Luật Đất đai 2024

Thông tư 59/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu 59/2025/TT-BXD
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 29/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Xuân Sang
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI, ĐƯỜNG THỦY VÀ ĐĂNG KIỂM

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2013/TT-BGTVT NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN VÀ THÔNG TƯ SỐ 33/2017/TT-BGTVT NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2013/TT- BGTVT NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN

Điều 1. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“Điều 12. Thủ tục cấp thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cấp có thời hạn năm, gồm hai loại:

a) Thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam cấp cho Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục số I của Thông tư này;

b) Thẻ Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển cấp cho Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển theo mẫu quy định tại Phụ lục số II của Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (sau đây gọi là Cảng vụ);

b) Quyết định công nhận kết quả sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển;

c) 02 ảnh 3x4 cm chụp trong 06 tháng;

3. Cảng vụ gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo để Cảng vụ bổ sung, hoàn thiện; hồ sơ hợp lệ được giải quyết theo quy định.

4. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoàn thành việc cấp thẻ trong thời hạn tối đa 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

Điều 2. Sửa đổi Điều 13 như sau:

Điều 13. Thủ tục đổi, cấp lại thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển

 1. Điều kiện đổi thẻ:

Thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển được đổi khi hết hạn và cá nhân được đề nghị đổi thẻ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã thực hiện 60 lượt kiểm tra tàu biển trong 05 năm hoặc có thời gian công tác liên tục liên quan đến kiểm tra tàu biển trong 02 năm;

b) Tham gia khóa cập nhật, bổ sung nghiệp vụ kiểm tra tàu biển;

c) Đạt kết quả kỳ sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức.

2. Hồ sơ đổi thẻ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng đơn vị, nêu rõ số lượt kiểm tra tàu biển hoặc thời gian công tác liên quan đến kiểm tra tàu biển;

b) Bản phô tô thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển;

c) 02 ảnh 3x4 cm mới chụp trong 06 tháng.

3. Cấp lại thẻ:

Thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển được cấp lại trong trường hợp bị hỏng, bị mất hoặc không còn giá trị sử dụng. Hồ sơ cấp lại thẻ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng đơn vị, nêu rõ lý do cấp lại thẻ;

b) Bản phô tô thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển (nếu còn);

c) 02 ảnh 3x4 cm mới chụp trong 06 tháng.

4. Trình tự và cách thức thực hiện:

Cảng vụ trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo để Cảng vụ bổ sung, hoàn thiện; hồ sơ hợp lệ được giải quyết theo quy định.

5. Thời hạn giải quyết:

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoàn thành việc đổi hoặc cấp lại thẻ trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 23/2017/TT-BGTVT NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH CỦA THUYỀN VIÊN VÀ ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ THÔNG TƯ SỐ 56/2023/TT-BGTVT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2017/TT-BGTVT NGÀY 28 THÁNG 07 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH CỦA THUYỀN VIÊN VÀ ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM

Điều 3. Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 1 Điều 53 như sau:

c) Bản chính hoặc bản điện tử hợp pháp Chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự Hộ chiếu đối với trường hợp thuyền viên là công dân nước ngoài.”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 40/2016/TT-BGTVT NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN VIỆT NAM

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 10 Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT

“5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hoặc theo thỏa thuận nếu thiết kế tàu biển mới hoặc phức tạp nhưng không quá 60 (sáu mươi) ngày, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định thiết kế, nếu không đạt yêu cầu thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế và đóng dấu thẩm định vào tài liệu thiết kế.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT

“4. Tiếp nhận hồ sơ: Chi cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì ngay trong ngày làm việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác); nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thống nhất với người nộp hồ sơ về thời gian kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT

“4. Tiếp nhận hồ sơ: Chi cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì ngay trong ngày làm việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác); nếu hồ sơ đầy đủ thì tiến hành xem xét hồ sơ.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu kết quả xem xét hồ sơ chưa hợp lệ, Chi cục Đăng kiểm hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu kết quả xem xét hồ sơ hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và thống nhất với người nộp hồ sơ về thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày thống nhất.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi một số điểm của khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT như sau:

“4. Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì ngay trong ngày làm việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác); nếu hồ sơ đầy đủ thì thống nhất với người nộp hồ sơ về thời gian kiểm định thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày người nộp hồ sơ đề nghị.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT như sau:

“5. Kiểm định và cấp giấy chứng nhận: Sau khi tiến hành kiểm định, nếu kết quả kiểm định đạt yêu cầu, cơ quan đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận theo quy định trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành kiểm định; nếu không đạt thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 18 của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT đã được sửa đổi bởi điểm d khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT

“5. Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận: Sau khi kiểm tra tay nghề thực tế, nếu kết quả kiểm tra tay nghề đạt yêu cầu, Chi cục Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận theo quy định trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra tay nghề thực tế.”.

