Luật Đất đai 2024

Thông tư 56/2011/TT-BGDĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 56/2011/TT-BGDĐT
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 25/11/2011
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Vinh Hiển
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
349
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 56/2011/TT-BGDĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 56/2011/TT-BGDĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 56/2011/TT-BGDĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Số hiệu: 56/2011/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Vinh Hiển
Ngày ban hành: 25/11/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:

1. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic: thí sinh là học sinh đang học cấp trung học phổ thông và thuộc một trong các diện sau đây:

a) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn trong số các học sinh đã đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cùng năm theo nguyên tắc tuyển từ cao xuống thấp theo điểm thi, đảm bảo số học sinh được tuyển chọn cho mỗi môn thi không vượt quá 8 lần số học sinh cần chọn vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn đó;

b) Không tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cùng năm, nhưng đã tham gia tập huấn chuẩn bị dự thi Olympic khu vực và quốc tế trong năm trước đó”.

Xem nội dung VB
Điều 4. Đối tượng và điều kiện dự thi
...
2. Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic: thí sinh là học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn trong số các học sinh đã đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cùng năm.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
2. Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic: Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc tuyển chọn, triệu tập thí sinh tham dự kỳ thi, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 16 của Quy chế này”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Thành lập đội tuyển dự thi
...
2. Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic: Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc tuyển chọn thí sinh tham dự kỳ thi theo nguyên tắc tuyển từ cao xuống thấp theo điểm thi trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cùng năm, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
3. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic: Số lượng thí sinh dự thi mỗi môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định theo từng năm, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.”

Xem nội dung VB
Điều 16. Số lượng thí sinh
...
2. Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic: Số lượng thí sinh dự thi mỗi môn không vượt quá 07 lần số thí sinh cần chọn vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn đó.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
4. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 26. Quy định về các tài liệu, vật dụng được mang vào phòng thi

1. Thí sinh được phép mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng liên quan đến việc làm bài thi:

a) Bút viết, thước kẻ, bút chì đen, tẩy chì, êke, thước vẽ đồ thị, dụng cụ vẽ hình;

b) Máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ; riêng đối với môn thi Toán, thí sinh không được mang máy tính vào phòng thi;

c) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và Bảng tính tan đối với môn thi Hoá học, Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí; không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì trong tài liệu.

2. Việc mang tài liệu, vật dụng vào phòng thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và vào phòng thi nói đối với các môn Ngoại ngữ được thực hiện theo Hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

Xem nội dung VB
Điều 26. Quy định về các tài liệu, vật dụng được mang vào phòng thi

1. Thí sinh được phép mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng liên quan đến việc làm bài thi:

a) Bút viết, thước kẻ, bút chì đen, tẩy chì, êke, thước vẽ đồ thị, dụng cụ vẽ hình; các vật dụng này không được gắn linh kiện điện, điện tử;

b) Máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ; riêng đối với môn thi Toán, thí sinh không được mang máy tính vào phòng thi;

c) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và Bảng tính tan đối với môn thi Hoá học, Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí; không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì trong tài liệu.

2. Thí sinh mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng liên quan đến việc làm bài thi không đúng quy định tại khoản 1 của Điều này, dù sử dụng hay chưa sử dụng đều bị đình chỉ thi.

3. Việc mang tài liệu, vật dụng vào phòng thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và vào phòng thi nói đối với các môn Ngoại ngữ được thực hiện theo Hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
5. Điểm b khoản 4 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Giám khảo Hội đồng chấm thi của kỳ thi không được tham gia Hội đồng phúc khảo.”

Xem nội dung VB
Điều 32. Phúc khảo bài thi
...
4. Hội đồng phúc khảo
...
b) Những người đã tham gia Hội đồng chấm thi của kỳ thi không được tham gia Hội đồng phúc khảo.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
6. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 34. Chọn học sinh vào các đội tuyển Olympic

1. Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, xếp thứ tự số phách theo điểm thi từ cao xuống thấp để xét chọn thí sinh tham gia tập huấn chuẩn bị dự thi Olympic khu vực và quốc tế, đảm bảo số thí sinh được tuyển chọn không vượt quá 1,5 lần số thí sinh của đội tuyển mỗi môn thi.

2. Chủ tịch Hội đồng chấm thi các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh sách thí sinh (theo số phách bài thi) được tuyển chọn tham gia tập huấn chuẩn bị dự thi Olympic khu vực và quốc tế.

3. Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn cho các thí sinh được tuyển chọn tham gia tập huấn chuẩn bị dự thi và căn cứ kết quả tập huấn trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh sách chính thức của các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế”.

Xem nội dung VB
Điều 34. Chọn học sinh vào các đội tuyển Olympic

1. Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, xếp thứ tự số phách theo điểm thi, từ cao xuống thấp, để xét chọn thí sinh (theo số phách bài thi) vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic Vật lí Châu Á.

2. Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi kỳ thi chọn đội tuyển Olympic, xếp thứ tự số phách theo điểm thi, từ cao xuống thấp, để xét chọn thí sinh (theo số phách bài thi) vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế.

3. Việc xét chọn được thực hiện theo nguyên tắc tuyển từ cao xuống thấp theo điểm thi, đảm bảo đủ số lượng thí sinh cần tuyển chọn cho mỗi đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế.

4. Chủ tịch Hội đồng chấm thi các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh sách thí sinh (theo số phách bài thi) được tuyển chọn vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:

1. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 34. Chọn học sinh vào các đội tuyển Olympic

1. Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi kỳ thi chọn đội tuyển Olympic, xếp bài thi chưa ghép phách theo thứ tự điểm thi từ cao xuống thấp để xét chọn thí sinh vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và Olympic quốc tế (đối với những môn không tổ chức đoàn tham gia Olympic khu vực) đảm bảo số thí sinh được tuyển chọn bằng số thành viên của mỗi đội tuyển.

2. Học sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế của những môn có tổ chức đoàn tham gia Olympic khu vực được tuyển chọn trong số các học sinh đã dự thi Olympic khu vực cùng năm, theo nguyên tắc sau:

Xếp thứ tự các học sinh có tổng điểm thi của kỳ thi chọn đội tuyển Olympic và kỳ thi Olympic khu vực (điểm của hai kỳ thi quy đổi về cùng một thang điểm) từ cao xuống thấp để xét chọn, đảm bảo số học sinh được tuyển chọn bằng số thành viên của đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế. Trường hợp phải lựa chọn giữa các học sinh có tổng điểm của cả hai kỳ thi trên bằng nhau, học sinh có điểm thi cao hơn trong kỳ thi Olympic khu vực sẽ được chọn; trường hợp phải lựa chọn giữa các học sinh có điểm thi bằng nhau trong kỳ thi Olympic khu vực, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức cho các học sinh đó làm bài kiểm tra để lựa chọn.

3. Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh sách học sinh của các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế."

Xem nội dung VB
Điều 34. Chọn học sinh vào các đội tuyển Olympic

1. Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, xếp thứ tự số phách theo điểm thi, từ cao xuống thấp, để xét chọn thí sinh (theo số phách bài thi) vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic Vật lí Châu Á.

2. Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi kỳ thi chọn đội tuyển Olympic, xếp thứ tự số phách theo điểm thi, từ cao xuống thấp, để xét chọn thí sinh (theo số phách bài thi) vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế.

3. Việc xét chọn được thực hiện theo nguyên tắc tuyển từ cao xuống thấp theo điểm thi, đảm bảo đủ số lượng thí sinh cần tuyển chọn cho mỗi đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế.

4. Chủ tịch Hội đồng chấm thi các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh sách thí sinh (theo số phách bài thi) được tuyển chọn vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
9. Điểm a khoản 2 Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đối với thí sinh:

a) Thí sinh mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng liên quan đến việc làm bài thi vi phạm quy định tại Điều 26 của Quy chế này hoặc vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi, dù sử dụng hay chưa sử dụng đều bị đình chỉ thi”.

Xem nội dung VB
Điều 40. Xử lý vi phạm
...
2. Đối với thí sinh:

a) Đình chỉ thi nếu thí sinh mang vào phòng thi tài liệu và vật dụng trái với quy định tại Điều 27 của Quy chế này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
9. Điểm a khoản 2 Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đối với thí sinh:

a) Thí sinh mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng liên quan đến việc làm bài thi vi phạm quy định tại Điều 26 của Quy chế này hoặc vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi, dù sử dụng hay chưa sử dụng đều bị đình chỉ thi”.

Xem nội dung VB
Điều 40. Xử lý vi phạm
...
2. Đối với thí sinh:

a) Đình chỉ thi nếu thí sinh mang vào phòng thi tài liệu và vật dụng trái với quy định tại Điều 27 của Quy chế này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
2. Khoản 3 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Học sinh lớp 12 tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic được miễn thi tốt nghiệp trung học phổ thông."

Xem nội dung VB
Điều 36. Quyền lợi của học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia
...
3. Học sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic được đặc cách xét tốt nghiệp trung học phổ thông.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Khoản 5 được bổ sung vào Điều này bởi Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT nay bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 36.

