Một số biểu mẫi tại File này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-BTC năm 2007 có hiệu lực từ ngày 25/07/2007
Điều 1. Đính chính các mẫu biểu số: 01A/TNDN; 01B/TNDN; 03-2/TNDN; 03-4B/TNDN; 03-4H/TNDN; 01-2/TTĐB; 01-1A/TNCN; 01-1B/TNCN; 01-1C/TNCN (trang 56, 57 phần mẫu biểu); 06A/TNCN; 01/MBAI; 04/SDNN; 03-6A/TNDN; 03-6B/TNDN; 01-1A/NTNN; 01-1B/NTNN; 01-1C/TNCN (trang 111 phần mẫu biểu); 01/CUOC; 02/HTBT; 03/HTBT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
1. Mẫu số: 01A/TNDN:
- Tại chỉ tiêu (10):
Đã in là: “ Doanh thu phát sinh trong kỳ”
Sửa lại là: “ Doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ”
- Tại chỉ tiêu (11):
Đã in là: “ Chi phí phát sinh trong kỳ”
Sửa lại là: “ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ”
2. Mẫu số: 01B/TNDN:
- Tại chỉ tiêu (10):
Đã in là: “ Doanh thu phát sinh trong kỳ”
Sửa lại là: “ Doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ”
- Tại chỉ tiêu (11):
Đã in là: “ Doanh thu theo thuế suất chung”
Sửa lại là: “ Doanh thu thực tế theo thuế suất chung”
3. Mẫu số 03-2/TNDN:
- Tại phần I:
Đã in là: “I. Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước và kỳ này:”
Sửa lại là: “I. Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước và đăng ký kế hoạch chuyển lỗ kỳ này (nếu có):”
4. Mẫu số: 03-4B/TNDN:
Tại chỉ tiêu 4 phần B:
Đã in là:
“4.3. Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (28%)
4.2. Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi
4.4. Thuế TNDN chênh lệch
(4.4 = 4.3 – 4.2)”
Sửa lại là:
“4.1. Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (28%)
4.2. Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi
4.3. Thuế TNDN chênh lệch
(4.3 = 4.1 – 4.2)”
5. Mẫu số: 03- 4H/TNDN:
Tại chỉ tiêu 3 phần B:
Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 3.1.; 3.2.; 3.2.; 3.3; 3.4.
Sửa lại tương ứng là: 3.1.; 3.2.; 3.3.; 3.4.; 3.5.
6. Mẫu số 01-2/TTĐB:
- Tại chỉ tiêu số (9) phần I:
Đã in là: “Số thuế TTĐB được khấu trừ kỳ này”
Sửa lại là: “Số thuế TTĐB đã khấu trừ các kỳ trước”.
- Tại chỉ tiêu số (10) phần I:
Đã in là: “Số thế TTĐB chưa được khấu trừ”
Sửa lại là: “Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ đến kỳ này”.
7. Mẫu số 01-1A/TNCN:
- Tại mục 1:
Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) 1.6.; 1.6.; 1.7.; 1.8.
Sửa lại tương ứng là: (...) 1.6.; 1.7.; 1.8.; 1.9.
- Tại mục Nội dung miễn, giảm thuế:
+ Đã in là: “3. Nội dung miễn, giảm thuế”
Sửa lại là: “4. Nội dung miễn, giảm thuế”
+ Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 3.1.; 3.2.
Sửa lại tương ứng là: 4.1.; 4.2.
- Tại mục Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến áp dụng Hiệp định:
+ Đã in là: “4. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến áp dụng Hiệp định”
Sửa lại là: “5. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến áp dụng Hiệp định”.
+ Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 4.1.; 4.2.; 4.3.
Sửa lại tương ứng là: 5.1.; 5.2.; 5.3.
+ Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến vi), sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
8. Mẫu số 01-1B/TNCN:
Tại điểm 5.3. Tài liệu gửi kèm, đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến iii) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
9. Mẫu số 01-1C/TNCN:
Tại điểm 4.3. Tài liệu gửi kèm, đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến ii), sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
10. Mẫu số 06A/TNCN:
Tại mục 2 phần I:
Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) d; f
Sửa lại tương ứng là: (...) d; e.
