Luật Đất đai 2024

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 52/2020/TT-BGDĐT
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 31/12/2020
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Thông tư
Người ký Ngô Thị Minh
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
1747
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Số hiệu: 52/2020/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Ngô Thị Minh
Ngày ban hành: 31/12/2020
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non

1. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện và tên đơn vị cấp huyện” ... bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 5 ... Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT).

Xem nội dung VB
Ủy ban nhân dân cấp huyện và tên đơn vị cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non

1. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ ... “Phòng Giáo dục và Đào tạo” ... bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 5 ... Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT).

Xem nội dung VB
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi cụm từ “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (nay được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025) (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 1 Điều 6 ... Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

*Cụm từ "khoản 1" tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi cụm từ “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (nay được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025) (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại ... Điều 9 ... Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại ... Điều 9 ... Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại ... Điều 9 ... Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại ... Điều 10 Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại ... Điều 10 Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại ... Điều 10 Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 5. Tổ chức thực hiện các quy định về Điều lệ Trường mầm non
...
2. Thay thế thẩm quyền hoặc cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” tại ... Điều 10 Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT.

*Cụm từ "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo" được sửa đổi bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025*

Xem nội dung VB
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nội dung này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025
Điều 7. Điều khoản thi hành
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số cụm từ tại Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục mầm non như sau:

a) Bổ sung các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện” sau cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” và sửa cụm từ “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 5;

b) Bỏ các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “khoản 1 Điều 6” tại khoản 1 và cụm từ “khoản 1” tại khoản 2 Điều 5.

Xem nội dung VB
Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (nay bị thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025)
Điều 7. Điều khoản thi hành
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số cụm từ tại Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục mầm non như sau:

a) Bổ sung các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện” sau cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” và sửa cụm từ “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 5;

b) Bỏ các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “khoản 1 Điều 6” tại khoản 1 và cụm từ “khoản 1” tại khoản 2 Điều 5.

Xem nội dung VB
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (nay bị thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/07/2025)
Khoản này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều 1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ (... Phụ lục II kèm theo).
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ BỞI CÁC VĂN BẢN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025 TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
...
12. Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành điều lệ trường mầm non

Toàn bộ văn bản các nội dung sau không còn hiệu lực áp dụng do không phù hợp Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Điều 41, Điều 42 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2023:

+ khoản 2 Điều 5;

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 5. Tên trường, biển tên trường
...
2. Biển tên trường

a) Góc trên bên trái:

- Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân cấp huyện và tên đơn vị cấp huyện;

- Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

b) Ở giữa: Tên nhà trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này, nếu sử dụng tên nước ngoài, phải ghi bên dưới tên tiếng Việt và cỡ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt. Đối với điểm trường, tên điểm trường ghi dưới tên trường.

c) Góc dưới bên trái: Địa chỉ, số điện thoại, trang web (nếu có), địa chỉ email, số quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Biển tên trường

a) Góc trên bên trái:

Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và tên xã.

Đối với trường mầm non thuộc Bộ Quốc phòng, góc trên bên phải: Tên cơ quan ban hành quyết định thành lập trường;

b) Ở giữa: Tên nhà trường theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với điểm trường, tên điểm trường ghi dưới tên trường;

c) Dưới cùng: số quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường, địa chỉ, số điện thoại, cổng thông tin điện tử, thư điện tử.”

Xem nội dung VB
Điều 5. Tên trường, biển tên trường
...
2. Biển tên trường

a) Góc trên bên trái:

- Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân cấp huyện và tên đơn vị cấp huyện;

- Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

b) Ở giữa: Tên nhà trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này, nếu sử dụng tên nước ngoài, phải ghi bên dưới tên tiếng Việt và cỡ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt. Đối với điểm trường, tên điểm trường ghi dưới tên trường.

c) Góc dưới bên trái: Địa chỉ, số điện thoại, trang web (nếu có), địa chỉ email, số quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.
Khoản này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điều này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều 1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ (... Phụ lục II kèm theo).
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ BỞI CÁC VĂN BẢN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025 TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
...
12. Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành điều lệ trường mầm non

Toàn bộ văn bản các nội dung sau không còn hiệu lực áp dụng do không phù hợp Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Điều 41, Điều 42 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2023:
...