Xem nội dung VB
Điều 36. Quyền lợi của học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia

1. Học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được cấp Giấy chứng nhận và được khen thưởng.

2. Học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và đã tốt nghiệp trung học phổ thông được xét tuyển vào đại học, cao đẳng theo quy định của Quy chế thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Học sinh đoạt từ giải Ba trở lên được tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng theo đúng nhóm ngành do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho từng môn thi. Học sinh đoạt giải Khuyến khích được tuyển thẳng vào Cao đẳng theo đúng nhóm ngành do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho từng môn thi.

b) Trường hợp không sử dụng quyền được tuyển thẳng quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, học sinh đoạt giải đăng ký dự thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy theo khối thi có môn đoạt giải (môn Tin học được xem như môn Toán khi xét khối thi), có kết quả thi từ điểm sàn trở lên và không có môn nào bị điểm 0 được tuyển vào đại học (đối với học sinh đoạt từ giải Ba trở lên) và cao đẳng (đối với học sinh đoạt từ giải Khuyến khích trở lên).

3. Học sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic được đặc cách xét tốt nghiệp trung học phổ thông.

4. Học sinh là thành viên đội tuyển Olympic quốc tế và khu vực được tuyển thẳng vào các trường đại học theo nguyện vọng đăng ký và được ưu tiên cử đi đào tạo đại học ở nước ngoài bằng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước Việt Nam.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
7. Bổ sung khoản 5 vào Điều 36, như sau:

“5. Học sinh tham gia tập huấn chuẩn bị dự thi Olympic khu vực và quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, được tuyển thẳng vào các trường đại học theo nguyện vọng đăng ký.”

Xem nội dung VB
Điều 36. Quyền lợi của học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia

1. Học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được cấp Giấy chứng nhận và được khen thưởng.

2. Học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và đã tốt nghiệp trung học phổ thông được xét tuyển vào đại học, cao đẳng theo quy định của Quy chế thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Học sinh đoạt từ giải Ba trở lên được tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng theo đúng nhóm ngành do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho từng môn thi. Học sinh đoạt giải Khuyến khích được tuyển thẳng vào Cao đẳng theo đúng nhóm ngành do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho từng môn thi.

b) Trường hợp không sử dụng quyền được tuyển thẳng quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, học sinh đoạt giải đăng ký dự thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy theo khối thi có môn đoạt giải (môn Tin học được xem như môn Toán khi xét khối thi), có kết quả thi từ điểm sàn trở lên và không có môn nào bị điểm 0 được tuyển vào đại học (đối với học sinh đoạt từ giải Ba trở lên) và cao đẳng (đối với học sinh đoạt từ giải Khuyến khích trở lên).

3. Học sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic được đặc cách xét tốt nghiệp trung học phổ thông.

4. Học sinh là thành viên đội tuyển Olympic quốc tế và khu vực được tuyển thẳng vào các trường đại học theo nguyện vọng đăng ký và được ưu tiên cử đi đào tạo đại học ở nước ngoài bằng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước Việt Nam.
Khoản 5 được bổ sung vào Điều này bởi Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT nay bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 như sau:

“Điều 4. Đối tượng và điều kiện dự thi

b) Thí sinh là học sinh đang học ở cấp trung học phổ thông, có xếp loại hạnh kiểm (hoặc rèn luyện) và học lực (hoặc học tập) từ khá trở lên theo kết quả cuối kỳ (hoặc năm học) liền kề với kỳ thi và được chọn vào đội tuyển của đơn vị dự thi;”

Xem nội dung VB
Điều 4. Đối tượng và điều kiện dự thi

1. Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia:
...
b) Thí sinh là học sinh đang học ở cấp trung học phổ thông, có xếp loại hạnh kiểm và học lực từ khá trở lên theo kết quả cuối học kỳ (hoặc năm học) liền kề với kỳ thi và được chọn vào đội tuyển của đơn vị dự thi;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:

“Điều 16. Số lượng thí sinh

1. Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia:

a) Đội tuyển mỗi môn thi của từng đơn vị dự thi (trừ đơn vị dự thi Hà Nội) có tối đa 06 thí sinh; đội tuyển có đủ số lượng tối đa thí sinh dự thi và có 80% số thí sinh trở lên đoạt giải trong hai (02) kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia liên tiếp được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tăng đến tối đa 10 thí sinh.

b) Đội tuyển mỗi môn thi của đơn vị dự thi Hà Nội có tối đa 12 thí sinh; đội tuyển có đủ số lượng tối đa thí sinh dự thi và có 80% số thí sinh trở lên đoạt giải trong hai (02) kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia liên tiếp được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tăng đến tối đa 20 thí sinh.”