11. Mẫu số 01/MBAI:
- Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) 10; 10; 11; 12
Sửa lại tương ứng là: (...) 10; 11; 12; 13.
- Đã in tại dòng 1, cột 3 của bảng kê khai là: “ Vốn đăng ký”
Sửa lại là: “ Vốn đăng ký hoặc thu nhập 01 tháng”
12. Mẫu số 04/SDNN:
- Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 1; 2; 3; 4; 5; 3; 4; 5; 6; 6.1; 6.2; 7; 8; 9.
Sửa lại tương ứng là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 9.1; 9.2; 10; 11; 12.
- Đã in là: “7. Số tiền phải nộp kỳ 1. ([7] = [5] x 50% + [6.1]- [6.2])”
Sửa lại là: “10. Số tiền phải nộp kỳ 1. ([10] = [8] x 50% + [9.1]- [9.2])”
- Đã in là: “8. Số tiền phải nộp kỳ 2: ([8] = [5] x 50% + số tiền thuế còn nợ các kỳ trước)”
Sửa lại là: “11. Số tiền phải nộp kỳ 2: ([11] = [8] x 50% + số tiền thuế còn nợ các kỳ trước)”
13. Mẫu số 03-6A/TNDN:
Tại điểm 3.3. Tài liệu gửi kèm:
- Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến v) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
- Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.
Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.
14. Mẫu số 03-6B/TNDN:
Tại điểm 3.3. Tài liệu gửi kèm:
- Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến viii) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
- Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.
Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.
- Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp”.
Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp”.
15. Mẫu số 01-1A/NTNN:
- Tại mục 3. Đối tượng chi trả thu nhập:
Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 1; 2; 4; 5
Sửa lại tương ứng là: 3.1; 3.2; 3.3; 3.4.
- Tại điểm 5.3. Tài liệu gửi kèm, đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến vi) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
16. Mẫu số 01-1B/NTNN:
Tại mục 4. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến Hiệp định:
+ Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: 3.1; 3.2; 3.3
Sửa lại tương ứng là: 4.1; 4.2; 4.3.
+ Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến v) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
17. Mẫu số 01-1C/TNCN (Thông báo áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, lãi cổ phần, lãi tiền vay, tiền bản quyền, chuyển nhượng tài sản, thu nhập khác không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam)(trang 111 phần mẫu biểu):
- Đã in ký hiệu mẫu là: Mẫu số: 01-1C/TNCN
Sửa lại là: Mẫu số: 01-1C/NTNN
- Tại mục 2. Đại diện theo uỷ quyền:
Đã in thứ tự các chỉ tiêu là: (...) 2.4; 2.4
Sửa lại tương ứng là: (...) 2.4; 2.5.
- Tại điểm 5.3. Tài liệu gửi kèm:
+ Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ i) đến v) bằng số La mã, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
+ Đã in là: “Bản sao: đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.
Sửa lại là: “Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh”.
18. Mẫu số 01/CUOC:
Đã in là:
“15. Tổng số thuế cước phát sinh kỳ này (theo biên lai): ..........
16. Số được trích để lại [(16) =(15) x 1%]: ..................
17. Số nộp thừa/thiếu kỳ trước: ....................
17.1. Số nộp thừa tháng trước: ..................................
17.2. Số nộp thiếu tháng trước: ................................
18. Số thuế còn phải nộp kỳ này [(18)=(15)-(16)-(17)]: ................”.
Sửa lại là:
“14. Tổng số thuế cước phát sinh kỳ này (theo biên lai): ..........
15. Số được trích để lại [(15) =(14) x 1%]: ..................
16. Số nộp thừa/thiếu kỳ trước: ....................
16.1. Số nộp thừa tháng trước: ..................................
16.2. Số nộp thiếu tháng trước: ................................
17. Số thuế còn phải nộp kỳ này [(17)=(14)-(15)-(16)]: ................”.
19. Mẫu số: 02/HTBT:
Tại điểm 4.2. Tài liệu đính kèm:
Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ 1) đến 4) bằng số Ả rập, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
20. Mẫu số: 03/HTBT:
Tại điểm 4.2. Tài liệu đính kèm:
Đã in thứ tự các tài liệu gửi kèm từ 1) đến 2) bằng số Ả rập, sửa lại bằng các gạch đầu dòng (-).
