Luật Đất đai 2024

Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 60/2007/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 14/06/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Thông tư
Người ký Trương Chí Trung
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
67
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 60/2007/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày ban hành: 14/06/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Một số biểu mẫi tại File này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-BTC năm 2007 có hiệu lực từ ngày 25/07/2007
Điều 1. Đính chính các mẫu biểu số: 01A/TNDN; 01B/TNDN; 03-2/TNDN; 03-4B/TNDN; 03-4H/TNDN; 01-2/TTĐB; 01-1A/TNCN; 01-1B/TNCN; 01-1C/TNCN (trang 56, 57 phần mẫu biểu); 06A/TNCN; 01/MBAI; 04/SDNN; 03-6A/TNDN; 03-6B/TNDN; 01-1A/NTNN; 01-1B/NTNN; 01-1C/TNCN (trang 111 phần mẫu biểu); 01/CUOC; 02/HTBT; 03/HTBT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

1. Mẫu số: 01A/TNDN:

- Tại chỉ tiêu (10):

Đã in là: “ Doanh thu phát sinh trong kỳ”

Sửa lại là: “ Doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ”

- Tại chỉ tiêu (11):

Đã in là: “ Chi phí phát sinh trong kỳ”

Sửa lại là: “ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ”

2. Mẫu số: 01B/TNDN:

- Tại chỉ tiêu (10):

Đã in là: “ Doanh thu phát sinh trong kỳ”

Sửa lại là: “ Doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ”

- Tại chỉ tiêu (11):

Đã in là: “ Doanh thu theo thuế suất chung”

Sửa lại là: “ Doanh thu thực tế theo thuế suất chung”

3. Mẫu số 03-2/TNDN:

- Tại phần I:

Đã in là: “I. Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước và kỳ này:”

Sửa lại là: “I. Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước và đăng ký kế hoạch chuyển lỗ kỳ này (nếu có):”

4. Mẫu số: 03-4B/TNDN:

Tại chỉ tiêu 4 phần B:

Đã in là:

“4.3. Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (28%)

4.2. Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi

4.4. Thuế TNDN chênh lệch

(4.4 = 4.3 – 4.2)”

Sửa lại là:

“4.1. Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (28%)

4.2. Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi

4.3. Thuế TNDN chênh lệch

(4.3 = 4.1 – 4.2)”

5. Mẫu số: 03- 4H/TNDN:

Tại chỉ tiêu 3 phần B:

Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 3.1.; 3.2.; 3.2.; 3.3; 3.4.

Sửa lại tương ứng là: 3.1.; 3.2.; 3.3.; 3.4.; 3.5.

6. Mẫu số 01-2/TTĐB:

- Tại chỉ tiêu số (9) phần I:

Đã in là: “Số thuế TTĐB được khấu trừ kỳ này”

Sửa lại là: “Số thuế TTĐB đã khấu trừ các kỳ trước”.

- Tại chỉ tiêu số (10) phần I:

Đã in là: “Số thế TTĐB chưa được khấu trừ”

Sửa lại là: “Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ đến kỳ này”.

7. Mẫu số 01-1A/TNCN:

- Tại mục 1:

Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) 1.6.; 1.6.; 1.7.; 1.8.

Sửa lại tương ứng là: (...) 1.6.; 1.7.; 1.8.; 1.9.

- Tại mục Nội dung miễn, giảm thuế:

+ Đã in là: “3. Nội dung miễn, giảm thuế”

Sửa lại là: “4. Nội dung miễn, giảm thuế”

+ Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 3.1.; 3.2.

Sửa lại tương ứng là: 4.1.; 4.2.

- Tại mục Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến áp dụng Hiệp định:

+ Đã in là: “4. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến áp dụng Hiệp định”

Sửa lại là: “5. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến áp dụng Hiệp định”.

+ Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 4.1.; 4.2.; 4.3.

Sửa lại tương ứng là: 5.1.; 5.2.; 5.3.

+ Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến vi), sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

8. Mẫu số 01-1B/TNCN:

Tại điểm 5.3. Tài liệu gửi kèm, đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến iii) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

9. Mẫu số 01-1C/TNCN:

Tại điểm 4.3. Tài liệu gửi kèm, đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến ii), sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

10. Mẫu số 06A/TNCN:

Tại mục 2 phần I:

Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) d; f

Sửa lại tương ứng là: (...) d; e.