Xem nội dung VB
Điều 16. Số lượng thí sinh

1. Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia:

a) Đội tuyển mỗi môn thi của từng đơn vị dự thi (trừ đơn vị dự thi Hà Nội) có tối đa 06 thí sinh; đội tuyển có đủ số lượng tối đa thí sinh dự thi và có 80% số thí sinh trở lên đoạt giải trong hai (02) kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia liên tiếp ngay trước năm tổ chức kỳ thi được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tăng đến tối đa 10 thí sinh.

b) Đội tuyển mỗi môn thi của đơn vị dự thi Hà Nội có tối đa 12 thí sinh; đội tuyển có đủ số lượng tối đa thí sinh dự thi và có 80% số thí sinh trở lên đoạt giải trong hai (02) kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia liên tiếp ngay trước năm tổ chức kỳ thi được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tăng đến tối đa 20 thí sinh.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 18 như sau:

“Điều 18. Hồ sơ thí sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia

c) Học bạ chính của cấp học (trong trường hợp kỳ thi được tổ chức trước khi kết thúc Học kỳ I của năm học) hoặc phiếu xác nhận xếp loại hạnh kiểm (hoặc rèn luyện) và học lực (hoặc học tập) của học kỳ liền kề với kỳ thi của từng thí sinh, có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường (trong trường hợp kỳ thi được tổ chức ngay sau khi kết thúc Học kỳ I của năm học);”

Xem nội dung VB
Điều 18. Hồ sơ thí sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia

1. Hồ sơ thí sinh bao gồm:
...
c) Học bạ chính của cấp học (trong trường hợp kỳ thi được tổ chức trước khi kết thúc Học kỳ I của năm học) hoặc Phiếu báo xếp loại hạnh kiểm và học lực của học kỳ liền kề với kỳ thi của từng thí sinh, có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường (trong trường hợp kỳ thi được tổ chức ngay sau khi kết thúc Học kỳ I của năm học);
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: khoản 3 Điều 12;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... khoản 1 ... Điều 17;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... khoản 2 Điều 17;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm a ... khoản 2 Điều 19;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm b ... khoản 2 Điều 19;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm b ... khoản 2 Điều 19;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm c khoản 2 Điều 19;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm b khoản 2 ... Điều 24;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm b khoản 2 ... Điều 24;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm b khoản 2 ... Điều 24;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm đ khoản 3 Điều 24;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm a khoản 13 Điều 28;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm a ... khoản 2 Điều 29;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm b ... khoản 2 Điều 29;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm b ... khoản 2 Điều 29;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm c khoản 2 Điều 29;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... điểm a khoản 4 Điều 31;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... khoản 3 Điều 32;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... khoản 1 Điều 35;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... khoản 1 Điều 35;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... khoản 2 Điều 37;

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02a/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” bằng cụm từ “Cục Quản lý chất lượng” tại: ... khoản 1 Điều 38.

Xem nội dung VB
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02a/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
2. Thay cụm từ “phòng Khảo thí” bằng cụm từ “phòng Quản lý thi” tại: điểm b khoản 2 Điều 19;

Xem nội dung VB
phòng Khảo thí
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
2. Thay cụm từ “phòng Khảo thí” bằng cụm từ “phòng Quản lý thi” tại: ... điểm b khoản 2 Điều 24;

Xem nội dung VB
phòng Khảo thí
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
2. Thay cụm từ “phòng Khảo thí” bằng cụm từ “phòng Quản lý thi” tại: ... điểm b khoản 2 Điều 29.

Xem nội dung VB
phòng Khảo thí
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
2. Thay cụm từ “phòng Khảo thí” bằng cụm từ “phòng Quản lý thi” tại: ... điểm b khoản 2 Điều 29.

Xem nội dung VB
phòng Khảo thí
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2023 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
8. Bổ sung Điều 39a sau Điều 39, như sau:

“Điều 39a. Xử lý thông tin phản ánh về tiêu cực trong kỳ thi

1. Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm quy chế thi:

a) Khuyến khích thí sinh, những người tham gia công tác tổ chức thi, quần chúng nhân dân phát hiện và tố giác những hành vi vi phạm quy chế thi;

b) Người phát hiện những hành vi vi phạm quy chế thi cần kịp thời thông báo và cung cấp bằng chứng cho nơi tiếp nhận được quy định tại khoản 2 của Điều này để có biện pháp xử lý;

c) Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm quy chế thi phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc cung cấp thông tin để gây ảnh hưởng tiêu cực đến kỳ thi.

2. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm quy chế thi:

a) Ban chỉ đạo thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Các bằng chứng vi phạm quy chế thi sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.

4. Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin và bằng chứng về vi phạm quy chế thi:

a) Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bằng chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng bằng chứng; xác minh tính xác thực của thông tin và bằng chứng.

b) Triển khai kịp thời các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm quy chế thi theo thông tin đã được cung cấp.

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy chế thi.

d) Bảo mật thông tin và danh tính người cung cấp thông tin.”

Xem nội dung VB
Chương VIII THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 39. Thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Điều 40. Xử lý vi phạm
...
Điều 41. Khen thưởng
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 (VB hết hiệu lực: 25/11/2023)