Điều 9. Bãi bỏ Điều 17 của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 48/2015/TT-BGTVT NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 01 (một) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến); nếu hồ sơ đầy đủ thì hẹn thời gian trả kết quả.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 13 (mười ba) ngày làm việc (đối với thiết kế loại phương tiện đóng bằng vật liệu mới, công dụng mới hoặc các phương tiện hoạt động tuyến vận tải đường thủy nội địa ven biển, từ bờ ra đảo, giữa các đảo; phương tiện chở khí hóa lỏng, chở xô hóa chất nguy hiểm; tàu dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60oC, có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên; tàu cao tốc chở khách, tàu đệm khí; nhà hàng nổi, khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, tàu chở khách có sức chở từ 100 khách trở lên) hoặc trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc (đối với thiết kế không phải là loại kể trên và tài liệu hướng dẫn), Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm hoàn thành thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn, nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo quy định, cấp thông báo thẩm định tài liệu hướng dẫn, thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); nếu không đạt thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để khắc phục các tồn tại.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:

“4. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thiết kế đã khắc phục các tồn tại, nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo quy định tại khoản 3 Điều này; nếu không đạt thì trả lời cho tổ chức, cá nhân để khắc phục lại các tồn tại.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 01 (một) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác); nếu hồ sơ đầy đủ thì thống nhất thời gian, địa điểm kiểm tra.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Đơn vị đăng kiểm tiến hành kiểm tra, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, đơn vị đăng kiểm cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo quy định nếu kết quả kiểm tra phương tiện thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia; thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ và xác nhận vào phiếu theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 01 (một) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác); nếu hồ sơ đầy đủ thì thống nhất thời gian kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:

“4. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, đơn vị đăng kiểm cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo quy định nếu kết quả kiểm tra phương tiện thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia; thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, trong trường hợp sản phẩm công nghiệp nhập khẩu thì xác nhận vào phiếu theo mẫu nêu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này: nếu hồ sơ không đầy đủ thì ngay trong ngày làm việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc trong 01 (một) ngày làm việc hướng dẫn hoàn thiện, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác); nếu hồ sơ đầy đủ thì thống nhất thời gian kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Đơn vị đăng kiểm tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm do người nộp hồ sơ yêu cầu. Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, đơn vị đăng kiểm cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo quy định nếu kết quả kiểm tra thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.”.

Điều 14. Bãi bỏ khoản 8 Điều 17 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 của Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT.

Điều 15. Bãi bỏ Phụ lục XII Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2011/TT-BGTVT NGÀY 06 THÁNG 5 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT, THIẾT BỊ XẾP DỠ, NỒI HƠI, THIẾT BỊ ÁP LỰC SỬ DỤNG TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều 5 của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT như sau:

“c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định thiết kế trong vòng 13 (mười ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở thiết kế; nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và đóng dấu thẩm định vào tài liệu thiết kế;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết: Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế được cấp trong phạm vi 02 (hai) ngày làm việc sau khi hoàn thành thẩm định đạt kết quả theo quy định.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT

1. Sửa đổi bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT như sau:

“b) Cơ quan kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công); nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong 0,5 (một phần hai) ngày làm việc và thống nhất về thời gian, địa điểm kiểm tra;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu hoặc thông báo không đạt chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu được cấp trong phạm vi 02 (hai) ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra theo quy định.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT

“2. Thời hạn giải quyết: Giấy chứng nhận được cấp trong phạm vi 02 (hai) ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra theo quy định.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT

“2. Thời hạn giải quyết: Giấy chứng nhận được cấp trong phạm vi 02 (hai) ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra theo quy định.”.

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 27/2011/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ÁP DỤNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2002 CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ AN TOÀN SINH MẠNG CON NGƯỜI TRÊN BIỂN NĂM 1974 BAN HÀNH KÈM THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ CẢNG BIỂN

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 đã được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT-BGTVT ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển

“2. Cách thức thực hiện

a) Công ty tàu biển nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b) Công ty tàu biển nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác.”.