+ Điều 6;

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước

1. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

2. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

“Điều 6. Quản lý nhà nước đối với trường mầm non

Trường mầm non do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường mầm non trên địa bàn theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước

1. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

2. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.
Điều này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều 1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ (... Phụ lục II kèm theo).
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ BỞI CÁC VĂN BẢN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025 TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
...
12. Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành điều lệ trường mầm non

Toàn bộ văn bản các nội dung sau không còn hiệu lực áp dụng do không phù hợp Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Điều 41, Điều 42 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2023:
...

+ điểm b khoản 1 ... Điều 9

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường của trường công lập
...
b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần Hội đồng trường gồm: bí thư cấp ủy; hiệu trưởng; chủ tịch Công đoàn; bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng; đại diện chính quyền địa phương và đại diện ban đại diện cha mẹ trẻ em. Hội đồng trường có chủ tịch, thư kí và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 07 người, nhiều nhất là 13 người.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của hội đồng trường, hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Trường hợp có sự thay đổi về nhân sự, hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn hội đồng trường.
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều 1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ (... Phụ lục II kèm theo).
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ BỞI CÁC VĂN BẢN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025 TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
...
12. Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành điều lệ trường mầm non

Toàn bộ văn bản các nội dung sau không còn hiệu lực áp dụng do không phù hợp Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Điều 41, Điều 42 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2023:
...

+ ... điểm b khoản 2 ... Điều 9

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường
...
2. Hội đồng trường của trường dân lập
...
b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần của hội đồng trường gồm: đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã, người góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của nhà trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường, đại diện quyền sở hữu của nhà trường tổng hợp danh sách nhân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường phải triệu tập họp hội đồng trường để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường.

Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 9
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 2 như sau:
...
b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần của hội đồng trường gồm: đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã, người góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của nhà trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường, đại diện quyền sở hữu của nhà trường tổng hợp danh sách nhân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường phải triệu tập họp hội đồng trường để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường.

Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.”

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường
...
2. Hội đồng trường của trường dân lập
...
b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần của hội đồng trường gồm: đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã, người góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của nhà trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường, đại diện quyền sở hữu của nhà trường tổng hợp danh sách nhân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường phải triệu tập họp hội đồng trường để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường.

Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều 1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ (... Phụ lục II kèm theo).
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ BỞI CÁC VĂN BẢN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025 TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
...
12. Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành điều lệ trường mầm non

Toàn bộ văn bản các nội dung sau không còn hiệu lực áp dụng do không phù hợp Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Điều 41, Điều 42 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2023:
...

+ ... điểm b khoản 3 Điều 9

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường
...
3. Hội đồng trường của trường tư thục
...
b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần của hội đồng gồm: đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Hội đồng trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp và được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Việc bổ sung, thay đổi thành viên hội đồng trường phải được hội nghị nhà đầu tư thông qua. Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường triệu tập họp nhà đầu tư để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường.

Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên nhà đầu tư kiến nghị bằng văn bản đề nghị bãi nhiệm.

Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.

Thành phần hội đồng trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều 1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ (... Phụ lục II kèm theo).
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ BỞI CÁC VĂN BẢN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025 TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
...
12. Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành điều lệ trường mầm non

Toàn bộ văn bản các nội dung sau không còn hiệu lực áp dụng do không phù hợp Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Điều 41, Điều 42 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2023:
...