11. Mẫu số 01/MBAI:

- Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) 10; 10; 11; 12

Sửa lại tương ứng là: (...) 10; 11; 12; 13.

- Đã in tại dòng 1, cột 3 của bảng kê khai là: “ Vốn đăng ký”

Sửa lại là: “ Vốn đăng ký hoặc thu nhập 01 tháng”

12. Mẫu số 04/SDNN:

- Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 1; 2; 3; 4; 5; 3; 4; 5; 6; 6.1; 6.2; 7; 8; 9.

Sửa lại tương ứng là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 9.1; 9.2; 10; 11; 12.

- Đã in là: “7. Số tiền phải nộp kỳ 1. ([7] = [5] x 50% + [6.1]- [6.2])”

Sửa lại là: “10. Số tiền phải nộp kỳ 1. ([10] = [8] x 50% + [9.1]- [9.2])”

- Đã in là: “8. Số tiền phải nộp kỳ 2: ([8] = [5] x 50% + số tiền thuế còn nợ các kỳ trước)”

Sửa lại là: “11. Số tiền phải nộp kỳ 2: ([11] = [8] x 50% + số tiền thuế còn nợ các kỳ trước)”

13. Mẫu số 03-6A/TNDN:

Tại điểm 3.3. Tài liệu gửi kèm:

- Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến v) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

- Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.

Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.

14. Mẫu số 03-6B/TNDN:

Tại điểm 3.3. Tài liệu gửi kèm:

- Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến viii) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

- Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.

Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.

- Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp”.

Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp”.

15. Mẫu số 01-1A/NTNN:

- Tại mục 3. Đối tượng chi trả thu nhập:

Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 1; 2; 4; 5

Sửa lại tương ứng là: 3.1; 3.2; 3.3; 3.4.

- Tại điểm 5.3. Tài liệu gửi kèm, đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến vi) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

16. Mẫu số 01-1B/NTNN:

Tại mục 4. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến Hiệp định:

+ Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 3.1; 3.2; 3.3

Sửa lại tương ứng là: 4.1; 4.2; 4.3.

+ Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến v) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

17. Mẫu số 01-1C/TNCN (Thông báo áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, lãi cổ phần, lãi tiền vay, tiền bản quyền, chuyển nhượng tài sản, thu nhập khác không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam)(trang 111 phần mẫu biểu):

- Đã in ký hiệu mẫu là: Mẫu số: 01-1C/TNCN

Sửa lại là: Mẫu số: 01-1C/NTNN

- Tại mục 2. Đại diện theo uỷ quyền:

Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) 2.4; 2.4

Sửa lại tương ứng là: (...) 2.4; 2.5.

- Tại điểm 5.3. Tài liệu gửi kèm:

+ Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến v) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

+ Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.

Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.

18. Mẫu số 01/CUOC:

Đã in là:

“15. Tổng số thuế cước phát sinh kỳ này (theo biên lai): ..........

16. Số được trích để lại [(16) =(15) x 1%]: ..................

17. Số nộp thừa/thiếu kỳ trước: ....................

17.1. Số nộp thừa tháng trước: ..................................

17.2. Số nộp thiếu tháng trước: ................................

18. Số thuế còn phải nộp kỳ này [(18)=(15)-(16)-(17)]: ................”.

Sửa lại là:

“14. Tổng số thuế cước phát sinh kỳ này (theo biên lai): ..........

15. Số được trích để lại [(15) =(14) x 1%]: ..................

16. Số nộp thừa/thiếu kỳ trước: ....................

16.1. Số nộp thừa tháng trước: ..................................

16.2. Số nộp thiếu tháng trước: ................................

17. Số thuế còn phải nộp kỳ này [(17)=(14)-(15)-(16)]: ................”.

19. Mẫu số: 02/HTBT:

Tại điểm 4.2. Tài liệu đính kèm:

Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ 1) đến 4) bằng số Ả rập, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

20. Mẫu số: 03/HTBT:

Tại điểm 4.2. Tài liệu đính kèm:

Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ 1) đến 2) bằng số Ả rập, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu số 01/NĐAT, Mẫu số 02/NĐAT, Mẫu số 03/NĐAT trong File này được sửa đổi bởi Công văn 4593/TCT-CS năm 2007 có hiệu lực từ ngày 05/11/2007
Thời gian vừa qua Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số cục Thuế về việc thực hiện kê khai của người nộp thuế, thông báo nộp thuế của cơ quan thuế đối với một số khoản liên quan đến thuế nhà, đất theo qui định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện cụ thể thêm như sau:

1. Mẫu số 01/NĐAT: Tờ khai nộp thuế nhà, đất áp dụng cho tổ chức

> Chỉ tiêu 19 đã in là: Số thuế nhà đất được miễn, giảm

- Bổ sung sửa lại là: Số thuế nhà đất được miễn, giảm tính bằng thóc.

> Sửa đổi công thức tính chỉ tiêu 20:

- Đã in là: Số thuế nhà đất phải nộp tính bằng thóc: ([20]=[18]-[19]x[19])

- Sửa lại là: Số thuế nhà đất phải nộp tính bằng thóc: (20=18-19)

2. Mẫu số 02/NĐAT: Tờ khai nộp thuế nhà, đất áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân

Hiện tờ khai theo mẫu số 02/NĐAT chỉ tiêu [13] Đất đô thị không in chi tiết như: loại đô thị; loại đường phố, khu phố; vị trí. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì khi bổ sung chi tiết chỉ tiêu này cũng không khai được, cơ quan thuế sẽ tính cụ thể số thuế phải nộp và ra thông báo nộp thuế cho người nộp thuế (vì Luật quản lý thuế quy định đối với người nộp thuế là tổ chức thì tự tính tự nộp thuế nhà đất; người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân thì cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế nhà đất).

Do vậy cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ hướng dẫn khai thuế, không cần bổ sung chi tiết trên mẫu tờ khai.

3. Mẫu số 03/NĐAT: Thông báo nộp thuế nhà đất

Để đảm bảo việc in Thông báo nộp thuế nhà đất được thực hiện trên chương trình máy vi tính và thực hiện tiết kiệm kinh phí in ấn thì các Cục thuế được phép in trên máy vi tính Thông báo nộp thuế nhà đất trên giấy liên tục. Thông báo gồm 2 phần: phần lưu và phần giao cho người nộp thuế, đủ các chỉ tiêu trên mẫu số 03/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.

> Về biểu mẫu: Riêng chỉ tiêu số 15.1 chỉnh sửa lại công thức tính

- Đã in là: Số tiền phải nộp kỳ 2 ([15.1] =[12]x50% + số tiền thuế còn nợ các kỳ trước)

- Sửa lại là: Số tiền phải nộp kỳ 2 ([15.1] =[12]x50% + số tiền thuế còn nợ hoặc trừ thừa các kỳ trước).

Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về khai thuế nhà đất và thông báo nộp thuế nhà đất theo qui định của Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Đề nghị cơ quan thuế địa phương hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo qui định và nội dung hướng dẫn tại công văn này.

Trường hợp có vướng mắc, đề nghị các Cục thuế phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn thực hiện thống nhất./.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu giấy đề nghị hoàn thuế, phí (mẫu số 01/HTBT), Quyết định hoàn thuế (mẫu số 04/HTBT) tại File này bị thay thế bởi Phần C Thông tư 128/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2009 (VB hết hiệu lực: 15/02/2017)
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế ... mẫu giấy đề nghị hoàn thuế, phí (mẫu số 01/HTBT), Quyết định hoàn thuế (mẫu số 04/HTBT) ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu số 02/TNDN tại File này bị thay thế bởi Khoản 8 Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/01/2009 (VB hết hiệu lực: 10/09/2012)
Phần I TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
8. Thông tư này thay thế:
...
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp dùng cho tổ chức kinh doanh khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất mẫu số 02/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC).

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số biểu mẫi tại File này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-BTC năm 2007 có hiệu lực từ ngày 25/07/2007
Mẫu số 01/NĐAT, Mẫu số 02/NĐAT, Mẫu số 03/NĐAT trong File này được sửa đổi bởi Công văn 4593/TCT-CS năm 2007 có hiệu lực từ ngày 05/11/2007
Mẫu giấy đề nghị hoàn thuế, phí (mẫu số 01/HTBT), Quyết định hoàn thuế (mẫu số 04/HTBT) tại File này bị thay thế bởi Phần C Thông tư 128/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2009 (VB hết hiệu lực: 15/02/2017)
Mẫu số 02/TNDN tại File này bị thay thế bởi Khoản 8 Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/01/2009 (VB hết hiệu lực: 10/09/2012)
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung kinh phí ủy nhiệm thu tại đoạn 2 Mục IV Phần D như sau:

“Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán).”