Chương VII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 43/2015/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP, PHÊ DUYỆT, THU HỒI BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP LAO ĐỘNG HÀNG HẢI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HẢNG HẢI

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 43/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải.

“c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ; nếu kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu thì yêu cầu chủ tàu bổ sung, hoàn thiện;”.

Chương VIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 33/2011/TT-BGTVT NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ VẬN CHUYỂN DẦU KHÍ TRÊN BIỂN

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển

“4. Thời hạn giải quyết

Thời gian thẩm định thiết kế và cấp Giấy chứng nhận hoặc thông báo hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu chậm nhất trong vòng 18 (mười tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp thiết kế công trình biển kiểu mới hoặc phức tạp, thời gian thẩm định thiết kế phải kéo dài, Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế sẽ thỏa thuận với Cơ sở thiết kế.”.

Chương IX

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2015/TT-BGTVT NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA LÃNH ĐẠO, ĐĂNG KIỂM VIÊN, NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Điều 23. Bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 23 của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT.

1. Bãi bỏ điểm c khoản 1.

2. Bãi bỏ điểm c khoản 3.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT

“2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất với đơn vị đăng kiểm về thời gian, địa điểm và phân công đăng kiểm viên để tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đối với người được đề nghị công nhận đăng kiểm viên. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ của người được đề nghị công nhận đăng kiểm viên, đăng kiểm viên và đơn vị đăng kiểm phải hoàn thành biên bản kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ tối đa 03 (ba) tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT

“2. Trường hợp Giấy chứng nhận của đăng kiểm viên đã hết hiệu lực nhưng tối đa không quá 18 (mười tám) tháng, thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Hội đồng công nhận đăng kiểm viên đề nghị Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định công nhận lại đăng kiểm viên, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên với thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 24 của Thông tư này. Trường hợp Giấy chứng nhận của đăng kiểm viên đã hết hiệu lực quá 18 (mười tám) tháng, thủ tục công nhận lại thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 24 của Thông tư này.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT

“Điều 28. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, đơn vị đăng kiểm có văn bản đề nghị cấp lại theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng kiểm viên trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trường hợp không cấp lại có văn bản nêu rõ lý do. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng kiểm viên được cấp lại bằng thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy chứng nhận đăng kiểm viên bị mất, bị hư hỏng.”.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2025.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 59/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 59/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

---------------

No. 59/2025/TT-BXD

Hanoi, December 29, 2025

 

CIRCULAR

ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULARS IN THE FIELD OF MARITIME, INLAND WATERWAYS AND WATERCRAFT REGISTRATION

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents dated February 19, 2025; the Law on amendments to some articles of the Law on Promulgation of Legislative Documents dated June 25, 2025;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Register and the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates the Circular on amendments to some articles of Circulars in the field of maritime, inland waterways and watercraft registration.

Chapter I

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 54/2013/TT-BGTVT DATED DECEMBER 16, 2013 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON MARITIME INSPECTION OFFICERS AND CIRCULAR NO. 33/2017/TT-BGTVT DATED SEPTEMBER 28, 2017 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 54/2013/TT-BGTVT DATED DECEMBER 16, 2013 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON MARITIME INSPECTION OFFICERS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 12. Procedures for issuance of maritime inspection officer cards

1. Maritime inspection officer cards issued by VIMAWA is valid for 05 years and include 02 types:

a) The Vietnamese maritime inspection officer card issued to officers conducting inspection on Vietnamese ships in accordance with the form in Appendix I of this Circular;

b) The Port State inspection officer card issued to officers conducting port state inspections in accordance with the form in Appendix II of this Circular.

2. The application for issuance of maritime inspection officer cards includes:

a) A written request of the head of the Maritime Administration or the head of the Inland Waterways Administration affiliated to VIMAWA (hereinafter referred to as Administration);

b) The decision on recognition of the examination result of the maritime inspection officer;

c) 02 3x4 cm photos taken within the last 06 months.