+ điểm c khoản 1 ... Điều 10

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng
...
c) Hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; hiệu trưởng trường dân lập, tư­ thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Sau 05 năm, hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Hiệu trưởng công tác tại một trường công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Hiệu trưởng trường công lập được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và hiệu trưởng trường dân lập, tư thục được công nhận theo quy định. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Hiệu trưởng giữ chức vụ tại một trường công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng
...
c) Hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; hiệu trưởng trường dân lập, tư thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Sau 05 năm, hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Hiệu trưởng công tác tại một trường công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điều 1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ (... Phụ lục II kèm theo).
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ BỞI CÁC VĂN BẢN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025 TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
...
12. Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành điều lệ trường mầm non

Toàn bộ văn bản các nội dung sau không còn hiệu lực áp dụng do không phù hợp Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Điều 41, Điều 42 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2023:
...

+ ... điểm c khoản 2 Điều 10

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
...
2. Phó hiệu trưởng
...
c) Phó hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; phó hiệu trưởng trường dân lập, tư­ thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm. Sau mỗi năm học, phó hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Phó hiệu trưởng trường công lập được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và phó hiệu trưởng trường dân lập, tư thục được công nhận theo quy định. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
...
2. Phó hiệu trưởng
...
c) Phó hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; phó hiệu trưởng trường dân lập, tư thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm. Sau mỗi năm học, phó hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định;
Điểm này hết hiệu lực bởi STT 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 468/QĐ-BGDĐT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 03/03/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3

“6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
...
6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3

“6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
...
6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3

“6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
...
6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 9

1. Bãi bỏ khoản 1.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường của trường công lập

a) Hội đồng trường của trường công lập là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần Hội đồng trường gồm: bí thư cấp ủy; hiệu trưởng; chủ tịch Công đoàn; bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng; đại diện chính quyền địa phương và đại diện ban đại diện cha mẹ trẻ em. Hội đồng trường có chủ tịch, thư kí và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 07 người, nhiều nhất là 13 người.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của hội đồng trường, hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Trường hợp có sự thay đổi về nhân sự, hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn hội đồng trường.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường

Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hằng năm của nhà trường; quyết nghị quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết nghị về tổ chức, nhân sự; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.

Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường; việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

d) Hoạt động của hội đồng trường

Hội đồng trường họp ít nhất 03 lần một năm. Trong trường hợp cần thiết, khi hiệu trưởng hoặc ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng trường đề nghị, chủ tịch hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản.

Phiên họp hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ 3/4 (ba phần tư) số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có chủ tịch hội đồng). Quyết nghị của hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng thực hiện theo quyết nghị của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 9
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a ... khoản 2 như sau:

“a) Hội đồng trường của trường mầm non dân lập là tổ chức quản trị nhà trường, do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật;

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường
...
2. Hội đồng trường của trường dân lập

a) Hội đồng trường của trường dân lập thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử, chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 9
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a ... khoản 2 như sau:

“a) Hội đồng trường của trường mầm non dân lập là tổ chức quản trị nhà trường, do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật;

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường
...
2. Hội đồng trường của trường dân lập

a) Hội đồng trường của trường dân lập thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử, chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 9
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hội đồng trường của trường tư thục:

a) Thực hiện chức năng quản trị nhà trường theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường mầm non; đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

b) Quyết nghị định hướng, chiến lược phát triển và các vấn đề về tổ chức hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường; không trực tiếp thực hiện hoạt động quản lý, điều hành nhà trường;

c) Làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; có quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng trường ban hành, phù hợp với quy định của pháp luật và quyết định của nhà đầu tư;

d) Hội đồng trường có chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có) và các thành viên, chủ tịch hội đồng trường và phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có) do hội đồng trường bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số. Số lượng thành viên hội đồng trường là số lẻ, ít nhất là 05 người và không quá 15 người. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm;

đ) Thành phần hội đồng trường do hội nghị nhà đầu tư quyết định theo tỷ lệ vốn góp, bảo đảm bao gồm: đại diện nhà đầu tư; thành viên trong nhà trường, gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (nếu có), đại diện giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường; thành viên ngoài nhà trường do nhà đầu tư đề xuất và được hội nghị nhà đầu tư thông qua, phù hợp với nhu cầu quản trị và phát triển nhà trường; đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường (nếu có);

e) Quy trình thành lập và kiện toàn hội đồng trường:

Hội đồng trường được thành lập thông qua hội nghị nhà đầu tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư, nhà đầu tư ban hành quyết định thành lập hội đồng trường.