Xem nội dung VB
Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí uỷ nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán; tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung kinh phí ủy nhiệm thu tại đoạn 2 Mục IV Phần D như sau:

“Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán).”

Xem nội dung VB
Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí uỷ nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán; tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung kinh phí ủy nhiệm thu tại đoạn 2 Mục IV Phần D như sau:

“Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán).”

Xem nội dung VB
Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí uỷ nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán; tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung kinh phí ủy nhiệm thu tại đoạn 2 Mục IV Phần D như sau:

“Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán).”

Xem nội dung VB
Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ quyết định kinh phí uỷ nhiệm thu phù hợp nhưng tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán; tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 157/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn số 784/TCT-CS năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/02/2008
Trả lời công văn số 1177/2007/TC-KT ngày 19/12/2007 của Công ty vận tải đa phương thức hỏi về thời hạn nộp báo cáo tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 3.2, 3.5 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế quy định:

“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Điểm 2, điểm 3, điểm 5 Mục III Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên quy định:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm.

- Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo mâu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo Tờ khai.

Căn cứ các quy định trên:

- Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính (không bao gồm báo cáo tài chính quý) do đó Công ty chỉ phải nộp Tờ khai thuế TNDN theo quý theo mẫu số 01A/TNDN trong thời hạn chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Trường hợp Công ty nộp báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính năm cho các cơ quan khác thì thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xem nội dung VB
Phần B. KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ

I. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
...
3.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn số 784/TCT-CS năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/02/2008
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn số 784/TCT-CS năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/02/2008
Trả lời công văn số 1177/2007/TC-KT ngày 19/12/2007 của Công ty vận tải đa phương thức hỏi về thời hạn nộp báo cáo tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 3.2, 3.5 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế quy định:
...
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”

Điểm 2, điểm 3, điểm 5 Mục III Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên quy định:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm.

- Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo mâu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.

+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo Tờ khai.

Căn cứ các quy định trên:
...
- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN theo năm bao gồm cả báo cáo tài chính năm và thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN (bao gồm cả báo cáo tài chính năm) cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Trường hợp Công ty nộp báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính năm cho các cơ quan khác thì thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xem nội dung VB
Phần B. KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ

I. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
...
3.5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn số 784/TCT-CS năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/02/2008
Mục này được hướng dẫn bởi Công văn số 990/TCT-KK năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/03/2008
Trả lời công văn số 361/CT-TTHT ngày 14/02/2008 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế, Điều 22, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Mục VII Phần C và Điểm 10, Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP nêu trên, thì: trường hợp Công ty CP Xuất nhập khẩu Sagiang có số tiền thuế TNDN đã nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp, không còn nợ tiền thuế, tiền phạt và có đề nghị hoàn trả thuế TNDN nộp thừa thì lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điểm 10, mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên để được xét hoàn trả tiền thuế TNDN đã nộp thừa.

Xem nội dung VB
Phần C. NỘP THUẾ
...
VII. Xử lý số tiền thuế nộp thừa

1. Tiền thuế được coi là nộp thừa khi:

1.1. Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

1.2. Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, phí xăng dầu.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau:

2.1. Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau.

2.2. Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo.

2.3. Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.

Trường hợp tiền thuế nộp thừa được để lại trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo trong cùng một loại thuế thì được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý của cơ quan thuế, người nộp thuế không phải làm thủ tục bù trừ.

Trường hợp bù trừ giữa các loại tiền thuế, tiền phạt khác nhau hoặc hoàn thuế thì người nộp thuế phải thực hiện theo thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định tại Phần G của Thông tư này. Khi bù trừ thuế, cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế và lệnh thu thuế cho các khoản tiền thuế, tiền phạt theo thứ tự quy định tại khoản 1 mục IV Phần này.
Mục này được hướng dẫn bởi Công văn số 990/TCT-KK năm 2008 có hiệu lực từ ngày 04/03/2008