3. The Administration shall submit the application as prescribed in clause 2 of this Article to VIMAWA in person or by post. VIMAWA shall receive and verify the completeness and validity of the application. If the application is incomplete or invalid, VIMAWA shall notify the Administration to supplement and complete the application. Valid applications shall be processed in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Amendments to Article 13:

“Article 13. Procedures for replacement and re-issuance of maritime inspection officer cards

 1. Requirements for replacement of maritime inspection officer cards

Maritime inspection officer cards may be replaced upon expiration, and applicants shall satisfy the following requirements:

a) Have conducted 60 ship inspections within 05 years or have a continuous work period related to ship inspection for at least 02 years;

b) Have participated in a refresher training course on ship inspection professional skills;

c) Have passed the maritime inspection officer examination organized by the Vietnam Maritime Administration.

2. The application for replacement of maritime inspection officer cards includes:

a) A written request of the head of the unit stating the number of ship inspections conducted or the duration of work related to ship inspection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) 02 3x4 cm photos taken within the last 06 months.

3. Re-issuance of maritime inspection officer cards

Maritime inspection officer cards shall be re-issued if they are damaged, lost or invalid. The application for re-issuance of maritime inspection officer cards includes:

a) A written request of the head of the unit stating the reason for re-issuance;

b) A photocopy of the maritime inspection officer card (if available);

c) 02 3x4 cm photos taken within the last 06 months.

4. Procedures and methods for implementation:

The Administration affiliated to VIMAWA shall submit the application prescribed in clauses 2 and 3 of this Article to VIMAWA in person or by post. VIMAWA shall receive and verify the completeness and validity of the application. If the application is incomplete or invalid, VIMAWA shall notify the Administration to supplement and complete the application. Valid applications shall be processed in accordance with the laws.

5. Deadline for processing applications:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

ON AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 23/2017/TT-BGTVT DATED JULY 28, 2017 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON TITLES AND TASKS ACCORDING TO TITLES OF SEAFARERS, AND REGISTRATION OF SEAFARERS WORKING ON VIETNAMESE SHIPS; AND CIRCULAR NO. 56/2023/TT-BGTVT DATED DECEMBER 31, 2023 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 23/2017/TT-BGTVT DATED JULY 28, 2017 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON TITLES AND TASKS ACCORDING TO TITLES OF SEAFARERS, AND REGISTRATION OF SEAFARERS WORKING ON VIETNAMESE SHIPS

Article 3. Amendments to point c, clause 1, Article 53:

c) The original or legal electronic version of the Consular Legalization Certificate of the passport in the case where the seafarer is a foreign citizen.”.

Chapter III

AMENDMENTS AND ANNULMENT OF SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 40/2016/TT-BGTVT DATED DECEMBER 07, 2016 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON REGISTRATION OF VIETNAMESE SHIPS

Article 4. Amendments to clause 5, Article 9 of Circular No. 40/2016/TT-BGTVT amended by clause 3, Article 10 of Circular No. 16/2022/TT-BGTVT

“5. Within 15 days from the receipt of a complete application, or as agreed upon in cases of new or complex ship designs but not exceeding 60 days, the Vietnam Register shall conduct the design appraisal. If the design does not satisfy the requirements, a response shall be given to the applicant. If the design satisfies the requirements, a design appraisal certificate shall be issued and the appraisal stamp shall be affixed to the design documents.”.

Article 5. Amendments to clause 4, Article 10 of Circular No. 40/2016/TT-BGTVT amended by point c, clause 4, Article 1 of Circular No. 17/2023/TT-BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. Amendments to clause 4, Article 15 of Circular No. 40/2016/TT-BGTVT amended by point c, clause 9, Article 1 of Circular No. 17/2023/TT-BGTVT

 “4. Receipt of application: The Register Sub-Department shall receive and verify the application. If the application is incomplete, guidelines shall be provided to the applicant on the same working day to complete the application (in cases of submission in person or online), or guidelines for completion of the application shall be provided within 02 working days from the receipt of the application (in cases of submission by post or other appropriate means). If the application is complete, the application shall be reviewed.

Within 03 working days from the receipt of the application, if the review result shows the application is invalid, the Register Sub-Department shall provide guidelines to applicant to complete the application as prescribed by the laws. If the dossier is valid, a written response shall be provided and an agreement shall be made with the applicant on the time for the actual inspection at the facility within 03 working days from the date of agreement.”.