Xem nội dung VBMẫu số 01/NĐAT, Mẫu số 02/NĐAT, Mẫu số 03/NĐAT trong File này được sửa đổi bởi Công văn 4593/TCT-CS năm 2007 có hiệu lực từ ngày 05/11/2007
Thời gian vừa qua Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số cục Thuế về việc thực hiện kê khai của người nộp thuế, thông báo nộp thuế của cơ quan thuế đối với một số khoản liên quan đến thuế nhà, đất theo qui định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện cụ thể thêm như sau:
1. Mẫu số 01/NĐAT: Tờ khai nộp thuế nhà, đất áp dụng cho tổ chức
> Chỉ tiêu 19 đã in là: Số thuế nhà đất được miễn, giảm
- Bổ sung sửa lại là: Số thuế nhà đất được miễn, giảm tính bằng thóc.
> Sửa đổi công thức tính chỉ tiêu 20:
- Đã in là: Số thuế nhà đất phải nộp tính bằng thóc: ([20]=[18]-[19]x[19])
- Sửa lại là: Số thuế nhà đất phải nộp tính bằng thóc: (20=18-19)
2. Mẫu số 02/NĐAT: Tờ khai nộp thuế nhà, đất áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân
Hiện tờ khai theo mẫu số 02/NĐAT chỉ tiêu [13] Đất đô thị không in chi tiết như: loại đô thị; loại đường phố, khu phố; vị trí. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì khi bổ sung chi tiết chỉ tiêu này cũng không khai được, cơ quan thuế sẽ tính cụ thể số thuế phải nộp và ra thông báo nộp thuế cho người nộp thuế (vì Luật quản lý thuế quy định đối với người nộp thuế là tổ chức thì tự tính tự nộp thuế nhà đất; người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân thì cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế nhà đất).
Do vậy cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ hướng dẫn khai thuế, không cần bổ sung chi tiết trên mẫu tờ khai.
3. Mẫu số 03/NĐAT: Thông báo nộp thuế nhà đất
Để đảm bảo việc in Thông báo nộp thuế nhà đất được thực hiện trên chương trình máy vi tính và thực hiện tiết kiệm kinh phí in ấn thì các Cục thuế được phép in trên máy vi tính Thông báo nộp thuế nhà đất trên giấy liên tục. Thông báo gồm 2 phần: phần lưu và phần giao cho người nộp thuế, đủ các chỉ tiêu trên mẫu số 03/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
> Về biểu mẫu: Riêng chỉ tiêu số 15.1 chỉnh sửa lại công thức tính
- Đã in là: Số tiền phải nộp kỳ 2 ([15.1] =[12]x50% + số tiền thuế còn nợ các kỳ trước)
- Sửa lại là: Số tiền phải nộp kỳ 2 ([15.1] =[12]x50% + số tiền thuế còn nợ hoặc trừ thừa các kỳ trước).
Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về khai thuế nhà đất và thông báo nộp thuế nhà đất theo qui định của Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Đề nghị cơ quan thuế địa phương hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo qui định và nội dung hướng dẫn tại công văn này.
Trường hợp có vướng mắc, đề nghị các Cục thuế phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn thực hiện thống nhất./.
Xem nội dung VBMẫu giấy đề nghị hoàn thuế, phí (mẫu số 01/HTBT), Quyết định hoàn thuế (mẫu số 04/HTBT) tại File này bị thay thế bởi Phần C Thông tư 128/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2009 (VB hết hiệu lực: 15/02/2017)
Mẫu số 02/TNDN tại File này bị thay thế bởi Khoản 8 Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/01/2009 (VB hết hiệu lực: 10/09/2012)