghi không;

- “Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”: đối với các trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới; đối với các trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự thay đổi thông tin trong thẻ Căn cước công dân thì ghi cấp đổi; đối với các trường hợp mất thì ghi cấp lại;

- “Xác nhận số Chứng minh nhân dân”: trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có yêu cầu xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số thì ghi có, nếu không có yêu cầu thì ghi không;

p) Mục “Ngày....tháng……..năm……”: ghi rõ ngày, tháng, năm công dân khai tờ khai cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12, 13 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
...
12. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:

“Điều 17a. Biên bản giao nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CC12)

1. Mẫu CC12 dùng cho đơn vị làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân bàn giao hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho đơn vị quản lý hồ sơ tàng thư Căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm kiểm tra và nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

2. Cách ghi thông tin:

a) Mục “hồi....giờ...., ngày, tháng, năm”: Ghi đầy đủ giờ, ngày, tháng, năm bàn giao hồ sơ; “tại”: Ghi theo địa điểm nơi bàn giao hồ sơ;

b) Mục “đại diện bên giao” và “đại diện bên nhận”: Ghi đầy đủ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của cán bộ đơn vị giao và đơn vị nhận hồ sơ”;

c) Mục “Tổng số hồ sơ”: Ghi đầy đủ tổng số hồ sơ bàn giao; trong đó ghi đầy đủ “Tổng số hồ sơ cấp mới”, “Tổng số hồ sơ cấp đổi”, “Tổng số hồ sơ cấp lại”.

d) Mục “Có danh sách kèm theo từ số hồ sơ....đến số hồ sơ...”: Ghi số thứ tự theo danh sách hồ sơ bàn giao.

3. Mục “Bên nhận”, “Bên giao”:

a) Đối với trường hợp bàn giao hồ sơ trong Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thì lãnh đạo cấp Đội có trách nhiệm ký xác nhận vào biên bản bàn giao. Cán bộ bên giao, bên nhận có trách nhiệm ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản giao nhận.

b) Đối với trường hợp bàn giao hồ sơ giữa Công an cấp huyện và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thì lãnh đạo Công an huyện và lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải ký tên, đóng dấu vào biên bản giao nhận. Đối với hồ sơ được cấp tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thì lãnh đạo Trung tâm Căn cước công dân quốc gia và lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội bên nhận ký bàn giao. Cán bộ bên giao, bên nhận có trách nhiệm ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản giao nhận”.

13. Bổ sung Điều 17b vào sau Điều 17a như sau:

“Điều 17b. Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân (CC13)

1. Mẫu CC13 được dùng trong trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng chưa được cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc bị mất Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

2. Cách ghi thông tin

a) Mục “Họ, chữ đệm và tên”: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh bằng chữ in hoa đủ dấu;

b) Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 đến tháng 9 ghi 01 chữ số, các tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số;

c) Mục “Giới tính”: Giới tính nam thì ghi là “Nam”, giới tính nữ thì ghi là “Nữ”;

d) Mục “Dân tộc”: Ghi dân tộc của công dân đề nghị cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân theo giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng nhận dân tộc của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch của công dân đề nghị cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân theo giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng nhận có quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền;

e) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”, mục “Quê quán”: Ghi theo quy định tại điểm h, điểm i khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

g) Mục “Nơi thường trú”: Ghi đầy đủ, chính xác theo sổ hộ khẩu”
...
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
...
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN SỐ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Chương II CÁCH GHI CÁC BIỂU MẪU

Điều 7. Tờ khai Căn cước công dân (CC01)
...
Điều 8. Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (CC02)
...
Điều 9. Giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân (CC03)
...
Điều 10. Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CC04)
...
Điều 11. Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần tra cứu (CC05)
...
Điều 12. Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CC06)
...
Điều 13. Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (CC07)
...
Điều 14. Báo cáo công tác cấp, quản lý căn cước công dân (CC08)
...
Điều 15. Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (CC09)
...
Điều 16. Phiếu chuyển hồ sơ Căn cước công dân (CC10)
...
Điều 17. Túi hồ sơ Căn cước công dân (CC11)
...
Điều 18. Phiếu thu thập thông tin dân cư (DC01)
...
Điều 19. Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (DC02)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12, 13 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/11/2019 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây viết gọn là Thông tư số 66/2015/TT-BCA)

1. Bổ sung điểm g, điểm h khoản 2 Điều 18 Thông tư số 66/2015/TT-BCA như sau:

“g) Mục “Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan”: Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân đang cư trú trên địa bàn mình quản lý;

h) Mục “Cán bộ đề xuất”: Cán bộ Công an làm công tác thu thập thông tin dân cư đề xuất Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân trên địa bàn mình quản lý”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Phiếu thu thập thông tin dân cư (DC01)
...
2. Cách ghi thông tin:

a) Mục “Tỉnh/thành phố; Quận/huyện/thị xã; xã/phường/thị trấn; Thôn/ấp/bản/phum/sóc/tổ; Làng/phố; Xóm/số nhà”: ghi đầy đủ địa danh hành chính theo giấy khai sinh; nếu không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu;

b) Mục “Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Họ, chữ đệm và tên cha/ Họ, chữ đệm và tên mẹ/Họ, chữ đệm và tên vợ (chồng)”/ Họ, chữ đệm và tên người đại diện hợp pháp/Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”; “Số CMND/số ĐDCN”; “Nơi đăng ký khai sinh”; “Quê quán”; “Dân tộc”; “Tôn giáo”; “Quốc tịch”; “Nơi thường trú/Nơi ở hiện tại”: ghi như hướng dẫn tại phần ghi chú trong biểu mẫu (nếu có);

c) Mục “Ngày, tháng, năm sinh”; “Giới tính”: ghi theo hướng dẫn tại các điểm a, b khoản 2 Điều 7 Thông tư này;

d) Mục “Nhóm máu”: trường hợp công dân có yêu cầu cập nhật và có bản kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó. Nhóm máu nào thì đánh dấu “X” vào ô nhóm máu đó;

đ) Mục “Tình trạng hôn nhân”: trường hợp công dân chưa kết hôn, đã kết hôn hoặc đã ly hôn thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng;

e) Mục “Ngày khai”: ghi rõ ngày, tháng, năm công dân ghi Phiếu thu thập thông tin dân cư; trường hợp người không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 104/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 14/11/2020 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)