Article 7. Amendments to some clauses of Article 16 of Circular No. 40/2016/TT-BGTVT amended by some points of clause 10, Article 1 of Circular No. 17/2023/TT-BGTVT

1. Amendments to clause 4 amended by point c, clause 10, Article 1 of Circular No. 17/2023/TT-BGTVT:

 “4. Receipt of application: The register authority shall receive and verify the application. If the application is incomplete, guidelines shall be provided to the applicant on the same working day to complete the application (in cases of submission in person or online), or guidelines for completion of the application shall be provided within 02 working days from the receipt of the application (in cases of submission by post or other appropriate means). If the application is complete, within 05 working days from the receipt of application, the Register Sub-Department shall agree with the applicant on the time for the actual inspection at the location requested by the applicant.”.

2. Amendments to clause 5 amended by point d, clause 10, Article 1 of Circular No. 17/2023/TT-BGTVT:

 “5. Inspection and issuance of certificate: After conducting the inspection, if the inspection result satisfies the requirements, the register authority shall issue the certificate as prescribed by laws within 02 working days from the completion of inspection. If the result does not satisfy the requirements, the register authority shall notify the applicant in writing.”.

Article 8. Amendments to clause 5, Article 18 of Circular No. 40/2016/TT-BGTVT amended by point d, clause 12, Article 1 of Circular No. 17/2023/TT-BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9. Annulment of Article 17 of Circular No. 40/2016/TT-BGTVT.

Chapter IV

AMENDMENTS AND ANNULMENT OF SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 48/2015/TT-BGTVT DATED DECEMBER 07, 2016 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON REGISTRATION OF INLAND WATERWAY WATERCRAFTS

Article 10. Amendments to some clauses of Article 9 of Circular No. 48/2015/TT-BGTVT amended by clause 8, Article 1 of Circular No. 16/2023/TT-BGTVT

1. Amendments to clause 2, Article 9:

“2. The Vietnam Register or the Register Sub-Department shall receive and review the application. If the application is incomplete as prescribed by laws, they shall provide guidelines for completion of the application on the same working day (in case of submission in person) or within 01 working day (in case of submission by post or online). If the application is complete, they shall schedule a time to return the result.”.

2. Amendments to clause 3, Article 9:

From the receipt of complete application as prescribed by laws, within 13 working days (for the design of watercrafts made of new materials for new purposes, or watercrafts operating on coastal inland waterways, routes from mainland to islands, or between islands; watercrafts carrying liquefied gas, carrying hazardous chemicals; oil tankers with flash points less than or equal to 60oC and a full load capacity from 500 tons or more; high-speed passenger ships, hovercrafts; floating restaurants, floating hotels, tourist overnight ships, passenger ships with a capacity of 100 passengers or more), or within 05 working days (for designs not prescribed above and instructional documents), the Vietnam Register or the Register Sub-Department shall complete the appraisal of the design documents and instructional materials. If the application is approved, they shall issue the design appraisal certificate as prescribed by laws, and issue the notification on appraisal of instructional materials and designs in accordance with the form in Appendix VI attached to this Circular (if any). If the application is not approved, they shall notify the applicant in writing to address the deficiencies.”.

3. Amendments to clause 4, Article 9:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Amendments to some clauses of Article 10 of Circular No. 48/2015/TT-BGTVT amended by clause 9, Article 1 of Circular No. 16/2023/TT-BGTVT

1. Amendments to clause 2, Article 10:

“2. The register authority shall receive and review the application. If the application is incomplete as prescribed by laws, they shall provide guidelines for completion of the application on the same working day (in case of submission in person) or within 01 working day (in case of submission by post, online or by appropriate means). If the application is complete, they shall reach agreement on the time and location for inspection.”.

2. Amendments to clause 3, Article 10:

“3. The register authority shall conduct the inspection. Within 01 working day from the completion of the on-site inspection, the register authority shall issue the certificate of technical safety and environmental protection for inland waterway watercrafts in accordance with the laws if inspection results satisfy national technical regulations and national standards. If the results do not satisfy the requirements, the register authority shall notify the applicant.”.

Article 12. Amendments to some clauses of Article 11 of Circular No. 48/2015/TT-BGTVT amended by clause 10, Article 1 of Circular No. 16/2023/TT-BGTVT

1. Amendments to clause 2, Article 11:

“2. The register authority shall receive the application and confirm it using the form in Appendix XIII attached to this Circular. If the application is incomplete as prescribed by laws, guidelines for completion shall be provided on the same working day (in case of submission in person) or within 01 working day (in case of submission by post, online or by appropriate means). If the application is complete, the register authority shall agree on the time for on-site inspection at the location requested by the applicant.”.