Việc kiện toàn, bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường được thực hiện thông qua hội nghị nhà đầu tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư, nhà đầu tư ban hành quyết định kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng trường.

Nhà trường có trách nhiệm thông báo việc thành lập, kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng trường đến cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp; đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

Hội đồng trường đã được thành lập và đang hoạt động trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ theo quyết định thành lập. Việc kiện toàn, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành;

g) Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường:

Quyết nghị chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch phát triển của nhà trường trên cơ sở định hướng của nhà đầu tư; quyết nghị quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; quyết nghị phương án tổ chức bộ máy của nhà trường; quyết nghị chủ trương về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấm dứt nhiệm vụ đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

Thông qua định hướng kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Giám sát việc thực hiện các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này; giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

h) Hoạt động của hội đồng trường

Chủ tịch hội đồng trường có trách nhiệm tổ chức hoạt động của hội đồng trường; triệu tập và chủ trì các phiên họp của hội đồng trường; ký nghị quyết của hội đồng trường; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường.

Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 02 lần trong năm; họp đột xuất theo đề nghị của chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng hoặc theo yêu cầu của hơn một nửa số thành viên hội đồng trường. Phiên họp hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự; nghị quyết của hội đồng trường được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên tham dự biểu quyết tán thành, trừ trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường có quy định khác. Quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường quy định cụ thể tỷ lệ biểu quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quyết nghị của hội đồng trường phù hợp với quy định của pháp luật và quyết định của nhà đầu tư;

i) Nhà trường có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ về việc thành lập, kiện toàn, tổ chức và hoạt động của hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin, hồ sơ liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

k) Cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc thành lập, kiện toàn và hoạt động của hội đồng trường; yêu cầu nhà trường báo cáo, giải trình và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện vi phạm thì yêu cầu khắc phục theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường
...
3. Hội đồng trường của trường tư thục

a) Hội đồng trường của trường tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư về phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần của hội đồng gồm: đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Hội đồng trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp và được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Việc bổ sung, thay đổi thành viên hội đồng trường phải được hội nghị nhà đầu tư thông qua. Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường triệu tập họp nhà đầu tư để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường.

Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên nhà đầu tư kiến nghị bằng văn bản đề nghị bãi nhiệm.

Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.

Thành phần hội đồng trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường

Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật.

Quyết nghị thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường khi cần thiết.

Phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hằng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.

Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của nhà trường. Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định công nhận.

Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát hiệu trưởng và kế toán trưởng trong việc chấp hành các quy định.

d) Hoạt động của hội đồng trường

Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 03 lần trong một năm.

Cuộc họp hội đồng trường được tiến hành khi có từ 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này cuộc họp được tiến hành nếu có quá nửa số thành viên hội đồng trường dự họp. Việc tổ chức họp hội đồng bất thường do chủ tịch hội đồng trường quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng trường đồng ý. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản.

Nghị quyết của hội đồng trường được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu và chỉ có hiệu lực khi được trên 1/2 (một phần hai) số thành viên của hội đồng trường nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng trường. Các nghị quyết của hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 của Điều này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 9
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hội đồng trường của trường tư thục:

a) Thực hiện chức năng quản trị nhà trường theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường mầm non; đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

b) Quyết nghị định hướng, chiến lược phát triển và các vấn đề về tổ chức hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường; không trực tiếp thực hiện hoạt động quản lý, điều hành nhà trường;

c) Làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; có quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng trường ban hành, phù hợp với quy định của pháp luật và quyết định của nhà đầu tư;

d) Hội đồng trường có chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có) và các thành viên, chủ tịch hội đồng trường và phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có) do hội đồng trường bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số. Số lượng thành viên hội đồng trường là số lẻ, ít nhất là 05 người và không quá 15 người. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm;

đ) Thành phần hội đồng trường do hội nghị nhà đầu tư quyết định theo tỷ lệ vốn góp, bảo đảm bao gồm: đại diện nhà đầu tư; thành viên trong nhà trường, gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (nếu có), đại diện giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường; thành viên ngoài nhà trường do nhà đầu tư đề xuất và được hội nghị nhà đầu tư thông qua, phù hợp với nhu cầu quản trị và phát triển nhà trường; đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường (nếu có);

e) Quy trình thành lập và kiện toàn hội đồng trường:

Hội đồng trường được thành lập thông qua hội nghị nhà đầu tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư, nhà đầu tư ban hành quyết định thành lập hội đồng trường.

Việc kiện toàn, bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường được thực hiện thông qua hội nghị nhà đầu tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư, nhà đầu tư ban hành quyết định kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng trường.

Nhà trường có trách nhiệm thông báo việc thành lập, kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng trường đến cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp; đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

Hội đồng trường đã được thành lập và đang hoạt động trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ theo quyết định thành lập. Việc kiện toàn, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành;

g) Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường:

Quyết nghị chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch phát triển của nhà trường trên cơ sở định hướng của nhà đầu tư; quyết nghị quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; quyết nghị phương án tổ chức bộ máy của nhà trường; quyết nghị chủ trương về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấm dứt nhiệm vụ đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

Thông qua định hướng kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Giám sát việc thực hiện các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này; giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

h) Hoạt động của hội đồng trường

Chủ tịch hội đồng trường có trách nhiệm tổ chức hoạt động của hội đồng trường; triệu tập và chủ trì các phiên họp của hội đồng trường; ký nghị quyết của hội đồng trường; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường.

Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 02 lần trong năm; họp đột xuất theo đề nghị của chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng hoặc theo yêu cầu của hơn một nửa số thành viên hội đồng trường. Phiên họp hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự; nghị quyết của hội đồng trường được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên tham dự biểu quyết tán thành, trừ trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường có quy định khác. Quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường quy định cụ thể tỷ lệ biểu quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quyết nghị của hội đồng trường phù hợp với quy định của pháp luật và quyết định của nhà đầu tư;

i) Nhà trường có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ về việc thành lập, kiện toàn, tổ chức và hoạt động của hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin, hồ sơ liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

k) Cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc thành lập, kiện toàn và hoạt động của hội đồng trường; yêu cầu nhà trường báo cáo, giải trình và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện vi phạm thì yêu cầu khắc phục theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng trường
...
3. Hội đồng trường của trường tư thục

a) Hội đồng trường của trường tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư về phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường

Thành phần của hội đồng gồm: đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

Hội đồng trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp và được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Việc bổ sung, thay đổi thành viên hội đồng trường phải được hội nghị nhà đầu tư thông qua. Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường triệu tập họp nhà đầu tư để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường.

Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên nhà đầu tư kiến nghị bằng văn bản đề nghị bãi nhiệm.

Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.

Thành phần hội đồng trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường

Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật.

Quyết nghị thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường khi cần thiết.

Phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hằng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.

Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của nhà trường. Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định công nhận.

Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát hiệu trưởng và kế toán trưởng trong việc chấp hành các quy định.

d) Hoạt động của hội đồng trường

Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 03 lần trong một năm.

Cuộc họp hội đồng trường được tiến hành khi có từ 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này cuộc họp được tiến hành nếu có quá nửa số thành viên hội đồng trường dự họp. Việc tổ chức họp hội đồng bất thường do chủ tịch hội đồng trường quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng trường đồng ý. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản.

Nghị quyết của hội đồng trường được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu và chỉ có hiệu lực khi được trên 1/2 (một phần hai) số thành viên của hội đồng trường nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng trường. Các nghị quyết của hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 của Điều này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ 6 điểm d khoản 1 như sau:

“Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; thực hiện chế độ làm việc theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng
...
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
...
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 02 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ 6 điểm d khoản 1 như sau:

“Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; thực hiện chế độ làm việc theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng
...
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
...
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 02 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
...
4. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ 3 của điểm d khoản 2 như sau:

“Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; thực hiện chế độ làm việc theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
...
2. Phó hiệu trưởng
...
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:
...
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 11. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật, hội đồng tư vấn

1. Hội đồng thi đua khen thưởng

Hội đồng thi đua khen thưởng do hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ tịch Công đoàn, bí thư­ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng. Số lượng thành viên trong hội đồng thi đua khen thưởng là số lẻ.

Hội đồng thi đua khen th­ưởng giúp hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thư­ởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng triệu tập họp hội đồng định kỳ vào đầu năm học, cuối học kỳ I, cuối năm học và họp đột xuất khi có yêu cầu công việc.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 11
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xóa kỷ luật đối với người vi phạm theo từng vụ việc. Việc thành lập, thành phần và hoạt động của hội đồng kỷ luật thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 11. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật, hội đồng tư vấn
...
2. Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xóa kỷ luật đối với người vi phạm theo từng vụ việc. Hiệu trưởng là chủ tịch hội đồng kỷ luật. Các thành viên của hội đồng gồm: phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, tổ văn phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều

1. Bãi bỏ cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “và kiểm định chất lượng giáo dục” tại khoản 4 Điều 3;

Xem nội dung VB
và kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều

1. Bãi bỏ cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “và kiểm định chất lượng giáo dục” tại khoản 4 Điều 3;

Xem nội dung VB
và kiểm định chất lượng giáo dục
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều

1. Bãi bỏ cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
...
b) Bãi bỏ cụm từ “theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non” tại điểm c khoản 2 Điều 13.

Xem nội dung VB
theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
2. Thay thế từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 4;

Xem nội dung VB
thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
2. Thay thế từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
...
b) Thay thế từ “cán bộ” bằng từ “phó hiệu trưởng” tại dòng 1 đoạn 3 điểm d khoản 1 Điều 10;

Xem nội dung VB
cán bộ
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
2. Thay thế từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “thi đua khen thưởng” bằng từ “Thi đua - Khen thưởng” tại Điều 8

Xem nội dung VB
thi đua khen thưởng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
2. Thay thế từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “thi đua khen thưởng” bằng từ “Thi đua - Khen thưởng” tại ... Điều 11.

Xem nội dung VB
thi đua khen thưởng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điều này được bổ sung bởi Điểm a, b Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
3. Bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bổ sung cụm từ “(đối với trường dân lập, tư thục)” sau cụm từ “hội đồng trường” tại Điều 8 ...;

b) Bổ sung từ “(nếu có)” sau từ “Công đoàn” tại Điều 8 ...;

Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trường mầm non

Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm: hội đồng trường, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
Điều này được bổ sung bởi Điểm a, b Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Nội dung này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
3. Bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bổ sung cụm từ “(đối với trường dân lập, tư thục)” sau cụm từ “hội đồng trường” tại ... đoạn 1 ... điểm d khoản 1 Điều 10;

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng
...
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm giải trình khi cần thiết.
Nội dung này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Nội dung này được bổ sung bởi Điểm a, c Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
3. Bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:

a) Bổ sung cụm từ “(đối với trường dân lập, tư thục)” sau cụm từ “hội đồng trường” tại ... đoạn 2 điểm d khoản 1 Điều 10;
...
c) Bổ sung cụm từ “, hội đồng Thi đua - Khen thưởng, hội đồng kỷ luật” sau cụm từ “tổ văn phòng” tại đoạn 2 điểm d khoản 1 Điều 10.

Xem nội dung VB
Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng
...
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
...
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Nội dung này được bổ sung bởi Điểm a, c Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 52/2020/TT-BGDĐT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
...
3. Bổ sung từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
...
b) Bổ sung từ “(nếu có)” sau từ “Công đoàn” tại ... khoản 2 Điều 12;

Xem nội dung VB
Điều 12. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường
...
2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà tr­ường hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/08/2026