2. Amendments to clause 4, Article 11:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Amendments to some clauses of Article 12 of Circular No. 48/2015/TT-BGTVT amended by clause 11, Article 1 of Circular No. 16/2023/TT-BGTVT

1. Amendments to clause 2, Article 12:

 “2. The register authority shall receive, review the application and confirm it using the form in Appendix XIII attached to this Circular in case of imported industrial products. If the application is incomplete as prescribed by laws, guidelines for completion shall be provided on the same working day (in case of submission in person) or within 01 working day (in case of submission by post, online or by appropriate means). If the application is complete, the register authority shall agree on the time for on-site inspection at the location requested by the applicant.”.

2. Amendments to clause 3, Article 12:

 “3. The register authority shall conduct on-site inspection at the location requested by the applicant. Within 01 working day from the completion of the on-site inspection, the register authority shall issue the certificate for industrial products used for inland waterway watercrafts in accordance with the laws if the inspection results comply with national technical regulations. If the results do not satisfy the requirements, the register authority shall notify the applicant.”.

Article 14. Annulment of clause 8, Article 17 of Circular No. 48/2015/TT-BGTVT dated September 22, 2015 amended by Article 4 of Circular No. 26/2020/TT-BGTVT.

Article 15. Annulment of Appendix XII of Circular No. 48/2015/TT-BGTVT amended by clause 2, Article 7 of Circular No. 26/2020/TT-BGTVT.

Chapter V

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 35/2011/TT-BGTVT DATED MAY 06, 2011 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON PROCEDURES FOR ISSUANCE OF CERTIFICATES OF TECHNICAL SAFETY QUALITY FOR LOADING AND UNLOADING EQUIPMENT, STEAM BOILERS AND PRESSURE EQUIPMENT USED IN TRANSPORT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Amendments to point c, clause 1, Article 5 amended by point a, clause 5, Article 1 of Circular No. 21/2023/TT-BGTVT:

 “c) The Vietnam Register shall conduct the design appraisal within 13 working days from the receipt of complete application. If the application does not satisfy the requirements, a written notification shall be sent to the design facility. If the application satisfies the requirements, a design appraisal certificate shall be issued using the form in Appendix II attached to this Circular, and the appraisal seal shall be affixed to the design documents.”.

2. Amendments to clause 2, Article 5:

 “2. Deadline for resolution: The design appraisal certificate shall be issued within 02 working days after the completion of the appraisal as prescribed by laws.”.

Article 17. Amendments to some clauses of Article 8 of Circular No. 35/2011/TT-BGTVT

1. Amendments to point b, clause 1, Article 8 amended by point a, clause 8, Article 1 of Circular No. 21/2023/TT-BGTVT:

 “b) The inspection authority shall receive and review the application. If the application is incomplete as prescribed by laws, guidelines for completion of the application shall be provided on the same working day (for submission in person) or within 02 working days (for submission by post or online). If the application is complete as prescribed by laws, the inspection authority shall confirm in the State inspection registration certificate for the quality of imported goods within half of a working day and agree on the time and place for the inspection;”.

2. Amendments to clause 2, Article 8:

 “2. Deadline for resolution: The certificate of technical safety quality for imported equipment or the notification of failure to satisfy the technical safety quality for imported equipment shall be issued within 02 working days after the completion of the inspection as prescribed by laws.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “2. Deadline for resolution: The certificate shall be issued within 02 working days after the completion of the inspection as prescribed by laws.”.

Article 19. Amendments to clause 2, Article 14 of Circular No. 35/2011/TT-BGTVT amended by clause 14, Article 1 of Circular No. 21/2023/TT-BGTVT

 “2. Deadline for resolution: The certificate shall be issued within 02 working days after the completion of the inspection as prescribed by laws.”.

Chapter VI

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 27/2011/TT-BGTVT DATED APRIL 14, 2011 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON REGISTRATION OF VIETNAMESE SHIPS ON APPLICATION OF THE 2002 AMENDMENTS TO THE 1974 INTERNATIONAL CONVENTION FOR THE SAFETY OF LIFE AT SEA ATTACHED TO THE INTERNATIONAL CODE FOR THE SECURITY OF SHIPS AND PORT FACILITIES

Article 20. Amendments to clause 2, Article 4 amended by clause 5, Article 1 of Circular No. 03/2024/TT-BGTVT dated February 21, 2024 of the Minister of Transport on amendments to some articles of Circular No. 27/2011/TT-BGTVT dated April 14, 2011 of the Minister of Transport on application of the 2002 amendments to the 1974 International Convention for the Safety of Life at Sea attached to the International Code for the Security of Ships and Port Facilities

 “2. Method of implementation

a) The shipping company shall submit the application in person, by post, online, or by appropriate means to the Vietnam Register.

b) The shipping company shall receive the results in person at the Vietnam Register, by post, online, or by appropriate means.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AMENDMENTS TO J7NSOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 43/2015/TT-BGTVT DATED APRIL 14, 2011 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON PROCEDURES FOR ISSUANCE, APPROVAL AND REVOCATION OF MARITIME LABOR COMPLIANCE DECLARATIONS AND MARITIME LABOR CERTIFICATES

Article 21. Amendments to point c, clause 3, Article 4 of Circular No. 43/2015/TT-BGTVT dated August 20, 2015 of the Minister of Transport on procedures for issuance, approval and revocation of maritime labor compliance declarations and maritime labor certificates.

“c) Within 03 working days from the receipt of complete application as prescribed in clause 2 of this Article, the Vietnam Register shall complete the appraisal of the application. If the appraisal results are unsatisfactory, the ship owner shall supplement and complete the application;”.

Chapter VIII

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 33/2011/TT-BGTVT DATED APRIL 19, 2011 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON PROCEDURES FOR ISSUING CERTIFICATES OF TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR SHIPS, EQUIPMENT USED IN OFFSHORE EXPLORATION, EXPLOITATION, AND TRANSPORT OF OIL AND GAS

Article 22. Amendments to clause 4, Article 5 of Circular No. 33/2011/TT-BGTVT dated April 19, 2011 of the Minister of Transport on procedures for issuing certificates of technical safety quality and environmental protection for ships, equipment used in offshore exploration, exploitation, and transport of oil and gas

“4. Deadline for resolution

The time for design appraisal and issuance of the certificate or notification of design documents failing to satisfy requirements shall not exceed 18 working days from the receipt of complete application as prescribed by laws. In cases of new or complex offshore structure designs where extended appraisal time is necessary, the register authority shall negotiate the appraisal schedule with the design facility.”.

Chapter IX

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Annulment of some points and clauses of Article 23 of Circular No. 49/2015/TT-BGTVT amended by clause 16, Article 1 of Circular No. 02/2024/TT-BGTVT.

1. Point c, clause 1 shall be annulled.

2. Point c, clause 3 shall be annulled.

Article 24. Amendments to clause 2, Article 24 of Circular No. 49/2015/TT-BGTVT amended by clause 17, Article 1 of Circular No. 02/2024/TT-BGTVT

 “2. Within 03 working days from the receipt of complete application as prescribed by laws, the Vietnam Register shall cooperate with the register authority in reaching agreement on the time, location, and assignment of inspectors to conduct the practical competence evaluation of the candidate for inspector recognition. Within 03 working days after completing the practical competence evaluation of the candidate, the inspector and the register authority shall complete the practical competence evaluation report of the inspector in accordance with the form prescribed in Appendix VI attached to this Circular. The time limit for completion of the practical competence evaluation is 03 months from the receipt of complete application as prescribed by laws.”.

Article 25. Amendments to clause 2, Article 25 of Circular No. 49/2015/TT-BGTVT amended by clause 18, Article 1 of Circular No. 02/2024/TT-BGTVT

 “2. In cases where the inspector certificate has expired for less than 18 months, within 03 working days from the receipt of complete application as prescribed by laws, the Inspector Recognition Council shall propose the Director General of the Vietnam Register to re-recognize the inspector and issue the inspector certificate with the validity period as prescribed in clause 3, Article 24 of this Circular. If the inspector certificate has expired for more than 18 months, the re-recognition procedures shall comply with clauses 2, 3, 4 and 5 of Article 24 of this Circular.”.

Article 26. Amendments to Article 28 of Circular No. 49/2015/TT-BGTVT amended by clause 21, Article 1 of Circular No. 02/2024/TT-BGTVT

“Article 28. Re-issuance of inspector certificates

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter X

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 27. Implementation provisions

This Circular comes into force from December 29, 2025.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Sang

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 59/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: 59/2025/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 29/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản